Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN, Biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn ở lớp 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (927.58 KB, 30 trang )

Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO CƯM’GAR
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LỢI
--------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài
“BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIẢI TỐN CĨ LỜI VĂN Ở LỚP 1”

Giáo viên: Nguyễn Thị Phố

Năm học: 2018 - 2019

1

1


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

MỤC LỤC

2

2


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1


LỜI NĨI ĐẦU
Ở bậc tiểu học, mơn Tốn có vị trí đặc biệt quan trọng, học tốn học sinh sẽ
có cơ sở để tiếp thu và diễn đạt cùng các mơn học khác. Nắm vững kiến thức
tốn và luyện tập thành thạo các thao tác kỹ năng tính tốn các em sẽ áp dụng
vào thao tác tính tốn trong cuộc sống hằng ngày. Đối với mơn Tốn lớp1, mơn
học có vị trí nền tảng, là cái gốc, là điểm xuất phát của cả một bộ môn khoa học.
Mơn Tốn mở đường cho các em đi vào thế giới kì diệu của tốn học. Rồi mai
đây, các em lớn lên, nhiều em trở thành nhà giáo, nhà khoa học, nhà thơ,… trở
thành những người lao động sáng tạo trên mọi lĩnh vực lao động, đời sống,…
nhưng không bao giờ các em quên được những ngày đầu tiên đến trường học
đếm và tập viết các số 1,2,3...học các phép tính cộng,trừ, thực hành làm một bài
tốn giải vì đó là kỉ niệm đẹp nhấtcủa đời học sinh và hơn thế nữanhững con
số,những phép tínhấy cần thiếtcho suốt cả cuộc đời.Mặt khác mơn tốn thiết
thựcgóp phầnthực hiện mục tiêugiáo dục toàn diện cho học sinh.
Được sự quan tâm của Ban giám Hiệu nhà trường, sự giúp đỡ của tổ chuyên
môn và đồng nghiệp. Với kinh nghiệm thực tế giảng dạy tại lớp1hằng ngày, tơi
nhận thấy: Việc giải các bài tốn có lời văn là một nội dung học cần thiết và cơ
bản giúp học sinh nhận thức được nhiều cái hay, cái đẹp của cuộc sống xung
quanh qua nội dung của từng bài tốn. Để học sinh hăng hái, tích cực giải được
các bài tốn có lời văn một cách dễ dàng mà không mệt mỏi hay chán nản chỉ
bởi những con số, những phép tính đơn điệu. Vì thế mà bản thân tôi là một giáo
viên trực tiếp giảng dạy các em phải luôn thật sự yêu nghề, quan tâm gần gũi các
em và tìm ra những phương pháp hay, hình thức tổ chức mới để giúp các em học
tập tốt hơn.
Với vốn kinh nghiệm cịn ít ỏi, lại đi vào một vấn đề lớn chắc chắn bài viết
của tơi cịn nhiều hạn chế, rất mong được sự đóng góp thêm từ phía Hội đồng
nhà trường cũng như từ các đồng nghiệp để giúp tơi hồn thiện tốt hơn về kinh
nghiệm bản thân.
3


3


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

Tôi xin chân thành cảm ơn!
I.

PHẦN MỞ ĐẦU:

1. Lí do chọn đề tài

Mơn Tốn là một trong những mơn học giữ vị trí quan trọng trong chương
trình đào tạo ở bậc tiểu học góp phần to lớn trong mục tiêu giáo dục tồn diện.
Trong dạy học tốn lớp 1 nói riêng và ở tiểu học nói chung thì giải tốn (có lời
văn) là một trong những nội dung quan trọng bậc nhất vì nó được coi là hoạt
động nhằm hai mục tiêu: Thứ nhất là giúp học sinh củng cố vận dụng kiến thức
giải toán, phát triển kĩ năng, kĩ xảo đã được hình thành. Thứ hai là giúp phát
triển tư duy ở học sinh.
Vậy muốn nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh cần đổi
mới phương pháp dạy học. Ngay từ đầu cấp Tiểu học địi hỏi người giáo vên
cần có nhiều phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo trong học tập và hình thành cho các em năng lực tự học, năng lực đi sâu vào
thực tiễn. Đó là một yêu cầu cấp thiết của mỗi giáo viên. Trong phong trào đổi
mới phương pháp dạy học, một số khơng ít giáo viên đã áp dụng nhiều phương
pháp dạy học tích cực. Tuy nhiên, phổ biến hiện nay vẫn là cách dạy truyền
thống”thầy giảng trị nghe”, thơng báo kiến thức có sẵn một cách thụ động.
Hiện tượng này có nhiều nguyên nhân: việc đầu tư cho giáo dục tiểu học chưa
đáp ứng yêu cầu tối thiểu, việc đào tạo bồi dưỡng giáo viên chưa đáp ứng được
yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, đội ngũ giáo viên chưa sáng tạo trong việc

đổi mới phương pháp dạy học, cách dạy học vẫn còn lạc hậu; phụ huynh học
sinh chưa quan tâm đúng mức đến việc học của con em, tình trạng cha mẹ cịn
giải giúp bài tốn cho các em là rất phổ biến; các phương tiện, thiết bị dạy học
trong giảng dạy chưa được giáo viên chú trọng sử dụng,…Nay tôi được cấp trên
điều động về công tác tại trường tiểu học Lê Lợichưa được bao lâu nhưng
những năm công tác tại trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi tôi nhận thấy:

4

4


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi đã quan tâm rất nhiều đến việc đổi
mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đặc biệt trong đó
có chất lượng mơn tốn học. Riêng đối với mạch tốn giải có lời văn là mạch
kiến thức khó thì việc giới thiệu kiến thức mới, nếu giáo viên chỉ dùng những
lời giảng qua loa để giải thích cho học sinh thì học sinh rất khó hình dung cũng
như khó nắm bắt được vấn đề mới. Vì thế, vấn đề đặt ra với giáo viên dạy Toán
ở lớp 1 là phải tìm ra một giải pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của các em trong từng giờ học. Mặt khác, việc dạy học tốn có lời văn ở lớp
1 khơng phải là tìm ra đáp số của bài toán hay là giải được nhiều bài tốn một
cách máy móc mà cần hình thành cho các em phương pháp giải toán, rèn luyện
khả năng diễn đạt (phân tích, tóm tắt bài tốn, giải quyết vấn đề và trình bày bài
viết bằng nói và viết) vì các em bắt đầu mới làm quen với giải tốn có lời văn.
Để giúp các em hiểu được kiến thức mới và áp dụng vào việc thực hành luyện
tập dễ dàng hơn trong mạch tốn giải có lời văn thì tơi mạnh dạn đưa ra một
số:”Biện phápnâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1A3/ trường
Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi-huyện CưMgar- Tỉnh Đăk Lăk”

2. Mục tiêu,nhiệm vụ của đề tài.

Nhằm khảo sát thực trạng về chất lượng giải tốn có lời văn của học sinh ở
lớp 1A3/ trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi.
Từ đó đề xuất một số gải pháp để nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn
của học sinh lớp 1 tại trường.
“Biện phápnâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1” mà tôi đưa ra
nhằm giúp họcsinh: Nhận biết thế nào là một bài tốn có lời văn; Nêu được một
bài tốn dựa vào hình ảnh; Biết giải và trình bày bài giải các bài tốn đơn bằng
một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ; Bước đầu phát triển tư duy, rèn
luyện phương pháp giải toán và khả năng diễn đạt đúng.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp giải tốn có lời văn ở lớp 1.

5

5


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

- Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng của việc giải tốn có lời văn nhằm nâng
cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1A3/ trường Tiểu học Nguyễn Văn
Trỗihuyện CưMgar- Tỉnh Đăk Lăk
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn
của lớp 1A3/ trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi-huyện CưMgar- Tỉnh Đăk Lăk.
Qua nghiên cứu này còn nhằm mục đích nữa là giúp bản thân tơi nâng cao
được trình độ chun mơn, nghiệp vụ, phương pháp giải tốn có lời văn và trao
đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp hiện đang giảng dạy cùng khối lớp với
mình và các khối lớp trong nhà trường.
3. Đối tượng nghiên cứu


- Học sinh lớp 1A3 năm học 2017 - 2018
4.Giới hạncủa đề tài.
-Nghiên cứu thực trạng của việc giải toán có lời văn nhằm giúp học sinh học tốt
giải tốn có lời văn tại lớp đang giảng dạy.
- Nghiên cứu học sinh tại ở lớp 1A3/ trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi-huyện
CưMgar- Tỉnh Đăk Lăk
- Nghiên cứu từ tháng 9 năm 2017 đến ngày 15 tháng 04 năm 2018.
- Về số lượng đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh 30 em.
- Giáo viên:4 giáo viên bộ môn tham gia giảng dạy tại lớp 1A3.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập các loại sách báo, tạp chí, tài
liệu và tập san có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
5.2 Nghiên cứu thực tế
- Phương pháp điều tra thực tế.
- Phương pháp trao đổi tọa đàm với đồng nghiệp.
6

6


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

- Phương pháp quan sát hướng dẫn học sinh.
- Phương pháp thống kê phân loại.
II. PHẦN NỘI DUNG:
1. Cơ sở lí luận

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học được xác định tại Điều 24, khoản

2 của Luật Giáo dục, đã ghi:”Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập của học sinh.”Phương pháp dạy học tích cực là một cách nói ngắn gọn,
được dùng ở nhiều nước, để chỉ những phương pháp dạy họctheo hướng phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Tích cực ở đây được
dùngtheo nghĩa trái ngược với thụ động, chứ không dùng theo nghĩa trái ngược
với tiêu cực. Mỗi phương pháp đều có những mặt tích cực và hạn chế riêng. Vì
vậy, trong q trình dạy học khơng nên nghiêng hẳn về một phương pháp dạy
học nào mà người giáo viên cần biết lựa chọn, sử dụng phối hợp đầy đủ các
phương pháp dạy học nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động của học sinh
trong học tập.
Đối với học sinh lớp 1, đọc và hiểu một bài tốn thật khơng dễ nhất là phải
dùng lời văn của mình để viết thành một lời giải phù hợp với nội dung bài toán.
Làm thế nào để học sinh đọc, hiểu, giải toán đúng theo yêu cầu của bài tốn đó
là điều mà mỗi giáo viên cần quan tâm. Vậy để nâng cao chất lượng học tập của
học sinh, ngay từ đầu năm học, tôi đã đề ra một số biện pháp giúp các em nắm
vững kĩ năng giải tốn một cách chính xác, tạo điều kiện và làm nền tảng cho
các mơn học khác.
2.Thực trạng
Trong q trình dạy học ở Tiểu Học,đặc biệt dạy lớp 1tôi nhận thấy hầu như
giáo viênnào cũng phàn nànkhi dạy đến phần giải tốncó lời văn ở lớp 1.Học
7

7


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1


sinh rất lúng túng khi nêu lời giải,thậm chí nêu sai câu lời giải, viết sai phép
tính,viết sai đáp số.Những tiết đầu tiên của giải tốn có lời văn lớp tơi chỉ có
khoảng trên 50% số hs biết nêu lời giải, viết đúng phép tínhvà đáp số.Số còn lại
là rất mơ hồcác em chỉ nêu theo quán tínhhoặc nêu miệng thì được nhưng khi
viếtcác em lại rất lúng túng,làm sai,một số em làm đúng nhưng khi nhưng khi cô
hỏi lại,lại không biết để trả lời. Chứng tỏ các em chưa nắm đượcmột cách chắc
chắn cách giải bài tốn có lời văn.Giáo viên mất rất nhiều cơng sức khi dạy đến
bài toán này.
Kết quả cho thấy khi học tốn có lời văn

Lớp

HS viết đúng

HS viết đúng

HS viết

HS giải đúng

lời giải

phép tính

đúng đáp số

cả 3 bước

Sĩ số
SL


1A3

30

16

TL%
53,3
%

SL
18

TL%
60%

SL
18%

TL%
60%

SL
16

TL%
53,3%

Như chúng ta đã biết sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và

sự thách thức trước nguy cơ tụt hậu trong cạnh tranh trí tuệ đang địi hỏi giáo
dục phải có sự đổi mới, trong đó có sự đổi mới cơ bản về phương pháp dạy học.
Những phương pháp dạy học kích thích sự tìm tịi, địi hỏi sự tư duy của học
sinh được đặc biệt chú ý. Chính vì vậy, giáo dục được xem là quốc sách hàng
đầu, là sự nghiệp của toàn Đảng và của toàn dân.
Nhưng qua tình hình thực tế giảng dạy tại trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
cũng như sự phản ảnh của các giáo viên lớp trên là việc học sinh chưa biết cách
trình bày tóm tắt của một bài tốn, viết lời giải cịn lộn xộn, trình bày bài giải
chưa rõ ràng và chưa khoa học. Chính vì lẽ đó, các em thực sự khó khăn khi làm
một bài tốn có lời văn. Nguyên nhân dẫn đến các tình trạng này là:
2.1 Về phía giáo viên

Những năm vừa qua, phong trào đổi mới phương pháp dạy học thì một số
khơng ít giáo viên có tâm huyết với nghề, có trình độ chun mơn vững vàng
8

8


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

cộng với sự hiểu biết sâu rộng về các môn học đã thực hiện được nhiều giờ dạy
tốt, phản ánh được tinh thần của xu thế mới.Hiện tượng này là do:Việc hướng
dẫn giải toán của giáo viên chưa theo quy trình hợp lý, giáo viên cịn ngại sử
dụng đồ dùng minh họa. Mặt khác, đội ngũ giáo viên của trường đã lớn tuổi,
việc đào tạo bồi dưỡng giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục;
cách dạy học vẫn cịn lạc hậu. Chưa có khả năng phối kết hợp nhiều phương
pháp giảng dạy tích cực để giúp học sinh giải tốn có hiệu quả. Các phương tiện,
thiết bị dạy học trong giảng dạy chưa được giáo viên chú trọng sử dụng, do đó
chưa phát huy được tính tích cực, tính ham học hỏi của học sinh.

2.2Về phía học sinh
Một số em chưa có thói quen khơng đọc kĩ đề, chưa biết tóm tắt hay trình bày
bài giải chưa rõ ràng và chưa khoa học. Khả năng tập trung của HS lớp 1 trong
quá trình học cũng như trong giải tốn có lời văn chưa cao. Chính vì lẽ đó, các
em thực sự lúng túng khi làm một bài tốn có lời văn. Mà hằng ngày đến lớp,
học sinh tiếp thu kiến thức từ giáo viên thông qua các tiết dạy với phương pháp
sử dụng chủ yếu là thầy giảng, trò nghe và ghi chép một cách thụ động chưa
phát huy được tính tích cực, chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức mới của các
em. Ngoài ra, ở trường do thiếu đồ dùng trực quan nên hầu hết các giáo viên ở
lớp 1 khi dạy dạng tốn này đều cố gắng mơ phỏng lại hình ảnh của bài tốn
bằng những hình ảnh vẽ đơn giản trên bảng, từ đó những học sinh có khả năng
tiếp thu chậm sẽ khơng nắm được bài tốn dẫn đến sự kém tập trung chú ý vào
bài.
2.3Về phía phụ huynh học sinh
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi là một ngôi trường ở gần trung tâm xã Quảng
Hiệp, đa số phụ huynh quan tâm đến việc học của con em mình. Bên cạnh đó
cịn một số phụ huynh có điều kiện kinh tế cịn khó khăn, chủ yếu sống bằng
nghề bn bán, hay làm th,…chỗ ở khơng ổn định, trình độ thấp lại ít quan
tâm đến việc học của con em mình ở nhà cũng như ở trường nên kết quả học tập
chưa cao. Đặc biệt phụ huynh còn coi nhẹ kiến thức toán của lớp1. Chưa quan
9

9


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

tâm đúng mức đến việc hình thành các phương pháp giải cho học sinh mà chỉ
hướng dẫn một cách áp đặt, thậm chí cịn giải giúp cho các em. Do vậy chất
lượng học tập các bài toán dạng giải tốn có lời văn ở lớp 1 chưa cao. Điều đó sẽ

khơng đáp ứng được những u cầu của cuộc sống trong xã hội hiện đại.
2.2 Thiết bị dạy học

Học sinh lớp1là đối tượng ham hiểu biết, ưa hoạt động, giàu trí tưởng
tượng cho nên cách dạy học phải gợi trí tị mị, tránh đơn điệu về hình thức hoạt
động, phải gợi mở được vấn đề, cho nên cần chú ý đến đồ dùng trực quan. Đặc
biệt là thiết bị dạy học. Trong quá trình dạy học, học sinh nhận thức nội dung bài
học dưới sự tổ chức, dẫn dắt của giáo viên có sự hỗ trợ của thiết bị dạy học. Hơn
nữa thiết bị dạy học còn đặc biệt quan trọng vì nó giúp các em quan sát sự vật,
hiện tượng một cách trực quan, giúp học sinh nhận thức sâu hơn nội dung bài
học, hình thành tốt kĩ năng, kĩ xảo.
Mà trên thực tế, thiết bị dạy học còn thiếu, chưa đảm bảo cho cho mỗi
giáo viên được sử dụng.Mặt khác, những đồ dùng như tranh ảnh để minh họa
cho các bài tốn giải có lời văn thì lại khơng có nên nó cũng đem đến ảnh hưởng
phần lớn cho giáo viên khi giảng dạy kiến thức cho học sinh lĩnh hội tri thức tốt
nhất.
3. Nội dung và hình thức của giải pháp
3.1 Nắm vững chương trình tốn lớp 1
Nội dung mơn Tốn lớp 1 gồm bốn tuyến kiến thức chính, đó là: số học, đại
lượng và đo đại lượng, yếu tố hình học, giải tốn có lời văn.
3.1.1 Số học
Số học là mạch kiến thức bao gồm các kiến thức ban đầu về số và các phép tính
ở dạng phép cộng và phép trừ.
Học sinh lớp 1 được học các số đếm từ 0 đến 100. Nội dung dạy học các số ở
lớp 1 được sắp xếp một cách hợp lí, đan xen, làm nổi rõ mạch số học và hỗ trợ
10

10



Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

các mạch kiến thức khác như đại lượng, yếu tố hình học và giải tốn. Bên cạnh
đó, học sinh sẽ bước đầu có được một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực
về phép cộng và phép trừ. Biết nêu cách thực hiện phép cộng, phép trừ; viết
đúng quy định về”đặt tính”cộng hoặc trừ. Nội dung dạy học phép cộng và phép
trừ trong Toán 1 được trình bày theo tư tưởng của tốn học hiện đại, nhưng chưa
sử dụng ngơn ngữ và kí hiệu của tốn học hiện đại, mà sử dụng ngôn ngữ và vốn
sống của học sinh, nên vừa đảm bảo tính khoa học vừa phù hợp với trình độ
nhận thức của học sinh.
3.1.2 Đại lượng và đo đại lượng
Trong chương trình mơn Tốn ở lớp 1, học sinh chỉ được biết đến hai đại lượng
độ dài và thời gian với mục tiêu được xác định cụ thể: Có biểu tượng về độ dài.
Biết xăng-ti-mét là đơn vị để đo độ dài. Biết cách đo và viết số đo độ dài. Biết
thực hiện các phép tính cộng và trừ với các số đo theo đơn vị cm. Biết mỗi tuần
lễ có 7 ngày và tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần. Biết xem lịch. Biết xem giờ
đúng trên đồng hồ. Tập nhận biết mối liên hệ giữa các hoạt động trong sinh hoạt
hằng ngày với thời điểm diễn ra chúng.
3.1.3 Yếu tố hình học
Dạy các yếu tố hình học ở lớp 1 chỉ bước đầu giúp học sinh: Nhận biết được
hình trịn, hình vng, hình tam giác (dạng tổng thể). Nhận biết được về điểm,
đoạn thẳng; điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình. Bước đầu hình thành và rèn
luyện kĩ năng thực hành như: đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước, xếp ghép hình đơn giản (theo mẫu). Bước đầu làm quen các thao tác lựa
chọn, phân tích, tổng hợp hình. Phát triển trí tưởng tượng khơng gian qua quá
trình học tập các yếu tố hình học. Nội dung yếu tố hình học có cấu trúc hợp lí,
được sắp xếp đan xen với các mạch kiến thức khác, phù hợp với sự phát triển
theo từng giai đoạn học tập của học sinh.
3.1.4 Giải tốn có lời văn


11

11


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

Giải tốn có lời văn là một trong bốn mạch kiến thức trong chương trình Tốn
lớp 1. Mục tiêu dạy học giải tốn có lời văn ở lớp 1 nằm trong mục tiêu chung
dạy học mơn Tốn lớp 1 đó là: Nhận biết thế nào là bài tốn có lời văn. Biết giải
và trình bày bài giải các bài tốn đơn bằng một phép tính cộng hoặc một phép
tính trừ, trong đó có bài tốn về”thêm”,”bớt”một số đơn vị. Bước đầu phát triển
tư duy, rèn luyện phương pháp giải tốn và khả năng diễn đạt (phân tích vấn đề,
giải quyết vấn đề, trình bày vấn đề bằng ngơn ngữ nói và viết…). Nội dung giải
tốn có lời văn ở lớp 1 đã bám sát trình độ chuẩn theo mục tiêu dạy học giải toán
ở tiểu học và được cấu trúc hợp lí, sắp đặt xen kẽ để làm nổi rõ mạch kiến thức
khác nhau. Nội dung dạy học giải tốn có lời văn lớp 1 được sắp xếp thành hai
giai đoạn với bốn mức độ:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn”chuẩn bị học giải tốn có lời văn”. Giai đoạn này học
trong học kì 1– lớp 1, học sinh làm quen với các”tình huống”của bài tốn được
diễn tả qua các tranh vẽ với bốn mức độ.
Mức độ 1: Bắt đầu từ tuần 7 đến tuần 16 trong hầu hết các tiết dạy vềphép
cộng,phép trừ trong phạm vi 10đều có các dạng bài tập thuộc dạng”Nhìn tranh
vẽ để viết phép tính thích hợp”. Ởđây học sinh làm quen với việc: Quan sát
tranh vẽ,tập nêu bài toán bằng lời nêu câu trả lờivà điền phép tính thích hợp(với
tình huống trong tranh)
Mức độ 2:Tuần 16 học sinh được làm quenvới việc đọc tóm tắt rồi nêu đề
tốnbằng lời, sau đó nêu cách giải và tự điềnsố cùng phép tính thích hợpvào dãy
5 ơ trốngđể có phép tính đúngmà khơng nhìn vào tranh vẽ nữa.
+ Giai đoạn 2: giai đoạn”chính thức học giải tốn có lời văn”. Giai đoạn này

được học trong học kì 2 – lớp 1. Ở giai đoạn này, học sinh được biết thế nào là
một bài tốn có lời văn. Vì thế, có thể coi giải tốn có lời văn là một trong
những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trí tuệ của học sinh. Ở giai đoạn
này cũng có hai mức độ cao hơn, đó là:

12

12


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

Mức độ 3:Trước khi chính thức học“giải tốn có lời văn”học sinhđược học bài
nói vềcấu tạo của một bài tốncó lời văn(gồm hai phần chính lànhững cái đã
cho(đã biết)và những cái phải tìm(chưa biết).Vì khó có thể giải thích cho học
sinh”Bài tốn là gì?”nên mục tiêu của tiết này là chỉ giới thiệu cho các em hai bộ
phận của một bài toán: Những cái đã cho (dữ kiện) và cái phải tìm (câu hỏi).
Mức độ 4: Mức độ này đòi hỏi cao hơn là các em phải biết tư duy ngược, tập
phát triển ngôn ngữ, tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn.Về
hình thức trình bày bài giải, học sinh phải trình bày bài giải theo quy định thống
nhất từ lớp 1 đến lớp 5: Câu lời giải; Phép tính giải; Đáp số.
Thường thì các bài tốn có lời văn ở lớp 1 gắn liền với tình huống trong đời
sống thực tế của học sinh nên dạy học tốn giải tốn cịn giúp các em giải quyết
vấn đề bài trong cuộc sống hằng ngày. Ví dụ bài tốn:Nhà An có năm con gà, mẹ
mua thêm 4 con gà.Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
3.2 Hướng dẫn quy trình giải bài tốn có lời văn

3.2.1 Hướng dẫn học sinh đặt đề toán
Trong chương trình Tốn lớp 1, từ tuần 23 học sinh mới chính thức học cách
giải bài tốn có lời văn. Xong ngay từ tuần 7 đến tuần 16 (bắt đầu từ bài phép

cộng trong phạm vi3) thì hầu hết các tiết dạy về phép cộng, phép trừ trong phạm
vi 10 đều có các bài tốn dạng”nhìn tranh để viết phép tính thích hợp”. Để giúp
học sinh làm quen và tạo tiền đề để giải tốn có lời văn được tốt thì tôi đã tập
cho học sinh làm quen với cách thức giải toán như sau: Xem tranh vẽ, nêu bài
toán bằng lời, nêu câu trả lời, điền phép tính thích hợp.
Đồng thời, dựa vào việc quan sát tranh thực tế đó kết hợp với những câu hỏi gợi
ý sẽgiúp cho các em làm quen với một số từ khóa”đi vào, thêm, cho, nhận, và,
đến, có tất cả”hay”đi ra, bớt, bay đi, lấy ra, ăn, bỏ đi”.Từ thực tế đó mà tơi
hướng dẫn cách tìm ra phép tính ứng với các từ khóa có trong bài tốn như:
Thêm là cộng, bớt là trừ,…
Ví dụ 1:Bài: Phép cộng trong phạm vi 4 - Trang 47 sách giáo khoa.
13

13


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

- Tiến hành cho học sinh quan sát hình ảnh trên cành có 3 con chim đang đậu.
Tiếp đến là có 1 con chim nữa bay đến. Kết hợp với câu hỏi gợi mở để học sinh
trả lời từ đó học sinh sẽ nêu được bằng lờibài tốn tương ứng:”Có 3 con chim,
sau đó 1 con chim nữa bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim ?”. Cũng chính
từ bài toánvừa nêu mà các em sẽ viết đúng phép tính phù hợp.
3

+

1


=

4

Ví dụ 2:Bài:Luyện tập chung- Trang 89 sách giáo khoa.
Bài 5: Viết phép tính thích hợp:
a) Có: 5 quả

b) Có:7 viên bi

Thêm : 3 quả

Bớt: 3 viên bi

Có tất cả

Cịn: …viên bi?

: … quả?

Đây là một dạng tốn cao hơn, khơng cịn phải là nhìn hình ảnh để viết
phép tính thích hợp nữa mà là viết đúng phép tính thích hợp theo những dữ kiện
tóm tắt của một bài tốn có lời văn. Để giúp học sinh thực hiện viết phép tính
đúng như u cầu thì điều đầu tiên giáo viên cần cho học sinh của mình đọc
14

14



Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

phần tóm tắt. Cũng từ phần tóm tắt đã có sẵn mà hình thành nên một bài tốn có
lời văn. Chính việc hình thành này đã u cầu học sinh đặt ra một bài tốn có lời
văn. Như thế bài tốn của câu 5a là:”Có 5 quả, thêm 3 quả nữa. Hỏi có tất cả bao
nhiêu quả”và bài tốn của câu 5b là:”Có 7 viên bi, sau đó bớt đi 3 viên bi. Hỏi
cịn lại mấy viên bi?”
Sau khi đã hình thành xong đề tốn thì giáo viên tiếp tục hướng dẫn học sinh
nêu phép tính đúng và viết phép tính đó vào các ơ trống phía dưới.
7

-

3

=

4

Ví dụ 3:Bài:Bài tốn có lời văn - Trang 116 sách giáo khoa.
Bài 3: Viết tiếp câu hỏi để có bài tốn:
Bài tốn: Có 1 gà mẹ và có 7 gà con.
Hỏi………………………………………?
-Để học sinh nêu được câu hỏi của bài tốn dễ dàng, tơi sẽ tiến hành cho học
sinh quan sát: Có 1 con mẹ và rồi tiếp đến là 7 con gà con. Đồng thời qua đó
hướng dẫn các học sinh phân tích đề tốn theo hình vẽ vừa xem.

-Dựa vào phần cho đã biết, tôi sẽ cho học sinh tập nêu câu hỏi của bài tốn”Hỏi
có tất cả bao nhiêu con gà?”. Sau khi các em nêu bằng lời câu hỏi cũng như đề
15


15


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

bài tốn xong, thì sẽ tiến hành cho các em tự viết tiếp các dữ kiện còn thiếu vào
chỗ chấm ở phần hỏi của bài toán.
-Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài tốn hồn chỉnh để nắm vững đề toán.
3.2.2 Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu đề tốn
Muốn cho học sinh hiểu và giải được bài tốn thì điều quan trọng đầu tiên là
giúp các em đọc và hiểu được nội dung bài toán. Giáo viên cần tổ chức như sau:
- Cho các em đọc kĩ đề tốn, hiểu một số từ khóa quan trọng và kết hợp với sử
dụng hình ảnh để các em hình dung được nội dung của đề tốn.
- Hướng dẫn tìm hiểu bằng các câu hỏi gợi mở: Bài tốn cho biết gì? Bài tốn
hỏi gì?
- Gạch chân (chuyển màu chữ) và giải thích một số từ khóa quan trong của bài
tốn.
Ví dụ:Bài: Giải tốn có lời văn – Trang 117 sách giáo khoa.
Bài 1:An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy quả
bóng?
Giáo viên sẽ hướng dẫn như

- Cho HS đọc đề bài toán kết hợp với quan sát tranh.
- Hướng dẫn học sinh phân tích đề tốn dựa trên câu hỏi:
16

16



Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

+ Bài tốn cho biết gì?(An có 4 qủa bóng, Bình có 3 quả bóng)
+ Bài tốn hỏi gì? (Cả hai bạn có tất cả mấy quả bóng)
-

Gạch chân những dữ kiện quan trọng của đề tốn:

Bài 1:An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng.Hỏi cả hai bạn có tất cảmấy quả
bóng?
Qua bài tốn này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về cấu tạo của bài tốn có lời văn.
3.2.3 Hướng dẫn học sinh tóm tắt đề tốn
Để giúp học sinh tóm tắt được một đề tốn, Tơi hướng dẫn cách tóm tắt bằng
cách đàm thoại (Bài cho biết gì? bài tốn hỏi gì?). Dựa vào câu trả lời của học
sinh để viết tóm tắt, sau đó cho học sinh dựa vào tóm tắt để nêu lại bài toán. Đây
là cách rất tốt để giúp học sinh ngầm phân tích đề tốn. Tùytheo dạng tốn cụ
thể mà có cách tóm tắt phùhợp:
*Tóm tắt bằng lời.
Ví dụ:Bài: Giải tốn có lời văn- Trang 117 sách giáo khoa.
Bài 1:Ancó 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy quả
bóng?
-Cho học sinh đọc đề bài toán kết hợp với quan sát tranh.
-Đặt câu hỏi để học sinh trả lời rồi tơi viết các cụm từ khóa quan trọng mà học
sinh vừa trả lời được thành các câu tóm tắt của bài tốn.
+ Bài tốn cho biết gì?
Tóm tắt
Ancó 4 quả bóng => An có : 4 quả bóng
Bình có 3 quả bóng=> Bình có: 3 quả bóng
+ Bài tốn hỏi gì?
Cả hai bạn có tất cả mấy quả bóng?=> Cả hai bạn có:...quả bóng?

17

17


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

-Dựa vào tóm tắt cho học sinh sẽ đọc lại đề bài tốn.
*Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Ví dụ:Bài:Luyện tập – Trang 151 sách giáo khoa.
Bài 3: Một sợi dây dài 13 cm, đã cắt đi 2cm. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu
xăng- ti – mét?

2 cm

? cm

13 cm
3.2.4 Hướng dẫn học sinh tìm cách giải
Sau khi giúp học sinh tìm hiểu đề tốn, tơi sẽ tiến hành hướng dẫn tìm cách giải:
- Đối với mức độ đơn giản là học sinh nhìn vào tranh để viết phép tính thích
hợp thì tơi chỉ cần cho học sinh xác định sự vật trong tranh là thêm vào hay bớt
đi. Từ đó các em sẽ nêu được phép tính đúng cũng như nói được kết quả đúng.
- Đối với những bài toán ở mức độ cao hơn là đọc, tìm hiểu bài tốn rồi mới
trình bày bài giải thì tơi sẽ cho học sinh tiến hành như sau:
+ Xác định câu lời giải (Bởi cái khó nhất của học sinh lớp 1 là đặt lời giải): Tôi
yêu cầu học sinh xác định câu hỏi của đề toán để viết câu lời giải dựa vào câu trả
lời hay tôi hướng dẫn học sinh cách bỏ tiếng (Hỏi), thay tiếng (mấy hay bao
nhiêu) bằng tiếng”số”và lấy lại những cụm từ quan trọng trong câu hỏi và thêm
chữ”là”cùng dấu hai chấm.

+ Xác định phép tính đúng: Tơi hướng dẫn học sinh xác định bằng câu hỏi:
Muốn biết cả hai có tất cả bao nhiêu ta làm tính gì?(tính cộng) và Muốn biết cịn
lại ta làm tính gì?(tính trừ). Bên cạnh đó, tơi cịn lưu ý cho học sinh là bài tốn
hỏi cái gì thì ghi tên đơn vị cái ấy.
Ví dụ:Bài: Giải tốn có lời văn – Trang 117 sách giáo khoa.
Bài 1: An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy
quảbóng?
18

18


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

Dựa vào câu hỏi ở ví dụ tôi hướng dẫn học sinh viết lời giải:
+ Dựa vào câu hỏi của bài tốn: Cả hai bạn có mấy quả bóng?(Cả hai bạn có số
quả bóng là:)
+ Thay tiếng”mấy”bằng tiếng”Số”, viết lại cụm từ”quả bóng”bên cạnh
tiếng”Số”, rồi bỏ tiếng”Hỏi”và tiếp tục viết lại cụm từ”cả hai bạn có tất cả”bên
cạnh từ”quả bóng”rồi thêm tiếng”là”cùng với dấu hai chấm. Sau khi hướng dẫn
như vậy ta sẽ có một câu lời giải trọn vẹn”Số quả bóng cả hai bạn có tất cả là”.
Riêng với phép tính thì tơi sẽ hỏi: Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu quả bóng
ta làm phép tính gì? (Tính cộng); mấy cộng với mấy?(4 + 3 = 7); đơn vị của bài
tốn là gì?(quảbóng). Đã có phép tính và đơn vị đúng,tơi lưu ý học sinh phải
đóng ngoặc đơn đơn vị của bài tốn; cịn riêng đơn vị ở phần đáp số thì ta khơng
đóng ngoặc đơn.
Như vậy với mức độ đòi hỏi cao hơn này là các em phải biết tư duy tập phát
triển ngơn ngữ, tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.
3.2.5. Hướng dẫn học sinh trình bày bài tốn
Việc trình bày bài giải đối với học sinh lớp 1 là cịn bỡ ngỡ nên tơi sẽ hướng dẫn

cho học sinh cách thực hiện như sau:
-

Ghi nhớ trình tự của một bài giải gồm 4 dòng quan trọng:

+ Dòng 1: viết câu bài giải.
+ Dòng 2: Viết câu lời giải.
+Dịng 3: Viết phép tính đúng.
+Dịng 4: Viết đáp số.
-

Quy định về cách ghi trình tự của bài giải như sau:

+ Câu”Bài giải”được viết lùi từ lề vào 5 ô li vở. Phía dưới có gạch chân.
+ Câu lời giải được viết phía dưới và lùi từ lề vào 3 ô li vở.

19

19


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

+ Phép tính đúng được ghi lùi vào 1 ơ so với dịng ghi câu lời giải. Đơn vị của
bài được đặt trong ngoặc đơn.
+ Đáp số được ghi lùi vào 1 ô so với với phép tính đúng. Đơn vị khơng đặt trong
ngoặc đơn. Từ đáp số sẽ được gạch chân.
Ví dụ:Bài: Giải tốn có lời văn – Trang 117 sách giáo khoa.
Bài1:An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy
quảbóng?

Bài giải:
Số quả bóng cả hai bạn có tất cả là:
4 + 3 = 7 (quả bóng)
Đáp số: 7 quả bóng.
3.2.6 Hướng dẫn học sinh kiểm tra lại bài làm
Sau khi học sinh trình bày xong bài giải, tơi xây dựng cho các em thói quen phải
kiểm tra lại bài làm xem đã đúng về lời giải, phép tính hay đáp số chưa.
3.3 Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học ở tiểu học
3.3.1 Dạy học theo nhóm
Dạy học theo nhóm là hình thức giảng dạy đặt học sinh vào mơi trường học tập
tích cực, trong đó học sinh được tổ chức thành các nhóm một cách thích hợp.
Trong nhóm, học sinh được khuyến khích thảo luận và hướng dẫn làm việc hợp
tác.
Hoạt động dạy học theo nhóm ln là hoạt động mà trong đó giáo viên tổ chức
cho học sinh hoạt động hợp tác với nhau trong các nhóm nhằm đạt mục tiêu học
tập. Việc tổ chức học tập theo nhóm góp phần hình thành và phát triển các kĩ
năng như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trao đổi thơng tin, kĩ năng tìm kiếm thơng
tin, kĩ năng làm việc trong mơi trường hợp tác,…
Ví dụ:Bài 3/ 85 : Viết phép tính thích hợp:
20

20


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

7

+


3

=

10

Với ví dụ này, tơi sẽ cho học sinh quan sát tranh, tìm hiểu đề rồi tơi sẽ yêu cầu
học sinh hoạt động theo nhóm để viết phép tính đúng. Qua thảo luận trong nhóm
thì các em sẽ đưa ra phép tính phù hợp.
3.3.2 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Đặc trưng cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là học sinh được đặt vào”tình
huống có vấn đề”. Tình huống có vấn đề gợi ra cho học sinh những khó khăn mà
các em thấy cần và phải vượt qua, nhưng không thể ngay lập tức, mà phải trải
qua q trình tích cực suy nghĩ bằng chính sự nỗ lực về trí tuệ của bản thân.
Với mục đích giúp các em khắc sâu những kiến thức về giải tốn trong q trình
giảng dạy thì giáo viên áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề. Phương pháp
dạy họcphát hiện và giải quyết vấn đề là trong đó giáo viên tạo ra những tình
huống sư phạm có chứa vấn đề; rồi tổ chức, hướng dẫn học sinh phát hiện vấn
đề; tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề; thơng qua đó học sinh
chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập.
Như vậy,giáo viên có thể tạo tình huống có vấn đề bằng cách cho sẵn lời giải,
học sinh tự đặt phép tính hoặc cho sẵn phép tính, học sinh đặt lời giải. Cho hình
vẽ để học sinh đặt bài tốn và thực hành giải bài tốn.
Ví dụ:Bài 1/117: Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài tốn, rồi giải
bài tốn đó.

21

21



Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

Bài tốn:
Lúc đầu trên cành có 6 con chim,
Có ….con chim bay đi.
Hỏi…………………………….?

Với ví dụ là một tình huống vừa viết dữ kiện cịn thiếu vừa phải thực hiện bài
giải thì tơi sẽ tiến hành như sau:
-u cầu HS quan sát tranh và hỏi có mấy con chim bay đi? (2 con chim bay đi)
-Cho học sinh thảo luận nhóm đơi để nói đúng câu hỏi cịn thiếu của bài toán.
-Gọi HS lên bảng thực hiện điền dữ kiện còn thiếu vào bài tập.
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài tốn khi đã hồn thành.
-Hướng dẫn HS tìm hiểu và trình bài giải cho bài tốn trên.
3.3.3 Hình thức tổ chức trị chơi
Trị chơi học tập là một loại hình hoạt động vui chơi, tạo ra khơng khí vui tươi,
hồn nhiên, sinh động trong giờ học; kích thích được trí tưởng tượng, tị mị, ham
hiểu biết ở trẻ. Thơng qua các trị chơi có nội dung lí thú, phù hợp với nhận thức
của học sinh,các em sẽ lĩnh hội những tri thức một cách dễ dàng,củng cố, khắc
sâu kiến thức một cách vững chắc,tạo cho các em niềm say mê,hứng thú trong
học tập, trong cuộc sống.
Thông thường, trò chơi học tập là trò chơi mà luật của nó bao gồm các quy tắc
gắn với kiến thức kỹ năng có được trong hoạt động học tập của học sinh; và gắn
với nội dung bài học; giúp học sinh khai thác vốn kinh nghiệm của bản thân để
chơi và để học. Trị chơi học tập có tác dụng cả về mặt rèn luyện trí tuệ lẫn thế
chất và các phẩm chất đạo đức. Trị chơi nói chung và trị chơi học tập nói riêng
giúp cho học sinh phát triển tồn diện cả về thể chất lẫn tinh thần. Có nhiều hình

22


22


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

thức tổ chức trò chơi học tập để tạo cho học sinh tâm lí nhẹ nhàng thoải mái
trong học tập.
Ví dụ 1: Trị chơi”Viết nhanh phép tính”
Mục đích: Giúp học sinh viết đúng phép tính theo tranh.
Chia đội: Mỗi đội có thể từ 2 hoặc 3 thành viên.
Cách chơi: Lần lượt từng thành viên của các đội lên viết phép tính đúng.
Luật chơi: Nếu đội nào viết nhanh, viết số đẹp và đúng phép tính thì đội đó sẽ
thắng.
Bài 4/ 69: Viết phép tính thích hợp

Với ví dụ này tôi tiến hành như sau:
-

Cho HS quan sát tranh và hỏi nội dung của từng tranh.

-

Cho HS thảo luận nhóm đơi để nêu phép tính đúng.

-

Nêu tên trị chơi, chia đội 2 (mỗi đội 2 thành viên), nêu cách chơi, nêu
luật chơi và tiến hành cho cả lớp cùng chơi.


-

Nhận xét kết quả của 2 đội, tuyên dương.

-

Để phát huy tính tích cực của HS thì tơi cịn yêu cầu HS nêu thêm bài
toán theo tranh và phép tính các em vừa viết đúng.

Ví dụ 2: Trị chơi”Hãy chọn ý đúng”
23

23


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

Mục đích: Giúp học sinh củng cố về kĩ năng giải tốn có lời văn.
Cách chơi: GV lần lượt đưa từng câu hỏi nhỏ của quy trình giải bài tốn có
lời văn, sau đó học sinh theo dõi và chọn ý đúng nhất cho từng câu hỏi nhỏ.
Luật chơi: Nếu ai chọn đúng ý thì sẽ được cả lớp tuyên dương.
Bài 2/118: Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa. Hỏi tổ em có
tất cả mấy bạn?
Để giúp học sinh hồn thành bài này, tơi tiến hành tổ chức trị chơi này như sau:
Tôi đưa ra 3 câu hỏi để học sinh nhanh mắt và chọn ý đúng. Sau đó từ các câu
hỏi đó tơi sẽ u cầu HS lên trình bày bài giải hoàn chỉnh.
Câu 1: Lời giải nào dưới đây là hay nhất?
A. Số bạn được thêm vào là:
B. Số bạn tổ em có tất cả là:
C. Số tổ em có là:


Câu 2: Phép tính nào dưới đây là phép tính đúng?
A. 6 + 3 = 9 bạn.
B. 6 – 3 = 3 (bạn)
C. 6 + 3 = 9 (bạn)

Câu 3: Đáp số nào là đáp số đúng?
A. Đáp số: 9 bạn.
B. Đáp số: 9 (bạn)
C. Đáp số: 9

Bài giải:
Số bạn tổ em có tất cả là:
6 + 3 = 9 (bạn)
Đáp số: 9 bạn
24

24


Biện pháp nâng cao chất lượng giải tốn có lời văn ở lớp 1

3.3.4 Phương pháp trực quan
Sử dụng phương pháp trực quan trong dạy toán ở Tiểu học nghĩa là giáo viên tổ
chức, hướng dẫn học sinh hoạt động trực tiếp trên các hiện tượng, sự vật cụ thể
để từ đó nắm được kiến thức, kĩ năng của mơn Tốn. Phương pháp trực quan có
vị trí quan trọng trong dạy học tốn ở Tiểu học.
Q trình nhận thức của học sinh tiểu học ở các lớp đầu cấp của bậc tiểu học gắn
với hình ảnh trực quan. Đặc điểm tư duy của hóc sinh tiểu hoc ở giai đoạn đầu
này mang tính trực quan cụ thể, tư duy trừu tượng chưa phát triển. Do đó, để hỗ

trợ cho việc giải toán chúng ta sẽ phải sử dụng các phương tiện trực quan đó là
hình ảnh thực (có thể là vật thật, tranh ảnh hay mơ hình ở dạng hình ảnh hay sơ
đồ).Nó giúp học sinh tích lũy những biểu tượng ban đầu của các đối tượng toán
học, tạo chỗ dựa cho quá trình suy nghĩ, đồng thời giúp học sinh phát triển năng
lực tư duy trừu tượng và trí tưởng tượng. Sử dụng tốt các phương tiện, đồ dùng
dạy học có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện có hiệu quả tiến
trình đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực.
Một số hình ảnh trực quan giúp học sinh giải tốn có lời văn.

25

25


×