Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

giao an lop 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.44 KB, 50 trang )

(1)




NGÀY MÔN BÀI


Thứ 2
05.01


Tập đọc
Tốn
Mĩ thuật
Đạo đức


n tập HKI: tiết 1


Diện tích hình tam giác


Vẽ trang trí: Trang trí hình chữ nhật
Thực hành cuối HKI


Thứ 3
06.01


Chính tả
Tốn
Lịch sử
Kể chuyện


LT và câu


n tập HKI: tiết 2


Luyện tập


Kiểm tra định kì cuối HKI
n tập HKI: tiết 3


Oân tập HKI: tiết 4
Thứ 4


07.01


Tập đọc
Toán
Khoa học
Aâm nhạc


n tập HKI: tiết 5
Luyện tập chung


Sự chuyển thể của chất
n tập: TĐN số 4


Thứ 5
08.01


TL văn
Kó thuật


Tốn
Khoa học



Địa lý


n tập HKI: tiết 6
Thức ăn ni gà


Kiểm tra định kì cuối HKI
Hỗn hợp


Kiểm tra định kì cuối HKI
Thứ 6


10.01


LT và câu
TL văn


Tốn
Sinh hoạt


n tập HKI: tiết 7
Kiểm tra: Đọc-viết
Hình thang



(2)

Thứ Hai ngày 05 tháng 01 năm 2009


NS: 04/01/2009
ND: 05/01/2009
TẬP ĐỌC


ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1)


MỤC TIÊU:


 Kiểm tra đọc-hiểu ( lấy điểm)



(3)

TOÁN:


KIEÅM TRA HKI.



ĐẠO ĐỨC:



(4)

LỊCH SỬ:


HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU
CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Học sinh biết một số thành tưu tiêu biểu trong xây dựng
hậu phương vững mạnh; bước đầu hình dung mối quan hệ
giữa tiền tuyến và hậu phương.


2. Kĩ năng: - Nắm bắt 1 số thành tựu tiêu biểu và mối quan hệ giữa
tiền tuyến và hậu phương sau chiến dịch biên giới.


3. Thái độ: - Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của
nhân dân Việt Nam.


II. Chuẩn bị:


+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.



Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn
quốc (tháng 5/1952)


+ HS: xem trước bài.
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’
30’
18’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Chiến thắng biên giới
Thu Đông 1950.


- Ta quyết định mở chiến dịch


Biên giới nhằm mục đích gì?


- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch


Biên giới Thu Đông 1950?


 Giáo viên nhận xét bài cũ.



3. Giới thiệu bài mới:


Hậu phương những năm sau
chiến dịch biên giới.


4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Tạo biểu tượng


về hậu phương ta vào những năm
sau chiến dịch biên giới.


Mục tiêu: Nắm khái quát hậu
phương nước ta sau chiến dịch
biên giới.


Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.


- Giáo viên nêu tóm lược tình


hình địch sau thất bại ở biên giới:


- Hát


- Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.



(5)

7’



5’


quân Pháp đề ra kế hoạch nhằm
xoay chuyển tình thế bằng cách
tăng cường đánh phá hậu phương
của ta, đẩy mạnh tiến công quân
sự. Điều này cho thấy việc xây
dựng hậu phương vững mạnh cũng
là đẩy mạnh kháng chiến.


- Lớp thảo luận theo nhóm bàn,


nội dung sau:


+ Tình hình phát triển kinh tế,
văn hóa của ta sau chiến dịch biên
giới? Tinh thần thi đua học tập và
tăng gia sản xuất của hâu phương
ta trong những năm sau chiến dịch
biên giới như thế nào?


+ Nêu tác dụng của Đại hội
anh hùng chiến sĩ thi đua toàn
quốc lần thứ nhất? (Đại hội diễn
ra trong bối cảnh nào? Những tấm
gương thi đua ái quốc có tác dụng
như thế nào đối với phong trào thi
đua ái quốc phục vụ kháng chiến?



+ Tình hình hậu phương ta
trong những năm 1951 – 1952 có
ảnh hưởng gì đến cuộc kháng
chiến?


 Giáo viên nhận xét và chốt.
 Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.


Muïc tiêu: Nắm nội dung chính
của bài.


Phương pháp: Vấn đáp, đàm
thoại.


- Đai họi anh hùng và chiến só thi


đua tồn quốc lần thứ nhất là biểu
tượng gì?


 Rút ra ghi nhớ.


 Hoạt động 3: Củng cố.


Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.


- Học sinh thảo luận theo nhóm


bàn.



- Đại diện 1 số nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ


sung.


Hoạt động lớp.


- Học sinh nêu.



(6)

1’


- Kể tên một trong bảy anh hùng


được Đại hội chọn và kể sơ nét về
người anh hùng đó.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Học bài.


- Chuẩn bị: “Chiến thắng Điện


Biên Phủ (7/5/1954)”.


- Nhận xét tiết học


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


...
...


...


* * *


RÚT KINH NGHIỆM



(7)

(8)

Thứ ba, ngày 10 tháng 01 năm 2006


LUYỆN TỪ VÀ CÂU:


CÂU GHÉP.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Nắm được câu ghép ở mục độ đơn giản.


2. Kĩ năng: - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các
vế câu trong câu ghép. Đặt được câu ghép.


3. Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu q
Tiếng Việt.


II. Chuẩn bị:


+ GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét. Giấy khổ to
kẻ sẵn bảng ô bài tập 1


- 4, 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3.
+ HS:


III. Các hoạt động:



TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’
1’


32’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Ôn tập kiểm tra.


- Giáo viên nhận xét – cho điểm.


3. Giới thiệu bài mới: Câu ghép.
Tiết học hơm nay các con
sẽ học câu ghép, vì thế các em
cần chú ý để có thể nắm được
khái niệm về câu ghép, nhận biết
câu ghép trong đoạn văn, xác định
được các vế câu trong câu ghép
và đặt được câu ghép.


4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.


Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành,
thảo luận.



- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh


lần lượt thực hiện từng yêu cầu
trong SGK.


Baøi 1:


- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự


vào vị trí đầu mỗi câu.


- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp


- Hát


Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.


- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu


cầu đề bài.


- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và


thực hiện theo u cầu.


- Học sinh phát biểu ý kiến.


- 4 học sinh tiếp nối nhau lên bảng




(9)

tìm bộ phận chủ – vị trong từng
câu.


- Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn


học sinh:


- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ


ngữ).


- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị


ngữ).


Bài 2:


- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên


vào 2 nhóm: câu đơn, câu ghép.


- Giáo viên gợi câu hỏi:


- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu


ghép.


Bài 3:



- Yêu cầu học sinh chia nhóm trả


lời câu hỏi.


- Có thể tách mỗi vế câu trong


câu ghép trên thành câu đơn được
khơng? Vì sao?


- Giáo viên chốt lại, nhận xeùt cho


học sinh phần ghi nhớ.


 Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.


Phương pháp: Đàm thoại.


- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi


nhớ.


 Hoạt động 3: Luyện tập.


cách gạch dọc, các em gạch 1 gạch
dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ.


- VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ


con khỉ / nhảy phốc lên ngồi trên


lưng con chó to.


+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ /
cấu tại con chó giật mình.


+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gị
lưng như người phi ngựa.


+ Chó / chạy thong thả, khỉ /
buông thõng tay, ngồi ngúc nga,
ngúc ngắc.


- Học sinh nêu câu trả lời.


- Câu đơn do 1 cuïm chủ vị tạo


thành.


- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo


thành là câu ghép.


- Học sinh xếp thành 2 nhóm.
- Câu đơn: 1


- Câu ghép: 2, 3, 4.


- Học sinh trao đổi nhóm trả lời


câu hỏi.



- VD: Khơng được, vì các vế câu


diễn tả những ý có quan hệ, chặt
chẽ với nhau tách mỗi vế câu
thành câu đơn để tạo nên đoạn văn
có những câu rời rạc, khơng gắn
nhau nghĩa.


- Nhiều học sinh đọc lại phần ghi


nhớ.



(10)

Baøi 1:


- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh :


Tìm câu ghép trong đoạn văn và
xác định về câu của từng câu
ghép.


- Giáo viên phát giấy bút cho học


sinh lên bảng làm bài.


- Giáo viên nhận xét, sửa chữa


cho học sinh.
Bài 2:



- u cầu học sinh đọc đề bài.
- Cho các con trao đổi theo cặp để


trả lời câu hỏi đề bài.


- Giáo viên nhận xét, giải đáp.


Baøi 3:


- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.
- Gợi ý cho học sinh ở từng câu


dấu phẩy ở câu a, câu b cho sẵn
với vế câu có quan hệ đối chiếu.


- Từ vì ở câu d cho biết giữa 2 vế


câu có quan hệ nhân quả.


- Giáo viên dán giấy đã viết nội


- Học sinh đọc đề bài.


- Cảø lớp đọc thầm đoạn văn làm


việc cá nhân tìm câu ghép.


- 3, 4 học sinh được phát giấy lên



thực hiện và trình bày trước lớp.


- VD:


1. Trời/ xanh thẳm, biển/ cũng
xanh thẳm như dâng lên cao.
2. Trời/ cao mây trắng nhạt,


bieån/ mơ màng dịu hơi
sương.


3. Trời/ ầm ầm dơng gió. Biển/
đục ngầu, giận dữ.


4. Trời/ ầm ầm dơng gió. Biển/
đục ngầu, giận dữ.


5. Biển nhiều khơi rất đẹp, ai/
cũng thấy như thế.


6. Có một điều/ ít ai chú ý vẻ
đẹp phần lớn/ là do.


- Cả lớp nhận xét.


- 1 học sinh đọc thành tiếng u


cầu.


- Học sinh phát biểu ý kiến.



- VD: Các vế của mỗi cau ghép


trên khơng thể tách được những
câu đơn vì chúng diễn tả những ý
có quan hệ chặt chẽ với nhau.


- Cả lớp đọc thầm lại.


- Hoïc sinh làm việc cá nhân, các


con viết vào chỗ trống vế câu
thêm vào.



(11)

1’


dung bài tập lên bảng mời 4, 5
học sinh lên bảng làm bài.


- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời


giải đúng.


 Hoạt động 4: Củng cố.


Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, đàm
thoại.


- Thi đua đặt câu ghép.



- Giáo viên nhận xét + Tuyên


dương.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Học bài.


- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu


ghép”.


- Nhận xét tiết học


làm bài và trình bày kết quả.


- VD:


+ Mùa xn đã về, cây cối đâm
chồi nảy lộc.


+ Mặt trời mọc, sương tan.


+ Trong truyện cổ tích: Cây khế và
người em chăm chỉ hiền lành,
người anh thì tham lam lười biếng.
+ Vì trời mưa to nên đường ngập
nước.



Hoïc sinh nhận xét các em khác
nêu kết quả điền khác.


- 2 dãy thi đua.


(3 em/ 1 dãy)


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG



(12)

TỐN:


HÌNH THANG.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức: - Hình thành biểu tượng về hình thang – Nhận biết một
số đặc điểm về hình thang. Phân biệt hình thang với một
số hình đã học.


2. Kó năng: - Rèn kỹ năng nhận dạng hình thang và thể hiện một số
đặc điểm của hình thang.


3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích, say mê mơn học.
II. Chuẩn bị:


+ GV: Bảng phụ vẽ cn, hình vng, hình bình hành, hình thoi.
+ HS: 2 tờ giấy thủ công, kéo.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH



1’
4’


1’
30’


1. Khởi động:
2. Bài cũ:


- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra.
- Học sinh làm lại một vài bài dễ


làm sai.


3. Giới thiệu bài mới: Hình thang.
4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Hướng dẫn học


sinh hình thành biểu tượng về hình
thang.


Phương pháp: Thực hành, quan
sát, động não.


- Giáo viên vẽ hình thang ABCD.


- Giáo viên hướng dẫn học sinh



nhận biết một số đặc điểm của
hình thang.


- Giáo viên đặt câu hỏi.


+ Hình thang có những cạnh nào?
+ Hai cạnh nào song song?


- Haùt


Hoạt động cá nhân, lớp.


- Học sinh quan sát hình vẽ trong


SGK sau đó dùng kéo cắt hình tam
giác.


- Học sinh quan sát cách vẽ.


- Học sinh lắp ghép với mơ hình


hình thang.


- Vẽ biểu diễn hình thang.


- Lần lượt từng nhóm lên vẽ và


nêu đặc điểm hình thang.


- Các nhóm khác nhận xét.



- Lần lượt học sinh lên bảng chỉ



(13)

- Giáo viên chốt.


Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh phân biệt hình thang với một
số hình đã học, rèn kỹ năng nhận
dạng hình thang và thể hiện một
số đặc điểm của hình thang.


Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não.


Baøi 1:


- Giáo viên chữa bài – kết luận.


Bài 2:


- Giáo viên chốt: Hình thang có 2


cạnh đối diện song song.
Bài 3:


- Giáo viên theo dõi thao tác vẽ


hình chú ý chỉnh sửa sai sót.
Bài 4:



- Giới thiệu hình thang.


Baøi 5:


- Giáo viên theo dõi, uốn nắn sửa


sai cho hoïc sinh.


 Hoạt động 3: Củng cố.


Phương pháp: Thực hành.


- Nêu lại đặc điểm của hình


thang.


Đáy bé


Đáy lớn


Hoạt động lớp, nhóm đơi.


- Học sinh đọc đề.


- Học sinh đổi vở để kiểm tra


cheùo.


- Học sinh làm bài, cả lớp nhận



xét.


- Học sinh nêu kết quả.
- Học sinh vẽ hình thang.


- Học sinh nhận xét đặc điểm của


hình thang vuoâng.


- 1 cạnh bên vng góc với hai


cạnh đáy.


- Có 2 góc vuông, Chiều cao hình


thang vuông là cạnh bên vng
góc với hai đáy.


- Đọc ghi nhớ.


- Thực hành ghép hình trên các


mẫu vật bằng bìa cứng.


Hoạt động cá nhân.


- Học sinh nhắc lại đặc điểm của



(14)

1’



5. Tổng kết - dặn dò:


- Làm bài tập: 3, 4/ 100.


- Chuẩn bị: “Diện tích hình


thang”.


- Dặn học sinh xem trước bài ở


nhà.


- Nhận xét tiết học


- Thi đua vẽ hình thang trong 4


phút. (học sinh nào vẽ nhiều nhất.
Vẽ hình thang theo nhiều hướng
khác nhau).


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG



(15)

KHOA HỌC:


BA THỂ CỦA CHẤT.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyền từ thể này
sang thể khác. Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể
khí. Kể tên một số chất có thể chuyền từ thể này sang thể


khác.


2. Kó năng: - Phân biệt 3 thể của chất.


3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị:


- GV: Hình vẽ trong SGK trang 64, 65.
HSø: SGK.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’
1’
12’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Ôn taäp HKI.


- Giáo viên sửa bài thi.


3. Giới thiệu bài mới: “Ba thể
của chất”.


4. Phát triển các hoạt động:



 Hoạt động 1: Trị chơi tiếp sức


“Phân biệt 3 thể của chất”.


Phương pháp: Trị chơi, thực
hành.


- Giáo viên chia thành 2 đội.
- Mỗi đội có thể cử 5 hoặc 6 học


sinh tham gia chơi.


- Nhóm nào gắn xong các phiếu


trước và đúng là thắng cuộc.


- Haùt


Hoạt động cá nhân, lớp.


- Học sinh 2 đội đứng xếp hàng


dọc trước bảng.


- Các nhóm cử đại diện lên chơi.
- Lần lượt từng người tham gia


chơi.
Bảng 3 thể của chất.



Rắn Lỏng Khí


Bột Rượu Các-bơ-níc


Cát Dầu ăn Ô-xi


Muối Nước Ni-tơ


Chất dẻo Xăng



(16)

10’


- Dựa vào đâu để chúng ta phân


biệt 1 chất ở thể rắn, thể lỏng
hay thể khí?


- Quan sát hình 1a, b, c hình nào


giúp chúng ta hình dung được đó
là thể rắn, thể lỏng hay thể khí?


 Kết luận:


- Các chất ở thể rắn có hình


dạng nhất định.


- Chất lỏng có thể chảy lan ra



mọi phía và không có hình dạng
nhất định.


- Chất khí ta không thể nhìn thấy


chất ở thể khí.


 Hoạt động 2: Làm việc với


phiếu bài tập.


Phương pháp: Luyện tập, thực
hành.


- Giáo viên phát cho mỗi học


sinh 1 phiếu học tập.


- (hình dạng).


- (1a: rắn, 1b: lỏng, 1c: khí).


Hoạt động cá nhân, nhóm.


- Học sinh làm bài tập trong phiếu


học tập.


Phiếu học tập.



1. Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 4, hãy vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước.


2. Hãy đánh dấu  vào trước câu trả lời bạn cho là đúng.


a) Sáp ở thể lỏng và thể khí khi:
Nhiệt độ cao


Nhiệt độ thấp


Nhiệt độ bình thường
b) Thuỷ tinh ở thể lỏng khi:


Nhiệt độâ cao
Nhiệt độ thấp


Nhiệt độ bình thường
c) Ni-tơ ở thể lỏng khi:


Nhiệt độâ cao
Nhiệt độ thấp



(17)

5’


2’


- Giáo viên gọi một số bạn lên


chữa bài.



- Kết luận:


- Khi nhiệt độ thay đổi, các chất


có thể chuyển từ thể này sang
thể khác. Sự biến đổi này gọi là
sự biến đổi vật lí.


 Hoạt động 3: Củng cố.


Phương pháp: Trò chơi, thảo
luận.


- Giáo viên chia lớp thành 4


nhóm và phát cho các nhóm một
số phiếu trắng.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Xem lại bài + Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Hỗn hợp.


- Nhận xét tiết học .


- Học sinh trao đổi bài làm của


mình với bạn bên cạnh.


Hoạt động nhóm, lớp.



- Các nhóm làm việc viết tên các


chất ở 3 thể dán phiếu của mình
lên bảng.


- Cả lớp cùng kiểm tra xem nhóm


nào có sản phẩm nhiều và đúng là
thắng cuộc.


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


...
...
...


* * *
d) Kim loại ở thể lỏng khi:


Nhiệt độâ cao
Nhiệt độ thấp


Nhiệt độ bình thường


3. Dựa vào bài tập 2, theo bạn điều kiện để một số chất chuyển từ
thể này sang thể khác là gì?



(18)

RÚT KINH NGHIỆM




(19)

Thứ tư, ngày 11 tháng 01 năm 2006


TẬP ĐỌC:


NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1 (tt).
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Biết đọc văn kịch (các yêu cầu cụ thể như ở tiết đọc
trước).


2. Kĩ năng: - Hiểu nội dung ý nghĩa phần 2 của trích đoạn kịch: Người
thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành khẳng định quyết
tâm ra nước ngồi tìm con đường cứu dân, cứu nước, trích
đoạn ca ngợi lịng u nước, tầm nhìn xa và quyết tâm
cứu nước của anh.


3. Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ.
II. Chuẩn bị:


+ GV: Bảng phụ viết sẵn đaọn kịch luyện đọc cho học sinh.
+ HS: SGK.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’



30’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Người công dân số 1.


- Gọi 3 học sinh kiểm tra đóng


phân vai: Người dẫn truyện anh
Thành, anh Lê đọc trích đoạn kịch
(phần 1)


- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt


trăn trở của anh Thành đối với dất
nước.


- Đại ý của phần 1 vở kịch là gì?


3. Giới thiệu bài mới: Người cơng
dân số 1 (tt).


Tiết học hơm nay chúng ta
sẽ tiếp tục tìm hiểu phần 2 của vở
kịch “Người công dân số 1”.


4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Hướng dẫn học



sinh luyện đọc.


Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.


- Yêu cầu học sinh đọc trích đoạn.


- Hát


- Học sinh trả lời.


Hoạt động nhóm, lớp.



(20)

- Giáo viên đọc diễn cảm trích


đoạn vở kịch thành đoạn để học
sinh luyện đọc cho học sinh.


- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng


nữa”.


- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”.


- Giáo viên kết hợp sửa sai những


từ ngữ học sinh phát âm chưa
chính xác và luyện đọc cho học
sinh các từ phiên âm tiếng Pháp


như tên con tàu:
La-tút-sơ-tơ-re-vin, r-lê-hấp…


- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ


chú giải và giúp các em hiểu
thêm các từ nêu thêm mà các em
chưa hiểu.


- Giáo viên đọc diễn cảm tồn bộ


đoạn kịch.


 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.


Phương pháp: Đàm thoại, bút
đàm.


- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại


toàn bộ đoạn trích để trả lời câu
hỏi nội dung bài.


- Em hãy tìm sự khác nhau giữa


anh Lê và anh Thành qua cách
thể hiện sự nhiệt tình lịng u
nước của 2 người?


- Quyết tâm của anh Thành đi tìm



đường cứu nước, cứu dân được thể
hiện qua những lời nói cử chỉ nào?


- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng


đoạn của vở kịch.


- Nhiều học sinh luyện đọc.


- 1 học sinh đọc từ chú giải.


- Cả lớp đọc thầm, các em có thể


nêu thêm từ khác (nếu có).
Hoạt động nhóm, cá nhân.


- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ


để trả lời.


- Học sinh nêu câu trả lời.


- VD: Anh Lê, anh Thành đều là


những thanh niên có lịng u nước
nhưng giữa họ có sự khác nhau:
Anh Lê: có tâm lý tự ti, cam chịu,
cảnh sống nơ lệ vì cảm thấy mình
nhỏ bé, yếu đuối trước sức mạnh


của quân xâm lược.


+ Anh Thành: không cam chịu, rất
tin tưởng ở con đường mình đã
chọn là con đường cứu nước, cứu
dân.


- Thể hiện qua các lời nói, cử chỉ.


+ Lời nói “Để giành lại non sơng…
về cứu dân mình”.



(21)



- Em hãy gạch dưới những câu


nói trong bài thể hiện điều đó?


- Em hiểu 2 câu nói của anh


Thành và anh Lê là như thế nào
về cây đèn.


- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và


anh Thành đều là những cơng dân
u nước, có tinh thần nhiệt tình
cách mạng. Tuy nhiên giữa hai
người có sự khác nhau về suy nghĩ
dẫn đến tâm lý và hành động


khác nhau.


- Người công dân số 1 trong vở


kịch là ai? Vì sao có thể gọi như
vậy?


- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là


một công dân của nước Việt Nam,
Nuyễn Tất Thành đã ra nước
ngồi tìm con đường cứu nước rồi
lãnh đạo nhân dân giành độc lập
cho đất nước.


- Nguyễn Tất Thành sau này là


chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại xứng
đáng được gọi là “Công dân số 1”
của nước Việt Nam.


 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn


caûm.


Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.


+ Lời nói “Làm thân nơ lệ … sẽ có
một ngọn đèn khác anh ạ!”



- Học sinh trao đổi với nhau từng


cặp rồi trả lời câu hỏi.


- VD: Anh Lê muốn nhắc đến cây


đèn là mục đích nhắc anh Thành
nhớ mang theo đèn để dùng vì tài
sản của anh Thành rất nghèo, chỉ
có sách vở và ngọn đèn Hoa Kì.


- Anh Thành trả lời anh Lê về cây


đèn có hàm ý là: đèn là ánh sáng
của đường lối mới, có tác dụng soi
đường chỉ lối cho anh và tồn dân
tộc.


- Người cơng dân số 1 chính là


người thanh niên yêu nước Nguyễn
Tất Thành, sau này là chủ tịch Hồ
Chí Minh.


- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì


ý thức là cơng dân của một nước
Việt Nam, độc lập được thức tỉnh
rất sớm ở Nguyễn Tất Thành, với
ý thức này, anh Nguyễn Tất Thành


đã ra nước ngồi tìm con đường
cứu nước.


Hoạt động cá nhân, nhóm.


- Em phân biệt giọng đọc của từng



(22)

1’


- Giáo viên đọc diễn cảm trích


đoạn kịch.


- Để đọc diễn cảm trích đoạn


kịch, em cần đọc như thế nào?


- Cho học sinh các nhóm đọc diễn


cảm theo các phân vai.


- Giáo viên nhận xét.


- Cho học sinh các nhóm, cá nhân


thi đua phân vai đọc diễn cảm.


 Hoạt động 4: Củng cố.


- Yêu cầu học sinh thảo luận trao



đổi trong nhóm tìm nội dung bài.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Xem lại bài.


- Chuẩn bị: “Lê-nin trong hiệu cắt


tóc”.


- Nhận xét tiết học


các câu hỏi.


- VD: Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ở


đây chứ đâu?


- Học sinh các nhóm thi đua đọc


diễn cảm phân vai theo nhân vật.


- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.


- Học sinh trao đổi nhóm rồi trình


bày.


- VD: Người thanh niên yêu nước



Nguyễn Tất Thành khẳng định
quyết tâm ra nước ngồi tìm con
đường cứu dân, cứu nước.


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG



(23)

TỐN:


DIỆN TÍCH HÌNH THANG.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Hình thành cơng thức tính diện tích của hình thang. Nhớ
và biết vận dụng cơng thức tính diện tích hình thang để
giải các bài tốn có liên quan.


2. Kĩ năng: - Rèn học sinh ghi nhớ, vận dụng cơng thức để tính diện
tích hình thang nhanh, chính xác.


3. Thái độ: - Giáo dục học sinh u thích mơn học.
II. Chuẩn bị:


+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK.
+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công kéo.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’


4’


1’
30’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Hình thang.


- Học sinh sửa bài 3, 4. Nêu đặc


điểm của hình thang.


- Giáo viên nhận xét và cho


điểm.


3. Giới thiệu bài mới: Diện tích
hình thang.


4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Hướng dẫn học


sinh hình thành cơng thức tính
diện tích của hình thang.


Phương pháp:, Thực hành, quan
sát, động não.



- Giáo viên hướng dẫn học sinh


lắp ghép hình – Tính diện tích
hình ABCD.


- Hình thang ABCD hình tam


giác ADK.


- Cạnh đáy gồm cạnh nào?


- Tức là cạnh nào của hình thang.
- Chiều cao là đoạn nào?


- Nêu cách tính diện tích hình tam


giác ADK.


- Hát


- Lớp nhận xét.


Hoạt động nhóm đơi.


- Học sinh thực hành nhóm.


A B
I


B K



- đ/c Đảng viên và CK


 đáy lớn


và đáy bé CK = AB.


- AH


 đường cao hình thang


S = DK2AH



(24)

1’


- Nêu cách tính diện tích hình


thang ABCD.


 Hoạt động 2: Hướng dẫn học


sinh biết vận dụng cơng thức tính
diện tích hình thang để giải các
bài tốn có liên quan.


Phương pháp: Thực hành, động
não.


Baøi 1:



- Giáo viên lưu ý học sinh cách


tính diện tích hình thang vuông.
Bài 2:


- Giáo viên lưu ý học sinh cách


tính diện tích trên số thập phân và
phân số.


Bài 3:


- Giáo viên nhận xét và chốt lại.


 Hoạt động 3: Củng cố.


- Học sinh nhắc lại cách tính diện


tích của hình thang.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Học sinh làm bài 1, 2 / 101 ; 3/


102.


- Dặn học sinh xem bài trước ở


nhà.



- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học


- Lần lượt học sinh nhắc lại cơng


thức diện tích hình thang.
Hoạt động cá nhân.


- Học sinh đọc đề, làm bài so sánh


kết quả với 50 cm2.
- Học sinh sửa bài.


- Học sinh đọc đề, làm bài.


- Học sinh sửa bài – cả lớp nhận


xét.


- Quan sát hình vẽ nhận xét hình


(H) gồm hình thang và hình tam
giác vuông.


- Học sinh tính diện tích hình


thang, diện tích hình tam giác 


tính diện tích hình H.



- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.


Hoạt độngcá nhân.


- Thi đua cá nhân.


- Tính diện tích hình thang ABCD.


A B
10 cm



(25)

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG



(26)

LÀM VĂN:


LUYỆN TẬP DỰNG ĐOẠN MỞ BAØI
TRONG BAØI VĂN TẢ NGƯỜI.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Củng cố kiến thức về đoạn mở bài.


2. Kĩ năng: - Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu
trực tiếp và gián tiếp.


3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quý mọi người xung quanh,
say mê sáng tạo.


II. Chuẩn bị:



+ GV: Bảng phụ viết sẵn 2 đoạn mở bài của bài tập 1.
+ HS:


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’
1’


33’
8’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Ôn tập kiểm tra/


- Nội dung kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét.


3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập
dựng đoạn mở bài văn tả người.


- Giáo viên gợi ý cho học sinh


nhắc lại 2 kiểu mở bài đã học.


- Em hãy nêu cách mở bài trực



tieáp?


- Muốn thực hiện việc mở bài


gián tiếp em làm sao?


4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập


về đoạn MB.


Phương pháp: Đàm thoại.
Bài 1:


- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh


nhận xét, chỉ ra sự khác nhau của
2 cách mở bài trong SGK.


- Haùt


- Cả lớp nhận xét.


- Giới thiệu trực tiếp người hay sự


vật định tả.


- Nói một việc khác, từ đó chuyển



sang giới thiệu người định tả.
Hoạt động lớp.


- 2 học sinh đọc toàn văn yêu cầu


của bài tập, cả lớp đọc thầm.


- Học sinh suy nghó rồi phát biểu ý


kiến.


- VD: đoạn a: Mở bài trực tiếp,



(27)

20’


5’


1’


 Hoạt động 2: Hướng dẫn học


sinh luyện tập.


Phương pháp: Thực hành.
Bài 2:


- Giáo viên hướng dẫn học sinh


hiểu yêu cầu đề bài, làm theo các


bước sau.


- Bước 1 : Chọn 2 đề văn viết


đoạn mở bài, chú ý chọn đề bài có
đối tượng mà em u thích, có
tình cảm, hiểu biết về người đó.


- Bước 2 : Suy nghĩ và nhớ lại hình


ảnh người định tả để hình thành
cho các ý, cho đoạn mở bài theo
các câu hỏi cụ thể.


- Người em định tả là ai? Tên gì?
- Em có quan hệ với người ấy như


thế nào? Em gặp gỡ quen biết
hoặc nhận thấy người ấy trong dịp
nào? Ơû dâu?


- Em kính trọng, ngưỡng mộ


người ấy như thế nào?


- Bước 3: Học sinh viết 2 đoạn mở


bài cho 2 đề đã chọn theo 1 trong
2 cách, giới thiệu hoàn cảnh xuất
hiện của người ấy.



- Giáo viên nhận xét, đánh giá


những đoạn văn mở bài hay nhất.


- Giáo viên nhận xét.


 Hoạt động 3: Củng cố.


- Yêu cầu 2 hoïc sinh nhắc lại


cách mở bài trực tiếp, mở bài gián
tiếp trong bài văn tả người.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Về nhà hồn chỉnh đoạn văn mở


- Đoạn b: Mở bài gián tiếp, giới


thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới
thiệu người được tả (bác nơng dân
cày ruộng).


Hoạt động cá nhân.


- 1 học sinh đọc yêu cầu câu 2.


- Học sinh viết đoạn mở bài.



- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc


đoạn mở bài, cả lớp nhận xét.


Hoạt động lớp.


- Bình chọn đoạn MB hay.
- Phân tích cái hay.



(28)

bài vào vở.


- Chuẩn bị: “Luyện tập dựng


đoạn kết bài trong bài văn tả
người”.


- Nhận xét tiết học.


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG



(29)

ĐỊA LÍ:


THƯƠNG MẠI VÀ DU LICH.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức: + Nắm được khái niệm sơ lược về thương mại, nội thương,
ngoại thương, vai trò của ngành thương mại trong đời sống và
sản xuất.


2. Kĩ năng: + Xác định trên bản đồ các trung tâm thương mại Hà Nội,


Thành phố Hồ Chí Minh, các trung tâm du lịch lớn ở nước
ta.


- Nắm được tình hình phát triển du lịch ở nước ta.


3. Thái độ: + Thấy được mối quan hệ giữa sản xuất và hoạt động xuất
nhập khẩu, giữa điều kiện và tình hình phát triển du lich.
II. Chuẩn bị:


+ GV: Bản đồ các nước châu Á.


+ HS: Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thương mại ngành du lịch
(phong cách lễ hội, di tích lịch sử…)


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
3’


1’
34’
15’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: “Giao thông vận tải”.


- Nhận xét, đánh giá.



3. Giới thiệu bài mới: “Thương mại
và du lịch”.


4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Hoạt động thương


mại ở nước ta có đậc điểm gì?
Phương pháp: Đàm thoại, quan
sát.


+ Bước 1: Học sinh dựa vào SGK trả
lời câu hỏi sau:


- Thương mại gồm những hoạt động


nào? Có vai trò gì?


- Những nơi nào có hoạt động


thương mại phát triển nhất nước ta?


- Neâu vai trò của ngành thương mại.


+ Hát


- Đọc ghi nhớ.


- Nươc ta có những loại hình giao



thống nào?


- Sự phân bố các loại đường giao


thông có đặc điểm gì?


Hoạt động nhóm đơi, lớp.


- Trao đổi, mua bán hàng hóa ở


trong nước và nước ngoài, là cầu
nối giữa sản xuất với tiêu dùng.


- Hà nội, TPHCM.


- Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu



(30)

15’


4’


- Kể tên các mặt hàng xuất nhập


khẩu nổi tiếng ở nước ta?


- Nước ta bn bán với những nước


nào?



+ Bước 2: u cầu học sinh trình bày
kết quả.


 Kết luận:


- Thương mại là ngành thực hiện


mua bán, trao đổi hàng hóa.


+ Nội thương: Mua bán ở trong nước.
+ Ngoại thương: Mua bán với nước
ngoài.


- Xuất khẩu: Lúa gạo, khống sản,


hàng công nghiệp nhẹ, nông sản,
thủy sản.


- Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị,


nguyên vật liệu.


 Hoạt động 2: Nước ta có những


điều kiện nào để phát triển du
lịch.


Phương pháp: Trực quan, thảo
luận nhóm.



- Những năm gần đây lượng


khách du lịch ở nước ta đã có thay
đổi như thế nào? Vì sao?


- Kể tên các trung tâm du lịch lớn


ở nước ta?
→ Kết luận:


- Hà Nội có nhiều phong cảnh


đẹp như: Hồ Tây, hồ Hoàn Kiếm,
phố cổ, Lăng Bác.


- TPHCM, Hạ Long, Huế, Đà


Nẵng, Nha Trang…


- Xuất: Thủ công nghiệp, nông


sản, thủy sản, khống sản…


- Nhập: Máy móc, thiết bị, nguyên


nhiên vật liệu.


- Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn


Quốc, Thái Lan, Xin-ga-po…



- Học sinh trình bày, chỉ bản đồ về


các trung tâm thương mại lớn nhất
ở nước ta.


- Học sinh nhắc lại.


Hoạt động nhóm, lớp.


- Ngày càng tăng.


- Nhờ có những điều kiện thuận


lợi như: phong cảnh đẹp, bãi tắm
tốt, di tích lịch sử, lễ hội truyền
thống…


- Học sinh trình bày kết quả, chỉ



(31)

1’


 Hoạt động 3: Củng cố.


Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp.


5. Toång kết - dặn dò:


- Dặn dò: Ôn bài.
- Chuẩn bị: Ôn tập.


- Nhận xét tiết học.


- Trưng bày tranh ảnh về du lịch


và thương mại (các ngành nghề và
các khu du lịch nổi tiếng của Việt
Nam.


- Đọc ghi nhớ/ 97.


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


...
...
...


* * *


RÚT KINH NGHIEÄM



(32)

Thứ năm, ngày 12 tháng 01 năm 2006


CHÍNH TẢ:


TINH THẦN U NƯỚC CỦA DÂN TA.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Viết đúng chính ta đoạn văn trong bài “Tình thần u
nước của dân ta” của Bác Hồ.



2. Kĩ năng: - Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết do ảnh
hưởng của phương ngữ: âm đầu r/d/gi, âm chính o/ơ.


3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Chuẩn bị:


+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 2, 3.
+ HS: SGK Tiếng Việt 2, vở.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’
1’


30’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.


- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh


làm lại bài tập 2.
3. Giới thiệu bài mới:


Tiết chính tả hơm nay các con
sẽ nghe viết đúng chính tả bài


“Tinh thần yêu nước của dân ta”
và làm các bài luyện tập phân
biệt âm đầu r/d/gi âm chính o, ơ.
4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Hướng dẫn học


sinh nghe, vieát.


Phương pháp: Giảng giải, đàm
thoại.


- Giáo viên đọc một lượt tồn bài


chính tả, chú ý rõ ràng, thong thả.


- Chú ý nhắc các em phát âm


chính xác các tiếng có âm, vần,
thanh mà các em thường viết sai.


- Giáo viên đọc từng câu hoặc


từng bộ phận ngắn trong câu cho
học sinh viết.


- Giáo viên đọc lại tồn bộ bài


chính tảû.



- Hát


Hoạt động lớp, cá nhân.


- Học sinh viết bài chính tả.


- Học sinh sốt lại bài – từng cặp



(33)

1’


 Hoạt động 2: Hướng dẫn học


sinh làm bài tập.


Phương pháp: Luyện tập, thực
hành.


Baøi 2:


- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý:


Ơ 1 có thể là các chữ r, d, gi, ô là
các chữ o, ô.


- Giáo viên dán 4, 5 tờ giấy to lên


bảng yêu cầu học sinh các nhóm
chơi trị chơi tiếp sức.



- Giáo viên nhận xét, kết luận


nhóm thắng cuộc.
Bài 3:


- Giáo viên u cầu nêu đề bài.
- Cách làm tương tự như bài tập 2.


- Giáo viên nhận xét, sửa chữa


cho hoïc sinh.


 Hoạt động 3: Củng cố.


Phương pháp: Thi đua.


- Giáo viên nhận xét – Tuyên


dương.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Làm hồn chỉnh bài tập 2 vào


vở.


Hoạt động nhóm.


- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.



- Hoïc sinh suy nghó làm bài cá


nhân.


- Học sinh các nhóm thi ñua chôi


tiếp sức, em điền chữ cái cuối
cùng sẽ thay mặt nhóm đọc lại
tồn bộ bài thơ đã điền.


- VD: Các từ điền vào ô theo thứ


tự là: giấc – trốn – dim – gom –
rơi – giêng – ngọt.


- Cả lớp nhận xét.


- Hoïc sinh các nhóm lên bảng lần


lượt điền vào ơ trống các tiếng có
âm đầu r, d hoặc các tiếng có âm
o, ô.


- 2, 3 học sinh đọc lại truyện vui


và câu đố sau khi đả điền hoàn
chỉnh thứ tự điền vào ơ trống:
a. gì, dừng, ra, giải, giá, dưỡng,
dành.



b. hồng, ngọc, trong, không, trong,
rộng.


- Cả lớp sửa bài vào vở.


Hoạt động lớp.


- Thi tìm từ láy bắt đầu bằng âm r,



(34)

- Chuẩn bị: “Cánh cam lạc mẹ”.
- Nhận xét tiết học.


TỐN:


LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Vận dụng cơng thức đã học để tính diện tích hình thang.
2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng vận dụng cơng thức tính diện tích hình


thang (kể cả hình thang vuoâng).


3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích mơn học.
II. Chuẩn bị:


+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK.
+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công, kéo.


III. Các hoạt động:



TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’
30’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Diện tích hình thang.


- Học sinh sửa bài 1, 2/.


- Nêu cơng thức tính diện tích


hình thang.


- Giáo viên nhận xét và cho


điểm.


3. Giới thiệu bài mới: Hình thang.
4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Hướng dẫn học


sinh hình thành cơng thức tính
diện tích hình thang.



Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não.


Bài 1:


- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc


lại quy tắc, cơng thức tính diện
tích hình thang.


- Giáo viên lưu ý học sinh tính với


dạng số, số thập phân và phân số.
Bài 2:


- Haùt


- Lớp nhận xét.


Hoạt động cá nhân.


- Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn


vị đo.


- Học sinh tóm tắt.
- Học sinh làm bài.


- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận



xeùt.


- Học sinh đọc đề.
- Học sinh tóm tắt.
- Học sinh làm bài.



(35)

1’


- Giáo viên nhận xét.


Bài 3:


- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu


cách tính chiều cao hình thang.


- Giáo viên nhận xét.


- Giáo viên chốt: Nêu cách tìm


đường cao hình thang.


- Giáo viên chốt: Cách tìm trung


bình cộng hai đáy hình thang.
Bài 4:


- Giáo viên chốt – Sửa bài – Kết



luaän.


 Hoạt động 2: Củng cố.


- Học sinh nêu lại cách tìm chiều


cao và trung bình cộng hai đáy
hình thang.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Làm bài 1, 2/ 102 ; 3, 4/ 102,


103.


- Dặn học sinh xem trước bài ở


Số thóc thu hoạch.


- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận


xeùt.


- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt.


h = Sa2


- Học sinh làm bài.


- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận



xeùt.


- Lần lượt học sinh nêu cơng thức


tình chiều cao hình thang.


- Học sinh đọc đề bài b – Nêu


cách tính trung bình 2 đáy.
Trung bình 2 đáy = S : h


- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài


- Học sinh quan sát và nhận xét


hình H (gồm hình chữ nhật và hình
tam giác).


- Chiều cao hình tam giác = chiều


rộng hình chữ nhật.


- Cạnh đáy của hình tam giác.
- Tính diện tích phần tơ đậm.
- Học sinh làm bài.


- Học sinh sửa bài.



Hoạt động cá nhân, nhóm đơi.


- Tính diện tích hình thang, ABCD


biết S-ABD là 150 cm2


AD = 10 cm
DC = 50 cm
A B



(36)

nhà.


- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học.


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


...
KỂ CHUYỆN:


CHIẾC ĐỒNG HỒ.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, qua câu chuyện Bác Hồ muốn
khuyên cán bộ nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần
thiét, quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân cơng
khơng nên so bì chỉ nghĩ đến quyền lợi của riêng mình vì
cơng việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý.


2. Kĩ năng: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học


sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện chiếc
đồng hồ.


3. Thái độ: - Có trách nhiệm của mình đối với cơng việc chung của
gia đình, của lớp, trường, xã hội.


II. Chuẩn bị:


+ Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
Bảng phụ viết sẵn từ ngữ cần giải thích.
+ Học sinh: SGK.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’


30’
10’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Tựa bài: Ơn tập kiểm
tra.


- Nhận xét bài kiểm tra.



3. Giới thiệu bài mới:


Tiết kể chuyện hôm nay các em
sẽ nghe câu chuyện “Chiếc đồng
hồ”. Qua câu chuyện, các em sẽ
hiểu thêm về trách nhiệm của mỗi
người công dân đối với công việc
chung.


4. Phát triển các hoạt động:


- Haùt


- 2 học sinh lần lượt kể lại cââu


chuyeän.


- Cả lớp nhận xét.



(37)

18’


 Hoạt động 1: Giáo viên kể


chuyeän.


Phương pháp: Kể chuyện trực
quan.


- Vừa kể chuyện vừa chỉ vào



tranh minh hoạ phóng to như sách
giáo khoa.


- Sau khi kể, giáo viên giải nghóa


một số từ ngữ khó chú giải sau
truyện.


 Hoạt động 2: Hướng dẫn học


sinh kể chuyện và tìm hiểu ý
nghóa câu chuyện.


Phương pháp: Đàm thoại, kể
chuyện, thảo luận.


Yêu cầu 1: Kể từng đoạn câu


chuyeän


- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú


ý kể những ý cơ bản của câu
chuyện không cố nhớ để lặp lại
nguyên văn từng lời kể của thầy cơ.


- Cho học sinh tập kể trong nhóm.
- Tổ chức cho học sinh thi đua kể



chuyeän.


 Yêu cầu 2: Kể tồn bộ câu


chuyện.


- Giáo viên nêu yêu cầu của bài,


cho học sinh thi đua kể tồn bộ
câu chuyện.


 Yêu cầu 3: Câu chuyện


khuyên ta điều gì?


- u cầu học sinh trao đổi theo


nhóm.


- Học sinh lắng nghe và theo dõi.


Hoạt động cá nhân, nhóm đơi.


- Từng cặp học sinh trao đổi, kể


lại từng đoạn truyện theo tranh.


- Học sinh tiếp nối nhau thi đua kể


chuyện từng đoạn.



- Nhiều học sinh thi đua kể tồn


bộ câu chuyện.


- Cả lớp đọc thầm lại câu hỏi, suy


nghĩ trả lời câu hỏi.


- Học sinh trao đổi trong nhóm rồi


trình bày kết quả.


Ví dụ: Câu chuyện khuyên ta hãy
nghĩ đến lợi ích chung của tập thể
thực hiện, làm tốt nhiệm vụ được
phân công, không nên nghĩ đến
quyền lợi riêng của bản thân mình.



(38)

2’
1’


- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý


đúng.


- Từ câu chuyện có thể hiểu rộng


ra trong xã hội, mỗi người lao
động gắn bó với một cơng việc,


công việc nào cũng quan trọng,
đáng quý.


 Hoạt động 3: Củng cố.


- Bình chọn bạn kể chuyện hay.
- Tuyên dương.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Tập kể lại chuyện.
- Nhận xét tiết học.


- Học sinh tự chọn.


ĐIỀU CHỈNH – BOÅ SUNG



(39)

Thứ sáu, ngày 13 tháng 01 năm 2006


LUYỆN TỪ VAØ CÂU:


CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Nắm được 2 cách nối các vế trong câu ghép: nối bằng từ
có tác dụng nối (quan hệ từ hoặc từ hộ ứng) và nối trực
tiếp (không dùng từ nối).


2. Kĩ năng: - Phân tích được của câu ghép (các vế câu trong câu ghép,
cách nối các vế câu ghép) và bước đầu biết cách đặt câu


ghép.


3. Thái độ: - Có ý thức sử dùng đúng câu ghép.
II. Chuẩn bị:


+ GV: 4 tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết 1 câu ghép trong bài tập 1, 4 tờ giấy
trắng để học sinh làm bài tập 2.


+ HS:
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
3’


1’
12’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Câu ghép.


- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội


dung ghi trong SGK.


- Giáo viên kiểm tra 3 hoïc sinh


làm miệng bài tập 3 và nhận xét


vế câu em vừa thêm vào đã thích
hợp chưa.


3. Giới thiệu bài mới: “Cách nối
các vế câu ghép”.


4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Phần nhận xét.


Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải, thực hành.


- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu


của bài tập 1 và 2.


- Yêu cầu học sinh làm việc cá


nhân.


- Hát


Hoạt động cá nhân, lớp.


- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc


thành tiếng yêu cầu bài tập 1 và 2.


- Cả lớp đọc thầm.



- Học sinh dùng bút chì gạch chéo



(40)

4’


14’


- Giáo viên nhận xét chốt lại ý


đúng.


- Giáo viên nêu câu hỏi cho học


sinh trao đổi sau khi đã thực hiện
xong các bài tập 1 và 2 của phần
nhận xét em thấy các vế câu ghép
được nối với nhau theo mấy cách?


- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.


 Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.


Phương pháp: Đàm thoại.


- Yêu cầu học sinh đọc nội dung


ghi nhớ trong SGK.


 Hoạt động 3: Phần luyện tập.



Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại.


Baøi 1:


- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1.
- Nhắc nhở học sinh chú ý đến 2


yêu cầu của bài tập tìm câu ghép
trong đoạn văn nói cách liên kết
giữa các vế câu trong từng câu
ghép.


- 4 học sinh lên bảng thực hiện rồi


trình bày kết quả.


- VD:


1) súng kíp của ta mới bắn được
một phát thì súng của họ đã bắn
được năm sáu mươi phát.


2) Quân ta lấy súng thần công bốn
lần rồi mới bắn, trong khi ấy đại
bác của họ đã bắn dược hai mươi
viên.


3) Cảnh tượng xung quanh tơi đang
có sự thay đổi lớn: hơm nay tôi đi


học.


4) Kia là những mái nhà đứng sau
luỹ tre, đây là mái đình cong cong
kia nữa là sân phơi.


- Học sinh trao đổi trong nhóm và


trình bày kết quả của nhóm.


- VD: Có hai cách nối các vế caâu


ghép dùng từ nối và dùng dấu câu.


Hoạt động cá nhân.


- Nhiều học sinh đọc nội dung ghi


nhớ.


- Học sinh xung phong đọc ghi nhớ


không nhìn sách.


Hoạt động cá nhân.


- Học sinh đọc thầm lại u cầu


bài tập.



- Học sinh suy nghó làm việc cá



(41)

4’
1’


- Giáo viên nhận xét chốt lại lời


giải đúng.


 Hoạt động 4: Củng cố.


Phương pháp: Thi đua.
5. Tổng kết - dặn dò:


- Ôn bài.


- Chuẩn bị: “MRVT: Công dân”.
- Nhận xét tiết học.


dấu câu thể hiện sự liên kết giữa
các vế câu.


- Nhiều học sinh phát biểu ý kiến.
- VD: Đoạn a có 1 câu ghép.


- Từ xưa đến nay mỗi khi tổ quốc


bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sơi
nổi/ nó kết thành … to lớn nó lướt
qua … khó khăn/ nó nhấn chìm … lũ


cướp nước  bốn vế câu được nối


với nhau trực tiếp giữa các vế câu
có dấu phẩy.


- Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế


câu.


- Nó nghiến răng ken két/ nó cắn


lại anh/ nó không chịu khuất phục.


 Ba vế câu nối với nhau trực tiếp


giữa các vế cau có dấu phẩy.


- Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế


câu.


- Chiếc lá …/ chú nhái bén …/ rồi


chiếc thuyền … xuôi doøng.


 Vế 1 và 2 nối trực tiếp bằng dấu


phẩy vế 2 và 3 nối với nhau bằng
quan hệ từ.



- Đoạn d có 2 câu ghép mỗi câu có


2 vế.


- Lịng sơng …/ nước xanh trong


2 vế câu nối trực tiếp có dấu phẩy.


- Trời chiều …/ trăng lơ lửng bàng


bạc  2 vế câu nối trực tiếp có


dấu phẩy.


- Cả lớp nhận xét bổ sung.


Hoạt động lớp.


+ Cho ví dụ các vế câu ghép (dãy
A).



(42)

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


...
...
TỐN:


LUYỆN TẬP CHUNG.
I. Mục tiêu:



1. Kiến thức: - Củng cố kỹ năng tính diện tích hình tam giác, hình
thang, hình thoi.


2. Kĩ năng: - Củng cố về giải tốn liên quan đến diện tích và tỷ số
phần trăm.


3. Thái độ: Giáo dục học sinh u thích mơn học.
II. Chuẩn bị:


+ GV: Phấn màu.
+ HS: VBT.
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’
1’
30’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Luyện tập.


- Học sinh sửa bài: 1, 2.


- Giáo viên nhận xét và cho


điểm.



3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập
chung.


4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Hướng dẫn học


sinh củng cố kỹ năng tính diện
tích hình tam giác, hình thang,
hình thoi.


Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, động não.


Bài 1:


- Giáo viên cho học sinh ôn lại


quy tắc, cơng thức tính diện tích
các hình đã học.


- Giáo viên nhận xét.


Bài 2:


- Hát


- Lớp nhận xét.


Hoạt động cá nhân, lớp.



- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.


- Tính diện tích hình vuông, hình


chữ nhật, hình tam giác, hình
thang.


- Học sinh đổi tập, sửa bài – Cả


lớp nhận xét.



(43)

1’


- Giáo viên lưu ý học sinh cách


tính số thập phân và phân số.


- Giáo viên cho học sinh lặp lại


cơng thức tính.
Bài 3:


 Hoạt động 2: Hướng dẫn học


sinh củng cố về giải tốn liên
quan đến diện tích và tỷ số phần
trăm.



Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại.


Baøi 4:


- Giáo viên hướng dẫn học sinh


có thể giải nhiều cách, ở các bước
cuối:


+ Tìm diện tích tăng  tính %.


+ Tìm % giữa diện tích hình chữ
nhật cũ và diện tích hình chữ nhật
mới.


 Hoạt động 3: Củng cố.


Phương pháp: Đàm thoại.


- Hoïc sinh nêu lại cách tìm chiều


cao và trung bình cộng hai đáy
hình thang.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Laøm baøi 1, 2, 3/ 103.


- Dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà.


- Chuẩn bị: Hình trịn.


- Nhận xét tiết học


diện tích hình tam giác biết a và h.


- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận


xeùt.


- Quan sát hình thang ABCD.
- Xác định số đo đáy lớn, đáy bé –


chiều cao.


- Tính diện tích hình tam giác


AMD.


- So sánh diện tích ABCD và diện


tích AMD.


- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt


rồi làm bài.


Hoạt động cá nhân, nhóm đơi.



(44)

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG




(45)

KHOA HOÏC:


HỖN HỢP.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Tạo ra hỗn hợp.


- Khái niệm về hỗn hợp. Kể tên một số hỗn hợp.
2. Kĩ năng: - Thực hành tách các chất trong hỗn hợp.


3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị:


- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 66, 67.


- Chuẩn bị: Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, bát nhỏ, thìa
nhỏ. Hỗn hợp chứa chất rắn khơng bị hồ tan trong nước,
phễu, giấy lọc, bông thấm nước đủ dùng cho các nhóm.
Hỗn hợp chứa chất lỏng khơng hồ tan vào nhau (dầu ăn,
nước), li (cốc) đựng nước, thìa đủ dùng cho các nhóm.
Muối hoặc đường có lẫn đất, sạn.


- Học sinh : - SGK.
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’


1’
30’
10’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Ba thể chất


 Giáo viên nhận xét.


3. Giới thiệu bài mới: Hỗn hợp.
4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Thực hành”Trộn


gia vò”.


Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại.


* Bước 1: Làm việc theo nhóm.


- Giáo viên cho học sinh làm việc


theo nhoùm.


* Bước 2: Làm việc cả lớp.


- Đại diện các nhóm nêu cơng



thức trộn gia vị.


- Các nhóm nhận xét, so sánh hỗn


hợp gia vị ngon.


- Hỗn hợp là gì?


- Tạo hỗn hợp ít nhất có hai chất


trở lên trộn lẫn với nhau.


- Haùt


- Học sinh tự đặt câu hỏi + học


sinh trả lời.


Hoạt động nhóm, lớp.


- Nhóm trưởng điều khiển các bạn


làm các nhiệm vụ sau:


a) Tạo ra một hỗn hợp gia vị gồm
muối tinh, mì chính và hạt tiêu bột.
b) Thảo luận các câu hỏi:


- Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần co



những chất nào?



(46)

10’


6’


- Nhiều chất trộn lẫn vào nhau


tạo thành hỗn hợp.


 Hoạt động 2: Quan sát, thảo


luaän.


Phương pháp: Thảo luận, quan
sát, đàm thoại.


- Học sinh quan sát các hình 1, 2,


3, 4 trang 66 SGK và trả lời.


- Chỉ nói tên công việc và kết quả


của việc làm trong từng hình.


- Kể tên các thành phần của


không khí.


- Không khí là một chất hay laø



một hỗn hợp?


- Kể tên một số hỗn hợp mà bạn


bieát.


- Trong thực tế ta thường gặp một


số hỗn hợp như: gạo lẫn trấu, cám
lẫn gạo. Đường lẫn cát, muối lẫn
cát, khơng khí, nước và các chất
rắn khơng tan,…


 Hoạt động 3: Thực hành tách


các chất trong hỗn hợp.
Phương pháp: Luyện tập.


- Nhóm trưởng điều khiển các


bạn thực hành trang 67 SGK. (1
trong 3 bài).


Baøi 1:


- Thực hành: Tách đất, cát ra khỏi


nước.



- Chuaån bị:
- Cách tiến hành:


Hoạt động nhóm , cá nhân, lớp.


- Đại diện các nhóm trình bày.


- Khơng khí là hỗn hợp.


- (đường lẫn cát, muối lẫn cát, gạo


lẫn trấu…)


Hoạt động cá nhân, nhóm.


- Hỗn hợp chứa chất rắn khơng bị


hồ tan trong nước, phễu, giấy lọc,
bông thấm nước.


- Đổ hỗn hợp chứa chất rắn khơng


Hình Công việc Kết quả


1 Xay thóc Trấu lẫn với gạo


2 Sàng Trấu riêng, gạo riêng


3 Giã gạo Cám lẫn với gạo




(47)

4’
1’


Baøi 2:


- Thực hành: Tách dầu ăn ra khỏi


nước.


- Chuẩn bị:


- Hỗn hợp chứa chất lỏng khơng


hồ tan vào nhau (dầu ăn, nước),
li (cốc) đựng nước, thìa đủ dùng
cho các nhóm.


- Cách tiến hành:


- Đổ dầu ăn vào nước khuấy kĩ


rồi để yên. Nước lắng xuống, dầu
ăn nổi lên thành một lớp ở trên
nước. Dùng ống hút, tách dầu ra
khỏi nước ( hoặc dùng thìa gạn).
Bài 3:


- Thực hành: Tách đất, sạn ra


khỏi muối và đường.



- Chuẩn bị:
- Cách tiến hành:


 Hoạt động 4: Củng cố.


- Đọc lại nội dung bài học.
- Giáo viên nhận xét.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: “Dung dịch”.
- Nhận xét tiết học.


bị hoà tan trong nước qua phểu lọc.


- Muối hoặc đường có lẫn đất, sạn,


li (cốc) đựng nước.


- Đổ hỗn hợp vào nước khuấy lên


cho đường, muối tan còn lại đất,
sạn.


- Tách chất rắn ra khỏi nước như


bài 1, (cho nước bay hơi thu được
đường hay muối ở dạng tinh thể).



ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG



(48)

LÀM VĂN:


LUYỆN TẬP DỰNG ĐOẠN KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức:- Củng cố kiến thức về đoạn kết bài.


2. Kĩ năng: - Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu
tự nhiên và mở rộng.


3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quý người xung quanh và
say mê sáng tạo.


II. Chuẩn bị:


+ GV: Bảng phụ viết sẵn 2 cách kết bài: kết bài tự nhiên và kết bài mở
rộng.


+ HS: SGK
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1’
4’



1’


33’
8’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Luyện tập dựng đoạn
mở bài trong bài văn tả người.


- Giáo viên chấm vở của 3, 4 học


sinh làm bài vở 2 đoạn mở bài tả
người mà em yêu thích, có tình
cảm.


- Giáo viên nhận xét.


3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập
dựng đoạn kết bài văn tả người.


Tiết học hôm nay các em sẽ
luyện tập dựng đoạn kết bài.


- Có mấy cách kết bài?
- Đó là những cách nào?


- Giáo viên theo bảng phụ viết


sẵn 2 cách kết bài.



4. Phát triển các hoạt động:


 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập


về đoạn MB.


Phương pháp: Đàm thoại.
Bài 1:


- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh


- Haùt


- Cả lớp nhận xét.


- 2 caùch kết bài.


- Kết bài tự nhiên và kết bài mở


rộng.


Hoạt động lớp.


- 2 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc


thầm, suy nghĩ trả lời câu hỏi.



(49)

20’



nhận xét, chỉ ra sự khác nhau của
2 cách kết bài trong SGK.


- Trong 2 đoạn kết bài thì kết bài


nào là kết bài tự nhiên?


- Kết bài nào là kết bài mở rộng.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý


đúng.


 Hoạt động 2: Hướng dẫn học


sinh luyện tập.


Phương pháp: Thực hành.
Bài 2:


- Yêu cầu học sinh đọc lại 4 đề


bài tập làm văn ở bài tập 2 tiết
“luyện tập dựng đoạn mở bài
trong bài văn tả người”.


- Giáo viên giúp học sinh hiều


đúng u cầu đề bài.



- Mỗi em hãy chọn cho mình đề


bài tả người trong 4 đề bài đã
cho?


- Yêu cầu các em sau chọn đề tài,


rồi viết kết bài, rồi viết kết bài
theo kiểu tự nhiên và kết bài theo
kiểu mở rộng.


- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.


Bước 3:


- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề


bài gợi ý cho học sinh.


- Các em hãy tự nghĩ ra một đề


bài văn tả người (không trùng với
đề bài em chọn ở BT2)?


- Các em viết đoạn kết bài thích


hợp với các đề em chọn theo cách


- VD: đoạn a: kết bài theo kiểu tự



nhiên, ngắn gọn, tiếp nối lời tả về
bà, nhấn mạnh tình cảm với người
được tả.


- Đoạn b: kết bài theo kiểu mở


rộng, sau khi tả bác nơng dân, nói
lên tình cảm với bác, rồi bình luận
về vai trị của người nơng dân đối
với xã hội.


Hoạt động cá nhân, nhóm nhỏ.


- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- 4 học sinh lần lượt tiếp nối nhau


đọc 4 đề bài.


- Tả người thân trong gia đình.
- Tả một bạn cùng lớp.


- Tả một nghệ sĩ nào em thích.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc đề


bài mình chọn tả.


- Cả lớp đọc thầm lại suy nghĩ làm


việc cá nhân.



- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc


kết quả làm bài.


- Cả lớp nhận xét, bổ sung.


- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả


lớp đọc thầm.


- Hoïc sinh suy nghó cá nhân rồi


nêu đề bài em suy nghĩ.


- VD: Tả chú công an giao thông


đang làm việc ở ngã tư đường phố.


- Tả bác thợ sơn đang làm việc.
- Tả một người gánh hàng rong


thường đến bán ở khu phố em.


- Học sinh làm việc cá nhân, các


em viết đoạn kết bài.



(50)

5’


1’



tự nhiên hoặc mở rộng?


- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học


sinh laøm baøi.


- Giáo viên nhận xét, đánh giá


cao những đoạn kết bài hay.


 Hoạt động 3: Củng cố.


Phương pháp: Thi đua.


- Giáo viên nhận xét, rút kinh


nghiệm.


5. Tổng kết - dặn dò:


- u cầu học sinh về nhà hồn


chỉnh kết bài đã viết vào vở.


- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học.


thì dán lên bảng lớp và trình bày
bài làm của mình.



- VD: Em yêu quý chú công an


giao thơng, trơng chú thật vừa oai
nghiêm, vừa dịu dàng, tỉ mỉ.
Đường phố nhờ có chú mà trật tự
an tồn, góp phần làm nên vẻ đẹp
văn minh của đất nước.


- Cả lớp nhận xét, bình chọn người


viết kết bài hay nhất.
Hoạt động lớp.


- Bình chọn kết bài hay.
- Phân tích cái hay.
- Lớp nhận xét.


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


...
...
...


RÚT KINH NGHIỆM


...
...
...






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×