Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Giao an lop 5 tuan 25 nam hoc 20092010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.09 KB, 27 trang )

(1)

TUẦN 25


Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Tập đọc


Tiết 49 PHONG CẢNH ĐỀN HNG


I) Mc tiờu:


1. Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài, giäng trang träng, tha thiÕt.


2. Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền Hùng và vùng đất tổ.
Đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi ngời con đối với tổ tiên.


II) Đồ dùng dạy học


Tranh minh hoạ chủ điểm, minh họa bài tập đọc SGK
III) Cỏc hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: “Hộp thư
mật” và trả lời các câu hỏi về nội dung bài


2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:


b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:


- Gọi HS đọc tồn bài.



- Tóm tắt nội dung bài. Hướng dẫn HS đọc


-Hướng dẫn Chia đoạn: 3 đoạn: ( Mỗi lần xuống
dòng là một đoạn)


- Đọc đoạn


- Giúp học sinh sửa lỗi phát âm, hướng dẫn học sinh
hiểu nghĩa từ khó ở mục: chú giải


- Luyện đọc theo nhóm
- Gọi HS đọc tồn bài
- Đọc mẫu tồn bài
* Tìm hiểu bài


- Bài văn viết về cảnh vật gì? ở nơi nào? (Bài văn tả
cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên ở vùng núi Nghĩa
Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các
vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam)


- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng (Các
vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn
Lang, đóng đơ ở thành Phong Châu (Phú Thọ cách
ngày nay khoảng 4000 năm)


- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên
nơi đền Hùng? (có những khảm hải đường đâm bơng
rực rỡ, những cánh bướm dập dờn bay lượn, bên trái
là đỉnh núi Ba Vì vịi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo


như bức tường xanh sừng sững. phía xa là núi Sóc
Sơn nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng …


- 2 học sinh


- Quan sát tranh SGK , nhận
xét.


- 1 học sinh đọc bài
- Lắng nghe


- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
của bài (3 lượt)


- Luyện đọc theo cặp , nhận
xét bạn đọc.1,2 hs đọc.
- 2 học sinh đọc cả bài
- Lắng nghe


- Đọc thầm lại toàn bài
- Trả lời câu hỏi


- Vài học sinh kể



(2)

- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến truyền thuyết về sự
nghiệp dựng nước và giữ nước của cả dân tộc. Hãy
kể tên những truyền thuyết đó. (Cảnh núi non Ba Vì
vịi vọi gợi nhớ đến truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy
Tinh; núi Sóc Sơn gợi nhớ đến truyền thuyết Thánh
Gióng, cột đá thề đền Thượng gợi nhớ truyền thuyết


An Dương Vương, Giếng Ngọc gợi nhớ truyền
thuyết về Tiên Dung và Chử Đồng Tử…)


- Kể ngắn gọn cho học sinh nghe một số truyền
thuyết khác


- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“ Dù ai đi ngược về xuôi


Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”


(Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của dân
tộc Việt Nam: thủy chung, luôn nhớ về cội nguồn
dân tộc)


- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?


(Nội dung : Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền
Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành
kính thiêng liêng của mỗi người Việt Nam đối với tổ
tiên)


* Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc đoạn
- Nêu giọng đọc
- Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
3) Củng cố dặn dị


- Gọi học sinh nêu lại ý chính



- Củng cố bài, liên hệ giáo dục học sinh
Dặn học sinh luyện đọc lại bài.


- Kể tên các truyền thuyết
theo yêu cầu


- Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi


- 2 học sinh nêu ý chính


- 3 học sinh tiếp nối đọc 3
đoạn


- Luyện đọc diễn cảm bài
- 1 số học sinh thi đọc diễn
cảm


- 1 học sinh nhắc lại ý chính
- Lắng nghe


- Về học bài
Toán


Tiết 121 THI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
chuyên môn nhà trường ra đề .


Lịch sử



Tiết 25 SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA


I) Mục tiêu:


Sau bài học học sinh biết: Vào dịp tết Mậu Thân1968, quân dân miền Nam tiến
hành tổng tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài
Gòn



(3)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1) Kiểm tra bài cũ:


- Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?


- Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc ta?
- Nhận xét , ghi điểm .


2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung:


* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp


- Giới thiệu tình hình nước ta những năm 1965 –
1968. Giải nghĩa một só từ trong chú giải:(Nhà
Trắng, Lầu năm góc)


- Nêu nhiệm vụ bài học


- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK và thuật lại


cuộc tiến công vào Sứ quán Mĩ của giải phóng quân
miền Nam vào dịp tết Mậu Thân (1968); quan sát
ảnh (SGK)


- Cùng với cuộc tiến cơng vào Sài Gịn, qn giải
phóng đã tiến cơng những nơi nào? (Cùng với cuộc
tiến công đồng loạt ở hầu khắp các thành phố, thị xã
miền Nam làm cho chính quyền Sài Gịn bị tê liệt
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm


- Yêu cầu học sinh thảo luận về ý nghĩa của cuộc
tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?


- Nhận xét chốt


(Ta tiến công địch ở khắp miền Nam làm cho địch
hoang mang, lo sợ, làm cho Mĩ và quân đội Sài Gòn
thiệt hại nặng nề)


- Sau đòn bất ngờ tết Mậu Thân 1968, Mĩ buộc phải
thừa nhận thất bại một bước và chấp nhận đàm phán
tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.


- Yêu cầu học sinh đọc mục: Bài học (SGK)


3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh học bài


- 2 học sinh



- Lắng nghe, ghi nhớ


- Lắng nghe


- Đọc thông tin và thực hiện
yêu cầu của giáo viên


- Trả lời câu hỏi.


- Thảo luận nhóm 2, nêu ý
nghĩa


- Đại diện các nhóm trình
bày


- Đọc mục: Bài học
- Lắng nghe


- Về học bài
BUOI CHIEU Tốn


ƠN LUYỆN
I) Mục tiêu :


- GV giúp HS củng cố về cách giải tốn tính diện tích hình hộp chữ nhật ...
II) Hoạt động dạy học :



(4)

1)Giới thiệu bài :


2) Nêu mục tiêu của tiết học


3)Nội dung


a) GV tổ chức cho HS làm một số bài tập
Bài 238 trang 44 BTT5


- Nhận xét chữa bài :
Đáp số :2100cm


Bài 239 trang 44 BTT5 :Hs khá giỏi
- Nhận xét chữa bài : Đáp số = 100cm
4) Củng cố , dặn dò :Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà ôn lại bài .


- 1 hs lên bảng làm bài các HS khác làm
bài vào nháp .


1 hs lên bảng làm bài các Hs khác làm bài
vào nháp


Luyện viết


PHONG CANH ĐỀN HÙNG
I-Mục tiêu :


- Giúp HS rèn kỹ năng viết .


- Nhin viết đúng đoạn "Đền thợng ... giữ núi cao "
II)Hoạt động dạy học :



Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Giới thiệu bài :
2) Nội dung :


a) GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học
b) Hướng dẫn học sinh


- Đọc bài viết


- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn
viết .


- Nhận xét ,chốt


- Nhắc các em chú ý những tên riêng viết
hoa, những chữ dễ viết sai chính tả


- Cho HS viết chữ khó viết .
- Nhận xét , chữa .


c) Cho HS viết bài vào vở luyện viết
- Theo dõi , hướng dẫn thêm cho HS .
- Chấm một số bài , nhận xét .


3) Củng cố , dặn dò : Nhận xét , tiết học.
Dặn HS về luyện viết nhiều


- 1 HS đọc , các HS khác lắng nghe
- HS nêu



- Viết ra bảng con .
- Viết bài vào vở .



(5)

Tiết 25 THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II
I) Mục tiêu:


- Củng cố những kiến thức đã học


- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả
năng của mình. Vẽ tranh thể hiện tình yêu quê hương


- Thực hiện quyền được bày tỏ ý kiến của mình với chính quyền
II) Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: Em đã làm gì để thể hiện tình
yêu quê hương, đất nước?


- Nhận xét , ghi điểm .
2) Bài mới:


a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung


* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế


- Yêu cầu học sinh trao đổi với nhau theo các gợi ý
sau



+ Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về quê hương
mình?


+ Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình
yêu quê hương?


- Gọi HS trình bày trước lớp


- Kết luận và khen ngợi học sinh đã biết thể hiện tình
yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể


* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến


- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đóng
vai, góp ý kiến cho UBND xã (phường) về các vấn
đề liên quan đến trẻ em như: xây dựng sân chơi cho
trẻ em, tổ chức ngày 1 tháng 6 …


- Kết luận HĐ2


* Hoạt động 3: Vẽ tranh


- Yêu cầu học sinh vẽ tranh để thể hiện tình yêu quê
hương, đất nước


- Nhận xét về tranh vẽ của học sinh


3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh học bài



- 1 học sinh


- Trao đổi nhóm đơi theo
gợi ý


- Trình bày trước lớp


- Học sinh khác có thể trao
đổi với bạn về những vấn đề
khác mà mình quan tâm


- Thảo luận, đóng vai


- Đại diện một số nhóm
trình bày



(6)

Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
Tập đọc


Tiết 50 CỬA SƠNG


I) Mục tiêu:


- Đọc trơi chảy, diễn cảm bài thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh cửa sơng, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ
chung biết nhớ cội nguồn.


- Häc thuéc lßng bài thơ.
II) dựng dy hc



- Tranh (SGK)


III) Cỏc hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: Phong cảnh đền Hùng,
trả lời câu hỏi về nội dung bài


- Nhận xét , ghi điểm
2) Bài mới :


a) Giới thiệu bài: Dùng lời


b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc tồn bài thơ


- Hướng dẫn ngắt nhịp thơ:( nhịp 3/3, 2/4...)


- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, hướng dẫn
học sinh hiểu nghĩa một số từ khó, hướng dẫn học
sinh đọc đúng giọng đọc


- Đọc trong nhóm


- Đọc mẫu tồn bài
* Tìm hiểu bài:


- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào


để nói về nơi sơng chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy
có gì hay? (Là cửa nhưng khơng then khóa/ cũng
khơng khép lại bao giờ. Cách nói đó rất đặc biệt –
cửa sơng cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa
bình thường: khơng then, khơng khóa => cửa sơng
rất thân quen => Dùng từ đồng âm để chơi chữ gợi
lên cửa sông là một vùng trời nước bao la mênh
mơng khơng nhìn thấy bến bờ)


- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa (SGK)
- Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như
thế nào? (Là nơi những dịng sơng gửi phù sa lại để


- 2 học sinh


- 1 học sinh đọc toàn bài thơ
- Lắng nghe


- Nối tiếp đọc 6 khổ thơ
(3 lượt)


- Luyện đọc theo cặp2, nhận
xét bạn đọc


- 1 – 2 học sinh đọc toàn bài
- Lắng nghe


- 1 học sinh đọc khổ thơ đầu
- Trả lời câu hỏi




(7)

bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng,
nơi biển cả tìm về với đất liền; nơi nước ngọt hòa với
nước mặn; nơi cá tơm tụ hội, những chiếc thuyền câu
lấp lóa đêm trăng, nơi tiễn đưa người ra khơi, …
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ mơi trường
nước ? D ịng sơng , con suối ... mơi trường thiên
nhiên


- Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều
gì về “tấm lịng” của cửa sơng đối với cội nguồn.
(Phép nhân hóa giúp tác giả nói được “tấm lịng” của
cửa sơng khơng qn cội nguồn)


- Bài thơ có 6 khổ thơ. Năm khổ thơ đầu tác giả nói
lên đặc điểm riêng của cửa sơng. Khổ thơ cuối nói
lên sự gắn bó về cội nguồn => Cách sắp xếp đó khá
đặc sắc, thú vị đi từ hình ảnh cụ thể đến ý nghĩ khái
quát, nhờ thế bài thơ vừa có giá trị nghệ thuật vừa có
giá trị tư tưởng đậm đà.


Nội dung : Qua hình ảnh dịng sơng, tác giả nói lên
sự gắn bó chan hịa, tình cảm thủy chung, thiết tha
biết ơn cội nguồn.


* Đọc diễn cảm bài thơ
- Gọi HS nêu giọng đọc


- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ
4 và 5



- Hướng dẫn đọc thuộc lòng bài thơ


- Gọi HS thi đọc thuộc lòng - nhận xét ghi điểm
3. Củng cố dặn dò :


- Nêu lại ý nghĩa của


- Củng cố bài, nhận xét giờ học


- Dặn học sinh tiếp tục học thuộc lòng bài thơ


- 1 học sinh đọc khổ thơ cuối
- Trả lời


- Nêu ý nghĩa bài thơ


- 3 học sinh tiếp nối nhau
đọc 6 khổ thơ


- Nêu lại giọng đọc của bài
- Lắng nghe


- Luyện đọc diễn cảm


- 1 học sinh thi đọc diễn cảm
- Nhẩm đọc thuộc lòng từng
khổ, cả bài


- 1 số học sinh thi đọc thuộc
lòng từng khổ, cả bài



- 1 học sinh nêu lại
- Lắng nghe


- Về học bài
Toán


Tiết 122 BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN


I) Mục tiêu: - Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thông dụng


- Một năm nào đó thuộc thế kỷ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian


II) Đồ dùng dạy học



(8)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1) Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra


2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:


b) Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học:


- Yêu cầu học sinh nhắc lại các đơn vị đo thời gian
đã học và nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời
gian đó


- Giúp học sinh nhớ lại kiến thức về năm nhuận, năm


không nhuận.


- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng đơn vị đo thời gian ở
bảng phụ


- Hướng dẫn để học sinh nhớ lại tên các tháng và số
ngày của từng tháng, nhớ số ngày của từng tháng dựa
vào nắm tay


- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ ở SGK
c) Ôn lại cách đổi đơn vị đo thời gian:


- Hướng dẫn học sinh đổi các số đo thời gian từ: năm
ra tháng, từ giờ ra phút, từ phút ra giờ theo hướng
dẫn ở SGK


d) Luyện tập:
Bài 1:


- Nêu yêu cầu


- Yêu cầu học sinh nhìn bảng SGK, phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng


- Giải thích về hình 4 và hình 8 (H4: xe đạp khi mới
được phát minh có bánh bằng gỗ, bàn đạp gắn với
bánh đằng trước. H8: Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do
người Nga phóng lên vũ trụ)


Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm


- Yêu cầu học sinh tự làm bài


* Đáp án:


a) 6 năm = 72 tháng


4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 3,5 năm = 42 tháng


3 ngày = 72 giờ
0,5 ngày = 12 giờ


3 ngày rưỡi = 3,5 ngày = 84 giờ
b) 3 giờ = 180 phút


1,5 giờ = 90 phút


4
3


giờ = 45 phút
6 phút = 360 giây


2
1


phút = 30 giây


- Theo dõi



- Nhắc lại các đơn vị đo thời
gian đã học và mối quan hệ
giữa chúng


- Lắng nghe


- Đọc bảng đơn vị đo thời
gian


- Nêu theo hướng dẫn


- Quan sát


- Thực hiện theo hướng dẫn


- Lắng nghe


- Nhìn bảng, phát biểu
- Lắng nghe


- Lắng nghe, ghi nhớ



(9)

Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
- Thực hiện vào bảng con


a) 72 phút = 1,2 giờ


270 phút = 4,5 giờ
b) HS khá giỏi



30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút


3. Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài


- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm vào bảng con
- Nêu miệng .


- Lắng nghe
- Về ơn bài


Chính tả: ( Nghe – viết)


Tiết 25 AI LÀ THỦY TỔ LỒI NGƯỜI?


I) Mục tiêu:


1. Nghe viết đúng chính tả bài "Ai là thuỷ tổ loài ngời"


2. Ôn lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngồi, làm đúng các bài tập
II) Đồ dựng dạy học


- Bảng nhóm để học sinh làm bài
III) Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: Học sinh viết lời giải câu đố


(BT3 – tiết chính tả trước)


- Nhận xét , chữa bài .
2) Bài mới :


a) Giới thiệu bài:


b) Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính tả:
- Đọc bài viết


- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài viết (nói về
truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thủy
tổ loài người và cách giải thích khoa học về vấn đề
này)


- Nhắc các em chú ý những tên riêng viết hoa, những
chữ dễ viết sai chính tả:( A-đam, Ê-va, Bra-hma,
Sác-lơ Đác-uyn...


- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc sốt lỗi


- Chấm, chữa một số lỗi HS thường viết sai bài chính
tả


c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:


Bài tập 2: Tìm những tên riêng trong mẩu chuyện
vui (SGK) và cho biết những tên riêng đó được viết



- 2 học sinh


- 1 học sinh đọc bài cần viết
chính tả, lớp đọc thầm


- Nêu nội dung bài viết


- Lắng nghe, ghi nhớ, viết
vào bảng con


- Nghe, viết vào vở


- Nghe, đổi chéo bài soát
lỗi


- Tự sửa lỗi



(10)

như thế nào?


- Yêu cầu học sinh tìm viết các tên riêng ra nháp, 1
số học sinh viết vào bảng nhóm


- Yêu cầu học sinh nêu cách viết các tên riêng đó
(viết như viết tên người, tên địa lý Việt Nam: viết
hoa chữ cái đầu các tiếng tạo nên tên riêng đó)


- u cầu học sinh nói về tính cách của anh chàng
mê đồ cổ trong câu chuyện (đó là một anh chàng gàn
dở, mù quáng. Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh
ta hấp tấp mua liền, khơng cần biết đó là đồ thật hay


giả)


3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn học sinh ghi nhớ cách viết tên riêng của một
người, tên địa lí nước ngồi


- Viết tên riêng


- Nêu cách viết tên riêng


- Vài học sinh nêu


- Lắng nghe
- Về học bài


Địa lý


Tiết 25 CHÂU PHI


I) Mục tiêu:


Biết được vị trí địa lý, giới hạn của Châu Phi .Nắm được một số đặc điểm tự nhiên
của Châu Phi


Chỉ bản đồ, xác định vị trí trên bản đồ
IIĐồ dùng dạy học


- Bản đồ thế giới, quả địa cầu
III) Các hoạt động dạy học:



Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: Nêu diện tích, khí hậu, địa hình,
hoạt động kinh tế châu Á, châu Âu?


- Nhận xét , ghi điểm
2) Bài mới :


a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung


Vị trí địa lí, giới hạn


* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm


- Yêu cầu học sinh quan sát H1 (SGK) và trả lời câu
hỏi ở mục 1 (SGK)


- Yêu cầu học sinh chỉ vị trí địa lý, giới hạn của Châu
Phi trên bản đồ


- Chỉ trên quả địa cầu vị trí địa lý của Châu Phi và
nhấn mạnh: Châu Phi có vị trí nằm cân xứng hai bên
đường xích đạo, đại bộ phận lãnh thổ nằm trong vùng
giữa hai chí tuyến


- Yêu cầu học sinh đọc bảng số liệu ở bài 17, thảo


- 2 học sinh



- Quan sát, trả lời câu hỏi



(11)

luận để so sánh diện tích của Châu Phi với các châu
lục khác (Châu Phi có diện tích đứng thứ ba trên thế
giới, sau các Châu Á và Châu Mỹ)


Kết luận: Châu Phi có diện tích lớn thứ ba trên thế
giới. Sau châu Á và châu Mĩ


Đặc điểm tự nhiên


* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân


- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở SGK và trả lời
câu hỏi:


+ Địa hình Châu Phi có đặc điểm gì? (Châu Phi có
địa hình tương đối cao, toàn bộ châu lục được coi
như một cao ngun khổng lồ, trên có các bồn địa
lớn)


+ Khí hậu Châu Phi có đặc điểm gì khác các châu lục
đã học? vì sao? (Khí hậu khơ, nóng bậc nhất thế giới,
Vì Châu Phi nằm trong vành đai nhiệt đới, diện tích
rộng lớn lại khơng có biển ăn sâu vào đất liền)


- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ở mục 2 (SGK), chỉ
bản đồ về các quang cảnh tự nhiên của Châu Phi
- Yêu cầu học sinh quan sát ảnh chụp cảnh thiên
nhiên ở Châu Phi



- Kết luận hoạt động 2: Địa hình châu Phi tương đối
cao, được coi như là một cao nguyên khổng lồ. Khí
hậu nóng, khơ nhất thế giới. Châu Phi có các quang
cảnh tự nhiên: rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và
van, hoang mạc. Các quang cảnh rừng thưa và
xa-van, hoang mạc có diện tích lớn nhất.


- u cầu học sinh đọc mục: Bài học (SGK)


3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học về học bài.


- Đọc sách, thảo luận trả lời
câu hỏi


- Đọc SGK, trả lời câu hỏi


- Chỉ bản đồ, trả lời
- Quan sát


- Lắng nghe


- Đọc mục bài học
- Lắng nghe


- Về học bài
Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010


ThĨ dơc



TiÕt 49 Phối hợp chạy và bật nhảy


Trò chơi "Chuyền nhanh- Nhảy nhanh

"



I) Mơc tiªu


- Tiếp tục ơn bật cao, phối hợp chạy - bật cao, yêu cầu thực hiện đúng động tác tơng
đối đúng và tích cực.


- Chơi trị chơi: "Chuyền nhanh - nhảy nhanh" yêu cầu tham gia chơi tơng i ch
ng tớch cc.


II) Địa điểm - ph ơng tiện


- Địa điểm: Vệ sinh sân trờng sạch sẽ


- Phng tin: Kẻ sân và chuẩn bị dụng cụ để tổ chức trò chơi.
III) Các hoạt động dạy học



(12)

1. PhÇn më đầu


- giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ
yêu cầu häc bµi.


- Lớp trưởng tập chung báo cáo sĩ số .
- Xoay các khớp cổ chân cổ tay .


- Ôn các động tác tay, chân, khớp gối,
hơng, vai



- Trị chơi khởi động : Bắn tên


- Kiểm tra bài cũ : Thực hiện động tác
phối hợp chạy và bật nhảy


- NhËn xÐt , ghi ®iĨm .


- Đội hình vòng tròn .
- 2 HS


2. Phần cơ bản
- Ôn phối hợp chạy bật nhảy
- Bật cao phối hợp chạy đà bật cao


- GV theo dâi , chØnh söa gióp HS . - TËp theo tỉ, tỉ trëng ®iỊu khiển, các
tổ tập theo hình thức thi đua.


- Lp nhn xột bỡnh chn, t, cỏ nhõn
tp ỳng


- Chơi trò chơi '' chuyền nhanh , nhảy
nhanh


- Nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi,
chơi chính thức


- HS tự nhận xét, bình chọn
- Thực hiện chơi cả lớp .
3. PhÇn kÕt thóc



- GV cùng hệ thống bài, nhận xét đánh
giá kết quả bài hc


- Về nhà tự tập chạy và, bật cao


- Vỗ tay và hát


Toán


Tiết 123 CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I) Mục tiêu:


Biết cách thực hiện cộng số đo thời gian Vận dụng làm tính, giải bài tốn đơn giản
II) Đồ dùng dạy học


- Bảng phụ để học sinh làm bài tập 2
III) Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: Làm lại các bài tập 1 VBT
- Nhận xét , ghi điểm .


2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Ví dụ:


* Nêu ví dụ 1 (SGK), vẽ sơ đồ đoạn thẳng tóm tắt bài
tốn (như SGK)



- u cầu học sinh nêu cách giải và phép tính tương
ứng


3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút =?
- Hướng dẫn học sinh đặt tính và tính như sau:


+ 3 giờ 15 phút


- 1 học sinh nêu miệng .


- Lắng nghe, quan sát nêu
cách giải và phép tính tương
ứng



(13)

2 giờ 35 phút
5 giờ 50 phút


Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút
* Ví dụ 2:


- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính


22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây =?
- Ta đặt tính và tính như sau:


+ 22 phút 58 giây
23 phút 25 giây
45 phút 83 giây
(83 giây = 1 phút 23 giây)


Vậy 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây
= 45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây


- Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về cách thực hiện
cộng số đo thời gian (Khi cộng các số đo thời gian
cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị)


- Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn
hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn
hơn liền kề)


c) Luyện tập:
Bài 1: Tính


- Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó chữa bài


+ 7 năm 9 tháng + 3 giờ 5 phút


5 năm 6 tháng 6 giờ 32 phút


12 năm 15 tháng 9 giờ 37 phút


= 13 năm 3 tháng
+ 12 giờ 18 phút8 giờ 12 phút


20 giờ 30 phút
- Dòng 3 HS khá giỏi .
b)


+ 3 ngày 20 giờ4 ngày 15 giờ + 4 phút 13 giây5 phút 15 giây



7 ngày 35 giờ 9 phút 28 giây


= 8 ngày 11 giờ
- Dòng 3 HS khá giỏi


+ 8 phút 45 giây6 phút 15 giây
14 phút 15 giây
= 15 phút


Bài 2:


- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở, 1 học sinh làm
bài ở bảng phụ


Bài giải


Thời gian Lâm đi từ nhà đến viện Bảo tàng Lịch sử là:


- Lắng nghe, quan sát nêu
cách giải và phép tính tương
ứng


- Nêu nhận xét


- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con, 2
HS chữa bài trên bảng.


- Dòng 3 HS làm nháp nêu


miệng .


- Dòng 3 HS làm nháp nêu
miệng



(14)

35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Đáp số: 2 giờ 55 phút
3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh nhớ cách cộng số đo thời gian


- Lắng nghe
- Về học bài


Luyện từ và câu


Tiết 49 LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I) Mục tiêu


- Hiểu thế nào là liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ . Hiểu được tác
dụng của việc lặp từ ngữ .


- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu
II) Đồ dùng dạy học


- Bảng phụ viết 2 câu văn ở phần: Nhận xét
III) Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: 1 học sinh nêu mục: ghi nhớ


- Nhận xét , ghi điểm.


2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Nhận xét:
- Nêu yêu cầu 1


- Gọi học sinh đọc 2 câu văn, suy nghĩ sau đó phát
biểu ý kiến


- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: (Trong câu in
nghiêng, từ “đền” được lặp lại ở câu trước)


- Nêu yêu cầu 2, yêu cầu học sinh thực hiện


- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: (Nếu thay thế từ
“đền” ở câu thứ hai bằng một trong các từ đã cho thì
nội dung hai câu khơng cịn ăn nhập gì với nhau vì
mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau)


- Nêu yêu cầu 3, gọi học sinh trả lời


- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng (Hai câu văn nói về
một đối tượng “ngôi đền”. Từ “đền” giúp ta nhận ra
sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu văn.
Nếu khơng có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ
khơng tạo thành đoạn văn, bài văn)


- Chốt lại phần: Nhận xét, rút ra ghi nhớ
c) Ghi nhớ:



- Gọi học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
d) Luyện tập:


Bài tập 1: Tìm những từ ngữ được lập lại để liên kết
câu trong các đoạn văn (SGK).


- Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 đoạn văn, làm bài


- 1 học sinh


- Lắng nghe


- Đọc 2 câu văn, phát biểu ý
kiến


- Lắng nghe


- Lắng nghe, thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ


- Trả lời yêu cầu 3
- Lắng nghe, ghi nhớ


- Lắng nghe
- Đọc: Ghi nhớ



(15)

- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Đáp án:



a) Từ “trống đồng” và “Đông Sơn” được dùng lặp
lại để liên kết câu


b) Cụm từ “anh chiến sĩ” và “nét hoa văn” được
dùng lặp lại để liên kết câu


Bài tập 2: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp
với mỗi ơ trống để các câu, các đoạn được liên kết
với nhau


- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm 2, làm bài sau
đó phát biểu ý kiến


- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án: Các từ lần lượt cần điền là:


Thuyền  thuyền  thuyền  thuyền  thuyền 


chợ  cá song  cá chim  tôm


- Gọi học sinh đọc bài văn đã điền hoàn chỉnh, nêu
nội dung bài văn.


3. Củng cố dặn dò :


- 1 học sinh nêu lại ghi nhớ
- Củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn học sinh học bài



- Phát biểu ý kiến; lớp nhận
xét, bổ sung


- Lắng nghe


- 1 học sinh nêu yêu cầu


- Trao đổi, làm bài
- Phát biểu ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ


- Đọc, nêu nội dung bài văn


- 1 học sinh đọc
- Lắng nghe
- Về học bài


BUỔI CHIỀU


Kể chuyện


Tiết 25 VÌ MN DÂN


I) Mục tiêu:


1. RÌn kü năng nói:


- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ HS kể lại đợc từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện vì muôn dân.



- Hiu ý ngha cõu chuyện: Ca ngợi Trần Hng Đạo đã vì nghĩa mà xố bỏ hiềm
khích cá nhân với Trần Quang Khải tạo nên một khối đồn kết đánh giặc. Từ đó giúp
HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc - truyn thng on kt.


2. Rèn kỹ năng nghe


- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ câu chuyện


- Nghe b¹n kĨ, nhËn xÐt lêi kĨ cđa b¹n, kĨ tiÕp lêi kĨ cđa b¹n.
II) Đồ dùng dạy học


- Tranh minh họa truyện ở bộ ĐDDH
III) Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: Kể một việc làm tốt góp phần
bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà
em biết



(16)

- Nhận xét , ghi điểm
2) Bài mới :


a) Giới thiệu bài:


b) Giáo viên kể chuyện


- Kể chuyện lần 1 bằng lời kết hợp giải nghĩa một số
từ khó



- Kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ tranh


- Tranh 1: Trần Liễu và Trần Thái Tông là hai anh
em vốn có chuyện tị hiềm mà trước khi mất ông
trăng trối với Trần Quốc Tuấn con trai ông “Con hãy
vì cha mà lấy thiên hạ. Nếu khơng nơi chín suối, cha
không thể nhắm mắt”


- Tranh 2: Giặc Nguyên - Mông sắp kéo quân sang
xâm lược nước ta lần thứ hai. Trần Quốc Tuấn kéo
binh mã từ Vạn Kiếp về kinh thành Thăng Long để
cùng Triều đình bàn quốc sự.


- Tranh 3: Cuộc hội chiến giữa Trần Quốc Tuấn với
thái sư Thượng tướng quân Trần Quang Khải.


Tranh 4: Trên chiếc thuyền giữa Đông Bộ Đầu, Trần
Quốc Tuấn dùng nước thơm tắm cho Trần Quang
Khải. Mối tị hiềm giữa anh em trong Hồng tộc được
xóa bỏ.


- Tranh 5: Vua Trần Nhân Tơng và Thượng hồng
Trần Thánh Tơng mời đại biểu các bô lão về Kinh
thành bàn kế : “đánh” hay “hịa” với giặc Ngun –
Mơng. Tiếng hơ “Quyết chiến” của các bô lão vang
dội điện Diên Hồng.


- Tranh 6: Với tinh thần đại đoàn kết và sức mạnh:
“Sát Thát” năm 1285, quân dân Đại Việt đã đánh tan
50 van quân xâm lược do Thoát Hoan cầm đầu



c) Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:


* Kể chuyện trong nhóm:


- Yêu cầu từng cặp học sinh dựa vào tranh kể lại từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.


* Thi kể chuyện trước lớp


- Gọi đại diện một số nhóm thi kể chuyện trước lớp


- Cùng học sinh bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,
bạn có câu hỏi và câu trả lời hay .


Ý nghĩa: Truyện ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đaị
nghĩa mà xóa bỏ hiềm khích với trần Quang Khải để
tạo nên khối đoàn kết chống giặc


3) Củng cố dặn dò : Liên hệ giáo dục học sinh, nhận


- Lắng nghe


- Lắng nghe + Quan sát


-


Kể chuyện theo cặp 2 , trao


đổi về ý nghĩa câu chuyện


- Đại diện một số nhóm thi
kể chuyện trước lớp, trao
đổi với các bạn về nội dung.


- Nêu ý nghĩa câu chuyện



(17)

xét giờ học


- Dặn học sinh kể lại chuyện cho người thân nghe. - Về học bài


Khoa học


Tiết 49 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾT 1)
I) Mục tiêu:


- Gióp HS cđng cè vµ hƯ thèng về:


+ Các kiến thức về vật chất và năng lợng.


+ Các kỹ năng quan sát thực hành thí nghiệm: Kỹ năng bảo vệ mơi trờng giữ gìn
sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lợng.


+ ý thức bảo vệ môi trờng, yêu thiên nhiên, biết tôn trọng các thành tựu khoa học.
II) Cỏc hot ng dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ:



+ Nêu một số biện pháp phòng tránh bị điện giật?
+ Nêu một số cách tiết kiệm điện?


- Nhận xét , ghi điểm .
2) Bài mới :


a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung


* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Phổ biến cách chơi, luật chơi và hướng dẫn chơi
- Lần lượt đọc các câu hỏi ở SGK, yêu cầu học sinh
ghi đáp án vào bảng con (đối với câu 7, giáo viên
chia nhóm sau đó các nhóm lắc chng giành quyền
trả lời)


- Tổng hợp kết quả từ tổ trọng tài, tuyên dương học
sinh, nhóm có nhiều câu trả lời đúng nhất.


* Đáp án:


- Chọn câu trả lời đúng:


1 – d; 2 – b; 3 – c
4 – d; 5 – b; 6 – c


- Điều kiện sảy ra sự biến đổi hóa học (câu 7)
a) Nhiệt độ bình thường



b) Nhiệt độ cao


c) Nhiệt độ bình thường
d) Nhiệt độ bình thường


- Yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức phần: Vật chất và
năng lượng


3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh tiếp tục ôn tập .


- 2 học sinh


- Lắng nghe


- Lắng nghe, ghi đáp án


- Ôn lại kiến thức
- Lắng nghe
- Về học bài



(18)

Tiết 25 LẮP XE BEN (T2)


I) Mục tiêu:


- Chọn đúng , đủ số lượng các chi tiết lắp xe ben .


- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu . Xe lắp tương đối chắc chắn , có thể
chuyển động được .



II) Đồ dùng dạy học


Mẫu xe ben đã lắp sẵn
III) Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị
2) Bài mới :


a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung


* Hoạt động 3: Thực hành lắp xe ben
- Yêu cầu học sinh nêu lại mục: Ghi nhớ


- Yêu cầu học sinh quan sát kĩ các hình ở SGK và
đọc nội dung từng bước lắp


- Lưu ý học sinh một số điểm khi lắp: lắp các bộ
phận, sau đó lắp ráp các bộ phận với nhau


- Yêu cầu học sinh thực hành lắp xe ben theo nhóm 2
- Quan sát, hướng dẫn 1 số học sinh còn lúng túng
* Hoạt động 4 : Đánh giá:


- Đánh giá theo nhóm


- Lắp chắc chắn, không xộc xệch.
- Xe chuyển động được



- Thùng xe nâng lên, hạ xuống


3. Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
-Dặn học sinh xếp các chi tiết, bộ phận lắp dở vào 1
túi riêng để giờ sau tiếp tục thực hành.


- Chuẩn bị


- Nêu ghi nhớ


- Quan sát hình (SGK), đọc
nội dung các bước lắp
- Lắng nghe


- Thực hành lắp xe ben


- Đánh giá từng nhóm


- Lắng nghe
- Về học bài


Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2010
Toán


Tiết 124 TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I) Mục tiêu:


- Biết cách thực hiện phép trừ hai số đo thời gian
- Vận dụng làm tính, giải các bài tốn đơn giản


II) Đồ dùng dạy học


- Bảng phụ để học sinh làm bài tập 3
III) Các hoạt động dạy học:



(19)

1) Kiểm tra bài cũ: Làm BT1 (Tr132)
- Nhận xét , ghi điểm .


2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Ví dụ:


- Nêu ví dụ ở SGK, cho học sinh nêu phép tính tương
ứng.


15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút = ?
- Tổ chức cho học sinh tìm cách đặt tính và tính


- 15 giờ 55 phút13 giờ 10 phút
2 giờ 45 phút


Vậy 15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút = 2 giờ 45 phút
* Ví dụ 2:


- Cho học sinh đọc bài tốn và nêu phép tính tương
ứng: 3 phút 20 giây – 2 phút 45 giây


- Hướng dẫn học sinh đặt tính:
- 3 phút 20 giây2 phút 45 giây



- Hướng dẫn học sinh nhận xét: 20 giây khơng trừ
được cho 45 giây, vì vậy cần lấy 1 phút đổi ra giây.
Ta có 3 phút 20 giây = 2 phút 80 giây. Từ đó yêu cầu
học sinh đặt tính và thực hiện trừ như VD1.


- 2 phút 80 giây2 phút 45 giây
0 phút 35 giây


Vậy 3 phút 20 giây – 2 phút 45 giây = 35 giây


- Qua 2 ví dụ, yêu cầu học sinh nêu nhận xét về cách
thực hiện phép trừ hai số đo thời gian (Khi trừ số đo
thời gian, cần trừ các số đo theo từng loại đơn vị
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị nào đó ở số bị
trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển
đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ
hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường)


c) Luyện tập:
Bài tập 1: Tính
- Nêu yêu cầu bài tập


- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
a) - 23 phút 25 giây


15 phút 12 giây
8 phút 13 giây


b) 54 phút 21 giâyĐổi thành 53 phút 81 giây
21 phút 34 giây 21 phút 34 giây



32 phút 47 giây
c) 22 giờ 15 phút Đổi thành 21 giờ 75 phút
12 giờ 35 phút 12 giờ 35 phút


- 1 HS


- Theo dõi


-1 HS thực hiện miệng


- 1 học sinh đọc, nêu phép
tính


- Theo dõi


- Nghe, nhận xét


- Đặt tính, thực hiện phép
tính


- Nêu nhận xét cách trừ số
đo thời gian


- Lắng nghe



(20)

9 giờ 40 phút
Bài tập 2: Tính


a) - 23 ngày 12 giờ


3 ngày 8 giờ
20 ngày 4 giờ


b) 14 ngày 15 giờ Đổi thành 13 ngày 39 giờ
3 ngày 17 giờ 3 ngày 17 giờ


10 ngày 22 giờ
Bài tập 3:HS khá giỏi .


- Gọi học sinh nêu bài toán


- Yêu cầu học sinh giải bài vào vở, gọi 1 học sinh
giải bài trên bảng phụ


Cách 1: Bài giải


Thời gian đi từ A đến B là:


8 giờ 30 phút – 6 giờ 45 phút = 1 giờ 45 phút
Nếu khơng tính thời gian nghỉ người đó đi quãng
đường AB hết thời gan là:


1 giờ 45 phút – 15 phút = 1 gìơ 30 phút
Cách 2:


Thời gian để người đó đi hết quãng đường AB là:
8 giờ 30 phút – 6 giờ 45 phút – 15 phút = 1 giờ 30 phút


Đáp số: 1 giờ 30 phút
3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học


Dặn học sinh nhớ cách trừ số đo thời gian


- Làm bài vào bảng con,
chữa bài trên bảng lớp


- 1 học sinh nêu bài toán
- 1 học sinh nêu cách giải
- Làm bài vào vở


- 1 học sinh làm trên bảng
phụ


- Lắng nghe
- Về học bài


Luyện từ và câu


Tiết 50 LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI


BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I) Mục tiêu:


- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ


- Biết cách sử dụng thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay
thế đó.


II) Đồ dùng dạy học


Bảng phụ viết đoạn văn ở yêu cầu 1 phần nhận xét. Bảng nhóm để học sinh làm


bài tập 2


III) Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ:


- 1 học sinh nêu mục ghi nhớ của tiết LTVC trước


- 1 học sinh đặt 2 câu có sử dụng cách lặp từ ngữ để liên
kết câu


- Nhận xét , ghi điểm .



(21)

2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Nhận xét:
- Nêu yêu cầu 1


- Gọi học sinh đọc đoạn văn ở bảng phụ


- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ khó ở đoạn văn
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến


- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng (Đoạn văn có 6 câu. Cả 6
câu đều nói về Trần Quốc Tuấn)


- Gạch chân dưới những từ ngữ trong đoạn văn cùng chỉ
Trần Quốc Tuấn (Hưng Đạo Vương, Ơng, vị Quốc Cơng


Tiết chế, Vị chủ tướng tài ba, Người …)


- Nêu yêu cầu 2


- Gọi học sinh đọc đoạn văn, trao đổi theo nhóm 2 rồi
phát biểu ý kiến


- Nhận xét, chốt lại đáp án đúng (Tuy nội dung hai đoạn
văn giống nhau nhưng cách diễn đạt ở đoạn 1 hay hơn vì
từ ngữ được sử dụng linh hoạt hơn, tác giả đã sử dụng các
từ ngữ khác nhau cùng chỉ một đối tượng nên tránh được
sự lặp lại đơn điệu, nhàm chán và nặng nề như ở đoạn 2)
- Chốt lại phần: nhận xét, rút ra ghi nhớ


c) Ghi nhớ:


- Yêu cầu học sinh đọc mục ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ minh họa
d) Luyện tập:


Bài tập 1: Tìm những từ ngữ được thay thế để liên kết
câu


- Gọi học sinh nêu yêu cầu


- Gọi học sinh đọc đoạn văn ở SGK
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT.
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến


- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng


* Đáp án:


(1) Hai Long phóng xe…
(2) Người đặt hộp thư
lần nào cũng tạo cho
anh …


(4) Nhiều lúc người liên
lạc còn gửi gắm … mà
chỉ anh mới nhận thấy
(5) Đó là tên Tổ quốc
Việt Nam


- Từ “anh” ở câu 2 thay
cho từ Hai Long ở câu 1
- “Người liên lạc” “mình"
ở câu 4 thay cho từ “người
đặt hộp thư” ở câu 2, từ
“anh” ở câu 4 thay cho từ
“Hai Long ở câu 1


- Từ “đó” ở câu 5 thay cho
“những vật gợi ra hình chữ
V” ở câu 4


Bài tập 2: Thay thế những từ ngữ bị lặp lại trong đoạn
văn ở SGK, bằng từ ngữ có giá trị tương đương


- Gọi học sinh nêu yêu cầu



- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Phát biểu


- Theo dõi
- Quan sát


- Lắng nghe


- 1 học sinh đọc, thảo
luận nhóm làm bài
- Theo dõi


- Lắng nghe, ghi nhớ
- 1 – 2 học sinh đọc
- Lấy ví dụ


- 1 học sinh nêu yêu
cầu


- 1 học sinh đọc
- Làm bài VBT.
- Phát biểu ý kiến


- Theo dõi, nhận xét bổ
sung



(22)

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn ở SGK
- Gọi học sinh chỉ ra từ bị lặp



- Yêu cầu học sinh làm bài


- Phát phiếu để các nhóm làm bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt đáp án đúng:


Đoạn văn còn lặp lại từ
ngữ


Đoạn văn đảm bảo liên kết
mà không lặp lại


Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng.
Vợ An Tiêm bảo An Tiêm:
- Thế thì vợ chồng mình
chết mất thơi.


- An Tiêm lựa lời an ủi vợ.
- Cịn hai bàn tay, vợ
chồng mình cịn sống
được.


-> Vợ An Tiêm lo sợ vô
cùng. Nàng bảo chồng:
- Thế thì thiếp với chàng
chết mất thôi.


An Tiêm lựa lời an ủi vợ:
- Còn hai bàn tay, vợ chồng


mình cịn sống được.


3) Củng cố dặn dị : Củng cố bài, nhận xét giờ học


Dặn học sinh học bài và linh hoạt sử dụng từ ngữ khi nói
hoặc viết.


- Đọc đoạn văn (SGK)
- Vài học sinh nêu từ bị
lặp


- Thảo luận, làm bài
- Đại diện nhóm trình
bày


- Theo dõi


- Lắng nghe
- Về học bài


Tập làm văn


Tiết 49 TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)


I) Mục tiêu:


- Củng cố kiến thức về văn tả đồ vật


- Học sinh viết được một bài văn tả đồ vật hồn chỉnh, câu văn có hình ảnh, cảm
xúc



II) Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinh
2) Bài mới :


a) Giới thiệu bài:


b) Hướng dẫn học sinh viết bài:
- Gọi học sinh đọc các đề bài


- Hướng dẫn học sinh chọn 1 trong các đề đã cho để
viết bài văn


- Tìm ý, lập dàn ý: (Dựa vào dàn ý đã lập ở tiết trước
để hoàn chỉnh bài viết)


- Gọi 1 số học sinh đọc dàn ý bài văn tả đồ vật của
mình


- Yêu cầu học sinh dựa vào dàn ý đã lập triển khai


- 1 học sinh đọc


- Đọc dàn ý



(23)

thành bài văn tả đồ vật
- Đọc lại bài viết


- Thu bài chấm


3) Củng cố dặn dò : Nhận xét giờ học
Dặn học sinh chuẩn bị cho tiết TLV sau


- Đọc bài
- Lắng nghe
- Về chuẩn bị


Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2010
Toán


Tiết 125 LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu:


- Củng cố lại cách cộng và trừ số đo thời gian vận dụng giải bài tốn có nội dung
thực tế .


II) Các hoạt động dạy học:




Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ:


- Nêu cách thực hiện phép cộng, phép trừ số đo thời
gian


2) Bài mới :


a) Giới thiệu bài:


b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 12 ngày = 288 giờ


3,4 ngày = 81,6 giờ
4 ngày 21 giờ = 108 giờ
21


2
1


giờ = 30 phút
b) 1,6 giờ = 96 phút
2 giờ 15 phút = 135 phút
2,5 phút = 150 giây
4 phút 25 giây = 265 giây
Bài 2: Tính


- Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính sau đó nêu kết
quả bài làm


a) 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng = 15 năm 11 tháng
b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ = 10 ngày 12 giờ
c) 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút = 20 giờ 9 phút
Bài 3 : Tính


a) = 1 năm 7 tháng
b) = 4 ngày 18 giờ


c) = 7 giờ 38 phút
Bài 4: HS khá giỏi .


- Yêu cầu học sinh giải bài


- 2 học sinh


- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vào bảng con sau
đó chữa bài ở bảng lớp


- 1 HS nêu yêu cầu


- Làm bài vào vở, nêu kết
quả bài làm


- 1 HS nêu yêu cầu


- Làm bài vào vở, nêu kết
quả bài làm



(24)

Bài giải


Hai sự kiện cách nhau số năm là:
1961 – 1492 = 469 (năm)
Đáp số: 469 năm


3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn học về học bài, làm bài 3 vào vở ôn lại bài



vở - 1 HS lên bảng chữa bài


- Lắng nghe
- Về học bài


Tập làm văn


Tiết 50 TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI


I) Mục tiêu:


1. Dựa vào truyện Thái S Trần Thủ Độ biết viết tiết các lời đối thoại theo gợi ý để
hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong lịch.


2. Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử vở kịch
II) Cỏc hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: Đọc bài văn tả đồ vật
- Nhận xét , ghi điểm .


2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:


b) Hướng dẫn học sinh luyện tập:


Bài tập 1: Đọc đoạn trích của truyện “Thái sư Trần
Thủ Độ”



- Gọi học sinh nêu yêu cầu


- Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích


Bài tập 2: Dựa theo nội dung đoạn trích trên, viết
tiếp lời đối thoại để hồn chỉnh màn kịch


- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc nội dung BT2
- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý SGK


- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập, 1 số học
sinh làm bài vào phiếu bài tập


- Nhận xét, khen những học sinh viết lời đối thoại
hay, hợp lí


Bài tập 3: Phân vai, đọc lại làm kịch trên


- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm phân vai để đọc lại
màn kịch trước lớp


- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay


3) Củng cố dặn dị : Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học về học bài, chuẩn bị bài sau


- 2 học sinh


- 1 học sinh nêu yêu cầu



- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- 1 học sinh nêu yêu cầu


- Đọc nội dung bài tập
- Đọc gợi ý


- Làm bài
- Theo dõi


- Nêu yêu cầu bài tập 3
- Phân vai đọc màn kịch


- Lắng nghe
- Về học bài


ThĨ dơc


TiÕt 50 BËt cao - Trò chơi



(25)

I. Mục tiêu


- ễn tập bật cao, yêu cầu thực hiện cơ bản, đúng kỹ thuật động tác.
- Trò chơi: "Chuyển nhanh - nhảy nhanh, chi tớch cc, nhit tỡnh.


II. Địa điểm, ph ơng tiện


- Sân trờng, 2-4 quả bóng chuyền


III. Hot ng dy học



Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1. Phần mở đầu - Lớp trởng tËp trung b¸o c¸o sÜ sè .
- Gi¸o viªn nhËn líp, phổ biến nhiệm


vụ, yêu cầu bài học. - Xoay các khớp cổ chân, hông, vai


- ễn động tác chân, tay, vặn mình, tồn


thân và nhảy cán sự thể dục- HS thực hiện dới sự điều khiển ca
* Trũ chi khi ng


- GV nêu trò chơi : Kết bạn - HS tiến hành chơi
2. Phần cơ bản


a. Ôn tập bật cao


- GV phỉ biÕn nhiƯm vơ yªu cầu chia
tổ luyện tập do cán sự và tổ trởng tập nh
bài 49


chú ý cho em này cách em kia tối thiểu
1 sải tay.


- thực hiện theo yêu cầu .


b. Trò chơi "Chuyền tranh - nh¶y
nhanh"


- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách



chơi, hình thức thi đua, thởng, phạt. lần- Chơi thử 1 lần - chơi chính thức 1-2
- Tập hợp 2-4 hàng dọc


3. Phần kết thúc
- Giáo viên hệ thống bài


- Hớng dẫn bài tập về nhà - Vừa đi vừa thả lỏng và hát một bài .
BUI CHIấU


Khoa học


Tiết 50 ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG(tiết 2)
I) Mục tiêu:


- Cñng cè cho HS kiÕn thøc vỊ viƯc sư dơng mét số nguồn năng lợng và kiến
thức về việc sử dụng điện.


- Rèn kĩ năng bảo vệ môi trờng, giữ gìn søc kh


- u thiên nhiên có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học.
II) Cỏc hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Kiểm tra bài cũ: Sự biến đổi hóa học là gì? Thép
được sử dụng làm gì?


- Nhận xét , ghi điểm .
2) Bài mới :



a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung


* Hoạt động 2: Quan sát và trả lời


- Yêu cầu học sinh quan sát các hình vẽ ở SGK, thảo
luận và trả lời câu hỏi : các phương tiện, máy móc


- 2 học sinh


- Quan sát, thảo luận và trả
lời câu hỏi



(26)

trong các hình dưới đây lấy năng lượng từ đâu để
hoạt động?


- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Đáp án:


a) Năng lượng cơ bắp của con người
b) Năng lượng chất đốt từ xăng
c) Năng lượng gió


d) Năng lượng chất đốt từ xăng
đ) Năng lượng nước


g) Năng lượng chất đốt từ than đá
h) Năng lượng mặt trời



* Hoạt động 3: Trị chơi “Thi kể tên các dụng cụ,
máy móc sử dụng điện”


- Chia nhóm, phát bảng phụ để các nhóm choi thi đua
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc


3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học về học bài


sung


- Các nhóm làm bài, đại
diện nhóm trình bày


- Lắng nghe
- Về học bài
Sinh hoạt lớp


NHẬN XÉT TUẦN
I. Nhận xét ưu, khuyết điểm trong tuần:


1. Ưu điểm:


- Đa số học sinh thực hiện tốt các quy định về nền nếp do trường, lớp quy định
- Học sinh có ý thức học tập, học và làm bài tương đối đầy đủ, trong lớp hăng hái
phát biểu xây dựng bài. M ĩ Hà ,Huy Huyền, ...


2. Nhược điểm:


- 1 số HS không học bài và làm bài: Tuân Trang


II. Phương hướng tuần sau:


- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
- Thực hiện tốt kế hoạch của trường , đội đề ra
- Duy trì mọi nền nếp


- Tăng cường luyện viết chữ đẹp


-Thực hiện tốt phong trào thi đua"X ây dựng trường học thân thiện ,học sinh
tích cực .


Hoạt động ngoài giờ lên lớp


Chủ điểm :YÊU QÚY MẸ VÀ CÔ GIÁO


I ,Mục tiêu : - Thi đua học tập chăm ngoan làm nhiều việc tốt chào mừng ngày
26/3và 8/3


- Giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em
II, Chuẩn bị :


- Điều 2, 3 khoản 1 Giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em trong SGV Đạo đức
lớp 1



(27)

Các hoạt động của Thầy Các hoạt động của Trò
* Hoạt động 1:Giáo dục HS thi đua học


tập chăm ngoan làm nhiều việc tốt chào


mừng ngày 8/3 và 26/3.


- Trong tháng 3 có những ngày kỉ niệm
nào ? Đó là ngày gì ?


- Giáo viên nhận xét ,nêu qua về ý nghĩa
của 2 ngày trên


- Em hãy kể những việc làm ,những hành
động để chào mừng 8/3 và 26/3 ?


- GV nhận xét và tuyên dương những HS
có nhiều hành động ,việc làm tốt .


* Hoạt động 2: Giáo dục quyền và bổn


phận trẻ em.


- GV đọc điều 2,3 khoản 1


- Yêu cầu HS nhắc lại 1 trong các điều
vừa đọc.


- GV nhận xét


* Hoạt động 3: Củng cố ,dặn dò


- Nhận xét tiết học.


- Dặn HS tiếp tục thi đua học tập chăm


ngoan làm nhiều việc tốt chào mừng
ngày 26/3và 8/3.


- Trong tháng 3 có những ngày kỉ niệm
26/3và 8/3.


Ngày 26/3 là ngày thành lập đoàn .ngày
8/3 là ngày phụ nữ VN.


- HS thi đua nhau trả lời .





×