Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Baotoan electron

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (39.48 KB, 2 trang )

(1)

Phơng pháp Electron - 01


Bi 1: Mt hỗn hợp gồm 0,5 gam Zn và 4,8 gam Mg đợc cho vào 200


ml dung dÞch Y chøa CuSO4 0,5M vµ AgNO30,3M.


a) Chứng minh Cu và Ag kết tủa hết. Tính khối lợng chất rắn A thu đợc.
b) Để phản ứng hết với hỗn hợp X trên phải dùng bao nhiêu ml dung
dịch Y?


Bài 2: Lấy 1 lít dung dịch A chứa K2Cr2O7 0,15M và KMnO4 0,2M và
thêm vào đó 2 lít dung dịch FeSO4 1,25M (ở mơi trờng H2SO4).


a) Chøng minh ph¶n øng d hay hÕt FeSO4 biÕt r»ng Cr6+ Cr3+ ; Mn7+


 Mn2+ ; Fe2+ Fe3+.


b) Phải thêm vào dung dịch thu đợc trong câu trên bao nhiêu lít dung
dịch A hay dùng dung dịch FeSO4 1,25M để có phản ứng vừa đủ giữa chất
oxi hóa và chất kh ?


Bài 3: Cho 2,655 gam hỗn hợp (Fe và Zn) tác dụng với HNO3 d cho ra
0,896 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp.


Bi 4: Cho 1,5 gam hỗn hợp (Al và Mg) tác dụng với H2SO4 loãng thu
đợc 1,68 lít H2 (đktc) và dung dịch A.


a) TÝnh phần trăm khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên.


b) Cho vào dung dịch A một lợng NaOH d, tính khối lợng kết tủa tạo
thành.



c) Ly 0,75 gam hn hợp kim loại trên tác dụng với dung dịch CuSO4.
Lọc lấy chất rắn sinh ra cho tác dụng với axit HNO3 thì đợc bao nhiêu lít
NO2 bay ra (đktc).


Bµi 5: Cho 4,59 gam Al tác dụng với HNO3 giải phóng ra hỗn hợp khí
NO, N2O) có tỉ khối hơi so víi H2 lµ 16,75.


a) TÝnh thĨ tÝch khÝ NO vµ thể tích của khí N2O ở đktc.
b) Tính khối lợng HNO3 tham gia ph¶n øng.


Bài 6: Cho 28,2 gam hợp kim (Al, Mg, Ag) tan hết vào dung dịch
HNO3 thu đợc hỗn hợp khí (N2, NO, NO2) có thể tích 8,96 lít (đktc) và tỉ
khối hơi của hỗn hợp khí so với H2 bằng 16,75.



(2)

Bài 7: Cho 7,22 gam hỗn hợp X (Fe và kim loại M có hiện hóa trị
khơng thay đổi). Chia hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau:


 Phần 1: Cho tác dụng hết với HCl thu đợc 2,128 lít H2 (đktc).


 Phần 2: hịa tan trong HNO3 cho ra 1,792 lít NO duy nhất (đktc)
Xác định kim loại M. Tính phần trăm khối lợng kim loại trong X.


Bài 8: Cho hỗn hợp A gồm Mg và Al. Lấy 1/2 hỗn hợp A tác dụng với
CuSO4 d, phản ứng xong đem toàn bộ chất rắn tạo thành cho tác dụng hết
với HNO3 thu đợc 0,56 lít NO duy nhất.


a) TÝnh thĨ tÝch N2 sinh ra ở đktc khi cho hỗn hợp A tác dụng với HNO3.
b) Nếu hỗn hợp A là 1,5 gam, tính phần trăm khối lợng mỗi kim loại
trong A.



Bi 9: Cho 3,61 gam hỗn hợp (Al, Fe) tác dụng với 100 ml dung dịch
AgNO3 và Cu(NO3)2, khuấy kỹ tới phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu
đợc dung dịch A và 8,12 gam chất rắn B gồm 3 kim loại. Hòa tan B bằng
dung dịch HCl d cho ra 0,672 lít H2 (đktc).


Tính nồng độ mol/lít của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch ban đầu,
biết hiệu suất phản ứng là 100% và nAl = 0,03 mol ; nFe = 0,05 mol.


Bµi 10: Cho m1 gam hỗn hợp Mg và Al vào m2 gam dung dÞch HNO3


24%. Sau khi các kim loại tan hết có 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O,
N2 bay ra (đktc) và đợc dung dịch A. Thêm một lợng O2 vừa đủ vào X, sau
phản ứng đợc hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH d, có 4,48
lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 20. Nếu
cho dung dịch NaOH vào A để đợc lợng kết tủa lớn nhất thì thu đợc 62,2
gam kết ta.


1) Viết các phơng trình phản ứng.


2) Tớnh m1, m2, biết lợng HNO3 đã lấy d 20% so với lợng cần thiết.
3) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A.





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×