Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

GA 5 TUAN 13 CKTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (173.15 KB, 43 trang )

(1)

Tuần 13 Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2008



Tiết1 Mơn:Tập đọc


Bài: Người gác rừng tí hon.


I.Mục tiêu.


-Đọc lưu lốt và bước đầu biết diễn cảm bài văn. Giọng đọc rõ ràng mạch
lạc.


-Hiểu được từ ngữ trong bài.


-Hiểu được ý chính của bài: Ca ngợi sự thơng minh dũng cảm của cậu bé gác
rừng tí hon trong việc bảo vệ rừng. Qua đó thấy được tầm quan trọng của
việc bảo vệ rừng.


II Chuân bị.


-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.


-Bảng phụ để ghi những câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên Học sinh


1 Kiểm tra
bài cũ


2 Giới thiệu
bài.



3 Luyện đọc.
HĐ1: GV đọc.


HĐ2: Cho HS
đọc cả bài.
HĐ3: GV đọc


-Giáo viên gọi một vài HS
lên bảng kiểm tra bài cũ.
-Nhận xét và cho điểm HS.
-Giới thiệubài.


-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV đọc cả bài một lượt: Cần
đọc với giọng to, rõ. Đọc
nhanh, mạnh ở đoạn bắt bọn
trộm gỗ. Nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ hoạt động: bành
bạch, chộp, lao ra, hốc lên…
-GV chia đoạn.


-Luyện đọc từ ngữ khó: lửa
đốt, bành bạch, cuộn…


-Cho HS đọc chú giải và giải
nghĩa từ.


+Đ1: Cho HS đọc thành tiếng



-2-3 HS lên bảng làm theo yêu
cầu của GV.


-Nghe.


-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
trong SGK.


-Tiếp nối đọc đoạn cho hết bài.
-1=>2 HS đọc cả bài.


-1 HS đọc chú giải.
-2 HS giải nghĩa từ.



(2)

diễn cảm tồn
bài.


4 Tìm hiểu
bài.


5.Đọc diễn
cảm.


6.Củng cố
dặn dò


và đọc thầm.


H: Khi đi tuần rừng thay cha,
bạn nhỏ đã phát hiện được


điều gì?


+Đ2:


-Cho HS đọc thành tiếng và
đọc thầm.


H: Kể những việc làm của
bạn nhỏ cho thấy bạn là
người thông minh.


H: Kể những việc làm cho
thấy bạn là người dũng cảm?
+Phần cịn lại.


-Cho HS đọc .


H: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện
tham gia bắt trộm gỗ?


H: Em học tập được ở bạn
nhỏ điều gì?


-HD học sinh đọc diễn cảm.
-GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn
các đoạn cần luyện đọc lên
và hướng dẫn HS cách đọc.
-Cho HS đọc cả bài.


-GV nhận xét tiết học.



-u cầu HS về nhà tiếp tục
luyện đọc và về nhà đọc
trước bài Trồng rừng ngập
mặn


thaàm.


-Bạn nhỏ đã phát hiện những
dấu chân người lớn hằn trên
đất. Thấy lạ, em lần theo dấu
chân. Em thấy 2 gã trộm.


-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc
thầm.


-Những việc em làm là: Em
"Chộp lấy cuộn dây thừng lao
ra… văng ra"


-Tháy Sái Bơ lao ra khỏi buồng
lái, bỏ chạy, em đã dịn hết sức
xơ ngã tên trộm gỗ.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS trao đổi và trả lời: Vì bạn
muốn góp phần vào việc bảo vệ
rừng….


-Học được sự thông minh dũng


cảm…..


-Một vài HS đọc.


-HS đọc đoạn theo hướng dẫn
của GV.


-1 HS đọc cả bài.


Tieát 2 Môn: Kể chuyện



(3)

I Mục tiêu:


-HS kể được câu chuyện các em đã chứng kiến hoặc tham gia gắn vơí chủ
điểm Bảo vệ mơi trường.


-Qua câu chuyện HS có ý thức bảo vệ mơi trường, có tinh thần phấn đấu noi
theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ mơi trường.


II Chuẩn bị.


-Bảng phụ viết sẵn sẵn 2 đề bài trong SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên Học sinh


1 Kiểm tra bài


2 Giới thiệu bài.


3 HDHS kể
chuyện.


HĐ1: HDHS tìm
đúng đề bài.


HĐ2: HDHS tự
xây dựng cốt
truyện, dàn ý
câu chuyện.


-Giáo viên gọi một vài HS
lên bảng kiểm tra bài cũ.
-Nhận xét và cho điểm HS.
-Giới thiệubài.


-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-Cho HS đọc 2 đề baì.
-GV nhắc lại yêu cầu: Câu
chuyện em kể phải là
những câu chuyện em tận
mắt chứng kiến hoặc em đã
làm. Đó là việc làm tốt để
bảo vệ môi trường.


-Cho HS đọc gợi ý trong
SGK.


-Cho HS trình bày đề tài đã
chọn.



-Cho HS làm bài.
-Cho HS làm mẫu.
-GV nhận xét nhanh.
-Cho HS kể chuyện trong
nhóm.


-Cho HS thi kể.


-2-3 HS lên bảng làm theo yêu
cầu của GV.


-Nghe.


-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.


-2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý,
lớp lắng nghe.


-HS nối tiếp nhau đọc đề tài,
tên câu chuyện mình sẽ kể.
-HS làm việc cá nhân.


-1 HS khá giỏi trình bày dàn ý
câu chuyện của mình.


-Từng thành viên trong nhóm
kể, nhóm nhận xét.



(4)

4.Củng cố, dặn




-GV nhận xét và cùng HS
bình chọn câu chuyện hay
nhất, người kể chuyện hay
nhất.


-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân
nghe, về nhà xem trước
tranh minh hoạ câu chuyện
pa-xtơ và em bé.


-Lớp nhận xét.


Tiết3 Mơn: Tốn


Bài: Luyện tập chung


I/ MỤC TIÊU :


Giuùp h/s :


- Củng cố về quy tắc cộng , trừ , nhân số TP


- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số TP với số TP.
- Vận dụng các kiến thức trên để giải toán.


II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :



- Chuẩn bị bảng phụ kẻ sẵn phần a BT4 ( T62)
II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :


HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH


1. Bài cũ


2 . Bài
mới :
a) Giới
thiệu bài
b) Nội
dung:
*HĐ1:
Kèm HS
yếu


- Gọi h/s nêu tính chất kết hợp
của phép nhân và viết biểu thức
tương ứng ?


- Nhận xét – Ghi điểm .
Luyện tập chung


Củng cố về phép cộng , trừ ,
nhân hai số TP.


BT1 :


- Cho h/s đọc y/c đề .



- Nêu cách thực hiện phép cộng
( trừ ) 2 số TP ?


- Trả bài .



(5)

* HĐ2:
Kèm HS
yeáu


- Nêu cách thực hiện phép nhân
hai số TP ?


- Cho h /s làm vào vở .


- Nhận xét – Chữa bài .


Làm quen với nhân một tổng
các số TP với 1 số TP .


BT4 :


- Cho h/s đọc y/c đề .


- Treo bảng phụ và hướng dẫn
các cột mục . Phát mỗi nhóm
một bảng phụ đã kẻ sẵn.


- Cho lớp làm theo nhóm điền
kết quả vào bảng và lên gắn


trên bảng lớp.


- Nhận xét – Chữa bài .


- Với các giá trị của a , b , c đã
cho thì giá trị của biểu thức ( a +
b ) x c và a x b x c như thế nào ?
- Rút ra tính chất nhân một tổng
với một số như sgk . ( Khi nhân
một tổng hai số TP với một số
TP , ta có thể nhân từng số hạng
của tổng với số đó rồi cộng các
tích tìm được với nhau)


- Gọi một số h/s nhắc lại.
b ) - Cho h/s đọc y/c đề .


- Y/c h/s vận dụng tính chất để
tìm kết quả nhanh


- Nêu .


a) + 375,86 29,05 b) - 80, 47526,827
404,91 53,648
c) x48,16 3, 4


19264
14448
163,744



- Đọc đề .


- Quan sát , nhận bảng phụ và
nghe hướng dẫn .


A b c ( a+b)


+c axc +bxc
2,4 3,8 1,2 7,44 7,44
6,5 2,7 0,8 7,36 7,36


- Luôn bằng nhau.


- Lắng nghe.


- Nhắc lại.
- Đọc đề.


9,3 x 6,7 +9,3 x 3,3 = 9,3 x( 6,7 +
3,3)



(6)

- Nhận xét – Chữa bài .
Giải tốn có lời văn .
- Cho h/s đọc y/c đề .
- Gọi h/s nêu cách giải .


- Cho h/s làm vào vở , 1 h/s làm
trên bảng lớp .


- Chấm một số bài.


- Nhận xét – Chữa bài .


7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 =
= 0,35 x ( 7,8 + 2,2)
= 0,35 x 10 = 3,5
- Đọc đề .


+ Tính số tiền 1 kg đường phải
trả .


+ Tính số kg đường chênh lệch
giữa 5 kg và 3,5 kg.


+ Tính số tiền 3,5 kg trả ít hơn 5
kg đường cùng loại.


Giaûi


Giá tiền 1 kg đường là :
38500 : 5 = 7700 ( đồng)
Giá tiền 3,5 kg đường là :
7700 x 3,5 = 26950 ( đồng)


Mua 3,5 kg đường trả ít hơn mua
5kg đường là :


38500 – 26950 = 11550 ( đồng)
Đáp số : 11550 đồng .


3. Củng


cố dặn
dò :


- Nêu tính chất nhân một tổng với một số ?
- Về nhà học bài.


Tiết4


Mơn: Đạo đức


Bài: Kính già, yêu trẻ. ( T2)


I) Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :


-Cần phải tơn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã
đóng góp nhiều cho XH ; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan
tâm chăm sóc.


- Thực hiện hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn
người già em nhỏ.



(7)

II)Tài liệu và phương tiện :
- Đồ dùng để đóng vai.


III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu


ND GV HS


1.Kieåm tra bài củ:
(5)



2.Bài mới: ( 25)
a. GT bài:


b. Nội dung:
HĐ1:Đóng vai
( BT2 SGK)
MT:HS biết lựa
chọn cách ứng xử
phù hợp trong các
tình huống để thể
hiện tình cảm kính
già, u trẻ.


HĐ2:Lmà bài tập
3,4 SGK


MT:HS biết được
những tổ chức và
những dành cho
người già và em
nhỏ.


- Gọi HS lên bảng trả lời câu
hỏi.


-Nêu những việc làm của em
ở gia đình thể hiện sự kính già
yêu trẻ ?


- Nêu các truyền thống tốt


đẹp ở địa phương mà em sưu
tầm được ?


* Nhận xét chung.


* Nêu nội dung bài ghi đề bài
lên bảng.


* Chia lớp thành các nhóm,
phân cơng mỗi nhóm xử lí,
đóng vai một tình huống trong
bài tập 2.


-u cầu các nhóm thảo luận,
tìm cách đóng vai.


- Cho 3 nhóm lên trình bày.
*Nhận xét, rút kết luận :
- Tình huống a.


-Tình huống b
- Tình huống c.


Là các tình huống đúng.
* Gia nhiệm vụ cho HS làm
việc bài tập.


-yêu cầu thảo luận theo nhóm.
-Yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày.



* Nhận xét rút kết luận :
-Ngày đành cho người cao


-HS lên bảng trả lời câu
hỏi.


-HS trả lời.


-HS nhận xét.
* Nêu đề bài.


* Thảo luận theo 4
nhóm.


-Nhóm trưởng điều
khiển : các thành viên
trong nhóm thảo luận xử
lí tình huống, phân vai
và đóng vai.


-N1, N2, N3 lên trình
bày.


+ Em nên dừng lại, dỗ
em bé,hỏi tên địa
chỉ ,...sau đó


+ HD các em cùng chơi
chung, chơi cùng nhau.


+ Nếu biết HD dường
cho cụ, nếu không cần
nói lễ phép.


* Làm việc theo 4
nhóm.



(8)

HĐ3:Tìm hiểu về
truyền thống "
Kính già u trẻ "
của địa phương,
của dân tộc ta.
MT:HS biết được
truyền thống tốt
đẹp của dân tộc ta
luôn quan tâm
chăm sóc người
già, em nhỏ.


3.Củng cố dặn dò:
( 5)


tuổi : 1/ 10.


- Ngày dành cho trẻ em : 1/6.
-Tổ chức dành cho người cao
tuổi: Hội người cao tuổi.
-Tổ chức dành cho trẻ : Đọi
thiếu niên tiền phong Hồ CHí
Minh , Sao nhi đồng.



* Giao nhiệm vụ cho các
nhóm, tìm hiểu các phong tục,
tập qn, tốt đẹp thể hiện tìh
cảm kính gia,ø yêu trẻ của dân
tộc ta.


-Yêu cầu các nhóm thảo luận.
-Cho đại diện các nhóm lên
trình bày ý kiến.


-Yêu cầu HS lớp bổ sung.
* Nhận xét rút kết luận :
a) về phong tục, tập quán kính
già, yêu trẻ của địa phương.
b)về phong tục, tập quán kính
già, yêu trẻ của dân tộc.


-Người già luôn được chào
hỏi, được mời ngồi ở những
chỗ trang trọng.


- Con cháu luôn quan tâm
chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà
cho ông bà bố mẹ.


-Tổ chức mừng thọ cho ông
bà.


- Trẻ thường được mừng thọ,


tặng quà mỗi dịp lễ, tết.
* Nhận xét bài học ,
-Liên hệ chuẩn bị bài sau.


trong nhóm thảo luận.
-Liên hệ các ngày lễ tổ
chức, hoạt động trên đìa
phương.


-Liên hệ đến quyền lợi
của các em khi tham gia
Đội thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh,
Sao nhi đồng.


* Thảo luận theo 4
nhóm nêu các phong
tục, tập quán mà các em
đã sưu tầm được.


-Nhóm trưởng điều
khiển các thành viên
trong nhóm thảo luận
trình bày ý kiến của bản
thân cá nhân thành bài
chung của nhóm.


-Liên hệ ở gia đình các
em.



-Đại diện các nhóm
trình bày những điều dã
sưu tầm được.



(9)

-Nêu lại ND bài.


Tiết 1 Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2008



Môn: Tập làm văn


Bài: Luyện tập tả người.


(tả ngoại hình)


I. Mục đích yêu cầu.


-Biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm
ngoại hình của nhân vật với nhau, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với
việc thể hiện tính cách nhân vật.


-Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp.
II Đồ dùng dạy học.


-Bảng phụ hoặc giấy khổ to ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của
người bà bài Bà tơi của bạn thắng (Bài Em bé vùng biển)


-Bảng phụ ghi dàn ý chung của một bài văn tả ngoại hình nhân vật.
-2 Tờ giấy khổ to để HS trình bày dàn ý trước lớp.


III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.



ND – TL Giáo viên Học sinh


1 Kiểm tra bài


2 Giới thiệu bài.
HĐ1: HDHS
làm bài 1.


Kèm HS yếu


-Giáo viên gọi một vài HS
lên bảng kiểm tra bài cũ.
-Nhận xét và cho điểm HS.
-Giới thiệubài.


-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-Cho HS đọc yêu cầu bài 1.
-Gv giao việc:


-Mỗi em đọc lại bài Bà Tôi
và bài Em bé và vùng biển.
-Trả lời câu hỏi ở câu a, câu
b sao cho đúng.


-Cho HS làm bài và trình bày
kết quả.


-GV nhận xét và chốt lại ý


đúng.


-Ý a: Đ1: tả mái tóc của


-2-3 HS lên bảng làm theo yêu
cầu của GV.


-Nghe.


-1 HS đọc to lớp đọc thầm.



(10)

HÑ2: HDHS
làm bài 2.


người bà qua con mắt nhìn
của đứa cháu…


-Câu 1: Mở đoạn, giới thiệu
bà ngồi cạnh cháu, chải đầu.
Câu 2: Tả khái quát mái tóc
của bà với những đắc điểm,
đen, dày, kì lạ…


-Câu 3: Tả độ dày của mái
tóc qua từng động tá bà chải
đầu…


=>3 câu, 3 chi tiết quan hệ
chặt chẽ với nhau, chi tiết
sau làm rõ chi tiết trước.


-Ý b: Đ2: tả giọng nói đơi
mắt và khn mặt của bà.
-Câu 1: Tả giọng nói.


-Câu 2: Tác động mạnh mẽ
của giọng nói với tâm hồn
cậu bé.


……..


=>Các chi tiết trên quan hệ
chặt chẽ với nhau bổ sung
cho nhau, làm nổi bật hình
ảnh người bà về ngoại hình
và về tâm hồn dịu hiền, yêu
đời lạc quan.


-Cho HS đọc thành tiếng yêu
cầu của BT.


-GV nhắc lại yêu cầu.
-Cho HS trình bày kết quả.
-Gv nhận xét và chốt lại.
-Đoạn văn gồm 7 câu.
Câu 1: Giới thiệu chung về
thắng.


-HS chú ý lời kết luận của GV.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.


-HS làm việc cá nhân.



(11)

HĐ3: HDHS
làm bài 3.


4.Củng cố dặn


-Câu 2: Tả chiều cao của
Thắng.


-Câu 4: Tả thân hình.
……….


-Câu 7: Tả cái trán của
Thắng.


=> Tất cả các đặc điểm được
miêu tả quan hệ chặt chẽ với
nhau, bổ sung cho nhau, làm
hiện lên rõ hình ảnh Thắng….
H: Khi cần tả nhân vật ta cần
tả như thế nào?


-GV chốt lại: Khi tả ngoại
hình nhân vật ta cần chọn tả
những chi tiết tiêu biểu…..
-Cho HS đọc yêu cầu BT.
-GV nhắc lại yêu cầu của
BT.



-Dựa vào kết quả quan sát
các em đã làm, em lập dàn ý
tả ngoại hình của một người
mà em thường gặp.


-Cho Hs làm bài.
-Gv nhận xét nhanh.


(GV treo bảng phụ ghi sẵn
dàn ý khai quát để HS dựa
vào đó làm dàn bài chi tiết)
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và khen những
HS làm dàn ý đúng, đủ, hay.
-Gv nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà hoàn
chỉnh dàn ý, chép vào vở,


-Một vài HS phát bieåu.


-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.


-1 HS khá, giỏi đọc phần ghi
chép của em trước lớp.


-Cả lớp làm bài vào vở.
-2 HS làm vào giấy.



-2 HS dán lên bảng giấy làm
bài của mình.



(12)

chuẩn bị cho tiết tập làm văn
tiếp theo.


Tiết2 Mơn: Lịch sử


Bài: "Thà Hi Sinh Tất Cả,



Chứ Nhất Định Khơng Chịu Mất Nước"


I.Mục đích – yêu cầu:


Sai bài học HS nêu được.


-Cách mạng tháng 8 thành công, nước ta giành được độc lập nhưng thực dân
pháp quyết tam cướp nước ta lại một lần nữa.


-Ngày 19-12-1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc.


-Nhân dân Hà Nội và toàn dân tộc quyết đứng lên kháng chiến với tinh thần"
Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nơlệ"


II. Đồ dùng dạy – học.


-Các hình minh hoạ trong SGK.


-HS sưu tầm tư liệu về những ngày toàn quốc kháng chiến ở quê hương.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu



ND – TL Giáo viên Học sinh


1 Kiểm tra
bài cũ


1 Giới thiệu
bài mới.
2 Tìm hiểu
bài.


HĐ1;Thực
dân pháp
quay lại xâm
lược nước ta.


-GV gọi một số HS lên bảng
kiêm tra bài.


-Nhận xét cho điểm HS.
-GV giới thiệu bài cho HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân, đọc SGK và trả lời các
câu hỏi.


+Sau ngày cách mạng tháng 8
thành công thực dân Pháp đã có
hành động gì?


+Những việc làm của chúng thể


hiện dã tâm gì?


-2-3 HS lên bảng thực hiện
yêu cầu của GV.


-Nghe.


-HS đọc SGK và tìm câu trả
lời.


-Quay lại đánh chiếm nước ta.
+Đánh chiếm Sài Gòn, mở
rộng xâm lược Nam Bộ.


+Đánh chiếm HN, Hải Phòng.
+Ngày 18-12-1946 chúng gửi
tối hậu thư đe doạ, địi Chính
Phủ phải giải tán……



(13)

HĐ2: Lời kêu
gọi toàn quốc
kháng chiến
của Chủ Tịch
Hồ Chí Minh.


HĐ3: Quyết
tử cho tổ quốc
quyết sinh.


+Trước hồn cảnh đó, Đảng,


chính phủ và nhân dân ta phải
làm gì?


-GV yêu cầu HS đọc SGK từ
Đêm 18 rạng 19-12-1946 đến
nhất định không chịu làm nơ lệ.
-GV lần lượt nêu câu hỏi tìm
hiêu cho HS.


+Trung ương Đảng và Chính
phủ quyết định phát động tồn
quốc kháng chiến vào khi nào?
+Ngày 20-12-1946 có sự kiện
gì xảy ra?


-GV yêu cầu 1 HS đọc thành
tiếng lời kêu gọi của Bác Hồ
trước lớp.


H; Lời kêu gọi tồn quốc kháng
chiến của Chủ Tịch Hồ Chí
Minh thể hiện điều gì?


GV:Câu nào trong lời kêu gọi
thể hiện điều đó rõ nhất?


-GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm, cùng đọc SGK và quan
sát hình mih hoạ để:



+Thuật lại cuộc chiến đấu của
quân và dân Thủ đô Hà Nội,
Huế, Đà Nẵng.


+Ở các địa phương nhân dân ta


tâm xâm lược nước ta một lần
nữa.


-Nhân dân ta khơng cịn con
đường nào khác là phải cầm
súng đứng lên chiến đấu để
bảo vệ nền độc lập dân tộc.
-HS cả lớp đọc thầm trong
SGK.


-HS lần lượt trả lời câu hỏi của
GV.


+Đem 18 rạng 19-1946 Đảng
và Chính phủ đã họp và phát
động toàn quốc kháng chiến
chống thực dân Pháp.


-Đài tiếng nói VN phát đi lời
kêu gọi tồn quốc kháng chiến
của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
-1 HS đọc thành tiếng trước
lớp.



-Lời kêu gọi cho thấy tinh thần
quyết tâm chiến đấu hi sinh vì
độc lập, tự do của nhân dân ta.
-Câu; Chúng ta thà hi sinh tất
cả, chứ nhất định không chịu
mất nước, nhất định không
chịu làm nơ lệ.



(14)

3.Củng cố
dặn dò


đã kháng chiến với tinh thần
như thế nào?


-GV tổ chức cho 3 HS thi thuật
lại cuộc chiến đấu của nhân
dân Hà Nội, Huết, Đà Nẵng.
Sau đó tổ chức cho HS cả lớp
bổ sung ý kiến và bình chọn
bạn thuật lại đúng, hay nhất.
-GV tổ chức cho HS cả lớp đàm
thoại để trao đổi về vân đề:
+Quan sát hình 1 và cho biết
hình chụp cảnh gì.


+Việc quân và dân Hà Nội
chiến đâú giam chân địch gần 2
tháng trời có ý nghĩa như thế
nào?



+Bom ba càng là loai bom rất
nguy hiểm không chỉ cho đối
phương mà còn cho người sử
dụng bom……


+Ở các địa phương, nhân dân
đã chiến đấu với tinh thần như
thế nào?


+Em hiểu gì về cuộc chiến đấu
của nhân dân quê hương em
trong những ngày toàn quốc
kháng chiến.


-KL: hưởng ứng lời kêu gọi của
Bác Hồ, cả dân tộc VN đã đứng
lên kháng chiến …..


nhân dân Hà Nội trước nhóm,
các bạn trong nhóm cùng nghe
và nhân xét.


-1 HS thuật lại cuộc chiến đấu
của nhân dân Hà Nội, 1 HS
thuật lại cuộc chiến đấu ở
Huế, 1 HS thuật lại cuộc chiến
đấu ở Đà Nẵng.


-HS cả lớp theo dõi, bổ sung.
-HS suy nghĩ và nêu ý kiến


trước lớp.


-Chụp cảnh ở Phố Mai Hắc Đế
(HN), nhân dân dùng giường
tủ, bàn, ghế… dựng chiến lũy
trên đường phố để ngăn cản
quân pháp vào cuối năm 46.
-Đã bảo vệ được cho hàng vạn
đồng bào và Chính Phủ rời
thành phố về căn cứ kháng
chiến.


-Nghe.


-Diễn ra rất quyết liệt. Nhân
dân chuẩn bị kháng chiến lâu
dài với niềm tin "Kháng chiến
nhất định thắng lợi"



(15)

-GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ
của em về những ngày đầu toàn
quốc kháng chiến.


-GV tổng kết giờ hoc, dặn HS
về nhà học thuộc bài và chuẩn
bị baì sau.


sưu tầm trước lớp.


-Một số HS nêu ý kiến trước


lớp.


Tieát 4


Mơn: Tốn


Bài: Luyện tập chung


I/ MỤC TIÊU :


Giúp h/s :


- Củng cố về quy tắc cộng , trừ , nhân các số TP , các tính chất của
phép tính có liên quan đến số TP.


- Biết cách thực hành vận dụng tính chất nhân một tổng các số TP với
một số TP vào việc tính giá trị biểu thức .


- Củng cố về giải toán liên quan đến đại lượng tỉ lệ .
II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :


HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH


1. Bài cũ


2 . Bài mới :
a) Giới thiệu
bài


b) Nội dung:
*HĐ1:



Kèm HS yếu


- Gọi 1 h/s nêu tính chất nhân
một tổng hai số TP với một số
TP . Thực hành tính bằng cách
thuận tiện nhất .


3,61 x 1,7 + 1,7 x 6,39
- Nhận xét – Ghi điểm .
Luyện tập chung


Củng cố các phép tính cộng ,
trừ , nhân các số TP


BT1 :


- Cho h/s đọc y/c đề .


- Cho h/s tự làm vào vở , 1 h/s


- Trả bài .


1,7 x ( 3,61 + 6,39 )
= 1,7 x 10 = 17


- Đọc đề .



(16)

* HĐ2:



Kèm HS yếu


* HĐ3:


làm ở bảng lớp.


- Nhận xét – Chữa bài .


Củng cố các tính chất của
các phép tính có liên quan
đến số TP


BT2 :


- Cho h/s đọc y/c đề .


+ Nêu 2 cách có thể tính được
kết quả bài 2 ?


- Cho h/s làm vào vở , 1 h/s làm
ở bảng lớp.


- Nhận xét – Chữa bài .
BT3 :


- Cho h/s đọc y/c đề .
* Gợi ý :


a) 0,12 x 400



- Thừa số thứ 2 là 400 thì có thể
là tích của 2 thừa số nào ?


- Hướng dẫn h/s tách ra để sử
dụng tính chất và quy tắc nhân
nhẩm đã học.


- Cho h/s làm vào vở , 2 h/s làm
trên bảng lớp.


- Nhận xét – Chữa bài .
Giải tốn có lời văn
BT4:


316,93


b) 7,7 + 7,3 x 7,4


= 7,7 + 54,02 = 61,72


- Đọc đề .


Cách 1 : Tìm tổng trước sau
đó nhân.


Cách 2 : Lấy từng số hạng
của tổng ( hiệu) nhân với số
đã cho , rồi cộng ( trừ) các
tích tìm được với nhau.



a) ( 6,75 + 3,25 ) x 4,2
= 10 x 4,2 = 42
6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
= 28,35 + 13,65 =
42


b) ( 9,6 – 4,2 ) x 3,6


= 5,4 x 3,6 = 19,44
9,6 x 3,6 – 4,2 x 3,6


= 34,56 - 15,12 =
19,44


- Đọc đề .


+ 400 = 100 x 4


a) 0,12 x 400 = ( 0,12 x 100)
x 4


12 x 4
= 48



(17)

- Cho h/s đọc y/c đề .


+ Bài tốn thuộc dạng nào đã
biết?


+ Giải bằng cách nào?



-Cho h/s làm bài vào vở , 1 h/s
làm trên bảng lớp.


- Chấm một số bài .
- Nhận xét – Chữa bài .


b) Cho h/s trả lời miệng
x = 1


x = 6,2


- Đọc đề


+ Tóan về quan hệ tỉ lệ.
+ Rút về đơn vị.


Giải


Mỗi mét vải có giá tiền là :
60.000 : 4 = 15.000 ( đồng)
Mua 6,8 m vải đó thì hết số


tiền là :


15.000 x 6,8 = 102,000
( đồng)


Vậy mua 6,8 m vải trả nhiều
tiền hơn mua 4 m là :



102.000 – 60.000 = 42.000
( đồng)


Đáp số : 42.000
đồng.


3. Củng cố dặn
dò :


- Nêu tính chất nhân một tổng với một số ?
- Về nhà học bài.


Tiết5 Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2008



Môn: Tập đọc


Bài: Trồng rừng ngập mặn.


I.Mục đích – yêu cầu:


-Đọc lưu lốt tồn bài. Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với nội dung
một văn bản khoa học.


-Hiểu các ý chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị phá. Thành
tích khơi phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn
khi được khơi phục.


II. Chuẩn bị.




(18)

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


ND Giaùo viên Học sính


1 Kiểm tra
bài cũ


2 Giới thiệu
bài.


3 Luyện
đọc.


HĐ1: GV
hoặc HS
đọc cả bài.
HĐ2: Cho
HS nối tiếp
đoạn.


HĐ4: GV
đọc diễn
cảm.


-Giáo viên gọi một vài HS lên
bảng kiểm tra bài cũ.


-Nhận xét và cho điểm HS.
-Giới thiệubài.



-Dẫn dắt và ghi tên bài.


-Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc,
phù hợp với một văn bản khoa
học. Cần nhấn giọng ở những
từ ngữ: Ngập mặn, hậu quả,
tuyên truyền…


-GV chia đoạn: 3 đoạn.
-Đ1: Từ đầu đến sóng lớn.
-Đ2: Tiếp theo đến Nam Định.
-Đ3; Còn lại.


-Cho HS đọc đoạn nối tiếp.
-Cho HS đọc các từ ngữ khó:
Ngập mặn, xói lở, vững chắc.
-Cho HS đọc chú giải và giải
nghĩa từ.


+Ñ1:


-Cho HS đọc thành tiếng và đọc
thầm đoạn 1.


H: Nêu nguyên nhân và hậu
quả của việc phá rừng ngập
mặn.


+Ñ2:



-Cho HS đọc thành tiếng, đọc
thầm đoạn 2.


H: Vì sao các tỉnh ven biển có
phong trào trồng rừng ngập


-2-3 HS lên bảng làm theo yêu
cầu của GV.


-Nghe.


-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
trong SGK.


-HS nối tiếp nhau đọc đoạn.
-HS luyện đọc từ.


-1 HS đọc cả bài.
-1 HS đọc chú giải.
-1 HS giải nghĩa từ.


-1 HS đọc thầm, lớp đọc thầm.
-Nguyên nhân: Chiến tranh, các
quá trình quai đê, lấn biển làm
đầm ni tơm…..



(19)

4.Củng cố
dặn dò


mặn.



+Đ3: Cho HS đọc thành tiếng
và đọc thầm.


H; Nêu tác dụng của rừng ngập
mặn khi được khơi phục.


-GV nhận xét tiết học.


-u cầu HS về nhà đọc trước
bài Chuỗi ngọc lam.


rừng ngập mặn đối với việ bảo
vệ đê điều.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
-Rừng có tác dụng bảo vệ đê
điều, tăng thu nhập cho người
dân nhờ sản lượng thu hoạch….


Tiết2


Mơn: Luyện từ và câu


Bài: Mở rộng vốn từ: bảo vệ mơi trường.


I.Mục đích – u cầu.


-Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường.
-Luyện cách sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên.
II.Đồ dùng dạy – học.



-Bảng phụ hoặc 3 tờ phiếu viết nội dung BT để HS làm bài.
III.Các hoạt động dạy – học.


ND - TL Giáo viên Học sinh


1 Kiểm tra bài


2 Giới thiệu
bài.


3Làm bài tập.
HĐ1: HDHS
làm bài 1.


Kèm HS yếu


-Giáo viên gọi một vài HS lên
bảng kiểm tra bài cũ.


-Nhận xét và cho điểm HS.
-Giới thiệubài.


-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-Cho HS đọc yêu cầu của
BT1.


-GV giao vieäc:



-Các em đọc đoạn văn.
-Trả lời câu hỏi: Thế nào là
khu bảo tồn đa dạng sinh học?
-Cho HS làm bài và trình bày
kết quả.


-2-3 HS lên bảng làm theo
yêu cầu của GV.


-Nghe.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.


-HS trao đổi nhóm.



(20)

HĐ2: HDHS
làm bài 2.


Kèm HS yếu


HĐ3: HDHS
laøm baøi 3.


-GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng.


+Đoạn văn nói về đặc điểm
rừng nguyên sinh Nam Cát
tiên-là khu bảo tồn đa dạng
sinh học.



Thể hiện: Rừng này có nhiều
loại động vật: 55 lồi động
vật có vú, hơn 300 lồi
chim……


-Khu bảo tồn đa dạng sinh
học là nơi lưu giữ được nhiều
loại động vật, thẹc vật.


-Cho HS đọc yêu cầu của
BT2.


-GV giao việc.


-Mỗi em đọc thầm lại 4 dịng
bài tập đã cho.


-Đánh dấu chéo vào ơ ở dịng
em cho là đúng.


-Cho HS làm bài Gv đưa bảng
phụ đã viết sẵn 4 dòng lên
bảng.


-GV nhận xét: dòng đúng là
dịng 3: Rừng ngun sinh là
rừng có từ lâu đời với nhiều
loại thực vật, động vật quý
hiếm.



-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việ: Mỗi em đọc lại
yêu cầu của BT.


-Xếp các hành động nêu trong
ngoặc đơn vào hai nhóm a,b
sao cho đúng.


-Cho HS làm bài GV dán 3 tờ


-Lớp nhận xét.


-HS ghi KL cuối cùng.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.


-1 HS lên bảng làm trên bảng
phụ.


-Lớp dùng viết chì đánh dấu
vào SGK.


-Lớp nhận xét bài bạn làm
trên bảng.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.



(21)

HÑ3: Cho HS
làm bài 3.



4.Củng cố dặn


phiếu đã chuẩn bị trước lên
bảng.


-GV chốt lại lời giải đúng.
a)Hành động bảo vệ môi
trường: trồng cây, trồng rừng,
phủ xanh đồi trọc.


………..


-Cho HS đọc yêu cầu của BT
4.


-GV giao việc: em chọn 1 từ
trong BT3.


-Em đặt câu với từ đã chọn.
-Cho HS trình bày bài làm.
-Gv nhận xét và khen những
HS đặt câu hay.


-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà hoàn
chỉnh viết lại các câu văn đã
đặt ở lớp.



-HS còn lại làm vào giấy
nháp hoặc HS chơi trò tiếp
sức.


-Lớp nhận xét.


-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.


-HS đặt câu.


-Một số em đọc câu mình đặt.
-Lớp nhận xét.


Tiết 4


Mơn: Tốn


Bài: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên


I/ MỤC TIÊU :


Giuùp h/s :


- Nắm được quy tắc về chia một số TP cho một số tự nhiên .
- Bước đầu biết vận dụng quy tắc trên để giải toán.


II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Bảng phụ ghi VD1 và cách tính. ( T63)


II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :



HÑ GIÁO VIÊN HỌC SINH



(22)

2 . Bài
mới :
a) Giới
thiệu bài
b) Nội
dung:
*HĐ1:


vừa nêu cách tính :
84 : 4 ; 7258 : 19
- Nhận xét – Ghi điểm.


Chia một số thập phân cho một
số tự nhiên .


Hình thành quy tắc chia một số
TP cho một số tự nhiên .


- Cho h/s neâu VD 1


+ Muốn biết mỗi đọan dây dài
bao nhiêu mét ta làm thế nào ?
+ Có thể chuyển về phép chia 2
số tự nhiên bằng cách nào? ( 1
h/s lên bảng thực hiện đổi đơn vị
và làm phép tính )



* Giới thiệu cách chia số TP cho
1 số tự nhiên .


8,4 4


04 2,1 ( dm)
0


+ 8 chia 4 được 2 , viết 2


+ 2 nhân 4 bằng 8 ; 8 trừ 8 bằng
0.


+ Viết dấu phẩy vào bên phải 2.
+ Hạ 4 ; 4 chia 4 được 1 . viết 1.
+ 1 nhân 4 bằng 4 ; 4 trừ 4 bằng
0.


- Cho h/s so sánh với chia số tự
nhiên ( giống và khác nhau)


- Treo bảng phụ và nhắc lại cách
thực hiện , nhấn mạnh đặt dấu


84 4 7258 19
04 21 155 382
0 38


0



- Neâu VD1


+ Ta phải thực hiện phép chia.
- H/s lên bảng làm


84 4
04 21
0


- Lắng nghe



(23)

* HĐ2:
BT1 :
Kèm HS
yếu


BT2 :
Kèm HS
yếu


phẩy ở phần TP )
- Cho h/s nêu VD2 .


- Cho h/s làm vào vở nháp , 1 h/s
làm trên bảng lớp ( vừa làm vừa
nêu cách thực hiện )


- Nhận xét – Chữa bài .


- Nêu cách chia một số TP cho


một số tự nhiên như sgk.


- Gọi một số em nhắc lại
Thực hành


- Cho h/s đọc y/c đề .


- Cho h/s làm vào bảng con , 4 h/s
làm trên bảng lớp ( lần lượt)


- Nhận xét – Chữa bài .
- Cho h/s đọc y/c đề .


+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta
làm thế nào ?


- Cho h.s làm vào vở , 1 h/s làm
trên bảng lớp .


- Gọi 1 số em nêu kết quả của
mình.


- Nhận xét – Chữa bài .
BT3 :


- Cho h/s đọc y/c đề .
+ Bài tóan cho biết gì ?
+ Bài tóan hỏi gì ?


- Cho h/s tự làm vào vở , 1 h/s


làm trên bảng lớp.


- Neâu VD2
75,58 19
15 5 3,82
0 38


0


- H/s nêu như sgk
- Nhắc lại.


- Đọc đề .


a) 5,28 4 b) 95,2 68
1 2 1,32 27 2 1,4
08 00


0


c) 0,36 9 d ) 75,52 32
0 3 0,04 11 5
2,36


36 1 92
0 0
- Đọc đề.


+ Lấy tích chia cho thừa số đã
biết .



a) x x 3 = 8,4 b) 5 x x = 0,25
x = 8,4 : 3 x = 0,25 : 5
x = 2,8 x = 0,05
Đọc đề .


+ Đi xe máy trong 3 giờ được
126,54 km


+ TB mỗi giờ người đó đi
được ? km


Giải



(24)

- Chấm một số bài .
- Nhận xét – Chữa bài .


laø :


126,54 : 3 = 42,18 (km)
Đáp số : 42,18 km


3. Củng
cố dặn dò


- Nêu cách nhân một số TP cho một số tự nhiên ?
- Về nhà học bài.


Tieát 5



Môn: Khoa học:

Bài :Nhôm


A. Mục tiêu :


Sau bài học HS có khả năng:


- Kể tên mọt số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhơm.
- Quan sát và phát hiện một số tính chất của nhơm.


- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm.


- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhơm hoặc hợp kim của nhơm trong gia
đình.


B. Đồ dùng dạy học :


-Hình và thông tin trang 52, 53 SGK.
- Một số vật dụng bằng nhôm.


- Phiếu học tập.


C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :


ND Giáo viên Học sính


1.Kiểm tra bài củ: (5)


2.Bài mới
A. GT bài:



* Gọi HS lên bảng trả
lời câu hỏi.


-Kể tên một số đồ dùng
làm bằng đồng ?


- Nêu cách bảo quản các
đồ dùng làm bằng


đồng ?


-Nhaän xét chung.


*Cho HS làm việc theo


* 2HS lên bảng trả lời
câu hỏi.


-Nhận xét



(25)

B. Nội dung:


HĐ1:Lmf việc với
thông tin tranh ảnh , đồ
vật sưu tầm được


MT:HS kể được tên
một số d ụng cụ, máy
móc, đồ dùg làm bằng
nhơm



HĐ2:Làm việc với vật
thật.


MT: HS quan sát phát
hiện một v tính chất
của nhôm.


HĐ3:Làm việc với
SGK


MT:Giúp HS nêu
được : nguồn gốc và
một số tính chất của
nhơm. Cách bảo quản
một số đồ dùng bằng
nhôm hoặc hợp chất
của nhơm.


nhóm: GT các tranh ảnh
sưu tầm được, các vật
thật và ghi lại.


-Yêu cầu đại diện các
nhóm trình bày.


* Tổng kết ghi kết luận:
Nhơm được sử dụng
rộng rãi trong sãn xuất
như chế tạo các dụng


làm bếp; làm vỏ của
nhiều đồ hộp ; làm
khung của và 1 số bộ
phận của các phương
tiện giao thông tàu hoả,
ô tô...


* Cho HS làm việc theo
nhóm: ghi các điều quan
sát được để mơ tả : Màu
sắc, độ sáng, tính cứng,
tính dẻo của các đồ vật
nhơm?


-Yêu cầu các nhóm trình
bày.


* Nhận xét các ý kiến
rút kết luận:


- Các đồ dùng làm bằng
nhơm đều nhẹ, có màu
trắng bạc, có ánh kim,
khơng cứng bằng sắt và
đồng.


* Cho HS làm việc cá
nhân: Làm việc theo chỉ
dẫn thực hành trang 53
SGK.



Nhoâm


- Nêu đầu bài.
* Thảo luận nhóm.


-Mang mẫu vật chuẩn bị
ra cả nhóm quan sát thảo
luận .


-Nêu màu sắc , phạm vi
sử dụng các vật các em
chuẩn bị.


- Lần lượt các nhóm lên
trình bày.


* Nhận xét và mở rộng
các đồ vật khác mà các
em biết.


* Quan sát các vật thật,
ghi kết quả thảo luận
được vavo giấy.


-Thảo luận theo nhóm.
-Đại diện các nhóm lên
trình bày.


-Nhận xét bổ sung các


nhóm khác.


* 3, 4 HS nêu lại kết
luận.


* Đọc chỉ dẫn SGK
hồn thành bài tập
theo cá nhân.


Nhôm
Nguồn


gốc


Có ở quặng
nhơm


Tính
chất



(26)

3. Củng cố dặn dò: (5)


Nguồn
gốc
Tính
chất


-Nêu cách bảo quản một
số đồ dùng bằng nhôm,
hoặc hợp chất của


nhôm?


* 2 HS làm bảng , sửa
bài.


* Nhận xét rút kết luận:
-Nhôm là kim loại, khi
sử dụng đồ dùng bằng
nhôm , hợp chất nhôm
cần lưu ý : Khơng nên
đựng thức ăn có vị chua
lâu, vì nhơm dễ bị a- xít
ăn mịn.


* Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau.


dẫn nhiệt
điện tốt.
-Không bị
gỉ, tuy nhiên
một số a- xít
có thể ăn
mòn


-Nhận xét bài trên bảng
HS .


-3,4 HS nêu miệng bài
làm của mình.



* Rút nhận xét ghi kết
luận.


- 3,4 HS nêu lai kết luận.
* Nêu lại nội dung bài.
-Liên hệ ở nhà.


```` Thứ năm ngày 20 tháng 11 năm 2008



Tiết 2


Mơn: Chính tả(Nhớ-viết)

Bài: hành trình của bầy ong



Phân biệt âm đầu s/x, âm cuối t/c
I.Mục tiêu:


-Nhớ-viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn chính tả trong bài thơ Hành
trình của bầy ong.


-Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c.
II.Đồ dùng dạy – học.



(27)

ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài





2 Giới thiêu bài.
3 Viết chính tả.
HĐ1: HD chính
tả.


Kèm HS yếu


HĐ2: Chấm
chưa bài.


4 Làm bài tập.
HĐ1: HDHS
làm bài 2.


Kèm HS yếu


-Giáo viên gọi một vài HS lên
bảng kiểm tra bài cũ.


-Nhận xét và cho điểm HS.
-Giới thiệubài.


-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-Cho HS đọc bài chính tả.
H: Bài chính tả gồm mấy khổ
thơ? Viết theo thể thơ nào?
H: Cách trình bày bài chính tả
như thế nào?


-GV đọc bài chính tả một lượt.


-GV chấm 5-7 bài.


a)Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
-GV giao việc: BT cho một số
cặp từ chỉ khác nhau ở phụ âm
đầu. Các em hãy tìm những từ
ngữ chứa các cặp tiếng đã cho.
-Cho HS làm bài GV cho HS
bốc thăm các phiếu đã chuẩn bị
trước.


-GV nhận xét và chốt lại kết
quả đúng.


Sâm: Củ sâm, sâm sẩm tối…
Sương: sương giò, sương mù….
-Câu 2b: Cách tiến hành như
caâu 2a.


-GV chốt lại lời giải đúng.
-Từ ngữ chứa vần uốt: Rét
buốt, con chuột.


-Từ ngữ chứa vần uôc; buộc


-2-3 HS lên bảng làm theo
yêu cầu của GV.


-Nghe.



-3 HS đọc thuộc lịng 10
dịng thơ đầu.


-Bài gồm 2 khổ thơ, viết
theo thể lục bát.


-Dịng 6 chữ viết lùi vào 2
ơ, dịng 8 chữ viết sát vào
lề….


-HS tự soát lỗi.


-HS đổi tập cho nhau sửa
lỗi ra bên ngoài lề.


-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.


-4 HS lên bốc thăm và bắt
đầu viết từ lên bảng theo
lệnh của GV.


-Lớp nhận xét.



(28)

HĐ2: HDHS
làm bài 3.


4.Củng cố, dặn


tóc, cuốc đất.


…..


-Cho HS đọc u cầu của BT.
-GV giao việc:


-HSMB: Cá em chọn s hoặc x
để điền vào chỗ trống trong câu
a saô cho đúng.


-HSMN: chọn t hoặc c để điền
vào câu b cho đúng.


-Cho HS làm bài và trình bày
kết quả.


-GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng.


a)Đàn bò vàng trên đồng cỏ
xanh xanh.


-Gặm cả hồng hơn, gặm buổi
chiều sót lại.


b)Con xót lịng, mẹ hái trái
bưởi đào. Con nhạt miệng, có
canh tơm nấu khế.


-GV nhận xét tiết học.



-u cầu HS về nhà làm lại bài
vào vở BT 2.


-1 HS đọc to lớp lắng nghe.


-HS làm bài vào giấy nháp.
-2 HS đọc kết quả.


-Lớp nhận xét.


Tiết 3


Mơn: Luyện từ và câu


Bài: Luyện tập về quan hệ từ.


IMục đích – yêu cầu:


-Nhận biết được các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng.
-Biết sử dụng các cặp quan hệ từ để tự đặt câu.


II. Đồ dùng dạy – học.



(29)

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu


ND – TL Giáo viên Học sinh


1 Kiểm tra
bài cũ


2 Giới thiệu


bài.


3 Làm bài
tập.


HĐ1: HDHS
làm bài 1.
Kèm HS yếu


HĐ2: HDHS
làm bài 2.
Kèm HS yếu


-Giáo viên gọi một vài HS lên
bảng kiểm tra bài cũ.


-Nhận xét và cho điểm HS.
-Giới thiệubài.


-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV giao việc:


-Mỗi em đọc lại câu a và b.
-Tìm quan hệ từ trong 2 câu đó.
-Cho HS làm việc và trình bày
kết quả bài làm.


-GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng.



Câu a: Cặp QHT: Nhờ…mà..
Câu b: Cặp QHT: Khơng
những.. mà cịn..


-Cho HS đọc bài 3.


-GV giao việc: Mỗi đoạn văn a
và b đều gồm 2 câu. Nhiệm vụ
của các em là chuyển 2 câu đó
thành 1 câu bằng cách lựa chọn
và sử dụng đúng chỗ 1 trong 2
cặp quan hệ từ đã cho.


-Cho HS laøm baøi.


-GV nhận xét và chốt lại ý
đúng.


a)Ở câu 1: ta thêm từ vì. Ở câu
2 ta bỏ vì thế thêm từ nên. Sau
khi thay đổi ta có: " Vì mấy


-2-3 HS lên bảng làm theo yêu
cầu của GV.


-Nghe.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.



-HS làm việc cá nhân.


-Một số em phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.


-2 HS làm vào phiếu.



(30)

HĐ3: Cho HS
làm bài 3.


4.Củng cố
dặn dò


năm qua, chúng ta đã làm tốt…
nên ở hầu hết…"


b)Ta thêm cặp QHT: Chẳng
những mà còn. Cấu tạo thàn là:
Phong trào trồng rừng ngập
mặn chẳng những có ở hầu hết
các tỉnh ven biển như… mà..
-Cho HS đọc yêu cầu bài 4.
-GV nhắc lại u cầu.


-Cho HS làm bài và trình bày
kết quả bài làm.


-GV nhận xét và chốt lại kết


quả đúng.


-GV nhận xét tiết học, biểu
dương những cá nhân và nhóm
học tốt.


-Yêu cầu HS về nhà làm lại
vào vở bài 3.


-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS trao đổi theo cặp.
-Đại diện cặp phát biểu.
-Lớp nhận xét.


Tiết4


Mơn: Tốn

Bài:

Luyện tập


I/ MỤC TIÊU :


Giúp h/s :


- Củng cố quy tắc chia một số TP cho một số tự nhiên .
- Rèn kĩ năng chia số TP cho số tự nhiên .


II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Bảng phụ ghi nội dung phần b BT2 ( T65)
II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :



HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH


1. Bài cũ


2 . Bài


- Gọi 1 h/s nêu quy tắc chia một
số TP cho một số tự nhiên .
- Nhận xét – Ghi điểm
Luyện tập



(31)

mới :
a) Giới
thiệu bài
b) Nội
dung:
*HĐ1:
Kèm HS
yếu


* HĐ2:
Kèm HS
yếu


Củng cố kĩ năng chia một số
TP cho một số tự nhiên .


BT1 :


- Cho h/s đọc y/c đề .



- Cho h/s tự làm vào vở và nêu
kết quả , 2 h/s lên bảng làm .


- Nhận xét – Chữa bài .


Phép chia một số TP cho một
số tự nhiên có dư .


- Cho h/s đọc y/c đề .


- Gọi 2 h/s làm trên bảng lớp ,
còn lại làm vào nháp.


+ Sau khi hạ hết các chữ số ở
phần TP để chia thì có gì khác
với phép chia đã làm trước đây?
+ Số cịn lại được gọi là gì ?
b) Treo bảng phụ .


- Cho h/s đọc y/c đề .
- H/s trả lời miệng .
- Nhận xét – Chữa bài .
BT3


- Cho h/s đọc y/c đề .


- Cả lớp làm vào vở , 1 h/s làm
trên bảng lớp .



- Nhận xét – Chữa bài .


* Chú ý : khi chia số TP cho số
tự nhiên mà còn dư ta có thể
chia tiếp bằng cách : viết thêm


- Đọc đề .


Kết quả phép chia như sau :
a) 67,2 : 7 = 9,6


b) 3,44 : 4 = 0,86
c) 42,7 : 7 = 6,1
d) 46,827 : 9 = 5,203


- Đọc đề.


a) 22,44 18 b) 43,19 21
4 4 1,24 1 19
2,05


84 14
12


- Cịn lại 12 khơng chia được cho
18


- Cịn lại 14 khơng chia được cho
19



- Số dư
- Quan sát .
- 14


-Đọc đề .



(32)

* HÑ3:


chữ số 0 vào bên phải số dư rồi
tiếp tục chia .


- Gọi 1 số h/s nhắc lại chú ý .
Giải tốn có lời văn


BT4:


- Cho h/s đọc y/c đề .


+ Đây là dạng toán nào đã học ?
+ Giải bằng cách nào thì thuận
tiện?


- Cho h/s làm vào vở , một h/s
làm trên bảng lớp.


- Nhận xét – Chữa bài .


1 5 1,06 24
0,612



150 40
0 0
- Nhaéc lại


- Đọc đề .


+ Tốn liên quan đến đại lượng tỉ
lệ


+ Rút về đơn vị
Giải


Một bao gạo cân nặng là :
243,2 : 8 = 30,4 (kg)
12 bao gạo nặng là :
30,4 x 12 = 364,8 (kg)
Đáp số : 364,8 kg
3. Củng cố


daën doø :


- Nêu chú ý khi chia một số TP cho một số tự nhiên có dư ?
- Về nhà học bài.


Tiết5


Môn: Địa lý


Bài:Công nghiệp (tiếp theo)


IMục đích – yêu cầu:


Sau bài học, HS có thể.


-Chỉ trên lược đồ và nêu sự phân bố của một số nghành công nghiệp nước ta.
-Nêu được tình hình phân bố của một số ngành cơg nghiệp.


-Xác định được trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội và
TPHCM, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai.


-Biết một số điều kiện để hình thành khu cơng nghiệp TPHCM.
II. Đồ dùng dạy – học.


-Bản đồ kinh tế VN.



(33)

-Sơ đồ các điều kiện TPHCM trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả
nước.


-Các miếng bìa cắt kí hiệu của các nghành công nghiệp; nhà máy nhiệt, điện,
nhà máy thuỷ điển…..


-Phiếu học tập cho HS.


III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu


ND – TL Giáo viên Học sinh


1 Kiểm tra
bài cũ


2 Giới thiệu


bài mới.
HĐ1:Sự phân
bố của một
số nghành
cơng nghiệp.


-GV gọi một số HS lên bảng
kiêm tra bài.


-Nhận xét cho điểm HS.
-GV giới thiệu bài cho HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.


-GV yêu cầu HS quan sát hình
3 trang 94 và cho biết tên, tác
dụng của lược đồ.


-GV nêu yêu cầu: Xem hình 3
và tìm những nơi có ngành cơng
nghiệp khai thác than, dầu mỏ,
công nghiệp nhiệt điện, thuỷ
điện.


-GV yêu cầu HS nêu ý kiến.


-GV nhận xét câu trả lời của
HS.


-GV tổ chức cuộc thi ghép kí
hiệu vào lược đồ.



+Treo 2 lược đồ công nghiệp
Việt Nam khơng có kí hiệu các
khu cơng nghiệp, nhà máy….


-2-3 HS lên bảng thực hiện
yêu cầu của GV.


-Nghe.


-Nêu: Lược đồ công nghiệp
VN cho ta biết về các ngành
cơng nghiệp và sự phân bố
của nó.


-Làm việc cá nhân.


-5 HS nối tiếp nhau nêu về
từng ngành CN, các HS khác
theo dõi bổ sung.


-CN khai thác than ở QN.
-CN khai thác dầu mỏ ở Biển
Đông thềm lục địa



(34)

HĐ2: Sự tác
động của tài
nguyên, dân
số đến sự
phân bố của


một số


nghành công
nghiệp.


+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em
đứng xếp thành 2 hàng dọc hai
bên bảng.


+Phát cho mỗi em một loại kí
hiệu của nghành cơng nghiệp.


+u cầu các em trong đội tiếp
nối nhau dán các kí hiệu vào
lược đồ sao cho đúng vị trí.
+Đội nào có nhiều kí hiệu dán
đúng là đội thắng cuộc.


-GV tổ chức cho HS chơi, sau
đó nhận xét cuộc thi, tuyên
dương đội thắng cuộc.


-Phỏng vấn một số em: Em làm
thế nào mà dan đúng kí hiệu?


-GV nêu: Khi xem lược đồ, bản
đồ cần đọc chú giải thật kĩ.
Điều đó sẽ giúp em xem bản
đồ, lược đồ được đúng.



-GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân để hồn thành bài tập.


-GV cho HS trình bày kết quả
làm bài trước lớp.


-GV sửa chữa cho HS nếu sai.


-HS lên bảng chuẩn bị chơi và
nhận đồ dùng.


Đội1


HS1: Kí hiệu khai thác than.
HS2: Kí hiệu khai thác dầu.
HS3: Kí hiệu nhà máy thuỷ
điện.


HS4: Kí hiệu nhà máy khai
thác a-pa-tít.


……..


-Đội 2 tương tự như vậy.


-HS suy nghĩ.
+Em nhớ vị trí.


+Em nhớ tên của các mỏ
khống sản,……



-Tự làm bài.
Kết quả đúng.
1 nối với d.
2 nối với a.
3 nối với b.
4 nối với c.



(35)

HĐ3: Các
trung tâm
cơng nghiệp
lớn của nước
ta.


3.Củng cố,
dặn dò:


-GV u cầu HS dựa vào kết
quả làm bài để trình bày sự
phân bố của các nghành cơng
nghiệp.


-GV sửa chữa phần trình bày
cho HS nếu cần.


-GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm để thực hiện u cầu của
phiếu học tập.


-Phiếu học tập GV tham khảo


sách thiết kế.


-GV gọi 1 nhóm dán phiếu của
nhóm mình lên bảng và trình
bày kết quả làm việc của
nhóm.


-GV sửa chữa câu trả lời cho
HS nếu cần.


-GV giảng thêm về trung tâm
công nghieäp TPHCM.


-GV tổng kết giờ học, tuyên
dương các HS, nhóm HS tích
cực tham gia xây dựng bài.
-Dặn dị HS về nhà hoc bài và
chuẩn bị bài sau.


-2 HS lần lượt trình bày trước
lớp, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét.


-1 Nhóm HS báo cáo kết quả
trước lớp, các nhóm khác theo
dõi và bổ sung.


Tiết 2 Thứ sáu ngày 21 tháng 11 năm 2008




Môn: Tập làm văn


Bài: Luyện tập tả người.


(tả ngoại hình)


I. Mục tiêu:


-Củng cố kiến thức về đoạn văn.


-Dựa vào dàn ý và kết quả quan sát đã có, HS viết được một đoạn văn tả
ngoại hình của một người thường gặp.



(36)

-Dàn ý HS đã làm từ tiết TLV trước.
II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên Học sinh


1 Kiểm tra
bài cũ


2 Giới thiệu
bài.


2 Làm bài
tập.


HĐ1: HDHS
làm bài 1.
Kèm HS yếu



HĐ2: HDHS
làm bài 2.


3 Củng cố
dặn dò


-Giáo viên gọi một vài HS lên
bảng kiểm tra bài cũ.


-Nhận xét và cho điểm HS.
-Giới thiệubài.


-Dẫn dắt và ghi tên bài.


-Cho HS đọc u cầu của bài 1.
-GV giao việc: Các em xem lại
dàn ý của mình.


-Chọn một phần của dàn ý nên
chọn phần thân bài.


-Chuyển phần dàn ý đã chọn
thành đoạn văn.


-Cho HS làm bài.


-Cho HS trình bày kết quả bài
làm.


-GV nhận xét và khen những


HS viết đoạn văn hay.


-Các em về đọc lại bài Người
thợ rèn.


-Xác định rõ:


-Người em định tả là ai?
-Em tả những gì?


-Cảm nghó của em?
-GV nhận xét tiết học.


-u cầu HS làm tốt BT về nhà
để chuẩn bị tốt tiết TLV ở T15.


-2-3 HS lên bảng làm theo yêu
cầu của GV.


-Nghe.


-1 HS đọc thành tiếng.


-HS xem lại dàn ý chọn một
phần trong dàn ý thành đoạn
văn.


-Một số HS đọc đoạn văn mình
viết.



-Lớp nhận xét.



(37)

Mơn: Tốn


Bài: Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,…..


I/ MỤC TIÊU :


Giúp h/s :


- Nắm được quy tắc chia một số thập phân cho 10 , 100, 1000 , ….
- Biết vận dụng các kiến thức trên để giải toán.


II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


- Bảng phụ ghi nội dung BT1 phần a vaø b


II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :


HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH


1. Bài cũ
2 . Bài mới :
a) Giới thiệu
bài


b) Nội dung:
*HĐ1:


* HĐ2:



Kèm HS yếu


- Gọi h/s nêu quy tắc chia một số
TP cho một số tự nhiên?


- Nhận xét – Ghi điểm .


Chia một số TP cho 10 , 100 ,
1000 ,….


Hình thành quy tắc chia một số
TP cho 10 , 100, 1000 , ….


- Neâu VD1 : 213,8 : 10 = ?


- Gọi 1h/s lên bảng thực hiện
phép chia , lớp làm vào nháp .
- Em có nhận xét gì về kết quả
phép chia với số TP đã cho ?
- Tương tự g/v giới thiệu VD2
89,13 : 100 = ?


- Gọi 1 h/s lên bảng là , lớp làm
vào nháp . So sánh kết quả phép
chia với số TP đã cho .


- Qua 2 VD trên em hãy nêu quy
tắc chia số TP cho 10 , 100 ,
1000 , ….



- G/v chốt như sgk và gọi một số
h/s nhắc lại.


Thực hành


BT1


- Trả baøi .


213,8 : 10 = 21,38


- Nếu ta chuyển dấu phẩy của
số 213,8 sang bên trái 1 chữ
số ta cũng được kết quả là
21,38


89,13 : 100 = 0,8913


- Nếu ta chuyển dấu phẩy của
số 89,13 sang bên trái 2 chữ
số 0 ta cũng được kết quả là
0,8913



(38)

*HĐ3:


3/ Củng cố,
dặn dò


- Cho h/s đọc y/c đề .



- Cho h/s trả lời miệng từng bài .
- Treo đáp án phần a,b


- Nhận xét – Chữa bài .
BT2 :


- Cho h/s đọc y/c đề .


- Cho h/s làm vào vở , đổi vở
kiểm tra chéo ; gọi 2 h/s lên bảng
làm.


+ Khi nhân một số TP với 0,1 và
khi chia số đó cho 10 thì kết quả
như thế nào ?


- Nhận xét – Chữa bài .
BT3 :


- Cho h/s đọc y/c đề .


- Cho h/s tự làm vào vở , 1 h/s làm
trên bảng lớp.


- Nhận xét – Chữa bài .


- Gv nhận xét tiết hoïc


- Đọc đề .



a) 4,32 ; 0,065 ; 4,329 ;
0,01396


b) 2,37 ; 0,207 ; 0,0223 ;
0,9998


- Đọc đề


a) 12,9 : 10 = 1,29
12,9 x 0,1 = 1,29
Vậy 12,9 : 10 = 12,9 x 0,1
- Một số TP nhân với 0,1
hoặc chia cho 10 được kết
quả bằng nhau.


b) 123,4 : 100 = 1,234
123,4 x 0,01 = 1,234
Vaäy 123,4 : 10 = 123,4 x 0,01
c) 5,7 : 10 = 0,57


5,7 x 0,1 = 0,57
Vậy 5,7 : 10 = 5,7 x 0,1
d) 87,6 : 100 = 0,876
87,6 x 0,01 = 0,876
Vậy 87,6 : 10 = 87,6 x 0,01
- Đọc đề


Giaûi


Số gạo đã lấy ra là :


537,25 : 10 = 5,3725 (tấn)
Số gạo còn lại trong kho là :
537,25 – 53,725 = 483,525
(tấn)



(39)

Tiết 4


Mơn: Khoa học

Bài: Đá vơi


A. Mục tiêu :


Sau bài học HS có khả năng:


- Kể tên một số vùng đá vôi, hang động của chúng.
-Nêu lợi ích của đá vơi.


-Làm thí nghiệm để phất hiện ra tính chất của đá vơi.
B. Đồ dùng dạy học :


-Hình trang 54, 55 SGK.


-Một vài mẫu đá vôi, đá cuội, giấm chua ,a- xít.
-Sưu tầm tranh ảnh về núi đá vơi.


C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :


ND GV HS


1.Kieåm tra bài
củ: (5)



2.Bài mới
A. GT bài:
B. Nội dung:
HĐ1:Làm việc
với các thông tin
và tranh ảnh sưu
tầm được


MT:HS kể được
tên một số vùng
núi đá vôi cùng
hang động và
nêu được công
dụng.


* Gọi HS lên bảng trả lời câu
hỏi.


-Nêu một số đặc điểm cơ bản
của nhôm ?


-Cách bảo quản nhơm ở gia
đình ?


-Nhận xét chung.


* GT bài ghi đề bài lên bảng.
-Nêu một số dãy đá vôi lớn ở
nước ta.



* Yêu cầu HS làm việc theo
nhóm: Kể tên các dãy đá vôi
mà em biết ? Nêu đặc điểm
của các dãy đá vơi đó ?
-Đại diện các nhốm treo sản
phẩm trình bày.


* Nhận xét chung rút kết luận:
-Nước ta có nhiều vùng đá
vơivói những hang động nổi
tiếng như : Hương Tích ( Hà


* 2 HS lên bảng trả lời
câu hỏi.


-Trả lời câu hỏi.
-Nhận xét.
* Nêu đầu bài.


-Nêu một số dãy đá vôi
mè cace em biết .


* Làm việc theo nhóm.
-Nhóm trưởng điều
khiển thảo luận ghi kết
quả vào giấy.


-Trình bày sản phẩm
theo nhóm.




(40)

HĐ2:Làm việc
với mẫu vật hoặc
quan sát hình.
MT:HS biết làm
thí nghiệm hoặc
quan sát hình để
phát hiện ra tính
chất của đá vơi.


3. Củng cố dặn
dò: (5)


Tây), Bích Động ( Ninh


Bình ),..đá vôi được dùng vào
nhiều việc khác nhau như : lát
đường, xi măng , tạc tượng,
nung vôi, làm phấn, ...


* Yêu ca u làm việc theo à
nhóm: Nhóm trưởng đie u à
hành ,quan sat ghi vào bảng:


Thí
nghiệm


Mơ tả
hiện
tượng



Kết
luận
1.Cọ xát


một hịn
đá vơi
vào một
hịn đá
cuội
2.Nhỏ
vài giọt
giấm
vào đá
vôi, đá
cuội.


-Đại diện các nhốm trình bày
kết quả.


-Nhận xét rút kết luận: Đá vôi
không cứng lắm. Dưới tác
dụng của a-xít thì đá vơi bị sủi
bọt.


* Cho HS trả lời 2 câu hỏi
trang 55 SGK .


-Nhận xét tiết hoïc.



thực tế hằng ngày.
-Nêu một số hang động
nổi tiếng phục vụ cho du
lịch.


* Thoả luận theo nhóm.
-Ghi kết quả vào phiếu
học tập.


Tiết5


Môn: Kỹ thuật



(41)

(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:


HS cần phải:


- Làm được sản phẩm khâu, thiêu hoặc nấu ăn.
II. CHUẨN BỊ:


-Một số sản phẩm khâu thêu đã học.
- Tranh ảnh của các bài đã học.


III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU


ND-TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS


1.Kiểm tra bài
củ: ( 5)



2.Bài mới
GTB1-2'


HĐ1:Kiểm tra
đồ dùng HS
phục vụ cho
môn học
5-6'


HĐ2: Chuẩn bị
vật liệu cho tiết
thực hành, các
yêu cầu cho tiết
học sau (20-23')


* Kiểm tra việc chuẩn bị đò
dùng cho tiết thực hành.
-Yêu cầu các tổ kiểm tra báo
cáo.


-Nhận xét chung.


* Nêu u cầu tiết thực hành.
- Ghi đề bài lên bảng.


* Yêu cầu HS mang các dụng
cụ tự chọn, kiểm tra đánh giá
sản phẩm của HS.



-Nêu một số nguyên tắc của tiết
thực hành :


+ Laøm việc theo nhóm.


+ Các thành viên trong nhóm
phải cùng nhau làm việc.
+ Giúp đỡ lẫn nhau.


+ Làm việc theo cong việc đã
phân cơng.


* Đi các nhóm kiểm tra các vật
liệu của các nhóm.


- Nêu u cầu các vật liệu cần .
- Một số nguyên tắc an tồn :
+ Khơng đùa nghịch trong lúc
làm việc.


+ Cần chú ý các vật liệu như :


* HS để các vật dụng lên
bảng.


-Nhóm trưởngkiểm tra báo
cáo.


nhau làm việc
* Lắng nghe.


- Nêu lại đề bài.


* Các nhóm trình bày sản
phẩm, tổ trưởng kiểm tra
báo các về chuẩn bị của tổ.
* Lắng nghe.


- Phân công các thành viên
trong nhóm.


-Nhóm trưởng điều khiển
các thành viên trong nhóm.
-Thảo luận lên kế hoạch
cùng.


* Các nhóm báo cao kết
quả kiểm tra được.



(42)

3.Dặn dò.
1-2'


Kim, chỉ, dao, bếp lửa,…


* Phân công địa điểm thực hành
cho các nhóm.


- Yêu cầu các nhóm nhận
nhiệm vụ, nêu yêu cầu cần các
vật liệu cần thiết cho tiết học
sau.



* Nhận xét tiết học.


-Chuẩn bị cho tiết thực hành


- Chú một số vật nguy
hiểm.


- Nêu lại các công việc của
nhóm kiểm tra vật liệu cho
tiết học sau.


Nêu lại vật cụ cần của các
nhóm.


Chuẩn bị tiết thực hành.


Tiết 6: HĐTT: SƠ KẾT TUẦN 13
I..Mục tiêu :


- Giúp HS thấy những ưu điểm, khuyết điểm của mình trong tuần qua.
- Biết phát huy những ưu điểm, khắc phục những hạn chế trong tuần
tới.


II. Các hoạt động dạy –học:
1/ Nhận xét HĐ tuần 13


- Yêu cầu các tổ trưởng lần lượt lên nhận xét qua sổ theo dõi hàng
ngày trong tuần, ý kiến cá nhân, lớp trưởng nhận xét chung.



- GV nhận xét: Sĩ số, nề nếp , học tập, vệ sinh trường –lớp, vệ sinh cá
nhân, giao nạp…


- Thi văn nghệ tập trung đúng thời gian qui định
- Thực hiện tốt phong trào thi đua chào mừng 20/11
- Một số em có tinh thần học tập giúp đỡ bạn bè.
- Xếp loại thứ tự các tổ.


2/ Hoạt động tuần tới:
- Trang trí lớp học.


- Khắc phục những thiếu sót tuần qua: nề nếp, học tập, vệ sinh cá
nhân…..



(43)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×