Tải bản đầy đủ (.doc) (166 trang)

GA sinh 6 hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (771.42 KB, 166 trang )

(1)

TUẦN 1 NS:
TIẾT 1 ND:


MỞ ĐẦU SINH HỌC



Bài 1:

ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG





---I. Mục tiêu:


- Làm cho học sinh phân biệt được vật sống và vật không sống.


- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.


- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và
rút ra nhận xét.


II. Phương pháp:


Đàm thoại, quan sát.
III. Phương tiện:


- Giáo viên: Một số động vật và thực vật, H46.1


- Học sinh: Hòn đá, viên phấn, cây cỏ.
IV. Tiến trình bài giảng:


1. Ổn định :


2. Kiểm tra bài cũ : không.


3. Bài mới :


A. Mở Bài:


Mỗi ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó
chính là thế giới vật chất quanh ta Bài học hơm nay, ta tìm hiểu về chúng.


B. Phát Triển Bài:


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động HS Nội dung


*HĐ1: nhận dạng vật sống và vật
không sống.


MT:Biết nhận dạng vật sống và vật
khơng sống qua biểu hiện bên ngồi.
TH: GV yêu cầu:


- Nêu ví dụ về vật sống và vật khơng
sống.


- Chọn ví dụ vật sống và vật không
sống cho học sinh thấy rõ (gồm thực
vật và động vật) Trao đổi => giáo
viên nêu câu hỏi theo bài và gợi ý học
sinh trả lời => sinh vật là gì? Chỉnh
lý, bổ sung.


- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận vật
sống và vật khơng sống? (cho ví dụ,


phân biệt sự khác nhau)


TK:


- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống,
lớn lên, sinh sản.


- Trả lời vật sống và vật
không sống.


- Học sinh trao đổi, thảo
luận, so sánh ví dụ của
giáo viên.


I. Nhận dạng vật
sống và vật không
sống:


- Vật sống: Lấy
thức ăn, nước uống,
lớn lên, sinh sản.
VD: Con gà, cây
đậu,…



(2)

*HĐ2: Đặc điểm của cơ thể sống.
MT: Thấy được đặc điểm của cơ
thể sống là trao đổichất để lớn lên.
TH: GV yêu cầu:


- Lập bảng so sánh đặc điểm của cơ


thể sống và vật không sống.


- Lập bảng theo SGK.


- So sánh, phát triển sự khác nhau
giữa vật sống và vật không sống? =>
Đặc điểm quan trọng của cơ thể sống
là gì?


TK: Đặc điểm của cơ thể sống:


- Trao đổi chất với môi trường.


- Lớn lên và sinh sản.


- Học sinh trả lời bảng
theo câu hỏi gợi ý của
giáo viên.


- Các nhóm chuẩn bị
câu hỏi và câu trả lời.
- Nhóm khác nhận xét.


II. Đặc điểm của
cơ thể sống:


- Có sự trao đổi
chất với môi trường
(lấy các chất cần
thiết và lọai bỏ các


chất thảy ra ngoài)
- Lớn lên và sinh
sản.


4. Củng cố:


a/ Giữa vật sống và vật khơng sống có những điểm gì khác nhau?
b/ Cơ thể sống có đặc điểm gì?


5. Dặn dị:
- Học bài.



(3)

TUẦN 1 NS:
TIẾT 1 ND:


Bài 2:

NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC




---I. Mục tiêu:


- Nêu một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi mặt
hại của chúng.


- Kể tên 4 nhóm sinh vật chính.


- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng, nghiên cứu gì, nhằm
mục đích gì?


II. Phương pháp:



Đàm thọai, vấn đáp và quan sát.
III. Phương tiện:


- Tranh H2.1, các lọai cây và động vật có hình dạng và kích thước khác nhau.
- Một số sinh vật có ích và có hại.


IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định :


2. Kiểm tra bài cũ :


a. Vật sống và vật khơng sống có những đặc điểm gì khác nhau?


- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.


- Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.
b. Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?


- Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và lọai bỏ các chất thảy
ra ngoài)


- Lớn lên và sinh sản.
3. Bài mới:


A. Mở bài:


Bài trước chúng ta đã biết “Đặc điểm của cơ thể sống”. Cơ thể sống bao gồm:
động vật, thực vật, con người,…. Sinh vật trong tự nhiên. Hơm nay, chúng ta tiếp tục
tìm hiểu nhiệm vụ của các sinh vật đó.



“Nhiệm vụ của sinh vật học”
B. Phát triển bài:


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động Học Sinh Nội dung


*HĐ1: Sinh vật trong tự nhiên.
MT: Tìm hiểu sự đa dạng của sinh
vật trong tự nhiên.


TH: Giáo viên yêu cầu:


- Lấy vở bài tập điền vào các cột mục
“sự đa dạng của thế giới sinh vật”
- Tương tự cho các sinh vật khác.
- Xác định các nhóm sinh vật chính.
- Nhìn lại bảng xếp riêng ví dụ nào
thuộc thực vật, động vật.


- Điền vào vở bài tập.
- Nhóm 1: trình bày.
- Nhóm 2: Nhận xét
- Nhóm 3, 4, 5: tiếp tục
cho các nhóm sinh vật
khác.


I. Sinh vật trong tự
nhiên:
a. Sự đa dạng của
thế giới sinh vật:




(4)

TK: - Thế giới sinh vật rất đa dạng
và phong phú.


- Sinh vật trong tự nhiên chia
thành 4 nhóm: Vi khuẩn, nấm, thực
vật, đông vật.


*HĐ2: Nhiệm vụ của sinh học.


MT: Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh
học.


TH: GV giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu
của sinh học.


- Nhiệm vụ của sinh học là gì?
- Đọc 2/8 SGK.


- Giới thiệu các bộ môn sinh học:
+ Thực vật.


+ Động vật.


+ Giải phẩu sinh lý người.


TK:Kết luận trong khung trang 9.


- Học sinh trả lời.



- Học sinh đọc thông tin
2/8.


- Gồm 4 nhóm
chính: vi khuẩn,
nấm, thực vật,
động vật.


- Chúng sống ở
nhiều môi trường
khác nhau, có quan
hệ mật thiết với
nhau và với con
người.


II. Nhiệm vụ của
sinh học:


- Nghiên cứu hình
thái, cấu tạo, đời
sống cũng như sự
đa dạng của sinh
vật nói chung và
thực vật nói riêng
để sử dụng hợp lý.
- Phát triển và bảo
vệ chúng phục vụ
đời sống con
người.





4. Củng cố:


a/ Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người?
b/ Nhiệm vụ của sinh học là gì?


5. Dặn dị:
- Học bài.



(5)

TUẦN 1 NS:
TIẾT 2 ND:


ĐẠI CƯƠNG VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT



Bài 3:

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT




---o-O-o---I. Mục tiêu:


- Nêu được đặc điểm chung của thực vật.


- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật.


- Thể hiện lòng yêu thiên nhiên, thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật.
II. Phương pháp:


Đàm thoại + quan sát.
III. Phương tiện:



- Tranh vài hình ảnh về vai trị của thực vật, động vật đối với đời sống con người.
- Tranh: H3.1; H3.2; H3.3; H3.4 SGK/10.


IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định :


2. Kiểm tra bài cũ :


a. Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người?
- Trên cạn: Con mèo, con gà, ...


- Dưới nước: Con cá, tảo, ...
- Cơ thể người: Vi khuẩn, nấm, ...


b. Nhiệm vụ của sinh học là gì?


- Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của sinh vật nói
chung và thực vật nói riêng để sử dụng hợp lý.


- Phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người.
3. Bài mới:


A. Mở bài:


Bài trước mình đã biết nhóm thực vật rất phong phú và đa dạng. Vậy đặc điểm
chung của thực vật là gì? ta cùng nhau nghiên cứu.


“Đặc điểm chung của thực vật”
B. Phát triển bài:



Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động HS Nội dung


*HĐ1: Sự đa dạng và phong phú
của thực vật.


MT: Thấy được sự đa dạng và
phong phú của thực vật.


TH:


- Treo H3.1; H3.2; H3.3; H3.4 SGk/10
hoặc tranh, hình do tự các em sưu
tầm.


- Yêu cầu thảo luận theo câu hỏi


- Quan sát tranh.


- Thảo luận, trả lời câu
hỏi.


I. Sự đa dạng và
phong phú của thực
vật:





(6)

- Đọc thông tin 1/11.


TK: Thực vật trong thiên nhiên rất


đa dạng và phong phú.


*HĐ2: Đặc điểm chung của thực
vật.


MT: Nắm được đặc điểm chung cơ
bản của thực vật.


TH: Giáo viên yêu cầu:


- Làm vào vở chuẩn bị (bài tập)
- Nhận xét hiện tượng trong SGK/11
=> Đặc điểm chung của thực vật
- Nuôi mèo có cho ăn? Cây trồng có
cho ăn khác mèo?


- Đánh chó chó chạy; cây trồng
khơng.


- Trồng cây vào chậu, đặt ở cửa sổ.
Sau một thời gian ngọn cây mới mọc
cong về phía có ánh sáng.


- u cầu đọc thông tin 2/11.
TK: Đặc điểm chung của thực vật.


- Đọc thông tin 1/11.


- Làm vào vở bài tập.
- Nhận xét:



+ Động vật có khả năng
di chuyển, thực vật
không.


+ Thực vật phản ứng
chậm với các kích thích
của mơi trường.


- Đọc thơng tin /211.


II. Đặc điểm chung
của thực vật:


- Tự tổng hợp được
chất hữu cơ.


- Phần lớn khơng
có khả năng di
chuyển.


- Phản ứng chậm
với các kích thích
từ bên ngồi.




4. Củng cố:


a/ Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?


b/ Đặc điểm chung của thực vật là gì?


5. Dặn dò:
- Học bài.


- Hồn thành vở bài tập


- Chuẩn bị bài: “Có phải tất cả thực vật đều có hoa?”



(7)

TUẦN 2 NS:
TIẾT 3 ND:


Bài 4:

CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?




---I. Mục tiêu:


- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và khơng hoa dựa vào đặc
điểm cơquan sinh sản.


- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm.


- Có ý thức bảo vệ thực vật.
II. Phương pháp:


Quan sát + vấn đáp.
III. Kiểm tra bài cũ:


a. Đặc điểm chung của thực vật là gì?
=> - Tự tổng hợp được chất hữu cơ.



- Phần lớn khơng có khả năng di chuyển.


- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.


b. Thực vật ở nước ta rất phong phú nhưng vì sao chúng ta cịn cần phải trồng thêm
cây và bảo vệ chúng?


=>Vì: - Dân số tăng, nhu cầu về lương thực tăng.


- Tình trạng khai thác rừng bừa bãi làm giảm diện tích rừng, nhiều thực vật quí
hiếm bị cạn kiệt.


- Có vai trò trong cuộc sống.
IV. Phương tiện:


- Giáo viên: tranh H4.1; H4.2 SGK/13,14


- Học sinh: vài mẫu cây xanh có hoa.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Nhắc lại đặc điểm chung của thực vật tuy chúng có đặc điểm chung như thế
nhưng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng. Vậy khác nhau như
thế nào? Có phải tất cả thực vật đều có hoa không? cùng nhau nghiên cứu


“Tất cả thực vật đều có hoa”
B. Phát triển bài



Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động Học Sinh Nội dung
- Đọc bảng cạnh H4.1 và đối chiếu


hình.


- Thảo luận mẫu vật mang theo: xác
định cơ quan sinh dưỡng và sinh
sản.


Bài tập:


- Rễ, thân, lá là:………
- Hoa, quả, hạt là:………


- Chức năng chủ yếu của cơ quan


- Đọc bảng cạnh H4.1
xem H4.1



(8)

sinh sản là:………


*Hoạt động 1: Phân biệt cây có
hoa và cây khơng hoa:


- Kẻ bảng, xem H4.2 điền vào bảng.
- Các nhóm để vật mẫu lên bàn và
chia chúng làm 2 nhóm: cây có hoa
và không hoa.


- Cử đại diện giới thiệu mẫu của


mình.


- Giáo viên: nhận xét, bổ sung bằng
tranh ảnh, vật mẫu thật


- Đọc thông tin SGK/13.
=> Tiểu kết:


- Cơ thể thực vật có hoa gồm 2
lọai cơ quan….


- Làm bài tập /14 (viết bảng)
*Hoạt động 2: Phân biệt cây một
năm và cây lâu năm:


- Kể tên những cây có vịng đời kết
thúc trong 1 năm.


- Kể tên những cây sống lâu năm,
trong vịng đời có nhiều lần ra hoa,
kết quả cây 1 năm là cây như thế
nào? Cây lâu năm là cây như thế
nào?


==> Nhận xét tiểu kết.


- Kẻ bảng và điền vào
bảng trong vở bài tập.
- Chia mẫu thành 2
nhóm cây có hoa và


khơng hoa.


- Đại diện nhóm giới
thiệu mẫu.


- Đọc thông tin /13.
- Làm bài tập /14.


* Làm việc theo nhóm:
- Kể tên cây 1 năm.
- Kể tên cây nhiều
năm.


- Trả lời câu hỏi cây 1
năm và cây lâu năm.


- Thực vật có hoa là
thực vật mà cơ quan
sinh sản là hoa, quả,
hạt.


- Thực vật khơng có
hoa là thực vật mà cơ
quan sinh sản không là
hoa, quả, hạt.


- Cơ thể thực vật có
hoa gồm 2 lọai cơ
quan:



+ Cơ quan sinh
dưỡng: rễ, thân, lá.
Chức năng nuôi dưỡng
cây.


+ Cơ quan sinh sản:
hoa, quả, hạt.


Chức năng: sinh sản,
duy trì và phát triển
nòi giống.


II. Cây 1 năm và cây
lâu năm:


- Cây 1 năm: Chỉ ra
hoa và tạo quả 1 lần
trong đời sống (lúa,
ngô, đậu)


- Cây lâu năm: Ra hoa
và tạo quả nhiều lần
trong đời sống (nhãn,
xoài)


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố:


a/ Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không hoa?
b/ Kể tên một vài cây có hoa, một vài cây khơng hoa?



2. Dặn dò:


- Hoàn thành vở bài tập.



(9)

TUẦN 2 NS:
TIẾT 4 ND:


Chương I:

TẾ BÀO THỰC VẬT


Bài 5:


KÍNH LÚP – KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG





---I. Mục tiêu:


- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi.


- Biết được cách sử dụng kính lúp nhờ các bước sử dụng kính hiển vi.


- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi khi sử dụng.
II. Phương pháp:


Thực hiện thí nghiệm, quan sát.
III. Phương tiện:


- Giáo viên: kính lúp, kính hiển vi. Tranh H5.1; H5.3 SGK


- Học sinh: cây nhỏ (cả cây); bộ phận: cành, lá, hoa.


IV. Kiểm tra bài cũ:


Hãy đánh dấu x vào ô vng câu trả lời đúng nhất:


Xồi, rau bợ, đậu, hoa hồng.


Bưởi, ớt, dương xỉ, cải.
Táo, mít, cà chua, điều.
Dừa, hành, thơng, rêu.


Tồn cây có hoa?


Xồi, bưởi, đậu, lạc.
Lúa, ngơ, hành, bí xanh.
Táo, mít, đậu xanh, đào.
Su hào, cải, cà chua, táo.


Tồn cây 1 năm?
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: đã học thực vật có hoa và thực vật khơng hoa, hoa gồm có cấu tạo khá
phức tạp: nào nhị, nhụy, đế, đài, cuống, tràng. Lá gồm: gân lá, phiến lá, lỗ khí. Để nhìn
rõ các bộ phận của thực vật thì bài học hơm nay sẽ giới thiệu


“ Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng”
B. Phát triển bài:


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động Học Sinh Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cơng dụng



kính lúp và kính hiển vi:
- Đọc thơng tin 1 SGK/17


- Xác định các bộ phận của kính lúp
và kính hiển vi.


- Kính lúp và kính hiển vi được sử
dụng để làm gì?


- Kính hiển vi giống và khác kính lúp
ở điểm nào?


=> tiểu kết.


*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử
dụng kính hiển vi và kính lúp:
* Dùng kính lúp quan sát các bộ


- Đọc thông tin
SGK/17.


- Cầm kính lên xác
định các bộ phận của
kính.


- Trả lời.


I. Cơng dụng kính lúp
và kính hiển vi:



- Kính lúp và kính hiển
vi dùng để quan sát
những vật nhỏ bé.
- Kính hiển vi giúp ta
nhìn được những gì
mắt thường khơng nhìn
thấy được.



(10)

dụng (quan sát theo nhóm)


* Đặt kính hiển vi lên bàn từng
nhóm => quan sát kính hiển vi.
- Đọc thơng tin 2 SGK/18.


- Kính hiển vi gồm mấy phần? (lên
bảng chỉ) kể ra?


- Bộ phận nào của kính hiển vi là
quan trọng nhất? Vì sao?


- Đọc thơng tin 3 SGK/19
=> Tiểu kết.


- Đặt cây lên bàn
các nhóm liên tiếp
quan sát.


- Quan sát kính hiển
vi.



- Đọc thông tin 2
SGK/18.


- 3 phần (lên bảng chỉ)
- Trả lời .


- Đọc thông tin.


cho đến khi nhìn rõ
vật.


III. Cách sử dụng
kính hiển vi:


- Đặt và cố định tiêu
bản trên bàn kính.
- Điều chỉnh ánh sáng
bằng gương phản
chiếu ánh sáng.


- Sử dụng hệ thống ốc
điều chỉnh để quan sát
rõ vật mẫu.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:


- Trả lời câu hỏi SGK/19.


- Đọc bài “em có biết”



- Giáo viên nhận xét bài đọc.
b. Dặn dò:


Chuẩn bị tiết thực hành:


- Mỗi nhóm mang củ hành tây, quả cà chua.


- Giẻ lau.


VII. Rút kinh nghiệm:



(11)

TUẦN 3 NS:
TIẾT 5 ND:


Bài 6:

QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT





---I. Mục tiêu:


- Chuẩn bị được một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả
càchua)


- Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi


- Có kỹ năng vẽ hình đã quan sát.
II. Phương pháp:


Quan sát và thực hiện thí nghiệm


III. Phương tiện:


- Tranh:


+ Củ hành và tế bào vảy hành


+ Quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua
+ Thuốc nhuộm xanh metylen


- Vật mẫu: củ hành + cà chua chín
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Hãy nêu cấu tạo kính lúp và cách sử dụng?


=> - Cấu tạo: Gồm tay cầm ( bằng nhựa hoặc bằng kim loại) và kính lồi 2 mặt.


- Cách sử dụng: Để mặt kính sát vật mẫu, từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ
vật.


2/ Hãy nêu cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng?
=> - Cấu tạo: Gồm chân kính, thân kính và bàn kính.
- Cách sử dụng:+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính


+ Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng.
+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Bài trước chúng ta đã học về cấu tạo và cách sử dụng của kính lúp và kính hiển vi


rồi. Bài học hơm nay chúng ta tiếp tục quan sát tế bào thực vật trên kính hiển vi.


“Quan sát tế bào thực vật”
B. Phát triển bài:


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động HS Nội dung


- Nhắc lại các bước sử dụng kính hiển
vi.


*Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới
kính hiển vi:


- Chia 2 nhóm quan sát tế bào biểu bì
vảy hành dưới kính hiển vi.


- 2 nhóm quan sát tế bào thịt quả cà
chua chín dưới kính hiển vi.


- Nhắc lại kiến thức
cũ.


- Nhóm 1+2: quan
sát tế bào biểu bì vảy
hành.


- Nhóm 3+4: quan


I. Quan sát tế bào
biểu bì vảy hành


dưới kính hiển vi:



(12)

SGK.


=> Nhận xét, giải đáp thắc mắc.


*Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát
được, chú thích hình vẽ:


- Treo tranh và giới thiệu:


+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành.
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà
chua.


- Quan sát tranh, đối chiếu tiêu bản.
Chủ yếu quan sát vách, nhân và màng
sinh chất của tế bào.


- Quan sát tế bào và vẽ hình.
=> Tổng kết.


- Đánh giá kết quả bài thực hành.
- Cho điểm bài thực hành theo nhóm.
- Vệ sinh, lau chùi kính, cho kính vào
hộp.


- Thu gom rác, lau chùi bàn ghế
chuẩn bị tiết học sau.



- Theo dõi.


- Quan sát tranh, đối
chiếu với tiêu bản
quan sát được dưới
kính hiển vi để phân
biệt các bộ phận của
tế bào.


- Vẽ hình đã quan sát
được vào vở bài tập.
- Lau chùi kính, cho
kính và cho vào hộp
bảo quản kính.


II. Quan sát tế bào
thịt quả cà chua
chín:


H6.3 Tế bào thịt
quả cà chua.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố :


Nhắc lại các bước tiến hành làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật?
b. Dặn dị :


- Hồn thành hình vẽ.




(13)

TUẦN 3 NS:
TIẾT 6 ND:


Bài 7:

CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT




---I. Mục tiêu:


- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.


- Những thành phần chủ yếu của tế bào thực vật.


- Khái niệm về mô.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh H7.1; H7.2; H7.3; H7.4; H7.5 SGK/23,24


- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các loại tế bào thực vật và kích thước của
chúng.


IV. Kiểm tra bài cũ:


Nhận xét bài thực hành.
V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:


Nhà bác học người Anh Rôbơc Huc (Robert Hook) tiến hành nghiên cứu cấu tạo tế


bào thơng qua kính hiển vi Xác định thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào. Vậy tế
bào thực vật ra sao thì bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu:


“ Cấu tạo tế bào thực vật”
B. Phát triển bài:


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động HS Nội dung


- Nhà bác học Robert Hook đã xác định
“Thực vật đều được cấu tạo bằng tế
bào”


*Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng và
kích thước của tế bào.


- Quan sát H7.1; H7.2; H7.3 và tranh
đã sưu tầm.Tự nghiên cứu thông tin
trong SGK trả lời:


+ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong
cấu tạo của rễ, thân, lá?


+ Nhận xét hình dạng tế bào thực vật?
+ Nhận xét kích thước của lọai tế bào?
=> Tiểu kết: Các cơ quan thực vật (rễ,
thân, lá, hoa, quả) đều cấu tạo bởi các
tế bào. Các tế bào có nhiều hình dạng,
kích thước khác nhau.


*Hoạt động 2: tìm hiểu các bộ phận



- Các nhóm quan sát
tranh, nghiên cứu
thơng tin:


+ Nhóm 1+2: trả lời
+ Nhóm 3+4: trả lời
+ Nhóm 5+6: trả lời
- Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.


- Xem H7.4, đọc


*Mọi cơ quan thực
vật đều được cấu tạo
bằng tế bào.


I. Hình dạng và kích
thước của tế bào:
Tế bào thực vật có
nhiều hình dạng, kích
thước khác nhau.


II. Cấu tạo tế bào:
gồm:



(14)

- Treo tranh chỉ các bộ phận và nêu
chức năng.


- GV nhận xét, sửa chữa.


=> tiểu kết.


*Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm
mơ.


- Yêu cầu quan sát H7.5, nghiên cứu
thông tin.


- Nhận xét: Cấu tạo, hình dạng các tế
bào của cùng một loại mơ, các loại mơ
khác nhau?


- Mơ là gì?
=> tiểu kết.


trên tranh và nêu
chức năng.


- Tiếp thu kiến thức.


- Xem tranh 7.5, đọc
thông tin SGK.


- Nhận xét (từng
nhóm)


khái niệm mô?


- Màng sinh chất:
bao bọc chất tế bào.


- Chất tế bào: nơi
diễn ra các hoạt động
sống.


- Nhân: Điều khiển
mọi hoạt động sống
của tế bào.


- Một số thành phần
khác: không bào, lục
lạp (ở tế bào thịt lá).
III. Mơ:


Là nhóm tế bào có
hình dạng, cấu tạo
giống nhau, cùng
thực hiện một chức
năng riêng.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố :


Trị chơi giải ơ chữ SGK/26.
b. Dặn dò :


- Vẽ H7.4 trong SGK/24.
- Hoàn thành vở bài tập.


- Chuẩn bị bài: “Sự lớn lên và phân chia của tế bào”
VII. Rút kinh nghiệm:




(15)

TUẦN 4 NS:
TIẾT 7 ND:


Bài 8:

SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO




---I. Mục tiêu bài học:


- Biết được tế bào lớn lên và phân chia như thế nào?


- Hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào ở thực vật chỉ có những tế
bào mơ phân sinh mới có khả năng phân chia.


II. Phương pháp:


Đàm thọai + quan sát.
III. Phương tiện:


- Học sinh: ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh.


- Giáo viên: tranh H8.1; H8.2 SGK/27.
IV.Kiểm tra bài cũ:


1. Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?
=>- Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.


- Chất tế bào: nơi diễn ra các hoạt động sống.
- Nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.



- Một số thành phần khác: không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá)
2. Mô là gì? Kể tên một số loại mơ thực vật?


=>- Mơ là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức
năng riêng.


- Tên một số loại mô: Mô phân sinh ngọn, mơ mềm, mơ nâng đỡ.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: đã biết thực vật được cấu tạo bởi các tế bào như ngôi nhà được xây dựng
bởi các viên gạch. Nhưng các ngôi nhà không tự lớn lên mà thực vật lại lớn lên được.
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu:


“Sự lớn lên và phân chia của tế bào”
B. Phát triển bài:


Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng
kích thước của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào.


Hoạt Động Giáo Vên Hoạt Động Học Sinh Nội dung


*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên
của tế bào.


- Treo H8.1, đọc thông tin 1 SGK/27.
- Trả lời: (trả lời trong SGV)


a. Tế bào lớn lên như thế nào?
b. Nhờ đâu tế bào lớn lên được?


- GV: Nhận xét, bổ sung.


=> Tiểu kết: Nhờ quá trình trao đổi
chất, tế bào lớn dần lên.


- Xem H8.1, đọc thông
tin 1 SGK.


- Nhóm 1+2: trả lời câu
a.


- Nhóm 3+4: trả lời câu
b.


- Tiếp thu thông tin.


I. Sự lớn lên của tế
bào:


Tế bào được sinh
ra rồi lớn lên tới
một kích thước
nhất định



(16)

- Treo H8.2, đọc thông tin 2 SGK/28.
- Mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân
chia của tế bào (ở mô phân sinh)


- Thảo luận: trả lời theo SGK/36
a. Tế bào phân chia như thế nào?


b. Tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia?


c. Cơ quan của thực vật như: rễ, thân,
lá lớn lên như thế nào?


- Thế nào là sự phân bào?


- Quá trình phân bào diễn ra như thế
nào?


- Tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia?


- Tế bào lớn lên và phân chia để làm
gì?


=> Tiểu kết.


- Xem H8.2, đọc thơng
tin 2 SGK/28.


- Tiếp thu kiến thức.
- Nhóm 1: trả lời câu a
- Nhóm 2: trả lời câu b
- Nhóm 3: trả lời câu c
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.



bào:


- Tế bào trưởng
thành chia thành 2
tế bào con: Sự
phân bào.


- Quá trình phân
bào: Đầu tiên hình
thành 2 nhân, sau
đó chất tế bào phân
chia, vách tế bào
hình thành ngăn
đơi tế bào cũ thành
2 tế bào con.


- Các tế bào ở mơ
phân sinh có khả
năng phân chia.
- Tế bào phân chia
và lớn lên giúp cây
sinh trưởng và phát
triển.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố: (Phiếu học tập)


- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?



- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật? (làm cho thực
vật lớn lên cả chiều cao và chiều ngang)


b. Dặn dò:


- Vẽ sơ đồ sự lớn lên của tế bào.
- Vẽ sơ đồ sự phân chia tế bào.



(17)

TUẦN 4 NS:
TIẾT 8 ND:


Chương II:

RỄ



Bài 9: C

ÁC LO

ẠI RỄ - CÁC MIỀN CỦA RỄ





---I. Mục tiêu:


- Làm cho học sinh nắm rõ các loại rễ: rễ cọc và rễ chùm.


- Phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rễ.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh H9.1; H9.2


- Vật mẫu: rễ lúa, hành, đậu, bưởi.


IV. Kiểm tra bài cũ:


a. Quá trình phân bào diễn ra như thế nào?


=> Đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành
ngăn đơi tế bào cũ thành 2 tế bào con.


b. Sự lớn lên và phân chia có ý nghĩa gì đối với thực vật?


=> Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: bài trước “Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cây sinh trưởng và
phát triển” cây sinh trưởng và phát triển ở các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt,…
Đầu tiên tìm hiểu “Rễ”


- Cây có rễ để làm gì? (mọc được trên đất) rễ hút nước và muối khống hịa tan.
Vậy có phải tất cả các cây đều có cùng một loại rễ “ Các loại rễ – Các miền của rễ”


B. Phát triển bài:


Hoạt động Giáo Viên Hoạt động học sinh Nội dung
*Hoạt động 1:Ttìm hiểu các loại rễ.


a. Quan sát và ghi lại thông tin các loại
rễ khác nhau:


- 4 nhóm mang tất cả mẫu vật đặt
chung lên bàn.



- Quan sát rễ và phân loại thành 2
nhóm.


=> Dùng cách nào để phân 2 nhóm?
(một nhóm gọi rễ cọc, một nhóm gọi rễ
chùm)


- Các nhóm đặt mẫu
lên bàn.


- Phân 2 nhóm khác
nhau.


- Trả lời:


+ Một nhóm các rễ
giống nhau.


+ Một nhóm rễ chính
dài, rễ phụ nhỏ hơn.


I. Các loại rễ:


- Có 2 loại rễ: rễ cọc
và rễ chùm.


+ Rễ cọc: gồm rễ cái
và các rễ con.



(18)

- Xếp các cây: đậu xanh, hành, cà chua,


ngô, nhãn, lúa và các cây H9.2 thành 2
nhóm rễ: cọc và chùm => nhận xét?
* Vậy:


- Sau khi quan sát có mấy loại rễ
chính?


- Mỗi loại có đặc điểm gì?
=>Tiểu kết.


*Hoạt động 2:Ttìm hiểu cấu tạo và
chức năng các miền của rễ.


- Xem H9.3 và đối chiếu bảng bên cạnh.
Hướng dẫn các miền và chức năng từng
miền.


- Vẽ hình lên bảng gọi học sinh lên
chú thích từng miền và nêu lại chức
năng?


=> Tiểu kết, nhận xét.


theo yêu cầu.
=> nhận xét?


- Ghi vào vở bài tập?
- 2 loại: rễ cọc và rễ
chùm.



- Nêu đặc điểm 2 loại
rễ.


- Xem H9.3, nghe
giáo viên hướng dẫn
với bảng đối chiếu
bên cạnh.


- Lên chú thích và
nêu chức năng (4
nhóm 4 miền)


II. Các miền của rễ:
Có 4 miền:


- Miền trưởng thành:
dẫn truyền.


- Miền hút: hấp thụ
nước và muối
khoáng.


- Miền sinh trưởng:
làm rễ dài ra.


- Miền chóp rễ: che
chở cho đầu rễ.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:



a. Củng cố: Đánh dấu x vào ơ vng câu đúng:
a. Xồi, ớt, đậu, hoa hồng


b. Bưởi, cà chua, hành, cải.
c. Táo, mít, cải, ổi.


d. Dừa, hành, lúa,ngơ.
Tồn cây có rễ cọc.
b. Dặn dị:


- Hồn thành vở bài tập.


- Vẽ hình rễ cọc, rễ chùm, các miền của rễ.


- Học bài KT 15’


- Chuẩn bị bài: “Cấu tạo miền hút của rễ”
VII. Rút kinh nghiệm:



(19)

TUẦN 5 NS:
TIẾT 9 ND:


Bài10:

CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ





---I. Mục tiêu bài học:


- Nắm được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ.



- Qua quan sát, nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với
chứcnăng của chúng.


- Biết ứng dụng những kiến thức đã học để giải thích hiện tượng thực tế có liên
quan đếnrễ cây.


II. Phương pháp:


Đàm thoại + quan sát.
III. Phương tiện:


- Mơ hình cấu tạo của rễ


- H10.1; H10.2; H7.4 SGK/32, 33.
III. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút:


Câu 1: Hãy lựa chọn cây nào có rễ cọc, rễ chùm (2đ)


Cây lúa, ổi, tỏi tây, bưởi, hồng xiêm, hành, cải, nhãn, cỏ mực, dừa.
Câu 2: Điền vào chỗ trống các từ: rễ cọc, rễ chùm.(2đ)


- ...(1)... gồm rễ cái và các rễ con.


- ...(2)... gồm những rễ con mọc ra từ gốc thân.


Câu 3: Rễ có mấy miền? Nêu chức năng của từng miền?(6đ)
Đáp án:


Câu 1: Lựa chọn cây rễ cọc, rễ chùm:



- Rễ cọc: Cây ổi, cây bưởi, cây cải, cây hồng xiêm,cây nhãn.
- Rễ chùm: Cây lúa, cây tỏi tây, cây hành, cây cỏ, cây dừa.
Câu 2: Điền vào chỗ trống:


(1) Rễ cọc.
(2) Rễ chùm.
Câu 3: Có 4 miền:


- Miền trưởng thành: dẫn truyền.


- Miền hút: hấp thụ nước và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng: làm rễ dài ra.


- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
IV. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Đã học “ Các miền của rễ” (4 miền) trong đó miền hút là miền quan trọng nhất
của rễ? Vì sao? Chúnng ta cùng xét “ Cấu tạo miền hút của rễ”


B. Phát triển bài:


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động Học Sinh Nội dung


*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo
miền hút của rễ.


- Treo tranh H10.1; H10.2 giới - Quan sát tranh; xác




(20)

- Đọc SGK/32.


- Nhận biết các thành phần cấu tạo
tế bào lông hút (so sánh khác nhau
giữa sơ đồ cấu tạo của tế bào thực
vật và sơ đồ cấu tạo tế bào lông
hút?)


- Biểu diễn sơ đồ bằng chữ gọi học
sinh lên trình bài.


- Gọi học sinh lên bảng chỉ trên
tranh và chú thích?


*Hoạt động 2: Chức năng của
miền hút.


- Đọc bảng: “ Cấu tạo và chức
năng của miền hút”


- Thảo luận câu hỏi SGK/33.
- GV cho đáp án:


+ Mỗi lơng hút là 1 tế bào vì nó có
đủ các thành phần của tế bào như:
vách, tế bào, nhân. Tế bào lơng
hút là tế bào biểu bì kéo dài.


+ Lơng hút khơng tồn tại mãi, khi
già nó sẽ rụng đi.



=> Tiểu kết ghi bảng.


- GV giải thích thêm: Tế bào lơng
hút có khơng bào lớn, lơng hút mọc
dài đến đâu thì nhân di chuyển đến
đó nên vị trí của nhân ln nằm ở
phần đầu lơng hút. Tế bào lơng hút
khơng có lục lạp.


=> Tế bào lơng hút có cấu tạo phù
hợp với chức năng hấp thụ nước và
muối khống hịa tan.


- Đọc SGK/32


- Trả lời theo sơ đồ từng
phần.


Lên bảng chú thích.
-HS khác nhận xét, bổ
sung?


- Đọc bảng.


- Mỗi nhóm trình bày 1
câu.


- Nhóm khác nhận xét,
bổ sung.



- Ghi bài vào vở.


- HS tiếp thu kiến thức.


lông hút, lơng hút là
tế bào biểu bì kéo dài
có chức năng hút
nước và muối khống
hịa tan.


- Thịt vỏ: Có chức
năng chuyển các chất
từ lông hút vào trụ
giữa.


II. Trụ giữa: gồm:
- Bó mạch (Mạch gỗ
và mạch rây): Có
chức năng vận chuyển
các chất khoáng.
- Ruột: Chứa chất dự
trữ.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố:


Hãy đánh dấu x vào ô vuông câu đúng về cấu tạo trong miền hút của rễ
a. Cấu tạo miền hút gồm: vỏ, trụ giữa.



b. Vỏ gồm: biểu bì, thịt vỏ có chức năng hút nước và muối khoáng rồi chuyển
vào trụ giữa.


c. Trụ giữa gồm: bó mạch và ruột có chức năng vận chuyển các chất và chất dự
trữ.


d. Miền hút là miền quan trọng nhất của rễ, có cấu tạo phù hợp với việc hút
nước và muối khoáng.


e. Cả a, b, c, d đều đúng.
2. Dặn dò:



(21)

- Chuẩn bị thí nghiệm:


+ Mỗi nhóm 1 cây, quả, củ, hạt….(100g/loại)
+ Cắt mỏng, phơi khô.


+ Ghi kết quả:


Tên cây Khối lượngđầu Khối lượng sau khi phơikhô Lượng nước chứa trongmẫu (%)
- Dưa


leo
- Lúa…


100g
100g


5g
70g




(22)

TUẦN 5 NS:
TIẾT 10 ND:


Bài 11:

SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ




---I. Mục tiêu bài học:


- Biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để xác định được vai trị của nước
và một số loại muối khóang chính đối với cây.


- Giúp học sinh hiểu được rễ lấy nước bằng lông hút vàbiết được cây cần nước để
sống.


- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện
nào?


II. Phương pháp:


Thực hiện thí nghiệm + quan sát.
III. Phương tiện:


- H11.1 SGK/36


- Học sinh: báo cáo kết quả khối lượng tươi và khơ các mẫu thí nghiệm.
IV. Kiểm tra bài cũ:


a. Tại sao miền hút là miền quan trọng nhất của rễ?



=> Vì có nhiều lơng hút giữ chức năng hút nước và muối khóang hịa tan.
b. Cấu tạo miền hút của rễ gồm mấy phần? Chức năng từng phần?
=> Cấu tạo miền hút gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.


* Vỏ: gồm


- Biểu bì: Có nhiều lơng hút, lơng hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút
nước và muối khống hịa tan.


- Thịt vỏ: Có chức năng chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.
* Trụ giữa: gồm:


- Mạch gỗ và mạch rây: Có chức năng vận chuyển các chất khoáng.
- Ruột: Chứa chất dự trữ.


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:


Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối
khống hịa tan. Vậy rễ hút nước và muối khống hịa tan như thế nào? “ Sự hút
nước và muối khống hịa tan”


B. Phát triển bài:


Bài học này được chia làm 2 phần:


- Cây cần nước và các loại muối khoáng.


- Sự hút nước và muối khoáng của rễ.
Chúng ta tìm hiểu từng nội dung.



Các em đều biết, khi trồng cây thì phải chăm sóc cây cho tốt (tưới nước, bón phân)
thì cây mới phát triển và cho năng suất cao. Có phải tất cả các cây đều cần lượng nước
và muối khống như nhau khơng? → Tìm hiểu.


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


*Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu



(23)

nước của cây.
Thí nghiệm 1:


- Đọc thí nghiệm 1 SGK/35
- Thảo luận :


+ Nhóm 1+3: trả lời.
+ Nhóm 2+4: nhận xét.


=> Giáo viên nhận xét, bổ sung.
Thí nghiệm 2:


- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
làm ờ nhà.


- Đọc thơng tin SGK/35.
- Thảo luận các nhóm:


+ Nhóm 1, 2, 3: mỗi nhóm 1 câu
+ Nhóm 4: nhận xét?



=> Tiểu kết: nước rất cần cho cây,
không nước cây chết.


*Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu
muối khống của cây.


Thí nghiệm 3:


- Tranh H11.1, bảng số liệu SGK/36.
- Đọc thí nghiệm 3 SGK/35 trả lời
câu hỏi.


nhận xét, sửa chửa, bổ sung.


- Hướng dẫn cách thiết kế thí nghiệm:
SGV/45,46.


- Đọc thơng tin SGK/36.
- Các nhóm thảo luận (như trên)
- GV nhận xét, bổ sung.


=>Tiểu kết:


- Rễ cây chỉ hấp thụ được các
muối khống hịa tan trong nước.


- Muối khống giúp cây sinh
trưởng và phát triển.


- Cây cần nhiều loại muối khống


trong đó cần nhiều nhất muối đạm,
lân, kali.


- Đọc thí nghiệm 1
SGK/35.


- Các nhóm suy nghĩ
trả lời Nhận
xét? (có bổ sung)
- 4 nhóm báo cáo kết
quả thí nghiệm ở
nhà.


- Đọc SGK/35.
- Các nhóm thảo
luận, cử đại diện
trình bày.


- Nhóm khác nhận
xét, bổ sung?


- Quan sát tranh.
- Đọc thí nghiệm 3
SGK/35 trả lời
câu hỏi? Bổ sung?
- HS tự thiết kế thí
nghiệm theo hướng
dẫn của GV.


- Đọc thông tin


SGK/36


- 4 nhóm thảo luận
(như trên)


- Nhóm khác nhận
xét, bổ sung.


I. Nhu cầu nước của
cây:


Tất cả các cây đều
cần nước.


II. Nhu cầu muối
khoáng của cây:
- Cây khơng chỉ cần
nước mà cịn cần các
loại muối khoáng.
Cần nhiều muối đạm,
lân. Kali.


* Nhu cầu nước và
muối khoáng khác
nhau đối với từng
loại cây, đối với chu
kì sống của cây.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố:



Đọc phần tiểu kết của bài SGK/36.
2. Dặn dò:



(24)

TUẦN 6 NS:
TIẾT 11 ND:


Bài 11:


SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (tt)




---I. Mục tiêu bài học:


- Xác định con đường rễ hút nước và muối khống hịa tan.


- Hiểu được nhu cầu hút nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều
kiện nào.


- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong
thiên nhiên.


II. Phương pháp:


Thực hiện thí nghiệm + quan sát.
III. Phương tiện:


Tranh H11.2 SGK/37.
IV. Kiểm tra bài cũ:



1. Nêu thí nghiệm và kết luận cây cần có nước?
=> Thí nghiệm 1,2 SGK/35.


2. Nêu thí nghiệm và kết luận cây cần có muối khống?
=> Thí nghiệm 3 SGK/36.


V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: Như chúng ta đã biết cây cần nước và cần muối khống rễ có chức
năng hút nước và muối khoáng. Vậy con đường rễ hút nước và muối khống như thế
nào tìm hiểu “ Sự hút nước và muối khoáng của rễ” (tt).


B. Phát triển bài:


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt động học sinh Nội dung


*Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường rễ



(25)

cây hút nước và muối khoáng hòa
tan.


- Treo tranh H11.2 SGK/37.
- Làm bài tập trong SGK/37.


- Thảo luận nhóm đại diện nhóm lên
trình bày.


- GV nhận xét, cho đáp án đúng.


- Từ kết luận trên nhận xét vai trị của


lơng hút?


- Đọc thơng tin SGK/37


- Bộ phận nào của rễ làm nhiệm vụ hút
nước và muối khoáng?


- Chỉ trên tranh con đường hút nước và
muối khống hịa tan từ đất vào cây?
=> Tiểu kết :


- Con đường: lông hút vỏ
mạch gỗ thân lá.


- Sự hút nước và muối khống
khơng thể tách rời nhau vì rễ cây chỉ
hút được nước và muối khống hịa
tan trong nước.


*Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều
kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút
nước và muối khống của cây.


a. Các loại đất trồng:


- Đọc thơng tin ví dụ SGK/38.


- Cho ví dụ đất trồng ở địa phương
mình?



b. Thời tiết - Khí hậu:


- Đọc thơng tin SGK/38.


- Ví dụ cụ thể về ảnh hưởng thời
tiết khí hậu đến cây?


- Thảo luận nhóm: các nhóm thảo luận
câu hỏi SGK/38.


- Cử đại diện nhóm trình bày nhận
xét, bổ sung.


=> Tiểu kết.


- Quan sát kĩ H11.2
trong SGK/37.


- Làm bài tập vào vở
bài tập.


- Thảo luận nhóm →
trình bày → nhận
xét, bổ sung.


- Hút nước và muối
khống.


- Đọc thơng tin.
- Lơng hút.



- Trình bày trên
tranh vẽ.


- Đọc ví dụ
SGK/38.


- Cho ví dụ đất trồng
ở địa phương mình?
- Đọc SGK/38
- Cho ví dụ cụ thể.
- Thảo luận nhóm
trình bày nhóm
khác nhận xét, bổ
sung.


và muối khoáng:
- Rễ cây hút nước và
muối khống hịa tan
chủ yếu nhờ lông hút.


- Nước và muối
khống trong đất
được lơng hút hấp
thụ chuyển qua vỏ tới
mạch gỗ đi lên các
bộ phận của cây.


II. Những điều kiện
bên ngoài ảnh


hưởng đến sự hút
nước và muối
khoáng của cây:
- Các yếu tố bên
ngoài như thời tiết,
khí hậu, các loại đất
khác nhau,… có ảnh
hưởng đến sự hút
nước và muối khoáng
của cây.


- Cần cung cấp đủ
nước và muối khống
thì cây trồng mới
sinh trưởng và phát
triển tốt.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:



(26)

b. Dặn dị:


- Hồn thành vở bài tập.


- Tiết tới mang theo cây khoai mì, tơ hồng, tầm gửi, trầu không,…



(27)

TUẦN 6 NS:
TIẾT 12 ND:


Bài 12:

BIẾN DẠNG CỦA RỄ




---I. Mục tiêu bài học:


- Biết được ngoài rễ cọc, rễ chùm cịn có rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác
mút phùhợp với chức năng của chúng.


- Biết nhận dạng rễ biến dạng đơn giản.


- Biết vì sao phải thu họach cây có rễ củ trước khi ra hoa.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Giáo viên:


+ Tranh H12.1 SGK/41.


+ Kẻ sẵn bảng tên và đặc điểm rễ biến dạng trên bảng phụ.
- Học sinh:


+ Vật mẫu: củ sắn, củ cải, cành trầu không, tầm gửi, tơ hồng.
IV. Kiểm tra bài cũ:


a. Bộ phận nào của rễ có chức năng hấp thụ nước va muối khống?
=> Lơng hút.


b. Chỉ trên tranh con đường hấp thụ nước và muối khống hịa tan từ đất vào cây?
=> Học sinh chỉ trên tranh con đường hấp thụ nước và muối khống hịa tan: từ lơng
hút qua vỏ tới mạch gỗ của rễ thân lá.



V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: đã biết rễ có 2 loại (cọc và chùm), ngồi ra cịn có các loại rễ khác như:
củ, móc, thở, giác mút rễ biến dạng. Tìm hiểu “ Biến dạng của rễ”


B. Phát triển bài:


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động HS Nội dung


*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
hình thái và chức năng của các loại rễ
biến dạng:


- Quan sát vật mẫu, tranh ảnh chia 4
loại: rễ củ, móc, thở và giác mút.


- Thực hiện: (theo nhóm)


+ Tập trung mẫu vật quan sát.


+ Phân loại: rễ dưới mặt đất (rễ củ,
thở), rễ trên thân cành (rễ móc), rễ trên
cây chủ (giác mút)


+ Chức năng từng loại rễ?


Để học sinh tự nhận xét, bổ sung.


Quan sát vật mẫu,


tranh ảnh:


- Thực hiện:


+ Tập trung mẫu vật
quan sát.


+ Phân loại: theo
hướng dẫn của giáo
viên.


+ Cử đại diện trình
bày chức năng từng
loại rễ? Nhóm khác



(28)

chức năng của chúng:


- Hoạt động cá nhân: làm bài tập tên và
đặc điểm các loại rễ biến dạng (đối
chiếu với H12.1)


- Hoạt động trên lớp: trình bày bảng
bài tập vừa làm xong sửa chửa, giải
thích, bổ sung.


Thi đua giữa các nhóm: đọc nhanh tên
cây, nhóm khác đọc nhanh tên rễ
đánh giá thi đua giữa các nhóm.


- 4 nhóm làm 4 câu “ quan sát H12.1”


- Có mấy loại rễ biến dạng? Chức năng
từng loại có khác nhau khơng? Nêu rõ
chức năng?


* Câu 2/42 SGK: vì khi ra hoa, kết quả
chất dinh dưỡng trong rễ sẽ dẫn lên
nuôi cây rễ củ xốp, teo nhỏ chất
lượng và khối lượng giảm.


- Làm bài tập.


- Trình bày bài làm
của mình nhận xét
bổ sung.


- Các nhóm thực hiện
thi đua với nhau.
- Các nhóm lần lượt
trả lời.


- 4 loại, chức năng
từng loại khác nhau.
Nêu chức năng từng
loại.


dự trữ cho cây khi ra
hoa, tạo quả.


VD: cây sắn, củ cà
rốt,…



2/ Rễ móc: bám vào
trụ, giúp cây leo lên.
VD: cây trầu không,
cây hồ tiêu,…


3/ Rễ thở: giúp cây
hô hấp trong khơng
khí.


VD: cây bụt mọc, cây
bần,…


4/ Giác mút: lấy thức
ăn từ cây chủ.


VD: cây tầm gửi, dây
tơ hồng,…


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:


Hãy đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời đúng:


a. Rễ cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh là rễ móc.
b. Rễ cây cải củ, củ su hào, của khoai tây là rễ củ.
c. Rễ cây mắm, cây bụt mọc, cây bần là rễ thở.
d. Dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác hút.
b. Dặn dị:



- Hồn thành vở bài tập.


- Mang theo: cây nhãn, dừa, cỏ, trầu không, rau má,…


- Cành dâm bụt, hoa hồng (có lá và hoa).



(29)

TUẦN 7 NS:
TIẾT 13 ND:


Chương III:

THÂN



Bài 13:

CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN




---I. Mục tiêu bài học:


- Biết các bộ phận, cấu tạo ngoài của thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn, chồi
nách.Phân biệt được 2 loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa.


- Nhận biết, phân biệt các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò.
II. Phương pháp:


Thực hiện quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Bảng phân loại cây trên bảng phụ.


- Giáo viên: tranh H13.1; H13.2; H13.3 SGK/43, 44.


- Học sinh: vật mẫu: cây nhãn, dừa, cỏ, trầu không, rau má,…


IV. Kiểm tra bài cũ:


1. Có mấy loại rễ biến dạng? Chức năng từng loại?
=> Có 4 loại rễ biến dạng, có chức năng khác nhau.


- Rễ củ: chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả.
- Rễ móc: bám vào trụ, giúp cây leo lên.


- Rễ thở: giúp cây hô hấp trong khơng khí.
- Giác mút: lấy thức ăn từ cây chủ.


2. Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khhi chúng ra hoa?


=> Vì khi ra hoa, kết quả chất dinh dưỡng trong rễ sẽ dẫn lên nuôi cây rễ củ xốp,
teo nhỏ chất lượng và khối lượng giảm.


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:


Đã biết rễ vận chuyển các chất lên thân thân là 1 cơ quan sinh dưỡng, tiếp tục
vận chuyển các chất lên cành, lá… Vậy thân gồm những bộ phận nào? Có mấy loại
thân? Tìm hiểu “Cấu tạo ngoàii của thân”



(30)

bên ngoài của thân.


a. Hãy quan sát vật mẫu, so sánh hình
vẽ H13.1 trả lời 5 câu hỏi:


- Hướng dẫn: Thân chính hình trụ, thân
phụ là cành. Đỉnh thân chính và cành


chồi ngọn, thân, cành có kẻ lá
chồi nách.


* Trả lời câu 2:


+ Giống nhau: thân và cành đều có các
bộ phận khác nhau nên cành thân phụ
+ Khác nhau:


- Cành do chồi nách phát triển,
thân do chồi ngọn phát triển.


- Thân mọc đứng, cành mọc xiên.
=> Tiểu kết các bộ phận của thân.
b. Quan sát cấu tạo chồi hoa và chồi lá:
- Treo tranh H13.2 , đối chiếu cành hoa
hồng.


- Theo nhóm: tìm sự khác nhau về cấu
tạo chồi lá và chồi hoa.


- Nhấn mạnh có 2 loại chồi nách: chồi
là và chồi hoa.


=> Tiểu kết.


*Hoạt động 2: phân biệt các loại
thân:


- Treo H13.3 , quan sát phân loại


vật mẫu mang theo.


- GV gợi ý:


+ Vị trí của thân cây trên mặt đất.
+ Độ cứng, mềm của thân.


+ Thân tự đứng hay phải leo, bám.
- Hướng dẫn các loại thân yêu cầu
điền bảng tên cây.


- Yêu cầu học sinh trình bày. Cho học
sinh lên bảng xác định dạng thân bổ
sung, nhận xét, cho điểm.


- Có mấy loại thân? Cho ví dụ?
=> Tiểu kết, ghi bài.


- Quan sát và so sánh
trả lời lần lượt 5
câu hỏi.


- Nhận xét, bổ sung
câu trả lời.


- Học sinh trình bày
các bộ phận của thân
cây dựa trên vật mẫu.
Nhận xét, bổ sung.



- Quan sát tranh
H13.2 đối chiếu với
vật mẫu (cành dâm
bụt hoặc hoa hồng).
- Quan sát chồi nách
bổ dọc chồi lá, và
chồi hoa so sánh.
- Quan sát tranh
H13.3, đặt vật mẫu
lên bàn, phân loại vật
mẫu theo tranh.


- HS nghe những gợi
ý của GV, đọc thông
tin SGK/44.


- Điền bảng tên cây
vào vở bài tập.


- Trình bày bài làm
bổ sung nhận
xét.


- HS trả lời, ghi bài.


thân:


- Thân gồm: thân
chính, cành, chồi
ngọn và chồi nách.



- Chồi nách phát
triển thành cành
mang lá, cành mang
hoa hoặc hoa.


II. Các loại thân:
Dựa vào cách mọc,
chia 3 loại thân:
1/ Thân đứng:


- Thân gỗ: cứng,
cao, có cành (cây
mít, cây xồi,...)
- Thân cột: cứng,
cao, không cành (cây
cau, cây dừa,...)
- Thân cỏ: mềm,
yếu, thấp (cây lúa, cỏ
mần trầu,...)


2/ Thân leo:


- Thân quấn: cây
đậu bún, đậu bắp,...
- Tua cuốn: cây đậu
hà lan, nhãn lồng,...
3/ Thân bò: cây rau
má, dưa hấu,...



VI. Hướng dẫn học ở nhà:


a. Củng cố:


Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời đúng:
a. Dừa, cau, cọ là thân cột.



(31)

c. Lúa, cải, mít là thân cỏ.


d. Đậu ván, bìm bìm, mướp là thân leo.
b. Dặn dị:


- Hồn thành vở bài tập, bài tập tự viết SGK/45.



(32)

TUẦN 7 NS:
TIẾT 14 ND:


Bài 14:

THÂN DÀI RA DO ĐÂU?




---I. Mục tiêu bài học:


- Qua thí nghiệm, học sinh thấy thân dài ra do chồi ngọn.


- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện
tượng trong thực tế sản xuất.


II. Phương pháp:


Thí nghiệm chứng minh, quan sát, đàm thoại.


III. Phương tiện:


- Giáo viên: H14.1; H13.1.


- Học sinh: báo cáo kết quả thí nghiệm.
IV. Kiểm tra bài cũ:


1. Cấu tạo ngoài của thân gồm mấy phần? Chỉ trên vật mẫu từng phần?
=> Gồm: - Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.


- Chồi nách phát triển thành cành mang lá, cành mang hoa hoặc hoa.
2. Thân chia làm mấy loại? Cho ví dụ?


=> Dựa vào cách mọc, chia 3 loại thân:
1/ Thân đứng:


+ Thân gỗ: cứng, cao, có cành (cây mít, cây xồi,...)
+ Thân cột: cứng, cao, khơng cành (cây cau, cây dừa,...)
+ Thân cỏ: mềm, yếu, thấp(cây lúa, cỏ mần trầu,...)
2/ Thân leo:


+ Thân quấn: cây đậu bún, đậu bắp,...
+ Tua cuốn: cây đậu hà lan, nhãn lồng,...
3/ Thân bò: cây rau má, dưa hấu,...


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài: So sánh:


Chồi ngọn Chồi nách



- Vị trí
- Cấu tạo
- Chức năng
B. Phát triển bài:


Qua chức năng ta biết chồi ngọn giúp thân dài ra. Chồi ngọn có cấu tạo thế nào?


Tìm hiểu “Thân dài ra do đâu”



(33)

*Hoạt động 1: Tìm hiểu thân dài ra
do phần nào của cây?


- u cầu các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm (treo mẫu phần trước)
- Nhận xét, ghi kết quả từng nhóm lên
bảng.


- Thảo luận 3 câu hỏi trong SGK.
- Câu 3 xem lại bài 8 thí nghiệm.
- Đọc SGK/47 kết luận?


*Hoạt động 2: Giải thích những hiện
tượng thực tế.


- Thường bấm ngọn trước khi ra hoa
vì:


+ Khi bấm ngọn cây không cao lên,
chất dinh dưỡng dồn xuống cho chồi
hoa, lá phát triển.



+ Tỉa cành xấu, cành bị sâu kết hợp
với bấm ngọn, để thức ăn dồn xuống
các cành còn lại làm cho chồi hoa,
quả, lá phát triển.


- Các nhóm thảo luận.


- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung?
=> GV nhận xét bổ sung như ở phần
trên.


=> Tiểu kết.


- 4 nhóm lần lượt báo
cáo kết quả.


- Các nhóm theo dõi,
nhận xét?


- Tất cả học sinh thảo
luận.


- Xem lại bài 8.
- Đọc SGK/47.


- Tất cả các học sinh
ngồi nghe giải thích


- Thảo luận.



- Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Ghi bài.


I. Sự dài ra của
thân:


1. Thí nghiệm:
- Gieo một số hạt
đậu vào khay đất
ẩm.


- Khi cây cao
68cm thì ngắt
ngọn vài cây.


2. Nhận xét:Sau vài
ngày quan sát lại:
+ Cây không ngắt
ngọn: cao lên.
+ Cây bị ngắt
ngọn: không cao
lên.


3. Kết luận:


thân dài ra do sự
phân chia tế bào ở
mô phân sinh ngọn.


II. Giải thích
những hiện tượng
thưc tế:


Để tăng năng suất
cây trồng, tùy từng
loại cây mà bấm
ngọn hoặc tỉa cành
vào những giai
đoạn thích hợp.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:


1. Củng cố:


a/ Hãy đánh dấu x vào những cây thân dài nhanh:
a. Mồng tơi


b. Mướp
c.


d. Đậu ván
e. Tre
f. Mít


g. ổi
h. Nhãn
i. Bạch đàn
b/ Hãy đánh dấu x vào cây không được ngắt ngọn khi trồng:



a. Bạch đàn
b. Lim
c. Chè


d. Đu đủ
e. Xoài
f. Dừa


g. Mít



(34)

- Chuẩn bị bài: “Cấu tạo trong của thân non”
VII. Rút kinh nghiệm:



(35)

TUẦN 8 NS:
TIẾT 15 ND:


Bài 15:

CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON





---I. Mục tiêu bài học:


- Nắm vững đặc điểm cấu tạo bên trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong
của rễ (cấu tạo miền hút của rễ)


- Nêu được những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của
chúng.


II. Phương pháp:



Đàm thoại + quan sát.
III. Phương tiện:


- Giáo viên: Tranh H15.1; H10.1


Bảng phụ “cấu tạo trong của thân non”
- Học sinh: ôn cấu tạo miền hút của rễ.


IV. Kiểm tra bài cũ:


Hỏi: Nêu thí nghiệm, nhận xét, kết luận sự dài ra của thân?
=>a. Thí nghiệm:


- Gieo một số hạt đậu vào khay đất ẩm.
- Khi cây cao 68cm thì ngắt ngọn vài cây.
b. Nhận xét:


Sau vài ngày quan sát lại:
- Cây không ngắt ngọn: cao lên.
- Cây bị ngắt ngọn: không cao lên.
c. Kết luận:


thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: cây xanh có cơ quan sinh dưỡng và sinh sản.


Nhiệm vụ chính của thân là gì? Thân non là phần ngọn thân và ngọn cành. Thân non có
màu xanh lục Tìm hiểu “Cấu tạo trong của thân non”



B. Phát triển bài:


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động HS Nội dung


*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong
của thân non.


- Quan sát, đọc và hoàn thành bảng “cấu
tạo trong và chức năng các bộ phận của
thân non”.


- Treo tranh H15.1 /49 hướng dẫn học
sinh đọc kĩ phần chú thích để biết các bộ
phận của thân non.


- Yêu cầu một số học sinh lên chỉ các bộ
phận của thân non từ ngoài vào trong.


- Đọc và hoàn thành
bảng “cấu tạo trong
và chức năng các bộ
phận của thân non”.
- Quan sát kĩ tranh
H15.1/49, nghe GV
hướng dẫn qs tranh.
- Một số lên bảng chỉ
theo yêu cầu của
giáo viên.


Quan sát lát cắt


ngang của thân.
I. Vỏ:


1. Biểu bì: nằm
ngoài cùng, bảo vệ
các phần bên trong.



(36)

các bộ phận của thân non” yêu cầu học
sinh lên hồn thiện tiếp trên bảng phụ.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận.


a. Cấu tạo trong thân non gồm mấy
phần? Chức năng từng phần?


b. Cấu tạo vỏ, trụ giữa phù hợp với chức
năng nào?


Giáo viên nhận xét, bổ sung => Tiểu
kết.


*Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong
của thân non và miền hút của rễ.


- Yêu cầu ôn lại “cấu tạo miền hút của
rễ” điểm giống và khác nhau với “cấu
tạo trong của thân non”.


- Treo 2 tranh: H15.1 và H10.1 so
sánh và quan sát.



- Lên chỉ trên tranh các bộ phận của rễ
và thân.


- Hướng dẫn thảo luận:
+ Nhóm 1, 2: câu a
+ Nhóm 3, 4: câu b.
Câu a: giống nhau:


- Có cấu tạo bằng tế bào.


- Gồm các bộ phận: vỏ (biểu bì, thịt
vỏ); trụ giữa (bó mạch và ruột)


Câu b: khác nhau:


- Biểu bì có lơng hút.


- Rễ: mạch gỗ và mạch rây xếp xen
kẻ nhau


- Thân: 1 vịng bó mạch (mạch gỗ: ở
trong; mạch rây: ở ngoài)


=> Tiểu kết.


lên bảng hoàn
thiện.


Nhận xét, bổ


sung.


- Thảo luận nhóm.
- HS trả lời.


- Nhớ lại kiến thức
cũ.


- Rút ra điểm giống
và khác nhau giữa
“cấu tạo miền hút
của rễ” và “cấu tạo
trong của thân non”
theo hướng dẫn của
giáo viên qua quan
sát trên H15.1 và
H10.1.


- Lên bảng chỉ trên
tranh.


- Thảo luận nhóm
khác nhận xét, bổ
sung?


- Ghi bài.


II. Trụ giữa:


1. Các bó mạch:


xếp vịng:


- Mạch rây: ở
ngoài, vận chuyển
chất hữu cơ.


- Mạch gỗ: ở trong,
vận chuyển nước và
muối khoáng.


2. Ruột: ở giữa,
chứa chất dự trữ


VI. Hướng dẫn học ở nhà:


1. Củng cố:


Tìm câu trả lời đúng về cấu tạo thân non
a. Vỏ gồm thịt vỏ và ruột.


b. Vỏ gồm biểu bì thịt vỏ và mạch rây.
c. Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ.


d. Vỏ có chức năng vận chuyển chất hữu cơ
e. Vỏ chứa chất dự trữ.


f. Vỏ vận chuyển nước và muối khoáng.



(37)

h. Trụ giữa gồm mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẻ và ruột.



i. Trụ giữa có 1 vịng bó mạch (mạch rây ở ngồi, mạch gỗ ở trong) và ruột.
j. Trụ giữa gồm biểu bì, 1 vịng bó mạch và ruột.


k. Trụ giữa gồm thịt vỏ, 1 vịng bó mạch và ruột.
2. Dặn dò:


- Hướng dẫn học sinh vẽ hình: “Cấu tạo trong của thân non”
- Hồn thành vở bài tập.


- Chuẩn bị bài: “ Thân to ra do đâu? ”
VII. Rút kinh nghiệm:



(38)

TUẦN 8 NS:
TIẾT 16 ND:


Bài 16:

THÂN TO RA DO ĐÂU?




---I. Mục tiêu bài học:


- Biết thân to ra do đâu?


- Biết dác và ròng; xác định tuổi của cây qua đếm vòng gỗ hàng năm.


- Có ý thức bảo vệ cây và bảo vệ rừng.
II. Phương pháp:


Đàm thoại + quan sát.
III. Phương tiện:



Tranh H15.1; H16.1; H16.2.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Hỏi: Cấu tạo trong thân non gồm mấy phần? Nêu chức năng của từng phần?
=> 1. Vỏ:


a. Biểu bì: nằm ngồi cùng, bảo vệ các phần bên trong.
b. Thịt vỏ: phần kế tiếp biểu bì, chế tạo chất hữu cơ.
2. Trụ giữa:


a. Các bó mạch: xếp vịng:


- Mạch rây: ở ngoài, vận chuyển chất hữu cơ.


- Mạch gỗ: ở trong, vận chuyển nước và muối khoáng.
b. Ruột: ở giữa, chứa chất dự trữ


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:


Chúng ta đã học thân dài ra là do bộ phân ngọn. Còn thân to ra là do đâu? Chúng ta
cùng nhau tìm hiểu.


B. Phát triển bài:


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động HS Nội dung


*Hoạt động 1: xác định tầng sinh vỏ và
tầng sinh trụ.



- Quan sát H16.1 thân to ra là nhờ bộ
phận nào?


- Treo H15.1 và H16.1


- Xác định vị trí 2 tầng phát sinh: dùng
dao cạo bong lớp vỏ màu nâu lộ phần
xanh (tầng sinh vỏ); khía sâu tiếp tục tách
thấy phần gỗ nhớt (tầng sinh trụ)


- Đọc nội dung SGk/51.
- Thảo luận câu hỏi SGK?


- Gọi học sinh chỉ trên vật mẫu 2 tầng
phát sinh (vỏ và trụ) => Tiểu kết.


- Phân biệt tầng sinh vỏ
và tầng sinh trụ.


- Trả lời? (Vỏ? Trụ
giữa? Cả 2)


- Quan sát tranh và
nhận xét? (các nhóm)
- Quan sát và xác định
vị trí 2 tầng phát sinh
trên vật mẫu.


- Đọc thông tin SGK/51.
- Nhóm 1, 2, 3: câu a, b,


c.


- Nhóm 4: nhận xét và
bổ sung.


- Chỉ trên vật mẫu


I. Tầng phát
sinh:



(39)

*Hoạt động 2: Nhận biết vòng gỗ hàng
năm, xác định tuổi cây.


- Treo H16.2; quan sát đối chiếu trên vật
mẫu.


- Đọc nội dung SGK/52.


- Các nhóm đếm vịng gỗ để tập xác định
tuổi cây.


- Nhận xét, tiểu kết?


*Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm dác
và rịng.


- Quan sát hình vẽ H16.2 và vật mẫu
- Đọc nội dung thông báo trong SGK/52
- Liên hệ thưc tế về việc sử dụng gỗ trong
xây dựng: làm trụ cầu, tà vẹt, giáo dục ý


thức bảo vệ rừng, cây rừng.


- Giải đáp thắc mắc Tiểu kết.


- Quan sát tranh H16.2
và vật mẫu.


- Đọc thông tin SGK/52.
- Các nhóm xác định
tuổi của cây.


báo cáo nhận xét?
- Quan sát hình vẽ
H16.2 và vật mẫu.


- Đọc nội dung SGK/52


II. Vòng gỗ
hàng năm:
Hàng năm cây
sinh ra các vịng
gỗ, có thể xác
định được tuổi
của cây.


III. Dác và
ròng:


Cây gỗ lâu
năm có dác và


ròng:


- Dác: là lớp gỗ
màu sáng, ở
phía ngồi.
- Rịng: là lớp
gỗ màu thẫm
rắn chắc hơn, ở
phía trong.
VI. Hướng dẫn học ở nhà:


1. Củng cố:


- Xác định trên tranh 2 tầng phát sinh và trả lời thân to ra do đâu?


- Hướng dẫn học sinh vẽ hình: “Sơ đồ cắt ngang của thân cây trưởng thành.”
2. Dặn dị:


- Hồn thành vở bài tập.


- Mỗi nhóm làm thí nghiệm 1 SGK/54 trước ở nhà.


- Chuẩn bị bài: “Vận chuyển các chất trong thân”
VII. Rút kinh nghiệm:



(40)

TUẦN 9 NS:
TIẾT 17 ND:


Bài 17:

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN





---I. Mục tiêu bài học:


- Kỹ năng và kiến thức : học sinh nhận biết, biết cách làm thí nghiệm chứng minh
nước và muối khống vận chuyển trong thân qua mạch gỗ, vận chuyển chất hữu cơ
qua mạch rây.


- Thái độ: ý thức bảo vệ cây xanh, tránh làm xây xác vỏ: cột dây thép vào thân,
cành,cây,…


II. Phương pháp:


Thí nghiệm chứng minh, quan sát, vấn đáp.
III. Phương tiện:


- Thầy: hoa huệ trắng có lá, kính lúp, dao cắt, thí nghiệm 1, thí nghiệm 2.


- Trị: dụng cụ làm thí nghiệm 1, mẫu thí nghiệm 2; sưu tầm cây có cột dây bị
khuyết.


IV. Kiểm tra bài cũ:


Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh cho điểm.


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:


Hoạt động 1: Ơn tập về vị trí, cấu tạo, chức năng của mạch gỗ và mạch rây.


Nội dung Mạch gỗ Mạch rây



Vị trí
Cấu tạo
Chức năng


Liên hệ vào bài mới


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động Học Sinh Nội dung
*Hoạt động 2: chứng minh nước


và muối khoáng vận chuyển từ
rễ thân nhờ mạch gỗ.


- Hoạt động theo nhóm.


- Yêu cầu các nhóm trình bày thí
nghiệm


- Gọi nhóm khác nhận xét và bổ
sung.


- Phần nào của thân cây đổi màu.
- Hướng dẫn học sinh cắt lát
mỏng và quan sát bằng kính lúp.
- Gọi và học sinh nêu nhận xét
Tiểu kết.


Mở rộng: hoa đổi màu ở hoa hay
lá?



*Hoạt động 3: chứng minh


- Nhóm 1, 3: trình
bày thí nghiệm
báo cáo kết quả.
- Nhóm 2, 4: nhận
xét, bổ sung (nếu có)
- Trả lời.


- HS cắt 1 lát mỏng ở
thân (mỗi nhóm),
quan sát bằng kính
lúp.


- 2 nhóm nhận xét.
Kết luận.


I. Sự vận chuyển nước và
muối khống hịa tan:


1. Thí nghiệm:


- Cắm cành hoa trắng vào
bình nước màu.


- Sau 1 thời gian cánh hoa
nhuộm màu.


- Cắt ngang cành hoa,
dùng kính lúp quan sát,


chỉ mạch gỗ bị nhuộm màu
2. Kết luận: nước và muối
khoáng được vận chuyển
từ rễ lên thân nhờ mạch
gỗ.



(41)

mạch rây vận chuyển chất hữu
cơ.


- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thí nghiệm 2.


- Yêu cầu học sinh quan sát vật
mẫu, chú ý 2 mép vỏ chổ cắt.
- Gọi học sinh đọc /55
- Gọi học sinh phát biểu
- Gọi học sinh kết luận.


- Giáo viên giáo dục tư tưởng
Tiểu kết phần II


- 1 học sinh đọc thí
nghiệm 2.


- HS quan sát, nhận
xét?


- Học sinh đọc /55
- Cả lớp thảo luận
- Học sinh kết luận.



hữu cơ:


1. Thí nghiệm:


- Chọn 1 cành cây trong
vườn, bóc 1 khoanh vỏ.
- Sau 1 thời gian mép vỏ
phía trên phình to ra do
chất hữu cơ vận chuyển từ
lá vào thân bị ứ lại.


2. Kết luận: các chất
hữu cơ được vận chuyển
từ lá vào thân qua mạch
rây.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:


1. Củng cố:


1. Người ta cột dây vào cây để:
a. Phơi quần áo


b. Làm hàng rao


c. Xử lý cây ra hoa (xiết cành)
Hiện tượng nào ?


2. Hiện tượng nào chứng minh mạch gỗ vận chuyển nươc 1và muối khoáng.


a. Hoa huệ đổi màu sau khi cắm vào lọ nước màu.


b. Mạch rây của cành nhuộm màu
c. Mạch gỗ của cành nhuộm màu
Câu a, c


3. Bộ phận nào vận chuyển nước và muối khoáng.
a. Mạch gỗ


b. Mạch rây
c. Câu a,b
Câu c


2. Dặn dị:


- Hồn thành vở bài tập.


- Mang khoai tây, su hào, gừng, xương rồng.



(42)

TUẦN 9 NS:
TIẾT 18 ND:


Bài 18:

BIẾN DẠNG CỦA THÂN




---I. Mục tiêu bài học:


- Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của
một số loại thân biến dạng qua quan sát vật mẫu thật, tranh ảnh.



- Nhận biết được một số loại thân biến dạng trong thiên nhiên.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Giáo viên: Tranh H18.1; H18.2.
- Học sinh: vật mẫu:


+ Gừng, khoai tây, xương rồng,…
+ Tre nhọn và khăn lau.


IV. Kiểm tra bài cũ:


1. Nêu thí nghiệm và kết luận chứng minh mạch gỗ hút nước và muối khống?
=> a. Thí nghiệm:


- Cắm cành hoa trắng vào bình nước màu.
- Sau 1 thời gian cánh hoa nhuộm màu.


- Cắt ngang cánh hoa, dùng kính lúp quan sát, chỉ mạch gỗ bị nhuộm màu


b. Kết luận: nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.
2. Nêu thí nghiệm và kết luận chứng minh mạch rây vận chuyển chất hữu cơ.
=> a. Thí nghiệm:


- Chọn 1 cành cây trong nước, bóc 1 khoanh vỏ.


- Sau 1 thời gian mép vỏ phía trên phình to ra do chất hữu cơ vận chuyển từ lá vào thân
bị ứ lại.



b. Kết luận: các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển qua mạch rây.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: Bài trước các em đã làm quen với các loại rễ biến dạng. Hôm nay tiếp
tục giới thiệu các loại thân biến dạng xem có gì khác khơng? Chúng ta cùng nhau tìm
hiểu.


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
*Hoạt động 1: quan sát và ghi lại một


số thông tin về một số loại thân biến
dạng.


- Các nhóm đặt mẫu vật lên bàn.


- Quan sát các loại củ xem có đặc điểm
gì chứng tỏ là thân?


- Hướng dẫn phân loại mẫu vật: thân
của, thân rễ, trên mặt đất hoặc dưới
mặt đất.


- Quan sát chúng có gì giống hoặc khác
nhau (dong ta, su hào, gừng, khoai tây,


- Đặt mẫu lên tờ bìa
- Quan sát: chúng có


chồi ngọn, nách, lá.
* Giống nhau:


- Có chồi ngọn, nách
là thân


- Phình to, chứa chất


I. Thân dự trữ chất
hữu cơ:


- Thân dự trữ trên
mặt đất (thân củ)
Ví dụ: củ su hào.
- Thân dự trữ trong
đất (thân rễ)



(43)

…)


- Cử đại diện lên trình bày kết quả
các nhóm khác so ánh.


- Đọc thơng báo SGK.


- Các nhóm thảo luận mỗi nhóm 1 câu
Giáo viên: nhận xét,bổ sung Tiểu
kết.


*Hoạt động 2: Tìm hiểu thân mọng
nước: thân xương rồng.



- Đặt xương rồng lên bàn, quan sát.
Các nhóm thảo luận:


+ Thân xương rồng chứa nhiều nước
tác dụng?


+ Sống trong điều kiện nào lá xương
rồng biến thàng gai?


+ Kể tên một số cây mọng nước?
- Đọc thông tin SGK/58 Tiểu kết.
*Hoạt động 3: đặc điểm, chức năng
của một số loại thân biến dạng.


- Hướng dẫn học sinh liệt kê những đặc
điểm các loại thân biến dạng trong
bảng SGK/59.


dự trữ.


* Khác nhau:


- Củ dong ta, gừng:
hoạt động giống rễ;
nằm dưới mặt đất
thân rễ.


- Củ su hào: to, tròn;
trên mặt đất thân


củ.


- Mỗi nhóm thảo luận
1 câu. Đại diện nhóm
trình bày.Nhóm khác:
bổ sung, nhận xét?
- 3 nhóm trình bày 3
câu. Nhóm 4 nhận
xét, bổ sung. Mỗi
nhóm cử đại diện lên
trình bày.


- Đọc SGK/58.
- Học sinh làm vào
vở bài tập.


* Nhưng riêng củ
khoai tây thân củ
nhưng thân dự trữ
trong đất.


II. Thân dự trữ
nước:


Cây xương rồng sống
nơi khô hạn nên thân
dự trữ nước.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:



a. Củng cố:


Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng nhất:
1. Thân cây có thân rễ


a. Su hào, tỏi, cà rốt
b. Dong giềng, cải, gừng.
c. Khoai tây, cà chua, củ cải
d. Cỏ tranh, nghệ, củ dong.
2. Thân cây mọng nước:


a. Xương rồng, cành giao, thuốc bỏng.
b. Mít, nhãn, sống đời.


c. Giá, trường sinh lá tròn, táo
d. Nhãn, cải, su hào.


b. Dặn dò:


- Xem lại các bài đã học để chuẩn bị kiểm tra viết.
- Dạng bài kiểm tra: câu hỏi trắc nghiệm.


VII. Rút kinh nghiệm:



(44)

TUẦN 10 NS:
TIẾT 19 ND:


ÔN TẬP KT GIỮA HKI






---I. Mục tiêu:


- Củng cố những kiến thức đã học.


- Theo dõi sự tiếp thu kiến thức của học sinh.
- Sửa chữa những thiếu sót.


II. Phương pháp:
Vấn đáp


III. Phương tiện:


Một số câu hỏi ở dạng trắc nghiệm, tự luận.
IV. Nội Dung:


A. TRẮC NGHIỆM:


Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời đúng nhất:


1/ Trong các nhóm sau đây, nhóm nào gồm tồn cây có hoa:
a. Cây xoài, cây cải, cây sen, cây hoa hồng.


b. Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây rau bợ.
c. Cây ngô, cây dương xỉ, cây mít, cây hẹ.


d. Cây dừa, cây rêu, cây lúa, cây bàng.
2/ Cấu tạo miền hút của rễ gồm:


a. Vỏ và trụ giữa.


b. Biểu bì và thịt vỏ.
c. Vỏ và biểu bì.


d. Các bó mạch và ruột.
3/ Thân cây to ra do:


a. Sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh ngọn.


b. Sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.
c. Sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh tầng sinh vỏ.


d. Sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh tầng sinh trụ.
4/ Chọn câu đúng:


a. Cây trầu khơng, cây hồ tiêu có rễ móc.


b. Cây vạn niên thanh, cây cải củ, cây sắn có rễ củ.
c. Cây khoai tây, cây bần, cây mắm có rễ thở.


d. Cây cam, dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác mút.
Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô vuông các câu sau:
1/ Rễ, thân, lá là cơ quan sinh dưỡng của cây.


2/ Cây lâu năm là cây ra hoa và tạo quả 1 lần trong đời sống của nó.
3/ Tất cả các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.
4/ Rễ móc có đặc điểm là rễ phình to chứa chất dự trữ.


5/ Rễ cây hút nước và muối khống hồ tan chủ yếu nhờ lơng hút.
6/ Mạch gỗ vận chuyển chất hữu cơ.



7/ Mạch rây vận chuyển nước và muối khoáng.
8/ Cây thân cột: cây dừa, cây cau, cây cọ.



(45)

1/ Các từ: Rễ cọc, rễ chùm.


- Có 2 loại rễ chính: ………… và …………...
- ………….... gồm rễ cái và các rễ con.


- ……… gồm những rễ con mọc từ gốc thân.


2/ Các từ: Chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, vận chuyển nước và muối khống, tế
bào có vách hóa gỗ dày, tế bào sống.


- Mạch gỗ gồm những ..., khơng có chất tế bào, có
chức năng ...


- Mạch rây gồm những ..., vách mỏng, có chức
năng ...



(46)

B. TỰ LUẬN:


Câu 1: Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra
như thế nào?


Câu 2: Rễ có mấy miền? Nêu chức năng của từng miền?


Câu 3: Có mấy loại rễ biến dạng? Cho ví dụ và nêu chức năng của từng loại?
Câu 4: Nêu thí nghiệm, nhận xét và kết luận sự dài ra của thân?


Câu 5: Có mấy loại thân biến dạng? Cho ví dụ và nêu chức năng của từng loại?


Câu 6: Có thể xác định được tuổi của cây gỗ bằng cách nào?


Câu 7: - Vẽ và ghi chú thích đầy đủ: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật.
-Vẽ và ghi chú thích đầy đủ: Sơ đồ cấu tạo miền hút của rễ.


CỘT A CỘT B


1/ Cấu tạo trong của thân non
gồm:


2/ Vỏ gồm:


3/ Trụ giữa gồm:


a/ Biểu bì và thịt vỏ.


b/ Một vịng bó mạch và ruột.
c/ Vỏ và ruột.



(47)

TUẦN 10 NS:
TIẾT 20 ND:


KIỂM TRA GIỮA HKI





---I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:



- Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.


- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
2. Kỹ năng:


Chính xác, phân tích, tổng hợp kiến thức để giải quyết những vấn đề mà đề bài đặt
ra.


3. Thái độ:


Giáo dục tính trung thực, siêng năng, cần cù.
II. Phương pháp:


Kiểm tra viết 1tiết.
III. Phương tiện:


Đề kiểm tra.


IV. Ma tr n 2 chi u:ậ


Biết Hiểu Vận dụng


CI: Tế bào thực vật 1 (2đ) 2 (mỗi câu 0,5đ)


CII: Rễ 1 (0,5đ) 1 (2đ)


CIII: Thân 1 (0,5đ) 1 (1đ) 1 (3đ)


Tổng cộng:



IV. Nội dung kiểm tra:
A. TRẮC NGHIỆM: (4đ)


Câu 1: Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời đúng nhất: (1đ)
1/ Nhóm nào gồm tồn cây 1 năm


a. Cây xoài, cây bưởi, cây đậu, cây me.
b. Cây lúa, cây ngơ, cây hành, cây bí xanh.
c. Cây táo, cây mít, cây dừa, cây đào.


d. Cây su hào, cây cải, cây hoa hồng, cây nhãn.
2/ Chọn câu đúng:


a. Cây trầu khơng, cây hồ tiêu có rễ móc.


b. Cây vạn niên thanh, cây cải củ, cây sắn có rễ củ.
c. Cây khoai tây, cây bần, cây mắm có rễ thở.


d. Cây cam, dây tơ hồng, cây tầm gởi có rễ giác múc.


Câu 2: Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau: (1đ)


1/ Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.
2/ Rễ cây hút nước và muối khống hịa tan chủ yếu nhờ lông hút.
3/ Thân to ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn.


Câu 3: Điền vào chỗ trống các từ: Chuyển chất hưu cơ đi nuôi cây, vận chuyển nước và
muối khống, tế bào có vách hóa gỗ dày, tế bào sống. (1đ)



(48)

CỘT A CỘT B


1/ Cấu tạo trong của thân non


gồm:
2/ Vỏ gồm:


3/ Trụ giữa gồm:


a/ Biểu bì và thịt vỏ.
b/ Vỏ và ruột.


c/ Một vịng bó mạch và ruột.
d/ Vỏ và trụ giữa.


B. TỰ LUẬN: (6đ)


Câu 1: Rễ có mấy miền? Nêu chức năng của từng miền? (2,0đ)


Câu 2: Trình bài thí nghiệm, nhận xét, kết luận thân dài ra do đâu? (2,0đ)
Câu 3: Vẽ và ghi chú thích đầy đủ: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật. (2,0đ)


Đ

ÁP ÁN



I. TRẮC NGHIỆM: (4đ)
Câu 1: (1đ)


1/ b 2/ a


Mỗi câu (0,5đ)
Câu 2: (1đ)



1/ Đ 2/ Đ 3/ S 4/ S


Mỗi câu (0,25đ)
Câu 3: (1đ)


(1) Tế bào có vách hóa gỗ dày


(2) Vận chuyển nước và muối khoáng
(3) Tế bào sống


(4) Chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây
Mỗi câu (0,25đ)


Câu 4: (1đ)


1-d 2-a 3-c
Đúng 2 câu: 0,75đ; 1 câu: 0,5đ


B. TỰ LUẬN: (6đ)
Câu 1: (2 đ)


- Nêu đầy đủ 4 chức năng.
- Mỗi chức năng đúng (0,5đ)


Câu 2: (2đ)


- Thí nghiệm (0,75đ)


- Nhận xét (0,75đ)



- Kết luận (0,5đ)


Câu 3: (2đ)


- Vẽ hình đúng, chính xác (1đ)
- Ghi đủ 7 chú thích (1đ)



(49)

TUẦN 11 NS:
TIÊT 21 ND:


Chương IV

: LÁ



Bài 19:

ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ





---I. Mục tiêu bài học:


- Biết được đặc điểm bên ngoài của lá và cách xếp lá trên cây phù hợp với chức
năng thu nhận ánh sáng cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ.


- Phân biệt được 3 loại gân lá
- Phân biệt được lá đơn vá lá kép.


II. Phương pháp:


Đàm thoại + quan sát.
III. Phương tiện:


- Giáo viên: tranh H19.1; H19.2; H19.3; H19.4; H19.5


- Học sinh: mẫu vật theo SGK/61, 62, 63.


IV. Kiểm tra bài cũ: không
Nhận xét bài kiểm tra viết.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: những tiết trước các em đã biết qua rễ và thân. Tiết này chúng ta tìm hiểu
đến lá. Vậy lá có những đặc điểm bên ngồi như thế nào? Chúng ta tìm hiểu


“Đặc điểm bên ngồi của lá”
B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung


*Hoạt động 1: Ôn kiến thức về lá.
- Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức
cũ, gọi 2 học sinh trả lời câu hỏi
trong SGK.


*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm ở
bên ngồi của lá:


- u cầu các nhóm tập trung lá lại
với nhau


a. Yêu cầu quan sát, nhận xét phiến
lá.


- Các nhóm trả lời tiếp 2 câu hỏi =>
giáo viên chốt lại, nhận xét, bổ sung.


b. Yêu cầu quan sát gân lá:


- Yêu cầu HS lật dưới mặt lá để quan
sát.


- Có mấy kiểu gân lá? Kể ra?


- Nhớ lại kiến thức cũ
- Trả lời câu hỏi trong
SGK/61


- Các nhóm tập trung lá
lại thành nhiều lá.
- Quan sát, nhận xét về
hình dạng, kích thước,
màu sắc, diện tích bề
mặt phần phiến lá so
với phần cuốn.


- Trả lời tiếp tục 2 câu
hỏi SGK Nhận xét,
bổ sung.


- Lật mặt dưới lá quan
sát.


- 3 kiểu gân lá kể


I. Đặc điểm bên
ngoài của lá:



Lá gồm: cuốn lá và
phiến lá. Trên phiến
lá có nhiều gân lá.


1. Cuốn lá: hình trụ
nối liền phiến lá với
thân hoặc cành.
2. Phiến lá: màu lục,
dạng bản dẹt, là
phần rộng nhất của



(50)

- Quan sát H19.4, đọc thơng tin mục
2.


- Vì sao lá mồng tơi thuộc lá đơn, hoa
hồng thuộc lá kép?


- Yêu cầu thực hiện lệnh /63 Nhận
xét, sửa chửa các nhóm phận loại sai.
*Hoạt động 3: Phân biệt các kiểu
xếp lá trên cây:


- Quan sát H19.5 điền vào bảng /
63


- Từ vị trí các lá có bao nhiêu kiểu
xếp lá.



- Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi /
64. Các nhóm khác bổ sung.


- Lá xếp so le như thế có lợi như thế
nào?


=> Giáo viên tiểu kết.


- Quan sát H19.4. Đọc
/63


- Trả lời


- Thực hiện lệnh /63.
- Các nhóm thực hiện
phân loại lá đơn, kép.
- Quan sát H19.5
điền bảng /63 vào bài
tập.


- Trả lời 3 kiểu.


- Các nhóm trả lời câu
hỏi /64.


- Nhóm khác: nhận xét,
bổ sung.


- Trả lời.



song và hình cung
* Các loại lá: 2 loại
lá đơn và lá kép.
II. Các kiểu xếp lá
trên thân và cành:
- 3 kiểu: mọc cách,
mọc đối, mọc vòng.
- Lá trên các mấu
thân xếp sole nhau
giúp lá nhận được
nhiều ánh sáng.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:


- Qua bài học em biết được điều gì?


- Câu 3: Những đặc điểm chứng tỏ lá rất đa dạng?


+ Phiến lá có nhiều hình dạng và kích thước rất khác nhau.
+ Có nhiều kiểu gần lá (3 kiểu).


+ Có 2 dạng lá chính (đơn, kép)
b. Dặn dị:


- Hồn thành vở bài tập.



(51)

TUẦN 11 NS:
TIẾT 22 ND:



Bài 20:

CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ




---I. Mục tiêu bài học:


- Nắm được những đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với những chức năng của
phiếnlá.


- Giải thích được đặc điểm màu sắc của 2 mặt phiến lá.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Giáo viên:


+ Tranh H20.1; H20.2; H20.3; H20.4
+ Kính hiển vi lên sẵn tiêu bản.


+ Mơ hình cấu tạo 1 phần phiến lá cắt ngang
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Lá có những đặc điểm bên ngồi như thế nào?


=> Lá gồm: cuốn lá và phiến lá. Trên phiến lá có nhiều gân lá.
a. Cuốn lá: hình trụ nối liền phiến lá với thân hoặc cành.


b. Phiến lá: màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá giúp hứng nhiều ánh
sáng.



* Gân lá: 3 kiểu: hình mạng, song song và hình cung
* Các loại lá: 2 loại lá đơn và lá kép.


2/ Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng?


=>- Phiến lá có nhiều hình dạng và kích thước rất khác nhau.
- Có nhiều kiểu gần lá (3 kiểu).


- Có 2 dạng lá chính (đơn, kép)
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Bài học trước chúng ta đã biết chất hữu cơ được vận chuyển từ lá xuống. Vậy vì sao lá
có thể tự chế tạo chất dinh dưỡng cho cây? cùng nghiên cứu “Cấu tạo trong của
phiến lá”


B. Phát triển bài:


Gi i thi u H20.1: lá g m 3 ph n chính: bi u bì bên ngo i, th t lá bên trong, g nớ à
lá xen gi a th t lá.ữ


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


*Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo
và chức năng của biểu bì.


- u cầu đọc thơng tin /65; quan
sát H20.2; 20.3



+ Nhóm 1, 2: trả lời 2 câu hỏi
+ Nhóm 3, 4: nhận xét,bổ sung.
Tiểu kết:


- Đọc /65 SGK.


- Quan sát H20.2; 20.3
trả lời câu hỏi theo yêu
cầu giáo viên.


- Nhóm khác nhận xét,



(52)

2. Tế bào không màu, trong suốt
3. Hoạt động: đóng mở giúp lá trao
đổi khí và thốt hơi nước.


*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
cấu tạo và chức năng của tế bào
thịt lá:


- Yêu cầu: phân biệt đặc điểm các
lớp tế bào thịt lá phù hợp với chức
năng chính của chúng như thế nào?
- Thực hiện:


+ Đọc /66, quan sát H20.4 và mơ
hình


+ Quan sát tiêu bản dưới kính hiển
vi.



- Thực hiện lệnh /66 theo nhóm.
Các nhóm thảo luận, tự trả lời vào
vở bài tập.


=> Tiểu kết.


* Giống nhau: chứa nhiều lục lạp;
chức năng: thu nhận ánh sáng để
tạo chất hữu cơ.


* Khác nhau:


Tế bào
thịt lá
phía
trên


Tế bào thịt
lá phía
dưới


- Hình
dạng tế
bào.
- Cách
xếp của
tế bào.


- Những


tế bào
dạng dài
- Xếp rất
sát nhau


- Những tế
bào dạng
tròn


- Xếp khơng
sát nhau


Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và
chức năng của gân lá.


- Đọc /66, quan sát lại H20.4
chức năng gân lá? Tiểu kết.


- Thực hiện theo yêu cầu:
trả lời câu hỏi bằng
cách:


+ Đọc /66 SGK.


+ Quan sát H20.4 và mơ
hình.


+ Quan sát tiêu bản kính
hiển vi.



- Thực hiện lệnh /66.
Nhóm tự thảo luận.


- Trả lời vào vở bài tập.
Tế bào


thịt lá
phía
trên


Tế bào
thịt lá
phía
dưới
Lụ
c
lạp
Nhiều
lục lạp
hơn
xếp
theo
chiều
thẳng
đứng


Ít lục
lạp xếp
lộn xộn
trong


tế bào.


- Đọc /66, quan sát lại
H20.4. Trả lời chức năng
gân lá nhận xét.bổ
sung?


dưới) có nhiều lỗ khí
giúp lá trao đồi khí
và thốt hơi nước.
2. Thịt lá: chứa
nhiều lục lạp, gồm
nhiều lớp tế bào có
những đặc điểm khác
nhau phù hợp với
chức năng thu nhận
ánh sáng, chứa và
trao đổi khí để chế
tạo chất hữu cơ cho
cây.




3. Gân lá:


nằm xen giữa phần
thịt lá, bao gồm mạch
gỗ và mạch rây có
chức năng vận
chuyển các chất.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:


a. Củng cố: kiểm tra trắc nghiệm



(53)

- Bao bọc phiến lá là một lớp tế bào (1) trong suốt nên ánh sáng có thể xuyên qua
chiếu vào phần thịt lá. Lớp tế bào biểu bì có màng ngồi rất dày có chức năng (2)
cho các phần bên trong của phiến lá.


- Lớp tế bào biểu bì mặt dưới có rất nhiều (3). Hoạt động (4) của nó giúp cho lá
trao đổi khí và cho nước thốt ra ngồi.


- Các tế bào thịt lá chứa rất nhiều (5) có chức năng thu nhận ánh sáng cần cho
việc chế tạo chất hữu cơ.


- Gân lá có chức năng (6) các chất cho phiến lá.
b. Dặn dị:


- Hồn thành vở bài tập.


- Chuẩn bị thí nghiệm: lá cây khoai lang, mướp để trong tối 2 ngày bịt giấy đèn
sáng, khoai tây luộc chín.


VII. Rút kinh nghiệm:


DUYỆT CỦA TT



(54)

TUẦN 12 NS:
TIẾT 23 ND:


Bài 21:

QUANG HỢP




---I. Mục tiêu bài học:


- Học sinh tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để rút ra kết luận. Khi có ánh sáng lá
có thểchế tạo được tinh bột và nhả ra khí oxi.


- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế như: vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ
ánhsáng? Vì sao phải thả thêm rong vào bể ni cá cảnh?


II. Phương pháp:


Thí nghiệm chứng minh + quan sát.
III. Phương tiện:


- Tranh: H21.1; H21.2


- Dụng cụ: thuốc thử tinh bột (cồn y tế), dao nhỏ, ống nhỏ giọt, diêm quẹt, ống
nghiệm,chậu thủy tinh


IV. Kiểm tra bài cũ:


Hỏi: Cấu tạo trong phiến lá gồm mấy phần? Chức năng từng phần?
=> * Cấu tạo trong phiến lá gồm: biểu bì, thịt lá, gân lá.


a. Biểu bì: gồm 1 lớp tế bào trong suốt, vách ngồi dày có chức năng bảo vệ.
- Trên biểu bì (mặt dưới) có nhiều lỗ khí giúp lá trao đồi khí và thốt hơi nước.


b. Thịt lá: chứa nhiều lục lạp, gồm nhiều lớp tế bào có những đặc điểm khác nhau phù
hợp với chức năng thu nhận ánh sáng, chứa và trao đổi khí để chế tạo chất hữu cơ cho
cây.



c. Gân lá: nằm xen giữa phần thịt lá, bao gồm mạch gỗ và mạch rây có chức năng vận
chuyển các chất.


V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: cây xanh có khả năng tự tạo chất hữu cơ ni sống mình là do lá có nhiều
lục lạp. Vậy lá cây chế tạo được chất gì? Và trong điều kiện nào? tìm hiểu qua các
thí nghiệm “Quang hợp”


B. Phát triển bài:


Hoạt Động Giáo Viên Hoạt Động HS Nội dung


- Trước khi thí nghiệm: cho
học sinh xem thử tinh bột
bằng iốt tinh bột nhuộm
màu.


*Hoạt động 1: xác định lá
cây chế tạo tinh bột ngoài
ánh sáng.


- Suy nghĩ thảo luận
nhóm.


- Nhóm 1, 2, 3: 3 câu hỏi.
- Nhóm 4: nhận xét, bổ
sung.



Sửa chửa, bổ sung trước


- Đọc /69 SGK,
quan sát H211, thảo
luận:


+ Nhóm 1, 2, 3: trả
lời.


+ Nhóm 4: nhận xét,
bổ sung.


- Xem kết quả thí
nghiệm ở nhà của


I. Xác định lá tạo tinh bột ngồi
ánh sáng:


1. Thí nghiệm:


- Lấy chậu cây để chỗ tối 2 ngày.
- Lấy giấy đen bịt kín một phần lá,
đem ra nắng 6giờ.


- Ngắt lá, bỏ giấy đen cho vào ống
nghiệm đựng cồn 90o chưng cách



(55)

khi tiểu kết cho học sinh
xem kết quả thí nghiệm
giáo viên đã chuẩn bị sẵn ở


nhà.


Tiểu kết.


*Hoạt động 2: xác định
chất khí thảy ra trong q
trình lá chế tạo tinh bột.
- Yêu cầu: đọc /69, 70
SGK.


- Quan sát H21.2, suy nghĩ.
- Thảo luận nhóm:


+ Nhóm 1, 2, 3: trả lời
+ Nhóm 4: nhận xét, bổ
sung.


- Chốt lại: chỉ có cành rong
trong cốc B chế tạo được
tinh bột vì được chiếu sáng.
Khí tạo ra trong ống
nghiệm là khí oxi.


Tiểu kết: lá đã thảy ra
khí oxi trong quá trình chế
tạo tinh bột.


giáo viên Kết
luận?



- Đọc thông tin
/69, 70


- Quan sát H21.1,
suy nghĩ, thảo luận:
theo yêu cầu nhóm
của giáo viên.


- Nhận xét, bổ sung.


- Ghi bài.


lỗng.
2. Nhận xét:


+ Phần lá khơng bị bịt kín: màu
xanh tím (vì tinh bột bị nhuộm
màu)


+ Phần lá bị bịt kín: khơng có
màu xanh tím (vì khơng hình
thành tinh bột)


3. Kết luận: lá tạo được tinh bột
khi có ánh sáng.


II. Xác định cây xanh nhả khí
oxi trong quá trình lá chế tạo
tinh bột (quang hợp)



1. Thí nghiệm:


- Cho cành rong vào 2 ống
nghiệm đầy nước, rồi úp ngược
vào 2 chậu nước A, B.


- Chậu A: để trong tối.
- Chậu B: ngoài ánh sáng.
2. Nhận xét:


- Sau 6 giờ quan sát thấy:


+ Chậu A: nước ống nghiệm vẫn
đầy.


+ Chậu B: nước ống nghiệm
xuống thấp.


- Dùng tay bịt miệng ống nghiệm
chậu B rồi lấy ra. Đưa nhanh que
đóm vào que đóm cháy.


3. Kết luận: Cây xanh nhả khí
oxi trong quá trình lá chế tạo tinh
bột.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:


a. Củng cố:



- Qua 2 thí nghiệm của bài học em có thể rút ra những kết luận gì?


- Vì sao ờ những nơi đông dân cư như các thành phố người ta hay trồng nhiều cây
xanh?


b. Dặn dò:



(56)

TUẦN 12 NS:
TIẾT 24 ND:


Bài 21:

QUANG HỢP (tt)



---I. Mục tiêu bài học:


- Vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng phân tích thí nghiệm để biết được những
chất lá cần sử dụng để chế tạo tinh bột.


- Phát biểu được khái niệm đơn giản về quang hợp.
- Viết được sơ đồ tóm tắt hiện tượng quang hợp.
II. Phương pháp:


Thí nghiệm chứng minh + quan sát.
III. Phương tiện:


- GV:+ Thí nghiệm: Khơng có khí Cacbonic lá khơng thể chế tạo tinh bột.
+ Kết quả thử dung dịch iốt trên 2 lá cây thí nghiệm.


- HS: Xem lại bài “Quang hợp” đã học ở tiết trước.
IV. Kiểm tra bài cũ:



1/ Làm thế nào biết được lá cây tạo tinh bột khí có ánh sáng?
=> a. Thí nghiệm:


- Lấy chậu (trồng khoai lang, cây mướp được 34 lá) để ở chỗ tối 2 ngày.
- Lấy giấy đen bịt kín một phần lá, đem ra sáng 68 giờ


- Ngắt lá, bỏ giấy đen cho vào ống nghiệm đựng cồn 90o chưng cách thủy cho chất diệp


lục tan dần lá mất màu vớt ra rửa sạch rồi cho vào cốc iốt lỗng thì:
+ Phần lá khơng bị bịt kín nhuộm màu xanh tím (vì tinh bột bị nhuộm màu)
+ Phần lá bị bịt kín có màu nâu nhạt (vì khơng hình thành tinh bột)


b. Kết luận: lá tạo được tinh bột khi có ánh sáng.


2/ Tại sao khi ni cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các
loại rong?


=> Vì trong quá trình chế tạo tinh bột lá nhả khí oxi ra mơi trường ngồi.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: Qua 2 thí nghiệm bài trước ta đã biết được: Lá cây chế tạo được tinh bột
khi có ánh sáng và lá nhả khí ơxi ra mơi trường ngồi. Vậy lá cây cần những chất gì để
chế tạo tinh bột?


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt Động HS Nội dung


1/ Hoạt động 1: Cây những chất gì
để chế tạo tinh bột?



* Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm
biết cây cần: nước, khí Cacbonic, ánh
sáng, chất diệp lục để chế tạo tinh
bột.


* Tiến hành:


- Đọc thông tin /70 SGK


- Yêu cầu HS nhắc lại thí nghiệm.


- Đọc /70 SGK.
- HS tóm tắt thí
nghiệm cho cả lớp
cùng nghe.


- Thảo luận nhóm


I. Cây cần những chất
gì để chế tạo tinh bột?


1/ Thí nghiệm:


- Đặt 2 chậu cây ở chổ
tối 2 ngày, rồi đặt lên
tấm kính ướt.



(57)

- Thảo luận nhóm 2 câu hỏi SGK/72.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.


- Cho HS xem cách thiết kế và kết quả
thí nghiệm (do giáo viên làm trước).
- Đáp án:


+ Cây trong chng B trong điều kiện
bình thường khơng khí có khí CO2,


cây trong chng A trong điều kiện
khơng có khí CO2 (vì khí CO2 bị nước


vơi hấp thụ).


+ Lá cây trong chuông A không thể
chế tạo tinh bột, căn cứ vào kết quả
thí nghiệm thử dung dịch iốt
không bị nhuộm màu xanh tím.


Tiểu kết.


2/ Hoạt động 2: Khái niệmvề quang
hợp:


* Mục tiêu: HS nắm được khái niệm
quang hợp, viết sơ đồ quang hợp.
* Tiến hành:


- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK.


- GV trình bày sơ đồ quá trình quang
hợp lên bảng.



- Thảo luận toàn lớp:


+ Lá cây sử dụng những nguyên liệu
nào để chế tạo tinh bột? Nguyên liệu
đó được lấy từ đâu?


+ Lá cây chế tạo tinh bột trong điều
kiện nào?


+ Những chất nào được tạo thành
trong q trình quang hợp?


- Quang hợp là gì? Hồn thành khái
niệm quang hợp.


- Yêu cầu HS lên bảng viết sơ đồ q
trình quang hợp.


- Ngồi tinh bột lá cịn có thể tạo ra


theo yêu cầu của
giáo viên.


- Đai diện nhóm trả
lời, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Xem cách thiết kế
và quan sát kết quả
thí nghiệm.



- Nghe đáp án, giải
thích.


- Tự nghiên cứu sơ
đồ, đọc /72 SGK
và trả lời mục
/72.


- HS quan sát, tiếp
thu thông tin.


- HS trả lời.


- Học sinh tự rút ra
khái niệm về quang
hợp?


- HS lên bảng viết;
HS khác nhân xét,
bổ sung.


- HS trả lời.


trong chng A có cốc
nước vôi trong.


- Mang 2 chậu ra nắng
56 giờ, ngắt lá ở mỗi
cây để thử tinh bột bằng


dung dịch iốt lỗng.
2/ Nhận xét:


- Lá cây trong chng A:
khơng nhuộm màu xanh
tím (khơng chế tạo được
tinh bột)


- Lá cây trong chuông B:
nhuộm màu xanh tím
(chế tạo được tinh bột)
3/ Kết luận:


Khơng có khí
Cacbonic lá không thể
chế tạo được tinh bột).
II. Khái niệm về quang
hợp:


1/ Khái niệm:


Quang hợp là quá trình
lá cây nhờ có chất diệp
lục, sử dụng nước, khí
Cacbonic và năng lượng
ánh sáng mặt trời chế
tạo ra tinh bột và nhả
khí oxi.


2/ Sơ đồ quá trình quang


hợp:


Viết sơ đồ quá trình
quang hợp.



(58)

VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố:


- Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột? Lá lấy những nguyên
liệu đó từ đâu?


- Viết sơ đồ tóm tắt q trình quang hợp? Những yếu tố nào là điều kiện cần thiết
cho quang hợp?


* CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Đánh dấu x vào câu đúng nhất:


Câu 1: Trong các bộ phận sau đây của lá: Bộ phận nào là nơi xảy ra q trình
quang hợp?


a. Lỗ khí.


b. Gân lá. ( Đáp án: Câu c )
c. Diệp lục.


Câu 2: Lá cây cần chất khí nào trong các chất khí sau để chế tạo tinh bột?
a. Khí Oxi.


b. Khí Cacbonic. (Đáp án: Câu b )
c. Khí Nitơ.



2. Dặn dị:


- Sưu tầm tranh cây cung cấp thức ăn cho động vật và người, những sản phẩm do
cây xanh đã cung cấp cho con người.


- Thực vật cần những chất khí nào để quang hợp và hơ hấp? Động vật cần chất khí
nào để hơ hấp?


- Chuẩn bị bài: “Ảnh hưởng các điều kiện bên ngoài đến quang hợp”
VII. Rút kinh nghiệm:



(59)

TUẦN 13 NS:
TIẾT 25 ND:


Bài 22:

ẢNH HƯỞNG CÁC ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ĐẾN



QUANG HỢP



Ý NGHĨA CỦA QUANG HỢP




---I. Mục tiêu bài học:


- Biết được những điều kiện bên ngoải ảnh hưởng đến quang hợp.


- Vận dụng kiến thức, giải thích ý nghĩa của một vài biện pháp kỹ thuật trong trồng
trọt.


- Tìm được các ví dụ thực tế chứng tỏ ý nghĩa quan trọng của quang hợp.



- Xác định một vài việc cần phải làm để tham gia bảo vệ và phát triển cây xanh ở
địa phương.


II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- GV:


+ Tranh: một số cây ưa sáng, ưa bóng.


+ Vai trị của quang hợp đối với đời sống động vật và con người.
- HS:


+ Sưu tầm tranh cây cung cấp thức ăn cho động vật và người, những sản phẩm do
cây xanh đã cung cấp cho con người.


+ Thực vật cần những chất khí nào để quang hợp và hô hấp? Động vật cần chất
khí nào để hơ hấp?


IV. Kiểm tra bài cũ:
1. Quang hợp là gì?


=> Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước, khí Cacbonic,
năng lượng ánh sáng mặt trời để tạo tinh bột và nhả khí oxi.


2. Viết sơ đồ tóm tắt q trình quang hợp?



=> Nước + Khí Cacbonic ánh sáng Tinh bột + Khí Oxi
(Rễ hút từ đất) (lá lấy từ kk) diệp lục (trong lá) (lá nhả ra ngoài kk)
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Cây xanh quang hợp trong mơi trường có nhiều điều kiện khác nhau. Vậy những
điều kiện bên ngoài nào đã ảnh hưởng đến q trình quang hợp? Và quang hợp có ý
nghĩa như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu.


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung


1/ Hoạt động 1: Những điều kiện bên
ngòai nào ảnh hưởng đến sự quang
hợp?


* Mục tiêu: Xác định được các điều



(60)

hưởng đến quá trình quang hợp.
* Tiến hành:


- Yêu cầu mỗi học sinh nghiên cứu
thông tin /75 SGK


- Yêu cầu 1 học sinh đọc thông tin /75
SGK.


- Suy nghĩ và trả lời theo nhóm 2 câu


hỏi thảo luận /75 SGK.


Gợi ý: Chú ý vào điều kiện ảnh
hưởng đến quang hợp


- Giáo viên: bổ sung, sửa chửa, đưa
đáp án đúng.


- Cây bàng và cây phong lan cần những
điều kiện trên có giống nhau khơng?
Tiểu kết.


2/ Hoạt động 2: Quang hợp của cây
xanh có ý nghĩa gì?


* Mục tiêu: HS hiểu được sự quang hợp
ở cây xanh đã tạo ra thức ăn và khí oxi
cho tất cả các sinh vật.


* Tiến hành:


- Mỗi học sinh nghiên cứu, tìm hiểu
thảo luận nhóm mục /75, 76 SGK.


Lưu ý: Khẳng định tầm quan trọng
của các chất hữu cơ và khí Oxi do
quang hợp của cây xanh tạo ra


- Yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV: sửa chửa, BS hoàn thiện đáp án:


+ Hầu hết các loài sinh vật (kể cả con
người) khi hơ hấp đều cần lấy khí Oxi,
một phần lớn do cây xanh nhả ra khi
quang hợp.


+ Khi QH, cây xanh lấy vào khí
Cácbonic (do hô hấp của các sinh vật
thải ra) nên đã góp phần giữ cân bằng
lượng khí này trong khơng khí.


+ Hầu hết các loài động vật và con
người đều có thể sử dụng trực tiếp chất
hữu cơ của cây xanh làm thức ăn hoặc
sử dụng gián tiếp thông qua các động
vật ăn thực vật.


+ Chất hữu cơ do cây xanh chế tạo đã


- Nghiên cứu thông
tin /75 SGK.


- HS đọc thông tin
/75 SGK.


- Thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi /75:
+ Các điều kiện ảnh
hưởng đến quang
hợp: Ánh sáng, nước,
khí Cacbonic, nhiệt


độ.


+ Trồng cây quá dày
Thiếu ánh sáng.
- Nhóm khác nhận
xét, bổ sung.


- Trả lời: không


- Học sinh nghiên
cứu, tìm hiểu
Thảo luận theo
nhóm.


- Nhóm khác nhận
xét, bổ sung.


ngoài ảnh hưởng đến
quang hợp là: ánh
sáng, nước, hàm
lượng khí Cacbonic
và nhiệt độ.


- Các loài cây khác
nhau địi hỏi các điều
kiện đó khơng giống
nhau.


II. Ý nghĩa quá trình
quang hợp:




(61)

cung cấp rất nhiều loại sản phẩm cần
cho nhu cầu sống của con người như:
lương thực, thực phẩm, gỗ, sợi, vải,
thuốc men, các nguyên liệu cho cơng
ngiệp, trang trí,...


- Qua bài học này giúp em biết thêm
những gì?


Tiểu kết.


Trả lời


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:


- Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến quá trình quang hợp?
- Quang hợp của cây xanh có ý nghĩa gì?


- Em có thể làm gì để tham gia vào việc bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa
phương?


* CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Đánh dấu x vào câu đúng nhất:


Câu 1: Vì sao cần trồng cây theo đúng thời vụ?


a. Đáp ứng được nhu cầu về ánh sáng cho cây quang hợp.
b. Đáp ứng được nhu cầu về nhiệt độ cho cây quang hợp.



c. Cây được phát triển trong điều kiện thời tiết phù hợp sẽ thỏa mãn được
những địi hỏi về các điều kiện bên ngồi, giúp cho sự quang hợp.


d. Lí do a, b.
(Đáp án: Câu c )


Câu 2: Khơng có cây xanh thì khơng có sự sống của sinh vật hiện nay trên trái đất.
Điều đó có đúng khơng? Vì sao?


a. Đúng, vì mọi sinh vật trên trái đất hô hấp đều cần Oxi do cây xanh thải ra
trong quang hợp.


b. Đúng, vì mọi sinh vật trên trái đất đều phải sống nhờ vào chất hữu cơ do
cây xanh quang hợp chế tạo ra.


c. Không đúng, vì khơng phải tất cả mọi sinh vật đều sống nhờ vào cây xanh.
d. Đúng, vì hầu hết con người và các loài động vật trên trái đất đều phải sống
nhờ vào chất hữu cơ và khí oxi do cây xanh tạo ra.


(Đáp án: Câu d )
b. Dặn dò:



(62)

TUẦN 13 NS:
TIẾT 26 ND:


Bài 23:

CÂY CĨ HƠ HẤP KHƠNG?




---I. Mục tiêu bài học:



- Phân tích thí nghiệm và tham gia thiết kế 1 thí nghiệm đơn giản, học sinh phát
hiện được có hiện tượng hơ hấp ở cây.


- Nhớ được khái niệm đơn giản về hiện tượng hô hấp và hiểu được ý nghĩa hô hấp
đối với đời sống của cây.


- Giải thích được vài ứng dụng trong trồng trọt liên quan đến hiện tượng hô hấp
của cây.


II. Phương pháp:


Thí nghiệm chứng minh + quan sát.
III. Phương tiện:


- Tranh vẽ: H23.1; H23.2


- Làm thí nghiệm 2 trước ở nhà. Cốc thủy tinh (nhỏ và lớn), tấm kính.
IV. Kiểm tra bài cũ:


1. Vì sao cần trồng cây theo đúng thời vụ?


=> Cây được phát triển trong điều kiện thời tiết phù hợp sẽ thỏa mãn được những đòi
hỏi về các điều kiện bên ngồi, giúp cho sự quang hợp.


2. Khơng có cây xanh thì khơng có sự sống của sinh vật hiện nay trên trái đất.
Điều đó đúng khơng? Vì sao?


=> Đúng, vì hầu hết con người và các lồi động vật trên trái đất đều phải sống nhờ
vào chất hữu cơ và khí oxi do cây xanh tạo ra.



V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: Lá cây thực hiện quang hợp nhờ vào ánh sáng và nhả ra khí oxi. Vậy lá
cây có hơ hấp khơng? Làm thế nào để biết? Tìm hiểu “Cây có hơ hấp không?”


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung


*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thí
nghiệm chứng minh có hiện tượng
hơ hấp ở cây.


a. Tìm hiểu thí nghiệm:


- Đọc thí nghiệm /77, quan sát H23.1
- Yêu cầu mỗi học sinh suy nghĩ lần
lượt trả lời 3 câu hỏi.


- Gọi học sinh trả lời Nhận xét
bổ sung.


- Điều chỉnh, đưa đáp án câu trả lời
đúng.


Tiểu kết.


b. Tự thiết kế thí nghiệm 2 để chứng
minh cây lấy khí oxi của khơng khí



a. Tìm hiểu thí
nghiệm:


- Đọc thí


nghiệm/77, quan sát
H23.1


- Suy nghĩ, nghiên
cứu.


- Trả lời bổ
sung, nhận xét.
b. Thiết kế thí
nghiệm 2:


- Nêu yêu cầu thí


I. Thí nghiệm chứng
minh cây nhả khí CO2


khi hơ hấp:


1. Thí nghiệm:


- Đặt 2 cốc nước vơi
trong lên 2 tấm kính ướt,
cạnh cốc A có đặt 1 chậu
cây.



- Úp 2 chuông lên, cho
vào tối.


2. Nhận xét: Sau 6 giờ,
quan sát thấy:



(63)

- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh
cách thực hiện.


- An và Dũng làm thí nghiệm 2 nhằm
mục đích gì?


- u cầu nhóm thiết kế trình bày.
- Thảo luận nhóm, trả lời 2 câu hỏi.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
=> Điều chỉnh, chốt lại: cây thải khí
CO2 và cũang hút oxi của khơng khí.


*Hoạt động 2: Tìm hiểu về hô hấp
của cây.


- Đọc thông tin /78, quan sát sơ đồ
tóm tắt sự hơ hấp ở cây.


- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận.
+ Hơ hấp là gì? Hơ hấp có ý nghĩa
như thế nào đối với đời sống của cây?
+ Những cơ quan nào của cây thường
hô hấp và trao đổi khí trực tiếp với


mơi trường bên ngồi?


+ Những biện pháp nào tạo điều kiện
thuận lợi cho hô hấp của rễ hoặc hạt
mới gieo.


Tiểu kết.


nghiệm
- Trả lời


- Nhóm tự thiết kế,
cử đại diện trình
bày thí nghiệm
- Thảo luận, trả lời
theo yêu cầu
nhóm khác nhận
xét, bổ sung.


- Đọc /78, quan
sát sơ đồ sự hô hấp.
- Suy nghĩ, chuẩn bị
trả lời câu hỏi thảo
luận.


+ Trả lời nhận
xét, bổ sung.


+ Trả lời nhận
xét, bổ sung.



+ Trả lời nhận
xét, bổ sung.


lớp váng trắng dày.
- Cốc B: nước vôi vẫn
trong, lớp váng trắng
mỏng.


3. Kết luận: cây nhả ra
khí CO2 khi hơ hấp (khi


khơng có ánh sáng)


II. Hơ hấp ở cây:


- Hô hấp là q trình
cây lấy khí oxi để phân
giải các chất hữu cơ,
sinh sản ra năng lượng
cần cho hoạt động sống
đồng thời thảy ra khí
CO2 và hơi nước.


- Cây hơ hấp suốt ngày,
đêm và tất cả các cơ
quan đều tham gia hô
hấp.


- Phải làm cho đất


thoáng tạo điều kiện
thuận lợi cho hạt mới
gieo và rễ hơ hấp tốt để
góp phần nâng cao năng
suất cây trồng.


* Sơ đồ hô hấp cây xanh:


Chất hữu cơ + Oxi Năng lượng + khí CO2 + hơi nước


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:


- Hơ hấp là gì? Vì sao hơ hấp có ý nghĩa quan trọng đối với cây?


- Vì sao ban đêm khơng nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phịng ngủ đóng kín
cửa?


b. Dặn dị:


- Hồn thành vở bài tập


- Chuẩn bị bài: “Phần lớn nước vào cây đi đâu?


VII. Rút kinh nghiệm:



(64)

TUẦN 14 NS:
TIẾT 27 ND:


Bài 24:

PHẦN LỚN NƯỚC VÀO CÂY ĐI ĐÂU?






---I. Mục tiêu bài học:


- Thực hiện được thí nghiệm để chứng minh phần lớn nước do rễ hút vào cây đã
được lá thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước


- Nêu được ý nghĩa của sự thóat hơi nước qua lá.


- Nắm được những điều kiện bên ngồi ảnh hưởng đến sự thốt hơi nước áp dụng
trong kỹ thuật trồng trọt.


II. Phương pháp:


Thực hành thí nghiệm + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- GV: tranh H24.2


- HS: thực hành thí nghiệm H24.1
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Muốn chứng minh cây có hơ hấp, ta phải làm những thí nghiệm gì?
=>a. Thí nghiệm:


- Đặt 2 cốc nước vôi trong lên 2 tấm kính ướt, cạnh cốc A có đặt 1 chậu cây.
- Úp 2 chuông lên, cho vào tối.


- Sau 6 giờ, quan sát thấy:



+ Cốc A: nước vôi đục, lớp váng trắng dày.


+ Cốc B: nước vôi vẫn trong, lớp váng trắng mỏng.


b. Kết luận: cây nhả ra khí CO2 khi hơ hấp (khi khơng có ánh sáng)


2/ Hơ hấp là gì?


=> Hơ hấp là q trình cây lấy khí oxi để phân giải các chất hữu cơ, sinh sản ra năng
lượng cần cho hoạt động sống đồng thời thảy ra khí CO2 và hơi nước


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:


Cây cần nước để quang hợp và sử dụng cho một số hoạt động sống khác, nên hằng
ngày rễ phải hút rất nhiều nước. Nhưng cây chỉ giữ lại một phần rất nhỏ. Còn phần lớn
nước đi đâu? Tiết học hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này.


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
*Họat động 1: Xác định phần lớn


nước vào cây đi đâu.


- Yêu cầu 1 học sinh đọc 1/80.
- Cô đã yêu cầu các em làm thí
nghiệm ở nhà để kiểm tra dự đốn
có đúng khơng?



- Giáo viên kiểm tra, đánh giá.
- u cầu từng nhóm lần lượt trình
bày các thí nghiệm


- Đọc /81. tại sao ngắt lá ở cây
đối chứng


- 1 học sinh đọc, các
học sinh khác theo dõi
SGK.


- Học sinh trưng bày
thí nghiệm.


- Nhóm 1: nêu thiết kế
thí nghiệm.


- Nhóm 2: nhận xét.
Nhóm 3 trình bày hiện
tượng.


I. Thí nghiệm xác định
phần nước vào cây đi
đâu:


1. Thí nghiệm:


- Lấy 2 cây đậu cắm
vào 2 lọ có nước ngập


rễ, trên có 1 lớp dầu.
+ Lọ A: cây có đủ rễ,
thân, lá



(65)

- Tại sao túi ni lông bị mờ.
- Yêu cầu nhóm 4 cho kết luận?
Giáo viên trình bày thí nghiệm:
+ Để tiến hành thí nghiệm ta phải
chuẩn bị mẫu vật nào?


+ 2 cây đậu khác nhau như thế
nào?


+ Tại sao đỗ vào 2 lọ lớp dầu


*Họat động 2: Tìm hiểu ý nghĩa
của sự thóat hơi nước.


- Treo H24.3, đọc kết luận và ghi
bảng.


- Trình bày thí nghiệm: cắm 1 ống
hút vào 1 ly nước cam.


- Làm thế nào để nước cam vào
miệng?


- Muốn cho nước đi ngược từ rễ lên
lá phải có một sức hút. Việc nước
thốt hơi qua lá đã tạo ra sức hút


giúp cho nước đi ngược từ rễ lên lá.
- Đọc thông tin ý 2/81.


- Tại sao lá thốt hơi nước giúp lá
dịu mát? (vì đốt nóng lá thoát
hơi nước rễ chuyển nước khác
lên mát hơn)


- để chứng minh lá là
bộ phận thoát hơi nước
của cây.


- Hơi nước từ lá thoát
ra đọng lại


- Nhóm 4: kết luận.


- HS quan sát tranh.
- Phải hút.


- Đọc thông tin 2/81.
- Trả lời.


- Đặt 2 lọ lên 2 đĩa
cân, lọ B thêm quả cân
sao cho 2 lọ cân bằng.
2. Nhận xét: Sau 1 giờ
quan sát thấy


- Mực nước lọ A giảm


- Mực nước lọ B như
cũ.


Cân lệch về phía đĩa
có lọ B


3. Kết luận: rễ đã hút
nước và được lá thải ra
ngồi qua lỗ khí.


II. Ý nghĩa sự thoát
hơi nước:


- Giúp vận chuyển
nước và muối khoáng
từ rễ lên lá.


- Giữ cho lá khỏi bị đốt
nóng dưới ánh sáng
mặt trời.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a.Củng cố:


1. Phần lớn nước do rễ hút vào được lá thải ra ngoài bằng hiện tượng:
a. Quang hợp.


b. Hô hấp


c. Thoát hơi nước



2. Hiện tượng thoát hơi nước giúp lá:
a. Tạo chất hữu cơ.


b. Vận chuyển nước và muối khống.


c. Giúp lá khỏi bị đốt nóng dưới ánh sáng mặt trời.
3. Hơi nước thốt ra ngồi qua



(66)

VII. Rút kinh nghiệm:


TUẦN 14 NS:
TIẾT 28 ND:


Bài 25: BIẾN DẠNG CỦA LÁ




---I. Mục tiêu bài học:


- Biết được những đặc điểm về hình thái và chức năng của một số loại lá biến
dạng.


- Hiểu được ý nghĩa biến dạng của lá.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh H25.1 H25.7



- Học sinh: mẫu vật các loại lá biến dạng.
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Mơ tả thí nghiệm chứng minh có sự thóat hơi nước qua lá?
=> a. Thí nghiệm:


- Lấy 2 cây đậu cắm vào 2 lọ có nước ngập rễ, trên có 1 lớp dầu.
+ Lọ A: cây có đủ rễ, thân, lá


+ Lọ B: cây ngắt hết lá.


- Đặt 2 lọ lên 2 đĩa cân, lọ B thêm quả cân sao cho 2 lọ cân bằng.
- Sau 1 giờ quan sát thấy


+ Mực nước lọ A giảm
+ Mực nước lọ B như cũ.


Cân lệch về phía đĩa có lọ B


b. Kết luận: rễ đã hút nước và được lá thải ra ngoài qua lỗ khí.
2/ Vì sao sự thốt hơi nước qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với cây?
=>- Giúp vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.



(67)

A. Mở bài: phiến lá có nhiều hình dạng khác nhau nhưng thường có dạng bản dẹt,
chức năng chính của lá là chế tạo chất hữu cơ (chất dinh dưỡng) cho cây. Nhưng ở 1 số
cây do thực hiện những chức năng khác nên lá đã bị biến dạng. Bài học này chúng ta
tìm hiểu


“Biến dạng của lá”


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại


lá biến dạng:


- Yêu cầu các nhóm đặt vật mẫu lên bàn
và quan sát.


- Quan sát, đối chiếu H25.1
H25.7/84


- Tìm thơng tin để trả lời các câu hỏi về
từng loại lá biến dạng


- Yêu cầu học sinh điền vào bảng liệt kê
vào vở bài tập.


- Các nhóm trao đổi hoàn thiện
bảng.


- Yêu cầu ghi thêm tên lá biến dạng vào
cột cuối.


- Tổ chức trò chơi: “thi điền bảng liệt
kê”


+ Treo bảng liệt kê



+ Chia 4 nhóm bắt thăm, mỗi nhóm cử
3 học sinh thi


+ Bắt thăm tên mẫu vật, lên điền vào
bảng.


Lưu ý: 3 vật cử 3 bạn lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
=> Cho điểm, hoàn thiện bảng


*Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa lá
biến dạng.


- Yêu cầu học sinh xem lại bảng liệt kê
đầy đủ và so sánh với lá bình thường.
- Có nhận xét gì về đặc điểm hình thái
của lá biến dạng so với lá bình thường.
- Những biến dạng đó có tác dụng gì
đối với cây?


Ý nghĩa lá biến dạng?
=> Giáo viên tiểu kết.


* 4 nhóm cùng thực
hiện:


- Đặt mẫu vật lên bàn
cùng quan sát.


- Đối chiếu H25.1


H25.7/84


- Tìm thơng tin
Trả lời câu hỏi
- Lấy vở bài tập, điền
vào bảng liệt kê.


- Trao đổi nhóm
hồn thiện bảng.
- Tham gia trị chơi
+ Quan sát bảng liệt


+ Chia nhóm, cử học
sinh theo yêu cầu.
+ Bắt thăm, điền vào
bảng.


- Các nhóm khác
quan sát, nhận xét, bổ
sung.


- Xem lại bảng liệt kê
và so sánh lá bình
thường với lá biến
dạng


- Trả lời


Rút ra ý nghĩa


- Cả lớp góp ý, sửa
chửa.


I. Các loại lá biến
dạng: 5 loại


1/ Lá biến thành gai:
giảm bớt sự thoát hơi
nước.


Ví dụ: cây xương
rồng


2/ Lá biến thành tua
cuốn tay móc: giúp
cây leo lên.


Ví dụ: cây đậu Hà
Lan, cây mây.


3/ Lá vảy: bảo vệ các
phần bên trong.
Ví dụ: củ riềng,
dong ta.


4/ Lá dự trữ chất hữu
cơ: dự trữ chất hữu
cơ.


Ví dụ: củ hành, tỏi,…


5/Lá bắt mồi: bắt sâu
bọ.


Ví dụ: cây nắp ấm,
cây bèo đất.


II. Ý nghĩa của lá
biến dạng:


Những biến đổi về
hình dáng bên ngồi
của lá giúp cây phù
hợp với những chức
năng khác nhau
trong hoàn cảnh
khác nhau.



(68)

2/ Sự biến dạng của lá có ý nghĩa gì?
b. Dặn dị:


- Hồn thành vở bài tập.


- Xem lại trong vở BT những bài đã học, tiết sau làm 1 số BT cơ bản.
VII. Rút kinh nghiệm:



(69)

TUẦN 15 NS:
TIẾT 29 ND:


B

ÀI TẬP




I. Mục tiêu:


- Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.


- Kiểm tra, đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh.
II. Phương pháp:


Vấn đáp


III. Phương tiện:


Một số bài tập trong vở BT sinh học 6.
IV. Bài tập:


Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất:


1/ Trong các nhóm sau đây, nhóm nào gồm tồn cây có hoa:
a. Cây xoài, cây cải, cây sen, cây hoa hồng.


b. Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây rau bợ.
c. Cây ngô, cây dương xỉ, cây mít, cây hẹ.


d. Cây dừa, cây rêu, cây lúa, cây bàng.
2/ Cấu tạo miền hút của rễ gồm:


a. Vỏ và trụ giữa.
b. Biểu bì và thịt vỏ.
c. Vỏ và biểu bì.


d. Các bó mạch và ruột.


3/ Chọn câu đúng:


a. Cây trầu khơng, cây hồ tiêu có rễ móc.


b. Cây vạn niên thanh, cây cải củ, cây sắn có rễ củ.
c. Cây khoai tây, cây bần, cây mắm có rễ thở.


d. Cây cam, dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác mút.
d. Câu a và b đúng.


4/ Thân cây to ra do:


a. Sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh ngọn.


b. Sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.
c. Sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh tầng sinh vỏ.


d. Sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh tầng sinh trụ.
5/ Hiện tượng thoát hơi nước giúp lá:


a. Chế tạo được chất hữu cơ.


b. Vận chuyển nước và muối khống.


c. Khơng bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời.


Câu 2: Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô vuông các câu sau:
1/ Rễ, thân, lá là cơ quan sinh dưỡng của cây.


2/ Cây lâu năm là cây ra hoa và tạo quả 1 lần trong đời sống của nó.


3/ Tất cả các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.



(70)

7/ Mạch gỗ vận chuyển chất hữu cơ.


8/ Mạch rây vận chuyển nước và muối khoáng.
9/ Cây thân cột: cây dừa, cây cau, cây cọ.


10/ Phần lớn nước do rễ hút vào cây được lá thải ra mơi trường bằng hiện tượng
thốt hơi nước qua các lổ khí ở lá.


Câu 3: Điền vào chỗ trống:


1/ Các từ: 2 nhân, màng sinh chất, vách tế bào, chất tế bào.


Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành ... Sau đó ... phân
chia, ... hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.


2/ Các từ: Rễ cọc, rễ chùm.


- Có 2 loại rễ chính: ………… và …………...
- ………….... gồm rễ cái và các rễ con.


- ……… gồm những rễ con mọc từ gốc thân.


3/ Các từ: Chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, vận chuyển nước và muối khống, tế
bào có vách hóa gỗ dày, tế bào sống.


- Mạch gỗ gồm những ..., khơng có chất tế bào, có
chức năng ...



- Mạch rây gồm những ..., vách mỏng, có chức
năng ...


V. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:


GV nhắc nhở HS những sai sót trong q trình làm BT.
b. Dặn dị:


- Hồn thành vở bài tập.


- Mang vật mẫu: cây rau má, sài đất, gừng, dong ta, củ nghệ có chồi, cỏ gấu, cỏ
tranh, khoai lang, lá bỏng, lá sống đời,…



(71)

TUẦN 15 NS:
TIẾT 30 ND:


Chương V:

SINH SẢN SINH DƯỠNG



Bài 26:

SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN




---I. Mục tiêu bài học:


- Nắm được khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên.
- Tìm được một số ví dụ về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên.


- Nắm được các biện pháp tiêu diệt cỏ dại hại cây trồng và giải thích được cơ sở
khoa học của những biện pháp đó.



II. Phương pháp:
Quan sát.
III. Phương tiện:


- Tranh: H26.1 H26.4
- Kẻ sẵn bảng trang 88 SGK


- Học sinh: mẫu vật rau má, củ gừng, dong ta, nghệ, khoai lang, thuốc bỏng,…
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Có những loại lá biến dạng nào? Chức năng của mỗi loại là gì?
=>- Lá biến thành gai: giảm bớt sự thốt hơi nước.


Ví dụ: cây xương rồng


- Lá biến thành tua cuốn tay móc: giúp cây leo lên.
Ví dụ: cây đậu Hà Lan, cây mây.


- Lá vảy: bảo vệ các phần bên trong.
Ví dụ: củ riềng, dong ta.


- Lá dự trữ chất hữu cơ: dự trữ chất hữu cơ.
Ví dụ: củ hành, tỏi,…


- Lá bắt mồi: bắt sâu bọ.
Ví dụ: cây nắp ấm, cây bèo đất.


2/ Sự biến dạng của lá có ý nghĩa gì?


=> Những biến đổi về hình dáng bên ngồi của lá giúp cây phù hợp với những chức


năng khác nhau trong hoàn cảnh khác nhau.


V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: Ở 1 số cây rễ, thân, lá ngoài chức năng ni dưỡng cây cịn có thể tạo
thành cây mới. Vậy những cây mới được hình thành như thế nào? nghiên cứu


“Chương V: sinh sản sinh dưỡng”


- Sinh sản sinh dưỡng chia làm 2 phần: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, sinh sản sinh
dưỡng do người Tìm hiểu “Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên” trước


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung


*Hoạt động 1: Tìm hiểu khả năng tạo
thành cây mới từ rễ, thân, lá ở một số
loại cây có hoa.


* Hoạt động nhóm
- Thực hiện lệnh



(72)

+ Quan sát mẫu vật, đối chiếu H26.1
H26.4


+ Thảo luận nhóm, tìm đáp án 4 câu
hỏi.


- Yêu cầu đọc lại câu hỏi, tìm thơng tin


để ghi vào bảng kết quả /88 vào vở bài
tập.


- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm báo cáo
kết quả.


- Nhóm khác bổ sung, nhận xét.


- Giáo viên: nhận xét, bổ sung bằng
cách gọi học sinh lên bảng điền vào
bảng báo cáo trên bảng phụ.


=> Tiểu kết, sửa chửa những sai sót.
*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
đơn giản về sinh sản sinh dưỡng tự
nhiên.


- Yêu cầu đọc lệnh /88 SGK


- Yêu cầu xem lại bảng trên, suy nghĩ để
điền vào chỗ trống (làm trong vở bài
tập)


- Yêu cầu đọc lại bài làm cho cả lớp
nhận xét, bổ sung và sửa chửa.


- Giáo viên: nhận xét, bổ sung.
=> Tiểu kết.


chiếu hình



+ Trao đổi tìm
đáp án.


- Đọc lại câu hỏi, tìm
thơng tin ghi vào
bảng kết quả trong
vở bài tập.


- Cử đại diện báo cáo
- Nhóm khác nhận
xét, bổ sung.


- Đại diện nhóm lên
điền vào bảng kết
quả.


- Đọc lệnh /88
SGK


- Xem lại bảng kết
quả trên điền vào
chỗ trống


- 1 học sinh đọc bài
làm


- Lớp nhận xét bổ
sung, sửa chửa.



- Sinh sản bằng thân
rễ: củ dong ta, củ
gừng,…


- Sinh sản bằng rễ
củ: khoai lang, khoai
mì,…


- Sinh sản bằng lá: lá
thuốc bỏng.


II. Khái niệm:


Sinh sản sinh
dưỡng tự nhiên là
hiện tượng hình
thàng cá thể mới từ 1
phần của cơ quan
sinh dưỡng (rễ, thân,
lá)


VI. Hướng dẫn học ở nhà:


a. Củng cố:


1/ Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bao gồm những loại nào?


2/ Hãy quan sát củ khoai tây và cho biết cây khoai tây sinh sản bằng gì?
b. Dặn dò:



- Thực hàng giâm cành ở mỗi cá nhân.


- Tuần sau báo cáo kết quả (mang vào lớp)



(73)

TUẦN 16 NS:
TIẾT 31 ND:


Bài 27:

SINH SẢN SINH DƯỠNG DO NGƯỜI





---I. Mục tiêu bài học:


- Hiểu được thế nào là giâm cành, chiết cành và ghép cây, nhân giống vơ tính
trong ống nghiệm


- Biết được những điểm ưu việt của hình thức nhân giống vơ tính trong ống
nghiệm


II. Phương pháp:


Thực hiện quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Giáo viên: Tranh H27.1 H27.4
- Học sinh: mẫu giâm cành đã ra rễ
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bao gồm những loại nào?
=>- Sinh sản bằng thân bò: rau má, dâu tây



- Sinh sản bằng thân rễ: củ dong, gừng,…
- Sinh sản bằng rễ củ: khoai lang, khoai mì,…
- Sinh sản bằng lá: lá thuốc bỏng.


2/ Hãy quan sát củ khoai tây và cho biết cây khoai tây sinh sản bằng gì?


=> Khoai tây sinh sản bằng thân củ.Củ khoai tây là một phần thân của cây nằm trong
đất phình to thành củ chứa chất dinh dưỡng dự trữ.


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:


Giâm cành, chiết cành, ghép cây và nhân giống vơ tính trong ống nghiệm đều là
những hình thức do con người chủ động tạo ra nhằm mục đích là nhân giống cây trồng.
Hiện tượng tự con người chủ động tạo ra cây mới như vậy gọi là “Sinh sản sinh
dưỡng do người”. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


*Hoạt động 1: Tìm hiểu về giâm
cành.


- Yêu cầu quan sát mẫu vật, đối
chiếu H27.1 SGK/89


- Yêu cầu các nhóm đọc câu hỏi
chuẩn bị trả lời.



+ Nhóm 1, 2, 3: trả lời 3 câu hỏi
+ Nhóm 4: nhận xét, bổ sung.


- Giáo viên: sửa chửa, hoàn thiện
các câu trả lời


=> Tiểu kết.


*Hoạt động 2: Tìm hiểu về chiết


- Quan sát mẫu cành chiết
của mình. Đối chiếu H27.1.
- Đọc và chuẩn bị câu trả lời
+ Nhóm 1, 2, 3: trả lời 3 câu
hỏi


+ Nhóm 4: nhận xét, bổ
sung.


- Nghe sửa chửa câu trả lời.



(74)

hỏi và chuẩn bị trả lời.


- Giáo viên giải thích thêm kỹ thuật
chiết cành.


- Yêu cầu các nhóm trả lời, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.



- Giáo viên hoàn thiện.
=> Tiểu kết.


*Hoạt động 3: Tìm hiểu về ghép
cây.


- Yêu cầu đọc /90, quan sát H27.3
trả lời câu hỏi.


+ Em hiểu thế nào là ghép cây? Có
mấy cách ghép?


+ Ghép mắt gồm những bước nào?
- Giáo viên: sửa chửa, bổ sung,
hồn thiện => Tiểu kết.


*Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhân
giống vơ tính trong ống nghiệm.
- u cầu đọc thơng tin /90.


Đây là một biện pháp nhân giống
cây hiện đại, có tác dụng nhân
giống rất nhanh.


=>Tiểu kết.


đọc câu hỏi, thảo luận nhóm,
trao đổi trong lớp.


- Cử đại diện trả lời



- Nhóm khác: bổ sung, nhận
xét.


- Đọc thơng tin /90, quan
sát H27.3 trả lời các câu hỏi
- Thảo luận, đại diện nhóm
trả lời


- Đọc thơng tin /90


- Nghe giáo viên trình bày
giá trị to lớn của kỹ thuật
nhân giống hiện đại này.


ra rễ ngay trên
cây rồi mới cắt
đem trồng cành
cây mới.


VD: Bưởi, xoài,


III. Ghép cây:
dùng 1 bộ phận
sinh dưỡng (mắt
ghép, chồi ghép,
cành ghép) của 1
cây gắn vào 1
cây khác (gốc


ghép) cho tiếp
tục phát triển.
VD: Ghép cây
nhãn long và
nhãn da bị.
IV. Nhân giống
vơ tính trong
ống nghiệm:
phương pháp tạo
rất nhiều cây mới
từ 1 mô.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:


1/ Chiết cành khác với giâm cành ở điểm nào? Thường chiết cành đối với những lọai
cây nào?


2/ Cách nhân giống nào nhanh nhất và tiết kiệm nhất? Vì sao?
b. Dặn dò:


- Làm thực hành giâm hoặc chiết cành



(75)

TUẦN 16 NS:
TIẾT 32 ND:


Chương VI:

HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH



Bài 28:

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA






---I. Mục tiêu bài học:


- Phân biệt được các bộ phận chínhcủa hoa, các đặc điểm cấu tạo và chức năng
của từng bộ phận.


- Giải thích được vì sao nhị và nhụy là những bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa.
II. Phương pháp:


Thực hiện quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Giáo viên:


+ Tranh H28.1H28.3
+ Kính lúp, dao lam


+ Mơ hình lắp ghép bơng hoa đầy đủ.


- Học sinh: mẫu hoa dâm bụt, lay ơn, huệ, cà, bưởi, cam, chanh,…
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Chiết cành khác với giâm cành ở điểm nào? Thường chiết cành đối với những lọai
cây nào?


=> a. Giâm cành: lá cắt 1 đoạn cành có đủ mắt, chồi cắm xuống đất ẩm cho cành đó
bén rễ, phát triển thành cây mới.


b. Chiết cành: là làm cho cành ra rễ ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng cành cây


mới.



(76)

=> Nhân giống vơ tính trong ống nghiệm. Vì từ 1 mảnh nhỏ của 1 loại mô bất kỳ của
cây thực hiện kỹ thuật nhân giống trong 1 thời gian ngắn là có thể tạo ra vơ số cây
giống cung cấp cho sản xuất.


V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: Hoa là cơ quan sinh sản của cây. Vậy hoa có cấu tạo phù hợp với chức
năng sinh sản như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu


“Cấu tạo và chức năng của hoa”
B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


*Hoạt động 1: Quan sát,
xác định các bộ phận của
hoa.


- Yêu cầu 2 học sinh quan
sát 1 hoa, đối chiếu H28.1
- Trao đổi nhóm, trả lời
câu 1 SGK/94


- GV: nhận xét, bổ sung,
hoàn thiện: hoa có 4 bộ
phận chính: đài, tràng, nhị,
nhụy (cịn có cuống, đế)
- Yêu cầu các nhóm thực


hiện lệnh câu 2.


- Yêu cầu thảo luận nhóm
câu 3, 4


- Giáo viên: nhận xét, bổ
sung, hoàn thiện câu trả
lời. Tiểu kết.


*Hoạt động 2: Xác định
chức năng từng bộ phận
của hoa.


- Yêu cầu đọc thông tin
/95, trả lời câu hỏi /95
- Quan sát lại hoa trả lời:
bộ phận nào bao bọc phần
nhị và nhụy?


- Gợi ý trả lời:


+ Tế bào sinh dưỡng đực
của hoa nằm ở đâu? Thuộc
bộ phận nào?


+ Tế bào sinh dưỡng cái
của hoa nằm ở đâu? Thuộc
bộ phận nào?


+ Có cịn bộ phận nào của


hoa chứa tế bào sinh
dưỡng nữa?


- Quan sát hoa, đối chiếu
H28.1


- Trao đổi nhóm cử đại
diện trả lời nhóm khác
nhận xét, bổ sung.


- Thực hiện lệnh câu 2:
đánh đài, tràng Nhận
xét số lượng, màu sắc.
- Thảo luận câu 3, 4 cử
đại diện trình bày


Nhóm khác: nhận xét, bổ
sung.


- Đọc thông tin /95, trả
lời câu hỏi /95


- Trả lời câu hỏi: đài và
tràng.


+ Trong hạt phấn (ở nhị)
+ Trong nỗn (ở nhụy)
+ Khơng


=> nhị và nhụy là bộ phận


sinh sản chủ yếu của hoa.


I. Các bộ phận của hoa:
Gồm: đài, tràng, nhị và
nhụy.


II. Chức năng các bộ phận
của hoa:


- Đài và tràng làm thành
bao hoa bảo vệ nhị và
nhụy.


- Tràng gồm nhiều cánh
hoa, màu sắc của cánh hoa
khác nhau từng loại



(77)

- Giáo viên: nhận xét.
=> Tiểu kết.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a.Củng cố:


- Câu hỏi cuối bài/95.


- Kiểm tra trên mơ hình “Lắp ghép các bộ phận của hoa”
b.Dặn dò:


- Mẫu vật: hoa đơn tính (hoa bí đỏ, mướp, ngơ, dưa chuột,…), lưỡng tính (bưởi, huệ,
dâm bụt,…)



- Chuẩn bị bài: “Các lọai hoa”
VII. Rút kinh nghiệm:


TUẦN 17 NS:
TIẾT 33 ND:


Bài 29: CÁC LOẠI HOA


---I. Mục tiêu bài học:


- Phân biệt được 2 loại hoa: lưỡng tính và đơn tính



(78)

II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Giáo viên: Tranh H29.1; H29.2


- Học sinh: mẫu vật hoa đơn tính và lưỡng tính
IV. Kiểm tra bài cũ:


Hỏi: Hãy nêu tên, đặc điểm và chức năng của những bộ phận chính ở hoa?
=> Gồm: đài, tràng, nhị và nhụy.


* Chức năng các bộ phận của hoa:


- Đài và tràng làm thành bao hoa bảo vệ nhị và nhụy.



- Tràng gồm nhiều cánh hoa, màu sắc của cánh hoa khác nhau từng loại.
- Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực.


- Nhụy có bầu chứa nỗn mang tế bào sinh dục cái.
- Nhị và nhụy là bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Hoa có rất nhiều loại khác nhau, có người phân loại theo bộ phận sinh sản của
hoa, có người phân loại theo số lượng cánh hoa, có người lại phân loại theo cách xếp
hoa trên cây,…. Nhưng nhìn chung có 2 cách phân loại chủ yếu: là dựa vào bộ phận
sinh sản và cach xếp hoa trên cây.


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung


*Hoạt động 1: Phân chia các loại hoa
căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu
của hoa:


- Yêu cầu học sinh điền vào bảng liệt
kê/97, chừa cột cuối.


- Vậy hoa được chia làm mấy nhóm.
- Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời vào
giấy nháp.


- Yêu cầu thảo luận lớp, cử đại diện nhóm


trình bày.


- Giáo viên: sửa chửa, thống nhất cách
phân chia.


- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài tập
điền từ thích hợp vào chỗ trống (SGK/97)
- Yêu cầu tiếp tục điền vào bảng liệt kê
còn thiếu cột cuối.


- Gọi học sinh đọc kết quả nhóm khác
nhận xét, bổ sung.


- Giáo viên: sửa chửa, hoàn thiện.


*Hoạt động 2: Phân chia nhóm hoa
dựa vào cách xếp hoa trên cây.


- Yêu cầu đọc /97, quan sát H29.2
- Cho ví dụ khác về hoa mọc đơn độc và


- Ghi vào vở bài tập,
chừa lại cột cuối.
- Thảo luận nhóm.
Ghi vào giấy
nháp


- Cử đại diện trình
bày.



- Nhóm khác: nhận
xét, bổ sung.


- Làm vở bài tập.
- Tiếp tục điền vào
vở bài tập ở cột
cuối.


I. Chia nhóm hoa
căn cứ vào bộ phận
sinh sản:


Chia hoa thành 2
nhóm:


1/ Hoa lưỡng tính:
có đủ nhị và nhụy
Ví dụ: hoa vải, hoa
bưởi,…(hoa đực)
2/ Hoa đơn tính: chỉ
có nhị(hoa đực)
hoặc nhụy (hoa cái)
Ví dụ: hoa liễu, hoa
ngơ,…


II. Chia nhóm hoa
dựa vào cách xếp
hoa trên cây:



(79)

hoa mọc thành cụm.



- Giáo viên bổ sung thêm ví dụ:


+ Hoa đơn độc: ổi, ớt, sen, súng, bí ngô,


+ Hoa mọc thành cụm: ngâu, huệ, mẫu
đơn, sua đũa, chôm chôm,…


- Đọc /97, quan
sát H29.2


- Suy nghĩ trả lời
câu hỏi.


Nhóm khác: nhận
-xét câu trả lời.


- Hoa mọc đơn độc:
hoa hồng, hoa sen.
- Hoa mọc thành
cụm: hoa cải, hoa
huệ.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:


1/ Căn cứ vào đặc điểm nào để phân biệt hoa lưỡng tính và hoa đơn tính? Cho ví dụ?
2/ Có mấy cách xếp hoa trên cây? Cho ví dụ?



b.Dặn dị:


- Hồn thành vở bài tập.



(80)

TUẦN 17 NS:
TIẾT 34 ND:


ÔN TẬP KIỂM TRA HKI




---I. Mục tiêu:


- Củng cố những kiến thức đã học.


- Theo dõi sự tiếp thu kiến thức của học sinh.
- Sửa chữa những thiếu sót.


II. Phương pháp:
Vấn đáp.
III. Phương tiện:


Một số câu hỏi ở dạng trắc nghiệm, tự luận.
IV. Nội dung:


A. TRẮC NGHIỆM:


Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời đúng nhất:
1/ Vì sao cần trồng cây theo đúng thời vụ:


a. Đáp ứng được nhu cầu về ánh sáng cho cây quang hợp.


b. Đáp ứng được nhu cầu về nhiệt độ cho cây quang hợp.
c. Đáp ứng được nhu cầu về độ ẩm cho cây quang hợp.


d. Cây được phát triển trong điều kiện thời tiết phù hợp sẽ thỏa mãn được
những đòi hỏi về các điều kiện bên ngoài giúp cho sự quang hợp của cây.


2/ Trong các nhóm sau đây, nhóm nào gồm tồn cây có hoa:
a. Cây xoài, cây cải, cây sen, cây hoa hồng.


b. Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây rau bợ.
c. Cây ngô, cây dương xỉ, cây mít, cây hẹ.


d. Cây dừa, cây rêu, cây lúa, cây bàng.
3/ Thân cây to ra do:


a. Sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh ngọn.


b. Sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.
c. Sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh tầng sinh vỏ.


d. Sự phân chia các tế bào ở mơ phân sinh tầng sinh trụ.
4/ Hiện tượng thốt hơi nước giúp lá:


a. Chế tạo chất hữu cơ.


b. Vận chuyển nước và muối khống.


c. Khơng bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời.
d. Câu a và b đúng.



Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô vuông các câu sau:
1/ Rễ, thân, lá là cơ quan sinh dưỡng của cây.


2/ Cây lâu năm là cây ra hoa và tạo quả 1 lần trong đời sống của nó.
3/ Tất cả các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.


4/ Cần cung cấp đủ nước và muối khống thì cây trồng mới sinh trưởng và phát
triển tốt.


5/ Rễ móc có đặc điểm là rễ phình to chứa chất dự trữ.
6/ Mạch gỗ vận chuyển chất hữu cơ.



(81)

8/ Phần lớn nước do rễ hút vào cây được lá thải ra môi trường bằng hiện tượng
thốt hơi nước qua các lổ khí ở lá.


Điền vào chỗ trống:


1/ Các từ: 2 nhân, màng sinh chất, vách tế bào, chất tế bào.


Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành ... Sau đó ... phân
chia, ... hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.


2/ Các từ: Chuyển chất hưu cơ đi ni cây, vận chuyển nước và muối khống, tế bào
có vách hóa gỗ dày, tế bào sống.


- Mạch gỗ gồm những ..., khơng có chất tế bào, có
chức năng ...


- Mạch rây gồm những ..., vách mỏng, có chức
năng ...



Chọn m c tụ ương ng gi a c t A v c t B trong b ng sau:ứ à ộ


CỘT A CỘT B


1/ Cấu tạo miền hút của rễ gồm:
2/ Vỏ gồm:


3/ Trụ giữa gồm


a/ Biểu bì và thịt vỏ.
b/ Các bó mạch và ruột.
c/ Vỏ và trụ giữa.


B. TỰ LUẬN:


Câu 1: Rễ có mấy miền? Nêu chức năng của từng miền?


Câu 2: Có mấy loại rễ biến dạng? Cho ví dụ và nêu chức năng của từng loại?
Câu 3: Nêu thí nghiệm và kết luận sự dài ra của thân?


Câu 4: Quang hợp là gì? Viết sơ đồ tóm tắt của quang hợp?


Câu 5: Nêu thí nghiệm, nhân xét, kết luận cây nhả khí Oxi trong q trình chế tạo
tinh bột?


Câu 6: Vì sao ban đêm khơng nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phịng ngủ
đóng kín cửa?


Câu 7:- Vẽ và ghi chú thích đầy đủ: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật.


-Vẽ và ghi chú thích đầy đủ: Sơ đồ cấu tạo trong của thân non.



(82)

TUẦN 18 NS:
TIẾT 35 ND:


KIỂM TRA HKI




---I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:


- Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.


- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
2. Kỹ năng:


Chính xác, phân tích, tổng hợp kiến thức để giải quyết những vấn đề mà đề bài đặt
ra.


3. Thái độ: Giáo dục tính trung thực, siêng năng, cần cù.
II. Phương pháp:


Kiểm tra viết 60 phút:
III. Phương tiện:


Đề kiểm tra.


IV. Ma tr n 2 chi u:ậ


Biết Hiểu Vận dụng



CI: Tế bào thực vật 2(1đ)


CII: Rễ 1 (2đ) 2(1d)


CIII: Thân 1 (2đ) 1 (1đ)


CIV: Lá 1(2đ) 1(1đ)


Tổng cộng: 4đ 3đ
IV. Nội dung kiểm tra:


A. TRẮC NGHIỆM: (4đ)


Câu 1: Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời đúng nhất: (1đ)


1/ Trong các nhóm sau đây, nhóm nào gồm tồn cây có hoa:
a. Cây xoài, cây cải, cây sen, cây hoa hồng.


b. Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây rau bợ.
c. Cây ngô, cây dương xỉ, cây mít, cây hẹ.


d. Cây dừa, cây rêu, cây lúa, cây bàng.
2/ Hiện tượng thoát hơi nước giúp lá:


a. Chế tạo chất hữu cơ.


b. Vận chuyển nước và muối khống.


c. Khơng bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời.


d. Câu a và b đúng.


Câu 2: Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô vuông các câu sau: (1đ)


1/ Cây lâu năm là cây ra hoa và tạo quả 1 lần trong đời sống của nó.
2/ Tất cả các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.


3/ Cần cung cấp đủ nước và muối khống thì cây trồng mới sinh trưởng và phát
triển tốt.


4/ Phần lớn nước do rễ hút vào cây được lá thải ra mơi trường bằng hiện tượng
thốt hơi nước qua các lổ khí ở lá.



(83)

Q trình phân bào: Đầu tiên hình thành ... Sau đó ... phân
chia, ... hình thành ngăn đơi tế bào cũ thành ………. con.


Câu 4: Chọn mục tương ứng giữa cột A và cột B trong bảng sau:(1đ)


CỘT A CỘT B


1/ Cấu tạo miền hút của rễ gồm:
2/ Vỏ gồm:


3/ Trụ giữa gồm


a/ Biểu bì và thịt vỏ.
b/ Các bó mạch và ruột.
c/ Biểu bì và trụ giữa.
d/ Vỏ và trụ giữa.
B. TỰ LUẬN: (6đ)



Câu 1: Nêu thí nghiệm và kết luận sự dài ra của thân?(2đ)
Câu 2: Quang hợp là gì? Viết sơ đồ tóm tắt của quang hợp?(2đ)


Câu 3: Vì sao ban đêm khơng nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phịng ngủ
đóng kín cửa?(1đ)


Câu 4: Ghi chú thích đầy đủ: Sơ đồ cấu tạo trong của thân non.(1đ)


Sơ đồ cấu tạo trong của thân non


ĐÁP ÁN




---A. TRẮC NGHIỆM: (3đ)


Câu 1:


1-a 2-c
Câu 2:


1-S 2-Đ 3-Đ 4-Đ


Câu 3: 1đ


(1) 2 nhân (2) chất tế bào
(3) vách tế bào (4) 2 tế bào


Câu 4:



1-d 2-a 3-b


B. TỰ LUẬN:
Câu 1:



(84)

Câu 2:


- Khái niệm quang hợp: 1đ.


- Sơ đồ quang hợp: 1đ.
Câu 3:


Vì ban đêm cây hơ hấp lấy khí Oxi đi và thải khí Cácbonic.Nếu đóng kín cửa trong
phịng bị thiếu khí Oxi sẽ bị ngạt thở,có thể gây tử vong.


Câu 4:



(85)

TUẦN 18 NS:
TIẾT 36 ND:


Bài 30:

THỤ PHẤN





---I. Mục tiêu bài học:


- Phát biểu được khái niệm thụ phấn.


- Kể được những đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn, phân biệt được hoa tự thụ phấn
và hoa giao phấn.



- Kể được những đặc điểm chính thích hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ của 1 số hoa.
II. Phương pháp:


Đàm thoại + quan sát.
III. Phương tiện:


- Giáo viên:


+ Mẫu vật hoa tự thụ phấn, hoa thụ phấn nhờ sâu bọ.
+ Tranh H30.1; H30.2


- Học sinh: mẫu vật theo SGK (nhóm)
IV. Kiểm tra bài cũ:


Không. Nhận xét bài thi học kì I.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Thụ phấn là hồn thiện hạt phấn dính vào nhụy của hoa và chúng sẽ kết dính vào
nhau như thế nào, nhờ đâu? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu.


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


*HĐ1: Tìm hiểu hoa tự
thụ phấn và hoa giao
phấn.



* Hướng dẫn quan sát
H30.1 trả lời:


+ Thế nào là hiện tượng
thụ phấn?


+ Hoa tự thụ phấn cần những
điều kiện nào?


- Yêu cầu nhóm thảo luận.
Chốt lại:


* Yêu cầu đọc thông tin và
trả lời 2 câu hỏi.


Nhờ nhiều yếu tố: sâu
bọ, gió, người,...


=> Chốt lại.


- HS tự quan sát H30.1
(chú ý vị trí của nhị và
nhụy)


Trả lời câu hỏi


- HS làm SGK (ghi
những đặc điểm vào nháp)
Trao đổi câu trả lời,


nhóm khác nhận xét, bổ
sung. (đặc điểm: hoa lưỡng
tính , nhị và nhụy chín đồng
thời)


- Đọc thơng tin trang 99.
Thảo luận câu trả lời.


- Các nhóm tự bổ sung
Nhận xét.


(Đặc điểm: đơn tính hoặc


I. Thụ phấn:


Thụ phấn là hiện tượng
hạt phấn tiếp xúc với đầu
nhụy.



(86)

điểm của hoa thụ phấn
nhờ sâu bọ.


- Hướng dẫn quan sát mẫu
+ tranh.


- Trả lời 4 câu hỏi trong
SGK/100.


- Tổ chức nhóm thảo luận.
- Nhấn mạnh các điểm


chính của hoa thụ phấn
nhờ sâu bọ.


=> Tiểu kết.


- Quan sát mẫu vật và
tranh (chú ý đặc điểm: nhị,
nhụy và màu sắc hoa)
Trả lời 4 câu hỏi
- Các nhóm thảo luận.
- Cử đại diện trình bày kết
quả.


- HS bổ sung, nhận xét.


phấn nhờ sâu bọ:
- Có màu sắc sặc sỡ.


- Có hương thơm, mật ngọt.
- Hạt phấn to và có gai.
- Đầu nhụy có chất dính.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố :


1/ Thụ phấn là gì?


2/ Thế nào là hoa tự thụ phấn? Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ phấn ở điểm
nào?



b. Dặn dò :


- Học bài, trả lời câu hỏi 14/100


- Chuẩn bị cây ngơ có hoa, bơng, que.
VII. Rút kinh nghiệm:



(87)

TUẦN 19 NS:
TIẾT 37 ND:


Bài 30:

THỤ PHẤN (tt)





---I.Mục tiêu bài học:


- Giải thích được những tác dụng về đặc điểm thường có ở hoa thụ phấn nhờ gió.


- Phân biệt được những đặc điểm chủ yếu của hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ
phấn nhờ sâu bọ.


- Nêu được một số ứng dụng những hiểu biết về sự thụ phấn của con người để góp
phần nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng.


II. Phương pháp:


Đàm thoại và quan sát.
III. Phương tiện:


- Mẫu vật: Cây ngơ có hoa, dụng cụ thụ phấn cho hoa.



- Tranh: H30.3; 30.4; 30.5.
IV. Kiểm tra bài cũ:


1. Thụ phấn là gì? Mấy loại thụ phấn?


=> Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy. Có 2 lọai:


a/ Hoa tự thụ phấn: là hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó.
b/ Hoa giao phấn: là hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của hoa khác.


2. Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?
=>- Có màu sắc sặc sỡ.


- Có hương thơm, mật ngọt.
- Hạt phấn to và có gai.
- Đầu nhụy có chất dính.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: Hạt phấn chuyển từ hoa này sang đầu nhụy của hoa khác không chỉ nhờ
vào sâu bọ chuyển đi mà cịn nhờ vào gió. tìm hiểu.


B. Phát triền bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm
của hoa thụ phấn nhờ gió.


Hướng dẫn quan sát mẫu


vật, H30.3; 30.4


- Nhận xét về vị trí của
hoa ngơ đực và ngơ cái?


- Vị trí đó có tác dụng gì
trong cách thụ phấn nhờ
gió?


Đọc thơng tin 3/101
Làm phiếu học tập theo
mẫu nội dung:


Đặc điểm của Tác dụng


Quan sát mẫu vật


- Hình nghiên cứu trả
lời.


- Hoa đực ở trên, hoa cái
ở dưới.


- Dễ tung hạt phấn.
Đọc thơng tin


Các nhóm thảo luận,
trao đổi, hoàn thành phiếu
học tập.



III. Đặc điểm của hoa thụ
phấn nhờ gió:


- Hoa nằm ở ngọn cây.
- Bao hoa thường tiêu
giảm.


- Chỉ nhị dài, hạt phấn
nhiều, nhỏ, nhẹ.



(88)

GV sửa chữa tiểu kết.
Yêu cầu: so sánh hoa thụ
phấn nhờ gió và hoa thụ
phấn nhờ sâu bọ?


* HĐ2: Ứng dụng kiến
thức về thụ phấn.


Yêu cầu đọc thông tin
mục 4/101 và nghiên cứu trả
lời câu hỏi cuối mục.


Gợi ý:


- Khi nào hoa cần thụ
phấn bổ sung?


- Con người đã làm gì để
tạo điều kiện cho hoa thụ
phấn? Ứng dụng sự thụ


phấn của con người là chủ
động được không?


Con người chủ động thụ
phấn cho hoa nhằm mục
đích gì?


Tiểu kết.


- Nhóm khác bổ sung,
nhận xét.


Nghiên cứu, so sánh
trả lời câu hỏi.


- HS thu thập thông tin
bằng cách đọc mục 4, tự
tìm câu trả lời:


- Khi thụ phấn tự nhiên
gặp khó khăn.


- Con người ni ong,
trực tiếp thụ phấn cho hoa.
Rất ứng dụng.


Trả lời:


- Tăng sản lượng quả và
hạt.



- Tạo ra các giống lai
mới.


IV. Ứng dụng kiến thức
về thụ phấn:


Con người có thể chủ
động giúp cho hoa giao
phấn, làm tăng sản lượng
quả và hạt, tạo ra những
giống lai mới có phẩm
chất tốt và năng suất cao.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:


- Hoa thụ phấn nhờ gió có những đặc điểm gì?


- Trong trường hợp nào thụ phấn nhờ người là cần thiết?
b. Dặn dò:


- Bài tập 1, 2, 3 và bài tập viết SGK/102.



(89)

TUẦN 19 NS:
TIẾT 38 ND:


Bài 31:

THỤ TINH – KẾT HẠT – TẠO QUẢ






---I. Mục tiêu bài học:


- Phân biệt được thụ phấn và thụ tinh, tìm được mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh.
- Nhận biết được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính.


- Xác định được sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ
tinh.


II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thọai.
III. Phương tiện:


Tranh: H31.1
IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu 1, 2, 3/102 SGK
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Những bài trước chúng ta đã biết về thụ phấn. Sau thụ phấn là hiện tượng thụ tinh để dẫn đến kết
hạt và tạo quả cho cây Tìm hiểu.


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Tìm hiểu sự thụ tinh:



a. Hiện tượng nảy mầm của hạt
phấn:


- Hướng dẫn quan sát H31.1 và
đọc thông tin 1.


- Mô tả hiện tượng nảy mầm của
hạt phấn.


b. Thụ tinh:


- Quan sát H31.1 và đọc thông
tin 2


Sự thụ tinh xảy ra phần nào của


hoa?


Sự thụ tinh là gì?


Tại sao nói thụ tinh là dấu hiệu


cơ bản của sinh sản hữu tính


- Tổ chức thảo luận


- Hồn thiện đáp án tiểu kết


- Quan sát H31.1 và đọc


thông tin 1/103


- Trả lời câu hỏi


- Quan sát lại H31.1 và
đọc thông tin 2/103


Xảy ra ở noãn


Là sự kết hợp giữa


tế bào sinh dục đực và cái
tạo thành hợp tử.


Vì dấu hiệu của sinh


sản hữu tính là sự kết hợp
tế bào sinh dục đực và
cái.


- Các nhóm trao đổi tìm
đáp án


- Nhóm khác nx, bổ sung.


- Đọc thơng tin 3/SGK


I. SỰ THỤ TINH:
Là hiện tượng tế
bào sinh dục đực


(tinh trùng) của hạt
phấn kết hợp với tế
bào sinh dục cái
(trứng) có trong
nỗn tạo thành tế
bào mới gọi là hợp
tử.


- Sinh sản có hiện
tượng thụ tinh là
sinh sản hữu tính.



(90)

- Yêu cầu đọc thông tin 3/SGK.
- Trả lời câu hỏi.


- Thảo luận trả lời


Hoàn thiện đáp án sau thụ tinh:


Hợp tử phơi


Nỗn hạt chứa phơi
Bầu quả chứa hạt


Các bộ phận khác của hoa héo


và rụng
tiểu kết


- Các nhóm thảo luận


trả lời.


- Nhóm khác nhận xét,
bổ sung.


triển thành phơi,
nỗn phát triển
thành hạt chứa
phôi


- Bầu phát triển
thành quả chứa hạt


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


a. Hãy kể những hiện tượng xảy ra trong sự thụ tinh? Hiện tượng nào là quan
trọng nhất?


b. Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh?
c. Quả do bộ phận nào của hoa tạo thành?


2. Dặn dò :


- Trả lời câu 1, 2/104 SGK


- Chuẩn bị quả theo nhóm: đu đủ, đậu Hà Lan, cà chua, chanh (hạnh), táo, me, phượng, bằng
lăng, lạc, ….. (vỏ khô)


VII. Rút kinh nghiệm:




(91)

TUẦN 20 NS:
TIẾT 39 ND:


Chương VII:

QUẢ VÀ HẠT


Bài 32:

CÁC LOẠI QUẢ





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Học cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau


- Biết chia các nhóm quả chính dựa vào các đặc điểm hình thái của phần vỏ quả:
Nhóm quả khơ, nhóm quả thịt và các nhóm quả nhỏ hơn (2 loại quả khô và 2 loại
quả thịt)


- Vận dụng kiến thức để biết cách bảo quản, chế biến, tận dụng quả và hạt sau khi
thu hoạch.


II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh: H32.1


- Mẫu vật: 1 số loại quả SGK/105
IV. Kiểm tra bài cũ:



a. Phân biệt hiện tượng thụ phấn và hiện tượng thụ tinh?
=> - Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.


- Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với
tế bào sinh dục cái (trứng) có trong nỗn tạo thành tế bào mới gọi là hợp tử.


b. Quả và hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành?
=> - Noãn phát triển thành hạt chứa phôi.


- Bầu phát triển thành quả chứa hạt.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Cho HS kể tên quả mang theo và 1 số quả mà em biết? Chúng khác nhau và giống nhau ở những
điểm nào? => biết phân loại quả sẽ có tác dụng thiết thực trong đời sống.


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Tập chia nhóm
các loại quả:


- Yêu cầu đặt quả lên
bàn, quan sát kỹ nghiên
cứu xếp thành nhóm.


- Hỏi dựa vào đặc
điểm nào để có thể phân


chia nhóm?


- Hướng dẫn phân tích
Yêu cầu nhóm trưởng
báo cáo kết quả


- GV nhận xét sự phân


- Quan sát mẫu vật, lựa
chọn đặc điểm để chia quả
thành các nhóm.


- Tiến hành phân chia
quả theo đặc điểm đã chọn.


- HS viết kết quả (yêu
cầu: hình dạng, số hạt, đặc
điểm hạt)


- Nhóm trưởng báo cáo
kết quả.


Dựa vào đặc điểm của vỏ
quả, chia quả 2 nhóm: quả
khơ và quả thịt.


1. Quả khơ : khi chín thì
vỏ khơ, cứng và mỏng.


Có 2 loại:



- Quả khơ nẻ: quả đậu
Hà Lan, quả cải,...



(92)

chúng ta học cách phân
chia quả theo tiêu chuẩn
được các nhà khoa học đưa
ra.


* HĐ 2: Các loại quả
chính:


a.Phân biệt quả thịt và
quả khô:


- Yêu cầu đọc thông tin
SGK/106 xếp các quả
thành 2 nhóm chính: quả
khơ và thịt


Điều chỉnh và hoàn
thiện các sắp


b.Phân biệt các loại quả
khô:


- Yêu cầu quan sát vỏ
quả khô khi chín chia
mấy nhóm? (ghi đặc điểm
và gọi tên) Kết luận



c.Phân biệt các loại quả
thịt:


- Yêu cầu đọc /106
phân biệt 2 loại quả thịt.


- Cho HS thảo luận
tự rút ra kết luận


Giải thích, bổ sung
Kết luận.


- HS đọc thông tin SGK
để biết tiêu chuẩn của 2
nhóm quả chính Thực
hiện xếp loại theo nhóm
Báo cáo kết quả Nhóm
khác nhận xét, bổ sung kết
quả .


- Quan sát vỏ quả khơ
chia nhóm quả khơ.


- Ghi đặc điểm từng
nhóm (quả nẻ, quả không
nẻ)


- Đọc /106 và quan sát
H32.1 (đu đủ, mơ)



- Cắt ngang quả cà chua,
táo đặc điểm


- Các nhóm báo cáo kết
quả nhận xét, bổ sung.


2. Quả thịt : Khi chín thì
mềm, vỏ dày chứa đầy thịt
quả.


Có 2 loại:


- Quả mọng: gồm toàn
thịt. VD: đu đủ, cà chua,
chuối,...


- Quả hạch: có hạch
cứng bọc lấy hạt.


VD: Quả đào, xoài, mơ,...


=> Kết luận chung theo sơ đồ:


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


Câu hỏi trắc nghiệm SGK/127.
2. Dặn dò :



- Bt 1, 2, 3, 4 SGK/107


- Hướng dẫn ngâm hạt đậu, hạt ngô.


Quả mọng
(quả mềm chứa đầy
Quả hạch


(hạt có hạch cứng
Quả khơ nẻ


(khi chín vỏ tự
Quả khơ khơng nẻ


(khi chín vỏ quả khơng tự
Quả khơ


(khi chín vỏ quả cứng) Quả thịt



(93)

(94)

TUẦN 20 NS:
TIẾT 40 ND:


Bài 33:

HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠT





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Kể tên được những bộ phận của hạt.



- Phân biệt được hạt 2 lá mầm và hạt 1 lá mầm.


- Giải thích được tác dụng của các biện pháp chọn, bảo quản hạt giống.
II. Phương pháp:


Thực hành quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh: Nửa hạt đậu đen đã bóc vỏ,hạt ngơ đã bóc vỏ.


- Mẫu vật:


Hạt đậu đen ngâm nước 1 ngày.


Hạt ngô đặt trên bông ẩm trước 3, 4 ngày.


- Kim mũi mác, kính lúp.


- Tranh câm về các bộ phận của hạt đậu đen, ngô.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả khơ và quả thịt? Có mấy loại quả khơ và
quả thịt? Cho ví dụ?


=> Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thể chia quả thành 2 nhóm: quả khơ và quả thịt.
1/ Quả khơ: khi chín thì vỏ khơ, cứng và mỏng.


Có 2 loại:


- Quả khơ nẻ: quả đậu Hà Lan, quả cải,...



- Quả khô khơng nẻ: quả thì là, quả mùi,...


2/ Quả thịt: Khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả.
Có 2 loại:


- Quả mọng: gồm toàn thịt. VD: đu đủ, cà chua, chuối,...


- Quả hạch: có hạch cứng bọc lấy hạt.
VD: Quả đào, xồi, mơ,...


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:


Cây xanh có hoa đều do hạt phát triển thành. Vậy cấu tạo hạt như thế nào? Các loại hạt có giống
nhau hay khơng? Tìm hiểu?


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Tìm hiểu các bộ
phận của hạt:


- Hướng dẫn bóc vỏ
hạt ngô và đậu đen.


- Dùng kính lúp quan
sát, đối chiếu H33.1, 33.2
Tìm các bộ phận của hạt



- Quan sát xong, ghi
kết quả vào bảng SGK/108


- Mỗi HS tự bóc vỏ và
tách 2 loại hạt ra


- Tìm đủ các bộ phận của
mỗi hạt như hình vẽ
SGK/108


- HS lên bảng điền các bộ
phận của mỗi hạt.


I.CÁC BỘ PHẬN CỦA
HẠT:


Gồm: vỏ, phôi, chất
dinh dưỡng dự trữ.


- Phôi gồm: rễ mầm,
thân mầm, lá mầm và
chồi mầm.



(95)

cho hs điền vào tranh
câm


- Hỏi: Hạt gồm những
bộ phận nào?



Nhận xét, chốt lại


* HĐ 2: Phân biệt hạt 1 lá
mầm và hạt 2 lá mầm:


- Xem lại bảng trang 108
đã làm ở mục 1 Yêu cầu
tìm hiểu điểm giống nhau và
điểm khác nhau của hạt ngô
và hạt đỗ đen.


- Yêu cầu đọc thơng tin
muc 2/109 Tìm hiểu điểm
khác nhau chủ yếu giữa hạt
1 lá mầm và hạt 2 lá mầm
để trả lời câu hỏi: Hạt 2 lá
mầm khác hạt 1 lá mầm ở
điểm nào?


- Chốt lại đặc điểm cơ bản
phân biệt hạt 1 lá mầm và
hạt 2 lá mầm.


Kết luận chung: Gọi HS
đọc kết luận SGK/109.


- Phát biểu Nhóm, tổ:
nhận xét, bổ sung.


- Trả lời.



- Mỗi HS so sánh, tìm hiểu
điểm giống và khác nhau
ghi vào vở bài tập.


- Đọc thơng tin /109
tìm điểm khác chủ yếu giữa 2
loại: đó là số lá mầm, vị trí
chất dự trữ.


- Trả lời câu hỏi.


- Lớp nhận xét, bổ sung.


trong phôi nhũ.


II. PHÂN BIỆT HẠT 1
LÁ MẦM VÀ HẠT 2 LÁ
MẦM:


- Cây 2 lá mầm phôi của
hạt có 2 lá mầm.


- Cây 1 lá mầm phơi của
hạt có 1 lá mầm.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


a. Hạt gồm các bộ phận nào?



b. Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm?
2. Dặn dò :


- Bt 1, 2, 3 SGK/109
- Bt viết/109


- Chuẩn bị:


Quả chò, quả ké, quả trinh nữ
Hạt xà cừ


- Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở bài tập
BT 1 Cách phát tán


BT 2 Tên quả và hạt
BT 3 Đặc điểm thích nghi


VII. Rút kinh nghiệm:



(96)

TUẦN 21 NS:
TIẾT 41 ND:


Bài 34:

PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả và hạt.



- Tìm ra được những đặc điểm thích nghi với từng cách phá tán của các loại quả
và hạt.


II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh: Một số quả và hạt.


- Mẫu vật: Quả chò, ké, trinh nữ, bằng lăng, xà cừ, hoa sữa,…
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Hạt gồm các bộ phận nào?


=> Gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.


- Phôi gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm.


- Chất dinh dưỡng dự trữ chứa trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ.
2/ Phân biệt hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm?


=> - Cây 2 lá mầm phơi của hạt có 2 lá mầm.
- Cây 1 lá mầm phơi của hạt có 1 lá mầm.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Cây thường sống cố định 1 chỗ nhưng quả và hạt của chúng lại được phát tán đi xa hơn nơi nó


sống. Vậy những yếu tố nào để quả và hạt phát tán được Tìm hiểu.


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Tìm hiểu cách
phát tán của quả và hạt:


- Yêu cầu HS làm bài
tập 1/111.


- Quả và hạt thường
được phát tán ra xa cây mẹ,
yếu tố nào giúp quả và hạt
phát tán được?


- Ghi ý kiến nhóm lên
bảng. Có những cách phát
tán nào?Có 3 cách phát
tán: tự phát tán, nhờ gió,
nhờ động vật.


* HĐ 2: Tìm hiểu đặc
điểm thích nghi với cách
phát tán của quả và hạt:
- Yêu cầu làm bài tập 3 vào
phiếu học tập


- Đọc nội dung bài tập 1


để cả nhóm cùng biết.


- Hoạt động nhóm: tìm
yếu tố giúp quả và hạt phát
tán xa cây mẹ


- Đại diện nhóm trả lời.


- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.


- Hoạt động nhóm:


Chia quả thành 3 nhóm


theo cách phát tán.


* Phát tán là hiện tượng
quả và hạt được chuyển
đi xa chỗ nó sống.


I. CÁC CÁCH PHÁT
TÁN QUẢ VÀ HẠT:


Có 3 cách:
- Phát tán nhờ gió.
- Phát tán nhờ động vật.
- Tự phát tán.


II. ĐẶC ĐIỂM THÍCH


NGHI VỚI CÁC CÁNH
PHÁT TÁN CỦA QUẢ
VÀ HẠT:



(97)

- Quan sát các nhóm
giúp tìm đặc điểm thích
nghi như:


cách của quả, chùm lông,
mùi vị của quả, đường nứt ở
vỏ, ….


- Gọi nhóm trình bày bổ
sung


- Chốt lại các đặc điểm
thích nghi


- Giúp HS sửa bài tập 2
- Hãy giải thích hiện tượng
quả dưa hấu trên đảo của
Mai An Tiêm


- Ngồi 3 cách trên cịn các
phân tán nào?


Tiểu kết.


Mỗi cá nhân quan sát



đặc điểm bên ngồi của vỏ
và hạt


Suy nghĩ tìm đặc điểm


phù hợp với cách phát tán


- Trao đổi, tìm đặc điểm
phù hợp với cách phát tán


- Đại diện nhóm trình bày
nhóm khác nghe và bổ
sung.


- Dựa vào đó kiểm tra lại.


- Phát tán nhờ nước, nhờ
người.


nhẹ.


VD: quả chị, trâm bầu,
bồ cơng anh, hạt hoa
sữa...


2/ Phát tán nhờ động
vật: quả có hương thơm,
vị ngọt, hạt vỏ cứng hoặc
vỏ có gai móc.



VD: quả ổi, dưa hấu, ké,
trinh nữ...


3/ Tự phát tán: quả tự
nứt để hạt tung ra ngoài.
VD: họ đậu, quả cải, …
* Ngồi ra, cịn có phát
tán nhờ nước hay nhờ
người.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1/ Củng cố:


A. Sự phát tán là gì?


a. Hiện tượng quả và hạt bay đi xa nhờ gió.


b. Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật.


c. Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống.


d. Hiện tượng quả và hạt tự vung vãi nhiều nơi.
Câu c


B. Nhóm quả và hạt nào thích nghi cách phát tán nhờ động vật?


  Những quả và hạt có nhiều gai hoặc có móc
  Những quả và hạt có túm lơng hoặc có cánh
  Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật
  Câu a và c



Câu d


2/ Dặn dò:


- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị thí nghiệm:


Tổ 1: Hạt đậu đen trên bông ẩm.
Tổ 2: Hạt đậu đen trên bông khô.


Tổ 3: Hạt đậu đen ngâm ngập trong nước.
Tổ 4: Hạt đậu đen trên bông ẩm đặt trong tủ.


- Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở bài tập.



(98)

TUẦN 21 NS:
TIẾT 42 ND:


Bài 35:


NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:


- HS tự làm thí nghiệm và nghiên cứu thí nghiệm phát hiện ra các điều kiện cần cho
sự nảy mầm.



- Biết được nguyên tắc cơ bản để thiết kế 1 thí nghiệm xác định một trong những yếu
tố cần cho hạt nảy mầm.


- Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng và bảo
quản hạt giống.


2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng thiết kế thí nghiệm thực hành.
3/ Thái độ:Giáo dục ý thức u thích bộ mơn.


II. Phương pháp:


Thí nghiệm thực hành, quan sát, vấn đáp.
III. Chuẩn bị:


1/ Giáo viên:


- GV có thể chuẩn bị một số hạt đỗ tốt để hỗ trợ cho những HS không tự kiếm
được hạt.


- GV làm thí nghiệm 1 trước 3 - 4 ngày để so sánh với thí nghiệm của HS, đồng
thời cần làm thí nghiệm 2 để có kết quả kiểm chứng dự đốn của HS.


- GV làm thêm thí nghiệm 3: Thí nghiệm chứng minh hạt nảy mầm phụ thuộc
vào chất lượng hạt giống.


2/ Học sinh:


- Mỗi nhóm HS làm thí nghiệm 1, 2 ở nhà khoảng 3- 4 ngày trước khi có bài
học. Cần yêu cầu HS chọn được những hạt tốt để làm thí nghiệm.



- Mỗi HS kẻ trước vào vở bản tường trình thí nghiệm theo mẫu có trong SGK.
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Sự phát tán là gì? Quả và hạt được phát tán nhờ động vật thường có những đặc
điểm gì? Cho ví dụ?


Sự phát tán là hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống.
Phát tán nhờ động vật: quả có hương thơm, vị ngọt hoặc quả có gai móc.
VD: Quả thông, quả dưa hấu, quả ké đầu ngựa, quả trinh nữ, ...


2/ Quả và hạt được phát tán nhờ gió thường có những đặc điểm gì? Cho ví dụ?
Phát tán nhờ gió: quả có cánh hoặc túm lơng nhẹ.


VD: Quả chị, quả trâm bầu, quả bồ cơng anh, hạt hoa sữa, ...
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Thường ngày các em ăn giá, vậy em có biết giá được làm từ ngun liệu nào khơng? (Hạt đậu
xanh). Đúng vậy, đó là do người ta ươm những hạt đậu xanh cho nó nảy mầm.


Vậy, muốn biết hạt nảy mầm cần những điều kiện gì Tìm hiểu.
B. Phát tri n b i:ể à



(99)

1/ HĐ 1: Thí nghiệm về những
điều kiện cần cho hạt nảy mầm:


a. Mục tiêu: Qua thí nghiệm
học sinh thấy được khi hạt nảy


mầm cần đủ nước, khơng khí,
nhiệt độ thích hợp.


b. Tiến hành:


* Thí nghiệm 1:


- GV u cầu các nhóm đặt thí
nghiệm 1 ở nhà lên bàn.


- GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm 1, yêu cầu đại diện nhóm
HS lên thiết kế lại thí nghiệm đã
làm ở nhà.


- u cầu nhóm khác nhận xét và
trình bày lại thí nghiệm 1.


- GV u cầu nhóm học sinh đếm
số hạt nảy mầm ở mỗi cốc thí
nghiệm của mình và ghi vào bảng
“Kết quả thí nghiệm” SGK/113.


- G i ọ đại di n t lên báoệ
cáo k t qu thí nghi m 1 v oế à
trong b ng:ả


ST
T
Điều kiện


thí nghiệm
Kết quả
TN(Số hạt
nảy mầm)
Cốc
1


10 hạt đỗ
đen để khô.
Cốc


2


10 hạt đỗ
đen ngâm
ngập trong
nước.


Cốc
3


10 hạt đỗ
đen để trên
bông ẩm.


- GV đưa kết quả thí nghiệm 1
của mình đã làm ở nhà để đối
chứng với kết quả của HS.


Thảo luận nhóm trả lời các


câu hỏi:


+ Giải thích vì sao hạt đỗ ở cốc
1 và 2 khơng nảy mầm ?


- Các nhóm đặt thí nghiệm
1 đã làm ở nhà lên bàn.


- Đại diện nhóm lên thiết
kế lại thí nghiệm đã làm ở
nhà.


- HS ghi thí nghiệm 1.


- HS quan sát thí nghiệm 1
và điền kết quả vào trong
bảng “Kết quả thí nghiệm”
SGK/113.


- Cử đại diện tổ lên báo
cáo kết quả thí nghiệm 1.


- HS nhận xét kết quả thí
nghiệm của GV.


- Thảo luận nhóm, đại diện
nhóm trả lời:


+ Hạt đỗ ở cốc 1 và 2
khơng nảy mầm vì thiếu nước


(cốc 1), thiếu khơng khí (cốc
2).


+ Kết quả của thí nghiệm 1


I. THÍ NGHIỆM
VỀ NHỮNG ĐIỀU
KIỆN CẦN CHO
HẠT NẢY MẦM:
1. Thí nghiệm 1:
a. Thí nghiệm:


- Lấy 3 cốc thủy
tinh, cho vài hạt
đậu tốt, khô vào.
+ Cốc 1: để đậu
khô.


+ Cốc 2: để nước
ngập đậu.


+ Cốc 3: để đậu
trên bông ẩm.


- Đặt ở chỗ mát 3
- 4 ngày.


b. Nhận xét:
+ Cốc 1: hạt
không nảy mầm


(thiếu nước)



(100)

điều kiện gì?


- GV tổ chức thảo luận, khuyến
khích HS nhận xét, bổ sung.


Tiểu kết: Hạt nảy mầm cần đủ
nước và khơng khí.


Chuyển ý: Ngoài điều kiện đủ
nước và đủ khơng khí, hạt nảy
mầm cịn cần thêm điều kiện nào
nữa Tìm hiểu


* Thí nghiệm 2:


- GV u cầu HS đặt thí nghiệm 2
của nhóm mình đã làm ở nhà lên
bàn.


- GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm 2, yêu cầu đại diện 1
nhóm đứng lên trình bày lại thí
nghiệm của nhóm mình.


- u cầu nhóm khác nhận xét và
ghi thí nghiệm 2.


- GV gọi vài nhóm HS nêu kết


quả thí nghiệm 2 mình đã làm ở
nhà.(Hỏi: Hạt đỗ ở cốc thí
nghiệm này có nảy mầm khơng?)
- Cho HS xem kết quả thí nghiệm
2 GV đã làm ở nhà để đối chứng
với kết quả của HS.


Thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:


+ Hạt đỗ trong cốc thí nghiệm
này khơng nảy mầm được.Vì sao?
+ Ngồi điều kiện đủ nước, đủ
khơng khí, hạt nảy mầm cịn cần
điều kiện nào nữa?


- GV u cầu đại diện nhóm HS
trình bày.


Tiểu kết: Hạt nảy mầm cịn
cần có điều kiện nhiệt độ thích
hợp.


- Yêu cầu đọc /114 SGK.


- GV cho HS xem thí nghiệm 3:
Thí nghiệm chứng minh hạt nảy
mầm còn phụ thuộc vào chất
lượng hạt giống.



khơng khí.


- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.


- HS nhắc lại kết luận của thí
nghiệm 1 và ghi bài.


- HS đặt thí nghiệm 2 của
nhóm mình lên bàn.


- Đại diện nhóm HS trình
bày thí nghiệm 2.


- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung. HS ghi thí nghiệm 2.
- HS quan sát kết quả thí
nghiệm 2, trả lời:


=> Hạt đỗ trong cốc thí
nghiệm này khơng nảy mầm.


+ Vì nhiệt độ khơng thích
hợp.


+ Ngồi điều kiện đủ nước,
đủ khơng khí, hạt nảy mầm
còn cần điều kiện nhiệt độ
phải thích hợp.



- Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét.


- HS nhắc lại kết luận của thí
nghiệm 2. Ghi bài.


- HS đọc thông tin /114
SGK.


- HS quan sát kết quả thí
nghiệm 3.


- HS so sánh điều kiện hạt
nảy mầm của 2 cốc A và B:
+ Giống nhau: đủ nước,


đủ khơng khí)
c. Kết luận:


Hạt nảy mầm cần
đủ nước và khơng
khí.


2. Thí nghiệm 2:
a. Thí nghiệm:
Làm cốc thí
nghiệm giống cốc 3
của thí nghiệm 1,
rồi để trong hộp
xốp đựng nước đá .




b. Nhận xét:


Hạt không nảy
mầm (nhiệt độ
khơng thích hợp)


c. Kết luận:



(101)

Ngồi 3 điều kiện trên, sự nảy
mầm của hạt cịn phụ thuộc vào
yếu tố nào?


Kết luận chung: GV chốt lại
các điều kiện cần cho hạt nảy
mầm.


Chuyển ý: Chúng ta đã biết được
những điều kiện cần cho hạt nảy
mầm. Trong thực tế người ta vận
dụng kiến thức này vào trong sản
xuất như thế nào? Tìm hiểu


1/ HĐ 2: Vận dụng kiến thức
vào trong sản xuất:


a. Mục tiêu: HS giải thích được
cơ sở khoa học của các biện pháp
kỹ thuật.



b. Tiến hành:


- Yêu cầu nghiên cứu SGK tìm
hiểu cơ sở khoa học của mỗi biện
pháp.


- Cho nhóm trao đổi, thống nhất
cơ sở khoa học của mỗi biện
pháp:


+ Tại sao phải làm đất thật tơi,
xốp trước khi gieo hạt?


+ Sau khi gieo hạt gặp trời mưa
to, nếu đất bị úng thì phải tháo
hết nước ngay. Vì sao?


+ Khi trời rét phải phủ rơm, rạ
cho hạt đã gieo.


+ Phải gieo hạt đúng thời vụ.


khơng khí, nhiệt độ.


+ Khác nhau: chất lượng
hạt giống.


- Ngoài 3 điều kiện trên, sự
nảy mầm của hạt còn phụ


thuộc vào yếu tố: chất lượng
hạt giống (điều kiện bên
trong)


- HS ghi bài.


- HS đọc nội dung mục
▼/114 SGK, suy nghĩ và
thảo luận theo nhóm từng
nội dung tìm hiểu cơ sở khoa
học của mỗi biện pháp.


- Đại diện nhóm trình bày
rút ra được cơ sở khoa học
của từng biện pháp:


+ Đủ không khí hạt mới nảy
mầm tốt.


+ Tháo nước để thống khí,
bảo đảm cho hạt có đủ
khơng khí để hơ hấp, hạt mới
không bị thối, úng và chết.
+ Giữ nhiệt độ thích hợp
giúp hạt nảy mầm tốt.


+ Giúp cho hạt gặp được
những điều kiện thời tiết phù
hợp nhất như: nhiệt độ, độ
ẩm, độ thoáng của đất phù


hợp, hạt sẽ nảy mầm tốt hơn.
+ Để đảm bảo cho hạt
giống không bị mối mọt,


Kết luận chung:


Muốn cho hạt
nảy mầm ngoài chất
lượng của hạt cịn
cần có đủ nước,
khơng khí và nhiệt
độ thích hợp.


II. VẬN DỤNG
KIẾN THỨC VÀO
TRONG SẢN
XUÂT:


- Khi gieo hạt phải
làm đất tơi xốp.
- Chăm sóc hạt
gieo: chống úng,
chống hạn, chống
rét.


- Gieo hạt đúng thời
vụ.



(102)

VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1/ Củng cố:



Hạt giống sau khi thu hoạch xong cần chọn những loại hạt như thế nào để làm
giống? Phải bảo quản hạt ra sao để tạo điều kiện cho hạt nảy mầm tốt ở vụ sau?


Chọn hạt giống: to, chắc, không sâu bệnh.


Bảo quản hạt: phơi khơ, cất giữ cẩn thận nơi thống mát
Chọn câu trả lời đúng nhất:


Câu 1: Trong thí nghiệm 2 ta đã dùng cốc nào của thí nghiệm 1 để làm đối chứng?
a. Cốc 1


b. Cốc 2 (Đáp án: Câu c)
c. Cốc 3


Câu 2: Giữa cốc đối chứng (Cốc 3) và cốc ở thí nghiệm 2 chỉ khác nhau về điều kiện nào?
a. Nhiệt độ.


b. Nước. (Đáp án: Câu a)
c. Khơng khí.


Câu 3: Những điều kiện bên ngoài nào cần cho sự nảy mầm của hạt?
a. Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.


b. Nước, khơng khí, nhiệt độ. (Đáp án: Câu b)
c. Ánh sáng, khơng khí, độ ẩm.


Câu 4: Phải gieo hạt đúng thời vụ giúp cho hạt:
a. Có đủ khơng khí để hơ hấp.



b. Có đủ nước để hạt nảy mầm tốt.


c. Gặp được những điều kiện thời tiết phù hợp: nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng của đất hạt sẽ
nảy mầm tốt hơn.


(Đáp án: Câu c)


2/ Dặn dò:


- Học bài, đọc mục “Em có biết”


- Chuẩn bị bài 36: “Tổng kết về cây có hoa”
+ Ơn lại kiến thức các chương II VII.


+ Hình 36.1: Sơ đồ cây có hoa. Chú ý các dấu mũi tên.



(103)

TUẦN 22 NS:
TIẾT 43 ND:


Bài 36:

TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Hệ thống hóa được những kiến thức về cấu tạo và chức năng chính của các cơ
quan ở cây có hoa.


- Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây trong
hoạt động sống, tạo thành một cơ thể toàn vẹn.



- Biết vận dụng kiến thức để giải thích được một vài hiện tượng trong thực tế trồng
trọt.


II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh: Sơ đồ cây có hoa.


- Chuẩn bị trị chơi theo SGV.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Nêu thí nghiệm, nhận xét, kết luận những điều kiện cần cho hạt nảy mầm?
1. Thí nghiệm:


- Lấy 3 cốc thủy tinh, cho vài hạt đậu tốt vào.
+ Cốc 1: đặt đậu trên bông khô.


+ Cốc 2: ngâm đậu ngập trong nước.
+ Cốc 3: đặt đậu trên bông ẩm.
2. Nhận xét:


- Sau 3 – 4 ngày, quan sát thấy:


+ Cốc 1: hạt không nảy mầm (thiếu nước)
+ Cốc 2: hạt không nảy mầm (thiếu khơng khí)
+ Cốc 3: hạt nảy mầm (đủ nước và khơng khí)



- Lấy cốc 4: Đặt đậu trên bơng ẩm rồi đặt vào tủ lạnh.Sau 3 – 4 ngày, quan sát thấy
hạt khơng nảy mầm (nhiệt độ khơng thích hợp)


3. Kết luận : Muốn cho hạt nảy mầm ngoài chất lượng của hạt cịn cần đủ nước, khơng
khí, nhiệt độ thích hợp.


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:


Cây có nhiều cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan đều có những chức năng riêng. Vậy chúng hoạt
động như thế nào để tạo thành 1 thể thống nhất? Đó chính là câu hỏi mà bài học này cần giải đáp.


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Tìm hiểu sự thống nhất
giữa cấu tạo và chức năng của mỗi
cơ quan ở cây có hoa:


- Yêu cầu nghiên cứu bảng cấu tạo
và chức năng trang 116 Làm bài


- Đọc bảng cấu tạo và chức
năng của mỗi cơ quan lựa


I. CÂY LÀ
MỘT THỂ
THỐNG
NHẤT:




(104)

- GV treo tranh câm H36.1 gọi
HS lần lượt điền tên các cơ quan
của cây có hoa, đặc điểm cấu tạo
chính (điền chữ), các chức năng
chính (điền số)


- Từ tranh hoàn chỉnh GV đưa câu
hỏi: Các cơ quan sinh dưỡng có cấu
tạo như thế nào? Nhận xét về mối
quan hệ giữa cấu tạo và chức năng
của mỗi cơ quan?


- Cho trao đổi, rút ra kết luận.


* HĐ 2: Tìm hiểu sự thống nhất về
chức năng giữa các cơ quan ở cây
có hoa:


- Yêu cầu đọc thông tin trả lời
câu hỏi.


- Những cơ quan nào của cây có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau về
chức năng (thông tin thứ I)


- Lấy VD chứng minh khi hoạt động
của 1 cơ quan được tăng cường hay
giảm đi sẽ ảnh hưởng đến hoạt động
của cơ quan khác: GV gợi ý rễ cây


không hút nước thì lá sẽ không
quang hợp được.


cây hoa ở vở bài tập.


- HS lên điền tranh câm (chú ý
đối tượng HS TB) Bổ sung,
hoàn chỉnh tranh câm.


- HS suy nghĩ và trả lời (thảo
luận trong nhóm để cùng tìm ra
mối quan hệ giữa cấu tạo và
chức năng của mỗi cơ quan).
Trao đổi toàn lớp, tự bổ sung và
rút ra kết luận.


Kết luận : Cây có hoa có
nhiều cơ quan, mỗi cơ quan đều
có cấu tạo phù hợp với chức
năng riêng của chúng.


- Đọc thông tin /117
thảo luận nhóm


trả lời câu hỏi bằng cách lấy
VD cụ thể như quan hệ giữa rễ,
thân, lá.


- Một số nhóm trình bày kết
quả Nhóm khác bổ sung.



Kết luận : Các cơ quan
của cây xanh liên quan mật
thiết và ảnh hưởng tới nhau
HS đọc kết luận chung SGK.


- Có sự phù
hợp giữa cấu
tạo và chức
năng trong
mỗi cơ quan.


- Có sự thống
nhất giữa
chức năng của
các cơ quan.


- Tác động
vào 1 cơ quan
sẽ ảnh hưởng
đến cơ quan
khác và toàn
bộ cây.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


Cho HS giải ơ chữ/118


2. Dặn dị :



- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 /117


- Tìm hiểu đời sống cây ở nước, sa mạc, ở nơi lạnh.



(105)

TUẦN 22 NS:
TIẾT 44 ND:


Bài 36:

TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tt)





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Nêu được đặc điểm thích nghi của thực vật với các loại môi trường khác nhau?
(dưới nước, trên can, ở sa mạc, bãi lầy ven biển)


- Từ đó, thấy được sự thống nhất giữa cây và môi trường.
II. Phương pháp:


Đàm thoại + Quan sát
III. Phương tiện:


- Tranh: + Một số cây sống dưới nước và trên cạn.
+ Cây sống ở môi trường đặc biệt.


IV. Kiểm tra bài cũ:


Vì sao nói cây có hoa là 1 thể thống nhất?



=> Cây có hoa là 1 thể thống nhất vì:


- Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ quan.
- Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan.


- Tác động vào 1 cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơ quan khác và tồn bộ cây.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Ở cây xanh khơng có sự thống nhất giữa các bộ phận, cơ quan với nhau mà cịn có sự thống
nhất giữa cơ thể với mơi trường. Thể hiện ở đặc điểm hình thái, cấu tạo phù hợp với điều kiện mơi
trường Tìm hiểu tiếp.


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Tìm hiểu các cây sống dưới
nước:


- Thông báo những cây sống ở
nước chịu ảnh hưởng môi trường.


- Yêu cầu quan sát H36.2 Trả
lời câu hỏi:


+ Nhận xét hình dạng lá trên măt
nước, chìm trong nước?



+ Cây bèo tây có cuống lá phình to,
xốp có ý nghĩa gì? So sánh cuống
lá khi cây sống trơi nổi và khi sống
trên cạn?


* HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm của cây
sống trên cạn:


- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả
lời câu hỏi.


- HS hoạt động theo nhóm,
Từng nhóm thảo luận theo câu
hỏi


+ Giải thích sự biến đổi hình
dạng lá trên mặt nước, chìm
trong nước.


+ Trả lời.


- Các nhóm khác bổ sung.


Rút ra ý nghĩa (chứa khơng
khí giúp cây nổi)


- Đọc thơng tin /120, trả lời
câu hỏi /120


- Suy nghĩ tìm câu trả lời



II. CÂY
VỚI MÔI
TRƯỜNG:



(106)

+ Lá cây ở nơi khơ hạn có lơng sáp,
có tác dụng gì?


+ Vì sao cây mọc trong rừng rậm
thường vươn cao?


* HĐ 3: Tìm hiểu đặc điểm cây sống
trong những môi trường đặc biệt:


- Yêu cầu đọc thông tin SGK
trả lời:


+ Thế nào là môi trường sống đặc
biệt?


+ Kể tên những cây sống ở mơi
trường này?


+ Phân tích đặc điểm phù hợp với
môi trường sống ở những cây này?
Yêu cầu rút ra nhận xét chung về sự
thống nhất giữa cơ thể với môi
trường.


Kết luận.



Yêu cầu:


+ Rễ ăn sâu: tìm nguồn nước;
lan rộng: tìm sương đêm.


+ Lơng sáp: giảm sự thốt hơi
nước.


+ Rừng rậm ít ánh sáng: cây
vươn cao để nhận được ánh
sáng.


+ Đồi trống đủ ánh sáng: phân
cành nhiều.


- Đọc thông tin SGK, quan
sát H36.4 Thảo luận trong
nhóm giải thích các hiện tượng
trên.


- Gọi 1-2 nhóm Các nhóm bổ
sung, hồn thiện kiến thức.
- Nhắc lại nghiên cứu ở 3 hoạt
động.


- Kết luận chung: đọc SGK.


khắp nơi
trên trái đất:


trong nước,
trên cạn,
vùng nóng,
vùng lạnh,


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


- Nêu 1 vài VD thích nghi của cây với mơi trường?
- Câu hỏi SGK.


2. Dặn dị :


- Học bài theo câu hỏi SGK.


- Tìm hiểu thêm sự thích nghi của 1 số cây xanh quanh nhà.
- Đọc “Em có biết”



(107)

TUẦN 23 NS:
TIẾT 45 ND:


Chương VIII

:

CÁC NHÓM THỰC VẬT


Bài 37:

TẢO





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Nêu rõ được môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc


thấp.


- Phân biệt được 1 tảo có dạng giống cây (như rong mơ) với 1 cây xanh thực sự.


- Tập nhận biết 1 số tảo thường gặp qua quan sát hình vẽ và vật mẫu nếu có (với
những tảo lớn)


- Nói rõ được những lợi ích thực tế của tảo.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh: + Hình dạng, cấu tạo sợi tảo xoắn. Một đoạn rong mơ.
+ Tảo đơn bào, tảo đa bào.


- Mẫu tảo xoắn để trong cốc thủy tinh.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Cây và môi trường sống có liên quan với nhau như thế nào?


=> Sống trong các mơi trường khác nhau, trải qua q trình lâu dài, cây xanh đã hình
thành một số đặc điểm thích nghi.


Nhờ khả năng thích nghi đó mà cây có thể phân bố rộng rãi khắp nơi trên trái đất:
trong nước, trên cạn, vùng nóng, vùng lạnh, …


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:



Trên mặt nước ao, hồ thường có váng màu lục hoặc màu vàng. Váng đó do
những cơ thể thực vật rất nhỏ bé là tảo tạo nên. Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn
sống ở nước ngọt hoặc mặn Tìm hiểu.


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
* HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo


của tảo:


1. Giới thiệu mẫu tảo xoắn
và nơi sống:


- Hướng dẫn quan sát 1 sợi tảo
phóng to trả lời:


Mỗi sợi tảo có cấu tạo


như thế nào?


Vì sao tảo xoắn có màu


lục?


- Giảng: tên “Tảo xoắn” do
chất nguyên sinh có dãi xoắn


- Quan sát mẫu tảo
bằng mắt và bằng tay,


nhận dạng tảo xoắn ngoài
tự nhiên.


- Quan sát kỹ tranh
cho vài em nhận xét cấu
tạo tảo xoắn về tổ chức cơ
thể, cấu tạo tế bào, màu
sắc.


- Phát biểu: Cơ thể tảo


I. CẤU TẠO CỦA TẢO:
1/ Tảo xoắn:



(108)

xoắn?


2. Quan sát rong mơ (tảo
nước mặn)


- Giới thiệu môi trường
sống rong mơ.


- Hướng dẫn quan sát
tranh, trả lời:


Rong mơ có cấu tạo
như thế nào?


So sánh hình dạng
ngoài rong mơ với cây


bàng? TV bậc thấp có
đặc điểm gì?


- Thảo luận cả lớp, GV
kết luận.


*HĐ 2: Làm quen một
vài tảo khác thường gặp.


- Treo tranh, giới thiệu 1
số tảo khác.


- Yêu cầu đọc /124


rút nhận xét hình dạng tảo.
- Qua hoạt động 1, 2 có
nhận xét gì về tảo?


*HĐ 3: Tìm hiểu vai trị
của tảo.


- Tảo sống ở nước có lợi gì?
- Với đời sống con người tảo
có lợi gì?


- Khi nào tảo có thể gây hại?


- Quan sát tranh Tìm
hiểu điểm giống và khác
nhau giữa rong mơ và cây


bàng (giống: hình dạng
giống 1 cây. Khác: chưa
có rễ, thân, lá thật)


- Thảo luận tìm đặc
điểm chung.


- HS quan sát: tảo đơn
bào, tảo đa bào.


- Nhận xét sự đa dạng
của tào: hình dạng, cấu
tạo, màu sắc Nêu được:
Tảo là TV bậc thấp, có 1
hay nhiều tế bào.


- Thảo luận nhóm Bổ
sung cho nhau.


- Nêu vai trò của tảo
trong tự nhiên và trong đời
sống con người.


Kết luận chung.


2/ Rong m ơ :


- Hình dạng giống 1 cây.
- Chưa có rễ, thân, lá thật
sự.



II. VÀI TẢO THƯỜNG
GẶP:


- Tảo là TV bậc thấp có 1
hay nhiều tế bào, cấu tạo
đơn giản, màu sắc khác
nhau và ln có chất diệp
lục.


- Hầu hết tảo sống ở nước.
III. VAI TRÒ CỦA TẢO:


- Cung cấp oxi và thức
ăn cho các động vật ở
nước.


- Được dùng làm thức
ăn cho người và gia súc.


- Dùng làm phân bón,
làm thuốc, ...


- Một số tảo cũng gây
hại.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:


1. Củng cố : Đành dấu x vào câu trả lời đúng:
a. Cơ thể của tảo có cấu tạo:



  Tất cả đều là đơn bào
  Tất cả đều là đa bào.


  Có dạng đơn bào và đa bào.
Câu c


b. Tảo là thực vật bậc thấp vì:



(109)

  Sống ở nước.


  Chưa có rễ, thân, lá.
Câu c


2. Dặn dò :


- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 5 SGK /125
- Đọc “Em có biết”


- Chuẩn bị:


Mẫu cây rêu.
Lúp cầm tay.



(110)

TUẦN 23 NS:
TIẾT 46 ND:


Bài 38:

RÊU – CÂY RÊU






---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Xác định đưỡc môi trường sống của rêu lien qua đến cấu tạo của chúng.


- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt nó với tảo và 1 cây có hoa.


- Hiểu đượcrêu sinh sản bằng gì? Và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh: Cây rêu, túi bào tử và sự phát triển của rêu.


- Mẫu vật: cây rêu (có cả túi bào tử)


- Lúp cầm tay.
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Tảo có cấu tạo như thế nào?


=> - Tảo là thực vật bậc thấp mà cơ thể gồm 1 hay nhiều tế bào, có cấu tạo đơn giản,
có màu sắc khác nhau và ln ln có chất diệp luc.


- Hầu hết tảo sống ở nước.
2/ Nêu vai trò của tảo?


=> - Góp phần cung cấp oxi và thức ăn cho các động vật ở nước.



- Một số tảo cũng được dung làm thức ăn cho người và gia súc, làm thuốc, ...


- Bên cạnh đó, một số tảo cũng gây hại.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Trong tự nhiên có nhũng cây rất nhỏ bé (cao chưa tới 1cm) mọc thành từng đám thảm màu lục.


Những cây nhỏ đó là những cây rêu, chúng thuộc nhóm rêu.


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
* HĐ 1: Tìm hiểu rêu


sống ở đâu:


- Giải thích rêu là nhóm
thực vật trên cạn đầu tiên, cơ
thể có cấu tạo đơn giản


- Rêu sống ở đâu?


*HĐ 2: Quan sát cây rêu:


- Yêu cầu quan sát cây
rêu, đối chiếu H38.1 thấy


những bộ phận nào của cây


- Tổ chức thảo luận
- Yêu cầu đọc /126


- Yêu cầu so sánh rêu với
rong mơ và cây bàng.


- Tại sao rêu xếp vào nhóm
thực vật bậc cao?


Tiểu kết .


- HS phát biểu nơi sống
của rêu, đặc điểm bên
ngoài Rêu sống ở nơi
đất ẩm ướt, sờ thấy mềm,
mịn như nhung.


- Hoạt động theo nhóm:
Tách 1, 2 cây rêu
quan sát trên kính lúp.


Quan sát, đối chiếu
tranh cây rêu.


I. QUAN SÁT CÂY RÊU:


- Rêu là thực vật đã có
thân, lá nhưng cấu tạo vẫn
đơn giản:



Thân khơng phân
nhánh.


Chưa có mạch dẫn.
Chưa có rễ chính
thức.



(111)

*HĐ 3: Túi bào tử và sự
phát triển của rêu:


- Yêu cầu quan sát tranh
H38.2 phân biệt các phần


của túi bào tử.


- Yêu cầu đọc /127


trả lời: Cơ quan sinh sản của
rêu là bộ phận nào? Rêu sinh
sản bằng gì? Trùnh bày sự
phát triển của rêu.


*HĐ 4: Vai trò của rêu:


- Yêu cầu đọc /127
trả lời: Rêu có ích lợi gì?


(hình thành đất, tạo than)


- Gọi 1, 2 nhóm trả lời


Nhóm khác bổ sung.
Kết luận:


Thân ngắn, không phân
cành.


Lá nhỏ, mỏng


Rễ giả, có khả năng hút
nước


Chưa có mạch dẫn


- Quan sát tranh → Rút
nhận xét: Túi bào tử có 2
phần: mũ ở trên, cuống ở
dưới, trong túi có bào tử


- Thảo luận nhóm → trả
lời → Nhóm khác bổ sung.
Kết luận: Cơ quan sinh
sản là túi bào tử nằm ở
ngọn cây. Rêu sinh sản
bằng bào tử, bào tử nảy
mầm, phát triển thành rêu.


- Rút ra vai trò của rêu.


II. TÚI BÀO TỬ VÀ SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA


RÊU:


- Rêu sinh sản bằng bào
tử.


- Rêu là thực vật sống
trên cạn đầu tiên.


- Rêu cùng với những
thực vật khác có thân, rễ,
lá phát triển hợp thành
nhóm thực vật bậc cao.


- Tuy sống trên cạn
nhưng rêu chỉ phát triển
được ở môi trường ẩm ướt.
VI. Hướng dẫn học ở nhà:


1. Củng cố : Điền vào chổ trống:


Cơ quan sinh dưỡng của cạy rêu gồm có ..., ...chưa có ... thật sự. Trong thân
và lá chưa có ... Rêu sinh sản bằng ... được chứa trong ..., cơ quan này nằm
ở ... cây rêu.


2. Dặn dò :


- Học bài.


- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK /125
- Chuẩn bị: cây dương xỉ.



VII. Rút kinh nghiệm:



(112)

TUẦN 24 NS:
TIẾT 47 ND:


Bài 39:

QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Trình bài được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (túi
bào tử) của dương xỉ.


- Biết cách nhận dạng 1 cây thuộc Dương xỉ ở ngồi thiên nhiên, phân biệt nó với
cây có hoa.


- Nói rõ được nguồn gốc hình thành các mỏ than đá.
II. Phương pháp:


Quan sát, đàm thọai.
III. Phương tiện:


- Tranh: Cây dương xỉ; túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ.


- Mẫu vật: Cây dương xỉ.
IV. Kiểm tra bài cũ:


1. Cấu tạo của cây rêu đơn giản như thế nào?



=> Rêu là thực vật đã có thân lá nhưng cấu tạo vẫn đơn giản:
Thân không phân nhánh.


Chưa có mạch dẫn.
Chưa có rễ chính thức.
Chưa có hoa.


2. So sánh với cây có hoa, rêu có gì khác?


- Rêu sinh sản bằng bào tử.


- Rêu là thực vật sống trên cạn đầu tiên.


- Rêu cùng với những thực vật khác có thân, rễ, lá phát triển hợp thành nhóm thực
vật bậc cao.


- Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt.
V. Tiến trình bài giảng:


A- Mở bài:


Quyết là tên gọi chung của một nhóm thực vật ( trong đó có các cây dương xỉ); sinh sản bằng bào
tử như rêu nhưng khác rêu về cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và sinh sản. Vậy ta hãy xem sự khác nhau
đó như thế nào?


B- Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
* HĐ 1: Quan sát cây dương xỉ:



a. Quan sát cơ quan sinh dưỡng:
- Yêu cầu quan sát kĩ cây
dương xỉ ghi lại đặc điểm các
bộ phận của cây.


- Thảo luận: Câu hỏi SGK/128.
- GV lưu ý: HS dễ nhằm lẫn
cuống của lá già là thân.


- Hãy so sánh các đặc điểm với


- Họat động nhóm: Quan
sát cây dương xỉ xem có
những bộ phận nào so
sánh với tranh.



(113)

cơ quan sinh dưỡng của rêu?
b. Quan sát túi bào tử và sự phát
triển của cây dương xỉ:


- Yêu cầu lật mặt dưới lá già tìm túi
bào tử.


- Quan sát H39.2 trả lời:
+ Vịng cơ có tác dụng gì?
+ Cơ quan sinh sản và sự phát
triển của bào tử?


So sánh với rêu.



* Đáp án: Túi bào tử, đẩy bào tử
bay ra, nguyên tản, cây dương xỉ
con, bào tử, nguyên tản.


- GV cho HS đọc lại đoạn bài tập
đã hoàn chỉnh.


Rút ra kết luận.


* HĐ 2: Quan sát một vài loại
dương xỉ thường gặp:


- Quan sát cây rau bợ, cây lông cu
li.


Rút ra:


+ Nhận xét đặc điểm chung.
+ Nêu đặc điểm nhận biết một
cây thuộc dương xỉ.


* HĐ 3: Quyết cổ đại và sự hình
thành than đá:


Yêu cầu HS đọc thông tin mục 3
SGK/130. Trả lời câu hỏi: Than đá
được hình thành như thế nào?
=> Kết luận.



- Quan sát, tìm túi bào
tử.


- Quan sát H39.2, thảo
luận và ghi câu trả lời ra
nháp.


* Điền vào chỗ trống:
- Mặt dưới của dương xỉ
có những đóm chứa ...
- Vách túi bào tử có một
vịng cơ màng tế bào dày
lên rất rõ, vịng cơ có tác
dụng .... khi túi bào tử
chín. Bào tử rơi xuống
đất sẽ nảy mầm và phát
triển thành .... rồi từ đó
mọc ra ....


- Dương xỉ sinh sản bằng
.... như rêu, nhưng khác
rêu ở chỗ có .... do bào
tử phát triển thành.


- Phát mẫu cho HS nhận xét
về:


+ Sự đa dạng hình thái.
+ Đặc điểm chung.
+ Nhận biết 1 cây thuộc


dương xỉ căn cứ lá non.
- HS nghiên cứu thông
tin, nêu lên nguồn gốc
của than đá từ dương xỉ
cổ.


- Đọc ghi nhớ SGK/131.


- Dương xỉ thuộc
nhóm Quyết, là
những thực vật đã
có thân, rễ, lá thật
sự và có mạch dẫn.
- Chúng sinh sản
bằng bào tử.


- Bào tử mọc thành
nguyên tản.


- Cây con mọc ra từ
nguyên tản sau quá
trình thụ tinh.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố:


- So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ, cây nào có cấu tạo
phức tạp hơn?



(114)

(115)

TUẦN 24 NS:


TIẾT 48 ND:


ÔN TẬP





---o-0-o---I. Mục tiêu:


- Củng cố những kiến thức đã học.


- Theo dõi sự tiếp thu kiến thức của học sinh.
- Sửa chữa những thiếu sót.


II. Phương pháp:
Vấn đáp


III. Phương tiện:


Một số câu hỏi ở dạng trắc nghiệm, tự luận.
IV. Nội Dung:


Câu 1: Phân biệt thụ phấn và hiện tượng thụ tinh?
Trả lời:


- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.


- Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với
tế bào sinh dục cái (trứng) có trong nỗn tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tử.


Câu 2: Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?


Trả lời:


- Hoa có màu sắc sặc sỡ.
- Có hương thơm, mật ngọt.
- Hạt phấn to và có gai.
- Đầu nhụy có chất dính.


Câu 3: Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió?
Trả lời:


- Hoa nằm ở ngọn cây.
- Bao hoa thường tiêu giảm.


- Chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ.
- Đầu nhụy thường có lơng dính.


Câu 4: Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt của cây 2 lá mầm và hạt của
cây 1 lá mầm?


Trả lời:


- Giống: có vỏ, phơi, chất dự trữ.


- Khác: + Cây 2 lá mầm phơi có 2 lá mầm


+ Cây 1 lá mầm phơi có 1 lá mầm và có thêm phơi nhũ.


Câu 5: Trình bài thí nghiệm, nhận xét, kết luận những điều kiện cần cho hạt nảy
mầm?



Trả lời:


1/ Thí nghiệm 1:
a. Thí nghiệm:



(116)

- Đặt ở chỗ mát 3 - 4 ngày.
b. Nhận xét:


+ Cốc 1: hạt không nảy mầm (thiếu nước)
+ Cốc 2: hạt khơng nảy mầm (thiếu khơng khí)
+ Cốc 3: hạt nảy mầm (đủ nước và đủ khơng khí)
c. Kết luận:


Hạt nảy mầm cần đủ nước và khơng khí.
2/ Thí nghiệm 2:


a. Thí nghiệm:


Làm cốc thí nghiệm giống cốc 3 của thí nghiệm 1, rồi để trong hộp xốp đựng
nước đá.


b. Nhận xét:


Hạt không nảy mầm (q lạnh)
c. Kết luận:


Hạt nảy mầm cịn cần có nhiệt độ thích hợp.
Kết luận chung:


Muốn cho hạt nảy mầm ngồi chất lượng của hạt cịn cần có đủ nước, khơng khí


và nhiệt độ thích hợp.


Câu 6: Tảo có vai trị gì?
Trả lời:


- Cung cấp oxi và thức ăn cho các động vật ở nước.
- Dùng làm thức ăn cho người và gia súc.


- Dùng làm phân bón, làm thuốc, ...
- Bên cạnh đó, một số tảo cũng gây hại.
Câu 7:So sánh đặc điểm của tảo với rêu.


Trả lời:


TẢO RÊU


- Thực vật sống ở nước.
- Rễ, thân, lá chưa có.


- Sinh sản: đứt đoạn, tiếp hợp.
- Thuộc nhóm TV bậc thấp


- Thực vật sống ở trên cạn.


- Rễ, thân, lá đơn giản, chưa có mạch
dẫn.


- Sinh sản: bằng bào tử.
- Thuộc nhóm TV bậc cao
Câu 8: Vẽ và ghi chú thích đầy đủ hình:



+ Nửa hạt đậu đen đã bóc vỏ.


+ Sơ đồ cấu tạo hoa (xem chú thích)



(117)

TUẦN 25 NS:
TIẾT 49 ND:


KIỂM TRA GIỮA HKII




---I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:


- Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.


- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
2. Kỹ năng:


Chính xác, phân tích, tổng hợp kiến thức để giải quyết những vấn đề mà đề bài đặt
ra.


3. Thái độ: Giáo dục tính trung thực, siêng năng, cần cù.
II. Phương pháp:


Kiểm tra viết 1tiết.
III. Phương tiện:
Đề kiểm tra.


IV. Ma tr n 2 chi u:ậ



Biết Hiểu Vận dụng


CVI: Hoa và sinh sản hữu
tính.




CVII: Quả và hạt.


CVIII: Các nhóm thực vật.


Tổng cộng:


V. Nội dung:


Câu 1: Phân biệt thụ phấn và hiện tượng thụ tinh? (2đ)


Câu 2: Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt của cây 2 lá mầm và hạt của
cây 1 lá mầm? (1đ)


Câu 3: Trình bài thí nghiệm, nhận xét, kết luận những điều kiện cần cho hạt nảy
mầm? (3đ)


Câu 4: So sánh đặc điểm của tảo với rêu. (2đ)


Câu 5: Vẽ và ghi chú thích đầy đủ hình: Nửa hạt đậu đen đã bóc vỏ. (2đ)


ĐÁP ÁN




Câu 1: Phân biệt thụ phấn và hiện tượng thụ tinh? (2đ)
- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.


- Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với
tế bào sinh dục cái (trứng) có trong nỗn tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tử.


Mỗi ý đúng 1đ


Câu 2: Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt của cây 2 lá mầm và hạt của
cây 1 lá mầm? (1đ)



(118)

Câu 3: Trình bài thí nghiệm, nhận xét, kết luận những điều kiện cần cho hạt nảy
mầm? (3đ)


1/ Thí nghiệm 1: (1,5đ)
a. Thí nghiệm:


- Lấy 3 cốc thủy tinh, cho vài hạt đậu tốt, khô vào.
+ Cốc 1: để đậu khô.


+ Cốc 2: để nước ngập đậu.
+ Cốc 3: để đậu trên bông ẩm.
- Đặt ở chỗ mát 3 - 4 ngày.
b. Nhận xét:


+ Cốc 1: hạt không nảy mầm (thiếu nước)
+ Cốc 2: hạt khơng nảy mầm (thiếu khơng khí)
+ Cốc 3: hạt nảy mầm (đủ nước và đủ khơng khí)
c. Kết luận: Hạt nảy mầm cần đủ nước và khơng khí.
2/ Thí nghiệm 2: (1đ)



a. Thí nghiệm: Làm cốc thí nghiệm giống cốc 3 của thí nghiệm 1, rồi để trong hộp
xốp đựng nước đá.


b. Nhận xét: Hạt không nảy mầm (quá lạnh)


c. Kết luận: Hạt nảy mầm cịn cần có nhiệt độ thích hợp.
Kết luận chung: (0,5đ)


Muốn cho hạt nảy mầm ngoài chất lượng của hạt cịn cần có đủ nước, khơng khí
và nhiệt độ thích hợp.


Câu 4:So sánh đặc điểm của tảo với rêu. (2đ)
Trả lời:


TẢO RÊU


- Thực vật sống ở nước.
- Rễ, thân, lá chưa có.


- Sinh sản: đứt đoạn, tiếp hợp.
- Thuộc nhóm TV bậc thấp


- Thực vật sống ở trên cạn.


- Rễ, thân, lá đơn giản, chưa có mạch
dẫn.


- Sinh sản: bằng bào tử.
- Thuộc nhóm TV bậc cao


Mỗi cặp ý đúng 0,5đ


Câu 5: Vẽ và ghi chú thích đầy đủ hình: Nửa hạt đậu đen đã bóc vỏ. (2đ)
- Vẽ hình đẹp, đúng (1đ)



(119)

TUẦN 25 NS:
TIẾT 50 ND:


Bài 40:

HẠT TRẦN – CÂY THƠNG





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Trình bày đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thông.


- Phân biệt được sự khác nhau giữa nón của thơng với một hoa đã biết.


- Từ đó nêu được sự khác nhau cơ bản giữa thơng (cây hạt trần) với một cây có
hoa.


II. Phương pháp:


Trực quan + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh:


Cành thơng mang nón (H40.1 H40.3)
Sơ đồ cắt dọc nón đực và nón cái.



- Mẫu vật: Cành thơng có nón.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Khơng. Nhận xét bài kiểm tra viết.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Ở H40.1 là hình nón thơng đã chín mà các em hay gọi là “trái” thơng vì nó mang hạt. Vậy gọi
như vậy có chính xác chưa? Các em đã biết quả phát triển từ hoa. Vậy cây thơng đã có hoa quả thật
sự chưa? Bài học này sẽ trả lời.


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Quan sát cơ quan sinh
dưỡng của cây thông:


- Giới thiệu qua về cây thông.


- Hướng dẫn Hs quan sát
cành lá thông như sau:


Đặc điểm thân, cành? Màu


- Thảo luận Rút ra kết
luận.



K t lu n:ế


Nón đực


.Nhỏ, mọc


thành cụm.



(120)

cành con Quan sát cách mọc
lá? (Chú ý vảy nhỏ ở gốc lá)


- GV thông báo rễ to, khỏe,
mọc sâu cho lớp thảo luận,
hoàn thiện Kết luận.


* HĐ 2: Quan sát cơ quan sinh
sản (nón):


1.Cấu tạo nón đực và nón cái:


- Thơng báo có 2 loại nón


- Yêu cầu HS:


Xác định vị trí nón đực và


nón cái trên cành?


Đặc điểm của 2 loại nón? (số



lượng, kích thước)


- u cầu quan sát sơ đồ cắt
dọc nón đực, nón cái Trả lời:


Nón đực có cấu tạo như thế


nào?


Nón cái có cấu tạo như thế


nào?


GV bổ sung hồn chỉnh kết


luận.


2.So sánh hoa và nón:


- Yêu cầu so sánh cấu tạo hoa và
nón (điền bảng 113)


- Thảo luận nón khác hoa ở đặc
điểm gì?


GV bổ sung, giúp HS hồn thiện
kết luận.


3.Quan sát một nón cái đã phát
triển:



phấn chứa
hạt phấn.


mang 2
noãn.


- Tự làm bài tập điền bảng
gọi 1, 2 HS phát biểu.


Căn cứ vào bảng hoàn


chỉnh phân biệt nón với
hoa


Thảo luận,rút ra kết


luận.


Kết luận:


Nón cái có bầu nhụy chứa
nỗn Khơng thể coi như
một hoa.


- HS thảo luận Ghi trả
lời ra nháp.


- Thảo luận giữa các
nhóm rút ra kết luận.



Kết luận:


Hạt nằm trên lá noãn hở
(hạt trần), nó chưa có quả
thật sự.


Nêu được các giá trị thực
tiễn của các cây thuộc
ngành Hạt trần.


Kết luận chung: Đọc
SGK/134.


hạt trần, là nhóm
thực vật đã có cấu
tạo phức tạp:
Thân gỗ, có mạch
dẫn.




- Chúng sinh sản
bằng hạt nằm lộ
trên các lá nỗn
hở (vì vậy mới có
tên là hạt trần)


- Chúng chưa có
hoa và quả.




(121)

- Yêu cầu quan sát một nón
thơng và tìm hạt:


Hạt có đặc điểm gì?


So sánh tính chất của nón với
quả bưởi.


Tại sao gọi thông là cây hạt
trần?


* HĐ 3: Giá trị của cây hạt trần:


- Đưa một số thông tin về vài cây
hạt trần khác cùng với giá trị của
chúng.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


Câu 1, 2 SGK/134
2. Dặn dò :


- Học kết luận, trả lời câu 1, 2 SGK/134
- Đọc “Em có biết”


- Chuẩn bị: cành bưởi, lá đơn, lá kép, quả cam, rễ hành, rễ cải, hoa huệ, hoa hồng.


VII. Rút kinh nghiệm:




(122)

TUẦN 26 NS:
TIẾT 51 ND:


Bài 41:

HẠT KÍN – ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Phát hiện những tính chất đặc trưng của các cây hạt kín là có hoa và quả, hạt
được giấu kin trong quả


- Phân biệt được sự khác nhau giữa cây hạt kín và cây hạt trần


- Nêu sự đa dạng của cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của cây hạt kín


- Biết cách quan sát một cây hạt kín


- Rèn kỹ năng khái quát hóa những nhận xét trên cơ sở quan sát các cây cụ thể
khác nhau.


II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Mẫu vật: Cây hạt kín (nếu nhỏ nhổ cả cây, lớn thì cắt một cành (có cơ quan sinh
sản) + một số quả)



- Kính lúp, kim nhọn, dao con.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu hỏi: Cơ quan sinh sản của thơng là gì? Cấu tạo ra sao?


=> C quan sinh s n c a thơng l nón ơ à đự àc v nón cái. Có c u t o:ấ ạ


Nón đực


.Nhỏ, mọc thành cụm.


.Vảy (nhị) mang 2 túi phấn chứa hạt


phấn.


Nón cái


. Lớn, mọc riêng lẻ.
. Vảy ( lá nỗn) mang 2
nỗn.


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:


Chúng ta đã biết và làm quen với một số cây có hoa như: cam, đậu, ngơ, ... Cịn
được gọi chung là cây hạt kín. Tại sao vậy? Chúng khác với cây hạt trần ở điểm quan
trọng nào? Tìm hiểu.


B. Phát triển bài:



Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Quan sát cây có hoa:


- Tổ chức nhóm quan sát.


- Hướng dẫn quan sát từ
cơ quan sinh dưỡng cơ quan
sinh sản theo SGK quan sát
những bộ phận nhỏ dùng kính
lúp).


- GV kẻ bảng trống theo
mẫu SGK/135 lên bảng.


Bổ sung và hồn chỉnh bảng
(GV bổ sung một vài cây điển
hình có tinh chất khác nhau).
* HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm
của các cây hạt kín:


- HS quan sát cây của
nhóm đã chuẩn bị. Ghi
đặc điểm quan sát được vào
bảng trống của vở bài tập.


- Gọi vài nhóm lên điền
bảng.


- Các nhóm khác quan sát,


bổ sung.


* Hạt kín là nhóm
thực vật có hoa, chúng
có một số đặc điểm
chung sau:



(123)

- Căn cứ vào kết quả bảng
mục 1 nhận xét sự khác
nhau của rễ, thân, lá, hoa,
quả?


- GV cung cấp: cây hạt kín có
mạch dẫn phát triển.


- Yêu cầu nêu đặc điểm chung
của các cây hạt kín.


- GV bổ sung giúp HS rút ra
được đặc điểm chung.


So sánh với cây hạt trần ta
thấy được sự tiến hóa của cây
hạt kín.


- Căn cứ bảng 1 HS
nhận xét sự đa dạng của rễ,
thân, lá, hoa, quả.


- Thảo luận giữa các nhóm


rút ra đặc điểm chung
của cây hạt kín


Kết luận:


- Có cơ quan sinh dưỡng
đa dạng.


- Có hoa, quả chưa hạt bên
trong.


Kết luận chung: Đọc kết
luận trong SGK/136


Rễ: rễ cọc, rễ


chùm.


Thân: Thân gỗ,


thân cỏ.


Lá: lá đơn, lá kép.


- Trong thân có mạch
dẫn phát triển.


- Có hoa, quả.


- Hạt nằm trong quả


(trước đó là nỗn nằm
trong bầu) là một ưu
thế của cây hạt kín vì
nó được bảo vệ tốt
hơn.


- Hoa và quả có rất
nhiều dạng khác nhau.
- Mơi trường sống đa
dạng, đây là nhóm
thực vật tiến hóa hơn
cả.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:


1. Củng cố : Đánh dấu x vào ô câu trả lời đúng nhất
A. Gồm tồn cây hạt kín:


a. Cây mít, rêu, ớt.


b. Thơng, lúa, đào.


c. Ổi, cải, dừa.
Câu c


B. Tính chât đặc trưng nhât của các cây hạt kín là:
a. Có rễ, thân, lá.


b. Có sự sinh sản bằng hạt.



c. Có hoa, quả, hạt nằm trong quả.
Câu c


2. Dặn dò :


- Học kết luận, trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK/136
- Đọc “Em có biết”


- Chuẩn bị: cây lúa, hành, hoa huệ, cây bưởi con có rễ, lá hoa dâm bụt.



(124)

TUẦN 26 NS:
TIẾT 52 ND:


Bài 42:

LỚP HAI LÁ MẦM VÀ LỚP MỘT LÁ MẦM





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Phân biệt một số đặc điểm hình thái của các cây thuộc nhóm lớp 2 lá mầm và lớp
1 lá mầm (về kiểu rễ, kiểu gân lá, số lượng cánh hoa).


- Căn cứ vào các đặc điểm có thể nhận dạng nhanh 1 cây thuộc lớp 2 lá mầm hay
1 lá mầm (qua mẫu thật hoặc hình vẽ).


II. Phương pháp:


Trực quan + đàm thoại.
III. Phương tiện:



- Mẫu vật:


Cây lúa, hành, huệ, cỏ
Cây bưởi con, lá dâm bụt


- Tranh rễ cọc, rễ chùm, các kiểu gân lá.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu hỏi: Trình bài đặc điểm chung của thực vật hạt kín?
=> - Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng:


Rễ: rễ cọc, rễ chùm.
Thân: Thân gỗ, thân cỏ.
Lá: lá đơn, lá kép.


- Trong thân có mạch dẫn phát triển.
- Có hoa, quả.


- Hạt nằm trong quả (trước đó là nỗn nằm trong bầu) là một ưu thế của cây hạt kín vì
nó được bảo vệ tốt hơn.


- Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau.


- Môi trường sống đa dạng, đây là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài :


Các cây hạt kín khác nhau về cơ quan sinh dưỡng lẫn cơ quan sinh sản, để phân
biệt các nhà khoa học chia chúng thành nhóm nhỏ gọi là lớp. Thực vật hạt kín gồm 2


lớp: lớp 2 lá mầm và lớp 1 lá mầm. Mỗi lớp có những nét đặc trưng riêng Tìm hiểu.


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Phân biệt đặc điểm
cây 2 lá mầm và cây 1 lá mầm:


- Yêu cầu HS nhắc kiến
thức cũ về kiểu rễ, kiểu gân lá,
kết hợp với quan sát tranh.


- Các đặc điểm này gặp ở
các cây khác nhau trong lớp 2 lá
mầm và 1 lá mầm.


- Yêu cầu quan sát tranh +
H42.1 giới thiệu cây 1 lá mầm


- HS chỉ trên tranh trình
bày:


Các loại rễ, thân, lá.
Đặc điểm của rễ, thân,
lá.


- Hoạt động theo nhóm:
Quan sát kỹ cây 1 lá mầm
và 2 lá mầm ghi các đặc




(125)

và 2 lá mầm điển hình HS tự
nhận biết (làm /137)


- Tổ chức thảo luận 
Phát biểu các đặc điểm phân
biệt cây 2 lá mầm và cây 1 lá
mầm.


- Yêu cầu nghiên cứu đoạn
/137 Còn những dấu hiệu
nào để phân biệt lớp 2 lá mầm
và 1 lá mầm?


- Yêu cầu điền bảng trống
(bảng bên )


- Gọi 2 HS lên bảng ghi,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV hồn thiện bảng.


* HĐ 2: Quan sát một vài cây
khác:


- Cho quan sát các cây của
nhóm mang theo điền các đặc
điểm vào bảng sau:


Nhận xét, hoàn thiện bảng, kết
luận.



điểm quan sát được vào
bảng trống SGK/137.


- Báo cáo kết quả nhóm
khác bổ sung.


- Căn cứ đặc điểm của rễ,
thân, lá, hoa phân biệt
cây 1 lá mầm và 2 lá mầm
- Đọc /137 t nh n bi tự ế
d u hi u d u hi u n a lấ à
s lá m m c a phôi v ố à đặc


i m thân.


đ ể


Đặc
điểm


Lớp 1 lá
mầm


Lớp 2

mầm


Rễ chùm cọc



Gân lá
song
song,
hình cung
hình
mạng.
Thân cỏ, cột. gỗ, cỏ, leo.
Số


cánh
hoa


6 5


Hạt Phơi có 1 lá mầm .


Phơi có
2 lá
mầm .
- Nhóm ghi thêm 10 tên
cây và điền vào bảng các
đặc điểm.


 Kết luận chung:
SGK/139


(ghi nội dung bảng
bên trái: Phân biệt
lớp 1 lá mầm và lớp
2 lá mầm)



Tên
cây Rễ
Thâ
n
Gân

Thuộc
nhóm
1 lá
mầ
m
2 lá
mầm
Bưở
i
-
-


-cọc gỗ m
ạn
g



(126)

Dùng H42.2 SGK/138 áp dụng nhận dạng nhanh cây 1 lá mầm và cây 2 lá
mầm.


2. Dặn dò :


- Học bài, trả lời câu 1, 2, 3 SGK


- Đọc “Em có biết”


- Ơn các nhóm thực vật đã học từ Tảo đến Hạt kín


VII. Rút kinh nghiệm:



(127)

TUẦN 27 NS:
TIẾT 53 ND:


Bài 43:


KHÁI NIỆM SƠ LƯỢC VỀ PHÂN LOẠI THỰC VẬT





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Biết được phân loại thực vật là gì.


- Nêu được tên các bậc phân loại ở thực vật và những đặc điểm chủ yếu của các
ngành (là bậc phân loại lớn nhất của giới thực vật)


- Biết cách vận dụng phân loại 2 lớp của ngành hạt kín.
II. Phương pháp:


Trực quan + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Sơ đồ phân loại trang 141 SGK để trống phần đặc điểm.



- Các tờ bìa nhỏ ghi đặc điểm:
1. Chưa có rễ, thân, lá.


2. Đã có rễ, thân, lá.
3. Rễ nhỏ, lá nhỏ hẹp.
4. Rễ thật, lá đa dạng.
5. Sống ở nước là chủ yếu.


6. Sống cạn nhưng thường là nơi ẩm
ướt.


7. Sống ở cạn là chủ yếu.
8. Có bào tử.


9. Có nón.
10.Có hạt.


11.Có hoa và quả.
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Đặc điểm chủ yếu để phân biệt giữa lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm?
=> Hai lớp này phân biệt với nhau chủ yếu ở số lá mầm của phơi.


2/ Có thể nhận biết một cây thuộc lớp Hai lá mầm hay lớp Một lá mầm nhờ những
dấu hiệu bên ngồi nào?


=> Có thể nhận biết một cây thuộc lớp Hai lá mầm hay lớp Một lá mầm nhờ
những dấu hiệu bên ngoài như kiểu rễ, kiểu gân lá, số cánh hoa, dạng thân, ...


V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Cho HS điền chỗ chấm trong SGK liên hệ đặt vấn đề tìm hiểu về phân loại thực vật.
B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Tìm hiểu phân loại thực vật
là gì?


- Yêu cầu nhắc các nhóm thực
vật đã học? Tại sao xếp cây thông,
trắc bách diệp vào 1 nhóm? Tại sao
tảo rêu được xếp vào 2 nhóm khác
nhau?


- Yêu cầu đọc /140 Phân loại
thực vật là gì?


- Gọi HS trả lời, các em
khác bổ sung.


- HS đọc khái niệm về phân
loại thực vật (SGK/140)


I. KHÁI NIỆM
PHÂN LOẠI
THỰC VẬT:
Việc tìm hiểu
sự giống nhaư


và khác nhau
giữa các dạng
thực vật để



(128)

* HĐ 2: Tìm hiểu các bậc phân loại:


- Giới thiệu các bậc phân loại thực
vật từ cao đến thấp: Ngành, Lớp, Bộ,
Họ, Chi, Loài.


- Giải thích: ngành là bậc phân loại
cao nhất, lồi là bậc phân loại cơ sở.
Các cây cùng lồi có nhiều đặc điểm
khác nhau về hình dạng , cấu tạo (Ví
dụ: Học cam có nhiều loài: bưởi,
cam, quất, …)


- Giải thích: “Nhóm” khơng phải là
khái niệm được sử dụng trong phân
loại chốt lại kiến thức


* HĐ 3: Tìm hiểu sự phân chi các
ngành thực vật:


- Cho HS nhắc các ngành thực
vật đa học Nêu đặc điểm nổi bậc
của các ngành thực vật đó.


- Cho HS làm bài tập: điền chỗ
trống SGK/167.



- Treo sơ đồ câm HS gắn đặc
điểm của mỗi ngành Hoàn chỉnh
sơ đồ Chốt lại: Mỗi ngành thực vật
có nhiều đặc điểm nhưng khi phân
loại chỉ dựa vào những đặc điểm
quan trọng nhất để phân biệt các
ngành (yêu cầu chia ngành hạt kín
thành 2 lớp)


GV giúp HS hoàn thiện đáp án.


HS nghe và nhớ kiến thức
GV đã giải thích.


Kết luận : Phân loại
thực vật là tìm hiểu các đặc
điểm giống nhau và khác
nhau của thực vật rồi xếp
thành từng nhóm theo quy
định. (các bậc phân loại:
Ngành, Lớp, Bộ, Họ, Chi,
Loài)


- Cho 1-2 HS phát biểu.


- HS hoàn thành bài tập.


- HS chọn các tờ bìa đã
ghi các đặc điểm gắn vào


từng ngành cho phù hợp
HS khác nhận xét, bổ sung.


- Đại diên nhóm trình bày
nhóm khác nhận xét bổ
sung.


loại gọi là phân
loại thực vật.
II. CÁC BẬC
PHÂN LOẠI:


- Giới thực vật
được chia thành
nhiều ngành có
những đặc điểm
khác nhau.


- Dưới ngành
có các bậc phân
loại thấp hơn:
Lớp, Bộ, Họ,
Chi, Loài.


- Loài là bậc
phân loại cơ sở.
III.CÁC


NGÀNH
THỰC VẬT:



SGK /141


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


- Câu 1, 2/141


- Cho 1 số đặc điểm (111 ở phần chuẩn bị)


* Hãy điền các chữ số ghi thứ tự các đặc điểm của ngành thực vật vào chỗ trống:
a. Các ngành Tảo có các đặc điểm … ; … (1, 5)


b. Ngành Rêu có đặc các điểm … ; … ; … (3, 6, 8)


c. Ngành Dương xỉ có đặc các điểm … ; … ; … ; … (2, 4, 7, 8)


d. Ngành Hạt Trần có đặc các điểm … ; … ; … ; … ; … (2, 4, 7, 9, 10)
e. Ngành Hạt Kín có đặc các điểm … ; … ; … ; … ; … (2, 4, 7, 10, 11)


2. Dặn dò :


- Học bài, trả lời câu 1, 2 SGK.


- Ôn đặc điểm chín các ngành thực vật đã học (SGK/141)



(129)

TUẦN 27 NS:
TIẾT 54 ND:


Bài 44:

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA GIỚI THỰC VẬT






---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Hiểu được quá trình phát triển của giới thực vật từ thấp đến cao gắn kiền với sự
chuyển từ đời sống dưới nước lên cạn và nêu được 3 giai đoạn phát triển chính của
giới Thực vật.


- Nêu rõ được mối quan hệ giữa điều kiện sống và các giai đoạn phát triển cua
thực vật và sự thích nghi của chúng.


II. Phương pháp:


Trực quan + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh H44.1 Sơ đồ phát triển của Giới thực vật.
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Thế nào là phân lọai thực vật?


=> Việc tìm hiểu sự giống nhaư và khác nhau giữa các dạng thực vật để phân chia
chúng thành các bậc phân loại gọi là phân loại thực vật.


2/ Kể những ngành thực vật đã học và nêu đặc điểm chính của mỗi ngành?
=> SGK/141


V. Tiến trình bài giảng:
A. Mở bài:



Hãy kể những ngành thực vật đã học? (trả lời) Thực vật từ TảoHạt kín khơng xuất hiện cùng


lúc mà phải trải qua một quá trình lâu dài từ thấp đến cao liên quan với điều kiện sống.


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Quá trình xuất hiện và
phát triển của giới Thực vật:


- Yêu cầu HS quan sát H44.1,
đọc thông tin trang 142 và sắp xếp
lại trật tự các câu cho đúng.


- Tổ chức thảo luận 3 vấn đề:
Tổ tiên của thực vật là gì? Xuất
hiện ở đâu?


Giới thực vật đã tiến hóa như
thế nào? (về đặc điểm cấu tạo và
sinh sản).


Nhận xét về sự xuất hiện các
nhóm Thực vật mới với điều kiện
môi trường sống thay đổi?


- Nếu HS gặp khó khăn GV
gợi ý câu hỏi nhỏ:



Vì sao thực vật lên cạn?


- Quan sát hình, đọc và
sắp xếp lại các câu cho
đúng (câu đúng: 1a, 2d, 3b,
4g, 5c, 6e)


- Hoạt động nhóm: trao
đổi, thảo luận 3 vấn đề
ghi ra nháp. Đại diện
nhóm phát biểu Nhóm
khác bổ sung.


Nội dung đúng:


 Vấn đề 1: Tổ tiên


chung cũa thực vật là cơ
thể sống đầu tiên có cấu
tạo rất đơn giản, xuất hiện
ở nước.


I. QUÁ TRÌNH
XUẤT HIỆN VÀ
PHÁT TRIỂN
CỦA GIỚI THỰC
VẬT:


- Giới thực vật


xuất hiện dần dần
từ những dạng đơn
giản nhất đến
những dạng phức
tạp nhất thể hiện
sự phát triển.



(130)

Các nhóm thực vật đã phát
triển hoàn thiện dần như thế nào?
GV bổ sung, hồn thiện giúp HS
thấy rõ q trình xuất hiện và phát
triển của giới thực vật.


* HĐ 2: Các giai đoạn phát triển
của giới Thực vật:


- Yêu cầu quan sát H44.1.


- Hỏi: 3 giai đoạn phát triển
của thực vật là gì?


- GV bổ sung, chỉnh lý Phân
tích tóm tắt 3 giai đoạn:


 Giai đoạn 1: đại dương là chủ


yếu Tảo có cấu tạo đơn giản thích
nghi với mơi trường nước.


 Giai đoạn 2: Các lục địa mới



xuất hiện Thực vật lên cạn, có rễ,
thân, lá thích nghi ở cạn.


 Giai đoạn 3: Khí hậu khơ hơn,


mặt trời chgiếu sáng liên tục
Thực vật hạt kín có đặc điểm tiến
hóa hơn hẳn: Noãn được bảo vệ
trong bầu.


Kết luận.


phức tạp (Ví dụ: Sự hồn
thiện của 1 số cơ quan: rễ
giảrễ thật, thân chưa
phân nhánhphân nhánh,
sinh sản bằng bào
tửbằng hạt).


 Vấn đề 3: Khi điều kiện


môi trường thay đổi, thực
vật có những biến đổi thích
nghi với điều kiện sống
mới (Ví dụ: chuyển từ nước
lên cạn. Xuất hiện thực vật
có rễ, thân, lá thích nghi
với điều kiện ở cạn)



- HS nêu tên 3 giai đoạn
phát triển của thực vật
gọi HS bổ sung.


Giai đoạn 1: Xuất hiện


thực vật ở nước.


Giai đoạn 2: Các thực


vật ở cạn lần lượt xuất
hiện.


Giai đoạn 3: Sự xuất


hiện và chiếm ưu thế của
thực vật hạt kín.


Kết luận: Nhắc 3 giai
đoạn của thực vật.


thì những thực vật
nào khơng thích
nghi được sẽ bị
đào thải và thay
thế bởi những dạng
thích nghi hồn
hảo hơn và do đó
tiến hóa hơn.



II. CÁC GIAI
ĐOẠN PHÁT
TRIỂN CỦA GIỚI
THỰC VẬT:


* Quá trình phát
triển của giới thực
vật có 3 giai đoạn
chính:


- Xuất hiện thực
vật ở nước.


- Các thực vật ở
cạn lần lượt xuất
hiện.


- Sự xuất hiện và
chiếm ưu thế của
thực vật hạt kín.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


Câu 1, 2, 3/143


2. Dặn dò :


- Học bài
- Chuẩn bị:



Hoa hồng dại, hoa hồng có màu.
Chuối nhà, chuối dại


VII. Rút kinh nghiệm:



(131)

TUẦN 28 NS:
TIẾT 55 ND:


Bài 45: NGUỒN GỐC CÂY TRỒNG




---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Xác định được các dạng cây trồng ngày nay là kết quả của quá trình chọn lọc từ
những cây dại do bàn tay con người tiến hành.


- Phân biệt được sự khác nhau giữa cây dại và cây trồng. Giải thích lý do.


- Nêu được những biện pháp chính nhằm cải tạo cây trồng


- Thấy được khả năng to lớn của con người trong việc cải tạo tự nhiên (ở đây là
cải tạo thực vật).


II. Phương pháp:


Trực quan + đàm thoại.
III. Phương tiện:



- Tranh H45.1.


- Mẫu vật: Chuối dại, chuối nhà; hoa hồng dại, hồng trồng; 1 số quả ngon: táo,
nho, xoài.


IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Thực vật xuất hiện trong điều kiện nào? Đặc điểm gì giúp chúng thích nghi với điều
kiện đó?


=> - Giới thực vật xuất hiện dần dần từ những dạng đơn giản nhất đến những dạng
phức tạp nhất thể hiện sự phát triển.


- Trong quá trình này, ta thấy rõ thực vật và điều kiện sống bên ngoài có liên quan mật
thiết với nhau: khi điều kiện sống thay đổi thì những thực vật nào khơng thích nghi
được sẽ bị đào thải và thay thế bởi những dạng thích nghi hồn hảo hơn và do đó tiến
hóa hơn.



(132)

- Các thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện.


- Sự xuất hiện và chiếm ưu thế của thực vật hạt kín.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Thực vật Hạt kín rất phong phú, 20.000 loài được con người sử dụng trong số
30.000 lồi đã có. Trong đó, nhiều lồi là cây trồng. Vây cây trồng xuất hiện như thế
nào? Do đâu mà nó phong phú như vậy?


B. Phát tri n b i:ể à



Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Cây trồng bắt nguồn từ
đâu?


- Hỏi: Cây như thế nào được
gọi là cây trồng?


- Hãy kể 1 vài loại cây trồng và
công dụng?


- Con người trồng cây nhằm mục
đích gì?


- Nhận xét, yêu cầu đọc
/144. Hỏi: Cây trồng có nguồn
gốc từ đâu? Cây trồng ngày nay
khác với cây dại như thế nào?
Tiểu kết.


* HĐ 2: Cây trồng khác cây dại
như thế nào?


- Yêu cầu thảo luận theo
nhóm:


a. Nhận biết cây trồng và cây
dại (H45.1): Phân biệt sự khác
nhau rễ, thân, lá? Vì sao lại có sự


khác nhau?


b. So sánh cây trồng với cây
dại:


- Phát phiếu học tập (theo
mẫu SGK). Yêu cầu quan sát mẫu
hoa hồng ghi phiếu (them 2 ví
dụ)


- Tổ chức thảo luận.


- Hỏi: Cho biết cây trồng
khác cây dại ở điểm nào? Cho
biết giá trị quả do con người tạo
ra?


Tiểu kết.


- HS vận dụng hiểu biết
thực tế trả lời câu hỏi.


- Đọc /144 trả lời
câu hỏi.


- HS khác bổ sung, rút
ra kết luận: cây trồng bắt
nguồn từ cây dại, cây trồng
phục vụ nhu cầu sống của
con người.



- Quan sát H45.1 trả
lời (rễ, thân, lá của cây
trồng to hơn và ngon hơn
của cây dại do con
người tác động)


- 1, 2 nhóm trả lời.
Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.


- Quan sát mẫu ghi
các đặc điểm vào phiếu
(chú ý màu sắc, hương
thơm, ...)


- Thảo luận nhóm, ghi
thêm ví dụ.


- 1, 2 nhóm đọc kết quả.
Kết luận:


Cây trồng có nhiều
loại phong phú.


Bộ phận được con


- Cây trồng bắt
nguồn từ cây dại.




(133)

* HĐ 3: Tìm hiểu cơng việc cải
tạo cây trổng?


- Yêu cầu nghiên cứu /145.
Hỏi: Muốn cải tạocây trồng cần
làm gì? Tổng kết ý phát biểu
(cải tạo giống, các biện pháp
chăm sóc).


người sử dụng có phẩm
chất tốt.


- Nghiên cứu /145
Tìm biện pháp cải tạo cây
trồng.


- Cho các nhóm phát
biểu tự điều chỉnh.


Kết luận:


Cải biến tính di
truyền: lai, chiết, ghép,
chọn giống, cải tạo giống,
nhân giống, ...


Chăm sóc: tưới,
bón phân, phịng bệnh.
VI. Hướng dẫn học ở nhà:



1. Củng cố :


Câu 1, 2, 3/144


2. Dặn dò :


- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc “Em có biết”


- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhiên.



(134)

TUẦN 28 NS:
TIẾT 56 ND:


Chương IX:

VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT



Bài 46:

THỰC VẬT GĨP PHẦN ĐIỀU HỊA KHÍ HẬU





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Giải thích được vì sao thực vật, nhất là thực vật rừng có vai trị quan trọng
trong việc giữ cân bằng lượng khí CO2 và O2 trong khơng khí và do đó góp phần điều


hịa khí hậu, giảm ơ nhiễm mơi trường.


- Xác định ý thức bảo vệ thực vật, thể hiện bằng các hiện tượng cụ thể.
II. Phương pháp:



Quan sát + đàm thoại + giải thích.
III. Phương tiện:


- Tranh: Sơ đồ trao đổi khí H46.1 SGK.


- Sưu tầm 1 số tin + ảnh chụp về nạn ô nhiễm môi trường .
IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu 1, 2, 3/144.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Đã biết thực vật nhờ q trình quang hợp mà có vai trị quan trọng trong việc tổng hợp thức
ăn ni sống các sinh vật khác. Nhưng vai trò của thực vật khơng những thế mà nó cịn có ý nghĩa to
lớn trong việc điều hịa khí hậu, bảo vệ mơi trường.


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Tìm hiểu vai trị
của thực vật trong việc ổn
định lượng khí CO2 và O2
trong khơng khí:


- Quan sát H46.1, chú
ý mũi tên chỉ CO2 và O2


Tìm hiểu việc điều hòa


lượng khí CO2 và O2 đã


được hoàn thiện như thế
nào? Nếu khơng có thực vật
thì đều gì sẽ xảy ra?


- Gọi HS trả lời: Nhờ
đâu hàm lượng CO2 và O2


trong không khí được ổn
định?


* HĐ 2: Thực vật giúp
điều hịa khí hậu?


- Nghiên cứu /146,
đọc bảng so sánh khí hậu 2


- Quan sát tranh Trả lời 2 câu
hỏi Yêu cầu:


Lượng O2 sinh ra trong


quang hợp được sử dụng trong
q trình hơ hấp của động vật và
thực vật.


Ngược lại CO2 thải ra trong


hô hấp và đốt cháy được thực vật


sử dụng trong quang hợp.


Nếu khơng có thực vật lượng
CO2 tăng, lượng O2 giảm Sinh


vật không tồn tại.


- HS thảo luận rút ra kết luận
(thực vật ổn định lượng khí CO2 và


O2)


I. NHỜ ĐÂU
HÀM LƯỢNG
KHÍ CO2 VÀ O2


TRONG KHƠNG
KHÍ ĐƯỢC ỔN
ĐỊNH:


Trong quá trình
quang hợp, thực vật
lấy vào khí CO2 và


nhả ra khí O2 nên


đã góp phần giữ
cân bằng các khí
này trong khơng
khí.



II. THỰC VẬT
GIÚP ĐIỀU HỊA
KHÍ HẬU:



(135)

khu vực Thảo luận:


Tại sao trong rừng
rậm mát còn ở bãi trống
nóng và nắng gắt?


Tại sao bãi trống
khơ, gió mạnh cịn torng
rừng ẩm, gió yếu?


Trả lời câu hỏi


/147


GV nhận xét, bổ sung


Tiểu kết.


* HĐ 3: Thực vật làm
giảm ô nhiễm môi trường:


- Yêu cầu cho ví dụ về
hiện tượng ơ nhiễm môi
trường?



- Hiện tượng ô nhiễm
môi trường là do đâu?


- Yêu cầu suy nghĩ xem
có thể dùng biện pháp sinh
học nào làm giảm bớt ô
nhiễm? (gợi ý đọc đoạn
/147).


- HS làm việc theo nhóm


Đọc /146 Thảo luận.
Đại diện nhóm phát biểu,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu:


- Trong rừng tán lá rậm ánh
sang khó lọt xuống dưới râm
mát, còn bãi đất trống khơng có
đặc điểm này.


- Trong rừng cây thốt hơi nước
và cản gió rừng ẩm và gió yếu,
cịn bãi đất trống thì ngược lại.
HS tự làm bài tập /147. Yêu
cầu:


Lượng mưa cao hơn nơi có
rừng.



Sự có mặt thực vật ảnh
hưởng gì? khí hậu.


Thực vật góp phần điều hịa khí
hậu.


- HS cho ví dụ hiện tượng ô
nhiễm môi trường không khí do
hoạt động sống của con người.


- HS đọc thông tin đoạn /147
cần trồng nhiều cây xanh lá cây
ngăn bụi, cản gió, 1 số cây tiết
chất diệt vi khuẩn.


cản bớt ánh sang và
tốc độ gió, thực vật
có vai trò quan
trọng trong việc
điều hịa khí hậu,
tăng lượng mưa của
khu vực.


III. THỰC
VẬT LÀM GIẢM
Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG:


Những nơi có
nhiều cây cối như ở


vùng rừng núi
thường có khơng
khí trong lành vì lá
cây có tác dụng
ngăn bụi, diệt 1 số
vi khuẩn, giảm ô
nhiễm môi trường.
VI. Hướng dẫn học ở nhà:


1. Củng cố :


Câu 1,2, 3, 4 SGK/148
2. Dặn dò :


- Trả lời câu hỏi 1,2, 3, 4 SGK/148
- Đọc “Em có biết”


- Sưu tầm 1 số tranh ảnh về hiện tượng lũ lụt, hạn hán.


VII. Rút kinh nghiệm:



(136)

TUẦN 29 NS:
TIẾT 57 ND:


Bài 47:


THỰC VẬT GÓP BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƯỚC






---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Giải thích được những nguyên nhân gây ra những hiện tượng trong tự nhiên
(như xói mịn, hạn hán, lũ lụt, …). Từ đó, thấy được vai trị của thực vật trong việc giữ
đất và bảo vệ nguồn nước.


- Rèn luyện, giáo dục ý thức bảo vệ thực vật bằng hoạt động cụ thể, phù hợp lứa
tuổi.


II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh: H47.1


- Tranh ảnh về lũ lụt, hạn hán.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu 1, 2, 3, 4 / 148.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Hãy kể một số thiên tai trong những năm gần đây Nguyên nhân xảy ra hiện
tượng đó? Tìm hiểu.


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Thực vật giúp giữ đất,


chống xói mịn:


- Quan sát H47.1 (chú ý vận
tốc nước mưa)


Hỏi:


Vì sao khi có mưa lượng nước
chảy ở 2 nơi khác nhau?


Điều gì sẽ xảy ra đối với đất ở
đồi trọc khi có mưa? Giải thích?


- GV bổ sung, hồn thiện kiến
thức (nêu hiện tượng xói mịn, lở ở
bờ sông, bờ biển.


Rút ra vai trò thực vật trong
việc giữ đất?


* HĐ 2: Thực vật góp phần hạn
chế ngập lụt, hạn hán:


- Làm việc độc lập:
Quan sát tranh và đọc
/149 trả lời câu hỏi
Phát biểu Bổ sung.
Yêu cầu:



Lượng chảy của
dòng nước mưa ở nơi có
rừng yếu hơn vì có tán
lá giữ nước lại một
phần.


Đồi trọc khi mưa:
đất bị xói mịn vì khơng
có cây cản bớt tốc độ
nước chảy và giữ đất.


- Rút kết luận: Rừng
giúp giữ đất, chống xói
mịn.



(137)

- Nghiên cứu trả lời: Nếu đất
bị xói mịn ở đồi trọc thì điều gì sẽ
xảy ra tiếp theo sau đó?


- Thảo luận:


Kể một số địa phương bị ngập
úng và hạn hán ờ Việt Nam?


Tại sao có hiện tượng ngập úng
và hạn hán?


Nhận xét, bổ sung
Tiểu kết.



* HĐ 3: Thực vật góp phần bảo
vệ nguồn nước ngầm:


- Yêu cầu đọc /151 SGK.
Tự rút ra vai trò bảo vệ nguồn
nước của thực vật?


- Nghiên cứu /150
trả lời: Nạn lụt ở vùng
thấp, hạn hán tại chỗ.


- Các nhóm trình bày
thơng tin, hình ảnh đã
sưu tầm được thảo
luận nguyên nhân của
hiện tượng ngập úng,hạn
hán đại diện nhóm
phát biểu. Nhóm khác bổ
sung.


 Kết luận: Thực
vật góp phần hạn chế lũ
lụt, hạn hán.


- HS nghiên cứu /151
Tự rút kết luận.


- Phát biểu HS khác
nhận xét, bổ sung.



Thực vật góp phần
bảo vệ nguồn nước
ngầm.


 Kết luận chung:
HS đọc SGK/151
VI. Hướng dẫn học ở nhà:


1. Củng cố :


Sử dụng câu hỏi 1, 2, 3 SGK/151
2. Dặn dò :


- Học bài, trả lời câu hỏi SGK/151
- Đọc “Em có biết”


- Sưu tầm tranh ảnh về nội dung thực vật là:


Thức ăn động vật



(138)

TUẦN 29 NS:
TIẾT 58 ND:


Bài 48:

VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNG



VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI






---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Nêu được 1 số ví dụ khác nhau cho thấy thực vật là nguồn cung cấp thức ăn và
nơi ở cho động vật.


- Hiểu được vai trò gián tiếp của TV trong việc cung cấp thức ăn cho con người
thơng qua ví dụ cụ thể về dây chuyền thức ăn (Thực vật → Động vật → Con người)
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh: H48.1, H48.2


- Sưu tầm một số tranh nội dung: thực vật là thức ăn và là nơi sống của động vật.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu 1, 2, 3 / 151 SGK.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Trong tự nhiên các sinh vật có quan hệ mật thiết với nhau về thức ăn và nơi sống
Tìm hiểu vai trị của thực vật đối với động vật như thế nào?


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Thực vật cung cấp


oxi và thức ăn cho động vật:


- Yêu cầu quan sát H46.1
và 48.1 thực vật là thức ăn
của động vật làm bài tập
/SGK


Lượng Oxi thực vật nhả ra
có ý nghĩa gì đối với những
sinh vật khác?


Bài tập: nêu ví dụ về động
vật ăn thực vật điền bảng
SGK.


- Thảo luận lớp: Hỏi nhận
xét quan hệ giữa động vật và
thực vật là gì?


- GV bổ sung, sửa chữa
Tiểu kết.


* HĐ 2: Thực vật cung cấp
nơi ở và nơi sinh sản cho
động vật:


- HS trao đổi, thảo luận theo
3 câu hỏi mục 1.


- HS quan sát sơ đồ trao đổi


khí vai trị thực vật (khơng
có cây xanh thì động vật và
con người chết vì khơng có
oxi)


- Tìm ví dụ về động vật ăn
các bộ phận khác nhau của
cây điển đủ 5 cột trong
bảng.


- Một vài HS trình bày bổ
sung, sửa sai.


Rút ra nhận xét về quan hệ
giữa thực vật và động vật.


 Kết luận: Thực vật
cung cấp Oxi và thức ăn cho
động vật.


I. VAI TRÒ CỦA
THỰC VẬT ĐỐI
VỚI ĐỘNG VẬT:


- Cung cấp thức
ăn cho nhiều động
vật (và bản thân
những động vật này
lại là thức ăn cho
động vật khác hoặc


cho con người).


- Cung cấp Oxi
dùng cho hô hấp.



(139)

- Cho HS quan sát tranh
thực vật là nơi sống của động
vật.


Rút ra nhận xét gì?


Trong tự nhiên có động vật
nào lấy cây làm nhà nữa
không?


- Yêu cầu HS trao đổi
chung trong lớp.


- GV bổ sung, sửa chữa.
Tiểu kết


- Hoạt động theo nhóm:
Nhận xét được thực vật
là nơi ở, làm tổ của động vật.


Trình bày tranh ảnh đã
sưu tầm về động vật sống
trên cây.


HS khác bổ sung (nên tìm


các lồi động vật khác nhau).


HS tự rút tổng kết và nhận
xét vai trò thực vật cung cấp
nơi ở cho động vật.


 Kết luận :


- Đọc phần kết luận
SGK/154


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


Trong chuỗi liên tục sau hãy thay thế các từ thực vật, động vật bằng tên cây hoặc
con vật cụ thể.


- Thực vật Động vật ăn cỏ Động vật ăn thịt
- Thực vật Động vật Người


2. Dặn dò :


- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/151


- Sưu tầm tranh ảnh về một số cây, quả có giá trị sử dụng hoặc gây hại cho con người.


VII. Rút kinh nghiệm:



(140)

TUẦN 30 NS:
TIẾT 59 ND:



Bài 48:

VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT



VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI (tt)





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Hiểu được tác dụng 2 mặt của thực vật đối với con người thơng qua việc tìm
được một số ví dụ về cây có ích và 1 số cây có hại.


- Rèn ý thức bằng hành động bảo vệ cây có ích, bài trừ cây có hại.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh cây thuốc phiện, cây cần sa.


- Một số hình ảnh hoặc mẫu tin về người mắc nghiện ma tuý để HS thấy rõ tác hại.
IV. Kiểm tra bài cũ:


1/ Nêu vai trò của TV đối với động vật?


2/ Trong chuỗi liên tục sau hãy thay thế các từ thực vật, động vật bằng tên cây hoặc
con vật cụ thể.


- Thực vật Động vật ăn cỏ Động vật ăn thịt
- Thực vật Động vật Người



V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: Tiết học trước chúng ta đã biết được thực vật có vai trị quan trọng
trong đời sống động vật. Không những thế, đối với con người thực vật cũng giữ vai
trò quan trọng khơng kém. Vai trị quan trọng thế nào chúng ta cùng tìm hiểu.
B. Phát tri n b i:ể à


HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung


* Hoạt động 1: những cây
có giá trị sử dụng


- GV nêu câu hỏi: TV cung
cấp cho chúng ta những gì
dùng trong đời sống hàng
ngày?


- Để phân biệt cây cối theo
công dụng, người ta đã
chia chúng thành các
nhóm cây khác nhau →
GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm → phát phiếu
học tập.


- Trong khi HS làm BT, GV
kẻ phiếu lên bảng.


- Tổ chức thảo luận cả lớp.


+ GV nhận xét, bổ sung.
+ Từ bảng trên → yêu cầu
HS rút ra nhận xét các


- HS có thể kể: cung cấp
thức ăn, gỗ làm nhà, thuốc
quý,…


- HS thảo luận nhóm, điền
phiếu học tập → rút ra:
+ Ghi tên cây.


+ Xếp loại theo công dụng.
- 1, 2 đại diện các nhóm
lên bảng tự ghi tên cây và
đánh dấu cột công dụng.
- Các nhóm bổ sung, hồn
chỉnh phiếu.


- HS phát biểu, nhận xét.
* Kết luận: TV có cơng


II. THỰC VẬT VỚI ĐỜI
SỐNG CON NGƯỜI:
- TV nhất là TV hạt kín có
cơng dụng nhiều mặt.
- Ý nghĩa kinh tế của chúng
rất lớn: cho gỗ dùng trong
xây dựng và cho các ngành
công nghiệp, cung cấp


thức ăn cho người, dùng
làm thuốc.



(141)

công dụng của TV.
→ Tiểu kết.


* Hoạt động 2: những cây
có hại cho sức khoẻ con
người.


- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, quan sát H48.3; 48.4
trả lời câu hỏi:


- Kể tên cây có hại và tác
hại cụ thể của chúng?
- GV phân tích: Với những
cây có hại thì sẽ gây tác
hại lớn khi dùng liều lượng
cao và không đúng cách.
- GV đưa:


+ Một số hình ảnh người
mắc nghiện ma tuý.


+ Tổ chức lớp trao đổi về
thái độ bản thân trong việc
bài trừ những cây có hại
và tệ nạn xã hội.



→ GV tổng kết lại bài học.


dụng nhiều mặt như: cung
cấp lương thực, thực
phẩm, gỗ,…


Có khi cùng 1 cây nhưng
có nhiều công dụng khác
nhau, tuỳ bộ phận sử dụng.
- Đọc thông tin, quan sát
H48.3; 48.4 → nhận biết
cây có hại.


- HS có thể kể 3 cây có hại
như SGK hoặc có thể kể
thêm 1 số cây khác và nêu
tác hại.


- HS khác bổ sung.


- HS trực tiếp thấy rõ tác
hại.


- HS thảo luận đưa ra
những hành động cụ thể:
+ Chống sử dụng chất ma
tuý.


+ Chống hút thuốc lá,…
→ Kết luận chung: đọc


SGK.


- Nhưng bên cạnh đó cũng
có 1 số cây có hại cho sức
khoẻ, chúng ta cần hết sức
thận trọng khi khai thác
hoặc tránh sử dụng.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:


- TV có vai trị gì đối với đời sống con người?


- Nêu một số cây có ích và cơng dụng cụ thể của nó?
b. Dặn dị:


- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK/155



(142)

TUẦN 30 NS:
TIẾT 60 ND:


Bài 49:

BẢO VỆ SỰ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Biết được đặc tính đa dạng của thực vật là gì? Thế nào là thực vật quý hiếm?
Hậu quả của việc tàn phá rừng khai thác bừa bãi tài nguyên đối với tính đa dạng của
thực vật.



- Nêu các biện pháp chính để bảo vệ sự đa dạng của thực vật.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh: H49.1, H49.2


- Sưu tầm tin, ảnh về tình trạng phá rừng, khai thác gỗ, phong trào trồng rừng, ...
IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu 1, 2, 3, 4 / 156 SGK.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Mỗi loài trong giới thực vật đều có những nét đặc trưng về hình thái, cấu tạo,
kích thước, nơi sống, ... Sự đa dạng của giới thực vật. Hiện nay có 1 thực trạng là
tính đa dạng đang bị giảm do tác động con người bảo vệ.


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Đa dạng của thực vật
là gì?


- Kể tên những thực vật mà
em biết?



- Chúng thuộc những
ngành nào?


- Sống ở đâu?


GV tổng kết Khái niệm sự
đa dạng thực vật.


* HĐ 2: Tình hình đa dạng
của thực vật ở VN:


a. VN có tính đa dạng cao về
thực vật:


- Yêu cầu đọc 2a/157


- Hỏi: Vì sao nói VN có
tính đa dạng cao về thực vật?
b. Sự suy giảm tính đa dạng của
thực vật ở VN:


- Yêu cầu đọc 2b/157
làm bài tập: Nguyên nhân nào
dẫn đến suy giảm tính đa dạng
của thực vật?


- Thảo luận nhóm: HS trình
bày tên thực vật? thuộc
ngành nào? Nơi sống?


HS khác bổ sung, nhận
xét.


a. HS nghiên cứu mục a:


- Đọc 2a/157 thảo
luận.


Đa dạng số lượng loài
Đa dạng về môi trường
sống


b. HS nghiên cứu mục b:


- Đọc 2b/157 nghiên
cứu.


- Làm bài tập


I. ĐA DẠNG CỦA
THỰC VẬT LÀ GÌ?
Sự đa dạng của thực
vật được biểu hiện bằng
số lượng loài và cá thể
của loài trong các mơi
trường sống tự nhiên.
II. TÌNH HÌNH ĐA
DẠNG CỦA TV Ở
VIỆT NAM:




(143)

1. Chặt phá rừng làm rẫy
2.Chặt phá rừng buôn bán
lậu


3. Khoanh nuôi rừng
4. Cháy rừng


5. Lũ lụt


6. Chặt cây làm nhà
(Đáp án: 1, 2, 4, 5, 6)


- Thế nào là thực vật quý
hiếm? kể tên?


* HĐ 3: Các biện pháp bảo vệ
tính đa dạng thực vật:


- Vì sao phải bảo vệ sự đa
dạng của thực vật?


Em làm gì trong việc bảo vệ
thực vật ở địa phương? GV
tổng kết.


- Đại diện nhóm báo cáo
kết quả


- Nhóm khác nhận xét,bổ
sung



Nêu nguyên nhân sự
suy giảm tính đa dạng của
thực vật hậu quả?


- Trả lời HS khác nhận
xét, bổ sung.


Trả lời: Do nhiều lồi
cây có giá trị kinh tế bị khai
thác bừa bãi biện pháp.


- Thảo luận: tham gia trồng
cây, bảo vệ cây, ...


III. CÁC BIỆN PHÁP
BẢO VỆ SỰ ĐA
DẠNG CỦA TV:


(5 biện pháp trong
SGK)


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


- Câu 1, 2, 3/159 SGK
2. Dặn dò :


- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc “Em có biết”



VII. Rút kinh nghiệm:



(144)

TUẦN 31 NS:
TIẾT 61 ND:


Chương X:

VI KHUẨN – NẤM – ĐỊA Y


Bài 50:

VI KHUẨN





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Phân biệt được các dạng vi khuẩn trong tự nhiên.


- Nắm được các đặc điểm chính của vi khuẩn về kích thước, cấu tạo, dinh dưỡng,
phân bố


- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh.
II. Phương pháp:


Quan sát + chấp vấn.
III. Phương tiện:


- Tranh: H50.1 Các dạng vi khuẩn.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu 1, 2, 3/159.
V. Tiến trình bài giảng:



A. Mở bài:


Trong tự nhiên có những sinh vật rất nhỏ bé mà mắt thường khơng thể thấy được nhưng chúng
lại có vai trị rất quan trọng đối với đời sống và sức khỏe con người. Chúng chiếm một số lượng lớn
và ở khắp nơi quanh ta. Đó là các vi sinh vật, trong đó có vi khuẩn Tỉm hiểu.


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Tìm hiểu một số đặc
điểm của vi khuẩn:


Hình dạng: Yêu cầu quan sát
H50.1 Vi khuẩn có những hình
dạng nào? Chỉnh lại: có dạng
hình cầu, hình que, dấu phẩy,
xoắn, ...


GV lưu ý: Vi khuẩn sống
tập đoàn nhưng mỗi vi khuẩn vẫn
là 1 đơn vị sống độc lập.


Kích thước: Nhỏ Quan sát
dưới kính hiển vi


Cấu tạo:


- Nêu cấu tạo tế bào vi
khuẩn?



- So sánh tế bào thực vật?
Gọi HS phát biểu chốt lại.


* HĐ 2: Tìm hiểu cách dinh
dưỡng của vi khuẩn:


- Yêu cầu đọc thông tin /160
Vi khuẩn khơng có diệp lục,


- Quan sát tranh, gọi tên
từng dạng (hình trịn,
ngoằn ngịeo)


- Đọc thông tin /160
SGK nghiên cứu.


- Nghe GV cung cấp
thông tin.


- Cấu tạo tế bào vi khuẩn:
vách tế bào, chất tế bào,
chưa có nhân hồn chỉnh.
So với tế bào thực vật thì tế
bào vi khuẩn khơng có diệp
lục và chưa có nhân hồn
chỉnh.


* Lưu ý: có 1 số vi khuẩn
có roi di chuyển được.



- Đọc kĩ thông tin/160
trả lời được vấn đề dinh


I. MỘT SỐ ĐẶC
ĐIỂM CỦA VI
KHUẨN:


Vi khuẩn là những
sinh vật rất nhỏ bé, có
cấu tạo đơn giản (tế
bào chưa có nhân hồn
chỉnh).


II. CÁCH DINH
DƯỠNG CỦA VI
KHUẨN:



(145)

vậy nó sống bằng cách nào?
Sống dị dưỡng (chủ yếu), tự
dưỡng (1 số ít).


- Yêu cầu phân biệt 2 cách dị
dưỡng: hoại sinh và kí sinh


- Cho HS thảo luận.


Chốt lại: nghiên cứu, bổ sung,
sửa chữa sai sót.



* HĐ 3: Phân bố và số lượng:


- Yêu cầu đọc thong tin/161
Nhận xét sự phân bố vi khuẩn?
GV bổ sung, cung cấp thông
tin: Vi khuẩn sinh sản bằng cách
phân đôi gặp điều kiện thuận
lợi sẽ sinh sản rất nhanh, gặp điều
kiện khó khăn thì vi khuẩn kết bào
xác.


dưỡng của vi khuẩn (là dị
dưỡng: sống bằng chất hữu
cơ có sẵn)


- Thảo luận phân biệt
hoại sinh và kí sinh:


Hoại sinh: sống
bằng chất hữu cơ có sẵn
trong xác động thực vật
đang phân hủy.


Ký sinh: sống nhờ
trên cơ thể sống khác.


- Đọc thông tin tự rút
nhận xét


- HS phát biểu HS


khác nhận xét


Nghe thông tin rút ra ý
thức giữ gìn vệ sinh cá
nhân.


khơng có chất diệp lục,
hoại sinh hoặc ký sinh
(trừ 1 số ít có thể tự
dưỡng).


III. PHÂN BỐ VÀ SỐ
LƯỢNG:


Vi khuẩn phân bố rất
rộng rãi trong thiên
nhiên và thường với số
lượng lớn.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


Câu 1,2 SGK/161
2. Dặn dò :


- Học bài, trả lời câu hỏi SGK


- Tìm hiểu những bệnh do vi khuẩn gây ra cho người và các sinh vật khác.



(146)

TUẦN 31 NS:


TIẾT 61 ND:


Bài 50:

VI KHUẨN (tt)





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Kể được các mặt có ích và có hại của vi khuẩn đối với thiên nhiên và đời sống
con người.


- Hiểu được những ứng dụng thực tế của vi khuẩn trong đời sống và sản xuất.


- Nắm đại cương về virus.


- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường để tránh tác hại của
virus gây ra.


II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh: H50.2, H50.3


- Sưu tầm một số tranh nội dung: thực vật là thức ăn và là nơi sống của động vật.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu 1, 2 / 161 SGK.
V. Tiến trình bài giảng:



A. Mở bài:


Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về hình dạng, kích thước, cấu tạo, cách dinh
dưỡng, phân bố và số lượng của vi khuẩn. Hơm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về vi
khuẩn có lợi và có hại như thế nào?


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 4: Vai trò của vi khuẩn:


 Vấn đề 1 : Tìm hiểu vai trị
của vi khuẩn:


- Yêu cầu quan sát H50.2 và
đọc chú thích làm bài tập.


- GV có thể gợi ý cho HS 2
hình tròn: là vi khuẩn.


- Yêu cầu đọc thông tin
/162


Thảo luận: Vi khuẩn có vai trị
gì trong tự nhiên và trong đời
sống con người? (giải thích khái
niệm cộng sinh).



- Gọi HS phát biểu và nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung.


- GV giải thích: vì sao dưa,
cà ngâm vào nước muối sau vài


- HS quan sát H50.2 +
đọc chú thích


- Hồn thành bài tập điền
từ


- 1, 2 HS đọc bài tập
lớp nhận xét.


- Từ cần điền: vi khuẩn,
muối khoáng, chất hữu cơ.


- HS nghiên cứu mục
/162 Thảo luận 2 nội
dung:


Vi khuẩn có vai trị
trong tự nhiên?


Vai trò vi khuẩn
trong đời sống?


Ghi nháp đại diện
nhóm phát biểu. Nhóm


khác bổ sung.


IV. VAI TRỊ CỦA
VI KHUẨN:


1/ Vi khuẩn có ích:
Vi khuẩn có vai trị
trong thiên nhiên và
trong đời sống con
người: Chúng phân
hủy các chất vơ cơ để
cây sử dụng . Do đó
bảo đảm được nguồn
vật chất trong tự
nhiên. Vi khuẩn góp
phần hình thành than
đá, dầu lửa.



(147)

ngày hóa chua? Vai trị có ích
của vi khuẩn.


 Vấn đề 2 : Tìm hiểu tác hại
của vi khuẩn:


- Thảo luận + kể tên vài bệnh
do vi khuẩn gây ra?


- Các loại thức ăn để lâu
ngày dễ bị ơi thiu vì sao? Muốn
thức ăn không bị thiu phải làm thế


nào?


GV bổ sung, chỉnh lý các bệnh
do vi khuẩn gây ra (có vi khuẩn có
cả 2 tác dụng là lợi và hại)


* HĐ 5: Sơ lược về virus:


- Giới thiệu thông tin khái
quát về các đặc điểm của virus.


- Yêu cầu kể tên 1 vài bệnh
do virus gây ra?


- Các nhóm tổ chức thảo
luận, trao đổi trong nhóm
ghi một số bệnh do vi
khuẩn gây ra ở người
(động vật,thực vật nếu biết)
nhóm khác bổ sung.


- Giải thích: Thức ăn bị ơi
thiu là do vi khuẩn hoại
sinh làm. Muốn giữ thức
ăn phải ngăn ngừa vi
khuẩn sinh sản bằng cách
giữ lạnh, phơi khô, ướp
muối, ...


- HS kể 1 vài bệnh: cúm


gà, sốt do virus ở người,
người nhiễm HIV, ...
Kết luận: virus rất nhỏ,
chưa có cấu tạo tế bào
sống, ký sinh bắt buộc và
thường gây bệnh cho vật
chủ.


2/ Vi khuẩn gây hại:
Bên cạnh đó cũng
có nhiều vi khuẩn có
hại: gây bệnh cho
người, vật nuôi, cây
trồng và gây hiện
tượng thối rửa làm
hỏng thức ăn, ô
nhiễm môi trường.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


a. Vi khuẩn có vai trị gì trong tự nhiên?


b. Các vi khuẩn hoại sinh có tác dụng như thế nào?
Cho ví dụ cụ thể về mặt có ích và có hại của chúng.


2. Dặn dị :


- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị: Nấm rơm.




(148)

TUẦN 31 NS:
TIẾT 62 ND:


Bài 51:

NẤM



A. MỐC TRẮNG VÀ NẤM RƠM





---I. Mục tiêu bài học:


- Nắm được đặc điểm cấu tạo và dinh dưỡng của mốc trắng.


- Phân biệt được các phần của nấm rơm


- Nêu được đặc điểm chủ yếu của nấm nói chung (về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh
sản)


- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Tranh: H51.1, H51.2, H51.3


- Mẫu: mốc trắng, nấm rơm.


- Kính hiển vi, phiến kính, lamen, kim mũi nhọn.


IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu 1, 2, 3 / 164 SGK.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài: Để quần áo nơi ẩm mốc (cơ thể rất nhỏ bé). Mốc thuộc nhóm Nấm. Co loại nấm lớn


hơn thường sống trên đất ẩm, rơm rạ hoặc thân cây gỗ mục


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
A. MỐC TRẮNG:


* HĐ 1: Quan sát hình dạng và
cấu tạo của mốc trắng:


- Nhắc lại thao tác xem kính
hiển vi. Hướng dẫn lấy mẫu
Yêu cầu quan sát hình dạng, màu,
cấu tạo, vị trí túi bào tử (có thể
dùng tranh).


- Tổ chức thảo luận.


GV tổng kết, bổ sung. Đưa
thông tin về dinh dưỡng, sinh sản
cùa mốc trắng.


- Yêu cầu đọc đoạn /165





-* HĐ 2: Làm quen 1 vài loại
mốc khác:


- Tranh: Giới thiệu mốc


- Hoạt động nhóm: quan
sát mẫu + đối chiếu hình
vẽ nhận xét về hình
dạng, cấu tạo.


- Đại diện nhóm phát
biểu, nhận xét nhóm
khác bổ sung. u cầu:


Hình dạng: dạng sợi
phân nhánh


Màu: không màu,
không diệp lục


Cấu tạo: sợi mốc có
chất tế bào, nhiều nhân,
khơng có vách ngăn giữa
các tế bào.


- Kết luận: đọc thông tin
mục /165



- Quan sát H51.2
Nhận biết mốc xanh, mốc


I. MỐC TRẮNG VÀ
NẤM RƠM:



(149)

xanh, mốc tương, mốc rượu.


- Phân biệt các loại mốc này
với mốc trắng.


- GV có thể giới thiệu quy
trình làm tương hay làm rượu để
HS biết.


B. NẤM RƠM:


* HĐ 3: Quan sát hình dạng.
cấu tạo của nấm rơm:


- Yêu cầu quan sát mẫu vật
đối chiếu tranh vẽ H51.3
phân biệt các phần của nấm?


- Gọi HS chỉ tranh và gọi tên
từng phần của nấm?


- Hướng dẫn lấy một phiến
mỏng dưới mũ nấm: Đặt lên phiến


dầm nhẹ quan sát bào tử
bằng kính lúp.


Yêu cầu nhắc cấu tạo của mũ
nấm?


GV BS, chốt lại (đọc /167).


tương, mốc rượu.


- Nhận biết các loại mốc
này trong thực tế:


Mốc tương: màu vàng
hoa cau làm tương.


Mốc rượu: màu trắng


làm rượu.


Mốc xanh: màu xanh
(hay gặp ở vỏ cam, bưởi).


- HS quan sát mẫu nấm
rơm phân biệt:


Mũ nấm, cuống nấm
và sơi nấm.


Các phiến mỏng


dưới mũ nấm


- Chỉ tranh và gọi tên các
phần của nấm lớp bổ
sung.


- Tiến hành quan sát bào
tử nấm mơ tả hình
dạng.


- 1 HS nhắc lại cấu tạo
của mũ nấm. HS khác nhận
xét, bổ sung


Kết luận: đọc thông tin
/167


- Nhiều nấm có cơ
quan sinh sản là mũ
nấm. Có nấm lớn,
nhưng có những nấm
rất bé phải nhìn qua
kính hiển vi mới thấy
rõ.


- Nấm sinh sản chủ
yếu bằng bào tử.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :



Câu 1, 2, 3 SGK/167
2. Dặn dò :


- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc “Em có biết”


- Thu thập một số bộ phận cây bị bệnh nấm.


VII. Rút kinh nghiệm:



(150)

TUẦN 32 NS:
TIẾT 63 ND:


Bài 51:

NẤM (tt)



B. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NẤM





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Biết được một vài điều kiện thích hợp cho sự phát triển của nấm liên hệ áp
dụng (khi cần thiết)


- Nêu được 1 số ví dụ về nấm có ích, có hại đối với con người.


- Giải thích được các hiện tượng thực tế. Biết cách ngăn chặn sự phát triển của
nấm có hại, phịng ngừa 1 số bệnh ngồi da do nấm gây ra.



II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Mẫu:


Nấm có ích: nấm hương, rơm, linh chi
1 số bộ phận cây bị bệnh nấm


- Tranh 1 số loại nấm ăn được, nấm độc.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu 1, 2, 3 / 167 SGK.
V. Tiến trình bài giảng:


A. Mở bài:


Bài trước chúng ta đã tìm hiểu hình dạng và cấu tạo của mốc trắng và nấm rơm Tiếp tục tìm


hiểu đặc điểm và tầm quan trọng của nấm.


B. Phát triển bài:


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


I. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC:
* HĐ 1: Điều kiện phát
triển của nấm:



- Thảo luận:


Tại sao muốn gây mốc
trắng chỉ cần để cơm ở nhiệt
độ trong phòng và vẩy thêm


- Hoạt động nhóm: trao đổi
thảo luận Thảo luận câu
hỏi: Yêu cầu:


Bào tử nấm mốc phát


I. ĐẶC ĐIỂM SINH
HỌC:


1/ Điều kiện phát
triển của nấm:


- Thức ăn là các chất
hữu cơ có sẵn.



(151)

ít nước?


Tại sao quần áo lâu
ngày không phơi nắng hoặc
để nơi ẩm thường bị nấm
mốc?


Tại sao trong chỗ tối
nấm vẫn phát triển được?



- GV tổng kết: Nêu các
điều kiện phát triển của
nấm?


Yêu cầu đọc thông tin mục
1 Kết luận.


* HĐ 2: Cách dinh dưỡng:


- Yêu cầu đọc thông tin
mục 2 Trả lời: Nấm khơng
có diệp lục vậy chúng dinh
dưỡng bằng hình thức nào?


- Ví dụ về nấm hoại sinh
và nấm kí sinh.


II. TẦM QUAN TRỌNG
CỦA NẤM:


* HĐ 3: Nấm có ích:


- u cầu đọc /169
Nêu công dụng của nấm?
Lấy ví dụ.


Tổng kết cơng dụng có
ích.



- Giới thiệu 1 vài nấm
có ích trên tranh.


* HĐ 4: Nấm có hại:


- Yêu cầu quan sát trên
mẫu hoặc tranh: 1 số bộ
phận cây bị bệnh nấm Trả
lời câu: Nấm gây những tác
hại gì cho thực vật?


- Tổ chức thảo luận
Bổ sung, tổng kết.


- Giới thiệu 1 vài nấm
có hại gây bệnh ở thực vật.


triển ở nơi giàu chất hữu cơ,
ấm, ẩm.


Nấm sử dụng chất hữu
cơ có sẵn


-Các nhóm phát biểu, nhóm
khác bổ sung.


Qua thảo luận trên lớp
HS tự rút ra các điều kiện
phát triển của nấm



Kết luận: Nấm chỉ sử
dụng các chất hữu cơ có sẵn
và cần nhiệt độ, độ ẩm thích
hợp để phát triển.


-Đọc thơng tin Trả lời:
Các hình thức dinh dưỡng là
hoại sinh, kí sinh, cộng sinh?


-HS phát biểu, các HS khác
bổ sung.


-Đọc thông tin /169
ghi nhớ các công dụng Trả
lời câu hỏi (nêu 4 công dụng)
HS khác bổ sung.


-HS nhận dạng 1 số nấm có
ích


-HS quan sát nấm kết hợp
tranh Thảo luận nhóm
Trả lời câu hỏi:


Nêu được những bộ
phận cây bị nấm.


Tác hại của nấm


Đại diện nhóm trả lời



nhóm khác bổ sung.
Nấm kí sinh trên thực vật
gây bệnh cây trồng thiệt
hại mùa màng.


- Đọc /SGK kể nấm gây


ẩm thích hợp.


2/ Cách dinh d ư ỡng :
Dị dưỡng (kí sinh
hoặc hoại sinh)


II. TẦM QUAN
TRỌNG CỦA NẤM:
1/ Có ích:


Làm thức ăn, làm
thuốc, sản xuất rượu,
bia,…


2/ Có hại:



(152)

- Yêu cầu đọc
/169.170 Trả lời câu:
Kể 1 số nấm có hại cho
người?


- Nhận dạng nấm độc, ...


Thảo luận lớp :


- Muốn phòng trừ các
bệnh do nấm gây ra phải làm
gì?


- Muốn đồ đạc, quần áo
khơng bị nấm mốc phải làm
gì?


Kết luận.


- Nấm độc gây ngộ độc
HS phát biểu lớp bổ sung.


- Các nhóm thảo luận Trả
lời câu hỏi


- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


Câu 1, 2, 3 SGK
2. Dặn dò :


- Học bài, trả lời câu hỏi SGK


- Chuẩn bị: thu thập mẫu địa y trên thân cây to.




(153)

TUẦN 32 NS:
TIẾT 64 ND:


Bài 52:

ĐỊA Y





---I. Mục tiêu bài học:


- Nhận biết được địa y trong tự nhiên qua đặc điểm về hình dạng, màu sắc và nơi
mọc


- Hiểu được thành phần cấu tạo địa y.


- Hiểu được thế nào là hình thức sống cộng sinh.


- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II. Phương pháp:


Quan sát + đàm thoại.
III. Phương tiện:


- Mẫu: địa y


- Tranh: Hình dạng và cấu tạo của địa y.
IV. Kiểm tra bài cũ:


Câu 1, 2, 3 / 170 SGK.
V. Tiến trình bài giảng:



A. Mở bài:


Địa y có trên những thân cây to, nếu để ý nhìn ta thấy có những mảng vảy màu xanh xám bám
chặt vỏ cây. Đó là địa y. Tìm hiểu chúng.


B. Phát tri n b i:ể à


Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung


* HĐ 1: Quan sát hình dạng,
cấu tạo địa y:


- Yêu cầu quan sát mẫu +
H52.1, H52.2 Hỏi: Mẫu địa
y em thấy là ở đâu? Nhận xét
hình dạng bên ngồi của địa y?
Nhận xét thành phần cấu tạo
địa y?


- Tổ chức thảo luận GV
nhận xét, bổ sung.


GV tổng kết hình dạng, cấu
tạo địa y.


- Yêu cầu đọc /171
Hỏi:


Vai trò của nấm, tảo, trong


đời sống địa y?


- Hoạt động nhóm:


Quan sát mẫu, đối
chiếu H52.1 trả lời (nơi
sống, thuộc dạng địa y nào?
Nêu hình dạng.)


Quan sát H52.2
nhận xét cấu tạo (cấu tạo
gồm tảo và nấm)


- Gọi 1, 2 đại diện nhóm
phát biểu nhóm khác bổ
sung.


Kết luận: Địa y có hình
vảy hoặc hình cành, cấu tạo
của địa y gồm những sợi
nấm xen lẫn các tế bào tảo.


- Đọc /171 Trả lời câu
hỏi


- Nấm cung cấp muối


- Địa y là dạng
sinh vật đặc biệt gồm
tảo và nấm cộng sinh,


thường bám trên thân
các cây gỗ.



(154)

- GV cho HS thảo luận
Tổng kết khái niệm cộng
sinh.


* HĐ 2: Vai trò của địa y:


- Yêu cầu đọc thơng tin
mục 2/172. Hỏi: Địa y có vai
trị gì trong tự nhiên?


- GV tổ chức thảo luận
lơp.


- Gọi HS phát biểu
nhóm khác bổ sung. GV
nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
Tổng kết lại vai trò của địa
y.


sống 2 bên.


- Nêu khái niệm cộng sinh:
là hình thức sống chung
giữa 2 cơ thểsinh vật mà cả
2 bên đều có lợi.


- 1, 2 HS trình bày lớp


bổ sung.


Khái niệm cộng sinh.


- Đọc thông tin /172
Trả lời câu hỏi. Yêu cầu:


Tạo thành đất


Là thức ăn của hươu
Bắc cực


Là nguyên liệu chế
nước hoa, phẩm nhuộm, ...


- 1, 2 HS phát biểu lớp
bổ sung.


Kết luận: SGK.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:
1. Củng cố :


Câu 1, 2, 3 SGK/172
2. Dặn dò :


- Học bài, trả lời câu hỏi SGK


- Xem lại các bài đã học trong HKII, chuẩn bị ôn tập kiểm tra HKII.



VII. Rút kinh nghiệm:



(155)

TUẦN 33 NS:
TIẾT 65 ND:


B

ÀI TẬP





---I. Mục tiêu:


- Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.


- Kiểm tra, đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh.
II. Phương pháp:


Vấn đáp


III. Phương tiện:


Một số bài tập trong vở BT sinh học 6.
IV. Bài tập:


Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất:
1/ Cây thông là cây hạt trần vì:


a. Hạt khơng có vỏ bao bọc bên ngồi.


b. Hạt khơng nằm trong quả mà nằm ngồi quả
c. Hạt nằm trên nón đực



d. Hạt nằm trên các vảy (lá nỗn) chưa khép kín của nón cái đã phát triển
2/ Trong nhóm cây sau, nhóm cây nào gồm tồn cây hạt kín


a. Cây mít, cây rêu, cây ớt


b. Cây thông, cây lúa, cây rau bợ
c. Cây hoa hồng, cây cải, cây dừa
d. Cây đào, cây cao su, cây dương xỉ
Câu 2: Điền vào chỗ trống:


* Các từ: Có hoa, đa dạng, nỗn, hoa, nằm trong, ba u, quả, mạch à


dẫn, hạt kín, tiến hố, nhie u dạng, bảo vệ.à


Đặc điểm chung của thực vật hạt kín là:


Thực vật hạt kín là nhóm thực vật có …………, chúng có một số đặc
điểm chung như sau:


Cơ quan sinh dưỡng phát triễn ……….(rễ cọc, rễ chùm, thân
gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá kép….). Trong thân có ……… phát
triển.


Có ………… …………, , hạt ………... quả (trước đó là ………..
nằm trong …………) đây là ưu thế của các cây………., vì nó
được ……… tốt hơn. Hoa và quả có rất ……… khác
nhau.


Mơi trường sống ……… đây là nhóm thực vật


hơn cả.


………


* Các từ: 1 laù ma m, 2 laù ma m, cánh hoa, thân, gân lá, số lá ma m,à à à
rễ, phôi.


Đặc điểm chủ yếu để phân biệt giữa lớp 1 lá ma m và lớp 2 lá ma m à à
là:


Các cây hạt kín được chia làm hai lớp: lớp ……… và lớp
. Hai lớp này phân biệt với nhau chủ yếu ở


………


của , ngồi ra cịn một vài dấu hiệu phân


……… ………


biệt khác như kiễu ……, kiễu ………., số ……….., dạng
..



(156)

Thực vật, nhất là thực vật hạt kín có cơng dụng nhiều mặt. nghĩa kinh tế của chúng rất lớn:
cho gỗ dùng trong ……… và các ngành ………, cung cấp ……….. cho
người, dùng làm ………. Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quí giá, chúng ta
cần ………... và ……… nguồn tài nguyên đó để làm giàu cho tổ quốc.


Câu 4: Tại sao nói “rừng như là một lá phổi xanh”của con người?


Vì : Rừng có vai trị quan trọng trong việc điều hồ (hút khí cacbonic và nhả khí oxi) Và lá cây có


tác dụng ngăn bụi, diệt một số vi khuẩn làm khơng khí trong lành.


Câu 5: Giữa cây hạt trần và cây hạt kín có điểm gì để phân biệt? Đặc điểm nào quan trọng
nhất?


Hạt trần Hạt kín


Không có hoa, sinh sản bằng


nón


Khơng quả, hạt nằm trên lá
nỗn.


Có hoa, sinh sản bằng hoa,
quả, hạt.


Có quả, hạt nằm trong quả
Câu 6: Cải tạo cây trồng cần dùng những biện pháp gì?


- Cải tạo tính di truyền bằng các biện pháp: lai, ghép , nhân giống cây trồng


- Chăm sóc cây, tạo những điều kiện thuận lợi đễ cây phát triển: tưới nước, bón phân, bắt
sâu… giúp cây bộc lộ hết tính tốt


V. Hướng dẫn học ở nhà:
a. Củng cố:


GV nhắc nhở HS những sai sót trong q trình làm BT.
b. Dặn dị:



- Hồn thành vở bài tập.



(157)

TUẦN 33 NS:
TIẾT 66 ND:


ÔN TẬP KIỂM TRA HKII





---I. Mục tiêu:


- Củng cố những kiến thức đã học.


- Theo dõi sự tiếp thu kiến thức của học sinh.
- Sửa chữa những thiếu sót.


II. Phương pháp:
Vấn đáp.
III. Phương tiện:


Một số câu hỏi ở dạng trắc nghiệm, tự luận.
IV. Nội dung:


A. TRẮC NGHIỆM:


* Đánh dấu x vào câu trả lời đúng nhất
1/ Thụ tinh là gì?


a. Là hiện tượng kết hạt và tạo quả.



b. Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.


c. Là hiện tượng tế bào sinh dục đực của hạt phấn, kết hợp với tế bào sinh dục cái có
trong noãn, tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tử.


d. Là hiện tượng hợp tử phát triển thành phơi.
2/ Trong các nhóm quả sau, nhóm nào tồn quả khơ:


a. Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh
b. Củ lạc, quả dừa, quả đu đủ, quả táo ta.


c. Quả đậu bắp, quả đậu xanh, quả đậu hà lan, quả cải.
d. Quả bồ kết, quả đậu đen, quả chuối, quả nho.


3/ Trong các nhóm quả sau đây nhóm nào gồm tồn quả thịt:
a. Quả đậu đen, quả hồng xiêm, quả chuối, quả bầu.


b. Quả mơ, quả đào, quả xoài, quả dưa hấu.
c. Quà chò, quả cam, quả táo, quả bồ kết
d. Quả me, quả cải, quả dừa, quả trinh nữ.
4/ Sự phát tán là gì?


a. Hiện tượng quả và hạt bay đi xa nhờ gió.


b. Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật.
c. Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa khỏi chỗ nó sống.
d. Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi.


5/ Tảo là thực vật bậc thấp vì:


a. Cơ thể cấu tạo đa bào.
b. Sống ở dưới nước.


c. Chưa có rễ, thân, lá thật sự.
d. Câu a và câu c đúng.



(158)

c. Ngành - bộ - chi - họ - lớp - loài.
d. Ngành - lớp - họ - bộ - chi - loài.


* Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô vuông các câu sau đây:
1/ Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.
2/ Quả bồ cơng anh, quả chị, quả trâm bầu phát tán nhờ gió.
3/ Phát tán nhờ động vật thì quả phải có lơng nhẹ hoặc có cánh.
4/ Quả ké đầu ngựa, hạt thông, quả trinh nữ phát tán nhờ động vật.
5/ Cây lúa, cây ngô, cây rẻ quạt là cây hai lá mầm.


6/ Sau khi thụ tinh: Noãn phát triển thành quả, bầu phát triển thành hạt.


7/ Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản khơng có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục
đực và tế bào sinh dục cái.


8/ Cây trồng bắt nguồn từ cây dại.


*Chọn từ thích hợp trong các từ để điền vào các chổ trống sau:
1/ Hoa đơn tính, hoa đực, hoa lưỡng tính, hoa cái.


- Những hoa có đủ nhị và nhụy gọi là ...


- Những hoa thiếu nhị hoặc nhụy gọi là ...
+ Hoa đơn tính chỉ có nhị gọi là ...



+ Hoa đơn tính chỉ có nhụy gọi là ...
2/ Rễ, thân, lá, mạch dẫn, túi bào tử, bào tử, ngọn.


Cơ quan sinh dưỡng của cây rêu gồm có ... , ... chưa có ... thật sự. Trong thân
và lá rêu chưa có ... Rêu sinh sản bằng ... được chứa


trong ... , cơ quan này nằm ở ... cây rêu.
3/ Túi bào tử, cây dương xỉ, nguyên tản, bào tử


………. …. ……… ………..
Tinh trùng Túi tinh


Hợp tử ………
Tế bào trứng Túi noãn


* Ghép các cặp ý sao cho phù hợp:


Biện pháp chăm sóc hạt gieo Ý nghĩa


1. Khi gieo hạt, nếu gặp trời mưa
to, nếu đất bị úng thì phải tháo hết
nước ngay.


a. Giữ ấm cho hạt có nhiệt độ thích hợp để nảy
mầm.


2. Làm đất tơi xốp trước khi gieo
hạt.



b. Để hạt không bị sâu mọt, mốc ẩm làm ảnh
hưởng khả năng nảy mầm.


3. Phủ rơm ra cho hạt gieo khi trời
rét.


c. Giúp hạt không bị úng do không hô hấp
được.


4. Gieo trồng đúng thời vụ. d. Giúp cho đất tơi xốp, thống khí, tạo điều
kiện cho hạt hơ hấp.


5. Bảo quản tốt hạt giống. e. Đảm bảo được những yêu cầu về nhiệt độ,
lượng nước để cho hạt nảy mầm


* N i C T A v i C T B sao cho phù h p:ố


CỘT A CỘT B



(159)

2/
Thân.
3/ Lá.
4/ Hoa.
5/ Quả.
6/ Hạt.


b. Gồm vỏ quả và hạt.


c. Có các tế bào biểu bì kéo dài thành lơng hút.
d. Gồm nhiều bó mạch gỗ và mạch rây.



e. Gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ.


f. Mang hạt phấn chứa tế bào sinh dục đực và noãn chứa tế bào
sinh dục cái


1……… 2……… 3……… 4……… 5……… 6………
B. TỰ LUẬN:


Câu 1: Phân biệt thụ phấn và hiện tượng thụ tinh?
Trả lời:


- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.


- Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng) của hạt phấn kết hợp với
tế bào sinh dục cái (trứng) có trong nỗn tạo thành một tế bào mới gọi là hợp tử.


Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của thực vật hạt kín?
Trả lời: Đặc điểm chung của thực vật hạt kín:


- Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng:


Rễ: rễ cọc, rễ chùm.
Thân: Thân gỗ, thân cỏ.
Lá: lá đơn, lá kép…


- Trong thân có mạch dẫn phát triển.
- Có hoa, quả.


- Hạt nằm trong quả (trước đó là nỗn nằm trong bầu) là một ưu thế của cây


hạt kín vì nó được bảo vệ tốt hơn.


- Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau.


- Mơi trường sống đa dạng, đây là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả.
Câu 3: Phân bi t cây hai lá m m v cây m t lá m m?ệ à


Đặc điểm Cây 2 lá mầm Cây 1 lá mầm


Kiểu rễ rễ cọc rễ chùm


Kiểu gân lá hình mạng hình song song, hình


cung


Dạng thân thân gỗ, cỏ, leo thân cỏ, cột


Số cánh hoa 5 6


Số lá mầm của
phôi


2 1


Câu 4: Trình bài thí nghiệm, nhận xét, kết luận những điều kiện cần cho hạt nảy
mầm?


1/ Thí nghiệm 1:
a. Thí nghiệm:



- Lấy 3 cốc thủy tinh, cho vài hạt đậu tốt, khô vào.
+ Cốc 1: để đậu khô.



(160)

+ Cốc 2: hạt không nảy mầm (thiếu khơng khí)
+ Cốc 3: hạt nảy mầm (đủ nước và đủ khơng khí)
c. Kết luận: Hạt nảy mầm cần đủ nước và không khí.
2/ Thí nghiệm 2:


a. Thí nghiệm: Làm cốc thí nghiệm giống cốc 3 của thí nghiệm 1, rồi để trong hộp
xốp đựng nước đá.


b. Nhận xét: Hạt không nảy mầm (nhiệt độ khơng thích hợp)
c. Kết luận: Hạt nảy mầm cịn cần có nhiệt độ thích hợp.
Kết luận chung:


Muốn cho hạt nảy mầm ngồi chất lượng của hạt cịn cần có đủ nước, khơng khí
và nhiệt độ thích hợp.


Câu 5: Tảo có vai trị gì?
Trả lời:


- Cung cấp oxi và thức ăn cho các động vật ở nước.
- Dùng làm thức ăn cho người và gia súc.


- Dùng làm phân bón, làm thuốc, ...
- Bên cạnh đó, một số tảo cũng gây hại.
Câu 6: Vẽ và ghi chú thích đầy đủ hình:
+ Nửa hạt đậu đen đã bóc vỏ.


+ Sơ đồ cấu tạo hoa (xem chú thích)


* Hãy chú thích các bộ phận sau ở cây có hoa:



(161)

TUẦN 34 NS:


TIẾT 67

ND:



KIỂM TRA HKII





---I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:


- Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.


- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
2. Kỹ năng:


Chính xác, phân tích, tổng hợp kiến thức để giải quyết những vấn đề mà đề bài đặt
ra.


3. Thái độ:


Giáo dục tính trung thực, siêng năng, cần cù.
II. Phương pháp:


Kiểm tra viết 60 phút:
III. Phương tiện:


Đề kiểm tra.



IV. Ma tr n 2 chi u:ậ


Biết Hiểu Vận dụng


CVI: Hoa và sinh sản hữu


tính 2(1đ) 1(1đ)


CVII: Quả và hạt 1(1đ) 1 (2đ) 2(1đ)


CVIII: Các nhóm thực vật 2(1đ) 1 (2đ) 1 (1đ)


Tổng cộng:


V. Nội dung kiểm tra:
A. TRẮC NGHIỆM: (4,0đ)


Câu 1: Đánh dấu x vào câu trả lời đúng nhất: (1,0đ)
1/ Sự phát tán là gì?


a. Hiện tượng quả và hạt bay đi xa nhờ gió.


b. Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật.
c. Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi.


d. Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa khỏi chỗ nó sống.
2/ Tảo là thực vật bậc thấp vì:


a. Chưa có rễ, thân, lá thật sự.


b. Sống ở dưới nước.


c. Cơ thể cấu tạo đa bào.
d. Câu a và câu c đúng.


3/ Trong các nhóm quả sau, nhóm nào tồn quả khơ:
a. Quả cà chua, quả ớt, quả thìa là, quả chanh



(162)

a. Ngành - chi - bộ - họ - lớp - loài.
b. Ngành - bộ - chi - họ - lớp - loài.
c. Ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài.
d. Ngành - lớp - họ - bộ - chi - loài.


Câu 2: Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô vuông các câu sau đây: (1,0đ)
1/ Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.


2/ Sau khi thụ tinh: Noãn phát triển thành quả, bầu phát triển thành hạt.


3/ Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản khơng có sự kết hợp giữa tế bào sinh
dục đực và tế bào sinh dục cái.


4/ Cây lúa, cây ngô, cây rẻ quạt là cây một lá mầm.


Câu 3:Điền vào trống:Túi bào tử, cây dương xỉ, nguyên tản, bào tử. (1,0ñ)
……(1)……. …… ………(2)………… ………(3)……..


Tinh trùng Túi tinh
Hợp tử …..…(4)……
Tế bào trứng Túi noãn



Câu 4: Ghép các cặp ý sao cho phù hợp: (1,0 đ)


Biện pháp chăm sóc hạt gieo Ý nghĩa


1. Làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt. a. Giữ ấm cho hạt có nhiệt độ thích hợp
để nảy mầm.


2. Khi gieo hạt, nếu gặp trời mưa to, nếu
đất bị úng thì phải tháo hết nước ngay.


b. Để hạt không bị sâu mọt, mốc ẩm làm
ảnh hưởng khả năng nảy mầm.


3. Phủ rơm ra cho hạt gieo khi trời rét. c. Giúp hạt không bị úng do không hô hấpđược.
4. Gieo trồng đúng thời vụ. d. Giúp cho đất tơi xốp, thống khí, tạo


điều kiện cho hạt hô hấp.


5. Bảo quản tốt hạt giống. e. Đảm bảo được những yêu cầu về nhiệt
độ, lượng nước để cho hạt nảy mầm
1…..…….2………….3……….4………….5…….…


B. TỰ LUẬN: (6,0đ)


Câu 1: Trình bài thí nghiệm, nhận xét, kết luận những điều kiện cần cho hạt nảy
mầm? (2,0đ)


Câu 2: Phân biệt cây hai lá mầm và cây một lá mầm? (2,0đ)
Câu 3: Tảo có vai trị gì? (1,0đ)



Câu 4: Hãy chú thích các bộ phận sau ở cây có hoa (1,0đ)
1...



(163)

ĐÁP ÁN KT HKII - SINH 6




---A. TRẮC NGHIỆM: (4,0đ)
Câu 1: (1,0đ)


1. d 2. a 3. b 4. c


Mỗi câu đúng 0,25đ
Câu 2: (1,0đ)


1. Đ 2. S 3. S 4. Đ


Mỗi câu đúng 0,25đ
Câu 3: (1,0đ)


(1) cây dương xỉ (2) túi bào tử
(3) bào tử (4) nguyên tản
Mỗi câu đúng 0,25đ


Câu 4: (1,0đ)


1. d 2. c 3. a 4. e 5. b


Mỗi câu đúng 0,2đ
B. TỰ LUẬN: (6,0đ)



Câu 1: (2,0đ)


1/ Thí nghiệm 1: (0,75đ)
a. Thí nghiệm: (0,25đ)


- Lấy 3 cốc thủy tinh, cho vài hạt đậu tốt, khô vào.
+ Cốc 1: để đậu khô.


+ Cốc 2: để nước ngập đậu.
+ Cốc 3: để đậu trên bông ẩm.
- Đặt ở chỗ mát 3 - 4 ngày.
b. Nhận xét: (0,25đ)


+ Cốc 1: hạt không nảy mầm (thiếu nước)
+ Cốc 2: hạt không nảy mầm (thiếu khơng khí)
+ Cốc 3: hạt nảy mầm (đủ nước và đủ khơng khí)
c. Kết luận: (0,25đ)


Hạt nảy mầm cần đủ nước và khơng khí.
2/ Thí nghiệm 2: (0,75đ)


a. Thí nghiệm: (0,25đ)


Làm cốc thí nghiệm giống cốc 3 của thí nghiệm 1, rồi để trong hộp xốp đựng
nước đá.


b. Nhận xét: (0,25đ)


Hạt không nảy mầm (nhiệt độ khơng thích hợp)
c. Kết luận: (0,25đ)



Hạt nảy mầm cịn cần có nhiệt độ thích hợp.
Kết luận chung: (0,5đ)



(164)

Đặc điểm Cây 2 lá mầm Cây 1 lá mầm


Kiểu rễ rễ cọc rễ chùm


Kiểu gân lá hình mạng hình song song, hình


cung


Dạng thân thân gỗ, cỏ, leo thân cỏ, cột


Số cánh hoa 5 6


Số lá mầm của
phôi


2 1


- Nêu được các đặc điểm của cây 2 lá mầm. (1,0đ)
- Nêu được các đặc điểm của cây 1 lá mầm. (1,0đ)
Câu 3: (1,0đ)


- Cung cấp oxi và thức ăn cho các động vật ở nước.
- Dùng làm thức ăn cho người và gia súc.


- Dùng làm phân bón, làm thuốc, ...
- Bên cạnh đó, một số tảo cũng gây hại.



Mỗi vai trị 0,25đ


Câu 4: (1,0đ)
1/ Hoa
2/ Quả
3/ Hạt
4/ Rễ
5/ Thân
6/ Lá


Ba ghi chú đúng 0,5đ


TUẦN 34, 35 NS:
TIẾT 68, 69, 70 ND:


Bài 53:

THAM QUAN THIÊN NHIÊN





---o-0-o---I. Mục tiêu bài học:


- Xác định được nơi sống của một số thực vật, sự phân bố các nhóm thực vật chính.
Quan sát đặc điểm hình thái để nhận biết đại diện của một số ngành thực vật chính
như: Rêu, dương xỉ, hạt trần, hạt kín (phân biệt cây một lá mầm và hai lá mầm).


- Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của thực vật trong
những điều kiện sống cụ thể của môi trường.


- HS có lịng u thiên nhiên, bảo vệ cây cối.


II. Phương pháp:


Trực quan, thực hành.
III. Phương tiện:


* Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị địa điểm.



(165)

- Ôn tập kiến thức có liên quan.
- Chuẩn bị (như SGK)


- Kẻ sẵn bảng theo hướng dẫn của SGK.


IV. Kiểm tra bài cũ:



Khơng.


V. Tiến trình bài giảng:



A. Mở bài: Sau khi tập trung toàn lớp tại địa điểm tham quan, nêu nội dung của
buổi tham quan thiên nhiên. GV chia lớp thành những nhóm nhỏ, chỉ định nhóm
trưởng, chia địa điểm quan sát cho từng nhóm, nêu rõ nhiệm vụ của từng nhóm, yêu
cầu các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng.


B. Phát triển bài: Tất cả HS khi quan sát đều ghi chép, khi được sự phân cơng của
nhóm HS thu thập vật mẫu, khi thu hái mẫu nhớ buộc ngay nhãn cây để khỏi nhầm lẫn.


GV đi các nhóm hướng dẫn HS quan sát, giải đáp các thắc mắc của HS.
Hoạt động 1: QUAN SÁT NGOÀI THIÊN NHIÊN
- GV yêu cầu hoạt động theo nhóm.



- Nội dung quan sát:


+ Quan sát hình thái của thực vật, nhận xét đặc điểm thích nghi của thực vật.
+ Nhận dạng thực vật, xếp chúng vào nhóm.


+ Thu thập mẫu vật.


- Ghi chép ngoài thiên nhiên: GV chỉ dẫn các yêu cầu về nội dung phải ghi chép.
- Cách thực hiện:


a. Quan sát hình thái một số thực vật:
- Quan sát: rễ, thân, lá, hoa, quả.


- Quan sát hình thái của các cây sống ở các môi trường: cạn, nước,… tìm đặc điểm
thích nghi.


- Lấy mẫu cho vào túi ni lông: Lưu ý HS khi lấy mẫu gồm các bộ phận:
+ Hoa hoặc quả.


+ Cành nhỏ (đối với cây)
+ Cây (đối với cây nhỏ)


=> buộc nhãn tên cây để tránh nhầm lẫn.
(GV nhắc nhở HS chỉ lấy mẫu ở cây mọc dại)
b. Nhận dạng thực vật, xếp chúng vào nhóm:
- Xác định tên một số cây quen thuộc.


- Vị trí phân loại: Tới lớp: đối với thực vật hạt kín.



Tới ngành: đối với các ngành rêu, dương xỉ, hạt trần,…
c. Ghi chép:


- Ghi chép ngay các điều quan sát được.
- Thống kê vào bảng kẻ sẵn.


Hoạt động 2: QUAN SÁT NỘI DUNG TỰ CHỌN
- HS có thể tiến hành 1 trong 3 nội dung:


+ Quan sát biến dạng của rễ, thân, lá.



(166)

VD: nội dung b: cần quan sát các vấn đề sau:


+ Hiện tượng cây mọc trên cây: rêu, lưỡi mèo, tai chuột.


+ Hiện tượng cây bóp cổ: cây si, đa, đề, … mọc trên cây gỗ to.
+ Quan sát thực vật sống kí sinh: tầm gửi, dây tơ hồng.


+ Quan sát hoa thụ phấn nhờ sâu bọ,…


Rút ra nhận xét về mối quan hệ thực vật với thực vật và thực vật với động vật.


Hoạt động 3: THẢO LUẬN TOÀN LỚP
- Khi còn khoảng 30 phút → GV tập trung lớp lại.


- u cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát được → các bạn trong lớp bổ
sung.


- GV giải đáp các thắc mắc của HS.



- Nhận xét, đánh giá các nhóm, tun dương các nhóm tích cực.
- Yêu cầu HS viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK/173.


VI. Hướng dẫn học ở nhà:


- Hoàn thiện báo cáo thu hoạch.


- Tập làm mẫu cây khô.


+ Dùng mẫu thu hái được để làm mẫu cây khô.
+ Cách làm: theo hướng dẫn SGK.


VII. Rút kinh nghiệm:


HẾT CHƯƠNG TRÌNH






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×