Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

Hoạt động kinh doanh bán lẻ của Công ty cổ phần Komaba (công ty VTM)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (182.91 KB, 27 trang )

ĐỀ TÀI:

“TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BÁN LẺ CỦA
CƠNG TY CỔ PHẦN KOMABA”


MỤC LỤC

MỤC LỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng

2


LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế, lĩnh vực kinh doanh là một lĩnh vực
vô cùng quan trọng và hết sức cần thiết đối với kinh tế Việt Nam cũng như thế giới.
Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
đã và đang có những biến đổi to lớn và sâu sắc thì việc kiểm tra, đánh giá đầy đủ
chính xác các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đáp ứng và thích nghi với
nhu cầu thị trường, đồng thời tìm ra những điểm mạnh để phát huy và những điểm
yếu cần khắc phục để tối ưu hóa lợi nhuận ln là cơng việc ưu tiên hàng đầu của
mỗi doanh nghiệp.
Qua tìm hiểu và thực tập tại công ty cổ phần Komaba, nhờ sự giúp đỡ tận tình
của ban lãnh đạo, các anh chị và đồng nghiệp thì em đã có điều kiện nắm bắt tổng
qt chung về tình hình hoạt động của cơng ty, và thấy được một số hạn chế mà công
ty đang gặp phải. Hướng tới mục tiêu phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm củng cố hoạt động hiện
tại và tương lai của doanh nghiệp nên em quyết định lựa chọn đề tài “Tìm hiểu hoạt
động kinh doanh bán lẻ tại công ty cổ phần Komaba” để tình bày báo cáo thực
tập giữa khóa.


Bài báo cáo bao gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về công ty cổ phần Komaba
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh bán lẻ của công ty cổ phần
Komaba
Chương 3: Một số giải pháp và đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh
bán lẻ của công ty cổ phần Komaba.
Trong khi thực hiện báo cáo không thể tránh khỏi một số sai sót, em mong
nhận được góp ý và bổ sung của thầy để hoàn thiện hơn bản báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!

3


CHƯƠNG 1. Giới thiệu về công ty cổ phần Komaba
1.1. Q trình hình thành và phát triển của cơng ty cổ phần Komaba
1.1.1. Thông tin cơ bản về công ty cổ phần Komaba
Công ty cổ phần Komaba được thành lập ngày 11/08/2010 với tên gọi ban đầu
là Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Tiến Mạnh (VTM Media)
 Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Komaba
 Là công ty con trực thuộc Công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh
 Địa chỉ: số 12 ngõ 84 Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
 Giấy phép kinh doanh: 0104864974
 Ngày cấp: 11/08/2010
 Người đại diện: Đặng Quang Duy
 Thông tin liên lạc:
• Điện thoại: (024) 3 259 5281 - (024) 3 259 5374
• Email: info@vtmgroup.com.vn
• Website: http://vtmgroup.com.vn
 Ngành nghề chính: Quảng cáo, Bán buôn thực phẩm, sản phẩm công nghệ
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty cổ phần Komaba

Cơng ty cổ phần Komaba thành lập chính thức ngày 11/08/2010 theo giấy phép
đăng ký kinh doanh được Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, tại địa chỉ số
35 phố Chùa Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Năm 2018, công ty chuyển về số 12 ngõ 84 Chùa Láng và hoạt động tại địa chỉ
đó cho đến nay
Trải qua 10 năm hoạt động, đến nay cơng ty đã có những bước phát triển vững
chắc và mạnh mẽ:
Năm 2010, Công ty cho ra mắt website http://ad.vtmgroup.com.vn/ với chức
năng giới thiệu các dịch vụ của công ty đến khách hàng giúp khách hàng lựa chọn
dịch vụ phù hợp với mình.
Ngày 11/08/2011 , Cơng ty cho ra mắt website http://hanoimansion.com- Đây
là một trang web với nội dung hoàn toàn bằng tiếng Nhật, nhằm phục vụ và cung cấp
các thông tin cho các khách hàng là người Nhật với mong muốn tìm địa điểm để ở
hoặc một văn phịng để làm việc tại Việt Nam.
Tháng 10/2015, Chính thức trở thành thành viên của Hiệp Hội Quảng Cáo Việt
Nam.

4


Tháng 7/2016, Công ty hợp tác phát triển công nghệ quảng cáo với Công ty
ValueCommerce Nhật Bản- là một công ty hàng đầu về lĩnh vực Tiếp thị liên kết tại
Nhật bản – Công ty con của Yahoo Japan). Công ty Cổ phần Kobama từ đó đã hợp
tác và phát triển thêm lĩnh vực mới Tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing) tại Việt
Nam.
Năm 2017, Công ty tiến vào thị trường kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm
(chủ yếu là sản phẩm hỗ trợ sức khỏe), với nền tảng trong lĩnh vực quảng cáo và tiếp
thị, cơng ty nhanh chóng nắm bắt được xu hướng và nhu cầu của thị trường nên
khơng lâu đã chiếm được vị trí trong thị trường và được khách hàng tin tưởng.
Tháng 4/2017, Công ty liên tục mở rộng kinh doanh các sản phẩm đồ gia dụng

và nội thất, thiết bị và phụ kiện công nghệ. Khơng chỉ thiết lập một hệ thống bán
hàng trên tồn quốc, mà còn chú trọng mở rộng bán sản phẩm trên các sàn thương
mại điện tử như Lazada, Shopee, Tiki,…Từ đó đến nay, cơng ty tập trung trong lĩnh
vực kinh doanh trên thị trường thương mại điện tử. Trong quá trình hoạt động, Cơng
ty Cổ phần Komaba cũng đã mở rộng quan hệ bạn bè với nhiều đối tác lớn trong và
ngoài nước, xây dựng một bộ máy điều hành quản lý chuyên nghiệp.
1.2. Cơ cấu tổ chức
1.2.1. Sơ đồ tổ chức
Công ty cổ phần Komaba là 1 trong 5 công ty con trực thuộc sự quản lý của
công ty Cổ phần Việt Tiến Mạnh. Do vậy tất cả hoạt động của Komaba cũng nằm
dưới sự điều hành, giám sát, quản lý của VTM GROUP. Cơ cấu tổ chức bộ máy của
Komaba như sau:

5


Sơ đồ 1-1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐƠNG

HỘI ĐỒNG QUẢN

BAN KIỂM SỐT

TRỊ

BAN ĐIỀU HÀNH

PHỊNG PHÁT TRIỂN SẢN
PHẨM


PHỊNG MARKETING

PHỊNG CSKH

PHỊNG HÀNH CHÍNH NHÂN

PHỊNG HÀNH CHÍNH KẾ

SỰ

TỐN

(Nguồn: Phịng Hành chính Nhân sự)

6


Bộ máy của Công ty được tổ chức theo cơ cấu phân cấp quản lý, theo chức
năng và phân công cơng việc. Cơ cấu này giúp cho các phịng ban có thể hỗ trợ cho
Ban điều hành của Cơng ty vừa điều hành tốt vừa đảm bảo tính tuân thủ tại Công ty.
Trong công ty, Ban điều hành cụ thể là Giám đốc là người quyết định cơng việc, các
phịng ban chức năng giúp Giám đốc về chuyên môn, nghiệp vụ, chỉ huy hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu trong Cơng ty. Quan hệ giữa các phịng ban trong cơng ty
là quan hệ phối hợp, các phịng ban chun mơn có nhiệm vụ tham mưu và làm
nghiệp vụ. Quan hệ cấp dưới là quan hệ hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ nhằm cụ thể hóa
để thực thi mệnh lệnh của Giám đốc.
Nhìn chung, tổ chức phịng ban của Cơng ty có sự liên quan chặt chẽ, đã được
tinh giảm gọn nhẹ, tuy không nhiều nhưng hoạt động hết năng suất, tránh tình trạng
lãng phí năng lực.

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong công ty
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong cơ cấu tổ chức của Công ty là:
 Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan cao nhất hoạch định chiến lược kinh doanh phát triển tồn bộ cơng ty.
Đại hội cổ đơng họp 12 tháng một lần, đề ra các cơ quan chức năng chủ chốt như:
hội đồng quản trị, ban kiểm soát, xem xét và đánh giá các hoạt động của Hội đồng
quản trị và ban kiểm soát, quyết định tốt chức quản lý công ty.
 Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng tín nhiệm bầu ra. Là cơ quan đưa ra chiến lược,
kế hoạch sản xuất kinh doanh trong nhiệm kì hoạt động của mình.
 Ban điều hành:
Đây là cơ quan giữ vai trò quan trọng và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công
ty, do hội đồng quản trị bổ nhiệm. Giám đốc công ty là ông Đặng Quang Duy –
người chịu trách nhiệm chính trong việc xác định mục tiêu công ty qua từng thời kỳ,
các phương hướng, biện pháp lớn, tạo dựng bộ máy quản lý của công ty, tham mưu
theo dõi điều hành công việc, các vấn đề nhân sự. Giám đốc cũng là người ra quyết
định cuối cùng và đại diện cho cơng ty ký các hợp đồng thương mại.
 Các phịng chức năng:
 Phòng phát triển sản phẩm:
7


Cơng ty khơng có riêng phịng điều phối đơn hàng do công việc điều phối cũng
không quá phức tạp, do đó Phịng Phát triển sản phẩm ngồi tìm kiếm sản phẩm còn
chịu trách nhiệm điều phối và theo dõi đơn.
Nhiệm vụ cụ thể của phịng Phát triển sản phầm:






Tìm kiếm sản phẩm mới, nhà cung cấp và quản lí chất lượng sản phẩm
Phối hợp phòng Marketing xây dựng nội dung quảng bá sản phẩm
Tổ chức hướng dẫn tư vấn sản phẩm mới cho phịng Chăm sóc khách hàng
Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ của công ty, theo dõi và cải

thiện hiệu quả chiến dịch sản phẩm
• Nhận và xử lý các vấn đề về đơn hàng từ khách hàng
• Điều phối, sắp xếp việc giao nhận hàng với bên chuyển phát và khách hàng
• Xếp dỡ, lưu kho, quản lý theo dõi tồn kho, số liệu và báo cáo tồn kho
 Phịng marketing:
Vì là cơng ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử nên Phịng Marketing
đóng vai trị vơ cùng quan trọng trong q trình hoạt động của cơng ty. Phịng
marketing cũng là nơi chịu trách nhiệm quảng bá sản phẩm tới khách hàng thông qua
Google, mạng xã hội, hệ thống báo điện tử.
Nhiệm vụ cụ thể của phịng Marketing:
• Nghiên cứu dự báo thị trường, phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị
thương hiệu, thiết lập mối quan hệ hiệu quả với giới truyền thơng
• Lập kế hoạch, thực hiện các chiến dịch marketing nhằm đạt được mục tiêu trong
từng thời lỳ của cơng ty
• Theo dõi và cải tiến hiệu quả chiến dịch
• Phê duyệt sản phẩm để chạy quảng cáo
• Phối hợp với Phịng tài chính kế tốn để quản lý ngân sách, tài khoản chạy quảng
cáo
• Nhập dữ liệu khách hàng trên hệ thống của cơng ty
• Nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh để đề xuất kế hoạch hành động cho
từng giai đoạn phát triển
 Phịng chăm sóc khách hàng:
Chịu trách nhiệm trong việc xác nhận đơn hàng và các chính sách chăm sóc khách
hàng khi khách hàng đã đặt hàng hoặc ký hợp đồng nhằm hồn thành các chỉ tiêu

kinh doanh mà Cơng ty đã đề ra.
 Phịng hành chính nhân sự:

8


• Thực hiện các hoạt động hành chính như quản lý cán bộ, nhân sự, tổ chức thu
nhận các đơn xin việc.
• Giao dịch tiếp khách, quản lý dấu, tiếp nhận cơng văn của cấp trên và các đơn
vị có quan hệ, thay mặt công ty làm công tác đối ngoại…
• Quản lý nhân sự, tuyển dụng, tổ chức phổ biến các chính sách quy chế của
cơng ty cho tồn thể cán bộ nhân viên
• Lưu trữ, cập nhật hồ sơ nhân sự, ghi chép thời gian nghỉ của cán bộ nhân viên
• Ngồi ra, cịn các phúc lợi như sinh nhật hàng năm, ngày lễ, kỷ niệm thường






niên và du lịch cùng cơng ty.
 Phịng tài chính kế tốn:
Ghi chép, hạch tốn các số liệu tài chính, các khoản thu chi của Công ty.
Lưu trữ , bảo quản chứng từ, tổng hợp số liệu theo yêu cầu của ban lãnh đạo
Giải quyết các vấn đề lương và bảo hiểm xã hội cho nhân viên
Phân tích hiệu của kinh doanh, tham mưu, đề xuất những biện pháp cần thiết
nhằm tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho Cơng ty.
Mơ hình tổ chức bộ máy của cơng ty được bố trí rõ ràng, các phịng ban liên kết

chặt chẽ, ln hỗ trợ nhau trong tất cả các hoạt động của tồn bộ cơng ty. Tồn bộ

mọi hoạt động của cơng ty đều chịu sự quản lý thống nhất của ban giám đốc cơng ty.
Kiểu cơ cấu này có ưu điểm tăng cường trách nhiệm cá nhân của mỗi thành viên
trong công việc. Đội ngũ nhân viên trẻ, giàu kinh nghiệm, năng động nhiệt tình, chịu
khó ham học hỏi cùng với sự góp sức của các chuyên gia dày dạn kinh nghiệm về
lĩnh vực truyền thông-quảng cáo, đã đưa Komaba trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh
vực quảng cáo, phát triển kinh doanh sản phẩm, đặc biệt là thương mại điện tử.
1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Komaba
1.3.1. Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần Komaba kinh doanh ở nhiều lĩnh vực đa dạng, có thể kể đến
như:








Bán bn thực phẩm
Bán bn đồ dùng khác cho gia đình
Bán bn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thơng
Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng

lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
• Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

9



• Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông
trong các cửa hàng chun doanh
• Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong
các cửa hàng chuyên doanh
• Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn
và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình
• Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức
tua du lịch.
• Lập trình máy vi tính
• Hoạt động dịch vụ cơng nghệ thơng tin và dịch vụ khác liên quan đến máy
vi tính
• Quảng cáo
• Hoạt động thiết kế chuyên dụng
• Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Ngành nghề kinh doanh của cơng ty có sự đa dạng nên có thể linh hoạt tận dụng
được thị trường.
1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Komaba trong giai
đoạn 2017-2019
Bảng 1-1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần
Komaba trong giai đoạn 2017-2019
Đơn vị: nghìn VNĐ
STT

Chỉ tiêu

Năm 2017

Năm 2018


Năm 2019

1

Tổng doanh thu

41.090.387

82.643.667

94.259.779

2

Tổng chi phí

32.402.567

63.935.253

69.093.573

3

Chi phí bán hàng

10.737.908

22.908.678


26.890.654

4

Chi phí hoạt động

11.567.907

23.908.765

25.906.457

4.375.789

6.567.453

8.679.457

Marketing
5

Chi phí quản lý doanh
nghiệp

6

Chi phí khác

5.720.963


10.550.357

7.617.005

7

Lợi nhuận trước thuế

8.687.820

19.708.414

25.166.206

10


8

Lợi nhuận sau thuế

6.950.256

15.766.731

20.132.965

(Nguồn: Phịng Tài chính- Kế tốn Cơng ty Cổ phần Komaba)
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy cả 3 năm 2017, 2018,
2019 Công ty đều kinh doanh có lãi và có sự tăng trưởng qua các năm, vượt qua

những khó khăn của tình hình kinh tế. Doanh thu năm 2017 là khoảng 41 tỷ VNĐ,
doanh thu năm 2018 là 82,6 tỷ VNĐ, doanh thu năm 2019 đã lên tới 94,3 tỷ VNĐ.
Lợi nhuận tăng mỗi năm trên 200%, có sự tăng trưởng khá mạnh trong những
năm gần đây. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 gần 7 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế năm
2018 là hơn 15 tỷ đồng, Lợi nhuận sau thuế năm 2019 lên đến hơn 20 tỷ đồng.
1.3.3. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Komaba
trong giai đoạn 2017-2019
1) Thành công
Là một công ty trong giai đoạn phát triển, công ty cổ phần Komaba đã đạt được
nhiều thành công mà nhiều doanh nghiệp đang hướng tới:
 Luôn là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực bán lẻ các sản
phẩm thực phẩm, đồ dùng gia đình, các mặt hàng điện tử cao cấp. Điều này sẽ
tạo cho công ty rất nhiều lợi thế nhờ quy mô.
 Hoạt động kinh doanh phát triển và ổn định, hàng năm đều có những sản
phầm chiếm lĩnh thị trường mang lại doanh thu lớn cho công ty
 Với nguồn lực tài chính dồi dào đã tạo điều kiện cho công ty tiến hành các
hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả cả về chất lượng và số lượng. Danh
thu và lợi nhuận của công ty liên tục tăng, đặc biệt trong 3 năm gần đây, có
năm cơng ty tăng trưởng đột biến (năm 2018, danh thu và lợi nhuận của công
ty tăng gấp 2 lần so với năm 2017).
 Công ty càng ngày càng chú trọng đến uy tín trong kinh doanh, do đó được
biết đến rộng rãi hơn.
2) Hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì cơng ty vẫn cịn một số hạn chế cần giải
quyết, cụ thể:
 Nhân viên làm việc trong công ty hầu hết là mới ra trường, có kiến thức
chun mơn nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế trong việc triển khai
các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là thương mại điện tử, là lĩnh vực kinh
11



doanh địi hỏi nhiều kỹ năng khác nhau.
 Mơ hình kinh doanh thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh, các đối
thủ cạnh tranh cũng như đối thủ tiềm ẩn ngày càng tăng, công ty đối mặt với
nhiều nguy cơ trong việc mất thị phần.

12


CHƯƠNG 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh bán lẻ của công ty cổ phần
Komaba
2.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh bán lẻ của công ty cổ phần
Komaba
2.1.1. Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty
Các loại mặt hàng chính trong hoạt động bán lẻ của cơng ty là thực phẩm và
sản phẩm công nghệ (đồ gia dụng và nội thất; thiết bị và phụ kiện công nghệ). Cụ
thể:
 Thực phẩm (cụ thể là thực phẩm chức năng): thực phẩm chức năng hỗ trợ
điều trị tiểu đường, hỗ trợ điều trị bạc tóc
 Đồ gia dụng và nội thất: máy bơm, xe đạp mini, quạt điều hòa, máy hút bụi,
chổi điện, chảo, máy xay đa năng, tủ bếp đa năng,…
 Thiết bị và phụ tùng, phụ kiện cơng nghệ:
• Phụ kiện điện thoại: cáp sạc, sạc dự phịng, tai nghe, bàn phím,…
• Phụ kiện cho oto: máy hút bụi oto, tấm chắn nắng, gối tựa, bơm đa
năng, Đệm hơi ơ tơ,..
• Thiết bị và phụ kiện khác: camera, kính phóng đại, dụng cụ hỗ trợ thể
dục, móc khóa thốt hiểm, flycam, đồng hồ, bàn laptop,…
Cơng ty nhập hàng theo số lượng và loại sản phẩm khách đặt trên hệ thống
phân phối riêng của công ty hay sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki,..).
Mỗi đợt nhập hàng của công ty, hàng thường về theo lô, trong một lơ hàng có rất

nhiều hàng hóa đa dạng với giá trị khác nhau.
2.1.2. Nhà cung cấp của công ty
Công ty cổ phần Komaba nhập khẩu hàng hóa từ nhiều nhà cung cấp khác nhau,
cả trong và ngoài nước:
 Đối với thực phẩm, nhà cung cấp của công ty chủ yếu ở trong nước:
o Cơng Ty Cổ Phần Hóa Dược Việt Nam
o Trung tâm nghiên cứu ứng dụng sản xuất TPCN Học viện Qn y
Ngồi ra cơng ty cũng nhập hàng từ đối tác Nhật Bản: Công ty dược phẩm
KOKANDO
 Đối với sản phẩm công nghệ, nguồn nhập hàng của công ty chủ yếu từ các
trang thương mại điện tử lớn của Trung Quốc như Taobao, 1688 và các nhà
phân phối ở các tỉnh gần biên giới.

13


2.1.3. Chiến lược marketing của công ty
Công ty cổ phần Komaba sử dụng chiến lược marketing không phân biệt, tập
trung vào những cái đồng nhất trong nhu cầu, bỏ qua các điểm khác biệt nhỏ của các
phần thị trường khác nhau. Do vậy sản phẩm của công ty cũng như các biến số
Marketing mix nhằm vào nhu cầu của đông đảo khách hàng. Chiến lược này giúp
công ty tiết kiệm chi phí marketing do hiệu quả tăng theo quy mơ, từ đó giúp cho
cơng ty đặt giá thấp, và như vậy phù hợp với thị trường nhạy cảm về giá, nhất là đối
với những mặt hàng về gia dụng và nội thất.
Về các công cụ marketing, công ty chủ yếu sử dụng công cụ marketing online
trên Internet như Seo, Google Adwords, Facebook Adwords, Youtube Ads.. Công ty
sử dụng rất hiệu quả công cụ quảng cáo trực tuyến, tận dụng tối đa các nguồn nhân
lực lớn với trình độ chun mơn cao, nhờ đó đem lại một lượng lớn doanh thu từ
nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Đây cũng là công cụ marketing được công ty
sử dụng cho sự phát triển dài hạn. Ngồi ra cơng ty cũng sử dụng website, blog để hỗ

trợ quảng bá sản phẩm, việc sử dụng blog cũng khơng tốn kém chi phí thiết kế, phát
triển, sửa chữa.
2.1.4. Cơ cấu khách hàng và thị phần của công ty
Khách hàng của công ty cổ phần Komaba chủ yếu là khách hàng cá nhân
trong nước. Tùy theo từng loại sản phẩm (thực phẩm; đồ gia dụng và nội thất; thiết
bị và phụ kiện công nghệ), mà khách hàng được phân chia theo nhiều độ tuổi khác
nhau:
 Đối với thực phẩm: Khách hàng chủ yếu là trung niên và người già (từ
khoảng 35 tuổi trở lên), là những người bắt đầu có dấu hiệu của lão hóa, dễ
suy nhược cơ thể và mắc các bệnh mãn tính (cao huyết áp, tiểu đường,..) nên
nhu cầu về thực phẩm chức năng cao hơn so với các độ tuổi khác. Khách hàng
dưới 40 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu là mua cho người thân, gia đình, hàng
xóm,…
 Đối với sản phẩm công nghệ: Khách hàng của công ty bao gồm mọi lứa tuổi
từ 18 trở lên – những người có khả năng mua bán qua thương mại điện tử.
Tuy nhiên, lượng khách đem lại doanh thu lớn cho công ty là từ 25 đến 40
tuổi – là những người tự chủ về tài chính, có nhu cầu mua sắm đồ dùng, thiết
bị cơng nghệ nhưng khơng có thời gian đến các cửa hàng, thường là nhân viên
văn phòng.
14


2.1.5. Doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bán lẻ
Bảng 2-2. Kết quả kinh doanh từ hoạt động bán lẻ của công ty cổ phần Komaba giai
đoạn 2017-2019
Đơn vị: nghìn VNĐ
Chỉ tiêu

Năm 2017


Doanh thu

36.657.63
2

Chi phí

88.541.98
5

31.363.75

62.928.58
9

5.293.876

Năm 2019

77.923.21
0

6
Lợi nhuận

Năm 2018

68.901.32
5


14.994.62
19.640.66
1
0
(Nguồn: Phòng Phát triển sản phẩm)

Trong những năm trở lại đây, công ty cổ phần Komaba tập trung và đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh, các hoạt động dịch vụ như quảng cáo cũng phát triển nhưng
chiếm tỷ trọng khá nhỏ, do đó doanh thu của cơng ty phần lớn đến từ kinh doanh bán
lẻ. Có thể thấy rằng biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh bán lẻ so với tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận là không lớn.
Doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bán lẻ qua các năm đều tăng,
riêng năm 2018 là năm tăng trưởng đột biến (doanh thu và lợi nhuận năm 2018 gấp
gần 2,5 lần năm 2017) nhờ việc tăng hiệu quả chiến dịch quảng cáo, thêm vào đó
cơng ty mở rộng kinh doanh thêm nhiều sản phẩm và tận dụng được lợi thế theo quy
mơ.
2.2. Quy trình hoạt động kinh doanh bán lẻ của cơng ty cổ phần Komaba
Quy trình bá lẻ trực tuyến một sản phẩm của công ty cổ phần Komaba về cơ
bản được khái quát lần lượt theo các bước:
 Quy trình đặt hàng và xác nhận đơn hàng
 Quy trình thực hiện đơn hàng và thanh tốn
 Quy trình xử lý sau bán
(1) Quy trình đặt hàng và xác nhận đơn hàng
Khách hàng truy cập vào website để đặt hàng và chọn sản phẩm trong catalog vào
giỏ hàng điện tử.
Chuỗi các bước trong đặt hàng:
• Nhập đơn hàng
• Kiểm tra hàng: để tập hợp thông tin cho bán hàng, giao hàng và thanh toán.
15



Những thông tin cần tập hợp:
+ Thông tin về địa chỉ giao hàng
+ Các lực chọn giao hàng
+ Phương thức giao hàng
+ Thời gian giao hàng
+ Giá cả
+ Các phụ phí (phí vận chuyển..)
• Nội dung đơn đặt hàng bao gồm:
- Thơng tin khách hàng (thường được trích từ bản ghi chép thông tin khi khách
-

hàng khai báo như tên, số điện thoại, địa chỉ trong hố đơn,..).
Thơng tin hàng hố (số xác nhận, mơ tả hàng, số lượng và đơn giá…).
Những yêu cầu về giao hàng, đặc biệt là địa chỉ giao hàng, ngày giao hàng,

phương thức giao hàng.
(2) Quy trình thực hiện đơn hàng và thanh tốn
Bao gồm các bước:
a) Thông báo cho khách hàng
Sau khi đơn hàng được xác nhận, phịng Chăm sóc khách hàng sẽ gọi thông
báo cho khách hàng thông tin (đã chấp nhận đơn hàng); đưa ra thông báo tới khách
hàng việc đặt hàng là chắc chắn. Việc đưa ra thông báo đặt hàng của khách hàng
thực sự quan trọng bởi so với việc đặt hàng hoặc mua bán truyền thống thường có sự
đối mặt trực tiếp giữa người mua và người bán, trong mua bán điện tử khơng có đối
mặt trực tiếp.
b) Xây dựng kế hoạch giao vận và lịch trình giao vận
Kế hoạch vận chuyển: xác định những công việc được đề cập đến trong q
trình vận chuyển hàng hố và giao cho khách hàng, thời gian và thời điểm thực hiện
mỗi cơng việc, bao gồm 3 cơng việc chính:

-

Gom hàng và đóng gói

-

Bốc hàng

-

Chuyển hàng tới đích
Lịch trình vận chuyển là việc xác định các phương tiện vận tải, lựa chọn nhà

cung cấp dịch vụ vận tải, xác định tuyến vận tải để hàng hố được gửi đi khơng bị
chậm trễ và giao hàng hoá tới khách hàng đúng thời gian với chi phí thấp.
16


c) Xuất kho
Xuất kho là việc lấy hàng ra từ kho hàng, theo yêu cầu về số lượng và chất
lượng hàng hoá phù hợp với đơn đặt hàng của khách hàng và kế hoạch vận chuyển.
Xuất kho được thực hiện tại kho chứa hàng hóa của cơng ty.
Các hàng đã xuất kho thường được đưa tới những khu vực khác, thường là kho
của bên vận chuyển. Nhân viên kho hàng sau đó sẽ ghi lại những hàng hố đã được
xuất trong khu vực hàng đã bán và xác định những hàng hố nào cịn lại trong kho để
có thể thực hiện các đơn hàng tiếp theo.
d) Bao gói
Bao gói là quá trình kết hợp việc xuất hàng và đưa chúng tới địa điểm đóng gói
để vận chuyển đi. Bao gói hàng hố cần gửi kèm danh sách hàng hố đóng gói để
khách hàng tiện kiểm tra hàng hố.

Hàng được đóng gói theo danh sách, những mặt hàng cho một khách hàng
được đóng gói riêng với khách hàng. Sau đó, người xếp hàng sẽ xếp đặt các hàng
hoá theo thứ tự giao hàng hoặc theo logic không gian xếp hàng.
Sau khi hàng hố đã được đóng gói, bản ghi chép hàng hoá trong hệ thống quản
trị kho hàng sẽ được cập nhật lại để phản ánh hàng hoá trong kho đã được bán đi.
Sau đó cơng ty sẽ gửi danh sách hàng đã được xuất kho cho người nhận chuyên chở.
e) Vận chuyển
Quá trình vận chuyển được tiến hành ngay sau khi người vận chuyển nhận các
gói hàng từ kho hàng bán, bốc dỡ hàng hoá và gửi tới khách hàng.
Vận chuyển chậm hoặc huỷ bỏ vận chuyển: nếu việc vận chuyển khơng được thực
hiện đúng thời gian, khách hàng có thể huỷ bỏ đơn hàng, đơn hàng sẽ bị huỷ và cơng
ty có thể trả lại tiền cho khách hàng trong trường hợp đã chuyển khoản qua ngân
hàng.
f) Theo dõi đơn hàng
Với việc tin học hoá, hệ thống của các bên giao hàng cho phép theo dõi việc
giao nhận, phân phối hàng hóa tới khách hàng, giúp cơng ty có khả năng theo dõi
quá trình vận chuyển theo thời gian thực.
g) Thanh toán
Sau khi khách hàng đã nhận hàng, khách hàng sẽ thanh toán cho người vận
17


chuyển (ship COD), người vận chuyển sẽ cập nhật lại đúng số tiền đã thu từ khách
hàng trên hệ thống chuyển phát. Hàng tuần, bên chuyển phát sẽ thanh toán lại tiền
cho công ty sau khi đã trừ các chi phí vận chuyển, lưu kho,…liên quan đến hàng hóa.
(3) Quy trình xử lý sau bán
Sau khi đơn hàng đã được thực hiện thành công, một nhân tố quan trọng không
kém đó chính là các tác nghiệp sau bán. Nó bao gồm các dịch vụ khách hàng, các
trung tâm trả lời điện thoại, các chính sách hậu mãi, bảo hành, chính sách trả lại
hàng.... Các chính sách hậu mãi và bảo hành của công ty luôn tạo thuận lợi và đem

lại sự hài lịng nhất cho khách hàng.
Chính sách bảo hành: Được thực hiện theo quy định của công ty hoặc nơi xuất
xứ sản phẩm hoặc các nhà phân phối. Hàng hóa bảo hành sẽ được bảo hành miễn phí
trong thời hạn bảo hành tính từ ngày giao hàng, thiết bị được bảo hành trong thời hạn
bảo hành ghi trên phiếu và theo quy định của từng hãng sản xuất tất cả các sự cố về
kĩ thuật. Đối với những sản phẩm mua của công ty nhưng hết hạn bảo hành thì vẫn
được bảo hành bình thường với giá phải chăng và đảm bảo chất lượng.
Chế độ hậu mãi: Đối với khách hàng thân thiết, khi mua sản phẩm sẽ được
chiết khấu giảm giá tuỳ theo giá trị đơn hàng.
Chính sách trả lại hàng: Hàng hóa được trả lại khi có lỗi như bán hàng sai số
lượng, thời gian, địa điểm vận chuyển, chất lượng sản phẩm....không đúng theo đơn
đặt hàng, hàng hóa có lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc do quá trình vận chuyển của
nhân viên giao hàng. Hàng hóa sau khi được trả lại, khách hàng có thể quyết định
chọn mua thay thế sản phẩm khác hoặc cơng ty chấp nhận hồn lại tiền cho khách
hàng.
2.3. Đánh giá hoạt động kinh doanh bán lẻ của công ty cổ phần Komaba
2.3.1. Điểm mạnh
a. Tạo sự liên kết chặt chẽ với khách hàng, nâng cao uy tín của cơng ty
Komaba đã xây dựng cho mình một danh sách điện thoại/email khách hàng để kết
nối, thường xuyên gửi những thông tin hữu ích cho khách hàng, gọi điện hỏi thăm sự
trải nghiệm sản phẩm và khuyến khích, động viên khách hàng trong việc sử dụng sản
phẩm để nâng cao sức khỏe, tối ưu hóa cơng dụng của sản phẩm, đồng thời ln có
những chính sách hậu mãi đặc biệt cho khách hàng thân thiết. Do đó, ln có một
lượng khách hàng “trung thành”, đồng hành với công ty trong thời gian dài. Có thể
18


thấy rằng công ty luôn nỗ lực xây dựng uy tín, nâng cao hình ảnh trong mắt khách
hàng. Đây cũng là yếu tố nền tảng trong kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, đánh
giá mức độ thành công và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.

b. Trình tự trong hoạt động kinh doanh và sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, có sự
chun mơn hóa nghiệp vụ
Cơng ty có đội ngũ cán bộ nhân viên hầu hết là trình độ đại học với những
chuyên ngành phù hợp, nắm bắt cơng việc nhanh chóng và ln nỗ lực hồn thành
cơng việc được giao. Phong cách làm việc của công ty khá chặt chẽ, nhân viên được
phân công nhiệm vụ rõ ràng theo mục tiêu từng tháng/tuần. Tùy mỗi phòng ban và
nghiệp vụ mà công việc của mỗi nhân viên được thực hiện đồng thời hay theo trình
tự. Cụ thể, một sản phẩm mà công ty kinh doanh luôn bắt nguồn từ ý tưởng của
Phòng Phát triển sản phẩm, nghĩa là nhân viên phịng Phát triển sản phầm sẽ tìm và
đề xuất sản phẩm mới, khi được Giám đốc phê duyệt thì phịng Marketing sẽ chạy
quảng cáo, nếu lượng khách hàng lớn thì thì phịng Phát triển sản phẩm sẽ nhập hàng
với số lượng lớn từ nhà cung cấp, đồng thời phịng Chăm sóc khách hàng thực hiện
nghiệp vụ của mình là gọi điện xác nhận đơn hàng, sau đó các quy trình tiếp theo
mới được thực hiện. Nhân viên của mỗi phịng ban cũng ln hỗ trợ nhau để hồn
thành mục tiêu chung, có thể thay thế nhau khi đồng nghiệp nghỉ phép, do đó mà
mục tiêu đề ra của cơng ty được hồn thành nhanh chóng hơn.
c. Đối tác tin cậy
Các đối tác của công ty cổ phần Komaba là những doanh nghiệp, tập đồn lớn
trong nước, có mối quan hệ làm ăn lâu năm, do đó giảm thiểu tranh chấp, tạo lợi thế
trong đàm phán, tránh rủi ro trong thanh tốn. Ví dụ, cơng ty cổ phần Giao hàng
nhanh là một trong những doanh nghiệp gắn bó với công ty ngay từ những ngày đầu
công ty bước vào lĩnh vực kinh doanh. Xác định mối quan hệ làm ăn lâu dài nên 2
bên luôn tạo được sự tin tưởng cho đối phương. Cơng ty Giao hàng nhanh có đội ngũ
hỗ trợ riêng cho Komaba xử lý vấn đề về giao nhận một cách nhanh chóng, ngồi ra,
GHN cũng có những ưu đãi đặc biệt cho Komaba (giá dịch vụ, chính sách vận
chuyển,…)
2.3.2. Điểm yếu
a. Quy trình thực hiện đơn hàng cịn nhiều thiếu sót

19



Những đơn hàng đã được xác nhận nhưng do một lý do nào đó (hệ thống lỗi,
hết hoặc thiếu hàng) mà không được xử lý kịp thời, trong khi khách hàng thường
muốn nhận sản phẩm một cách nhanh chóng mà công ty lại không đáp ứng được thời
gian nhận của khách, khách có thể hủy đơn và đặt chỗ khác, gây ảnh hưởng lớn đến
doanh thu và uy tín của cơng ty.
b. Phương thức thanh tốn chưa đa dạng và linh hoạt
Cơng ty chủ yếu cung cấp hình thức thanh toán trực tiếp khi nhận hàng (ship
COD). Đơn vị vận chuyển sau khi thu tiền sẽ không trả ngay cho người bán mà phải
đợi hết tuần, tiền sẽ không về tài khoản ngay như thanh toán online. Khi đơn vị giao
hàng chậm trễ, tiền về chậm, cơng ty khó xoay sở để thanh toán những khoản nợ lớn,
nhập hàng cũng như là chi trả lương nhân viên.
Một số hình thức thanh toán khác vẫn chưa được sử dụng phổ biến như:
• Thẻ ATM.
• Chuyển khoản ngân hàng.
• Thẻ tín dụng Visa, Master card.
2.3.3. Nguyên nhân của điểm yếu
a. Về quy trình thực hiện đơn hàng
Việc nhập hàng của cơng ty đôi khi bị gián đoạn do các đối tác cung cấp hàng
hóa của cơng ty chủ yếu là các nhà phân phối ở các tỉnh gần biên giới, một khi xảy ra
sự cố tắc biên, hàng không về được đúng hạn nên số đơn hàng bị hủy bỏ nhiều.
Hệ thống mà công ty đang sử dụng do bên khác thiết kế, nên đơi khi khơng
kiểm sốt được vấn đề sai sót, khi lượng đơn hàng tăng, tốc độ hệ thống khá chậm,
dẫn đến vấn đề xử lý đơn hàng chậm theo.
b. Về phương thức thanh tốn
Cơng ty vẫn chưa hỗ trợ đầy đủ các phương thức thanh toán trực tuyến cho
khách hàng vì giao dịch trực tuyến cũng gặp nhiều khó khăn do khách hàng lo lắng
về sự an tồn bảo mật thơng tin cá nhân trong thanh tốn, đại đa số người tiêu dùng
Việt Nam vẫn thích hình thức thanh toán khi nhận hàng hơn là thanh toán trực tuyến.


20


CHƯƠNG 3. Một số giải pháp và đề xuất nhằm hồn thiện hoạt động kinh
doanh bán lẻ của cơng ty cổ phần Komaba
3.1. Định hướng và một số vấn đề đặt ra
3.1.1. Bối cảnh và xu hướng phát triển của thị trường
Với sự phát triển của Internet, kinh doanh bán lẻ trên sàn thương mại điện tử
ngày càng phát triển mạnh mẽ và đang dần thay thế hình thức kinh doanh truyền
thống. Tốc độ, chi phí thấp và khả năng truy nhập tới Internet làm cho thương mại
điện tử trở thành cơ hội mới cho tất cả các doanh nghiệp trên thế giới trong tương lai.
3.1.1.1.

Thế giới và khu vực

Theo Ecommercenews.eu, tỷ lệ người trong Liên minh châu Âu mua sắm trực
tuyến đã tăng lên 60% trong năm 2019, cao nhất ở Đan Mạch, trong khi Estonia đạt
được mức tăng trưởng lớn nhất trong mười năm qua. Một cuộc khảo sát từ năm 2018
cho thấy trong 12 tháng trước cuộc khảo sát, 56% người dân ở EU trong độ tuổi từ
16 đến 74 đã mua sắm trực tuyến. Một năm sau, tỷ lệ này đã tăng lên 60 %. Khi so
sánh con số này với tình hình năm 2009, mười năm trước, tỷ lệ người mua sắm trực
tuyến đã tăng gần gấp đôi.
Tại Mỹ, theo số liệu thống kê năm 2018, khách hàng Mỹ đã tiêu 517,36 tỉ
USD cho việc mua sắm online với tổng giá trị hàng hóa được bán trực tuyến đạt
khoảng 3,63 nghìn tỉ USD. Giá trị mua hàng trực tuyến tăng khoảng 15% mỗi năm.
Hiện tại ở Mỹ, rất nhiều cửa hàng, chuỗi bán lẻ truyền thống đã đóng cửa do sự phát
triển mạnh mẽ của thương mại điện tử. Chợ bán lẻ trực tuyến chiếm 14,3% tổng
lượng bán lẻ và liên tục tăng trưởng trong các năm gần đây.
Tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương: Thương mại điện tử ở nhiều thị trường

châu Á được dự báo tăng trưởng hai con số trong vòng 5 đến 10 năm tới. Ấn Độ,
Indonesia, Malaysia là một trong số các thị trường bán lẻ thương mại điện tử tăng
trưởng nhanh nhất thế giới với tốc độ hơn 20% hàng năm. Lĩnh vực này ở Trung
Quốc cũng đang tăng bình qn năm khoảng 17%. Theo ước tính từ năm 2015 đến
2021, tổng doanh thu từ thương mại điện tử của khu vực sẽ tăng khoảng 320 tỷ USD
lên hơn 900 tỷ USD. Trong đó, thị trường Trung Quốc sẽ đóng góp hơn 90% của sự
tăng trưởng này. Đồng thời, thị phần thương mại điện tử toàn cầu của Trung Quốc sẽ
tăng từ 30% năm 2015 lên gần 40% năm 2021; trong khi Ấn Độ và 10 nước thành
21


viên ASEAN sẽ tăng thị phần toàn cầu từ 2,5% lên 4%. Với tăng trưởng như thế,
châu Á chắc chắn sẽ là tâm điểm toàn cầu về thương mại điện tử và các nguồn vốn
đầu tư vào lĩnh vực này sẽ dồn vào khu vực trong những năm 2020 - 2025. Trong
báo cáo "Các thành phố thương mại điện tử hàng đầu ở Châu Á" cũng ghi nhận rằng
ngành thương mại điện tử đang tiếp tục trở thành lĩnh vực đầy tiềm năng, tiếp tục
chứng kiến sự tăng trưởng theo cấp số nhân trên toàn thế giới, với tốc độ đáng kinh
ngạc khi đạt doanh thu 2,86 USD nghìn tỷ vào năm 2018 và ước tính sẽ tăng thêm và
đạt mức 6 nghìn tỷ USD vào năm 2022.
Trong một bản nghiên cứu chung của Google và Temasek, nền kinh tế Internet
của Đông Nam Á dự kiến sẽ trị giá hơn 240 tỉ đô la vào năm 2025, nhiều hơn 40 tỉ
đô la so với dự kiến đầu tiên vào năm 2018. Đến năm 2025, thương mại điện tử được
dự đoán là có giá trị 102 tỉ đơ la - chiếm hơn 40 phần trăm tổng giá trị của nền kinh
tế Internet của khu vực.
3.1.1.2.

Trong nước

Theo số liệu thống kê tại Sách trắng thương mại điện tử Việt Nam 2019 cũng
cho thấy, với việc đạt doanh thu 8,06 tỷ USD, thương mại điện tử bán lẻ - B2C của

Việt Nam đã có mức tăng trưởng cao nhất trong 3 năm trở lại đây, tăng tới 30%. Ba
kênh mua sắm trực tuyến được nhiều người tiêu dùng lựa chọn là Website thương
mại điện tử (74%); Diễn đàn, mạng xã hội (36%); Các ứng dụng mua hàng trên thiết
bị di động (52%).
Đối với ngành bán lẻ điện tử trong thương mại điện tử thì Việt Nam đang là
một thị trường tiềm năng, khi mà tỷ lệ người dùng mạng Internet ngày càng nhiều.
Theo nghiên cứu của Nielsen Việt Nam, 60% người mua sắm trực tuyến từ nữ và
40% mua sắm online từ nam. Độ tuổi mua sắm online từ 25-29 tuổi chiếm 55%. Đa
số người mua online đều là người độc thân, 55% đối tượng khách hàng là nhân viên
văn phòng sử dụng dịch vụ mua sắm online. Hiện, 35,8 triệu người sử dụng kết nối
internet, con số tăng hàng năm là 11%.
Theo kế hoạch phát triển thương mại điện tử Việt Nam đến năm 2025, về quy
mô thị trường thương mại điện tử, sẽ có khoảng 55% dân số tham gia mua sắm trực
tuyến, với giá trị mua hàng hóa và dịch vụ trực tuyến đạt trung bình 600
USD/người/năm; doanh số thương mại điện tử của mơ hình thương mại điện tử

22


doanh nghiệp - người tiêu dùng (B2C) (tính cho cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng
trực tuyến) tăng 25%/năm, đạt 35 tỷ USD, chiếm 10% so với tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước.
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh bán lẻ của công ty cổ
phần Komaba trong thời gian tới
Công ty Cổ phần Komaba hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trở thành
một công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ thực phẩm dựa
vào website bán hàng, các kênh bán hàng trực tuyến và phát triển dịch vụ quảng cáo
đa kênh. Trong lĩnh vực thương mại điện tử, công ty tập trung phát triển mạnh dịch
vụ Seo, Sem đồng thời hướng tới phát triển thêm các hoạt động quảng cáo Digital
Marketing như quảng cáo Zalo, Instagram, Viral marketing,… Doanh nghiệp phát

triển theo các mảng lớn sau:
- Xây dựng và phát triển website bán hàng trực tuyến, quảng cáo truyền thông
thương hiệu, và bán lẻ, bán bn hàng hố , sử dụng các công cụ website, phần mềm
quản lý, công cụ quản trị chuyên nghiệp, hiệu quả để kết nối giữa người bán, và
người mua, các đại lý, trên khắp cả nước. Khả năng cung cấp hàng chục nghìn sản
phẩm cơng nghệ mới nhất hàng đầu trên thế giới. Đưa sản phẩm của công ty đến
người tiêu dùng trên khắp các quốc gia trên thế giới.
- Tiếp tục xây dựng, nâng cao đội ngũ cán bộ nhân viên có chun mơn, sáng
tạo, ứng dụng công nghệ hiện đại nhất, am hiểu sâu về nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh
doanh bán lẻ trong thương mại điện tử trong thời gian tới.
- Liên tục ứng dụng và mở rộng các phương pháp mới nhất, các công cụ mới
nhất để nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp và các hoạt động kinh doanh.
3.1.3. Cơ hội và thách thức
3.1.3.1.

Cơ hội

Thị trường bán lẻ điện tử tại Việt Nam đang ngày càng sôi động đã mở ra nhiều
cơ hội cho các doanh nghiệp. Hơn nữa, nhà nước cũng tạo điều kiện và có những
chính sách ưu đãi khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển lĩnh vực
thương mại điện tử.
Nhu cầu mua bán trực tuyến thực phẩm, sản phẩm công nghệ trong những năm
gần đây luôn tăng cao, đây là xu hướng tất yếu của thị trường khi mà internet phát
23


triển, số lượng người dùng internet tăng, kể cả ở các vùng nông thôn. Trong tương
lai không xa, thị trường thương mại điện tử sẽ dẫn đầu và thay thế dần thị trường
truyền thống, điều này tạo cơ hội lớn cho Komaba tìm kiếm, mở rộng và phát triển
thị trường của mình hơn, khơng chỉ trong nước mà cịn ở thị trường nước ngồi.

3.1.3.2.

Thách thức

Thị trường ngày càng sơi động cũng đồng nghĩa rằng doanh nghiệp không
tránh khỏi cạnh tranh gay gắt với các đối thủ, đặc biệt là từ khi Việt Nam tham gia
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho
các doanh nghiệp, công cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn khi các
doanh nghiệp Việt Nam không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước
mà còn phải cạnh tranh giành thị trường với các doanh nghiệp nước ngồi.
Cơ hội hấp dẫn thì doanh nghiệp nào cũng chen chân vào thị trường. Đối thủ
cạnh tranh của Komaba trên các sàn thương mại điện tử như Shopee, Tiki, Lazada,…
rất nhiều. Những đối thủ cạnh tranh của một cơng ty ln tìm cách thỏa mãn cùng
những khách hàng, những nhu cầu giống nhau hoặc sản xuất ra những sản phẩm
tương tự. Công ty cũng cần chú ý đến những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn - không trực
tiếp lộ diện - là những người có thể đưa ra những cách mới hay khác để thỏa mãn
cùng những nhu cầu đó.
3.2. Giải pháp và đề xuất
3.2.1. Mở rộng nhà cung ứng
Nhà cung ứng là đơn vị trực tiếp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cho doanh
nghiệp, là bước đầu tiên, quan trọng trong hệ thống các hoạt động bán hàng. Vì vậy,
việc lựa chọn nhà cung ứng và quản lý các hoạt động liên quan phải được cơng ty
chú trọng hơn nữa. Có thể chọn đối tác cung ứng dựa vào: chất lượng sản phẩm, tính
khả ứng của mặt hàng mua, giá bán, nguồn lực tài chính, thời hạn và tính kịp thời
của việc giao hàng, các dịch vụ trước, trong và sau bán,..
Như đã nói ở phần nguyên nhân, nhà cung ứng hàng hóa (sản phẩm công nghệ)
của công ty chủ yếu là các nhà phân phối ở các tỉnh gần biên giới, khi xảy ra sự cố,
hàng khơng về được đúng hạn thì số đơn hàng bị hủy bỏ nhiều sẽ gây ảnh hưởng lớn
đến doanh thu. Bởi vậy ngoài các đầu mối cung cấp hàng ở gần biên giới thì cũng
nên ưu tiên những nguồn hàng có sẵn tại Việt Nam. Tìm kiếm và phát triển được các

24


nguồn cung ứng khác nhau góp phần làm đa dạng, phong phú cơ cấu mặt hàng, thu
hút nhiều khách tham quan và mua sắm, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng.
3.2.2. Đa dạng hóa phương thức thanh tốn
Để đạt được thành công, một hệ thống bán lẻ điện tử khơng thể chỉ cho phép
thanh tốn theo phương thức truyền thống mà cần tăng thêm các tính năng thanh
tốn trực tuyến khác. Vì vậy, cơng ty cần đảm bảo giao dịch thanh tốn được an tồn
thơng qua các hệ thống thương mại điện tử có đảm bảo an tồn thơng tin thẻ tín
dụng, bảo vệ và giúp khách hàng giảm bớt sự phức tạp trong q trình thanh tốn
thơng qua mã hóa.
Cơng ty có thể đa dạng hóa các phương thức thanh tốn điện tử như: thanh tốn
thơng qua ví tiền điện tử, séc điện tử và các loại thẻ thanh toán Visa hay Master
Card. Một phương thức thanh toán mới nữa đó là thanh tốn thơng qua các cổng
thanh tốn trực tuyến như: Ngân lượng, PayPal,...
Ngồi ra, trên website của Công ty cũng cần nêu rõ các hướng dẫn thanh tốn,
các phương thức thanh tốn, các cam kết, chính sách của công ty về việc bảo mật các
thông tin của khách hàng, để khách hàng yên tâm thanh toán trực tuyến.

25


×