Tải bản đầy đủ (.doc) (132 trang)

cong nghe 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (547.18 KB, 132 trang )

(1)


Ngày soạn: 15/8/2010


Ngày dạy: 16/8/2010


CHƯƠNG: I BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC


Tiết 1. BÀI 1


VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản
xuất và đời sống.


- Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật


II. CHUẨN BỊ


- GV: SGK tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :


2. Kiểm tra
3. Bài mới


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


HĐ1: GV giới thiệu bài học;



GV: Trong đời sống hàng ngày con người


đã dùng những phương tiện thông tin nào
để diễn đạt tư tưởng, tình cảm cho nhau?


HS: Trao đổi, phát biểu ý kiến


GV: Kết luận: Hình vẽ là một phương
tiện quan trọng dùng trong giao tiếp…


GV: Các em hãy quan sát hình 1.1 và


cho biết các hình a,b,c,d có ý nghĩa gì?


HS: Nghiện cứu trả lời


GV: Cho học sinh quan sát hình 1.2 và


đặt câu hỏi Người cơng nhân khi chế tạo
ra các sản phẩm và xây dựng các cơng
trình thì căn cứ vào cái gì?


HS: Trả lời


GV: Nhấn mạnh tầm quan trọng của bản


vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và kết luận:


HĐ2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với
đời sống.



I) Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:


Tất cả các sản phẩm, cơng trình kiến trúc đều
đợc trình bày theo một quy tắc thống nhất
bằng bản vẽ kĩ thuật


Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong
kỹ thuật.



(2)



GV: Cho học sinh quan sát hình 1.3


GV: Muốn sử dụng hiệu quả và an toàn


các đồ dùng và các thiết bị đó thì chúng ta
cần phải làm gì?


HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến


GV: Nhấn mạnh bản vẽ KT là tài liệu cần


thiết kèm theo sản phẩm dùng trao đổi sử
dụng…


HĐ3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các
lĩnh vực kỹ thuật khác nhau.


GV: Cho h/s quan sát hình1.4 và đặt câu



hỏi các lĩnh vực đó có cần xây dựng cơ sở
hạ tầng khơng?


- HS: Nghiên cứu lấy ví dụ về trang


thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lnh vc
khỏc nhau.


- Cơ khí:
- Xây dựng:
- Giao thông:
- N«ng nghiÖp:


GV: Bản vẽ được vẽ bằng những phương


tiện nào?


HS: Nghiên cứu, trả lời


- Hình 1.3 ( SGK)


Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần thiết kèm theo
sản phẩm dùng trong trao đổi và sử dụng


- Để người tiêu dùng sử dụng một cách có
hiệu quả và an tồn các đồ dùng thiết bị.


III) Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ
thuật



Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có loại bản vẽ của
ngành mình. Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào
sản xuất và đời sống


4. Củng cố và dặn dò.


- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 2 ( SGK )
* Rút kinh nghiệm



(3)


Ngày soạn: 17/8/2010


Ngày dạy: 19/8/2010


Tiết: 2 BÀI 2


HÌNH CHIẾU


I. MỤC TIÊU


- Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là hình chiếu


- Kỹ năng: Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
- Thái độ: Tự giác tích cực nghiên cứu


II.CHUẨN BỊ



- GV: SGK gồm tranh vẽ các hình ( SGK ); mẫu vật bao diêm, Khối hình hộp chữ nhật)
- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng hình chiếu


- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn đ ịnh


2. Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống


3. Bài mới


Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm hình chiếu


GV: giới thiệu bài học đưa tranh hình 2.1


( SGK) cho h/s quan sát từ đó giáo viên đặt
câu hỏi cách vẽ hình chiếu một điểm của vật
thể như thế nào?


HS: Quan sát trả lời


GV: Điểm A của vật thể có hình chiếu là điểm


nào trên mặt phẳng?


HS: Trả lời


GV: Thế nào là hình chiếu, tia chếu, mặt



phẳng chiếu?


HS: Quan sát trả lời


GV: Rút ra kết luận


HĐ2: Tìm hiểu các phép chiếu.


GV: cho h/s quan sát hình 2.2 rồi đặt câu hỏi


GV:Hình2.2a là phép chiếu gì? Đặc điểm của


tia chiếu ntn?


HS: Thảo luận, trả lời.


GV:Hình2.2b là phép chiếu gì? Đặc điểm của


tia chiếu ntn?


HS: Thảo luận, trả lời


GV:Hình2.2c là phép chiếu gì? Đặc điểm của


tia chiếu ntn?


HS: Thảo luận, trả lời


GV: Tổng hợp ý kiến nhận xét, rút ra kết luận



I. Khái niệm về hình chiếu:
- Hình chiếu


- Tia chiếu


- Mặt phẳng chiếu


II. Các phép chiếu


Đặc điêm của các tia chiếu khác nhau
cho ta phép chiếu khác nhau


- Phép chiếu xuyên tâm


- Phép chiếu song song


- Phép chiếu vng góc



(4)



GV: Phép chiếu vng góc dùng để vẽ hình


chiếu gì?


GV: Phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm


dùng để làm gì?


HĐ3: Tìm hiểu các hình chiếu vng góc và


vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ.


GV: cho h/s quan sát mơ hình các MP chiếu


và nêu rõ vị trí các MP chiếu


GV: Vị trí của các mặt phẳng hình chiếu đối


với vật thể?


HS: Quan sát, trả lời


GV: Cho h/s quan sát hình2.4 và nõi rõ vì sao


phải mở 3 mp hình chiếu sao cho 3 h/c đều
nằm trên một mp.


GV: Các mp chiếu được đặt như thế nào đối


với người quan sát?


HS: Quan sát trả lời


GV: Ứng với các hướng chiếu ta có các hình


chiếu nào?


HS: Quan sát trả lời.


HĐ4: Tìm hiểu vị trí của các hình chiếu.



GV: cho h/s quan sát hình 2.5 và đặt câu hỏi


GV: Sau khi mở 3mp hình chiếu khi đó 3h/c


đều năm trên một mp, vị trí của 3h/c được thể
hiện trên mp ntn?


HS: Nghiên cứu trả lời


GV: Vì sao phải dùng nhiều h/c để biểu diễn


vật thể? Nếu dùng một h/c có được khơng?


HS: Trả lời


GV: Rút ra kết luận


III. Các hình chiếu vng góc.
1. Các MP chiếu.


- Tranh hình2.3 ( SGK ).


- Mặt chính diện gọi là MP chiếu
đứng.


- Mặt năm ngang gọi là MP chiếu
bằng.


- Mặt cạnh bên phải gọi là MP chiếu


cạnh.


2. Các hình chiếu.


- H/c đứng có hướng chiếu từ trước
tới.


- H/c bằng có hướng chiếu từ trên
xuống.


- H/c cạnh có hướng chiếu từ trái
sang.


IV. Vị trí các hình chiếu


- Tranh hình 2.5


4. Củng cố và dặn dò:


- GV: yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ SGK.


- GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài về nhà học bài và làm bài tập trong


SGK.


- Đọc và xem trước Bai 3 SGK


- Dặn lớp giờ sau mang dụng cụ để TH.



(5)



Soạn ngày: 24/8/2010


Giảng ngày: 25/8- 8A 26/8 – 8B


Tiết: 4


BÀI 3+5. Thực hành
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I. MỤC TIÊU


1. Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và
hình chiếu. đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, phát huy
được trí tưởng tượng không gian của học sinh.


2. Kỹ năng: Học sinh biết cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ. Học sinh biết cách đọc bản
vẽ các khối đa diện


3. Ý thức: Học sinh tích cực học tập, thực hành vẽ hình chiếu.


II. CHUẨN BỊ


- GV: Chuẩn bị thước kẻ, eke, compa.
- Vật liệu giấy khổ A4, bút chì, tẩy…
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
- Vở , giấy nháp …


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức:



2. Kiểm tra bài cũ :


? Khối đa diện được tạo thành như thế nào. Hãy vẽ 3 hình chiếu của hình hộp chữ


nhật. Làm bài tập trang 19 SGK.


3. Bài mới


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


HĐ1. GV giới thiệu bài thực hành , kiểm
tra sự chuẩn bị của học sinh:


GV: Kiểm tra vật liệu dụng cụ thực hành của


học sinh.


HS: Tự kiểm tra phần chuẩn bị của nhóm
mình.


GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ, yêu


cầu các nhóm thực hành trên giấy A4.


GV: Nêu mục tiêu cần đạt được của bài thực


hành.


HĐ2. Ơn lại kiến thức có liên quan:



? Để diễn tả hình dạng của vật thể người ta
chiếu vng góc vật thể theo mấy hướng


I. Chuẩn bị:


- Dụng cụ, thước kẻ, eke, compa..
- Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì,
tảy…


- SGK, vở bài tập


II. Nội dung



(6)



HS: 3 hướng


? Tương ứng với các hướng chiếu ta có hình
chiếu nào.


HS: Kể tên các hình chiếu


? Trên bản vẽ kĩ thuật vị trí các hình chiếu
được sắp xếp như thế nào.


HS: Trả lời câu hỏi để ôn lại kiến thức


HĐ3. Tổ chức thực hành:


GV: Trình bày bài làm trên khổ giấy A4.



GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 3.1 và


điền dấu ( x) vào bảng 3.1 để tỏ rõ sự tương
quan giữa các hình chiếu, hướng chiếu.


GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 5.1 và


5.2 rồi điền ( x ) vào bảng 5.1 để tỏ rõ sự
tương ứng giữa các bản vẽ và các vật thể.


GV: Hướng dẫn vẽ;


- Kẻ khung cách mép giấy 10mm


- Tuỳ vào vật thể mà ta bố trí sao cho cân đối
với tờ giấy.


HS: Thực hành theo các bước hướng dẫn của
giáo viên.


H


Đ 4.Tổng kết đánh giá giờ thực hành:


- GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh,


cách thực hiện quy trình, thái độ làm việc.


- GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài


làm của mình dựa theo mục tiêu bài học
- Học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo
hướng dẫn của GV.


2. Vẽ lại các hình chiếu của vật thể
theo đúng vị trí


III. Các bước tiến hành.
Bước1: Đọc nội dung.


Bước2: Nêu cách trình bày.


Bước3:


- Hồn thành bảng 3.1


-Vẽ lại hình chiếu 1,2 và 3 đúng vị trí
của chúng trên bản vẽ.


- Đọc bản vẽ và hoàn thành bảng 5.1.
- Vẽ các hình chiếu của một trong các
vật thể ở bài 5


IV. Tổng kết đánh giá:


4. Củng cố:


- Nắm chắc nội dung bài thực hành


- Đọc được hình chiếu và bản vẽ của vật thể



- Vẽ hình cẩn thận, chính xác


5. H ư ớng dẫn về nhà:


- Xem lại nội dung bài thực hành


- Đọc trước bài mới chuẩn bị cho giờ sau.


RÚT KINH NGHIỆM



(7)


Soạn ngày: 6 / 9 /2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 4 ; Tuần: 2


BÀI 4


BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận dạng được các khối đa diện thường gặp như
hình hộp, hình chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp cụt…


- Kỹ năng: Học sinh đọc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình
chóp đều.



II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình bài 4 ( SGK), mơ hình 3mp hình chiếu


- Mơ hình các khối đa diện, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều…
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.


- Chuẩn bị các vật mẫu như: Hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức:


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2. Kiểm tra bài cũ.


3. Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.


GV: Giới thiệu bài học.


HĐ1: Tìm hiểu khối đa diện


GV: Cho hóc inh quan sát tranh hình 4.1 và


mơ hình các khối đa diện và đặt câu hỏi.


GV: Các khối hình học đó được bao bới hình



gì?


HS: Nghiên cứu trả lời.


GV: Kết luận


GV: Yêu cầu học sinh lấy một số VD trong


thực tế.


HĐ2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật.


GV: Cho học sinh quan sát hình 4.2 và mơ


hình hình hộp chữ nhật sau đó đặt câu hỏi.


GV: Hình hộp chữ nhật được giới hạn bởi


các hình gì?


HS: Nghiên cứu, trả lời


Bài 4
I. Khối đa diện


- Tranh hình 4.1 ( SGK).


- KL: Khối đa diện được bao bới
các hình đa giác phẳng.



II.Hình hộp chữ nhật


1. Thế nào là hình hộp chữ
nhật.


- Hình 4.2



(8)



GV: Các cạnh và các mặt của hình hộp chữ


nhật có đặc điểm gì?


GV: Đặt vật mẫu hình hộp chữ nhật trong


mơ hình 3mp hình chiếu đối diện với người
quan sát.


GV: Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mp


hình chiếu đứng thì hình chiếu đứng là hình
gì?


HS: Trả lời


GV: Hình chiếu đó phản ánh mặt nào của


hình hộp chữ nhật?


GV: Kích thước của hình chiếu phản ánh



kích thước nào của hình hộp chưc nhật?


GV: Lần lượt vẽ các hình chiếu lên bảng.


HĐ3. Tìm hiểu lăng trụ đều và hình chóp.


GV: Cho học sinh quan sát hình 4.4.


GV: Em hãy cho biết khối đa diện hình 4.4


được bao bởi các hình gì?


HS: Nghiên cứu trả lời


GV: Khối đa diện được xác định bằng các


kích thước nào?


HS: Nghiên cứu trả lời


HĐ4.Tìm hiểu hình chóp đều


GV: Cho học sinh quan sát hình 4.6 và đặt


câu hỏi


GV: Khối đa diện hình 4.6 được bao bởi


hình gì?



HS: Nghiên cứu trả lời


bởi 6 hình chữ nhật.


2. Hình chiếu của hình hộp chữ
nhật.


- Học sinh làm Bảng 4.1 vào vở


III. Lăng trụ đều.


1. Thế nào là hình lăng trụ đều


- Hình 4.4


2. Hình chiếu của hình lăng trụ
đều.


- Hình 4.5


- HS làm Bảng 4.2 vào vở BT


IV. Hình chóp đều


1. Thế nào là hình chóp đều.


- Hình 4.6


- Mặt đáy là một hình đa giác đều


và các mặt bên là các hình tam
giác cân bằng nhau có chung
đỉnh



(9)



Ngày dạy: 6/9 – 8A 8/9 – 8B


Tiết: 5 BÀI 6


BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY


I- MỤC TIÊU


1. Kiến thức: - Học sinh nhận dạng được các khối trịn xoay thường gặp như hình trụ,
hình nón, hình cầu


2. Kỹ năng: - Học sinh đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
3. Thái độ:


II- CHUẨN BỊ


GV:- Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 6 SGK


- Mơ hình các khối trịn xoay: Hình trụ, hình nón ,hình cầu
- Các mẫu vật như: Vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng.


HS:- Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK.


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC


1. Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Bài m iớ


Hoạt động của thầy và trò Nội dung


GV: Cho h/s quan sát tranh và đặt câu hỏi


? Các khối trịn xoay có tên gọi là gì?


HS: Trả lời


GV: Chúng được tạo thành NTN?


HS: Trả lời giáo viên tổng hợp ý kiến rút ra kết


luận.


GV: Yêu cầu học sinh kể tên một số vật thể có dạng
khối trịn xoay.


HS: cái nón, quả bóng, viên bi, lon sữa…


HĐ2. Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình
nón, hình cầu.


GV: Cho học sinh quan sát mơ hình hình trụ và chỉ


rõ các hướng chiếu.



? Các hình chiếu có tên gọi là gì, hình dạng của
chúng như thế nào và thể hiện kích thước nào của
vật thể.


HS: Quan sát mơ hình và cách đặt vật trả lời câu hỏi


của GV.


GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 6.1


HS: Hoàn thành bảng 6.1 SGK


GV: Cho học quan sát hình vẽ và mẫu vật.Đặt vật


I.Khối trịn xoay.


- Tranh hình 6.2 và mơ hình


a. Hình chữ nhật


b. Hình tam giác vng
c.Nửa hình trịn.


II.Hình chiếu của hình trụ, hình
nón,hình cầu.


1.Hình trụ:


- Hình 6.3 SGK
- Bảng 6.1



Hình


chiếu Hình dạng Kích thước
Đứng H. Chữ nhật C. cao h


ĐK đáy d
Bằng H. tròn



(10)



trong 3 mp chiếu và hướng dẫn HS quan sát các
hướng chiếu.


- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 6.2


HS: Quan sát hình vẽ và mơ hình vật thật hồn


thành bảng 6.2


GV: Vẽ các hình chiếu của hình nón lên bảng và


yêu cầu HS đối chiếu.


HS: Quan sát đối chiếu.


GV:Cho học quan sát hình vẽ và mẫu vật.Đặt vật


trong 3 mp chiếu và hướng dẫn HS quan sát các
hướng chiếu.



GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK và


hoàn thành bảng 6.3


HS: Quan sát hình vẽ và mẫu vật hồn thành bảng


6.3


GV: Nêu chú ý trong SGK


2. Hình nón:


- Hình 6.4 SGK.
- Bảng 6.2


Hình
chiếu


Hình dạng Kích
thước
Đứng H. tam giác C. cao h


ĐK đáy d
Bằng H. trịn


Cạnh H tam giác


3. Hình cầu:



- Hình 6.5 SGK.


- Bảng 6.3


Hình


chiếu Hình dạng Kích thước


Đứng H. tròn ĐK d


Bằng H. tròn
Cạnh H. tròn


* Chú ý: Thơng thường chỉ dùng
hai hình chiếu để biểu diễn khối
tròn xoay.


4. Củng cố:


- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK


- Hình trụ được tạo thành như thế nào? Nếu đặt mặt đáy của hình trụ song song với mặt
phẳng chiếu cạnh, thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì?


- Tương tự với các hình khác phải nắm chắc được hình chiếu của các khối tròn xoay.


5. Hướng dẫn về nhà


- Về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK
- Học phần ghi nhớ SGK.



- Đọc và xem trước Bài 7 ( SGK) TH đọc bản vẽ các khối tròn xoay.
- Chuẩn bị vật liệu dụng cụ để giờ sau thực hành.


* RÚT KINH NGHIỆM


………
………
………
………



(11)


Ngày giảng : 8/9 – 8A 9/9 – 8B


Tiết: 6


BÀI 7


Thực hành: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY


I- MỤC TIÊU


- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có
dạng khối trịn xoay.


- Kỹ năng: Học sinh đọc được bản vẽ vật thể phát huy được trí tưởng tượng không gian.
- Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, tự giác trong học tập


II - CHUẨN BỊ



- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 7 và nghiên cưu SGK.


- Đọc và tham khảo tài liệu chương IV phần hình chiếu trục đo vng góc đều
- Mơ hình các vật thể.


- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định


2. KTBC:


HS1: Hình trụ được tạo thành ntn? Nếu đặt mặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng
chiếu cạnh, thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì?


TL: Khi quay HCN một vịng quanh 1 trục cố định, ta được hình trụ. Nếu đặt mặt đáy của
hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng là hình chữ nhật, hình
chiếu cạnh là hình trịn


3 . Bài mới


Phương pháp - tổ chức Nội dung


GV: Nêu rõ nội dung thực hành gồm 2 phần.


Phần 1. Trả lời câu hỏi bằng phương pháp
lựa chọn và đánh dấu ( x) vào bảng 7.1 SGK
để tỏ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ với
các vật thể.



Phần 2. Phân tích hình dạng vật thể bằng
cách đánh dấu ( x ) vào bảng 7.2 SGK.


HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm:


GV: Kiểm tra dụng cụ, vật liệu thực hành


của học sinh.


GV: Nêu cách trình bày bài làm có minh hoạ


I. Chuẩn bị:


II. Nội dung:



(12)



bằng hình vẽ trên bảng.


HS: Nghiên cứu.


HĐ3.Tổ chức thực hành:


GV: Hướng dẫn học sinh làm bài.


HS: Làm theo sự hướng dẫn của giáo viên.


4. Củng cố:


- GV: Nhận xét giờ làm bài thực hành



- Sự chuẩn bị của học sinh
- Cách thực hiện quy trình
- Thái độ học tập


GV: Thu bài về nhà chấm.


- Xác định vật thể được tạo thành từ các
khối hình học.


III. Các bước tiến hành.
Bảng 7.1


Vật thể


Khối hình học A B C D


Hình trụ X


Hình nón cụt X X


Hình hộp X X X X


Hình chỏm cầu X


Bảng 7.2


Vật thể


Bản vẽ A B C D



1 X


2 X


3 X


4 X


5. Hướng dẫn về nhà 1


- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 8 ( SGK ).
Chuẩn bị vật mẫu.


* RÚT KINH NGHIỆM


………
………
………
Ngày soạn: 12/9/2010


Ngày dạy: 13/9 – 8A 15/9 – 8B


Tiết: 7



(13)



KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT, HÌNH CẮT


I. Mục tiêu:



1. Kiến thức: -Trình bày được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật.


- Trình bày được khái niệm và cơng dụng của hình cắt trong thiết kế.
2. Kỹ năng: -Học sinh hiểu được hình cắt của vật thể.


-Từ quan sát mơ hình ống lót hình thành khái niệm hình cắt và biết biểu
diễn hình cắt


3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động tìm ra kiến thức mới.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 8.


- Vật mẫu: Quả cam và mơ hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) được cắt làm hai, tấm
nhựa trong được dùng làm mặt phẳng cắt.


- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức


2. Kiểm tra bài cũ: Không


3. Bài mới


Hoạt động của thầy và trị Nội dung


HĐ1. Tìm hiểu khái niệm chung:



GV: Bản vẽ kỹ thuật có vai trị như thế nào


đối với sản xuất và trong đời sống?


HS: Nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi.


GV: Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ thuật có


thống nhất khơng? Vì sao?


HS: Trả lời


GV: Có thể dùng một bản vẽ cho nhiều ngành có


được khơng? Vì sao?


HS: Trả lời


GV: Trong nền kinh tế quốc dân ta thường gặp


những loại bản vẽ nào là chủ yếu? Nó
thuộc ngành nghề gì?


HS: Trả lời


GV: Bản vẽ cơ khí có liên quan đến sửa chữa lắp


đặt những gì?



HS: Trả lời.


GV: Hướng dẫn giới thiệu, bản vẽ chi tiết và bản


vẽ lắp ráp.


GV: Bản vẽ kĩ thuật được vẽ bằng tay hoặc máy.


I. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:


- Là tài liệu kỹ thuật và được dùng
trong tất cả các q trình sản xuất.
- Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ
thuật có sự thống nhất.


- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật sẽ có bản vẽ


riêng của ngành mình.


- Bản vẽ xây dựng: gồm những bản
vẽ có liên quan đến việc thiết kế, chế
tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc.


- Bản vẽ cơ khí: Gồm những bản vẽ
có liên quan đến việc thiết kế, chế
tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc.


II.Khái niệm về hình cắt.


VD: Quả cam




(14)



HĐ2.Tìm hiểu khái niệm về hình cắt: 21 phút


GV: Giới thiệu vật thể rồi đặt câu hỏi; Khi học về


thực vật, động vật… muốn thấy rõ cấu tạo
bên trong của hoa, quả, các bộ phận bên
trong của cơ thể người…ta làm ntn?


HS: Trả lời


GV: Để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận


bên trong bị che khuất của vật thể người ta
dùng phương pháp hình cắt.


- Giới thiệu và cho học sinh quan sát các hình
8.2 ( Hình cắt của ống lót)


? Hình cắt được vẽ như thế nào và dùng để làm


gì?


HS: Quan sát hình 8.2 trả lời câu hỏi của GV


GV: Tại sao phải cắt vật thể?


HS: Trả lời



GV: Phần vật thể bị mặt phẳng cắt đi qua được vẽ


gạch chéo.


? Hãy phát biểu các nội dung của phần ghi nhớ.


HS: Phát biểu ghi nhớ.


- Quan sát tranh hình 8.2


- Hình cắt biểu diễn phần vật thể ở
phía sau mặt phẳng cắt.


- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn
hình dạng bên trong của vật thể, phần
vật thể bị MP cắt, cắt qua được kẻ
gạch gạch


* Ghi nhớ: SGK


4. Củng cố:


- Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?


- Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng dùng trong cơng việc gì?
- Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?


5. Hướng dẫn về nhà 2 phút



- Về nhà học bài trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài cho giờ sau.


* Rút kinh nghiệm:


………
………
………


Soạn ngày: 15/9/2010


Giảng ngày: 15/9 – 8A 17/9 – 8B


Tiết: 8 BÀI 9



(15)



I. Mục tiêu:


1. Kiến thức: - HS biết được nội dung của bản vẽ chi tiết


- Biết được các bước đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
2. Kỹ năng:- Đọc bản vẽ chi tiết theo đúng yêu cầu và trình tự.
3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 9.


- Vật mẫu: ống lót và mơ hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) được cắt làm hai, tấm nhựa


trong được dùng làm mặt phẳng cắt.


- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học


III. Tiến trình dạy học:


1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:


GV: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Hình cắt là gì? Hãy vẽ hình cắt của ống lót?


3. Bài mới:


Hoạt động của thầy và trị Nội dung


HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết.


(20 phút)


GV: Nêu rõ trong sản xuất để làm ra một chiếc


máy, trước hết phải tiến hành chế tạo các chi tiết
của chiếc máy…


Khi chế tạo phải căn cứ vào bản vẽ chi tiết


GV: Cho học sinh quan sát hình 9.1 rồi đặt câu


hỏi.



?Trên bản vẽ hình 9.1 gồm những nội dung nào?


HS: Nêu các nội dung của bản vẽ chi tiết.


GV: Bản vẽ chi tiết gồm những hình biểu diễn


nào?


HS: Trả lời


?Kích thước thể hiện trên bản vẽ bao gồm những
kích thước nào?


HS: Nghiên cứu trả lời.


GV: Chỉ rõ các kích thước của ống lót.


GV: Trên bản vẽ có những yêu cầu kỹ thuật


nào?


HS: Trả lời


I.Nội dung của bản vẽ chi tiết.


a.Hình biểu diễn.


- Hình cắt (hc đứng) và hình chiếu cạnh
hai hình đó biểu diễn hình dạng bên
trong và bên ngồi của ống lót.



b.Kích thước: Gồm tất cả các kích
thước cần thiết cho việc chế tạo chi tiết.
- Đường kính ngồi,đường kính trong,
chiều dài…


c.Yêu cầu kỹ thuật. Gồm các chỉ dẫn
về gia công, nhiệt luyện…thể hiện chất
lượng của chi tiết.


- Gia công, xử lý bề mặt



(16)



GV: Khung tên của bản vẽ thể hiện những nội


dung gì?


HS: Trả lời


?Vậy bản vẽ chi tiết dùng để làm gì và bao gồm
những nội dung gì?


GV: Vẽ sơ đồ hình 4.2 lên bảng.


HĐ2.Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết.


(16 phút)


GV: Cho học sinh quan sát hình 9.1 và bảng 9.2



nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết.


HS: Quan sát hình vẽ và nêu trình tự đọc bản vẽ
chi tiết.


GV: Yêu cầu học sinh nêu nội dung cần đọc khi


đọc bản vẽ chi tiết.


HS: Đọc từng nội dung của bản vẽ chi tiết.
GV: Ở mỗi nội dung lấy bản vẽ ống lót làm ví
dụ.


HS: Đọc bản vẽ ống lót hình 9.1


GV: Nhắc lại về trình tự đọc bản vẽ chi tiết và
những yêu cầu khi đọc


- Tên chi tiết máy, vật liệu, tỷ lệ, ký
hiệu….


* Bản vẽ chi tiết gồm các nội dung:
hình biểu diễn, kích thước, thơng tin kĩ
thuật để xác định chi tiết máy.


Bản vẽ chi tiết


H.Biểu diễn K.Thước Y/c kt K.Tên



II. Đọc bản vẽ chi tiết.


- Bảng 9.2 trình tự đọc bản vẽ chi tiết.
( SGK)


- Trình tự đọc bản vẽ chi tiết:
1.Khung tên.


2.Hình biểu diễn.
3.Kích thước.
4.Yêu cầu kỹ thuật
5.Tổng hợp.


4.Củng cố:


- Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu câu hỏi để học sinh trả lời.


- Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?


- Đọc bản vẽ chi tiết theo những nội dung nào? Trình tự đọc bản vẽ chi tiết là gì?
5.Hướng dẫn về nhà


- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc lại bản vẽ chi tiết ống lót.


- Chuẩn bị bài cho giờ sau.


* Rút kinh nghiệm:



………
………
………


Soạn ngày: 23/ 9/2005


Giảng ngày:…/……/2005



(17)



BTTH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN
CĨ HÌNH CẮT


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung của bản vẽ chi tiết đơn
giản có hình cắt.


- Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản


- Kỹ năng: Học sinh nắm được nội dung của bản vẽ có tác phong làm việc theo quy
trình.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 10.


- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị
- Dụng cụ: Thước, êke, compa…



- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


GV: Giới thiệu bài học.


GV: Nêu rõ mục tiêu cần đạt được của bài


10 trình bày nội dung, trình tự tiến hành


HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu


HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào cáo.


GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết vòng


đai ( hình 10.1). và ghi nội dung cần hiểu


vào mẫu như bảng 9.1.


HĐ3.Tổ chức thực hành.


HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của giáo


viên.


GV: Đọc qua một lần rồi gọi từng em lên


đọc.


5/


1/


3/


5/


25/


- Gồm 5 bước…


Bài 10
I.Chuẩn bị.


- SGK


II.Nội dung.



- SGK


III. Các bước tiến hành.
- Gồm 5 bước.


+ Đọc khung tên.
+ Đọc hình biểu diễn.
+ Đọc kích thước.



(18)



HS: Làm bản thu hoạch.


4.Củng cố đánh giá bài thực hành.


- GV: Nhận xét tiết làm bài thực hành.


- GV: Thu bài về nhà chấm, tiết học sau trả


bài, nhận xét đánh giá kết quả.


2/ + Tổng hợp.


5. Hướng dẫn về nhà 1/ .


- Về nhà tự đánh giá bài làm theo mục tiêu bài học
- Đọc và xem trước bài 11 SGK.


………


………
………
………
………
………
………
……….


Soạn ngày: 01/ 10/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 11: Tuần: 6 BÀI 11


BIỂU DIỄN REN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận được ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết được quy ước ren


- Nhận biết được một số loại ren thông thường.
- Kỹ năng: Học sinh đọc được các bước ren.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 11 tranh hình 11.1,11.2,11.3,11.4,11.5,11.6.
- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị


- Vật mẫu: đai ốc trục xe đạp, ren trái, ren phải.



III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ.



(19)



GV: Giới thiệu bài học.


HĐ1.Tìm hiểu chi tiết có ren.


GV: Cho học sinh quan sát tranh hình 11.1


rồi đặt câu hỏi.


GV: Em hãy nêu công dụng của các chi tiết


ren trên hình 11.1.


HS: Trả lời.


HĐ2.Tìm hiểu quy ước vẽ ren.


GV: Ren có kết cấu phức tạp nên các loại



ren đều được vẽ theo cùng một quy ước.


GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và hình


11.2.


GV: Yêu cầu học sinh chỉ rõ các đường


chân ren, đỉnh ren, giới hạn ren và đường
kính ngồi, đường kính trong.


HS: Lên bảng chỉ.


GV: Cho học sinh đối chiếu hình 11.3.


GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và tranh


hình 11.4 đối chiếu hình 11.5.


HS: Điền các cụm từ thích hợp vào mệnh đề


SGK.


GV: Đường kẻ gạch gạch được kẻ đến đỉnh


ren.


GV: Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh bị che


khuất và đường bao khuất được vẽ bằng nét


gì?


HS: Trả lời


GV: Rút ra kết luận


4. Củng cố.


- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi


nhớ SGK


- GV:Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập


và trả lời câu hỏi cuối bài.


1/


10/


30/


2/


I. Chi tiết có ren.


- Tranh hình 11.1 (SGK).


II. Quy ước vẽ ren.
1.Ren ngoài ( Ren trục ).



- Ren ngồi là ren được hình
thành ở mặt ngồi của chi tiết.
+ Nét liền đậm.


+ Nét liền mảnh
+ Nét liền đậm.
+ Nét liền đậm.
+ Nét liền mảnh


2.Ren lỗ ( Ren trong ).


- Ren trong là ren được hình
thành ở mặt trong của lỗ.
+ Nét liền đậm.


+ Nét liền mảnh
+ Nét liền đậm.
+ Nét liền mảnh


3.Ren bị che khuất.



(20)



5. Hướng dẫn về nhà 1/ .


- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 12 SGK chuẩn bị
dụng cụ: Thước, bút chì, vật liệu… để giờ sau thực hành.


Soạn ngày: 01/ 10/2005



Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 12: Tuần: 6 BÀI 12


BTTH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
- Nhận biết được một số loại ren thông thường.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 12 tranh hình 12.1
- HS: Giấy vẽ khổ A4, thước, bút chì.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ.


GV: Ren được dùng để làm gì?



GV: Em hãy kể tên một số chi tiết ren mà


em biết.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1. Giáo viên giới thiệu bài học.


GV: Nêu rõ mục tiêu của bài trình bày nội


dung và trình tự tiến hành.


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm.


GV: Hướng dẫn học sinh làm bài trên khổ


giấy A4.


HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của giáo


viên


GV: Kẻ bảng trình bày như hình mẫu 9.1


5/


2/


4/



30/


- Lắp ghép các chi tiết.


Bài 12
I. Chuẩn bị


- ( SGK ).


II. Nội dung.



(21)


HĐ3.Tổ chức thực hành.


HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của giáo


viên.


HS: Làm bài hoàn thành tại lớp.


4.Củng cố:


GV: nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị


dụng cụ vật liệu


GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài


làm của mình theo mục tiêu bài học



GV: Thu bài về nhà chấm.


III. Các bước tiến hành.


5. Hướng dẫn về nhà 1/ .


- GV: Khuyến khích học sinh về nhà tìm các mẫu vật để đối
Lắp.


- Đọc và xem trước bài 13. Bản vẽ lắp.


………
………


Soạn ngày: 5/ 10/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 13: Tuần: 7


BÀI 13


BẢN VẼ LẮP


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ
lắp



- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thông thường


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13.


- Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại
- HS: Bút chì màu hoặc sáp.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi
tiết có ren.


5/


1/


15/




(22)



3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


GV: Giới thiệu bài học.


HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp.


GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu vòng đai


được tháo dời các chi tiết và lắp lại để biết
được sự quan hệ giữa các chi tiết.


GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng


đai và phân tich nội dung bằng cách đặt câu
hỏi.


GV: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào?


mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí
tương đối giữa các chi tiết NTN?


HS: Trả lời


GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý


nghĩa gì?


HS: Trả lời.



GV: Bảng kê chi tiết gồm những nội dung


gì?


HS: Trả lời.


GV: Khung tên ghi những mục gì? ý nghĩa


của từng mục?


HS: Trả lời.


HĐ2. Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp.


GV: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vịng


đai ( Hình 13.1 SGK ) và nêu rõ yêu cầu của
cách đọc bản vẽ lắp.


GV: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13.1


SGK.


HS: Tập đọc


GV: Hướng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc


sáp màu để tô các chi tiết của bản vẽ.



HS: Thực hiện.


4.Củng cố:


GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.


GV: Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản


20/


2/


- Yêu cầu kỹ thuật…
- Tổng hợp…


I. Nội dung của bản vẽ lắp.


- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu
dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử
dụng sản phẩm.


- Hình biểu diễn: Gồm hình
chiếu và hình cắt diễn tả hình
dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết
máy của bộ vịng đai.


- Kích thước chung của bộ vịng
đai.



- Kích thước lắp của chi tiết.
- Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết,
số lượng,vật liệu…


- Tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản
vẽ, cơ sở thiết kế…


II. Đọc bản vẽ lắp.



(23)



vẽ lắp.


5. Hướng dẫn về nhà 1/ :


- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi
trong SGK.


- Đọc và xem trước bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để
giờ sau TH.


Soạn ngày: 5/ 10/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 14: Tuần: 7


BÀI 14



BTTH ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ
lắp


- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thơng thường


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 14 Đọc tài liệu chương 10 bản vẽ lắp.
- Bản vẽ lắp bộ ròng rọc phịng to


- HS: Bút chì , thước, giấy vẽ khổ A4.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.



3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1.GV giới thiệu mục tiêu bài học 14 trình


2/


2/


4/


35/


Bài 14
I. Chuẩn bị



(24)



bày nội dung và trình tự tiến hành.


GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của từng


học sinh.


HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm
( Báo cáo thực hành ).


GV: Nêu nội dung bài thực hành


HĐ3.Tổ chức thực hành.



GV: Hướng dẫn học sinh thực hành đọc bản


vẽ lắp bộ ròng rọc.


HS: Trả lời theo bảng mẫu 13.1 SGK.


- Đọc khung tên
- Đọc bảng kê.
- Hình biểu diễn
- Kích thước
- Phân tích chi tiết
- Tổng hợp


4.Củng cố.


- GV: Nhận xét giờ thực hành,về sự chuẩn
bị,cách thức thực hiện.


GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài


thực hành của mình


- Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm.


2/


II. Nội dung.


- Đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc


( hình 14.1) và trả lời câu hỏi
theo mẫu b của bảng 13.1


III. Các bước tiến hành.


- Đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo
bảng mẫu 13.1.


- Kẻ bảng mẫu bảng 13.1 và ghi
phần trả lời vào bảng.


- Bài làm trên khổ giấy A4


5. Hướng dẫn về nhà 1/ :


- Về học bài , đọc và xem trước bài 15 bản vẽ nhà ( SGK ).
………
………
………
………
………
………
………
……….


Tuần: 8
Soạn ngày: 16/ 10/2005


Giảng ngày:…/……/2005



Tiết: 15


BÀI 15 : BẢN VẼ NHÀ



(25)



- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ
nhà.


- Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản


- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.
- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 15 Tranh vẽ các hình của bài 15
- Mơ hình nhà tầng, nhà trệt.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:



GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp


đơn giản.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


GV: Giới thiệu bài học.


HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà.


GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh


nhà một tầng sau đó xem bản vẽ nhà.


GV: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu từng nội


dung qua việc đặt các câu hỏi?


GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang


qua các bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt bằng
diễn tả các bộ phận nào của ngơi nhà?


GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý


nghĩa gì? Kích thước của ngơi nhà, của từng
phịng, từng bộ phận ngơi nhà ntn?


HS: Trả lời



HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận
của ngơi nhà.


GV: Treo tranh bảng 15.1 và giải thích từng


mục ghi trong bảng, nói rõ ý nghĩa từng kí
hiệu.


5/


1/


10/


10/


1) Khung tên…
2) Bảng kê..


3) Hình biểu diễn…
4) Kích thước…
5) Phân tích chi tiết…
6) Tổng hợp…


I. Nội dung bản vẽ nhà.


- Tranh hình 15.1.


- Bản vẽ nhà là bản vẽ XD
thường dùng.



- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu
diễn ( Mặt bằng, mặt đứng, mặt
cắt ). Các số hiệu xác định hình
dạng kích thước, cấu tạo ngơi
nhà.


KL: ( SGK ).


II. Kí hiệu quy ước một số bộ
phận của ngôi nhà.



(26)



GV: Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mơ tả cửa ở


trên hình biểu diễn ntn?


HS: Học sinh trả lời


GV: Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố


định, mô tả cửa sổ trên các hình biểu diễn
nào?


HS: Trả lời


GV: Kí hiệu cầu thang, mơ tả cầu thang ở


trên hình biểu diễn nào?



HS: Trả lời


HĐ3.Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà.


GV: Cùng học sinh đọc bản vẽ nhà một tầng


( Nhà trệt ) ở hình 15.1 SGK theo trình tự
bảng 15.2.


4.Củng cố.


GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và


nêu câu hỏi để học sinh trả lời.


- Trả bài tập thực hành 14 của học sinh


GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các


điểm cần chú ý.


15/


2/


III. Đọc bản vẽ nhà.


Bảng 15.2 SGK



5. Hướng dẫn về nhà 1/ :


- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 16 SGK


- Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ, êke, com pa… để giờ sau thực hành.


Tuần: 8
Soạn ngày: 16/ 10/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 16


BÀI 16 :BTTH ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm được cách đọc bản vẽ nhà đơn giản.
- Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản


- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ XD, nhận biết một số bản vẽ xây dựng thơng thường.
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- Dụng cụ: Thước kẻ, êke, com pa..


- Vật liệu vẽ: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…
- Tài liệu bản vẽ nhà ở




(27)



- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp


đơn giản.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


GV: Giới thiệu bài học nêu mục tiêu của bài


học.


HĐ1. Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà.


GV: Kiểm tra dụng cụ, vật liệu của học sinh


GV: Cho học sinh làm theo mẫu bảng 15.2


HĐ2.Tổ chức thực hành


HS: Đọc bản vẽ theo sự hướng dẫn của giáo


viên làm bài tại lớp



4.Củng cố.


GV: Nhận xét giờ làm bài tập TH.


GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài


làm của mình dựa theo mục tiêu bài học.
Cuối giờ giáo viên thu bài về nhà chấm.


5/


1/


5/


30/


2/


- Khung tên…
- Hình biểu diễn…
- Kích thước…
- Các bộ phận…


I. Chuẩn bị:


- ( SGK ).


II. Nội dung.



III. Các bước tiến hành.


Gồm 4 bước
+ Khung tên
+ Hình biểu diễn
+ Kích thước
+ Các bọ phận


5. Hướng dẫn về nhà 1/ :


- Về nhà học bài và ôn tập phần 1 bản vẽ kỹ thuật để giờ sau
ôn tập.


- Giáo viên chuẩn bị câu hỏi và đáp án để giờ sau ôn tập



(28)



Tuần: 9
Soạn ngày: 20/ 10/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 17


ÔN TẬP


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học, Bản vẽ kỹ


thuật.


- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- Nghiên cứu bài tổng kết và ơn tập SGK


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới:


GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của phần


vẽ kỹ thuật bằng cách đưa ra hệ thống câu
hỏi và bài tập.


GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý cho



học sinh trả lời câu hỏi và làm bài tập


Câu hỏi:


Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật?


Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ
kỹ thuật dùng để làm gì?


Câu3: Thế nào là phép chiếu vng góc?


Phép chiếu này dùng để làm gì?


Câu4: Các khối hình học trường gặp là
những khối nào?


1/



(29)


Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của các
khối đa diện?


Câu6: Khối trịn xoay thường được biểu


diễn bằng các hình chiếu nào?


Câu7: Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để
làm gì?



Câu8: Kể một số loại ren thường dùng và
công dụng của chúng.


Câu 9: Ren được vẽ theo quy ước như thế
nào?


Câu10: Em hãy kể tên một số bản vẽ thường
dùng và công dụng của chúng?


Bài tập:


Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của
nó ( h.2) Hãy đánh dấu ( x ) vào bảng 1 để tỏ
rõ sự tương quan giữa các mặt A,B,C,D của
vật thể với các hình chiếu 1,2,3,4,5 của các
mặt


Hình 2. Bản vẽ các hình chiếu ( 53. SGK).


Bài 2: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3 hình
chiếu bằng 4,5,6 hình chiếu cạch 7,8,9 và
các vật thể A,B,C ( h.3) hãy điền số thích
hợp vào bảng 2 để tỏ rõ sự tương quan giữa
các hình chiếu trong vật thể.


Hình 3 các hình chiếu của vật thể ( 54 ) sgk.


Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu ( h 4a và h
4b) sau đó đánh dấu ( x ) vào bảng 3 và 4 để
tỏ rõ sự tương quan giữa các khối với hình


chiếu của chúng ( Hình 4 ( 55 ) ).


Bài 4.Đọc lại bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp, bản
vẽ nhà trong SGK.


4.Củng cố:


GV: Cho học sinh trả lời hệ thống câu hỏi và


bài tập đã giao, tham khảo thêm một số bài
tập SGK.


20/


2/


Bảng 1


A B C D


1 x


2 x


3 x


4 x


5 x



Bảng 2.


H/c vật thể A B C


Hình chiếu
đứng


3 1 2


Hình chiếu
bằng


4 6 5


Hình chiếu
cạnh


8 8 7


5. Hướng dẫn về nhà 1/ :


- Về nhà học bài và ôn lại một số kiến thức cơ bản chuẩn bị vật



(30)



Tuần: 9
Soạn ngày: 20/ 10/2005


Giảng ngày:…/……/2005



Tiết: 18


KIỂM TRA 45/


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong q trình học


- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức
cho phù hợp.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Câu hỏi kiểm tra đáp án, thang điểm
- HS: Thước kẻ, bút chì, giấy kiểm tra.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


2.Kiểm tra bài cũ ( Khơng kiểm tra )


3. Tìm tịi phát hiện kiến thức mới: 45/


Đề bài: ( Không phải chép đề, làm luôn vào đề ).



Câu:1 ( 6 điểm ).


- Cho hình chiếu trục đo ( hình 1.1 ) và hình chiếu đứng. Em hãy vẽ hai hình chiếu
cịn lại ( hình chiếu bằng và hình chiếu cạch ).






(31)



Câu: 2 ( 4 điểm ).


- Cho vật thể A,B,C,D. Em hãy tìm các hình chiếu đứng, bằng, cạnh của mỗi
vật thể và điền số thứ tự hình chiếu vào bảng 1.1.




Vật thể A B C D


Hình chiếu đứng
Hình chiếu bằng
Hình chiếu cạnh


A
B


C


D



1 2 3 4



(32)



9 10 11 12


Đáp án
Câu 1:


- Hình chiếu bằng H/c cạnh


Câu 2:


Vật thể A B C D


Hình chiếu đứng 5 1 6 9


Hình chiếu bằng 2 10 8 12


Hình chiếu cạnh 4 3 11 7


4. Củng cố:


- GV: Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra
- Thu bài về nhà chấm


5. Hướng dẫn về nhà.


- Về nhà đọc vè xem trước bài 17 SGK vai trị của cơ khí trong sản xuất
và trong đời sống.



………
………
………
………
………
……….



(33)


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 19


BÀI17:VAI TRỊ CỦA CƠ KHÍ TRONG SX VÀ TRONG ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí trong
sản xuất và đời sống.


- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- Giáo viên nghiên cứu SGK, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…


- Học sinh đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thường dùng
trong gia đình như: Kìm, dao, kéo…


III. Tiến trình dạy học:


1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


GV: Giới thiệu bài học


- Để tồn tại và phát triển, con người phải lao
động tạo ra của cải vật chất…


HĐ1.Tìm hiểu vai trị của cơ khí trong sản
xuất và đời sống.


GV: Cho học sinh quan sát hình 17.1 ( a,b,c)


SGK.


GV: Các hình 17.1 a,b,c SGK mơ tả người


ta đang làm gì?


HS: Nghiên cứu trả lời



GV: Sự khác nhau giữa cách nâng một vật


nặng trên hình 17.1 SGK như thế nào?


HS: Nghiên cứu trả lời


GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.


HĐ2.Tìm hiểu các sản phẩm cơ khí quanh
3/


10/


10/


Bài 17
I. Vai trị của cơ khí.


- Treo tranh hình 17.1 ( SGK)


KL: Cơ khí tạo ra các máy móc
và các phương tiện thay lao động
thủ công thành lao động bằng
máy và tạo ra năng xuất cao.
- Cơ khí giúp cho con người trở
nên nhẹ nhàng và thú vị hơn.



(34)


ta



GV: Cho học sinh đọc hình 17.2 SGK rồi


đặt câu hỏi.


GV: Em hãy kể tên các sản phẩm cơ khí có


trên sơ đồ?


HS: Trả lời


GV: Với mỗi nhóm sản phẩm trên hãy tìm


một số sản phẩm cụ thể mà em biết.


HS: Trả lời


GV: Ngồi ra em cịn biết thêm những sản


phẩm nào khác…


HĐ3.Tìm hiểu q trình gia cơng sản
phẩm cơ khí.


GV: Dựa trên sơ đồ SGK hãy điền vào chỗ


trống ( … ) những cụm từ thích hợp.


HS: Trả lời.


GV: Q trình hình thành một sản phẩm cơ



khí gồm những cơng đoạn chính nào?


HS: Trả lời.


GV: Em hãy tìm các dạng gia cơng cơ khí


nữa mà em biết.
HS: Trả lời.


4.Củng cố:


- GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần


ghi nhớ SGK.


- Trả lời câu hỏi cuối bài.


- Cơ khí có vai trị quan trọng như thế nào
trong SX và đời sống?


- Kể tên một số sản phẩm cơ khí?


- Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế
nào?


16/


3/



- Cơ khí có vai trị quan trọng
trong việc sản xuất ra thiết bị,
máy và công cụ cho mọi ngành
trong nền KTQD, tạo điều kiện
để các ngành khác phát triển tốt
hơn.


III. Sản phẩm cơ khí được
hình thành như thế nào.


- Rèn, dập Dũa, khoanTán


đinhnhiệt luyện.


- Vật liệu cơ khí ( Kim loại, phi


kim ) Gia cơng cơ khí ( Đúc,


hàn, rèn, cắt gọt,NL).


 Chi tiết  Lắp ráp sản


phẩm cơ khí.


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu


hỏi cuối bài.



- Đọc và xem trước bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số
thanh kim loại đen và kim loại màu.


Tuần: 10
Soạn ngày: 31/ 10/2005


Giảng ngày:…/……/2005



(35)



BÀI 18: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ
biến


- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính
chất cơ bản của vật liệu cơ khí.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- Giáo viên nghiên cứu SGK, Mẫu vật, vật liệu cơ khí, kim loại đen, kim loại màu,
giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…


- Học sinh đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thường dùng
trong gia đình như: Kìm, dao, kéo…


III. Tiến trình dạy học:


1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


- L p 8B;Ng y: / / 2005 T ng s :ớ à ổ ố ………. V ng:ắ ………
Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng


2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Cơ khí có vai trò quan trọng như thế
nào trong sản xuất và trong đời sống.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


GV: Giới thiệu bài học trong đời sống và


sản xuất con người đã biết sử dụng các dụng
cụ máy móc và phương pháp gia cơng để
làm ra những sản phẩm phục vụ cho con
người…


HĐ2.Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ
biến.


GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 18.1


GV: Giới thiệu thành phần, tính chất và


công dụng của vài loại vật liệu phổ biến như:
Gang, thép, hợp kim đồng…



GV: Cho học sinh kể tên những loại vật liệu


làm ra các sản phẩm thông dụng


GV:Em hãy cho biết những sản phẩm dưới


đây được chế tạo bằng vật liệu gì?


- Giúp cho con người tăng năng
xuất lao động, lao động nhẹ
nhàng…


I. Các vật liệu cơ khí phổ biến.
1.Vật liệu bằng kim loại.


a.Kim loại đen.


- Nếu tỷ lệ các bon trong vật liệu


≤2,14% thì gọi là thép và <


2,14% là gang. Tỷ lệ các bon
càng cao thì vật liệu càng cứng
và giòn.


- Gang được phân làm 3 loại:
Gang xám, gang trắng và gang
dẻo.



b. Kim loại màu.


Bảng (SGK)


2.Vật liệu phi kim.



(36)



HS: Trả lời


GV: Em hãy kể tên các sản phẩm cách điện


bằng cao su.


HS: Trả lời.


HĐ2.Tìm hiểu tính chất cơ bản của vật
liệu cơ khí:


GV: Em hãy lấy VD về tính chất cơ học


HS: Lấy VD.


GV: Em có nhận xét gì về tính dẫn điện, dẫn


nhiệt của thép, đồng nhơm?


HS: Trả lời


GV: Em hãy lấy ví dụ về tính chất hố học



HS: Lấy VD giáo viên nhận xét.


GV: Em hãy so sánh tính rèn của thép và


tình rèn của nhơm?


HS: Trả lời


4.Củng cố:


GV: Sử dụng một số câu hỏi tổng hợp sau:


- Em hãy quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra
những chi tiết ( hay bộ phận ) cảu xe đạp
được làm từ thép, chất dẻo, cao su, các vật
liệu khác.


a. Chất dẻo.


Bảng (SGK)


b. Cao su.


II. Tính chất cơ bản của vật
liệu cơ khí.


1.Tính chất cơ học.


- ( SGK)



2.Tính chất vật lý.
- ( SGK )


3.Tính chất hố học.


- ( SGK )


4.Tính chất cơng nghệ.


- ( SGK )


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK


- Đọc và xem trước bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa, kim loại để
giờ sau thực hành.


………
………
………
………


Tuần: 11
Soạn ngày: 6/ 11/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 21



BÀI19: TH VẬT LIỆU CƠ KHÍ



(37)



- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ
biến


- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính
chất cơ bản của vật liệu cơ khí.


- Biết các phương pháp đơn giản để thửi cơ tính của vật liệu cơ khí.
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- Giáo viên nghiên cứu SGK, Mẫu vật, dây đồng, dây nhơm, dây thép và một thanh
nhựa có đường kính phi 4mm


- Gang thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo, búa nguọi nhỏ, đe.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:



GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.GV giới thiệ bài thực hành.


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về


dụng cụ, vật liệu.


GV: Nêu rõ mục đích, yêu cầu của bài thực


hành, nhắc nhở học sinh về kỷ luật, an toàn
lao động trong giờ học.


GV: Phân chia lớp làm 4 nhóm với các dụng


cụ vật mẫu phương tiện đã chuẩn bị trước


HĐ2: Tổ chức cho học sinh thực hành.


GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt giữa kim


loại và phi kim qua màu sắc khối lượng
riêng mặt gãy của mẫu vật.


HS: Quan sát nhận biết.


GV: Hướng dẫn học sinh làm. Chọn một


thanh nhựa và một thanh thép đường kính


phi 4mm dùng lực của tay bẻ…


HS: Nhận xét, ghi vào bảng.


2/


7/


30/


I. Chuẩn bị.


- ( SGK)


II. Nội dung và trình tự thực
hành.


1.Nhận biết và phân biệt vật
liệu kim loại.


a.Quan sát màu sắc các mẫu.


- Quan sát mặt gãy.
- Ước lượng khối lượng.


b. So sánh tính c ng v tính ứ à
d o.ẻ


Tính chất Thép Nhựa



Tính cứng
Tính dẻo
Khối lượng
Màu sắc



(38)



HS: Chuẩn bị: Đồng, nhôm, thép, gang.


GV: Hướng dẫn học sinh quan sát màu sắc


và mặt gãy các mẫu để phân biệt gang ( màu
xám), thép ( màu trắng ), đồng ( đỏ hoặc
vàng ), nhôm ( màu trắng bạc ).


GV: Hướng dẫn học sinh quan sát…


GV: Hướng dẫn học sinh dùng búa đập vào


gang và thép, gang sẽ vỡ vụn, thép không
vỡ.


HS: Ghi vào bảng.


4.Củng cố:


GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị
vật liệu, an toàn vệ sinh lao động, hướng dẫn
học sinh tự đánh giá bài tập thực hánh theo
mục tiêu bài học.



GV: Yêu cầu học sinh nộp báo cáo thực


hành.


3/


loại màu.


a.Phân biệt kim loại đen và
kim loại màu bằng quan sát
bên ngồi các mẫu.


b. So sánh tính cứng, tính dẻo


- Bẻ cong các đoạn vật liệu.


c. So sánh khả năng biến dạng.
- Dùng búa đập vào phần đầu của
các thanh đồng nhôm.


3. So sánh vật liệu gang và
thép.


a. Quan sát màu sắc và mặt
gãy của gang và thép.


b. So sánh tính chất của vật
liệu



- Nhận xét điền vào bảng 3.


Tính chất Thép Nhựa


Tính cứng
Tính dẻo
Khối lượng
Màu sắc


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà đọc và xem trước bài 20 SGK, chuẩn bị dụng cụ
liệu cho bài sau:


- Thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, êtô bàn, một đoạn phơi
u bằng thép. Tranh hình có liên quan.


Tuần: 11
Soạn ngày: 6/ 11/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 22


BÀI 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ



(39)



- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế
tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí.



- Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến.
- Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại.


- Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an tồn lao động trong q
trình gia cơng.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6


- Dụng cụ thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra.


3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.


GV: Giới thiệu bài học:



- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng được làm
từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng
gồm nhiều chi tiết…


HĐ1.Tìm hiểu một số dụng cụ đo và kiểm
tra.


GV: Cho học sinh quan sát hình 20.1


GV: Em hãy mơ tả hình dạng, nêu tên gọi và


cơng dụng của các dụng cụ trên hình?


HS: Trả lời


GV: Cho học sinh quan sát hình 20.2 và mơ


tả hình dạng, nêu tên gọi và công dụng của
các dụng cụ trên hình?


HS: Trả lời


GV: Cho học sinh quan sát hình 20.2 em hãy


nêu cách sử dụng thước đo góc vạn năng.


HS: Trả lời


2/



15/


12/


10/


3/


I. Dụng cụ đo và kiểm tra.
1.Thước đo chiều dài.
a.Thước lá.


- Được chế tạo bằng thép, ít co
giãn và không gỉ. Dày 0,9 đến
1,5mm, rộng 10 đến 25 mm dài
150 đến 1000mm.


b.Thước cặp.


- Chế tạo bằng thép ( inox )
khơng gỉ có độ chính xác cao
( 0,1 đến 0,05 mm ).


- Dùng để đo đường kính trong,
đường kính ngồi và chiều sâu
của lỗ với kích thước khơng lớn
lắm.


c. Thước đo góc.




(40)


HĐ2. Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp và kẹp
chặt.


GV: Cho học sinh quan sát hình 20.4.


GV: Em hãy nêu công dụng và cách sử dụng


các dụng cụ trên.


HS: Trả lời


HĐ3.Tìm hiểu các dụng cụ gia cơng.


GV: Cho học sinh quan sát hình 20.5. Em


hãy nêu cơng dụng của từng dụng cụ gia
công.


4.Củng cố:


GV: Gọi 1 – 2 học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK.


GV: Đặt câu hỏi tổng kết.


- Trong thực tế em đã thấy người ta cưa và
đục kim loại ở đâu? trong trường hợp nào?
- Để sản phẩm cưa và đục đạt yêu cầu kỹ


thuật cần chú ý những điểm gì?


II. Dụng cụ tháo, lắp và kẹp
chặt.


- ( SGK )


III. Dụng cụ gia công.


- ( SGK ).


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác
cùng loại mà em biết học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.


- Đọc và xem trước bài 22 SGK.


………
………
………
………


Tuần: 12
Soạn ngày: 12/ 11/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 23



BÀI21+22: CƯA VÀ ĐỤC KIM LOẠI,


DŨA VÀ KHOAN KIM LOẠI


I. Mục tiêu:



(41)



- Biết được cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến.
- Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa và đục kim loại.


- Biết các thao tác đơn giản cưa và đục kim loại


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an tồn lao động trong q
trình gia cơng.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6


- Dụng cụ thước lá, thước cặp, đục, dũa, cưa, êtô bàn, một đoạn phơi liệu bằng thép.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:



- Khơng kiểm tra.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


GV: Giới thiệu bài học:


- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng được làm
từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng
gồm nhiều chi tiết…


HĐ1.Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại bằng
cưa.


GV: Cho học sinh quan sát hình 21.1 và em


có nhận xét gì về lưỡi cưa gỗ và lưỡi cưa
kim loại? Giải thích sự khác nhau giữa hai
lưỡi cưa.


GV: Nêu các bước chuẩn bị cưa.


GV: Biểu diễn tư thế đứng và thao tác cưa? (


Chú ý tư thế đứng, cách cầm cưa, phôi liậu
phải được kẹp chặt, thao tác chậm để học
sinh quan sát ).


GV: Cho học sinh quan sát hình 21.2 em



hãy mô tả tư thế và thao tác cưa


HS: Trả lời


GV: Để an toàn khi cưa, phải thực hiện các


quy định nào?


HS: Trả lời


1/


10/


10/


I. Cắt kim loại bằng cưa.
1.Khái niệm.


- ( SGK ).


2.Kỹ thuật cưa.
a. chuẩn bị.


( SGK ).


b. Tư thế đứng và thao tác cưa.


3.An toàn khi cưa.



- Kẹp vật cưa phải đủ chặt.


- Lưỡi cưa căng vừa phải, khơng
dùng cưa khơng có tay nắm hoặc
tay nắm bị vỡ.



(42)



HĐ2.Tìm hiểu cách đục kim loại.


GV: Cho học sinh quan sát hình 21.3 em


hãy cho biết đục được làm bằng chất liệu gì?


HS: Trả lời


GV: Em hãy mơ tả cách cầm đục và búa


hình 21.4.


HS: Trả lời.


GV: Cho học sinh quan sát hình 21.5 em hãy


mơ tả tư thế đục của người công nhân


HS: Trả lời


GV: Thao tác đánh búa và phương pháp đục



như hình 21.5 và 21.6 để học sinh quan sát


GV: Gọi học sinh lên thao tác.


GV: Phân tích các ý trong SGK về an tồn


để học sinh ghi nhớ.


HĐ3.Tìm hiểu dũa kim loại.


GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu cấu


tạo, công dụng của từng loại…


GV: Công dụng của dũa dùng để làm gì?


HS: Trả lời.


GV: Hướng dẫn học sinh chọn êtô và tư thế


đứng.


GV: Cho học sinh quan sát hình 22.2 (SGK)


rồi đặt câu hỏi cách cầm và thao tác dũa như
thế nào?


10/


10/



nhẹ hơn và đỡ vật để vật không
dơi vào chân.


- Không dùng tay gạt mạt cưa
hoặc thổi mạnh vào cưa vì mạt
cưa dễ bắn vào mắt.


II. Đục kim loại.
1.Khái niệm.


- ( SGK )


2.Kỹ thuật đục.


a.Cách cầm đục và búa.


- ( SGK ).


b. Tư thế đục.


- ( SGK )


c. Cách đánh búa.


3.An tồn khi đục.


- Khơng dùng búa có cán bị vỡ,
nứt.



- Không dùng đục bị mẻ.
Kẹp vật vào êtô phải đủ chặt
- Phải có lưới chắn phoi ở phía
đối diện với người đục.


- Cầm đục, búa, chắc chắn, đánh
búa đúng đầu đục.


III. Dũa.


1.Kỹ thuật dũa.
a. Chuẩn bị.


- Chọn êtô.


- Kẹp vật dũa chặt vừa phải sao
cho mặt phẳng cần dũa cách êtô
10-20mm


b. Thao tác cầm dũa.



(43)



HS: Trả lời.


GV: Em hãy nêu những biện pháp an toàn


khi dũa


HS: Trả lời.



GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát và làm


theo.


HĐ4.Tìm hiểu khoan kim loại.


GV: Giới thiệu mũi khoan


Bằng hình vẽ 22.3 và vật thật, mũi khoan
được dùng chủ yếu là mũi khoan đuôi gà.
Phần cắt có hai lưỡi chính và một lưỡi cắt
ngang.


GV: Thơng thường có những loại máy


khoan nào?


HS: Trả lời.


GV: Cấu tạo của từng máy khoan ra sao?


GV: Cho học sinh quan sát hình 22.5 rồi đặt


câu hỏi kỹ thuật khoan gồm những gì?


HS: Trả lời


GV: Khi khoan cần sử dụng những biện



pháp an toàn nào?


HS: Trả lời.


4.Củng cố.


- GV: Tổng kết lại phần ghi nhớ SGK.
- GV: Cho một vài học sinh đọc phần ghi
nhớ SGK.


GV: Cho học sinh diễn lại cách cầm dũa,


thao tác dũa và nhắc lại trình tự khi khoan
kim loại


GV: Gợi ý trả lời câu hỏi SGK.


2/


2.An toàn khi dũa.


- Bàn nguội phải chắc chắn, vật
dũa phải được kẹp chặt.


- Khơng được dùng dũa khơng
có cán hoặc cán vỡ.


- Không Thổi phoi, tránh phoi
bắn vào mắt.



IV. Khoan
1.Mũi khoan.


- ( SGK ).


2.Máy khoan.


+ Cấu tạo
- Động cơ điện


- Bộ phận truyền động ( dây đai)
- Hệ thống điều khiển ( Tay
quay, các nút bấm đóng mở động
cơ điện ).


- Phần hướng dẫn bệ máy.


3.Kỹ thuật khoan.


- Lấy dấu, xác định tâm lỗ trên
vật cần khoan.


- Chọn mũi khoan có đường kính
bằng đường kính lỗ cần khoan.
- Lắp mũi khoan vào bầu khoan.
- Kẹp vật khoan lên êtô trên bàn
khoan.


- Quay tay quay cho mũi khoan
đi xuống, bấm cơng tắc điện.



4.An tồn khi khoan.



(44)



5. Hướng dẫn về nhà 1/ :


- Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác
cùng loại mà em biết học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.


- Đọc và xem trước bài 23 SGK chuẩn bị vật liệu và dụng cụ
để giờ sau thực hành. 1hình hộp, 1 khối hình trụ trịn giữa có lỗ (


bằng KL hoặc nhựa cứng ). Thước là, thước kẹp, kẻ vuông và êke.


Tuần: 12
Soạn ngày: 16/ 11/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 24


BÀI 23: TH ĐO VÀ VẠCH DẤU


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết sử dụng dụng cụ đo để đo kích thước
- Sử dụng được thước, mũi vạch, chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng


- Hiểu được ứng dụng của phương pháp đo và vạch dấu


- Biết các thao tác đơn giản đo và vach dấu.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an tồn lao động trong q
trình thực hành.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Chuẩn bị một khối hình hộp, một khối trụ trịn giữa có lỗ ( bằng lỗ, kim loại
hoặc nhựa cứng ).


- Dụng cụ đo gồm, thước lá, thước cặp, đục, mũi vạch, mũi chấm dấu, búa nhỏ một
đoạn phôi liệu bằng thép.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị


của học sinh


3.Tìm tịi phát hiện kiến
thức mới.


HĐ1.Tìm hiểu nội dung


thực hành.


GV: Cho học sinh quan sát


mẫu và tranh hình 23.1 và


2/


12/


I.Nội dung và trình tự thực hành.


1.Thực hành đo kích thước bằng thước lá và thước
kẹp.


a.Tìm hiểu thước kẹp và thước lá.



(45)



nhận biết các bộ phận
chính của thước ( Cán, mỏ,
khung động, vít hãm, thang
chia độ).


GV: Hướng dẫn học sinh


điều chỉnh vít hãm để di
chuyển các mỏ động.
- Kiểm tra vị trí “ 0 ” của
thước.



GV: Thao tác đo ( đường


kính trong và đường kính
ngồi ), cách đọc trị số đo.


GV: Gọi học sinh lên đo


thửi cả lớp quan sát.


GV: Hướng dẫn phần lý


thuyết.


- Dụng cụ vạch dấu gồm:
Bàn vạch dấu, mũi vạch và
mũi chấm dấu.


GV: Cho học sinh quan sát


tranh hình 23.3 và vật mẫu
sau đó giới thiệu cấu tạo và
cách sử dụng từng loại
dụng cụ.


GV: Lấy dấu bao gồm


những quy trình nào?


HS: Trả lời



GV: Chia làm 4 nhóm


dụng cụ, thiết bị.


GV: Quán triệt về vệ sinh


an toàn lao động.


HĐ2.Tổ chức cho học
sinh thực hành.


GV: Cho các nhóm về vị


trí làm việc, chuẩn bị chỗ
làm việc, bố trí vật liệu
dụng cụ, mẫu vật theo nội
dung từng nhóm.


Nhóm 1,2 Đo kích thước
khối hình hộp ( Ghi kết quả
vào bảng báo cáo).


Nhóm 3,4 vạch dấu theo sự
hướng dẫn của giáo viên.


25/


3/



b. Tìm hiểu vạch dấu trên mặt phẳng.


- Vạch dấu xác định danh giới giữa chi tiết cần gia cơng
với phần lượng dư.


2.Tiến trình thực hành.


* Ghi kích thước.


Kích
thước


Khối hộp Khối trụ trịn giữa


có lỗ
Dụng


cụ đo


Rộng Dài cao D


ngoài
D
trong


Chiều
sâu
Thước




Thước



(46)



Giữa giờ các nhóm đổi
cơng việc cho nhau.


4.Củng cố:


GV: Nhận xét giờ thực


hành về sự chuẩn bị vật
liệu dụng cụ, vệ sinh an
toàn lao động, quy trình
thực hành của học sinh.


GV: Hướng dẫn học sinh


tự đánh giá bài làm của
mình theo mục tiêu bài học


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà thực hành theo các bước đã được hướng dẫn.
- Đọc và xem trước bài 24 ( SGK).


- Chuẩn bị, trục xe đạp, vòng bi, tranh vẽ hình 24.1, hình
24.2, hình 24.3.


………


………
………
………


Tuần: 13
Soạn ngày: 25/ 11/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 25


Chương IV: CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP


BÀI24: KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được:
- Khái niệm và phân loại của chi tiết máy


- Biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp ghép.
- Biết áp dụng vào trong thực tiễn.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Chuẩn bị cụm trục trước xe đạp, hình 24.2; 24.3.
- HS: Đọc trước bài 24 SGK.



III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :



(47)



Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Em hãy nêu kỹ thuật cơ bản khi dũa


kim loại?


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới:


GV: Giới thiệu bài học.


- Máy hay sản phẩm cơ khí thường được tạo
thành từ nhiều chi tiết lắp ghép với nhau.


HĐ1.Tìm hiểu chi tiết máy là gì?


GV: Cho học sinh quan sát hình 24.1 và mẫu


vật dồi đặt câu hỏi?


GV: Cụm trục trước xe đạp được cấu tạo từ


mấy phần tử? Là những phần tử nào? công
dụng của từng phần tử? Các phần tử trên có
đặc điểm gì chung?



GV: Cho học sinh quan sát hình 24.2 rồi đặt


câu hỏi. Các phần tử trên phần tử nào không
phải là chi tiết máy, tại sao?


HS: Trả lời


GV: Đưa ra một số chi tiết điển hình như bu


lơng, đai ốc, vít, lị xo, bánh răng, kim máy
khâu. Các chi tiết đó được sử dụng như thế
nào?


HS: Trả lời.


GV: Muốn tạo thành một máy hoàn chỉnh


các CTM phải được lắp gháp với nhau
NTN?


HĐ2.Tìm hiểu chi tiết máy được lắp ghép
với nhau NTN?


GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ hình


24.3 ( SGK) Chiếc ròng rọc được cấu tạo từ
mấy chi tiết? Nhiệm vụ của từng chi tiết.


HS: Trả lời



7/


2/


10/


10/


10/


- Tay phải cầm cán dũa hơi ngửa
lòng bàn tay, tay trái đặt hẳn lên
đầu dũa.


- Khi dũa phải thực hiện chuyển
động đẩy dũa tạo lực cắt, khi đó
hai tay ấn xuống, điều khiển lực
ấn của hai tay cho dũa thăng
bằng.


I.Khái niệm về chi tiết máy.
1.Chi tiết máy là gì?


- Chi tiết máy là phần tử có cấu
tạo hồn chỉnh và thực hiện một
nhiệm vụ nhất định trong máy
không thể tháo dời hơn được
nữa.



2.Phân loại chi tiết máy:


- Theo cơng dụng chi tiết máy
được chia làm hai nhóm.
a.Nhóm1: các chi tiết như bu
lơng, đai ốc,bánh răng, lị xo…
gọi là nhóm có cơng dụng chung.
b.Nhóm 2: Các chi tiết trục
khuỷu, kim máy khâu, khung xe
đạp… chỉ được dùng trong một
máy nhất định chúng được gọi là
chi tiết máy có cơng dụng riêng.


II. Chi tiết máy được lắp ghép
với nhau NTN?


- Ghép giữa móc treo với giá đỡ
( Mối ghép động ).


- Ghép giữa trục và giá đỡ ( Mối
ghép cố định ).



(48)



GV: Giá đỡ và móc treo được ghép với nhau


NTN?


HS: Trả lời



GV:Bánh dòng rọc được ghép với trục ntn?


HS: Trả lời


GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.


4.Củng cố:


GV:Đặt câu hỏi để tổng kết bài học


Em hãy quan sát chiếc xe đạp và háy cho
biết một số mối ghép cố định, mối ghép
động? Tác dụng của từng mối ghép đó?


GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phấn ghi nhớ


SGK


3/


trục là ( Mối ghép động).


a, Mối ghép cố định.


- Là những mối ghép mà các chi
tiết được ghép khơng có chuyển
động tương đối với nhau.


b)Mối ghép động.



- Là những mối ghép mà các chi
tiết được ghép có thể xoay, trượt,
lăn và ăn khớp với nhau.


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà đọc và xem trước bài 25 SGK và sưu tầm mỗi học
sinh một mối ghép cố định.


Tuần: 13
Soạn ngày: 25/ 11/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 26


BÀI25: MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH-MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được:
- Khái niệm và phân loại mối ghép cố định.


- Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo được
thường gặp.


- Biết áp dụng vào trong thực tiễn.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình



II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Chuẩn bị tranh vẽ hình 25.1, hình 25.2, hình 25.3. Sưu tầm mỗi loại mối ghép
một mẫu vật.


- HS: Đọc trước bài 25 SGK.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :



(49)



Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Chi tiết máy là gì? Gồm những loại


nào?


3.Tìm tịi phát hiện kién thức mới:


GV: Giới thiệu bài học


HĐ1.Tìm hiểu khái niệm chung.


GV: Cho học sinh quan sát hình 25.1 mối


ghép bằng hàn, mối ghép bằng ren và trả lời
câu hỏi.



GV: Hai mối ghép trên có đặc điểm gì giống


nhau?


HS: Trả lời.


GV: Muốn tháo dời chi tiết trên ta làm ntn?


HS: Trả lời.


HĐ2.Tìm hiểu mối ghép không tháo được.


GV: Cho học sinh quan sát hình 25.2 ( SGK)


và trả lời câu hỏi


GV: Mối ghép bằng đinh tán là loại mối


ghép gì?


HS: Trả lời.


GV: Mối ghép bằng đinh tán bao gồm mấy


chi tiết?


HS: Trả lời.


GV: Mối ghép bằng đinh tán thường được



ứng dụng trong trường hợp nào?


HS: Trả lời.


8/


10/


30/


- Chi tiết máy là phần tử có cấu
tạo hồn chỉnh và có nhiệm vụ
nhất định trong máy chúng gồm:
- Chi tiết máy có cơng dụng
chung.


- Chi tiết máy có cơng dụng
riêng.


I. Mối ghép cố định.


- Trong mối ghép không tháo
được ( mối ghép bằng hàn) muốn
tháo dời chi tiết bắt buộc phải
phá hỏng một thành phần nào đó
của mối ghép.


- Trong mối ghép tháo được
( Như mối ghép ren) có thể tháo
dời các chi tiết ở dạng nguyên


vẹn.


II.Mối ghép không tháo được.
1.Mối ghép bằng đinh tán.
a) Cấu tạo mối ghép:


- Trong mối ghép bằng đinh tán,
các chi tiết được ghép thường có
dạng tấm mỏng, chi tiết ghép là
đinh tán.


- Đinh tán là chi tiết hình trụ, đầu
có mũ được làm bằng KL dẻo.
- Khi ghép, thân đinh được luồn
qua lỗ của chi tiết được ghép sau
đó dùng búa tán đầu còn lại
thành mũ.


b)Đặc điểm và ứng dụng.


- Vật liệu tấm thép khơng hàn
được, khó hàn.


- Mối ghép phải chịu nhiệt độ
cao.


- Mối ghép phải chịu lực lớn và
chấn động mạnh.



(50)




GV: Cho học sinh quan sát hình 25.3


( SGK) các phương pháp hàn.


GV: Em hãy cho biết các cách làm nóng


chảy vật hàn.


HS: Trả lời.


GV: Tại sao người ta không hàn quai soong


vào soong mà phải dùng đinh tán?


HS: Trả lời.


4.Củng cố:


GV: So sánh ưu nhược điểm của mối ghép


bằng đinh tán và mối ghép bằng hàn.


GV: Yêu cầu 1-2 em học sinh đọc phần ghi


nhớ SGK.


3/


a.Khái niệm:



- Hàn nóng chảy kim loại chỗ
tiếp xúc được nung nóng tới
trạng thái nóng chảy bằng lửa hồ
quang, ngọn lửa khí cháy.


- Hàn áp lực: Kim loại ở chỗ tiếp
xúc nung nóng tới trạng thái dẻo,
sau đó dùng lực ép.


- Hàn thiếc: Chi tiết được hàn ở
thể rắn thiếc được nung nóng
chảy, làm dính kết kim loại với
nhau.


b. Đặc điểm ứng dụng.


- SGK.


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK.


- Đọc và xem trước bài 16 SGK và sưu tầm mối ghép bằng
ren, then và chốt để chuẩn bị bài sau.


………
………
………
………



Tuần: 14
Soạn ngày: 30/ 11/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 27


BÀI26: MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được:


- Hiểu được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép tháo được thường
gặp trong thực tế.


- Mối ghép bằng then, mối ghép bằng chốt.
- Biết áp dụng vào trong thực tiễn.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình


II.Chuẩn bị của thầy và trị:



(51)



- HS: Đọc trước bài 26 SGK.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :



- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


Câu1: Thế nào là mối ghép cố định, chúng
gồm mấy loại?


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu mối ghép bằng ren.


GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ hình


26.1 và quan sát vật thật. Em hãy nêu cấu
tạo của mối ghép.?


HS: Trả lời.


GV: Ba mối ghép trên có đặc điểm gì giống


nhau và khác nhau?


HS: Trả lời ( Đều là mối ghép cố định…).


GV: Để hãm cho đai ốc khỏi bị hỏng ta có


những biện pháp gì?



HS: Trả lời ( Vịng đệm để hãm, đai ốc để


khoá… ).


GV: Khi tháo lắp cần chú ý những gì?


HS: Khơng làm chờn ren, hư ren…


GV: Em hãy kể tên các mối ghép bằng ren


mà em thường gặp.


HS: Trả lời.


HĐ2.Tìm hiểu mối ghép bằng then và
chốt.


8/


20/


18/


- Mối ghép cố định là mối ghép


mà các chi tiết được ghép khơng
có chuyển động tương đối với
nhau. Chúng gồm hai loại.


1.Mối ghép bằng ren.


a) Cấu tạo mối ghép.


- Mối ghép bằng bu lông.
- Mối ghép bằng vít cấy.
- Mối ghép đinh vít.


* Mối ghép bu lơng gồm: 1 đai
ốc, 2 vịng đệm. 3;4 chi tiết ghép.
5 bu lơng.


* Mối ghép vít cấy gồm: 1 đai
ốc, 2 vịng đệm. 3;4 chi tiết ghép.
6 vít cấy.


* Mối ghép đinh vít gồm: 3;4
Chi tiết ghép. 7 đinh vít.


b) Đặc điểm ứng dụng.


- Mối ghép bằng ren có cấu tạo
đơn giản dễ lắp, được dùng rộng
rãi.


- Mối ghép bằng bu lông dùng để
ghép các chi tiết có chiều dài
khơng lớn.


- Mối ghép đinh vít dùng cho
những chi tiết bị ghép chịu lực
nhỏ.




(52)



GV: Cho học sinh quan sát hình 26.2 và


hiện vật rồi đặt câu hỏi.


GV: Mối ghép bằng then và chốt bao gồm


những chi tiết nào?


HS: Trả lời


GV: Em hãy nêu sự khác biệt giữa then và


chốt.


HS: Trả lời.


4.Củng cố.


GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK.


- Nêu công dụng của các mối ghép tháo
được.


- Cần chú ý những gì khi tháo lắp mối ghép
bằng ren.



3/


a) Cấu tạo của mối ghép.


- Mối ghép bằng then gồm: Trục,
bánh đai, then.


- Mối ghép bằng chốt gồm: Đùi
xe, trục giữa, chốt trụ.


- Mối ghép bằng then được đặt
trong rãnh then của hai chi tiết
được ghép.


- ở mối ghép bằng chốt, chốt là
chi tiết hình trụ được đặt trong lỗ
xuyên ngang qua hai chi tiết
được ghép.


b) Đặc điểm và ứng dụng.


- ( SGK ).


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK


- Đọc và xem trước bài 27 SGK chuẩn bị tranh vẽ bộ ghế
gấp, khớp tịnh tiến, khớp quay.



Tuần: 14
Soạn ngày: 30/ 11/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 28


BÀI27: MỐI GHÉP ĐỘNG


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được:


- Hiểu được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động thường gặp
trong thực tế.


- Biết áp dụng vào trong thực tiễn.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Chuẩn bị tranh vẽ bộ ghế gấp, khớp tịnh tiến, khớp quay.
- Sử dụng chiếc ghế gấp, hộp bao diêm, xi lanh tiêm, ổ bi, may ơ.
- HS: Đọc trước bài 26 SGK.



(53)



- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


Câu1: Em hãy nêu cấu tạo của mối ghép
bằng ren và ứng dụng của từng loại


3. Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu thế nào là mối ghép động


GV: Cho học sinh quan sát hình 27.1 và


chiếc ghế xếp trong lớp, tiến hành gập lại rồi
mở ra ở ba tư thế và đặt câu hỏi.


GV: Chiếc ghế gồm mấy chi tiết ghép với


nhau?


HS: Trả lời ( Gồm 4 chi tiết ).


GV: Chúng được ghép với nhau theo kiểu


bản lề nào?


HS: Trả lời


GV: Nhận xét rút ra kết luận



GV: Cho học sinh quan sát một số vật mẫu


của một số loại khớp rồi đặt câu hỏi.
- Hình dáng của chúng ntn?


HS: Trả lời.


GV: Nhận xét rút ra kết luận.


HĐ2.Tìm hiểu các loại khớp động.


GV: Cho học sinh quan sát hình 27.3 SGK


và các mơ hình đã chuẩn bị rồi đặt câu hỏi.


GV: Bề mặt tiếp xúc của các khớp tịnh tiến


trên có hình dáng ntn?


HS: Trả lời.


GV: Trong khớp tịnh tiến, các điểm trên vật


chuyển động ntn?


HS: Trả lời.


GV: Khi hai chi tiết trượt trên nhau sẽ có


8/



15/


20/


- Cấu tạo chung của mối ghép


bằng ren mà điển hình là mối
ghép bu lơng gồm: Bu lơng ( Chi
tiết có ren ngồi ) các chi tiết
máy ghép, vòng đệm, đai ốc…


I. Thế nào là mối ghép động.


- Tranh hình 27.1, 27.2 SGK.


- Mối ghép mà các chi tiết được
ghép có sự chuyển động tương
đối với nhau, được gọi là mối
ghép động hay khớp động.
- Chúng gồm khớp tịnh tiến,
khớp quay, khớp cầu.


II. Các loại khớp động.
1.Khớp tịnh tiến.


a) Cấu tạo:


- Mối ghép pít tơng-xi lanh có
mặt tiếp xúc trụ trịn.



- Mối ghép sống trượt- rãnh trượt
có mặt tiếp xúc hình thang.


b) Đặc điểm.


- Mọi điểm trên vật tịnh tiến có
chuyển động giống hệt nhau
( Quỹ đạo, chuyển động, vận
tốc…).



(54)



hiện tượng gì? Hiện tượng này có lợi hay có
hại? Khắc phục chúng ntn?


HS: Trả lời.


GV: Cho học sinh quan sát hình 27.4 và trả


lời câu hỏi.


GV: Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết?


HS: Trả lời. (Gồm 3 chi tiết)


GV: Các mặt tiếp xúc của khớp quay thường


có hình dạng gì?



HS: trả lời:


4. Củng cố:


- Củng cố bài học giáo viên đặt câu hỏi
ở chiếc xe đạp khớp nào là khớp quay?


GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK và học sinh nhắc lại.


3/


tạo nên ma sát làm cản trở


chuyển động. Để giảm ma sát, bề
mặt trượt thường làm nhẵn bóng
và thường được bôi trơn bằng
dầu mỡ.


c.ứng dụng.


- ( SGK ).


2.Khớp quay.
a) Cấu tạo.


- ở khớp quay, mặt tiếp xúc
thường là mặt trụ trịn.



- Chi tiết có mặt trụ trong là ổ
trục, chi tiết có mặt trụ ngồi là
trục.


- Chi tiết lỗ có lỗ thường được
lắp bạc lót để giảm ma sát hoặc
dùng vịng bi thay cho bạc lót.


b) ứng dụng:


- ( SGK )


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài phần ghi nhớ SGK và trả lời toàn bộ câu
hỏi SGK.


- Đọc và xem trước bài 28 thực hành ghép nối chi tiết chuẩn
bị các bản vẽ về trục trước và trục sau xe đạp.


………
………
………
………


Tuần: 15
Soạn ngày: 7/ 12/2005


Giảng ngày:…/……/2005



Tiết: 29


BÀI28: TH GHÉP NỐI CHI TIẾT


I. Mục tiêu:



(55)



- Hiểu được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép thường gặp trong
thực tế.


- Hiểu được cấu tạo và biết cách tháo, lắp ổ trục trước và trục sau xe đạp.
- Biết sử dụng đúng dụng cụ, thao tác an tồn.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Nghiên cứu cấu tạo và cách tháo, lắp ổ trục trước và sau xe đạp.
- Vật liệu: Một bộ moay ơ trước và sau xe đạp.


- Dụng cụ: Mỏ lết hoặc cờ lê 14,16,17. Tua vít, kìm nguội, giẻ lau dầu mỡ, xà
phòng.


- HS: Đọc trước bài 28 SGK.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1.Tìm hiểu nội dụng và trình tự thực
hành.


GV: ổ trục trước và trục sau xe đạp gồm


những gì?


HS: Trả lời ( Moay ơ, trục, côn xe, đai ốc


hãm, đai ốc, vòng đệm ).


GV: Giới thiệu quy trình tháo theo sơ đồ


(SGK).


GV: Hướng dẫn học sinh chọn và cách sử


dụng cụ để tháo.


GV: Nhắc học sinh khi tháo nên đặt các chi



tiết theo trật tự nhất định để thuận lợi cho


2/


26/


1.Tìm hiểu cấu tạo ổ trục trước
và sau xe đạp.


- Moay ơ: để lắp nan hoa ( đũa
xe ) đồng thời để lắp nồi, ổ trục
- Trục có ren M10x1 ( hoặc
M8x1 ).


- Côn xe: cùng với bi và nồi tạo
thành ổ trục.


- Đai ốc hãm: Giữ côn ở vị trí cố
định.


- Đai ốc, vịng đệm: bắt cố định
trục vào càng xe.


2.Quy trình tháo, lắp ổ trục
trước,sau.


a) Quy trình tháo.


Đai ốc Vịng đệm Đai ốc



hãm cơn  Côn  Trục 


Nắp nồi trái Bi Nồi trái




Nắp nồi phải Bi Nồi phải



(56)



quá trình lắp.


GV: Phân chia dụng cụ, vị trí làm việc,


phương tiện thực hành cho từng nhóm học
sinh.


GV: Làm mẫu cho học sinh quan sát và làm


theo sự hướng dẫn của học sinh.


GV: Sau khi tháo lắp phải chú ý bôi trơn,


bảo dưỡng, lau sạch…


HĐ2.Hướng dẫn làm báo cáo thực hành.


GV: Hướng dẫn học sinh làm theo mẫu


SGK.



4.Củng cố:


GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự


chuẩn bị dụng cụ vật liệu, an toàn vệ sinh lao
động.


HS: Nộp các sản phẩm thực hành và báo cáo


thực hành.


10/


3/


kia vẫn giữ nguyên với trục.


b) Quy trình lắp


- Ngược với quy trình tháo.


c) Yêu cầu sau khi tháo lắp.


- Các ổ trục phải quay trơn, nhẹ,
không đảo.


- Các mối ghép ren phải được
xiết chặt, chắc chắn.



- Các chi tiết không được hư hại,
không để dầu mỡ bám bẩn vào
moay ơ.


3.Báo cáo thực hành.


- SGK


5.Hướng dẫn về nhà 2 : /


- Về nhà học bài và làm bài tập SGK.


- Đọc và xem trước bài 29 SGK, chuẩn bị tranh vẽ các bộ
truyền chuyển động, mơ hình truyền động đai.


Tuần: 15
Soạn ngày: 7/ 12/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 30


CHƯƠNG V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG


BÀI29: TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được:
- Hiểu được tại sao cần phải truyền chuyển động



- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng một số cơ cấu truyền chuyển
động trong thực tế.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Tranh vẽ hình 29.1, hình 29.2, hình 29.3



(57)



- HS: Đọc trước bài 29 SGK.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1.Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển
động.


GV: Dùng hình vẽ 29.1 và mơ hình vật thể



cho học sinh quan sát


GV: Tại sao cần truyền chuyển động quay


từ trục giữa đến trục sau.


HS: Trả lời


GV: Tại sao số bánh răng của đĩa lại nhiều


hơn số bánh răng của líp


HS: Trả lời


HĐ2.Tìm hiểu bộ truyền chuyển động.


GV: Cho học sinh quan sát hình 29.2 SGK,


mơ hình bánh ma sát hoặc truyền động đai
quay mơ hình cho học sinh nhìn rõ.


Gv: Bộ truyền gồm bao nhiêu chi tiết


HS: Trả lời ( gồm 3 chi tiết ).


GV: Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị dẫn


quay theo?


HS: Trả lời.



GV: Giới thiệu tỉ số truyền i lên bảng.


15/


24/


I.Tại sao cần truyền chuyển
động.


- Do các bộ phận của máy


thường đặt xa nhau và đều được
dẫn động từ một chuyển động
ban đầu.


- Các bộ phận máy thường có tốc
độ quay khơng giống nhau.


- Vậy nhiệm vụ của các bộ
truyền chuyển động là truyền và
biến đổi tốc độ cho phù hợp với
tốc độ của các bộ phận trong
máy.


II. Bộ truyền chuyển động.
1.Truyền động ma sát truyền
động đai.


a) Cấu tạo bộ truyền động đai.



- Cấu tạo truyền động đai gồm:
1bánh dẫn, 2 bánh bị dẫn, dây
đai 3 mắc căng trên hai bánh đai.


b) Nguyên lý.


- Tỉ số truyền được xác định bởi
công thức.



(58)



GV: Chứng manh công thức cho học sinh


GV: Bộ truyền động được ứng dụng ở


những đâu?


HS: Trả lời ( Máy…).


GV: Để khắc phục sự trựơt của truyền động


ma sát người ta dùng bộ trườn động ăn khớp.


GV: Cho học sinh quan sát hình 29.3 rồi


hồn thành các câu sau:


- Bộ truyền động bánh răng gồm:…
- Bộ truyền động xích gồm:…



HS: Trả lời


GV: Để giảng giải phần tính chất giáo viên


cho học sinh nhận xét hệ thức:


HS: Trả lời.


GV: Rút ra kết luận.


GV: bộ truyền động ăn khớp được ứng dụng


ở trong những bộ phận nào?


4.Củng cố:


GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK.


- Yêu cầu học sinh tìm hiểu những bộ truyền
động khác nhau mà em biết như trong các bộ
đồ chơi, quạt bàn có tuốc năng, thiết bị quay
băng.


2/


n2 = n1 x
D2



CM: Nếu S1, S2 lần lượt là đoạn
đường đi được của một điểm trên
bánh D1 và D2 ta có:


S1 = S2 hay π D1n1 = π D2n2
n2 D1


 =


n1 D2


c) ứng dụng.


- SGK


2.Truyền động ăn khớp.
a) Cấu tạo bộ truyền động.


- Bộ truyền động bánh răng gồm:
Bánh dẫn, bánh bị dẫn.


- Bộ truyền động xích gồm: Đĩa
dẫn, đĩa bị dẫn, xích.


b) Tính chất.


Z1: số răng quay với vận tốc n1
Z2: số răng quay với vận tốc n2
- Từ hệ thức trên ta thấy bánh


răng (hoặc đĩa xích) nào có số
răng ít hơn thì sẽ quay nhanh
hơn.


c) ứng dụng:


- ( SGK )


5. Hướng dẫn về nhà: 2/ :


- Gv: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài chú ý sử dụng tỷ số



(59)



- Về nhà học bài, đọc và xem trước bài 30, sưu tập bộ truyền
chuyển động.


………
………
………
………


Tuần: 16
Soạn ngày: 12/ 12/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 31


BÀI30: BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG



I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được:
- Hiểu được tại sao cần phải biến đổi chuyển động


- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số cơ cấu chuyển
động thường dùng trong thực tế.


- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Tranh vẽ hình 30.1, hình 30.2, hình 30.3, hình 30.4


Mơ hình chuyền động đai, cơ cấu tay quay con trượt, bánh răng và thanh răng, vít
-đai ốc.


- HS: Đọc trước bài 30 SGK.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


Câu1: Tại sao máy và thiết bị cần phải


truyền chuyển động?


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1.Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển
động.


8/


10/


- Động cơ và bộ phận công tác


thường đặt xa nhau.


- Tốc độ của các bộ phận thường
khác nhau.


- Cần truyền chuyển động…



(60)



GV: Cho học sinh quan sát hình 30.1 và trả


lời câu hỏi.


+ Chuyển động của bàn đạp…
+ Chuyển động của thanh truyền…
+ Chuyển động của vô lăng…
+ Chuyển động của kim máy…



GV: Rút ra kết luận.


HĐ2.Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi
chuyển động.


GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và mơ


hình rồi trả lời câu hỏi.


GV: Em hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu tay


quay - con trượt.


HS: Trả lời


GV: Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3 sẽ


chuyển động như thế nào?


GV: Cho học sinh quan sát hình 30.2 và giới


thiệu cho học sinh biết sự chuyển động của
chúng.


GV: Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển


động?


HS: Trả lời



GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên những


máy nào mà em biết?


HS: Trả lời.


GV: Cho học sinh quan sát hình 30.4 và mơ


hình cơ cấu tay quay thanh lắc và trả lời câu
hỏi.


GV: Cơ cấu tay quay gồm mấy chi tiết?


Chúng được nối ghép với nhau như thế nào?


HS: Trả lời


GV: Có thể chuyển động con lắc thành


chuyển động quay được không?


HS: Trả lời


20/


2/


- Chuyển động con lắc.
- Chuyển động tịnh tiến.


- Chuyển động quay.
- Chuyển động tịnh tiến.
+ Cơ cấu chuyển động quay
thành chuyển động tịnh tiến hoặc
ngược lại.


+ Cơ cấu biến chuyển động quay
thành chuyển động con lắc hoặc
ngược lại.


II. Một số cơ cấu biến đổi
chuyển động


1.Biến chuyển động quay
thành chuyển động tịnh tiến.
a) Cấu tạo.


- ( SGK ).


b) Nguyên lý làm việc.


- Khi tay quay 1 quay quanh trục
A đầu B cảu thanh truyền chuyển
động tròn, làm cho con trượt 3
chuyển động tịnh tiến qua lại
trên giá đỡ 4.


c) ứng dụng.


- ( SGK).



2.Biến chuyển động quay
thành chuyển động con lắc.
a) Cấu tạo.


- Tay quay 1, thanh truyền 2,
thanh lắc 3 và giá đỡ 4.


b) Nguyên lý làm việc.



(61)



GV: Em hãy lấy một số ví dụ chuyển động


quay thành chuyển động con lắc?
HS: Trả lời


4.Củng cố.


GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK.


GV: Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài.


c) ứng dụng.


- Máy dệt, máy khâu đạp chân,
xe đạp.



5. Hướng dẫn về nhà 3/:


- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK.


- Đọc và xem trước bài 31 SGK chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
giờ sau TH.


+ Bộ truyền động đai.


+ Bộ truyền động bánh răng.
+ Bộ truyền động xích.


- Dụng cụ: Thước lá, thước kẹp, kìm, tua vít.


Tuần: 16
Soạn ngày: 12/ 12/2005


Giảng ngày:…/……/2005


Tiết: 32


BÀI 31: TH TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được:


- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số cơ cấu chuyển
động thường dùng trong thực tế.



- Tháo, lắp được và kiểm tra tỷ số truyền của các bộ truyền động.
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo đúng quy trình


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Thiết bị: Một bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí gồm:
+ Bộ truyền động đai.


+ Bộ truyền động bánh răng.
+ Bộ truyền động xích.


- Dụng cụ: Thước lá, thước cặp, kìm, tua vít, mỏ lết…
- HS: Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành theo mẫu III.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :



(62)



Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Giới thiệu bài học.


GV: Nêu rõ mục đích và yêu cầu của bài


thực hành, trình bày nội dung và trình tự


thực hành.


HĐ2.Tìm hiểu cấu tạo của các bộ truyền
chuyển động.


GV: Giới thiệu bộ truyền chuyển động, tháo


từng bộ truyền động cho học sinh quan sát
cấu tạo các bộ truyền.


GV: Hướng dẫn học sinh quy trình tháo và


quy trình lắp.


GV: Hướng dẫn học sinh phương pháp đo


đường kính các bánh đai bằng thước lá hoặc
thước cặp, cách đếm số răng của đĩa xích và
cặp bánh răng.


GV: Hướng dẫn học sinh cách điều chỉnh


các bộ truyền động sao cho chúng hoạt động
bình thường.


GV: Quay thửi cho học sinh quan sát. Nhắc


các em chú ý đảm bảo an toàn khi vận hành.


GV: Chỉ dõ từng chi tiết trên hai cơ cấu



quay, để học sinh quan sát nguyên lý hoạt
động và hướng dẫn học sinh thực hiện các
nội dung cơ cấu của động cơ 4 kỳ.


HĐ3.Tổ chức học sinh thực hành.


GV: Phân lớp làm 4 nhóm về vị trí làm việc


bố trí dụng cụ và thiết bị.


GV: Quan sát thao tác làm việc của từng


nhóm để từ đó điều chỉnh.


4.Củng cố:


- GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ và


vật liệu, an toàn vệ sinh lao động của học
sinh.


3/


3/


10/


23/



2/


I. Chuẩn bị:


- ( SGK ).


II.Nội dung thực hành.


- Mẫu vật bộ truyền chuyển
động.


- Tranh hình 31.1 mơ hình động
cơ 4 kỳ.


III. Trình tự thực hành.


- Các nhóm thực hiện thao tác
tháo mơ hình.


- Đo đường kính bánh đai, đếm
số răng của đĩa xích và cặp bánh
răng.



(63)



- Hướng học sinh tự đánh giá bài theo mục
tiêu bài học.


5.Hướng dẫn về nhà 2/ :



- Về nhà học bài đọc và nghiên cứu kỹ kết cấu bộ truyền
động để giờ sau viết báo cáo TH


………
………
………
………



(64)


Tiết: 33


BÀI31: TH TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được:


- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng một số cơ cấu chuyển
động thường dùng trong thực tế.


- Tháo, lắp được và kiểm tra tỷ số truyền của các bộ truyền động.
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo đúng quy trình


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Thiết bị: Một bộ thí nghiệm truyền chuyển động cơ khí gồm:
+ Bộ truyền động đai.


+ Bộ truyền động bánh răng.
+ Bộ truyền động xích.



- Dụng cụ: Thước lá, thước cặp, kìm, tua vít, mỏ lết…
- HS: Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành theo mẫu III.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức :
-


Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Giới thiệu bài học.


GV: Nêu rõ mục đích và yêu cầu của bài



(65)



GV: Phân lớp làm 4 nhóm về vị trí làm việc


bố trí dụng cụ và thiết bị.


GV: Quan sát thao tác làm việc của từng


nhóm để từ đó điều chỉnh.


HĐ4.Viết báo cáo thực hành



Họ và tên học sinh:…
Lớp:….


1. Các số liệu thực hành


4.Củng cố:


- GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ và


vật liệu, an toàn vệ sinh lao động của học
sinh.


- Hướng học sinh tự đánh giá bài theo mục
tiêu bài học.


- Các nhóm thực hiện thao tác
tháo mơ hình.


- Đo đường kính bánh đai, đếm
số răng của đĩa xích và cặp bánh
răng.


- Thực hiện thao tác lắp và điều
chỉnh các bộ truyền chuyển
động.


IV Báo cáo thực hành.


Mẫu SGK



5.Hướng dẫn về nhà :


- Về nhà học bài đọc và nghiên cứu kỹ toàn bộ phần cơ khí
đọc và xem tồn bộ câu hỏi phần ơn tập để giờ sau ôn tập.


Tuần: 17
Soạn ngày: 26/ 12/2006


Tiết: 34


TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP



(66)



- Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức đã học phần cơ khí


- Giúp học sinh nắm vững được kiến thức trọng tâm ở từng chương được tóm tắt
dưới dạng sơ đồ để học sinh dễ nhớ.


- Kỹ năng: Học sinh ôn tập và trả lời câu hỏi thành thạo.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: hệ thống câu hỏi và đáp án


- HS: đọc và xem trước tất cả phần cơ khí


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :



Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Giới thiệu bài học.


- GV: Nêu mục đích yêu cầu của bài tổng


kết


- GV: Phân lớp thành các nhóm giao nội


dung câu hỏi thảo luận từng nhóm.


HĐ2.Tổng kết.


GV: Vẽ sơ đồ nội dung phần cơ khí lên bảng


- Nêu nội dung chính cần đạt được
- Vật liệu kim loại


- Vật liệu phi kim loại
- Dụng cụ cơ khí


I. Nội dung phần cơ khí.



(67)




- Phương pháp gia công
- Mối ghép không tháo được
- Các khớp quay


- Truyền chuyển động
- Biến đổi chuyển động


Câu hỏi và bài tập:


Câu1: Muốn chọn vật liệu cho một sản
phẩm cơ khí ta phải dựa vào những yếu tố
nào?


Câu2: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết và
phân biệt các vật liệu kim loại.


Câu3: Nêu phạm vi ứng dụng của phương


pháp gia công kim loại.


Câu4: Lập sơ đồ phân loại các mối ghép,
khớp nối, lấy ví dụ minh hoạ cho từng loại


Câu5: Tại sao trong máy và thiết bị cần phải
truyền và biến đổi chuyển động.


Câu6: Cần truyền chuyển động quay từ trục


+ Dụng cụ đo



+ Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt
+ Dụng cụ gia công


+ Cưa và đục kim loại
+ Dũa và khoan kim loại
+ Ghép bằng ren


+ Ghép bằng then và chốt
+ Khớp tịnh tiến


+ Khớp quay


+ Truyền động ma sát
+ Truyền động ăn khớp


+ Biến chuyển động quay thành
chuyển động tịnh tiến.


+ Biến chuyển động quay thành
chuyển động con lắc.



(68)



1 với tốc độ là n1 ( Vịng / phút) tới trục 3 có
tốc độ n3 < n1 hãy chon phương án và biểu
diễn cơ cầu truyền động.


- Nêu ứng dụng của cơ cấu này trong thực tế.


4.Củng cố.



- Cuối giờ giáo viên tập chung tồn lớp đề
nghị các nhóm trình bày đáp án.


GV: Nhận xét uốn nắn bổ xung


5. Hướng dẫn về nhà 2/:



(69)



Tuần: 18
Soạn ngày: 03/ 01/2007


Tiết: 35


KIỂM TRA THỰC HÀNH


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Kiểm tra lại kiến thức đã học phần cơ khí
- Giúp học sinh nắm vững được kiến thức trọng tâm.


- Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Chuẩn bị mơ hình bộ truyền và biến đổi chuyển động
- HS: đọc và xem trước tất cả phần cơ khí



(70)



2.Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra


3. Tìm tịi phát hiện kiến thức mới
A. Nội dung kiểm tra:


GV: Kiểm tra quy trình tháo và lắp bộ truyền động xích, đo đường kính, đếm số răng bánh


dẫn và bánh bị dẫn. Tính tốn tỉ số truyền lý thuyết và thực tế ghi kết quả vào bảng sau:
Bánh dẫn Bánh bị


dẫn


Tỉ số truyền (i)
Lý thuyết


Tỉ số truyền (i)
Thực tế


Đường kính bánh đai


Dd……. Dbd= I= I=


Số răng của cặp bánh


răng Zd=…….. Zbd= I= I=


Số răng bộ truyền



động xích Zd=…….. Zbd= I= I=




4.Củng cố.


GV: Nhận xét giờ kiểm tra thực hành.
- Thao tác thực hành và kết quả thực hành.


5. Hướng dẫn về nhà.


- Về nhà ơn tập phần II cơ khí



(71)



Tuần: 18
Soạn ngày: 03/01/2007


Tiết: 36


THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I


( Thời gian 45/ không kể chép đề )


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Kiểm tra những kiến thức cơ bản về phần vật liệu cơ khí
- Đánh giá q trình giảng dạy của giáo viên


- Đánh giá kết quả học tập của học sinh để từ đó giáo viên biết hướng điều chỉnh


phương pháp cho phù hợp.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Đề thi, đáp án, cách chấm điểm.


- Trị: ơn tập những phần đã học, chuẩn bị giấy thi.


III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức:1 /


2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.



(72)



Mức độ
Chủ đề


Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng


TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL
Dụng cụ tạo độ


nhẵn trên bề mặt
nhỏ kim loại


1
1


1



1
Mối ghép không


tháo được


1
1


1


1


Kim loại màu 1


1


1


1
Dụng cụ gia công


kim loại


1
1


1


1


Vẽ hình chiếu


bằng, cạnh


1
6


1
6


Tổng 4


4


1
6


5


10


Phần II: Đề kiểm tra
I. Trắc nghiệm:


Câu 1: ( 4 điểm ).


- Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng.


1. Dụng cụ để tạo độ nhẵn, phẳng trên các bề mặt nhỏ của kim loại là:



A. Cưa.


B. Bào.


C. Dũa.


D. Búa.


2. Mối ghép không tháo được là những mối ghép:



(73)



3. Những chất liệu của dụng cụ nào dưới đây là kim loại màu:


4. Những dụng cụ nào dưới đây dùng để gia công kim loại.


II. Tự luận.


Câu:2 ( 6 điểm ).


- Cho hình chiếu trục đo ( hình 1.1 ) và hình chiếu đứng. Em hãy vẽ hai hình chiếu


cịn lại ( hình chiếu bằng và hình chiếu cạch ).






Hình 1.1



A. Dao.


B. Đồng.


C. Nồi gang.


D. Kìm điện.


A. Thước kẹp.


B. Tua vít.


E. Kìm


C. Êtơ.


D. Mỏ lết.



(74)



Phần III. Đáp án và thang điểm.


I.


Trắc nghiệm ( 4 điểm ).


Câu1: ( 1 điểm )
- ý đúng C.
Câu 2: ( 1 điểm ).
- ý đúng D.



Câu 3: ( 1 điểm ).
- ý đúng B


Câu 4: ( 1 điểm ).
- ý đúng F.


II. Tự luận ( 6 điểm ).


Câu 3 ( 6 điểm ) Mỗi hình chiếu 3 điểm.



(75)


4. Củng cố.


- Thu bài về nhà chấm
- Giáo viên nhận xét giờ thi


5. Hướng dẫn về nhà.


- Về nhà học bài và xem lại bài.
- Đọc và xem trước bài 32



(76)


Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 37


BÀI 32. VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀ DỜI SỐNG


I. Mục tiêu:



- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng.


- Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuất và trong đời sống.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Tranh vẽ các nhà máy điện, đường dây truyền tải cao áp, hạ áp, tải tiêu thụ
điện năng.


- Mẫu vật về phát điện


- Mẫu vật về các dây dẫn sứ.


- Mẫu vật về tiêu thụ điện năng ( bóng đèn, quạt điện, bếp điện ).
- HS: đọc và xem trước tất cả phần cơ khí


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1. Tìm hiểu khái niệm về điện năng và


sản xuất điện năng.


GV: Đưa ra các dạng năng lượng và yêu cầu


học sinh cho ví dụ về việc con người đã sử
dụng năng lượng điện cho các hoạt động của
mình.


Qua hình vẽ giáo viên đặt câu hỏi về chức
năng của các thiết bị chính của nhà mãy
nhiệt điện.( như lò hơi, lò phản ứng hạt
nhân, đập nước, tua bin, máy phát điện) là
gì?


HS: Trả lời


GV: Hướng dẫn và u cầu học sinh tóm tắt


quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt
điện.


HS: Làm bài


GV: Nhận xét.


GV: Hướng dẫn và yêu cầu học sinh tóm tắt


15/ I.Điện năng


1.Điện năng là gì?



- Năng lượng điện của dịng điện
( Cơng của dịng điện ) được gọi
là điện năng.



(77)



quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy thuỷ
điện.


HS: Làm bài vào vở bài tập.


GV: Nhận xét.


GV: Tại sao lại gọi là nhà máy điện nguyên


tử?


HS: Trả lời.


GV: Các nhà máy điện thường được xây


dựng ở đâu?


Hs: Trả lời


GV: Ngồi ra cịn những loại năng lượng


nào sản xuất ra điện.



HĐ2.Tìm hiểu việc truyền tải điện năng.


GV: Điện năng được truyền tải từ nhà máy


điện đến nơi sử dụng điện NTN?


HS: Trả lời.


GV: Đường dây truyền tải gồm các phần tử


gì?


HĐ3.Tìm hiểu vai trị điện năng.


GV: Hướng dẫn học sinh nêu các ví dụ về


sử dụng điện năng trong các ngành.


HS: Làm bài.


GV: Rút ra kết luận.


4.Củng cố.


GV: Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi


nhớ trong SGK và nhắc nhở học sinh sử
dụng tiết kiệm điện năng.


Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của


bài học.


13/


10/


b) Nhà máy thuỷ điện.


c) Nhà máy điện nguyên tử.


- Dùng các năng lượng nguyên
tử của các chất phóng xạ urani…


3.Truyền tải điện năng.


- Được truyền theo các đường
dây dẫn điện đến các nơi tiêu thụ
điện.


- Cao áp như đường dây 500KV,
220 KV.


- Hạ áp là đường dây truyền tải
điện áp thấp ( Hạ áp) 220V
-380V.


II. Vai trò điện năng.


- Điện năng là nguồn động lực,
nguồn năng lượng cho các máy,


thiết bị trong sản xuất và đời
sống.


- Nhờ có điện năng, Q trình
sản xuất được tự động hố.


5. Hướng dẫn học ở nhà 5 : /


- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK.


- Đọc và xem trước bài 33 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu. Tranh
ảnh về các nguyên nhân gây tai nạn điện.Tranh về một số biện


pháp an toàn điện.



(78)


Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 38


BÀI 33. AN TOÀN ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.


- Hiểu được những nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối
với cơ thể con người.


- Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và trong đời sống.



II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Tranh ảnh về các nguyên nhân gây ra tai nạn điện.


- Tranh về một số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và sửa chữa.
- Găng tay, ủng cao su, thảm cách điện, kìm…


- HS: đọc và xem trước bài 33


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


Câu1: Em hãy nêu vai trò của điện năng
trong sản xuất và trong đời sống.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1.Tìm hiểu nguyên nhân gây tai nạn
điện


GV: Cho học sinh quan sát hình 33.1 a,b,c


cho học sinh tìm hiểu các nguyên nhân gây


tai nạn điện và điền vào chỗ trống cho thích
hợp


HS: Làm bài.


GV: Cho học sinh quan sát hình 33.2 và đặt


5/


18/


- Là nguồn động lực cho các


máy…


- Nguồn năng lượng cho các máy
và thiết bị…


- Tạo điều kiện phát triển tự
động hố và nâng cao đời sống
con người.


I. Vì sao xảy ra tai nạn điện.
1.Do chạm trực tiếp vào vật
mang điện.


- Trạm trực tiếp vào dây dẫn điện
trần…. điện ( h.33.1c ).


- Sử dụng các đồ dùng điện bị dò


điện ra vỏ ( h33.1b ).


- Sửa chữa điện không ngắt
nguồn điện… ( h33.1a).



(79)



câu hỏi.


GV: Em thấy trên hình vẽ thể hiện những


gì? tại sao lại như vậy?


HS: Trả lời


Gv: Nghị định của chính phủ về khoảng


cách bảo vệ an toàn lưới điện như thế nào?


HS: Trả lời


GV: Cho học sinh quan sát hình 33.3 và đặt


câu hỏi.


Gv: Những nguyên nhân nào gây đứt dây


dơi xuống đất.


HS: Trả lời.



GV: Rút ra kết luận


HĐ2.Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện.


GV: Cho học sinh quan sát hình 33.4 a,b,c,d


và trả lời vào vở bài tập theo nhóm.


GV: Trước khi sửa chữa điện ta phải làm gì?


HS: Trả lời


GV: Khi sửa chữa cần phải có những thiết bị


gì để bảo vệ tránh bị điện giật?


HS: Trả lời


4.Củng cố.


- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi


nhớ SGK.


- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài và
làm bài tập 3.


15/



2/


Bảng 33.2 SGK.


3.Do đến gần dây dẫn có điện
bị đứt dơi xuống đất.


- Những khi có mưa, bão to…
* Kết luận chung.


- Chạm vào vật mang điện
- Vi phạm khoảng cách an toàn
của lưới điện cao áp và trạm biến
áp.


- Đến gần dây dẫn điện bị đứt
dơi xuống đất.


II. Một số biện pháp an toàn
điện.


1.Một số nguyên tắc an toàn
khi sử dụng điện.


- Thực hiện tốt cách điện… ( ha)
- Kiểm tra… ( h33.4c)


- Thực hiện nối đất… ( H 33.4b)
- Không vi phạm… ( H 33.4 d).



2.Một số nguyên tắc an toàn
khi sửa chữa điện.


- ( SGK).


5. Hướng dẫn về nhà 3/ :


- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK.



(80)



………
………
………
………


Tuần: 20
Soạn ngày: 20/ 01/2006


Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 39


BÀI 34. TH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.


- Hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện


- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an tồn điện.


- Có ý thức thực hiện nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV chuẩn bị vật liệu: Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su
- Dụng cụ: Bút thửi điện, kìm điện, tua vít có chi bọc vật liệu cách điện.
- HS: đọc và xem trước bài 34


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành.


GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi


nhóm khoảng 4-5 học sinh.


- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực
hành của từng thành viên, mẫu báo cáo thực


hành.


HS: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt


được của bài thực hành.


GV: Chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ


xung


HĐ2.Tìm hiểu dụng cụ an tồn điện.


3/


5/


10/


20/


I. Nội dụng và trình tự thực
hành.



(81)



GV: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của dụng


cụ đó.


GV: Phần cách điện được chế tạo bằng vật



liệu gì? cách sử dụng?


HS: Trả lời ghi vào mục 1 báo cáo thực


hành.


HĐ3. Tìm hiểu và sử dụng bút thửi điện.


GV: Tại sao mỗi gia đình cần có một bút


thửi điện?


HS: Trả lời.


GV: Cho học sinh quan sát bút thửi điện khi


chưa tháo dời từng bộ phận.


GV: Hướng dẫn học sinh quy trình tháo bút


thửi điện, cách để thứ tự từng bộ phận để khi
lắp vào khỏi thiếu và nhanh chóng.


+ Quy trình lắp ngược với quy trình tháo.


GV: Nguyên lý làm việc của bút thửi điện


như thế nào?



HS: Trả lời


GV: Tại sao dòng điện qua bút thửi điện lại


không gây nguy hiểm cho người sử dụng.


HS: Trả lời


GV: Sử dụng bút thửi điện người ta thường


sử dụng như thế nào?


HS: Trả lời


GV: Hướng dẫn thử dò điện của một số đồ


dùng điện


4 Củng cố:


GV: Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu


dọn dụng cụ, thiết bị thực hành, làm vệ sinh
nơi thực hành.


GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật


liệu, vệ sinh an tồn lao động…


2/



tồn điện.


a) Tìm hiểu một số dụng cụ
bảo vệ an toàn điện.


- Thảm cách điện, găng tay cao
su, ủng cao su, kìm điện…


2.Tìm hiểu bút thửi điện.
a) Quan sát và mơ tả cấu tạo,
bút thửi điện.


- Đầu bút thửi điện, Điện trở, đèn
báo, thân bút, lò xo, nắp bút, kẹp
kim loại.


- Khi lắp yêu cầu:


+ Làm việc cẩn thận, chính xác
để bút không hỏng.


b) Nguyên lý làm việc.


- ( SGK ).


- Vì hai bộ phận quan trọng nhất
của bút thửi điện là đèn báo và
điện trở làm giảm dòng điện…



c) Sử dụng bút thửi điện.


- ( SGK ).


5. Hướng dẫn về nhà 3/ :


- Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK.


- Đọc và xem trước bài 35 SGK, chuẩn bị dụng cụ vật liệu
cho bài sau thực hành. chiếu, dây dẫn điện…



(82)


Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 40


BÀI 35. TH CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn
- Biết cách sơ cứu nạn nhân khi bị tai nạn điện


- Có ý thức nghiêm túc trong học tập.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV chuẩn bị vật liệu: Thảm cách điện, giá cách điện, dây dẫn điện
- Dụng cụ: Chiếu…



- HS: đọc và xem trước bài 35 chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành.


GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi


nhóm khoảng 4-5 học sinh.


- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực
hành của từng thành viên, mẫu báo cáo thực
hành.


HS: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt


được của bài thực hành.


GV: Chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ



xung


HĐ2.TH tách nạn nhân ra khỏi nguồn
điện


GV: Cho học sinh quan sát tình huống 1 và


trả lời câu hỏi SGK


- Các nhóm thảo luận để sử lý đúng nhất


3/


5/


20/


I.Nội dung và trình tự thực
hành.


1. Tách nạn nhân ra khỏi
nguồn điện.


- Dùng tay kéo nạn nhận ra khỏi
tủ lạnh……


- Rút phích cắm điện ( nắp cầu


chì ) hoặc ngắt aptomat X



- Gọi người khác đến cứu…
- Lót tay bằng vải khơ kéo nạn
nhân dời khỏi tủ lạnh…



(83)



GV: Cho học sinh quan sát hình 35.2 tình


huống 2.


Em hãy chọn một trong những cách sử lý
hay nhất


HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi


GV: Cho học sinh quan sát hình 35.3


phương pháp nằm sấp


HS: Quan sát làm theo.


GV: Cho học sinh quan sát hình 35.4 hà hơi


thổi ngạt.


GV: Hướng dẫn làm mẫu học sinh quan sát


và làm theo.



GV: Chọn phương pháp phù hợp với giới


tính của học sinh để thực hành.


4.Củng cố.


GV: Yêu cầu học sinh thu dọn, làm vệ sinh


nơi thực hành, nhận xét chung về tinh thần
thái độ và kết quả thực hành của cả lớp và cá
nhân.


GV: Thu báo cáo thực hành và phân tích


một số báo cáo.


3/


- Lót tay bằng vải khô kéo nạn
nhân ra khỏi dây điện….


- Đứng trên ván gỗ khô, dùng
sào tre ( gỗ) khô hất dây điện ra


khỏi nạn nhân X.


- Nắm áo nạn nhân kéo ra khỏi
dây điện…


- Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi


dây điện…


2. Sơ cứu nạn nhân.


a) Phương pháp 1. Phương
pháp nằm sấp.


( SGK)


b) Phương pháp 2. Hà hơi thổi
ngạt


( SGK).


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 36 vật liệu cách điện
………
………
………
………


Tuần: 21
Soạn ngày: 30/ 01/2006


Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 41


BÀI 36. VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN



I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.



(84)



- Hiểu được đặc tính và cơng dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện.
- Có ý thức nghiêm túc trong học tập.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV chuẩn bị: Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình và các dụng cụ bảo vệ an tồn
điện, các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện gia đình.


- HS: đọc và xem trước bài 36 SGK


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2. Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra.


3. Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu vật liệu dẫn điện.



GV: Cho học sinh quan sát hình 36.1 dây


dẫn điện có phích cắm và ổ lấy điện.


GV: Thế nào là vật liệu dẫn điện?


HS: Trả lời


GV: Đặc tính của vật liệu dẫn điện là gì?


HS: Trả lời


HĐ2.Tìm hiểu vật liệu cách điện.


GV: Thế nào là vật liệu cách điện?


HS: Trả lời


GV: Đặc tính và cơng dụng của vật liệu cách


điện là gì?


HS: Trả lời


GV: Rút ra kết luận


HĐ4.Tìm hiểu vật liệu dẫn từ.


Gv: Cho học sinh quan sát hình 36.2 và đặt



câu hỏi.


GV: Ngoài tác dụng làm lõi để quấn dây


điện, lõi thép cịn có tác dụng gì?


10/


12/


15/


3/


I. Vật liệu dẫn điện.


- Những vật liệu mà có dịng
điện chạy qua đều được gọi là
vật liệu dẫn điện có điện trở xuất


nhỏ ( 10-6 đến 10-8 ¿ m ).


- Các phần tử dẫn điện: 2 lỗ lấy
điện, 2 lõi dây điện, 2 chốt phích
cắm điện.


II. Vật liệu cách điện.


- Tất cả những vật liệu khơng


cho dịng điện chay qua đều gọi
là vật liệu cách điện. Các vật liệu
cách điện có điện trở xuất lớn


( Từ 108 đến 1013¿m ).


- Phần tử cách điện có chức năng
cách ly các phần tử mang điện
với nhau và cách ly giữa phần tử
mang điện với phần tử không
mang điện.


III. Vật liệu dẫn từ.



(85)



HS: Trả lời


4.Củng cố:


GV: Hướng dẫn học sinh điền đặc tính và


cơng dụng vào bảng.


GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK GV nhấn mạnh đặc tính và cơng dụng
của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi
cuối bài.



- Thép kỹ thuật điện được dùng
làm lõi dẫn từ của nam châm
điện, lõi của máy biến áp.


Bài tập:


5. Hướng dẫn về nhà 3/ :


- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK.
- Đọc và xem trước bài 37 SGK.


Tuần: 21
Soạn ngày: 30/ 01/2006


Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 42


BÀI 37. PHÂN LOẠI VÀ SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA ĐỒ DÙNG ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.


- Hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng và chức năng của mỗi đồ dùng điện.
- Hiểu được các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng.


- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:



- GV chuẩn bị: Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình .


- Một số đồ dùng điện cho mỗi nhóm ( bóng điện, bàn là điện, quạt điện..)
- HS: chuẩn bị các nhãn hiệu đồ dùng điện gia đình.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Em hãy kể tên những bộ phận làm bằng


vật liệu dẫn điện trong các đồ dùng điện mà
em biết? Chúng làm bằng vật liệu dẫn điện


10/


13/


15/


3/


- Lõi dây dẫn điện, chốt, phích cắm




(86)



gì?


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu cách phân loại đồ dùng
điện gia đình.


GV: Cho học sinh quan sát hình 37.1 đồ


dùng điện gia đình.


GV: Em hãy nêu tên và công dụng của


chúng


GV: Năng lượng đầu vào của các đồ dùng


điện là gì?


HS: Trả lời


GV: Năng lượng đầu ra là gì?


HS: Trả lời


HĐ2.Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của đồ
dùng điện.


GV: Cho học sinh quan sát một số đồ dùng



điện để học sinh tìm hiểu và đặt câu hỏi.


GV: Số liệu kỹ thuật gồm những đại lượng


gì? số liệu do ai quy định?


HS: Trả lời.


GV: Giải thích các đại lượng định mức ghi


trên nhãn đồ dùng điện


GV: Trên bóng đèn có ghi 220V, 60W em


hãy giải thích số hiệu đó.


HS: Trả lời


GV: Các số liệu có ý nghĩa như thế nào khi


mua sắm và sử dụng đồ dùng điện?


HS: Trả lời


4.Củng cố:


GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ


I .Phân lo i ạ đồ dùng i n gia ình.đ ệ đ


stt Tên đồ dùng


điện
Cơng
dụng
1
2
3
4
5
6
7
8


Đèn sợi đốt
Đèn huỳnh
quang


Phích đun nước
Nồi cơm điện
Bàn là điện
Quạt điện
Máy khuấy
Máy xay sinh tố


Chiếu
sáng
Chiếu
sáng
Đun


nước
Nấu cơm
Là quần
áo
Quạt
máy...
Khuấy
Xay trái
cây


a) đồ dùng điện loại - điện quang.
b) Đồ dùng điện loại nhiệt - điện.
c) Đồ dùng điện loại điện - cơ.


Bài tập bảng 37.1
II. Các số liệu kỹ thuật.


- Số liệu kỹ thuật là do nhà sản xuất
quy định để sử dụng đồ dùng điện
được tốt, bền lâu và an toàn.


1.Các đại lượng định mức:


- Điện áp định mức U ( V )
- Dòng điện định mức I ( A)
- Công xuất định mức P ( W )


VD: 220V là đ/a định mức của bóng
đèn.



60W là cơng xuất định mức của bóng
đèn.


2.Ý nghĩa và số liệu kỹ thuật..



(87)



SGK và nhấn mạnh tiêu chí để phân loại và
sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.


GV: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi của bài


học.


* Chú ý: Đấu đồ dùng điện vào nguồn
điện áp bằng điện áp định mức của đồ
dùng điện.


- Không cho đồ dùng điện vượt q
cơng xuất định mức, dịng điện vượt
quá trị số định mức.


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK.


- Đọc và xem trước bài 38 SGK Đồ dùng loại điện quang, đèn
sợi đốt.


………


………
………
………


Tuần: 22
Soạn ngày: 10/ 2/2006


Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 43


BÀI 38. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – QUANG ĐÈN SỢI ĐỐT


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt


- Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt.


- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV Tìm hiểu cấu tạo đèn sợi đốt, bóng thuỷ tinh, sợi đốt, đuôi đèn .
- Tranh vẽ về đèn điện


- Đèn sợi đốt đi xốy, đi ngạch cịn tốt, đã hỏng.
- HS: Đọc và xem trước bài.



III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng



(88)



GV: Em hãy nêu ý nghĩa và số liệu kỹ thuật


của đồ dùng điện?


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu cách phân loại đèn điện


GV: Cho học sinh quan sát hình 38.1 và đặt


câu hỏi về phân loại và sử dụng đèn điện để
chiếu sáng nhân tạo.


HS: Trả lời


HĐ2.Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm
việc của đèn sợi đốt.


GV: Cho học sinh quan sát hình 38.2 và đặt


câu hỏi.



GV: Các bộ phận chính của đèn sợi đốt là


gì?


HS: Trả lời


GV: Tại sao sợi đốt làm bằng dây vonfram?


HS: Trả lời


GV: Vì sao phải hút hết khơng khí ( Tạo


chân khơng ) và bơm khí trơ vào bóng?


HS: Trả lời


GV: Đi đèn được làm bằng gì? có cấu tạo


như thế nào?


HS: Trả lời


HĐ2.Tìm hiểu đặc điểm, số liệu kỹ thuật
và sử dụng đèn sợi đốt.


GV: Giải thích đặc điểm của đèn sợi đốt yêu


cầu học sinh rút ra ưu, nhược điểm, công
dụng của đèn sợi đốt.



GV: Rút ra kết luận


5/


20/


10/


2/


I. Phân loại đèn điện.


- Đèn điện được phân làm 3 loại
chính.


- Đèn huỳnh quang.
- Đèn phóng điện.


II. Đèn sợi đốt.


- Đèn sợi đốt cịn gọi là đèn dây
tóc.


1. Cấu tạo.
+ Bóng thuỷ tinh
+ Sợi đốt


+ Đi đèn



a) Sợi đốt.


- Để chịu được đốt nóng ở nhiệt
độ cao.


b) Bóng thuỷ tinh.


- Bóng thuỷ tinh được làm bằng
thuỷ tinh chịu nhiệt. Người ta hút
hết khơng khí và bơm khí trơ vào
để tăng tuổi thọ của bóng.


c) Đi đèn.


- Đi đèn được làm bằng đồng,
sắt tráng kẽm và được gắn chặt
với bóng thuỷ tinh trên đi có
hai cực tiếp xúc.


- Có hai loại đi, đi xốy và
đuôi ngạch.


2.Nguyên lý làm việc.


- ( SGK)


3.Đặc điểm của đèn sợi đốt.
a) Đèn phát sáng ra liên tục.
b) Hiệu suất phát quang thấp.



- Hiệu xuất phát quang của đèn
sợi đốt thấp.



(89)



4.Củng cố:


GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK.


GV: Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu


hỏi của bài học.


GV: Liên hệ thực tế gia đình


- SGK


5. Sử dụng


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài


- Đọc và xem trước bài 39 SGK chuẩn bị đèn ống huỳnh quang.


Tuần: 22
Soạn ngày: 10/ 2/2006



Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 44


BÀI 39. ĐÈN HUỲNH QUANG


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
- Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang.


- Hiểu được ưu, nhược điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lý đèn chiếu
sáng trong nhà.


- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV Tìm hiểu cấu tạo đèn huỳnh quang, đèn compắc huỳnh quang
- Tranh vẽ về đèn huỳnh quang và đèn compắc huỳnh quang.


- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………



Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang.


GV: Đèn ống huỳnh quang có mấy bộ phận


20/ I. Đèn ống huỳnh quang.


1.Cấu tạo.



(90)



chính.


HS: Trả lời


GV: Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì?


HS: Trả lời.


GV: Điện cực của bóng đèn huỳnh quang có


cấu tạo như thế nào?


HS: Trả lời


GV: Bóng đèn huỳnh quang có cấu tạo như



thễ nào?


HS: Trả lời


GV: Kết luận


GV: Bóng đèn huỳnh quang có những đặc


điểm gì?


HS: Trả lời


HĐ2.Tìm hiểu đèn compăc huỳnh quang


GV: Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý làm việc


của đèn compac huỳnh quang, nêu lên ưu
điểm và công dụng.


HĐ3.So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh
quang.


GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.


10/


10/


2/



phận chính.


- ống thuỷ tinh và điện cực.


a) ống thuỷ tinh.


- Có các chiều dài: 0,3m; 0,6m;
1,2m… 2,4m mặt trong có chứa
lớp bột huỳnh quang.


b) Điện cực.


- Điện cực làm bằng dây
vonfram có dạng lò xo xoắn.
Điện cực được tráng một lớp bari
– Oxít để phát ra điện tử.


2.Nguyên lý làm việc.


- Khi đóng điện, hiện tượng
phóng điện giữa hai điện cực của
đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử
ngoại tác dụng lên lớp bột huỳnh
quang làm phát sáng.


3.Đặc điểm đèn ống huỳnh
quang.


a) Hiện tượng nhấp nháy



- SGK


b) Hiệu suất phát quang.
c) Tuổi thọ


d) Mồi phóng điện.
4) Các số liệu kỹ thuật
5) Sử dụng


II. Đèn Compac huỳnh quang.


- Cấu tạo, chấn lưu được đặt
trong đi đèn, kích thước nhỏ,
dễ sử dụng.


- Có hiệu xuất phát quang gấp 4
lần đèn sợi đốt.


III. So sánh đèn sợi đốt và đèn
huỳnh quang.


- Điền từ thích hợp vào chỗ trống
trong bảng 39.1



(91)


4. Củng cố.


GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ và


phần có thể em chưa biết và gợi ý cho học


sinh trả lời câu hỏi cuối bài.


5 Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài.


- Đọc và xem trước bài 40 SGK Chuẩn bị đèn ống huỳnh quang
để giờ sau TH.


………
………
………
………


Tuần: 23
Soạn ngày: 15/ 2/2006


Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 45


BÀI 40. TH ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.


- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc
te.



- Hiểu được nguyên lý hoạt động và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang.
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an tồn điện


- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: 1 Cuộn băng dính cách điện, 5 dây điện hai lõi, kìm cắt dây,tuốt dây.


- 1 đèn ống huỳnh quang 220V loại 0,6m, 1 trấn lưu điện cảm phù hợp với công xuất
của đèn.


- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh


3/



(92)


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.



HĐ1.Giới thiệu nội dung và mục tiêu bài
thực hành.


Gv: Chia lớp thành những nhóm nhỏ khoảng


4-5 học sinh.


- Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành
của thành viên trong nhóm.


GV: Kiểm tra các nhóm nhắc lại nội dung an


tồn, hướng dẫn nội dung và trình tự thực
hành cho mỗi nhóm.


HĐ2.Tìm hiểu đèn huỳnh quang.


GV: Yêu cầu học sinh đọc và giải thích ý


nghĩa, số liệu kỹ thuật ghi trên ống huỳnh
quang.


GV: Hướng dẫn học sinh quan sát tìm hiểu


cấu tạo và chức năng các bộ phận của đèn
ống huỳnh quang, trấn lưu, tắc te ghi vào
mục 2 báo cáo thực hành.


GV: Mắc sẵn một mạch điện yêu cầu học



sinh tìm hiểu cách nối dây


GV: Cách nối dây của các phần tử trong


mạch điện như thế nào?


HS: Quan sát nghiên cứu trả lời.


GV: Đóng điện vào mạch cho học sinh quan


sát sự mồi phóng điện của đèn huỳnh quang
diễn ra như thế nào?


HS: Ghi vào báo cáo thực hành.


4.Củng cố:


GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự


chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao
động.


GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả


thực hành theo mục tiêu của bài học.


GV: Thu báo cáo thực hành về nhà chấm


25/



3/


I. Chuẩn bị.


- ( SGK )


II. Nội dung và trình tự thực
hành.


GV: Vẽ sơ đồ mạch điện


- Mẫu vật


- Số liệu ghi trên bóng, trấn lưu,
tắc te.


- Chấn lưu mắc nối tiếp với đèn
ống huỳnh quang, tắc te mắc //
với đèn ống huỳnh quang.


- Hai đầu dây của bộ đèn nối với
nguồn điện.


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :



(93)



Tuần: 23
Soạn ngày: 15/ 2/2006



Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 46


BÀI 41. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – NHIỆT BÀN LÀ ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.


- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bàn là điện.
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an tồn điện


- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Tranh vẽ và mơ hình đồ dùng loại điện – nhiệt ( Bàn là điện )
- Bàn là điện còn tốt và các bộ phận của bàn là điện.


- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng


2.Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu ngun lý biến đổi năng
lượng của đồ dùng điện loại điện – nhiệt.


GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại tác dụng


nhiệt của dịng điện ( VL7).


GV: Rút ra kết luận


GV: Vì sao dây đốt nóng phải làm bằng chất


có điện trở xuất lớn và phải chịu được nhiệt
độ cao?


HS: Trả lời


20/ I.Đồ dùng loại điện – nhiệt.


1.Nguyên lý làm việc.


- Do tác dụng nhiệt của dòng
điện chạy trong dây đốt nóng,
biến đổi điện năng thành nhiệt
năng.



2.Dây đốt nóng.


a) Điện trở của dây đốt nóng.


- SGK


b) Các yêu cầu kỹ thuật của
dây đốt nóng.



(94)



HĐ2. Tìm hiểu số liệu kỹ thuật, cấu
tạo,nguyên lý làm việc của bàn là điện.


GV: Chức năng của dây đốt nóng và đế của


bàn là điện là gì?


HS: Trả lời


GV: Nhiệt năng là năng lượng đầu vào hay


đầu ra của bàn là điện và được sử dụng để
làm gì?


HS: Trả lời


GV: Cần sử dụng bàn là như thế nào để đảm


bảo an toàn.



4 Củng cố:


- GV: Hệ thống lại bài giảng.


- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài.


18/


3/


dẫn điện có điện trở xuất lớn;


dây niken – crom f = 1,1.10-6¿m


- Dây đốt nóng chịu được nhiệt


độ cao dây niken – crom 1000oC


đến 1100oC.


II. Bàn là điện.
1. Cấu tạo.


a) Dây đốt nóng.


- Làm bằng hợp kim niken-
Crom chịu được nhiệt độ cao



1000oC đến 1100oC.


b) Vỏ bàn là:


- Đế làm bằng gang hoặc đồng
mạ crom.


- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa
chịu nhiệt.


- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm
điều chỉnh.


2.Nguyên lý làm việc.


- Khi đóng điện dịng điện chạy
trong dây đốt nóng, làm toả
nhiệt, nhiệt được tích vào đế bàn
là làm bàn là nóng lên.


3. Số liệu kỹ thuật.


- ( SGK)


4. Sử dụng


- ( SGK )


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :



- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK


- Đọc và xem trước bài 41 SGK, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
như: Bếp điện..



(95)


Tuần: 24


Soạn ngày: 20/ 2/2006


Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 47


BÀI 42. BẾP ĐIỆN, NỒI CƠM ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.


- Hiểu được phương thức sử dụng bếp điện, nồi cơm điện sao cho an toàn.


- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng bếp điện, nồi cơm điện.
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an tồn điện


- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý, các số liệu kỹ thuật và cách sử dụng bếp điện.


- Tranh vẽ bếp điện, nồi cơm điện.


- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


HS1: Cấu tạo bàn là điện gồm những bộ


phận cơ bản nào?


HS2: Khi sử dụng bàn là cần chú ý điều gì?


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo, số liệu kỹ thuật,
cơng dụng của bếp điện.


GV: Cho học sinh quan sát hình 42.1 rồi đặt


câu hỏi.


GV: Bếp điện gồm mấy bộ phận chính?



HS: Trả lời


GV: Dựa vào đâu để người ta phân biệt bếp


điện kín và bếp điện hở


8/


15/


- Dây đốt nóng có chức năng


biến đổi điện năng thành nhiệt
năng.


- Đế dùng để tích nhiệt…


- Sử dụng đúng điện áp định mức
của bàn là điện.


- Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp
với vật được là.


- Bảo quản mặt đế bàn là sạch…


I. Bếp điện.
1. Cấu Tạo.


- Bếp điện gồm 2 bộ phận chính:
+ Dây đốt nóng.



+ Thân bếp


a) Bếp điện kiểu hở



(96)



HS: Trả lời


- Dựa vào dây đốt nóng, đế, vỏ…


GV: Bếp điện nào an tồn hơn và được sử


dụng rộng rãi.


HS: Trả lời


- Bếp điện kiểu kín.


GV: Bếp điện có những u cầu kỹ thuật gì?


HS: Trả lời Uđm , Pđm


HĐ2.Tìm hiểu cấu tạo, số liệu kyc thuật,
công dụng của nồi cơm điện.


GV: Cấu tạo của nồi cơm điện gồm mẫy bộ


phận chính?



GV: Lớp bông thuỷ tinh ở giữa hai lớp của


vỏ nồi có chức năng gì?


HS: Trả lời


- Giữ nhiệt…


GV: Vì sao nồi cơm điện lại có hai dây đốt


nóng.


HS: Trả lời


- ( Dùng ở chế độ nấu cơm )
- ( Dùng ở chế độ ủ cơm )


GV: Nồi cơm điện có các số liệu kỹ thuật


gì?


HS: Trả lời Uđm , Pđm , Lđm


GV: Nồi cơm điện được sử dụng để làm gì?


HS: Trả lời.


4.Củng cố:


GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ



bài 42 và kết hợp với bài 41 SGK để hệ
thống lại kiến thức về đồ dùng loại điện


15/


3/


làm bằng đất chịu nhiệt.


b) Bếp điện kiểu kín.


- Dây đốt nóng được đúc kín
trong ống ( Có chất chịu nhiệt và
cách điện bao quanh dây đốt
nóng ).


- Ngồi thân bếp cịn có đèn báo
hiệu, nút điều chỉnh nhiệt độ.


2) Các số liệu kỹ thuật.


- SGK


3. Sử dụng.


- SGK


II. Nồi cơm điện.
1. Cấu tạo.



- Nồi cơm điện gồm 3 bộ phận
chính.


- Vỏ nồi, soong và dây đốt nóng.
a) Vỏ nồi có hai lớp, giữa hai lớp
có bơng thuỷ tinh cách nhiệt.
b) Soong được làm bằng hợp
kim nhôm, phía trong có phủ một
lớp men chống dính.


c) Dây đốt nóng được làm bằng
hợp kim niken- Crom.


- Dây đốt nóng chính cơng xuất
lớn được đúc kín trong ống sắt
hoặc mâm nhôm ( Dùng ở chế độ
nấu cơm).


- Dây đốt nóng phụ cơng xuất
nhỏ gắn vào thành nồi được dùng
ở chế độ ủ cơm.


2. Các số liệu kỹ thuật.


- SGK


3. Sử dụng.



(97)




nhiệt.


GV: Yêu cầu và gợi ý học sinh trả lời câu


hỏi cuối bài.


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK.


- Đọc và xem trước bài 43 chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ
sau thực hành ( Bàn là, bếp điện, nồi cơm điện).


Tuần: 24
Soạn ngày: 20/ 2/2006


Giảng ngày:…/……/2006


Tiết: 48


BÀI 43. TH BÀN LÀ ĐIỆN, BẾP ĐIỆN, NỒI CƠM ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.


- Biết được cấu tạo, chức năng các bộ phận của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện.
- Hiểu được số liệu kỹ thuật cảu bàn là điện, bếp điện và nồi cơm điện.



- Biết cách sử dụng các đồ dùng điện- nhiệt đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an
tồn.


- Có ý thức tn thủ các quy định về an tồn điện


- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Tranh vẽ, mơ hình, bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện.
- Chuẩn bị các thiết bị bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện
- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1.Giới thiệu nội dung và trình tự thực
hành.


GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ mỗi



nhóm khoảng 4 đến 5 học sinh.


- Các nhóm kiểm tra sự chuẩn bị thực hành


5/ I. Chuẩn bị.



(98)



của mỗi thành viên như mẫu báo cáo thực
hành.


GV: Kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy an


tồn và hướng dẫn trình tự làm bài thực hành
cho các nhóm.


HĐ2.Tìm hiểu bàn là điện, bếp điện và nồi
cơm điện.


GV: Hướng dẫn thực hành bằng cách đặt


các câu hỏi để học sinh:


- Đọc,giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật để
ghi vào mục I báo cáo thực hành.


- Quan sát tìm hiểu cấu tạo và chức năng các
bộ phận của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm
điện.



- Đọc, giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật của
bếp điện và ghi vào mục 1 báo cáo thực
hành.


- Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng
các bộ phận bếp điện.


- Đọc và giải thích các số liệu kỹ thuật của
nồi cơm điện và ghi vào mục 1 báo cáo thực
hành


- Quan sát tìm hiểu cấu tạo và chức năng các
bộ phận của nồi cơm điện và ghi vào mục 2
báo cáo thực hành.


GV: Hướng dẫn học sinh kiểm tra thông


mạch một số đồ dùng điện rồi thông báo kết
quả chung.


4.Củng cố:


GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự


chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, an toàn vệ sinh
lao động.


GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả



thực hành của từng nhóm dựa theo mục tiêu
bài học.


- Thu báo cáo về nhà chấm.


33/


3/


II. Nội dung và trình tự thực hành.
1.Các số liệu kỹ thuật, giải thích ý
nghĩa.


Tên đồ
dùng điện


SL kỹ
thuật


ý
nghĩa


- Bàn là
điện


- Bếp điện
- Nồi cơm
điện


2.Tên và chức năng các bộ phận


chính.


Tên đồ
dùng điện


Tên các
bộ phận
chính


Chức
năng


- Bàn là
điện


- Bếp điện
- Nồi cơm
điện


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :



(99)



………
………


Tuần: 25
Soạn ngày: 01/ 3 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006



Tiết: 49


BÀI 44. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN CƠ,QUẠT ĐIỆN MÁY BƠM NƯỚC


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.


- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của động cơ điện một fa
- Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện, máy bơm nước.


- Biết cách sử dụng các đồ dùng điện- cơ đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an tồn.
- Có ý thức tn thủ các quy định về an tồn điện


- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Tranh vẽ, mơ hình, động cơ điện, quạt điện, máy bơm nước.
- Chuẩn bị: Các mẫu vật về lá thép, lõi thép, dây quấn, cánh quạt
- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng


2.Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1. Tìm hiểu cấu tạo động cơ điện 1 fa.


GV: Cấu tạo động cơ điện 1 fa gồm mấy bộ


phận chính.


HS: Trả lời, Hai bộ phận chính


GV: Cấu tạo stato gồm những gì?


HS: Trả lời


GV: Cấu tạo của Rơto gồm những gì?


HS: Trả lời


10/


5/


I.Động cơ điện 1 fa.
1.Cấu tạo.


- Gồm 2 bộ phận chính.


+ Rơ to và stato.


a) Stato ( Phần đứng yên ).
- Gồm lõi thép và dây quấn.
- Lõi thép stato làm bằng lá thép
kỹ thuật điện, được ghép lại
thành hình trụ rỗng, mặt trong có
các rãnh đều quấn dây điện từ.


b) Rôto ( Phần quay ).



(100)



- Thành dẫn, vịng ngắn mạnh.


HĐ2.Tìm hiểu ngun lý làm việc.


GV: Tác dụng từ của dòng điện được biểu


hiện như thế nào?


HS: Trả lời


GV: Năng lượng đầu vào và đầu ra của động


cơ điện là gì?


HS: Trả lời


HĐ3.Tìm hiểu số liệu kỹ thuật và sử dụng.



GV: Số liệu kỹ thuật của động cơ điện là gì?


HS: Trả lời.


Uđm , Pđm


GV: Động cơ điện được ứng dụng ở đâu?


HS: Trả lời


HĐ4.Tìm hiểu quạt điện.


GV: Cấu tạo quạt điện gồm các bộ phận


chính gì?


HS: Trả lời: Động cơ và cánh quạt


GV: Chức năng của động cơ điện là gì, chức


năng cánh quạt là gì?


HS: Trả lời.


GV: Khi sử dụng quạt phải chú ý điều gì?


HS: Trả lời


HĐ5 Tìm hiểu máy bơm nước.



GV: Sử dụng tranh vẽ mơ hình máy bơm


nước để giải thích cấu tạo


GV: Máy bơm nước gồm mấy phần?


HS: Trả lời


GV: Máy bơm nước làm việc như thế nào?


5/


10/


10/


2/


được ghép bằng những lá thép kỹ
thuật điện, mặt ngồi có các rãnh
của lõi thép.


2.Ngun lý làm việc.


- Tác dụng từ của dòng điện đã
được ứng dụng nam châm điện
và các động cơ điện…


- SGK



3 Các số liệu kỹ thuật.


- SGK


4 Sử dụng
II. Quạt điện.
1. Cấu tạo.


- Gồm 2 bộ phận chính.
+ Động cơ điện và cánh quạt
- Cánh quạt làm bằng nhựa hoặc
kim loại đượ tạo dáng để tạo ra
gió.


- Lưới bảo vệ, nút điều chỉnh tốc
độ, hen giờ


2.Nguyên lý làm việc.


- Khi đóng điện, động cơ điện
quay, kéo cánh quạt quay theo
tạo ra gió làm mát.


3.Sử dụng


- Cánh quạt quay nhẹ nhàng
không bị dung, bị lắc, bị vướng
cánh.



III. Máy bơm nước.
1 Cấu tạo.


- Máy bơm nước gồm 2 phần
phần động cơ điện và phần bơm.
Rôto phần bơm ( Phần quay)
Buồng bơm ( Phần đứng yên).
Cửa hút, cửa xả, Rơto bơm có
nhiều cánh bơm.


2. Ngun lý làm việc.



(101)



HS: Trả lời


4.Củng cố:


- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ
SGK.


GV: Tóm tắt bài học.


GV: Yêu cầu gợi ý học sinh trả lời câu hỏi
cuối bài.


quay, cánh bơm lắp trên trục
động cơ sẽ quay, hút nước vào
buồng bơm và đồng thời đẩy
nước đến nơi sử dụng



3 Sử dụng


- SGK


5. Hướng dẫn về nhà 2/


- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK


- Đọc và xem trước bài 45 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau
thực hành.


Tuần: 25
Soạn ngày: 01/ 3 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 50


BÀI 45. TH QUẠT ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được cấu tạo của quạt điện, động cơ điện, cánh quạt.
- Hiểu được các số liệu kỹ thuật.


- Sử dụng được quạt điện đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an tồn điện.
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện



II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Tranh vẽ, mơ hình các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn.
- Chuẩn bị: Thiết bị, dụng cụ như kìm, tua vít, cơ lê.


- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


2/



(102)


HĐ1.Giới thiệu bài học.


GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ, mỗi


nhóm 4-5 học sinh, các nhóm kiểm tra việc
chuẩn bị thực hành của mỗi thành viên.



GV: Kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy an


tồn và hướng dẫn trình tự làm bài thực hành
cho các nhóm học sinh.


HĐ2. Tìm hiểu quạt điện.


GV: Hướng dẫn học sinh đọc và giải thích ý


nghĩa, số liệu kỹ thuật của quạt điện.


GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo và


chức năng của các bộ phận chính của động
cơ, lõi thép, dây quấn, trục, cánh quạt, các
thiết bị điều khiển ghi vào mục 2 báo cáo
thực hành.


GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu các câu hỏi


về an tồn sử dụng quạt điện, hướng dẫn học
sinh kiểm tra toàn bộ bên ngoài, kiểm tra
phần cơ, phần điện các kết quả ghi vào mục
3 báo cáo TH


- Sau khi kiểm tra hết thấy tốt giáo viện cho
học sinh đóng điện cho quạt làm việc.


HS: Quan sát và nhận xét ghi vào mục 4 báo



cáo TH.


4.Củng cố:


GV: Nhận xét đánh giá sự chuẩn bị dụng cụ,


vật liệu tinh thần, thái độ, an toàn vệ sinh lao
động.


GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả


thực hành của các nhóm dựa trên mục tiêu
bài học. Thu báo cáo về nhà chấm.


30/


3/


I. Chuẩn bị.


- SGK


II. Nội dung và trình tự thực
hành.


1. Các s li u k thu t v gi i ố ệ ỹ ậ à ả
thích ý ngh a.ĩ


TT Số liệu kỹ



thuật


ý nghĩa


2.Tên và chức năng các bộ phận
chính của quạt điện.


TT Tên các bộ


phận chính


Chức
năng


3.K t qu ki m tra qu t i n ế ả ể ạ đ ệ
trước lúc l m vi c.à ệ


TT Kết quả kiểm tra


5. Hướng dẫn về nhà2 : /



(103)



- Đọc và xem trước bài 46 SGK, chuẩn bị tranh vẽ mơ hình
máy biến áp.


………
………
………
………



Tuần: 26
Soạn ngày: 9 / 3 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 51


BÀI 46. MÁY BIẾN ÁP 1 FA


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha.
- Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp 1 pha.


- Sử dụng máy biến áp 1 pha đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an tồn điện.
- Có ý thức tn thủ các quy định về an toàn điện


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Tranh vẽ, mơ hình các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn.
- Chuẩn bị: Thiết bị, dụng cụ như kìm, tua vít, cơ lê, máy biến áp.
- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………



Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp.


GV: Cho học sinh quan sát hình 46.1 và mơ


hình MBA.


GV: MBA gồm mấy bộ phận chính


HS; Trả lời


GV: Lá thép kỹ thuật điện làm băng vật liệu


gì? Vì sao?


18/ 1. Cấu tạo:


- MBA gồm hai bộ phận chính:
- Lõi thép và dây quấn.


a. Lõi thép.



(104)




HS: Trả lời


GV: Dây quấn làm bằng vật liệu gì?


HS: Trả lời.


GV: Chức năng của lõi thép và dây quấn là


gì?


HS: Trả lời


HĐ2. Tìm hiểu nguyên lý làm việc của
máy biến áp.


GV: Cho học sinh quan sát hình 46.3 rồi đặt


câu hỏi


GV: Dây quấn sơ cấp và thứ cấp có nối trực


tiếp với nhau về điện không?


HS: Trả lời


- Không…


GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.


HS: Trả lời



HĐ3.Tìm hiểu số liệu kỹ thuật, công dụng.


GV: Số liệu kỹ thuật của máy biến áp 1 fa là


gì?


HS: Trả lời


GV: MBA 1 pha thường sử dụng để làm gì?


HS: Trả lời


4.Củng cố:


GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK


Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
Liên hệ vật dụng gia đình.


10/


10/


3/


điện bên ngồi ).



- Lõi thép dùng để dẫn từ cho
MBA.


b. Dây quấn.


- Dây quấn được làm bằng dây
điện từ, được quấn quanh lõi
thép.


- Dây quấn nối với nguồn điện


U1 gọi là cuộn sơ cấp ( N1 vòng


dây).


- Dây quấn nối với nguồn điện


U2 gọi là cuộn thứ cấp ( N2 vòng


dây).


2.Nguyên lý làm việc.


- Khi đóng điện, điện áp đưa vào


dây quấn sơ cấp U1, trong dây


quấn sơ cấp có dịng điện, nhờ
hiện tượng cảm ứng điện từ giữa
dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ



cấp  điện áp lấy ra ở hai đầu của


dây quấn thứ cấp U2


U2> U1 biến áp tăng N2 > N1


U2< U1 biến áp giảm Error! Not


a valid link.


3. Các số liệu kỹ thuật.


- SGK


4. Sử dụng.


- MBA 1 pha thường sử dụng
trong đồ điện gia đình.



(105)



5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 47 SGK


- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau thực hành.MBA,kìm.


Tuần: 26
Soạn ngày: 9 / 3 /2006



Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 52


BÀI 47. TH MÁY BIẾN ÁP


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha.
- Hiểu được các số liệu kỹ thuật của máy biến áp


- Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp 1 pha.


- Sử dụng máy biến áp 1 pha đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an tồn điện.
- Có ý thức tn thủ các quy định về an tồn điện


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Tranh vẽ, mơ hình các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn.
- Chuẩn bị: Thiết bị, dụng cụ như kìm, tua vít, cơ lê, máy biến áp.
- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………



Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới


HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài thực hành.


GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ 4- 5


học sinh.


Các nhóm kiểm tra thực hành của mỗi thành
viên


GV: Kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy an


tồn và hướng dẫn thực hành cho các nhóm.


HĐ2.Tìm hiểu nội dung thực hành máy
biến áp.


3/


5/


30/


3/



I. Chuẩn bị
- SGK


II. Nội dung và trình tự thực
hành.



(106)



GV: Hướng dẫn và đặt câu hỏi để học sinh


đọc, giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật của
MBA và ghi vào mục 1 báo cáo thực hành.


HS: Thực hiện dưới sự giám sát của giáo


viên


GV: Chỉ dẫn cách quan sát và đặt câu hỏi


giúp học sinh tìm hiểu cấu tạo và chức năng
các bộ phận chính của máy biến áp và ghi
vào mục 2 báo cáo thực hành


HS: Thực hiện dưới sự giám sát của giáo


viên


4 Củng cố:



GV: Nhận xét tinh thần, thái độ, an toàn vệ


sinh lao động.


- Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.


GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả


thực hành theo mục tiêu bài học
Thu báo cáo về nhà chấm.


thích ý ngh a.ĩ
TT Số liệu kỹ


thuật ý nghĩa


2. Tên và chức năng các bộ
phận chính của máy biến áp.


TT Tên các bộ
phận chính


Chức
năng


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và quan sát thêm một số máy biến áp
- Liên hệ thêm một số đồ dùng điện gia đình.



- Đọc và xem trước phần 3 và 4 SGK để giờ sau thực hành.


………
………
………
………


Tuần: 27
Soạn ngày: 18 / 3 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 53


BÀI 47. TH MÁY BIẾN ÁP ( Tiếp )


I. Mục tiêu:



(107)



- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha.
- Hiểu được các số liệu kỹ thuật của máy biến áp


- Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp 1 pha.


- Sử dụng máy biến áp 1 pha đúng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn điện.
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an tồn điện


II.Chuẩn bị của thầy và trị:



- GV: Tranh vẽ, mơ hình các mẫu vật, lá thép, lõi thép, dây quấn.
- Chuẩn bị: Thiết bị, dụng cụ như kìm, tua vít, cơ lê, máy biến áp.
- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới


HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài thực hành.


GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ 4- 5


học sinh.


Các nhóm kiểm tra thực hành của mỗi thành
viên


GV: Kiểm tra các nhóm, nhắc lại nội quy an


toàn và hướng dẫn thực hành cho các nhóm.



HĐ2.Tìm hiểu nội dung thực hành máy
biến áp.


GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi về


an toàn sử dụng máy biến áp


GV: Hướng dẫn học sinh kiểm tra toàn bộ


bên ngoài, kiểm tra về điện SGK


HS: Thực hiện dưới sự giám sát của giáo


viên


Sau khi thực hiện song ghi vào mục 3 báo


2/


37/


I. Chuẩn bị
- SGK


II. Nội dung và trình tự thực
hành.


1. Các số liệu kỹ thuật và giải
thích ý nghĩa.



2. Tên và chức năng các bộ
phận chính của máy biến áp.
3.Kết quả kiểm tra máy biến áp
trước khi thực hành.



(108)



các thực hành.


GV: Mắc mạch điện như hình 47.1 SGK


GV: Cách mắc đồng hồ, ampekế và bóng


đèn như thế nào?


HS: Trả lời


GV: Khi đóng khố K, đây là chế độ tải của


máy biến áp, yêu cầu học sinh quan sát trạng
thái đồng hồ, bóng đèn và ghi nhận xét vào
mục 4 báo cáo thực hành.


Sau đó cắt khố K cuộn thứ cấp hở mạch,
đây là chế độ không tải, nhận xét ghi vào
mục 4 báo cáo TH


HS: Thực hiện dưới sự giám sát của giáo


viên



4 Củng cố:


GV: Nhận xét tinh thần, thái độ, an toàn vệ


sinh lao động.


- Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.


GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả


thực hành theo mục tiêu bài học
Thu báo cáo về nhà chấm.


2/


4.Quan sát và vận hành máy
biến áp.


5. Hướng dẫn về nhà 2 : /


- Về nhà học bài và làm bài tập


- Liên hệ thêm một số đồ dùng điện gia đình.


- Đọc và xem trước bài 48 SGK sử dụng hợp lý điện năng


Tuần: 27
Soạn ngày: 18 / 3 /2006



Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 54


BÀI 48. SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐIỆN NĂNG


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Biết sử dụng điện năng một cách hợp lý an toàn, tiết kiệm
- Có ý thức tiết kiệm điện năng


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 48, tìm hiẻu nhu cầu điện năng trong gia đình, địa
phương, khu công nghiệp…


- HS: Đọc và xem trước bài.



(109)


1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra



3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1.Tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ điện năng.


GV: Thời điểm nào dùng nhiều điện năng


nhất?


HS: Trả lời


GV: Thời điểm nào dùng ít điện nhất?


HS: Trả lời


GV: Các biểu hiện của giờ cao điểm tiêu thụ


điện năng mà em thấy ở gia đình là gì?


HS: Trả lời Điện yếu


HĐ2.Tìm hiểu cách sử dụng điện hợp lý
và tiết kiệm điện năng.


GV: Tai sao trong giờ cao điểm phải giảm


bớt tiêu thụ điện năng? Phải thực hiện băng
biện pháp gì?


HS: Trả lời



GV: Tại sao phải sử dụng đồ dùng điện có


hiệu xuất cao?


HS: Trả lời


GV: Để chiếu sáng trong nhà, công sở nên


dùng đèn huỳnh quang hay đèn sợi đốt để
tiết kiệm điện năng? Tại sao?


HS: nghiên cứu trả lời


GV: Phân tích giảng giải cho học sinh thấy


khơng lãng phí điện năng là một biện pháp
rất quan trọng và hưỡng dẫn học sinh trả lời
câu hỏi về các việc làm lãng phí và tiết kiệm
điện năng.


18/


20/


3/


I. Nhu cầu tiêu thụ điện năng
1. Giờ cao điểm tiêu thụ điện
năng.



- Giờ cao điểm dùng điện trong
ngày từ 18 giờ đến 22 giờ.


2. Những đặc điểm của giờ cao
điểm.


- Điện áp giảm xuống, đèn điện
phát sáng kém, quạt điện quay
chậm, thời gian đun nước lâu sôi.


II. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm
điện năng.


1.Giảm bớt tiêu thụ điện năng
trong giờ cao điểm.


- Cắt điện những đồ dùng không
cần thiết…


2.Sử dụng đồ dùng điện hiệu
xuất cao để tiết kiệm điện
năng.


- Sử dụng đồ dùng điện hiệu xuất
cao sẽ ít tốn điện năng.


3. Khơng sử dụng lãng phí điện
năng.


- Khơng sử dụng đồ dùng điện


khi khơng có nhu cầu.



(110)



4 Củng cố:


GV: gọi 1-2 học sinh đọc phần có thể em


chưa biết để các em có thể hiểu sâu bài hơn.


GV: Gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi cuối


bài học.


- Tan học không tắt đèn PH ( LP)
- Khi xem tivi, tắt đèn bàn HT
(TK)


- Bật đèn nhà tắm, phòng vệ sinh
suốt ngày đêm ( LP ).


- Ra khỏi nhà, tắt điện các phòng
( TK)


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi trong SGK.


- Đọc và xem trước bài 49 Chuẩn bị dụng cụ vật liệu, bóng điện,
đồ dùng điện để giờ sau TH.



………
………
………
………


Tuần: 28
Soạn ngày: 20 / 3 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 55


BÀI 49. TH TÍNH TỐN TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG TRONG GIA ĐÌNH


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.


- Biết cách tính tốn tồn bộ điện năng trong một gia đình, một phịng học.
- Có thể áp dụng trong thực tiễn gia đình, tính tốn thành thạo.


- Có ý thức tiết kiệm điện năng


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 49, tìm hiểu nhu cầu điện năng trong gia đình, Biểu mẫu
cụ thể tính tốn điện năng ở mục III.


- HS: Đọc và xem trước bài.



III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :



(111)



Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


- Không kiểm tra.


3. Tìm tịi phát hiện kiến thức mới


HĐ1: Tìm hiểu điện năng tiêu thụ của đồ
dùng điện.


GV: Điện năng được tính bởi những cơng


thức nào?


HS: Trả lời


GV: Lấy ví dụ minh hoạ cách tính.


VD: U = 220V – 40 W trong tháng 30 ngày,
mỗi ngày bật 4 giờ.


HĐ2. TH tính tốn tiêu thụ điện năng
trong gia đình.



GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập tính


tốn tiêu thụ điện năng trong gia đình mình.


GV: Đặt câu hỏi về công xuất điện và thời


gian sử dụng trong ngày của một số đồ dùng
điện thông dụng nhất để học sinh trả lời.


GV: Hướng dẫn các em thống kê đồ dùng


điện gia đình mình và ghi vào mục 1 báo cáo
thực hành.


4. Củng cố:


GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự


chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao
động.


GV: Thu kết quả bài làm về nhà chấm.


10/


30/


2/


I. Điện năng tiêu thụ của đồ


dùng điện.


- Điện năng là công của dịng
điện. Điện năng được tính bởi
cơng thức. A = P.t


T: Thời gian làm việc


P: Công xuất điện của đồ dùng
điện.


A: Điện năng tiêu thụ của đồ
dùng điện trong thời gian t
đơn vị tính W, Wh, KWh.


II. Tính tốn tiêu thụ điện
năng trong gia đình.


VD: Tính điện năng tiêu thụ của
bóng đèn trong 1 phòng học
220V – 100W trong 1 tháng 30
ngày mỗi ngày bật 5 giờ.


P = 100W


T = 5 x 30 = 150 h


Điện năng tiêu thụ của bóng đèn
trong 1 thàng là.



A = 100 x 150 = 15000 Wh
A = 15 KWh.


5. Hướng dẫn về nhà 1/ :


- Về nhà tập tính tốn đồ dùng điện, liên hệ thực tế điện gia
đình, học và xem trước phần câu hỏi ôn tập SGK.


Tuần: 28
Soạn ngày: 20 / 3 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 56



(112)



I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.


- Biết hệ thống được những kiến thức cơ bản đã học của chương VI và chương VII,
biết liên hệ với thực tiễn.


- Có ý thức tập chung ơn tập.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Ra hệ thống câu hỏi, đáp án.
- HS: Đọc và nghiên cứu trước bài..



III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2. Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra.


3. Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
* Hệ thống câu hỏi.


Câu1: Điện năng là gì? điện năng được sản
xuất và truyền tải ntn? Nêu vai trò của điện
năng đối với sản xuất và đời sống.


Câu2: Những nguyên nhân sảy ra tai nạn
điện là gì?


Câu3: Các yêu cầu của dụng cụ bảo vệ an
tồn điện là gì? Nêu tên một số dụng cụ bảo
vệ an tồn điện và giải thích các yêu cầu
trên.


Câu 4: Nêu các bước cứu người bị tai nạn
điện phải rất thận trọng nhưng cũng rất
nhanh chóng?



Câu5: Vật liệu kỹ thuật điện được chia làm
mấy loại? Dựa vào tiêu chí gì? để phân loại
vật liệu KTĐ?


Câu6: Để chế tạo nam châm điện máy BA,
quạt điện người ta cần có những vật liệu
KTĐ gì? Giải thích vì sao?


Câu7: Đồ dùng điện gia đình được phân làm
mấy nhóm? Nêu ngun lý biến đổi năng
lượng điện của mỗi nhóm.


Câu8: Nêu những ứng dụng của động cơ



(113)



điện một pha trong các đồ dùng điện gia
đình.


Câu9: Cần phải làm gì để sử dụng tốt đồ
dùng điện gia đình?


Câu10: Nêu nguyên lý làm việc và công
dụng của máy biến áp 1fa.


Câu11: Một máy biến áp 1 fa có U1= 220V


N1 = 400 vòng; U2 = 110V, N2= 200 vòng.



Khi điện áp sơ cấp giảm U1= 200V, để giữ


U2 khơng đổi nếu số vịng dây N1 khơng đổi


thì điều chỉnh cho N2 bằng bao nhiêu?


4. Củng cố.


GV: Gợi ý học sinh trả lời các câu hỏi ở


phần ôn tập tóm tắt những kiến thức cơ bản


3/


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi phần ôn tập để giờ
sau kiểm tra.


………
………
………
………


TUẦN: 29
Soạn ngày: 26/ 03 /2006


Giảng ngày:…../…./2006


Tiết: 57


KIỂM TRA 45/


I. Mục tiêu:


- Kiểm tra những kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện


- Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh trong quá trình học


- Đánh giá được phương pháp truyền thụ và rút ra phương pháp dạy học cho phù
hợp.


- Biết cách đánh giá mức độ đạt được của học sinh


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Chuẩn bị đề bài, đáp án, thang điểm
- HS: ơn tập chuẩn bị kiểm tra.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức :



(114)



- Lớp 8B: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


2. Kiểm tra bài cũ: Khơng kiểm tra.


3. Tìm tịi phát hiện kiến thức mới:
Phần I: Thiết lập ma trận hai chiều:



Mức độ
Chủ đề


Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng


TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL


Chọn đèn học 1
1


1


1


Tuổi thọ của
bóng đèn sợi
đốt


1
1


1


1


Biến đổi năng
lượng của bàn
là điện


1


1


1


1


Điện năng được
SX và truyền tải
như thế nào?


1
3


1
3


Nguyên lý làm
việc của máy
biến áp


1
2


1


2


Bài tập 1


2


1


2


Tổng 2


2


1
1


3
7


6


10


Phần II: Đề kiểm tra


I. Trắc nghiệm ( 3 điểm ):
Câu 1( 1 Điểm ).


- Nhà em dùng nguồn điện 220V, em cần mua một bóng điện lắp cho đèn bàn học. Em hãy
đánh dấu ( x ) vào số liệu nào dưới đây mà em cho là đúng nhất ( Cần mua ).


A. Bóng đèn số 1: 220V - 40W 


B. Bóng đèn số 2: 110V - 40W 



C. Bóng đèn số 3: 220V - 300 W 


D. Bóng đèn số 4: 220V - 25W 


Câu 2 ( 1 Điểm ).


- Em hãy đánh dấu ( x ) vào câu nào dưới đây mà em cho là đúng nhất về tuổi thọ của bóng
đèn sợi đốt.


A. Chỉ khoảng 800 giờ 


B. Chỉ khoảng 900 giờ 



(115)



D. Chỉ khoảng 1500 giờ 


Câu 3 ( 1 Điểm ).


- Em hãy đánh dấu ( x ) vào câu nào dưới đây mà em cho là đúng nhất về sự biến đổi năng
lượng của bàn là điện.


A. Biến đổi nhiệt năng thành điện năng 


B. Biến đổi điện năng thành quang năng 


C. Biến đổi điện năng thành cơ năng 


D. Biến đổi điện năng thành nhiệt năng 



II. Tự luận ( 7 điểm ):


Câu 1: Điện năng là gì? điện năng được sản xuất và truyền tải như thế nào? nêu vai
trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống?


Câu 2: Em hãy nêu nguyên lý làm việc và công dụng của máy biến áp điện 1 fa


Câu 3: Một máy biến áp 1 fa có U1 = 220 V, N1 = 500 vòng. U2 = 110V, N2= 300


vòng. Khi điện áp sơ cấp giảm U1 = 200 V để giữ U2 khơng đổi nếu số vịng dây N1 khơng


đổi thì phải điều chỉnh cho N2 Bằng bao nhiêu?


Phần III. Đáp án và thang điểm:
I. Trắc nghiệm ( 3 điểm ).
Câu 1 ( 3 điểm ) Mỗi ý trả lời đúng 1 điểm
- Ý 1 câu D. ý 2 câu C. ý 3 câu D


II. Tự luận ( 7 điểm ).
Câu 1 ( 3 điểm )


- Điên năng là dạng năng lượng của dịng điện ( Cơng của dịng điện ) được gọi là điện
năng.


- Điện năng được sản xuất từ các nhà máy: nhiệt điện, thuỷ điện, nguyên tử...


- Điện năng được truyền tải theo các đường dây dẫn điện đến các nơi tiêu thụ điện, đường
dây cao áp, hạ áp ...


* Vai trò của điện năng là nguồn động lực, nguồn năng lượng cho các máy thiết bị trong



sản xuất và đời sống, nhờ có điện năng, q trình sản xuất được tự động hoá.Câu 2( 2


điểm ).


* Nguyên lý làm việc của máy biến áp. Khi đóng điện, điện áp đưa vào dây quấn sơ cấp U1


trong dây quấn sơ cấp có dòng điện, nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ giữa dây quấn sơ cấp


và dây quấn thứ cấp  điện áp lấy ra ở hai đầu của dây quấn thứ cấp U2...


* Công dụng của máy biến áp 1fa dùng để biến đổi điện năng...


Câu 3 ( 2 điểm )


N2 = 275 ( Vòng ).


Củng cố.


- GV: Thu bài về chấm, nhận xét đánh giá giờ kiểm tra


5. Hướng dẫn về nhà:



(116)



Tuần: 29
Soạn ngày: 28 / 3 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006



Tiết: 58


BÀI 50. ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU TẠO MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được đặc điểm của mạng điện trong nhà.


- Hiểu được cấu tạo, chức năng một số phân tử của mạng điện trong nhà.
- Có ý thức tiết kiệm điện năng, ham học hỏi.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 50, tranh về cấu tạo mạng điện trong nhà, hệ thống điện.
- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2. Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra


3. Tìm tịi phát hiện kiến thức mới
HĐ1: Tìm hiểu về đặc điểm của mạng


điện trong nhà.


GV: Mạng điện trong nhà có cấp điện áp là


bao nhiêu?


HS; Trả lời


GV: Em hãy kể tên những đồ dùng điện mà


em biết


HS; Trả lời quạt, TV, đài...


GV: Em hãy lấy một số ví dụ về đồ dùng


điện có cơng xuất khác nhau.


HS; Trả lời


18/ I. Đặc điểm của mạng điện


trong nhà.


1. Điện áp của mạng điện trong
nhà.


- Mạng điện trong nhà là loại
mạng điện có điện áp thấp , cấp
điện áp 220V



2.Đồ dùng điện của mạng điện
trong nhà.


a. Đồ dùng điện rất đa dạng.
b. Công xuất của đồ dùng điện
rất khác nhau.


- mỗi một đồ dùng điện tiêu thụ
một lượng điện năng khác nhau



(117)



GV: Giải thích cho học sinh thấy dõ thuật


ngữ về “tải” hay còn gọi là “ phụ tải “ của
mạng điện trong nhà.


GV: Đặt vấn đề cho học sinh phát hiện số đồ


dùng điện trong mỗi gia đình có giống nhau
khơng?


GV: Khi lắp đặt mạng điện trong nhà cần


chú ý những yêu cầu gì?


HS: Trả lời


HĐ2: Tìm hiểu về cấu tạo mạng điện


trong nhà.


GV: Đặt câu hỏi để tìm hiểu cấu tạo một


mạch điện đơn giản: 1 cầu chì, một cơng tắc
điều khiển bóng đèn.


GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 52 a,


52b rồi đặt câu hỏi..


Sơ đồ trên được cấu tạo bởi những phần tử
nào?


HS: Trả lời


4. Củng cố:


Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK gợi
ý cho học sinh trả lời câu hỏi cuối bài.


Nhận xét đánh giá giờ học


20/


3/


thiết bị, đồ dùng điện với điện
áp của mạng điện.



- Các thiết bị điện ( Công tắc
điện, cầu dao, ổ cắm điện...) và
đồ dùng điện trong nhà phải có
điện áp định mức phù hợp với
điện áp của mạng điện.


Bài tập


4. Yêu cầu của mạng điện
trong nhà.


- Đảm bảo cung cấp đủ điện cho
đồ dùng điện và dự phịng.


- Đảm bảo an tồn cho người sử
dụng và thiết bị.


II. Cấu tạo của mạng điện
trong nhà.


- Một mạng điện đơn giản trong
một căn hộ gồm mạch chính,
mạch nhánh.


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 51 chuẩn bị một vài thiết bị đóng
cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà như cơng tắc điện, ổ lấy điện, phích
căm điện...



………
………
………
………



(118)


Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 59


BÀI 51. THIẾT BỊ ĐÓNG – CẮT VÀ LẤY ĐIỆN CỦA MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được đặc điểm của mạng điện trong nhà.


- Hiểu được cấu tạo, công dụng và nguyên lý làm việc của một số thiết bị đóng cắt
và lấy điện của mạng điện trong nhà.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 51, tranh vẽ mạch điện và một số thiết bị như cầu dao, ổ
cắm, phích cắm.


- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 1/ :



- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


HS1: Mạng điện trong nhà có những đặc


điểm gì?


HS2: Mạng điện trong nhà gồm những phần


tử nào?


3. Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1: Giới thiệu bài học:


- Thiết bị đóng cắt điện giúp chúng ta điều
khiển ( tắt/bật). Các đồ dùng điện theo yêu
cầu sử dụng...


HĐ2: Tìm hiểu về thiết bị đóng - cắt mạch
điện.


GV: Cho học sinh quan sát hình 51.1.và đặt


câu hỏi trong trường hợp nào thì bóng đèn
sáng hoặc tắt?


HS: Trả lời.



GV: Cho học sinh Làm việc theo nhóm tìm


hiểu cấu tạo cơng tắc điện.


HS: Trả lời.


GV: Cho học sinh quan sát hình 51.2 và đặt


câu hỏi có nên sử dụng cơng tắc bị vỡ vỏ


8/


2/


20/


I. Thiết bị đóng- cắt mạch điện.
1.Cơng tắc điện.


a) Khái niệm.


- SGK


b) Cấu tạo.


- Gồm 3 bộ phận: vỏ, cực động,
cực tĩnh.



(119)




không? tại sao?


HS: Trả lời


GV: Cho học sinh quan sát hình 51.3 và làm


vào bảng 51.1 phân loại công tắc điện.


GV; Cho học sinh làm bài tập điền những từ


thích hợp vào chỗ trống.


GV: Cầu dao là loại thiết bị dùng để làm gì?


nó có tác dụng như thế nào?


HS: Trả lời


GV: Cho học sinh quan sát hình 51.4 rồi đặt


câu hỏi cấu tạo của cầu dao gồm mầy bộ
phận chính.


HS: Trả lời.


GV: Vỏ cầu dao thường làm bằng vật liệu


gì? Tại sao?



HS: Trả lời


HĐ3.Tìm hiểu về thiết bị lấy điện.


GV: Cho học sinh quan sát hình 51.6 và mơ


tả cấu tạo của ổ điện


HS: Trả lời


GV: ổ điện gồm mấy bộ phận? Tên gọi của


các bộ phận đó?


HS: Trả lời


GV: Cho học sinh quan sát hình 51.7 và trả


lời câu hỏi phích cắm điện gồm những loại
nào? Tác dụng để làm gì?


HS: Trả lời


4.Củng cố.


GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK


10/



2/


c) Phân loại.


- Dựa vào số cực.


- Dựa vào thao tác đóng cắt.


d) Nguyên lý làm việc.


- Nối tiếp, hở, trước.


2.Cầu dao.
a) Khái niệm:


- Cầu dao là loại thiết bị đóng –
cắt bằng tay đơn giản nhất.
- Để tăng độ an toàn ngày nay
người ta dùng áptomát ( thay thế
cho cả cầu dao và cầu chì ).


b) Cấu tạo.


- Gồm 3 bộ phận chính: vỏ, cực
động và cực tĩnh.


c) Phân loại.


- Căn cứ vào số cực của cầu dao


mà người ta phân ra làm các loại;
1 cực, 2 cực, 3 cực.


II. Thiết bị lấy điện.
1.ổ điện.


- ổ điện là thiết bị lấy điện cho
các đồ dùng điện: Bàn là, bếp
điện...


- Gồm 2 bộ phận: vỏ, cực tiếp
điện.


2 phích cắm điện.


- Phích cắm điện dùng cắm vào ổ
điện lấy điện cung cấp cho đồ
dùng điện.



(120)



GV: Gợi ý học sinh trả lời câu hỏi cuối bài


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài.


- Đọc và xem trước bài 52 chuẩn bị cụng cụ vật liệu để giờ sau TH
cầu dao, ổ cắm...



Tuần:30
Soạn ngày: 02 / 4 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 60


BÀI 52. TH THIẾT BỊ ĐÓNG – CẮT VÀ LẤY ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được đặc điểm của mạng điện trong nhà.


- Hiểu được cấu tạo, công dụng và nguyên lý làm việc của một số thiết bị đóng cắt
và lấy điện của mạng điện trong nhà.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 52, Một số thiết bị như cầu dao, ổ cắm, phích cắm loại
tháo được.


- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………



Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thưc mới.
HĐ1: Giới thiệu bài thực hành.


- Bằng cách đặt câu hỏi liên quan công tắc,
cầu dao...


HĐ2.Nội dung và trình tự thực hành.


GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ thực


3/


5/


30/


I. Chuẩn bị


- SGK


II. Nội dung và trình tự thực
hành.



(121)




hành.


GV: Chia thiết bị cho các nhóm thực hành


GV: Hướng dẫn học sinh quan sát và đọc


các số liệu kỹ thuật ghi trên các thiết bị điện,
giải thích và ghi ý nghĩa các số liệu đó vào
bào cáo thực hành.


GV: Hướng dẫn học sinh quan sát, mơ tả


cấu tạo bên ngồi của thiết bị đó và ghi vào
báo cáo thực hành.


GV: Hướng dẫn học sinh tháo dời một vài


thiết bị như cơng tắc, ổ điện, phích điện...
Quan sát, mơ tả cấu tạo bên trong, tìm hiểu
nguyên lý làm việc của thiết bị đó và ghi vào
báo cáo thực hành.


GV: Hướng dẫn học sinh lắp lại hoàn chỉnh


thiết bị điện.


4. Củng cố.


GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh về



dụng cụ, thiết bị, an toàn vệ sinh lao động.
Thái độ và kết quả thực hành.


GV; Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả


thực hành của nhóm mình theo mục tiêu bài
học


3/


Tên
thiết bị


Số liệu
kỹ
thuật


ý nghĩa


2. Tìm hiểu, mơ tả cấu tạo của
thiết bị điện.


Tên
thiết bị


Các bộ phận
chính


Tên gọi Đặc



điểm


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 35 SGK chuẩn bị dụng cụ,
vật liệu: cầu chì, aptomat, cầu dao


………
………
………
………


Tuần:31
Soạn ngày: 10 / 4 /2006



(122)


Tiết: 61


BÀI 53. THIẾT BỊ BẢO VỆ CỦA MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được công dụng, cấu tạo của cầu chì, aptomat.


- Hiểu được nguyên lý làm việc, vị trí lắp đặt của những thiết bị nêu trong mạch
điện.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:



- GV: Nghiên cứu SGK bài 53, cầu chì, aptomat
- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


- Không kiểm tra


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1: Giáo viên giới thiệu bài học.
Bằng cách đặt câu hỏi


GV: Em hãy kể tên những thiết bị điện có


trong mạng điện của nàh em.


GV: Cầu chì có nhiệm vụ gì trong mạng


điện? Trên cơ sở đó, giáo viên nêu mục tiêu,
giới thiệu mục tiêu bài học.


HĐ2. Tìm hiểu về cầu chì.


GV: Cầu chì có cơng dụng để làm gì?



HS: Trả lời


GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 53.1


và cầu chid thật yêu cầu học sinh mô tả cầu
chì.


GV: Em hãy mơ tả cấu tạo của cầu chì hộp?


HS; Trả lời


GV: Dựa vào hình dáng em hãy kể tên các


loại cầu chì mà em biết.


HS; Trả lời


3/


20/


I. Cầu chì.
1. Cơng dụng:


- Là loại thiết bị dùng để bảo vệ
an toàn cho mạch điện, thiết bị
điện.


2.Cấu tạo và phân loại.


a) Cấu tạo


- Cầu chì gồm 3 phần: 1 vỏ, 2
các cực giữ, 3 dây chảy.


b) Phân loại.


- Có nhiều loại cầu chì, người ta
dựa vào hình dạng mà phân ra
các loại. cầu chì hộp, ống , nút...



(123)



GV; Tại sao nói day chảy là bộ phận quan


trọng nhất của cầu chì


HS: Trả lời


HĐ2.Tìm hiểu về aptomat.


GV: Aptomat có nhiệm vụ gì trong nhà?


HS: Trả lời


GV: Giải thích dõ nguyên lý làm vịêc của


aptomat.


4.Củng cố.



GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK


Gợi ý học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài
học.


15/


3/


- Dây chảy được mắc nối tiếp với
mạch điện cần bảo vệ, nên khi
sảy ra sự cố sẽ ngắn mạch, dây
chảy cầu chì bị nóng chảy và
đứt, làm mạch điện hở, bảo vệ
cho mạch điện và đồ dùng bằng
điện không bị hỏng.


II. Aptomat.


- Aptomat là thiết bị đóng cắt tự
động khi có ngắn mạch và quá
tải. aptomat phối hợp cả chức
năng cầu dao và cầu chì.


- Khi mạch điện ngắn mạch hoặc
quá tải dòng điện trong mạch
điện tăng lên vượt quá định mức,


aptomat tác động, tự động ngắt
điện.


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
SGK.


- Đọc và xem trước bài 54 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau
TH.


Tuần:31
Soạn ngày: 10 / 4 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 62


BÀI 54. THỰC HÀNH CẦU CHÌ


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được cơng dụng, cấu tạo của cầu chì, aptomat.


- Mơ tả được nguyên lý làm việc và vị trí lắp đặt của cầu chì trong mạch điện.
- Làm việc khoa học, an tồn điện


II.Chuẩn bị của thầy và trị:



- GV: Nghiên cứu SGK bài 53,54 SGK



(124)



- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1: Giới thiệu bài học.


GV: Nêu dõ mục tiêu và yêu cầu bài thực


hành, nội quy thực hành.


GV: Chia nhóm thực hành mỗi nhóm từ 3-5


học sinh.


- Các nhóm nhận thiết bị và dụng cụ thực
hành.


HĐ2.Tìm hiểu nội dung và dụng cụ thực


hành.


GV: Chia dây chì, dây đồng cho các nhóm


học sinh.


GV: Hướng dẫn học sinh so sánh xem dây


nào có độ cứng lớn hơn.


GV: Gọi học sinh giải thích tại sao người ta


dùng dây chì để bảo vệ ngắn mạch.


HS: Giải thích.


GV: Cho học sinh quan sát hình 54.1 SGK.


GV: Khi đóng khố K bóng đèn có sáng


khơng?


HS; Trả lời


GV: Khi tắt công tắc K làm đứt dây chì, sau


đó đóng cơng tắc k lại bóng đèn có sáng
khơng? tại sao?


HS: Trả lời.



GV: Kết luận: Trong trường hợp mạch điện


làm việc bình thường, dây chì đóng vai trị là
một đoạn dây dẫn điện.


GV: Cho học sinh quan sát hình 54.1 và 54.2


em hãy nhận xét vị trí, vai trị của khố K
trong hai sơ đồ trên.


3/


36/


3/


I. Chuẩn bị.


- SGK


II. Nội dung và trình tự thực
hành.


1. So sánh dây chì và dây đồng.


- Dây đồng có độ cứng lớn và
chịu được nhiệt độ nóng chảy
cao. Hơn dây chì.



2.Thực hành trường hợp mạch
điện làm việc bình thường.



(125)



HS: Trả lời


Các nhóm tiến hành thực hành ngắn mạch
theo các bước trong SGK.


GV: KL dây chì được làm bằng dây chảy


cầu chì để bảo vệ mạch điện.


4.Củng cố:


GV: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật


liệu, thiết bị, an toàn vệ sinh lao động trong
khi thực hành. Hướng dẫn học sinh tự đánh
giá bài thực hành theo mục tiêu bài học.


5. Hướng dẫn về nhà 3/ :


- Về nhà học bài và nghiên cứu thêm một số thiết bị bảo vệ an toàn
điện.


- Đọc và xem trước bài 55 Sơ đồ điện


………


………
………
………


Tuần:32
Soạn ngày: 16 / 4 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 63


BÀI 55. SƠ ĐỒ ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.


- Hiểu được khái niệm, sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt mạch điện ( Quy ước, phân
loại ).


- Nắm chắc được các sơ đồ mạch điện cơ bản


- Đọc được một số sơ đồ mạch điện cơ bản của mạng điện trong nhà.
- Làm việc khoa học, an tồn điện


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 55, một số sơ đồ mạch điện cơ bản
- Chuẩn bị: Bảng kí hiệu quy ước.



- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :



(126)



Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


- Khơng kiểm tra.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1. Tìm hiểu sơ đồ mạch điện.


GV: Em hiểu thế nào là sơ đồ mạch điện?


HS: Trả lời


GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 53.1


SGK, chỉ ra những phần tử của mạch điện
chiếu sáng.


HĐ2.Tìm hiểu một số kí hiệu quy ước
trong sơ đồ điện.


GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 55.1


SGK, sau đó yêu cầu các nhóm học sinh


phân loại và vẽ kí hiệu theo các nhóm.
- Làm bài tập SGK.


HĐ3.Phân loại sơ đồ điện.


GV: Sơ đồ mạch điện được phân làm mấy


loại?


HS: Trả lời


GV: Thế nào được gọi là sơ đồ nguyên lý?


HS: Trả lời


GV: Em hiểu thế nào là sơ đồ lắp ráp, lắp


đặt.?


HS: Trả lời là sơ đồ biểu thị vị trí sắp xếp,


thể hiện rõ vị trí lắp đặt của ổ điện, cầu chì...


GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK.


8/


10/


20/



3/


1.Sơ đồ điện là gì?


- Sơ đồ điện là hình biểu diễn
quy ước của một mạch điện,
mạng điện hoặc hệ thống điện.


2. Một số kí hiệu quy ước trong
sơ đồ mạch điện.


- Là những hình vẽ tiêu chuẩn,
biểu diễn dây dẫn và cách nối đồ
dùng điện, thiết bị điện.


3.Phân loại sơ đồ điện.


- Sơ đồ mạch điện được phân
làm 2 loại. Sơ đồ nguyên lý và
sơ đồ lắp đặt.


a. Sơ đồ nguyên lý.


- Sơ đồ nguyên lý là sơ đồ chỉ
nói lên mối liên hệ điện và khơng
có vị trí sắp xếp, cách lắp ráp
giữa các thành phần của mạng
điện và thiết bị điện.



b) Sơ đồ lắp đặt.


- Là biểu thị vị trí sắp xếp, cách
lắp đặt giữa các thành phần của
mạng điện và thiết bị điện.



(127)



4.Củng cố.


GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK


GV: Nhắc lại khái niệm sơ đồ mạch điện


-Nguyên lý hoạt động của sơ đồ mạch điện.


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK.
- Tập thiết kế sơ đồ mạch điện đơn giản.


- Đọc và xem trước bài 56 SGK, chuẩn bị bảng điện, sơ đồ nguyên lý


Tuần:32
Soạn ngày: 16 / 4 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006



Tiết: 64


BÀI 56. TH VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được cách vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện.


- Vẽ được sơ đồ nguyên lý của một số mạch điện đơn giản trong nhà.
- Đọc được một số sơ đồ mạch điện cơ bản của mạng điện trong nhà.
- Làm việc khoa học, nghiêm túc, an tồn điện


II.Chuẩn bị của thầy và trị:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 55, một số sơ đồ mạch điện cơ bản


- Chuẩn bị: Bảng kí hiệu quy ước, Mơ hình mạch điện chiếu sáng đơn giản
- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………



(128)



- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.



3. Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1. Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài thực
hành.


GV: Nêu mục tiêu bài thực hành.


GV: Chia nhóm thực hành, mỗi nhóm báo


cáo việc chuẩn bị của từng nhóm.


GV: Nêu mcụ tiêu cần đạt được của bài thực


hành.


HĐ2.Tìm hiểu nội dung và trình tự thực
hành.


GV: Hướng dẫn học sinh thực hành bằng


cách đặt câu hỏi?


GV: Em hãy phân biệt mạch chính, mạch


nhánh, dây trung hồ, dây fa?


HS: Trả lời


GV: Hướng dẫn học sinh làm việc theo



nhóm vẽ sơ đồ mạch điện hình 56.2 SGK.
- Xác đinh nguồn điện là xoay chiều hay 1
chiều.


- Xác đinh các điểm nối và điểm chéo nhau
của dây dẫn.


- Kiểm tra lại sơ đồ nguyên lý mạch điện so
với mạch điện thực tế.


4.Củng cố.


GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự


chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao
động. Thu báo cáo thực hành, về nhà chấm.


3/


35/


2/


I. Chuẩn bị.


- SGK


II. Nội dung và trình tự thực
hành.



1.Phân tích mạch điện.


- Phân biệt mạch chính, mạch
nhánh, dây fa, dây trung hồ.
+ Mạch chính:


- Dây fa và dây trung hồ  Dẫn


từ cơng tơ đi đến các phịng và
được đặt ở trên cao.


+ Mạch nhánh: Rẽ từ mạch chính
đi đến các thiết bị tiêu thụ điện ở
từng phòng và được mắc song
song với nhau.


2.Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch
điện.


- Vẽ sơ đồ hình 56.2


5. Hướng dẫn về nhà 3/ :


- Về nhà tập vẽ sơ đồ thực tế mạch điện gia đình



(129)



………
………
………


………


Tuần:33
Soạn ngày: 25 / 4 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 65


BÀI 57. TH VẼ SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được cách vẽ sơ đồ mạch điện.


- Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện của các sơ đồ nguyên lý ở bài thực hành trước.
- Đọc được một số sơ đồ mạch điện cơ bản của mạng điện trong nhà.


- Làm việc khoa học, nghiêm túc, chính xác, an tồn điện.


II.Chuẩn bị của thầy và trò:


- GV: Nghiên cứu SGK bài 57, một số sơ đồ mạch điện cơ bản


- Chuẩn bị: Bảng kí hiệu quy ước, Mơ hình mạch điện chiếu sáng nổi và ngầm.
- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :



- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.


3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Tìm hiểu sự chuẩn bị và nêu mục
tiêu của bài thực hành.


GV: Chia lớp thành 4 nhóm.


- Các nhóm cử nhóm trưởng để điều hành
nhóm và kiểm tra việc chuẩn bị bào cáo thực
hành.


GV: Nêu mục tiêu cần đạt được


HĐ2. Nội dung và trình tự thực hành.


GV: Cho học sinh vẽ sơ đồ nguyên lý mạch


3/


35/


I. Chuẩn bị



- SGK


II. Nội dung và trình tự thực
hành.



(130)



điện gồm 1 cầu dao, 1 cầu chì, 1 cơng tắc và
2 bóng đèn.


GV: Hướng dẫn học sinh phân tích mạch


điện.


- Phân tích mạch điện xoay chiều và 1 chiều.
- Phân tích dây pha và dây trung tính.


- Các kí hiệu điện.


GV: Cho học sinh ôn lại sơ đồ nguyên lý và


sơ đồ lắp đặt.


GV: Yêu cầu học sinh lắp đặt theo các bước:


- Xác định đường dây nguồn
- Xác định vị trí đèn, bảng điện.
- Xác định vị trí thiết bị đóng, cắt.
- Nối dây theo sơ đồ nguyên lý


- Kiểm tra sơ đồ nguyên lý.


4. Củng cố:


GV: Nhận xét đánh giá giờ thực hành về sự


chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao
động.


GV: Hướng dẫn học sinh đánh giá bài thực


hành theo mục tiêu bài học.


3/


2.Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện


5. Hướng dẫn về nhà 2/ :


- Về nhà tập vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt mạch điện


- Đọc và xem trước bài 58 chuẩn bị dụng cụ: bóng điện, tua vít, các thiết bị
điện...


Tuần:33
Soạn ngày: 25 / 4 /2006


Giảng ngày:.…/…/2006


Tiết: 66



BÀI 58. THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN


I. Mục tiêu:


- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Hiểu được cách vẽ sơ đồ mạch điện.


- Hiểu được các bước thiết kế mạch điện.


- Thiết kế được một mạch điện chiếu sáng đơn giản.
- Làm việc khoa học, nghiêm túc, chính xác, an tồn điện.


II.Chuẩn bị của thầy và trị:



(131)



- Chuẩn bị: Phiếu học tập các bước thiết kế mạch điện.
- HS: Đọc và xem trước bài.


III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức 2/ :


- Lớp 8A:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………
- Lớp 8B:Ngày: / / 2006 Tổng số:………. Vắng:………


Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:


- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.



3.Tìm tịi phát hiện kiến thức mới.


HĐ1: Tìm hiểu cách thiết kế mạch điện.


GV: Trước khi lắp đặt mạch điện ta cần phải


làm gì?


HS: Trả lời


GV: Thiết kế mạch điện để làm gì?


HS: Trả lời


HĐ2: Tìm hiểu trình tự thiết kế mạch
điện.


GV: Hướng dẫn học sinh trình tự thiết kế


mạch điện theo các bước sau:


Bước 1: Xác định mạch điện dùng để làm
gì?


Bước 2: Đưa ra phương án thiết kế và lựa
chọn mạch điện thích hợp.


Bước 3: Chọn thiết bị điện và đồ dùng điện
thích hợp cho mạch điện.



GV: Mạch điện bạn nam cần lắp đặt có


những đặc điểm gì?


HS: Trả lời


Bước 4: GV hướng dẫn học sinh lắp thửi và
kiểm tra mạch điện.


GV: Tổ chức cho học sinh hoạt động theo


nhóm. Đại diện các nhóm nhận xét chéo.


4. Củng cố.


GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ


SGK.


3/


5/


30/


3/


1.Thiết kế mạch điện là gì?



- Xác định được nhu cầu sử dụng
điện.


- Các phương án thiết kế, lựa
chọn.


- Lắp thửi và kiểm tra.


2. Trình tự thiết kế mạch điện.


- Vẽ sơ đồ hình 58.1 lên bảng.
- Xác định nhu cầu thiết kế mạch
điện là xác định nhu cầu sử dụng
mạch điện.


- Lựa chọn sơ đồ 4


- Đặc điểm 1: dùng 2 bóng đèn
sợi đốt.


- Đặc điểm 2: Đóng cắt riêng
biệt.


- Đặc điểm 3: Chiếu sáng bàn
học và giữa phòng.


- Đối với bóng giữa phịng: 220V
100W.



(132)




Nhận xét đánh giá giờ học


5. Hướng dẫn về nhà 3/ :


- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK.


- Đọc và xem trước bài 59 SGK chuẩn bị dụng cụ, vật liệu: Pin, cầu
chì, cơng tắc... để giờ sau TH.





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×