Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

Chuong IIICan bang va chuyen dong cua vat ran

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (239.73 KB, 21 trang )

(1)

CHƯƠNG III CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
Tiết : CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT


CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ BA LỰC KHÔNG SONG SONG
A. MỤC TIÊU:


1. Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm về giá của lực, phân biệt được giá của lực và
phương của lực; Nắm vững điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực, ba lực không song
song; Phát biểu được quy tắc hợp lực đồng qui; Đề xuất phương án thí nghiệm kiểm chứng điều kiện cân
bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực, ba lực không song song;Vận dụng điều kiện cân bằng để tìm
phương pháp xác định đường thẳng thẳng đứng, trọng tâm của vật rắn, điều kiện cân bằng của một vật có
mặt chân đế; Nắm được các dạng cân bằng và mức vững vàng của cân bằng


2. Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng bố trí thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm và xử lí số liệu
thực nghiệm một cách chính xác; Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập định lượng cơ bản liên
quan.


3. Giáo dục thái độ:


B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:


1. Giáo viên: Các thí nghiệm hình 17.2, 17.3 và 17.5 ở sách giáo khoa; Các tấm mỏng phẳng
bằng nhựa hoặc nhơm, gỗ.... theo hình 17.4.


2. Học sinh: Ơn lại quy tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm.
C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:


Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH



ĐVĐ: Từ trước đến nay ta coi vật rắn chuyển động
tịnh tiến như là chất điểm, nhưng thực tế vật rắn có
kích thước đáng kể, ngồi trạng thái chuyển động tịnh
tiến mà ta đã nghiên cứu ở các chương trước, thì vật
rắn cịn tồn tại một trạng thái chuyển động khác, đó là
chuyển động quay. Chương này chúng ta sẽ
nghiên cứu về vật rắn có kích thước đáng kể và trạng
thái cân bằng của nó


* Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lên được điều kiện
cân bằng của một chất điểm?


* Giáo viên dùng lực kế móc vào một chiếc hộp hình
chữ nhật dựng thẳng đứng với hai lực có độ lớn như
nhau nhưng điểm đặt khác nhau.


* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và rút ra nhận
xét gì?


Vậy, điều kiện cân bằng của vật rắn là gì? Để làm rõ
vấn đề, hơm nay chúng ta nghiên cứu bài: Cân bằng
của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không
song song.


* Học sinh chú ý lắng nghe, nhận thức vấn đề,
hình thành ý tưởng nghiên cứu nội dung bài
học.


* Học sinh trả lời: Điều kiện cân bằng của
một chất điểm chịu tác dụng của hai lực là hai


lực đó phải cùng giá, ngược chiều, cùng độ
lớn.




* Học sinh quan sát và rút ra vấn đề;


* Học sinh lắng nghe giáo viên đặt vấn đề,
giới thiệu nội dung bài học, hình thành ý
tưởng nghiên cứu.


Hoạt động 2: Tìm điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Nếu vật rắn chịu tác dụng của hai lực thì hai lực đó
phải thoả mãn điều kiện gì để hai lực đó cân bằng?
* Giáo viên gợi ý học sinh so sánh vật rắn và chất
điểm, từ đó nêu khái niệm vật rắn.


+ Nếu hai lực cùng phương như hình vẽ dưới đây thì
vật rắn có cân bằng khơng?


+ Giáo viên treo hình vẽ lên bảng.


+ Muốn vật rắn cân bằng thì hai lực đó phải thoả mãn


* Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trả lời: Hai lực cùng tác dụng vào một
chất điểm ở trạng thái cân bằng thì hai lực


đó phải cùng phương, ngược chiều, cùng độ
lớn.



(2)

điều kiện gì?


Gọi đường thẳng chứa vector lực được gọi là giá của
lực, thì điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng
của hai lực là gì?


* Giáo viên tiến hành thí nghiệm và gợi ý học sinh trả
lời câu hỏi C1:


Dùng lực kế tác dụng thế nào vào vật rắn để quan sát
rõ ràng hơn.


* Giáo viên diễn giảng dẫn dắt học sinh nắm được
điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai
lực.


+ Tác dụng của lực vào vật rắn có thay đổi khơng
nếu ta cho lực đó trượt trên giá của nó?


+ Có thể dùng thí nghiệm trên để kiểm tra được
không?


* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát trên hình vẽ và
rút ra được ba điểm A, B, C thẳng hàng.


thẳng.



* Điều kiện cân bằng của vật rắn là hai lực
tác dụng phải cùng giá, ngược chiều, cùng độ
lớn.


* Học sinh thảo luận nhóm tìm phương án thí
nghiệm.


* Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí
nghiệm và rút ra nhận xét.


Từ thí nghiệm cho thấy, dự đoán trên là đúng.
* Học sinh tiếp thu và ghi nhớ điều kiện cân
bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực.
* Học sinh quan sát và rút ra kết luận: Tác
dụng của một lực lên vật rắn sẽ khơng thay
đổi khi ta trượt lực đó lên giá của chúng.


I. Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực.
1. Thí nghiệm:


* Hình 17.1/sgk;


* Đường thẳng chứa vector lực gọi là giá của lực.


2. Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực:


0
F
F
hay


F


F1  2 12


Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm trọng tâm của vật rắn và phương pháp xác định trọng tâm của
vật rắn bằng thực nghiệm.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


ĐVĐ: Một vật rắn đang đứng yên nếu chịu tác dụng
lực thì vật có thể chuyển động như thế nào? Nếu có
giá của lực thì phải thoả mãn điều kiện gì? Để trả lời
câu hỏi trên thì ta phải tiến hành thí nghiệm như thế
nào?


* Nếu ta dùng khúc gỗ làm thí nghiệm thì việc quan
sát giá của lực sẽ gặp khó khăn. Vì vậy chúng ta nên
dùng tấm bìa cứng để làm thí nghiệm. Tuy nhiên để
đánh dấu giá của lực một cách dễ dàng ta phải tác
dụng lực như thế nào?


* Giáo viên tiến hành thí nghiệm.


* Giáo viên diễn giảng dẫn dắt học sinh giá của lực
làm vật chuyển động tịnh tiến cắt nhau tại một điểm.
* Giáo viên xây dựng khái niệm trọng tâm của vật
rắn.


* Giáo viên tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.



* Trọng lực tác dụng vào vật thì giá của trọng lực có
đi qua trọng tâm khơng? Vậy trọng tâm có phải là
điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật không?


* Giáo viên tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.


* Giáo viên nhấn mạnh: Trọng tâm của vật rắn là
điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật. Lực tác dụng
chỉ gây ra chuyển động tịnh tiến nếu giá của lực đi qua
trọng tâm của nó.


* Đối với những vật rắn mỏng, phẳng, đồng chất và
có dạng đối xứng hình học thì trọng tâm của vật rắn


* Học sinh làm việc theo nhóm:


+ Tác dụng của lực vào khúc gỗ hoặc miếng
bìa cứng rối quan sát giá của lực.


+ Buộc sợi dây chỉ vào vật và kéo theo các
phương khác nhau, khi đó giá của lực trùng
với sợi dây chỉ.


* Học sinh quan sát, rút ra kết luận: Một vật
rắn đứng yên nếu chịu tác dụng lực thì vật
có thể chuyển động tịnh tiến, hoặc không
chuyển động tịnh tiến.


* Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên.



Học sinh tiếp thu và ghi nhớ kiến thức theo
yêu cầu.


* Đối với các vật mỏng phẳng, đồng chất và
có hình dạng đối xứng thì trọng tâm của nó là
tâm đối xứng.



(3)

được xác định như thế nào?


* Giáo viên tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.


3. Xác định trọng tâm của vật rắn mỏng, phẳng bằng phương pháp thực nghiệm:
* Cách xác định: Hình 17.2/sgk


* Trong tâm G của các vật mỏng, phẳng có dạng hình học đối xứng nằm ở tâm đối xứng của vật.
Hoạt động 4: Tìm hiểu thí nghiệm cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên yêu cầu học sinh xác định trọng lượng P
của vật và trọng tâm G của vật rắn;


* Giáo viên bố trí thí nghiệm như hình vẽ 17.5/sgk;
* Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích các lực tác
dụng lên vật;


* Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về giá của các
lực.;



* Giáo viên yêu cầu học sinh ghi lại độ lớn của các
lực;


* Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ trên ba đường thẳng
biểu diễn giá của ba lực. Có nhận xét gì về giá của ba
lực trên?


* Giáo viên đánh dấu điểm đặt của ba lực rồi biểu diễn
ba lực đó theo tỉ lệ xích xác định;


* Giáo viên nhấn mạnh: Ba lực không song song
cùng tác dụng lên vật nhưng vật đứng yên ta gọi hệ
ba lực đó là hệ ba lực cân bằng


*Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên;


*Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí
nghiệm và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên;


* Học sinh trả lời được: Lực F1 và F2 của hai
dây và trọng lực P;


* Học sinh trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên;


* Câu trả lời đúng:


+ Giá của ba lực trên cùng nằm trong một


mặt phẳng;


+ Giá của ba lực đồng quy tại một điểm;
*Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên;


*Câu trả lời đúng: Ba lực không song song
cùng tác dụng lên một vật rắn cân bằng có
giá đồng phẳng và đồng quy.


II. Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực khơng song song.
1. Thí nghiệm:


* Hình 17.5/sgk;


* Nhận xét: Ba lực không song song tác dụng lên vật rắn cân bằng có giá đồng phẳng và đồng quy.
Hoạt động 5: Tìm hiểu quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên trình tự dẫn dắt học sinh vào vấn đề.
* Giáo viên tiến hành thí nghiệm.


* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và rút ra kết
luận: Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của
hai lực có giá đồng quy thì hai lực đó phải cùng giá,
cùng độ lớn nhưng ngược chiều.


* Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hợp lực của hai lực
có giá đồng quy cùng tác dụng lên một vật rắn;


* Giáo viên nhấn mạnh: Hợp lực của hai lực thành
phần có tác dụng như hai lực đó.


* Giáo viên thơng báo quy tắc tổng hợp hai lực có giá
đồng quy hay cịn gọi là quy tắc hình bình hành.


* Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đặt vấn
đề giới thiệu nội dung;


* Học sinh nhận thức vấn đề, hình thành ý
tưởng nghiên cứu.


* Học sinh trả lời các câu hỏi do giáo viên
yêu cầu.


* Học sinh ghi nhận quy tắc hợp lực đồng
qui.


* Học sinh ghi nhận kiến thức.
2. Quy tắc hợp hai lực có giá đồng qui:


Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy:


Trước hết ta phải trượt hai vector lực đó trên giá đến điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình
hành để tìm hợp lực.


Hoạt động 6: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH



* Giả sử vật rắn dưới tác dụng của ba lực F1, F2, F3.
Nếu thay thế hai lực F1, F2 bằng một lực F12 –thì lực F12
có quan hệ như thế nào với F3?


* Giáo viên định hướng:


* Học sinh trả lời được: Lực F12 là hợp lực của
hai lực F1 và F2.



(4)

+ Khi thay thế hai lực F1, F2 bằng lực F12 thì đó coi
như vật chịu tác dụng của mấy lực?


+ Hai lực F1 và F2 muốn có hợp lực thì phải thỗ mãn
điều kiện gì?


* Ba lực F1, F2, F3 phải thoả mãn điều kiện gì để vật
rắn cân bằng?


* Giáo viên thông báo điều kiện cân bằng của vật rắn
chịu tác dụng của ba lực không song song:


0
F
F


F123


Muốn có điều địi hỏi đó thì ba lực cần phải đồng
phẳng và đồng qui.



*Giáo viên yêu cầu học sinh phải thiết kế phương án
thí nghiệm kiểm chứng.


* Giáo viên định hướng:


+ Mỗi vật rắn luôn chịu tác dụng của trọng lực, ta có
thể coi trọng lực là lực tác dụng thứ ba khơng? Nếu
được thì phải bố trí thí nghiệm như thế nào?


+ Làm thế nào để xác định phương của hai lực tác
dụng còn lại được dễ dàng khi phương của trọng lực
là không đổi?


+ Vector trọng lực có điểm đặt, phương, chiều như
thế nào? Làm thế nào để biết được ba lực tác dụng vào
vật rắn có đồng quy hay khơng?


* Giáo viên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu học sinh
quan sát và rút ra nhận xét.


3
2
1


12 F F F


F   


* Hai lực F1 và F2 phải là hai lực đồng quy.
* Ba lực trên phải là ba lực đồng phẳng, đồng


quy và cần có: F1F2 F3


* Cá nhân tiếp thu và ghi nhận kiến thức.
* Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận vấn
đề giáo viên u cầu.


* Học thào luận theo nhóm, tìm phương án
thí nghiệm kiểm chứng.


* Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời các
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.


* Học sinh nêu được điểm đặt của trọng lực
tại trọng tâm của vật rắn, đối với những vật
rắn mỏng, phẳng, đồng chất thì trọng tâm của
nó là tâm đối xứng của vật rắn.


* Học sinh quan sát giáo viên thực hiện thí
nghiệm.


* Học sinh quan sát, và xử lý số liệu, rút ra
nhận xét.


3. Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song:
+ Ba lực phải có giá đồng phẳng và đồng quy;


+ Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.


3
2



1 F F


F   hay F1 F2 F3 0
Củng cố bài học- Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc hợp
lực đồng quy;


* Giáo viên yêu cầu học sinh nêu điều kiện cân bằng
của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song.
*Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung phần ghi
nhớ ở cuối bài học;


* Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập
6,7,8 ở sách giáo khoa trang 100.


* Ôn lại kiến thức về cân bằng của vật rắn.


* Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên;
* Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
* Giáo viên ghi nhận nhiệm vụ.


* Giáo viên ghi nhận nhiệm vụ theo yêu cầu
của giáo viên.


D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:



...
...
...
...
...
E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG:



(5)

A. MỤC TIÊU:


1. Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa, viết được biểu thức của moment lực; Phát biểu được
quy tắc moment lực.


2. Kĩ năng: Vận dụng được khái niệm moment lực để giải thích được một số hiện tượng vật lý
thường gặp trong đời sống và kỹ thuật cũng như để giải quyết một số bài tập định tính và định lượng liên
quan; Vận dụng được phương pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản


3. Giáo dục thái độ:
C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:


Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Phát biểu quy tắc hợp lực đồng quy.


* Nêu điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng
của ba lực khơng song song.


* Một vật có trục quay cố định thì chuyển động (có
thể) của nó sẽ như thế nào (tịnh tiên hay chuyển động


quay)?


* Muốn làm quay vật đang đứng yên thì ta phải làm
thế nào?


* Có phải nếu có lực tác dụng vào vật thì làm vật
quay hay khơng? Muốn vật quay thì cần phải có điều
kiện gì? Muốn vật cân bằng thì phải có điều kiện gì?
Để làm rõ vấn đề này, hôm nay chúng ta nghiên cứu
bài: Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Quy
tắc moment.


* Học sinh tái hiện kiến thức trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên.


* Học sinh tái hiện kiến thức trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên về điều kiện
cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực
không song song.


* Học sinh nhận thức vấn đề, tìm hiểu và
hình thành ý tưởng nghiên cứu.


Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm cân bằng của một vật có trục quay cố định.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


*Giáo viên giới thiệu bộ thí nghiệm chứng minh cần
thiết để tiến hành thí nghiệm;



* Giáo viên giới thiệu “đĩa moment”. Đĩa chỉ có thể
quay quanh trục cố định;


* Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét vị trí của trục
quay cố định của đĩa moment;


* Xét vị trí cân bằng bất kì của đĩa, chỉ ra các lực tác
dụng lên đĩa và liên hệ giữa các lực đó;


* Giáo viên thông báo: Do tác dụng của trọng lực và
phản lực của trục quay đĩa luôn cân bằng ở mọi vị
trí. Các lực khác tác dụng vào đĩa sẽ gây ra kết quả
thế nào?


* Với các dụng cụ thí nghiệm, ta tạo ra lực tác dụng
vào đĩa nằm trong mặt phẳng của đĩa.


*Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện thí nghiệm và
trả lời câu hỏi: Khi có một lực tác dụng lân một vật có
trục quay cố định thì vật sẽ chuyển động như thế nào?
* Ta có thể tác dụng đồng thời vào đĩa hai lực F1 và F2
nằm trong mặt phẳng của đĩa sao cho đĩa vẫn ở trạng
thái cân bằng (trạng thái đứng n tương đối) được
khơng ?


* Nếu được thì ta giải thích hiện tượng trên thế nào?
* Giáo viên tạo ra lực F1 và yêu cầu một học sinh điều
chỉnh điểm đặt, giá và độ lớn của F2 sao cho đĩa đứng
yên.



*Giáo viên nhấn mạnh: Đối với những vật có trục


*Học sinh tiến hành thí nghiệ m theo nhóm và
trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
* Học sinh có thể trả lời được rằng: Trục quay
đi qua trọng tâm của vật rắn;


*Học thảo luận và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên;


* Câu trả lời đúng: Trọng lực cân bằng với
phản lực của trục quay;


*Lực có tác dụng làm đĩa quay quanh trục của
nó;


*Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên;


* Câu trả lời đúng: Đĩa có thể quay theo hai
chiều ngược nhau;


* Học sinh nhận xét được lực có giá đi qua
trọng tâm của vật rắn;


*Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên;


* Câu trả lời có thể là:




(6)

quay cố định thì lực có tác dụng làm quay, vật ở
trạng thái cân bằng (đứng yên tương đối) khi tác
dụng làm quay theo chiều kim đồng hồ của lực này
bằng tác dụng làm quay ngược chiều kim đồng hồ
của lực kia.


chiều kim đồng hồ và lực F2 có tác dụng làm


đĩa quay theo chiều ngược kim đồng hồ.
+ Đĩa ở trạng thái cân bằng (đứng yên
tương đối) khi tác dụng làm quay của lực F1


bằng tác dụng làm quay của lực F2.


I. Cân bằng của một vật có trục quay cố định.Quy tắc moment.
1. Thí nghiệm:


* Hình vẽ 18.1/sgk;


* Nhận xét: Đĩa đứng yên vì tác dụng làm quay của lực F1 cân bằng với tác dụng làm quay của lực


F2.


Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm moment lực


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên giới thiệu một số ví dụ để học sinh hình
thành khái niệm về những vật rắn có trục quay cố
định.



* Nếu lực tác dụng vào vật rắn có trục quay cố định
phải có giá như thế nào để làm quay vật, trong trường
hợp nào thì vật khơng quay?


* Giáo viên gợi ý:


+ Đối với những vật rắn có trục quay cố định mà ta
đã biết trong đời sống, phải tác dụng các lực vào vật
như thế nào để làm vật rắn quay?


+ Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ, yêu cầu
học sinh cho biết trường hợp nào cánh cửa quay và
trường hợp nào cánh cửa không quay?


* Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra kết luận.


* Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận những yếu tố
ảnh hưởng đến tác dụng làm quay của một lực.


* Giáo viên thông báo hai yếu tố ảnh hưởng.


ĐVĐ: Nếu vật rắn chịu hơn một lực tác dụng thì tác
dụng làm quay vật của các lực đó phụ thuộc vào yếu
tố nào? Đại lượng nào có thể đo tác dụng làm quay
của vật?


* Giáo viên u cầu học sinh thảo luận, tìm phương
án thí nghiệm kiểm chứng.



* Giáo viên định hướng: Dùng một đĩa trịn có trục
quay cố định ở tâm để làm thí nghiệm.


* Chỉ xét các lực có giá vng góc với trục quay và
để đơn giản ta xét hai lực tác dụng vào đĩa làm cho vật
quay theo hai chiều khác nhau.


+ Nếu dùng hai chùm quả nặng thay cho lực thì ta
làm thế nào?


*Giáo viên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu học sinh
quan sát và rút ra nhận xét.


* Giáo viên thông báo khái niệm moment của lực.
Biểu thức M = F.d, trong đó d là khoảng cách từ trục
quay cố định đến giá của lực.


* Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đặt vấn
đề, nắm bắt kiến thức và hình thành ý tưởng
nghiên cứu.


* Học sinh có thể trả lời:


+ Khi lực tác dụng vuông góc với bề mặt vật
thì vật sẽ quay.


+ Khi lực tác dụng có giá khơng đi quan trục
quay và khơng song song với trục quay thì
làm cho vật quay.



+ Khi lực có giá trị lớn thì làm cho cánh cửa
quay mạnh.


+ Giá của lực càng xa trục quay thì tác dụng
làm quay của lực càng mạnh.


* Học sinh tiếp thu khái niệm.


* Học sinh tiếp thu khái niệm mới.


* Học sinh thảo luận nhóm, đề xuất phương
án thí nghiệm kiểm chứng.


* Học sinh suy nghĩ cách bố trí thí nghiệm.
Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.


+ Tác dụng làm quay cảu lực F tỷ lệ với d.
+ Đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay
của một lực F là tích số F.d.


2. Moment lực:


* Định nghĩa: Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của
lực và được đo bằng tích số của lực với cánh tay địn của nó.


M = F.d
Trong đó: M được gọi là moment của lực F;



(7)

Đơn vị của moment lực là Newton – mét (N.m)



Hoạt động 4: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Hãy sử dụng khái niệm về moment lực để phát biểu
điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định.
* Như vậy, một vật có trục quay cố định chịu tác
dụng của hai lực có tác dụng làm vật quay ngược
chiều nhau. Vật cân bằng khi moment lực làm cho vật
quay theo chiều kim đồng hồ bằng moment lực làm
cho vật quay theo chiều ngược lại.


* Xét trường hợp vật chịu tác dụng của ba lực trở lên
thì điều kiện cân bằng của vật rắn là thế nào?


* Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận và đưa ra dự
đoán?


* giáo viên tiến hành thí nghiệm chứng minh nhận
định trên;


* Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm và
ghi kết quả;


* Giáo viên nhấn mạnh: Từ kết quả thí nghiệm cho
thấy:


F1d1 + F2d2 = F3d3
Hay M1 + M2 = M3



*Giáo viên lưu ý học sinh: Tổng các moment có xu
hướng làm vật quay...” yêu cầu học sinh phát biểu
điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định.
* Giáo viên nhấn mạnh: Quy tắc moment lực còn áp
dụng cho cả trường hợp vật khơng có trục quay cố
định mà có trục quay tức thời.


* Giáo viên dùng ghế tựa để làm thí dụ minh hoạ: Kéo
nghiêng chiếc ghế và giữ nó ở tư thế đó, trong tình
huống này chiếc ghế ở trạng thái cân bằng của một
vật có trục quay, yêu cầu học sinh chỉ ra trục quay,
giải thích sự cân bằng của ghế;


* Giáo viên tiến hành thí nghiệm kéo ghế


* Từ kết luận trên, giáo viên quy nạp thành điều kiện
để vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng.
* Giáo viên dẫn dắt học sinh nội dung quy tắc
moment lực.


* Học sinh quan sát thí nghiệm, ghi và xử lí
số liệu.


* Học sinh ghi nhận kiến thức.


* Tổng moment làm cho vật quay theo chiều
kim đồng hồ bằng tổng moment làm cho vật
quay theo chiều ngược lại.



* Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận
phương án thí nghiệm.


* Học sinh nắm nội dung quy tắc moment.
* Học sinh phát biểu quy tắc moment lực;


Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí
nghiệp và nhận xử kết quả;


Học sinh lấy vài ví dụ để làm rõ vấn đề;
*Học sinh suy nghĩ và trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên;


* Học sinh trả lời được: Trục quay qua hai
chân ghế tiếp xúc với sàn. Moment của lực
của tay cân bằng với moment của trọng lực
tác dụng vào ghế.


*Học sinh nhên ra sự thay đổi của trục quay.


II. Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định (quy tắc moment lực).


Tổng các moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các
moment lực có xu hướng làm vật quay theo chiều ngược chiều quay kinm đồng hồ.


Hoạt động 5: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Định nghĩa moment lực.


* Phát biểu quy tác moment.


* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung phần ghi
nhớ ở sách giáo khoa;


* Giáo viên yêu cầu học sinh làm câu hỏi C1/sgk;
* Vẽ hình địn bẩy cân bằng do tác dụng của hai lực,
hoặc ba lực khác phương. Yêu cầu các nhóm thảo luận
và đưa ra cách xác định cánh tay đòn của các lực và


* Học sinh trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.



(8)

áp dụng quy tắc moment lực cho từng tình huống cụ
thể đó


* Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 3,4,5/sgk;
* Xem trước bài mới, chuẩn bị nội dung cho tiết học
sau.


* Học sinh ghi nhận những nội dung cần
chuẩn bị cho tiết học sau theo yêu cầu của
giáo viên.


D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:


...
...
...
...


...
...
...
...
...
E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG:


...
...
...
...
...
...
...
...
...



(9)

A. MỤC TIÊU:


1. Kiến thức: Phát biểu được quy tắc hợp lực song song cùng chiều


2. Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc và điều kiện cân bằng để giải một số bài tập định tính và định
lượng liên quan; Vận dụng được phương pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản.


3. Giáo dục thái độ:


B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: Các thí nghiệm hình 19.1/SGK.


2. Học sinh: Ơn lại phép chia trong và chia ngoài khoảng cách giữa hai điểm.


C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:


Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Phát biểu qui tắc hợp lực đồng quy?


* Trình bày khái niệm moment lực và quy tắc
moment.


* Nếu vật rắn chịu tác dụng của hai lực song song thì
hợp lực của chúng được xác định như thế nào? Nếu
vật rắn chịu tác dụng của ba lực song song ở trạng thái
cân bằng thì ba lực đó phải thoả mãn điều kiện gì?


* Học sinh tái hiện kiến thức và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên.


* Học sinh tái hiện kiến thức và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên.


* Học sinh nhận thức vấn đề, hình thành tư
tưởng nghiên cứu bài học.


Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm để tìm ra quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


ĐVĐ: Nếu có thể thay thế hai lực song song cùng


chiều cùng tác dụng lên một vật bằng một lực thì ta
phải làm thế nào? Và hợp lực có quan hệ như thế nào
với hai lực thành phần?


* Giáo viên yêu cầu học sinh hãy đề xuất một phương
án thí nghiệm tìm hợp lực của hai lực song song cùng
chiều.


* Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, u cầu đại
diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.


* Giáo viên bổ sung và hoàn thiện phương án.


* Giáo viên gợi ý để học sinh đưa ra phương án thí
nghiệm như sách giáo khoa và hướng dẫn học sinh bố
trí thí nghiệm như hình 19.1/sgk;


*Dùng miếng chất dẻo điều chỉnh cho thước nằm
ngang (trong trường hợp cần thiết, khi thước khơng
đồng chất);


*Mục đích thí nghiệm là tìm hợp lực của hai lực song
song cùng chiều;


* Treo hai chùm quả nặng có trọng lượng P1 và P2
khác nhau vào hai phía của thước, hãy thay đổi
khoảng cách d1 và d2 từ hai điểm treo O1 và O2 đến O
để cho thước vẫn nằm ngang. Hãy chỉ rõ các lực tác
dụng lên thước (nói rõ hướng và độ lớn của các lực
ấy)?



* Xét với trục quay qua O, có những lực nào gây ra
tác dụng làm quay thước?


* Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1b;
* Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành đo khoảng
cách OO1 và OO2 để kiểm tra kết quả đó.


* Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm một lực thay thế
cho hai lực đó. Gợi ý học sinh về điều kiện cân bằng


*Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên giới
thiệu nội dung bài học, nhận thức vấn đề và
hình thành ý tưởng nghiên cứu.


* Học sinh nắm được mục đích của thí
nghiệm là tím hợp lực của hai lực song song
cùng chiều;


*Học sinh nắm được phương án thí nghiệm;
*Học sinh làm việc theo nhóm, tiến hành thí
nghiệm dựa trên hướng dẫn của học sinh;
*Học sinh làm việc theo nhóm và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên;


+Lực P1 = ….(N), có phương thẳng đứng,
chiều từ trên xuống;


+Lực P2 = ….(N), có phương thẳng đứng,
chiều từ trên xuống;



+ Lực F = …(N) = P1 + P2, có phương thẳng
đứng và chiều từ dưới lên.


*Lực P1 ,P2 và F có giá đi qua trục


quay khơng có tác dụng làm quay.
*Theo quy tắc moment lực ta có:
P1d1 = P2d2 hay


1
2
2
1


d
d
P
P





(10)

của vật chịu tác dụng của hai lực. Khi đó vật chịu tác
dụng của hai lực F và P.


P = P1 + P2 là hợp của hai lực P1 và P2 ;
* Giáo viên yêu cầu học sinh làm câu hỏi C2;


n vào vở



1. Thí nghiệm: O1 O O2
Hình 19.1 và hình 19.2/sgk;


+Thước chịu tác dụng của hai lực


song song cùng chiều P1 ,P2 ; P1 d1 d2
+Lực P1 = ….(N), có phương thẳng đứng,


chiều từ trên xuống; P2


+Lực P2 = ….(N), có phương thẳng đứng, P


chiều từ trên xuống;


+ Lực F = …(N) = P1 + P2, có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên.


P = P1 + P2


1
2
2
1


d
d
P
P





Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra nhận xét từ thí
nghiệm;


+ Nhận xét về phương, chiều của hợp lực hai lực
song song cùng chiều;


+ Nhận xét về độ lớn của hợp lực hai lực song song
cùng chiều;


+Nhận xét về giá của hai lực song song cùng chiều;
* Giáo viên giới thiệu khái niệm về chia trong của hai
giá.


* Độ lớn của hợp lực có quan hệ như thế nào với hai
lực thành phần?


* Giáo vủa lực tổng hợp được xác định như thế nào?
* Giáo viên thông báo: Giá của hợp lực chia trong hai
giá lực thành phần thành những đoạn tỉ lệ nghịch với
độ lớn của hai lực đó.


* Giáo viên thông báo quy tắc hợp lực song song
cùng chiều.


*Giáo viên chứng minh được quy tắc trên vẫn đúng
trong trường hợp khi AB khơng vng góc với giá của


hai lực thành phần.


*Giáo viên nhấn mạnh: Từ quy tắc hợp lực của hai lực
song song cùng chiều, ta có thể tìm hiểu thêm về trọng
tâm của vật.


* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dug phần 2a và
trả lời câu hỏi C3/sgk.


* Giáo viên gợi ý: Xét hai phần nhỏ xuyên tâm đối
xứng bất kì của hai vịng nhẫn, tìm hợp lực của hai lực
thành phần đó.


* Giáo viên giới thiệu cách phân tích một lực thành
hai lực song song cùng chiều là phép làn ngược lại của
phép tổng hợp lực.


* Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng quy tắc
hợp lực song song cùng chiều


*Các nhóm thảo luận và đưa ra phương án trả
lời;


+Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là
một lực song song cùng chiều, có độ lớn bằng
tổng các độ lớn của hai lưc: F = F1 + F2
* Giá của hợp lực chia trong khoảng cách giữa
hai điểm thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ
lớn hai lực ấy:



1
2
2
1


d
d
F
F




*Học sinh ghi nhận nội dung quy tắc hợp lực
song song cùng chiều;


*Học sinh thảo luận theo nhóm và đưa ra
phương án thí nghiệm kiểm chứng;


*Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
của giáo viên;


*Học sinh chỉ ra các vật rỗng đồng chất có
dụng hình học đối xứng như: quả cầu rỗng
bằng kim loại, hình hộp rỗng bằng nhựa…
*Vận dụng phương trình:


F = F1 + F2


1


2
2
1


d
d
F
F




để tìm phương án phân tích có thể được.




(11)

Hoạt động 4: Vận dụng quy tắc hợp lực song song cùng chiều để rút ra đặc điểm của ba lực song
song cân bằng.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại điều kiện cân
bằng của một vật dưới tác dụng của ba lực không song
song.


* Vậy nếu vật rắn chịu tác dụng của ba lực song song
thì trong trường hợp nào vật rắn ở trạng thái cân
bằng?


* Giáo viên định hướng: Có thể thay hai lực F1 và F2
bằng một lực F12 như thế nào? Lực F12 có nằm trong
mặt phẳng chứa hai lực thành phần F1 và F2 không?
* Để vật rắn cân bằng thì lực F12 có quan hệ như thế


nào với lực F3?


Vậy lực F3 có nằm trong mặt phẳng chứa hai lực F1
và F2 không?


* Giáo viên thông báo điều kiện cân bằng của vật rắn
dưới tác dụng của ba lực song song.


* Cá nhân tái hiện lại kiến thức và trả lời các
câu hỏi của giáo viên.


* Học sinh hình thành ý tưởng nghiên cứu nội
dụng.


* Học sinh kết luận được rằng có thể thay thế
hai lực F1 ,F2 bằn lực F12 tuân theo quy tắc hợp
lực song song.


* Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời các
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.


* Học sinh kết luận được điều kiện để vật rắn
cân bằng thì hợp lực của ba lực thành phần
phải bằng khơng.


Hoạt động 5 : Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung quy


tắc hợp lực song song cùng chiều.


* Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại điều kiệncân
bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực song song.
* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung phần ghi
nhớ ở sach giáo khoa;


* Tuỳ theo trình độ học sinh để phát triển ý này;
* Từ hình 19.6/sgk, hãy tìm hợp lực của hai lực song
song ngược chiều F1 và F3.


* Giáo viên gợi ý: Đây là hệ ba lực cân bằng, nên hợp
lực của hai lực F1 và F3 là lực cân bằng với lực F2.
* Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi
3,4,5,6/sgk – 106.


* Xem trước bài mới để chuẩn bị cho tiết học sau.


*Học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ ở sách
giáo khoa theo yêu cầu của giáo viên;


* Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên;


* Học sinh làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.


* Học sinh phát hiện được hợp lực đặt vào
điểm B có độ lớn bằng F2 = F3 – F1 và ngược
chiều với lực F3.



* Từ dẫn dắt của giáo viên, học sinh hình
thành quy tắc hợp lực của hai lực song song
cùng chiều.


* Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập


* Học sinh ghi nhận nội dung chuẩn bị cho
tiết học sau.


D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:


……….
………
………...
………
………...
E. PHẤN BỔ SUNG:


……….
………
………...
………
………...

Tiết ppct: 32:

CÁC DẠNG CÂN BẰNG.



(12)

A. MỤC TIÊU:


1. Kiến thức: Phân biệt được ba dạng cân bằng là cân bằng bền, cân bằng không bền và cân bằng
phiếm định; Xác định được điều cân bằng của một vật có mặt chân đế.



2. Kĩ năng: Nhận biết được các dạng cân bằng: cân bằng bền, cân bằng không bền và cân bằng
phiếm định; xác định được mặt chân đế của một vật chân đế của một vật đặt trên giá đỡ; Vận dụng được
điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế và giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến mức vững
vàng.


3. Giáo dục thái độ:


B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:


1. Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm như hình 20.1, 20.2, 20.3 và 20.4/SGK.
2. Học sinh: Ơn lại kiến thức về moment lực và quy tắc moment.


C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:


Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Trình bày quy tắc hợp lực song song cùng chiều.
* Nêu điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng
của ba lực song song.


*Giáo viên tiến hành thí nghiệm hinh2 20.2, 20.3 và
20.4/sgk;


* Trong bài trước chúng ta đã nghiên cứu điều hiện
cân bằng của các vật (ba cái thước) ở các vị trí cân
bằng khác nhau. Ba vị trí cân bằng này có hồn tồn
giống nhau không?



* Giáo viên yêu cầu một học sinh lên chạm nhẹ vào
thước cho nó lệch khỏi vị trí cân bằng , yêu cầu học
sinh trong lớp quan sát và nhận xét kết quả thu được?
*Giáo viên nhấn mạnh: Ba vị trí cân bằng của thước
khác nhau về tính chất. Ta tìm hiểu vấn đề này trog
tiết học hơm nay.


* Giáo viên tái hiện kiến thức và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên.


* Giáo viên tái hiện kiến thức và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên.


* Học sinh suy nghĩ và dự đoán.


*Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên;


*Học sinh quan sát và nhận xét kết quả thu
được;


*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề cần
nghên cứu;


Hoạt động 2: Tìm hiểu các trạng thái cân bằng của vật rắn.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên tiến hành các thí nghiệm hình 20.2.


*Kéo lệch thước khỏi vị trí cân bằng này một chút,
thước quay ra xa ngay khỏi vị trí cân bằng. Hãy giải
thích hiện tượng đó.


*Giáo viện gợi ý:


+Những lực nào tác dụng lên thước?


+ Khi thước đứng yên, các lực nào tác dụng lên thước
thõa mãn điều kiện gì?


+ Khi thước lệch đi một chút, có nhận xét gì về giá
của trọng lực? Trọng lực có tác dụng gì?


*Dạng cân bằng như vậy được gọi là cân bằng không
bền. Vậy thế nào là trạng thái cân bằng không bền?
*Giáo viên nhấn mạnh: Một vật ở trạng thái cân
bằng khơng bền thì khi lệch khỏi vị trí cân bằng thì
nó khơg tự trở về vị trí cân bằng được.


* Giáo viên tiến hành các thí nghiệm hình 20.3.
*Kéo lệch thước ra khỏi vị trí cân bằng này một chút,
thước quay trở về vị trí cân bằng.


* Yêu cầu học sinh quan sát và có nhận xét gì về
trạng thái cân bằng của vật?


*Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng?
* Giáo viên nhấn manh: Trạng thái cân bằng trên được



* Học sinh quan sát thí nghiệm, rút ta nhận
xét.


*Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời các
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;


+Trọng lực và phản lực của trục quay;
+ Hai lực cân bằng nhau;


+ Phản lực và trọng lực có giá qua trục quay
không gây ra moment lực;


+Giá của trọng lực khơng cịn đi qua trọng
tâm của thước, do vậy trọng lực gây ra
moment quay đối với thước, làm thước quay
ra xa vị trí cân bằng.


*Học sinh nắm được khái niệm về trạng thái
cân bằng không bền: La fdạng cân bằng mà
khi vật lệch khỏi vị trí cân bằng thì nó khơng
tự trở về vị trí cân bằng ban đầu, nghĩa là vật
có xu hướng bị kéo ra xa vị trí cân bằng.
* Học sinh quan sát thí nghiệm, rút ta nhận
xét.


*Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời các
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;



(13)

gọi là trạng thái cân bằng bền.



* Giáo viên nhấn mạnh các đặc điểm của trạng thái
cân bằng bền.


* Giáo viên tiến hành các thí nghiệm hình 20.4.
*Kéo lệch thước ra khỏi vị trí cân bằng này một chút,
yêu cầu học sinh quan sát và có nhận xét gì về trạng
thái cân bằng của vật?


* Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng;
* Giáo viên nhấn mạnh: Trạng thái cân bằng trên được
gọi là trạng thái cân bằng phiếm định.


* Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra nguyên nhân gây
ra các dạng cân bằng khác nhau của vật rắn.


lại.


*Học sinh tiếp thu và ghi nhận khái niệm về
trạng thái cân bằng bền.


* Học sinh quan sát thí nghiệm, rút ta nhận
xét.


*Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời các
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;


* Trọng lực có điểm đặt tại trục quay nên


không gây ra moment quay, thước đứng


yên mới ở vị trí mới.




Trạng thái Giống nhau Khác nhau
Cân bằng


không bền


Giá của
trọng lực đi
qua trọng
tâm của vật


Trọng tâm ở
vị trí cao
nhất


Cân bằng
bền


Trọng tâm ở
vị trí thấp
nhất


Cân bằng
phiếm định


Trọng tâm
có độ cao
không thay
đổi


I. Các dạng cân bằng


1. Cân bằng không bền:


Một vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng khơng bền thì khơng thể tự trở lại vị trí đó được.
2. Cân bằng bền:


Một vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng bền thì tự nó trở lại vị trí đó.
3. Cân bằng phiếm định:


Một vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng phiếm định thì sẽ cân bằng tại vị trí mới.
*Vị trí trọng tâm của vật đã gây nên các dạng cân bằng khác nhau của vật
Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một vật có chân đế.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


*Giáo viên đặt ba khối hộp ở ba vị trí cân bằng khác
nhau theo các hình 20.6.1,2.3/sgk;


*Giáo viên nêu câu hỏi ở các vị trí cân bằng này có
vững vàng giống nhau khơng? Ở vị trí nào vật dễ bị
lật đổ hơn?


+ Giáo viên nhấn mạnh các vật chúng ta xét là các vật
có mặt chân đế.


* Giáo viên giới thiệu khái niệm thế nào là vật có chân
đế?


*Khi vật tiếp xúc với mặt phẳng đỡ chúng bằng cả
một mặt đáy như hình 20.6.1/sgk. Khi ấy, mặt chân đế
là mặt đáy của vật.



* Có những vật tiếp xúc với mặt phẳng đỡ chúng bằng
cả một mặt phẳng đỡ chỉ ở một số diện tích rời nhau
như hình 20.5/sgk, hãy chỉ ra mặt chân đế của các vật
trong ví dụ. Vậy mặt chân đế là gì?


* Giáo viên giới thiệu khái niệm mặt chân đế.


* Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và
trả lời câu hỏi C1.


* Qua hình vẽ, học sinh nhận xét giá của trọng lực


* Học sinh chú ý lắng nghe, ghi nhận kiến
thức.


*Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí
nghiệm và nhận xét kết quả thu được.


*Học sinh làm việc cá nhân để trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên;


+Các vị trí này có mức vững vàng khác nhau;
+Vị trí 1 khó bị lật đỏ nhất cịn vị trí 3 dễ bị
lật đổ nhất;


* Học sinh chú ý lắng nghe, ghi nhận kiến
thức;


* Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên diễn


giảng nắm được khái niệm về vật rắn có mặt
chân đế;


*Học sinh nắm được khái niệm mặt chân đế
của vật rắn;



(14)

trong từng trường hợp?
* Giáo viên gợi ý:


+ Xét tác dụng của momen trọng lực.


* Giáo viên dẫn dắt học sinh tìm điều kiện cân bằng
của vật rắn có mặt chân đế.


* Giáo viên lấy ví dụ làm sáng tỏ vấn đề:


*Các vị trí hình 290.6.1,2,3 khác nhau về mức vững
vàng. Vị trí 1 vũng vàng nhất, vị trí 3 kém vững vàng
nhất.


* Vậy mức vững vàng của vật có mặt chân đế phụ
thuộc vào các yếu tố nào?


* Muốn tăng mức vững vàng của vật rắn có mặt chân
đế ta phải làm gì?


* Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2.


tiếp xúc.



*Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi C1 theo
yêu cầu của giáo viên.


* Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận để
trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
Trường hợp 1,2,3 giá của trọng lực đi qua
mặt chân đế, trường hợp 4 giá của trọng lực
không đi qua mặt chân đế.


*Học sinh ghi nhận điều kiện cân bằng của
một vât rắn có mặt chân đế.


* Độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt
chân đế. Trọng tâm của vật càng cao và diện
tích của mặt chân đế càng nhỏ thì vật càng dễ
bị lật đổ và ngược lại.


* Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời các
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.


II. Cân bằng của một vật có mặt chân đế
1. Mặt chân đế là gì?


2. Điều kiện cân bằng:


Trọng tâm “rơi” trên mặt chân đế.
3. Mức vững vàng của cân bằng:


Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi độ cao trọng tâm và độ lớn diện tích của mặt
chân đế.



Hoạt động 4: Củng cố bài học, định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lên các dạng cân
bằng và đặc điểm của chúng.


*Giáo viên yêu cấu học sinh đọc nội dung phần ghi
nhớ ở sách giáo khoa;


*Giáo viên yêu cầu hoc sinh về nhà làm các bài tập
4,5,6/sgk-110;


* Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà xem trước bài
mới, chuẩn bị nội dung tiếp theo.


* Học sinh trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.


* Học sinh ghi nhận những nội dung cần
chuẩn bị cho tiết học sau.


D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:


...


...


...


...


...




E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG:


...


...


...


...


...



Tiết 34: CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN.



(15)

A. MỤC TIÊU:


1. Kiến thức: Học sinh phát biểu đươc định nghĩa chuyển động tịnh tiến và nêu được ví dụ minh
hoạ; Viết được biểu thức định luật II Newton cho chuyển động tịnh tiến, nêu được tác dụng của moment
lực đối với một vật rắn có trục quay cố định, những yếu tố ảnh hưởng đến moment quay của vật rắn.


2. Kĩ năng: Học sinh áp dụng được định luật II Newton cho chuyển động thẳng, áp dụng được
khái niệm moment quán tính để giải thích sự thay đổi chuyển động quay của các vật; Biết cách đo thời
gian chuyển động và trình bày kết luận.


3. Giáo dục thái độ:


B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm hình 21.4/sgk


2. Học sinh: Ơn lại định luật II Newton, vận tốc góc và moment lực.
C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:


Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên nêu một số câu hỏi để kiểm tra bài cũ:


+ Có mấy dạng cân bằng của vật rắn, nêu đặc điểm của
các dạng cân bằng đó?


+ Mức vững vàng cân bằng của vật rắn phụ thuộc vào
yếu tố nào? Ý nghĩa.


* Giáo viên gọi học sinh trả lời, nhận xét và cho điểm.
* Nêu vấn đề:


Sau khi xét cân bằng của vật rắn, ta cùng tìm hiểu
chuyển động của vật rắn. Xét các vật sau: Một bánh xe
đang lăn trên đường, một miếng gỗ hình hộp chuyển động
thẳng trên mặt bàn nằm ngang, một ròng rọc cố định đang
quay, hãy mô tả chuyển động của mỗi vật.


Chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay quanh một
trục cố định là hai dạng chuyển động đơn giản nhất của
vật rắn có kích thước. Mọi chuyển động phức tạp của vật
rắn có thể phân tích thành hai dạng chuyển động này.
Để làm rõ vấn đề, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài:
Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay
của một vật rắn quanh một trục cố định.


* Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên nêu
câu hỏi, tái hiện kiến thức và trả lời theo


yêu cầu.


Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đặt
vấn đề, giới thiệu nội dung bài học, nắm
bắt kiến thức và hình thành ý tưởng
nghiên cứu.


* Học sinh ghi nội dung bài học vào vở.


Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động tịnh tiến của vật rắn.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên thực hiện thí nghiệm, yêu cầu học sinh nhận
xét chuyển động của các điểm trên vật.


*Giáo viên nhấn mạnh: Chuyển động của miếng gỗ là
chuyển động tịnh tiến. Đánh dấu hai điểm A, B trên miếng
gỗ sau đó nối lại thành đoạn AB, sau đó khi miếng gỗ
chuyển động, hãy quan sát và nhận xét vị trí của đoạn AB
khi miếng gỗ chuyển động.


* Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra định nghĩa về chuyển
động tịnh tiến.


* Giáo viên thơng báo: Trong các chuyển động đã tiến
hành thí nghiệm thì các điểm trên vật chuyển động với quỹ
đạo hồn tồn giống nhau.


* Giáo viên phân tích, dẫn dắt học sinh nắm được khái


niệm chuyển động tịnh tiến của vật rắn.


* Giáo viên thông báo: Chuyển động tịnh tiến của vật
rắn là chuyển động trong đó đường nối bất kì của vật
ln ln song song với chính nó.


Vậy chuyển động của những vật sau đây có phải là


* Học sinh quan sát thí nghiệm và nhận
xét được:




Trong các chuyển động này, mọi điểm
trên vật chuyển động với quỹ đạo hoàn
toàn giống nhau và nếu nối hai điểm nằm
trên vật thì nó ln song song với chính
nó.


Học sinh ghi nhận định nghĩa vầ
chuyển động tịnh tiến:



(16)

chuyển động tịnh tiến không?


+ Chuyển động của một bè nứa trên một đoạn sông
phẳng.


+ Chuyển động của người ngồi trong chiếc đu đang quay.
* Giáo viên lưu ý chuyển động tịnh tiến có thể là chuyển
động tịnh tiến thẳng, chuyển động tịnh tiến cong hoặc tròn.


* Giáo viên yêu cầu học sinh lấy ví dụ về chuyển động
tịnh tiến cong.


* Giáo viên nhấn mạnh: Trong chuyển động tịnh tiến của
vật rắn, tất cả các điểm của vật đều chuyển động giống
nhau, nghĩa là đều có cùng gia tốc, vì vậy ta có thể coi vật
rắn như một chất điểm và áp dụng định luật II Newton để
áp dụng gia tốc của vật.


* Giáo viên yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật II
Newton.


Vậy, trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì
biểu thức định luật II Newton được viết như thế nào để
nghiệm đúng?


* Giáo viên nhấn mạnh: Trong trường hợp vật chuyển
động tịnh tiến thẳng, ta nên chọn hệ qui chiếu là hệ trục
toạ độ Đề các vng góc Oxy, có trục Ox cùng hướng
với chuyển động, rồi chiếu phương trình định luật II
Newton dưới dạng vector lên trục Ox để thiết lâp
phương trình đại số: F1x + F2x + ...+ Fnx = ma


Trong nhiều trường hợp thì phương trình trên chưa đủ
để có thể tính gia tốc a, do vậy ta cần chiếu phương trình
vector lên trục Oy vng góc với Ox.


của vật ln ln song song với chính
nó.



* Học sinh phân tích và trả lời các câu
hỏi của giáo viên.


+ Chuyển động thứ nhất là chuyển động
tịnh tiến.


+ Chuyển động thứ hai không phải là
chuyên.


* Học sinh viết biểu thức định luật II
Newton dưới dạng vector:


a
m
F
hay
m
F


a  


Trong trường hợp vật chịu tác dụng của
nhiều lực thì hợp lực tác dụng lên vật
được xác định theo biểu thức sau:




F 

Fi F1F2 ...Fn
* Học sinh ghi nhận những lưu ý do giáo
viên cung cấp.


I. Chuyển động tịnh tiến của một vật rắn
1. Định nghĩa: (sgk)


2. Gia tốc của một vật chuyển động tịnh tiến


Gia tốc của một vật chuyển động tịnh tiến được xác định bằng định luật II Neưton.
a


m
F
hay
m
F


a  


n
2


1


i F F ... F


F


F 

   


Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của chuyển động quay của vật rắn quanh trục cố định.



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên đặt vấn đề, giới thiệu nội dung:


* Giáo viên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu học sinh quan
sát và nhận xét về tốc độ góc của các điểm nằm trên vật
rắn.


*Dùng đĩa moment đánh dấu hai điểm, làm đĩa quay một
góc nào đó. Nhận xét góc quay được cùng một góc trong
cùng một khoảng thời gian, tức là mọi điểm của vật có
cùng vận tốc góc .


 có giá trị như thế nào nếu vật quay đều? quay nhanh


dần? quay chậm dần?


* Giáo viên thông báo: Khi một vật rắn quay quanh một
trục quay cố định thì mọi điểm trên vật rắn đều quay
được một góc trong cùng một khoảng thời gian. Nghĩa
là tốc độ góc của mọi điểm nằm trên vật rắn là như
nhau.


* Học sinh quan sát giáo viên tiến hành
thí nghiệm và nhận xét.


* hai điểm quay được cùng một góc
trong cùng một khoảng thời gian.


* Học sinh ghi nhận đặc điểm của


chuyển động quay vật rắn quanh trục cố
định:


+ Tốc độ góc của mọi điểm trên vật là
như nhau;


+ Khi vật rắn quay đều thì ω = const; vật
rắn quay nhanh dần thì ω tăng, vật rắn
quay chầm dần thì ω giảm.


*Học sinh thảo luận và trả lời được:
v = r tốc độ dài của các điểm có giá trị



(17)

*Giáo viên lưu ý học sinh nắm được: Tốc độ dài của một
điểm cách trục quay r được xác định như thế nào?


trục quay.
II. Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định:


1. Đặc điểm của chuyển động quay. Tốc độ góc


Khi một vật rắn chuyển động quay quanh một trục cố định, mọi điểm của vật có cùng tốc độ
góc .


Vật rắn quay đều: = const


Vật rắn quay nhanh đều : tăng dần đều.


Vật rắn quay chậm đều: giảm dần đều.



Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng của moment quay của vật rắn quanh một trục cố định.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên tiến hành thí nghiệm 21.4/sgk, yêu cầu học
sinh quan sát và nhận xét kết quả.


Dùng một rịng rọc có dạng là một đĩa phẳng, trịn có
khối lượng đáng kể và có thể quay khơng masát quanh một
trục cố định. Dùng một sợi dây không dãn, khối lượng
khơng đáng kể vắt qua rịng rọc, hai đầu dây treo hai vật
nặng khác nhau (giả sử m1 > m2).


* Giữ chặt vật ở độ cao h, sau đó bng vật, giáo viên u
cầu học sinh quan sát và nhận xét chuyển động của vật.
* Vậy làm thế nào để giải thích hiện tượng này?


* Giáo viên trình tự phân tích: Vì hai vật có trọng lượng
khác nhau nên hai nhánh dây tác dụng vào ròng rọc chịu
hai lực căng khác nhau (T1 > T2).


* Giáo viên phân tích và hướng dẫn học sinh viết biểu
thức moment quay toàn phần tác dụng vào đĩa trịn.
* Giáo viên thơng báo kết luận: Moment lực tác dụng vào
một vật quay quanh trục cố định làm thay đổi tốc độ góc
của vật.


* Chọn chiều quay của ròng quay của ròng rọc là chiều
dương. Khi tổng moment lực tác dụng lên ròng rọc là:



M = M1 – M2 = 0
(trường hợp hai vật cùng trọng lượng)


Khi tổng moment lực tác dụng lên ròng rọc là:
M = M1 – M2 > 0


(Trường hợp P1 > P2) ròng rọc chuyển động quay nhanh
dần đều.


*Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra nhận xét về tác dụng
của moment lực đối với một vật có trục quay quanh một
trục cố định


* Học sinh quan sát giáo viên tiến hành
thí nghiệm, nhận xét kết quả thí nghiệm.
* Học sinh giải thích được ý nghĩa của
phương án thí nghiệm.


* Học sinh quan sát sự chuyển động của
hai vật là chuyển động nhanh dần đều, vật
m1 chuyển động đi xuống, vật m2 chuyển
động đi lên.


* Học sinh nắm được cơ sở lý thuyết để
giải thích hiện tượng.


* Nếu ta chọn chiều dương là quay của
ròng rọc, khi đó moment tồn phần tác
dụng vào rịng rọc là: M = (T1 – T2)R.
Moment này khác khơng làm cho rịng


rọc quay nhanh dần.


* Học sinh ghi nhận kết luận:: Moment
lực tác dụng vào một vật quay quanh
trục cố định làm thay đổi tốc độ góc của
vật.


2. Tác dụng của moment lực đối với một vật quay quanh một trục.
a. Thí nghiệm:


b. Giải thích:
c. Kết luận:


Moment lực tác dụng vào một vật quanh một trục cố định làm thay đổi tốc độ góc của vật.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về mức qn tính trong chuyển động quay.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Trong chuyển động quay quanh một trục của vật rắn,
mức quán tính của một vật giống trong chuyển động tịnh
tiến hay không? Và trong chuyển động quay, mức quán



(18)

tính của vật rắn phụ thuộc vào yếu tố nào?


* Giáo viên nhấn mạnh: Trong chuyển quay quanh một
trục, mức quán tính cũng giống như trong chuyển động
tịnh tiến, khi tác dụng cùng một mmoment lực lên các vật
khác nhau thì tốc độ góc của vật nào tăng chậm hơn thì
mức qn tính lớn hơn.



* Giáo viên phân tích, yêu cầu học sinh xây dựng phương
án thí nghiệm để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức
quán tính của vật trong chuyển động quay.


* Giáo viên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu học sinh quan
sát và nhận xét.


* Giáo viên thơng báo kết luận: Mức qn tính của một
vật quay quanh một trục phụ thuộc vào khối lượng của
vật và vào sự phân bố khối lượng của đó đối với trục
quay.




Khối lượng của vật càng lớn và được phân bố càng xa trục
quay thì moment quán tính càng lớn và ngược lại.


* Phán đốn kết quả;


* Học sinh ghi nhận kiến thức: Trong
chuyển quay quanh một trục, mức quán
tính cũng giống như trong chuyển động
tịnh tiến, khi tác dụng cùng một
mmoment lực lên các vật khác nhau thì
tốc độ góc của vật nào tăng chậm hơn
thì mức qn tính lớn hơn.


* Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận
xây dựng phương án thí nghiệm để tìm
các yếu tố ảnh hưởng đến moment quán


tính đối với chuyển động của vật rắn quay
quanh trục cố định.


* Học sinh quan sát thí nghiệm, nhận xét.
Học sinh ghi nhận kết luận:: Mức quán
tính của một vật quay quanh một trục
phụ thuộc vào khối lượng của vật và vào
sự phân bố khối lượng của đó đối với
trục quay.


Hoạt động 6: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ.
* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài tập 6,7,8/sgk;
* Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, tiến
hành làm các bài tập trên theo yêu cầu của bài toán.
* Giáo viên gợi ý: Tác dụng làm quay của từng lực.
* Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả;


* Giáo viên cho học sinh cả lớp nhận xét và bổ sung;
* Giáo viên cho học sinh ghi đề một số bài tập về nhà;
* Giáo viên cho học sinh ghi những nội dung cần chuẩn bị
cho tiết học sau.


* Học sinh đọc nội dung và xác định các
dữ liệu và yêu cầu của các bài tập
6,7,8/sgk – 115;



* Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện
các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
* Cả lớp quan sát, nhận xét và bỏ sung
sửa chữa.


* Học sinh ghi nhận những nội dung cần
thiết để chuẩn bị cho tiết học sau:


Ngẫu lực.

D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:



...


...


...


...


...



E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG:



...


...


...


...


...




(19)

A. MỤC TIÊU:


1. Kiến thức: Học sinh phát biểu được định nghĩa ngẫu lực, viết được biểu thức tính moment
ngẫu lực và đặc điểm cảu moment ngẫu lực.



2. Kĩ năng: Vận dụng được khái niệm ngẫu lực để giải thích một số hiện tượng vật lí liên quan
trong đời sống và trong kĩ thuật; Vận dụng được cơng thức tính moment ngẫu lực để giải một số bài tập
định lượng liên quan; Nêu được một sơốví dụ về ngẫu lực trong thực tế và trong kĩ thuật,


3. Giáo dục thái độ:


B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:


1. Giáo viên: Một số thí nghiệm như tuavit, đinh ốc, ....; vẽ ra giấy khổ to các hình 22.2, 22.4,
22.5/sgk; Đĩa moment gắn vào giá, trục quay không đi quan trọng tâm của đĩa và hai dây nhẹ buộc ở hai vị
trí khác nhau trên mép đĩa.


2. Học sinh: Ôn tập lại những kiến thức về moment lực và điều kiện cân bằng của một vật chịu
tác dụng của ba lực song song.


C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, chuẩn bị điều kiện xuất phát. Đề xuất vấn đề.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi:


+ Thế nào là chuyển động tịnh tiến của vật rắn? cho
ví dụ.


+ Moment lực có tác dụng như thế nào đối với vật
rắn có trục quay cố định?



+ Mức quán tính của vật quay quanh trục cố định phụ
thuộc vào những yếu tố nào?


* Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời, giáo viên
nhận xét và cho điểm.


* ĐVĐ: Trong thực tế, ta thường tác dụng lên vật
những ngẫu lực như người lái xe tác dụng lên vo lăn,
hai chân người đi xe đạp tác dụng lên bàn đạp....Vậy,
ngẫu lực có đặc điểm gì? Hơm nay chúng ta nghiên
cứu bài: Ngẫu lực.


* Học sinh tái hiện kiến thức một cách có hệ
thống để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo
viên;


* Học sinh nhận xét câu trả lời của bạn.


* Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đặt vấn
đề, phán đoán khái niệm và hình thành tư
tưởng nghiên cứu.


Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm ngẫu lực.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên tiến hành thí nghiệm với vịi nước, vặn
tua vit, yêu cầu học sinh nhận xét: Trong các trường
hợp trên, hai lực tay ta tác dụng lên vật luôn có
phương song song, ngược chiều.



* Giáo viên thông báo định nghĩa ngẫu lực: Ngẫu
lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn
bằng nhau và cùng tác dụng lên một vật.


* Giáo viên lấy ví dụ để làm rõ khái niệm.


* Giáo viên lưu ý: Ngẫu lực là trường hợp đặc biệt
duy nhất của hai lực song song mà ta khơng thể tìm
được hợp lưc.


* Giáo viên hướng dẫn học sinh chứng minh để làm
sáng tỏ nhận định trên.


* Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí
nghiệm, nhận dạng được hai lực tác dụng vào
vật là hai lực song song, ngược chiều, cùng độ
lớn.


* Học sinh ghi nhận định nghĩa ngẫu lực:
Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược
chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác
dụng lên một vật.


* Trên cơ sở phân tích của giáo viên, học sinh
thảo luận theo nhóm, dựa vào quy tắc hợp lực
song song cùng chiều, ngược chiều để nhận
dạng mâu thuẫn, từ đó rút ra nhận định: Ngẫu
lực là trường hợp đặc biệt duy nhất của hai
lực song song mà ta khơng thể tìm được hợp


lưc.


I. Ngẫu lực là gì?
1. Định nghĩa:


Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu
lực.



(20)

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của ngẫu lực đối với vật rắn


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giả sử có hai lực song song, trái chiều, cùng độ lớn
tác dụng lên một vật rắn, vậy hợp lực của hai lực trên
được xác định như thế nào?


* Giáo viên thông báo: hệ hai lực như vậy ta thường
gặp trong đời sống thực tế như quay vô lăn xe, vặn
đinh ốc....


* Nếu hợp lực của hai lực bằng vector khơng thì có
tác dụng giống hệt hai lực này khơng? Vì sao?


* Giáo viên thơng báo: Ta khơng thể tìm được hợp
lực của hai lực song song trong trường hợp này.
Hai lực có đặc điểm như trên được gọi là ngẫu lực.
* Giáo viên thông báo khái niệm ngẫu lực: Là hai lực
song song ngược chiều, cùng độ lớn.


* Giáo viên yêu cầu học sinh tìm đơn vị ngẫu lực.


*Tìm hiểu trường hợp vật rắn khơng có trục quay cố
định;


+Tác dụng lực làm con quay quay (lưu ý: Chọn con
quay là vật có dạng hình học đối xứng, ngẫu lực nằm
trong mặt phẳng nằm ngang, thì học sinh dễ nhận xét)
* Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét kết quả tác
dụng của ngẫu lực


* Giáo viên biểu diễn bằng hình vẽ.


*Giáo viên rút ra nhận xét chung: Trong chuyển động
quay này, xu hướng chuyển động li tâm của các phần
vật ở ngược phía đối với trọng tâm triệt tiêu nhau
(xem hình 22.4/sgk), nên trọng tâm đứng yên. Trục
quay đi qua trọng tâm không chịu lực tác dụng.
* Tìm hiểu trường hợp vật có trục quay cố định.
* Giáo viên lấy ví dụ khi vặn vịi nước. Ngẫu lực gây
ra tác dụng gì?


*Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét vị trí trọng tâm
của vật: Trọng tâm đứng yên hay chuyển động?
+ Nếu trục quay không đi qua trọng tâm. Tác dụng
ngẫu lực (kéo đồng thời, ngược chiều, hai sợi dây)
nhận xét chuyển động của trọng tâm của đĩa.


+ Vật có xu hướng chuyển động li tâm nên tác dụng
lực vào trục quay làm trục quay bị biến dạng. Vật
quay càng nhanh, xu hướng chuyển động li tâm càng
lớn, trục quay bị biến dạng càng nhiều đến mức có thể


cong hoặc gãy. Khi chế tạo các bộ phận quay của máy
móc trục quay như thế nào? Nêu ví dụ.


* Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra nhận xét chung về
tác dụng của ngẫu lực.


* Giáo viên dùng hình vẽ 22.5/sgk.


*Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về tác dụng của
ngẫu lực?


* Học sinh tiếp thu, ghi nhận kiến thức,hình
thành ý tưởng nghiên cứu.


*Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời câu
hỏi theo yêu câu của giáo viên;


*Học sinh nắm được khái niệm ngẫu lực;
*Học sinh nắm được đặc điểm của ngẫu lực.
* Học sinh làm việc theo nhóm để chứng
minh ngẫu lực là trường hợp đặc biệt duy nhất
của hai lực song song mà ta khơng thể tìm
được hợp lực.


+Con quay quay quanh trục qua trọng tâm, và
vng góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực.
*Học sinh thảo luận và tìm đơn vị ngẫu lực.


* Học sinh thảo luận theo nhóm, chứng
minh rằng khơng thể tìm được hợp lực trong


trường hợp trên.


*Học sinh trả lời không, vì vật khơng đứng
n mà chuyển động quay.


*Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Ở tâm đối
xứng của vât, trục quay đi qua trọng tâm.
*Khi vật quay trọng tâm của vật đứng yên.
*Trọng tâm chuyển động tròn xung quanh
trục quay.


*Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời các
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên:


+ Trục quay của các bộ phận chuyển động
phải đi qua trọng tâm. Ví dụ trục quay của đĩa
mài qua tâm đĩa trục quay của sàn quay…
+Ngẫu lực tác dụng lên một vật chỉ làm quay
chứ không chuyên động tịnh tiến



II. Tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn


1. Trường hợp vật khơng có trục quay cố định:


Vật chỉ chịu tác dụng của ngẫu lực, quay quanh một trục đi qua trọng tâm và vng góc với mặt
phẳng chứa ngẫu lực.



(21)

Dưới tác dụng của ngẫu lực, vật quay quanh trục quay cố định


Hoạt động 4: Xây dựng cơng thức tính moment ngẫu lực.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


*Tính moment của từng lực đối với trục quay O
vng góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực;


*Giáo viên dùng hình vẽ 22.5/sgk;


*Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét tác dụng làm
quay của các lực F1, F2?


*Chọn chiều dương là chiều quay của vật do tác dụng
của ngẫu lực.


* Tính moment của ngẫu lực đối với trục quay O.
*Giáo viên lưu ý: d là khoảng cách giữa hai giá của
hai lực được gọi là cánh tay đòn của ngẫu lực.


* Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm, trả
lời câu hỏi C1/sgk.


* Giáo viên gọi ý: Chọn một trục quay O1 khác O, rồi
tính moment đối với trục quay O1.


Giáo viên giới thiệu khái niệm moment ngẫu lực và
đơn vị.


* Giáo viên giới thiệu tường minh biểu thức moment
ngẫu lực: M = F.d.



* Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc
moment ngẫu lực;


* Giáo viên yêu cầu học sinh tìm đơn vị mômen ngẫu
lực


* Học sinh ghi nhận khái niệm về moment
ngẫu lực.


* Học sinh đi tìm đơn vị ngẫu lực.


* Học sinh tính moment của từng lực của
ngẫu lực đối với trục quay O;


M1 = F1d1 = Fd1
M2 = F2d2 = Fd2


* Học sinh tính moment của ngẫu lực đối với
trục quay O.


M = M1 + M2 = F (d1 + d2)
Hay M = Fd, với d = d1 + d2
* Thảo luận và tìm kết quả.


* Học sinh nắm được nội dung quy tắc
moment ngẫu lực.


* Thảo luận, đi tìm đơn vị của moment ngẫu
lực.



* Ghi nhận kiến thức.


3. Moment ngẫu lực


M = M1 + M2 = F (d1 + d2)


Hay M = Fd, với d = d1 + d2: gọi là tay đòn của ngẫu lực
Hoạt động 5: Củng cố bài học – Giao nhiệm vụ về nhà.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


* Giáo viên hệ thống lại những kiến thức cơ bản của
bài học.


* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung phần ghi
nhớ.


* Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập
4,5,6/sgk;


* Cá nhân trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên;


* Ghi nhận những nội dung do giáo viên yêu
cầu để chuẩn bị cho tiết học sau.


D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



...



...


...


...



E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG:






×