Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

Nâng cao chất lượng huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hoàng mai (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (254.82 KB, 17 trang )

i

MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài:

1.

Hệ thống Ngân hàng đóng một vai trị vơ cùng quan trọng vào sự phát triển chung của nền
kinh tế nước ta bằng việc huy động và phân phối vốn cho các thành phần kinh tế dưới nhiều
hình thức khác nhau. Do vậy, trong giai đoạn tiến hành cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở
nước ta hiện nay, việc đẩy mạnh huy động vốn qua hệ thống ngân hàng là một tất yếu.
Tuy nhiên, nguồn vốn huy động còn nhiều hạn chế. Đứng trước nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu
vốn cho nền kinh tế, địi hỏi hệ thống ngân hàng khơng chỉ tăng vốn đơn thuần về mặt số
lượng mà phải nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động.
Xuất phát từ thực tế hoạt động của Chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai, luận văn này xin
được đề cập đến các giải pháp “Nâng cao chất lượng huy động vốn của chi nhánh NHNo &
PTNT Hoàng Mai”. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, chất lượng huy động vốn
được xem xét là khả năng phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn dựa trên một số chỉ
tiêu định tính, định lượng mang tính tham khảo.

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HUY
ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

Ngân hàng thương mại (NHTM) và hoạt động của NHTM trong
nền kinh tế thị trường

1.1.1. Các hoạt động cơ bản của NHTM
 Huy động vốn:
Đây là hoạt động đầu tiên, quan trọng của một NHTM vì nhờ đó mà ngân hàng tạo ra nguồn
vốn cho hoạt động kinh doanh của mình.


 Hoạt động sử dụng vốn:
Đây là các hoạt động như cho vay, đầu tư, dự trữ chủ yếu là nhằm mục đích sinh lời và đảm
bảo khả năng thanh toán cho ngân hàng.


ii

 Các hoạt động khác:
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của mình, các NHTM đã tiến hành cung ứng các dịch vụ
phục vụ khách hàng như: dịch vụ thanh tốn, đại lý, tư vấn tài chính,... trên cơ sở đó Ngân
hàng thu phí dịch vụ.
1.2.

Chất lượng huy động vốn của NHTM

1.2.1. Quan niệm về chất lượng huy động vốn của NHTM
Ngân hàng là một doanh nghiệp dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ mà
nghiệp vụ chủ yếu của nó là huy động, cho vay và thanh tốn. Vì các nghiệp vụ của ngân
hàng đều có mối liên hệ mật thiết với nhau nên nếu coi chất lượng là “sự phù hợp với mục
đích và sự sử dụng” ta có thể hiểu “Chất lượng huy động vốn là sự phù hợp giữa khả năng
huy động vốn và nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng”.
1.2.2. Các chỉ tiêu biểu hiện chất lượng huy động vốn của NHTM
1.2.2.1. Tính ổn định của quy mơ và cơ cấu nguồn vốn huy động.
Tính ổn định của nguồn vốn được thể hiện qua khối lượng, cơ cấu nguồn vốn và tốc độ tăng
trưởng, xu hướng biến đổi của nguồn vốn đó.
Khối lượng và cơ cấu vốn huy động được xem là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý đề ra
mục tiêu lâu dài và hoạch định chiến lược kinh doanh cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần duy trì một mức độ tăng trưởng về nguồn vốn ổn định,
một mặt để ngân hàng có thể quản lý được chi phí và tính thanh khoản, mặt khác giúp ngân
hàng tránh được nguy cơ ứ đọng hoặc thiếu hụt về nguồn vốn.

1.2.2.2. Khả năng đáp ứng của nguồn vốn huy động với nhu cầu sử dụng vốn
Nếu các chỉ tiêu khối lượng và cơ cấu nguồn vốn phù hợp được với nhu cầu sử dụng vốn
của ngân hàng thì ngân hàng mới đạt được được lợi nhuận tối ưu đồng thời đảm bảo được
tính an tồn trong hoạt động kinh doanh.
1.2.2.3. Sự đa dạng của hình thức huy động vốn
Đa dạng hóa hình thức huy động vốn thể hiện ở việc: đa dạng hóa các cơng cụ huy
động vốn, đa dạng hóa các loại tiền tệ đưa vào sử dụng, đa dạng hóa về kỳ hạn và


iii

lãi suất. Trong điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở lên gay gắt,
ngân hàng nào có khả năng đa dạng hóa các hình thức huy động vốn phù hợp với
nhu cầu đa dạng của khách hàng thì ngân hàng đó sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn
đáp ứng các mục tiêu về lợi nhuận, khả năng cạnh tranh và mở rộng dịch vụ.
1.2.2.4. Khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản cho các tài sản của ngân hàng
Hoạt động đặc trưng của ngân hàng là nhận gửi để cho vay kiếm lời, và trong quá trình đó nó
ln phải đảm bảo cho mình khả năng thanh tốn khơng chỉ cho khách hàng gửi tiền, hay
những người cho ngân hàng vay khi họ rút tiền mà còn để thực hiện các khoản vay đã cam kết.
1.2.2.5. Chi phí huy động vốn
Lợi nhuận của ngân hàng được hình thành từ chênh lệch giữa thu nhập và chi phí. Chi phí
huy động vốn của ngân hàng bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí khác, trong đó chi phí trả
lãi là khoản chi lớn nhất của NHTM. Lãi suất luôn là mối quan tâm của bất kỳ ai tham gia
vào hoạt động kinh tế. Ngân hàng là trung gian tài chính phải tìm cách dung hồ lợi ích của
cả người gửi tiền lẫn người đi vay nhưng đồng thời vẫn phải đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của
chính mình.
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng huy động vốn của NHTM
Huy động vốn là nghiệp vụ đầu tiên thiết yếu và cơ bản của mỗi ngân hàng, là cơ sở
để ngân hàng tiến hành các hoạt động sinh lời khác. Nâng cao chất lượng huy động
vốn sẽ giúp ngân hàng đạt được 3 mục tiêu sau:

- Cung cấp đủ vốn cho hoạt động sử dụng vốn nhằm đáp ứng các mục tiêu về lợi
nhuận, khả năng cạnh tranh, mở rộng dịch vụ.
- Có được các nguồn vốn có chi phí huy động vốn thấp và ổn định
- Có thêm nguồn thanh khoản tránh được rủi ro
1.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn của Ngân hàng
thương mại

1.3.1. Các nhân tố thuộc về bản thân Ngân hàng
 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng:


iv

Tuỳ thuộc vào đặc điểm và điều kiện của môi trường kinh doanh cũng như mục tiêu
phát triển trong tương lai mà mỗi ngân hàng có chính sách khuyến khích hay hạn
chế lượng tiền huy động vào hoặc thay đổi cơ cấu của một nguồn vốn cụ thể nào đó.
 Cơ sở vật chất và đội ngũ nhân viên:
Thông thường các ngân hàng có trụ sở kiên cố và bề thế, và đội ngũ nhân viên lịch
sự, niềm nở, tinh thông nghiệp vụ thường thu hút được nhiều khách hàng hơn. Bởi
bên cạnh yếu tố thu nhập, yếu tố tâm lý cũng tác động mạnh mẽ đến ý muốn gửi
tiền của khách hàng.
 Các dịch vụ do Ngân hàng cung ứng:
Trong nền kinh tế hiện đại, cá nhân cũng như tổ chức khơng chỉ quan tâm đến lợi
ích vật chất trực tiếp mà họ còn quan tâm đến các yếu tố khác như: thời gian giao
dịch, thái độ của giao dịch viên, các thủ tục liên quan, tính trọn gói của sản phẩm
dịch vụ, phí và lãi suất...
 Uy tín của Ngân hàng: Một ngân hàng có tiếng tăm sẽ có lợi thế trong huy động
vốn vì họ thường có bên mình một lượng lớn khách hàng trung thành.

1.3.2. Các nhân tố thuộc về khách hàng
 Thu nhập của dân cư: Thơng thường, thu nhập GDP bình qn trên một người
dân càng cao thì khả năng thu hút tiền gửi của các ngân hàng càng lớn.
 Tâm lý của người gửi tiền: Ngồi yếu tố thu nhập thì yếu tố tâm lý cũng là một
nhân tố tác động đến ý muốn gửi tiền của khách hàng: thủ tục của ngân hàng
nhiều khi còn rườm rà làm cho khách hàng ngại đến với ngân hàng...
 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.3. Các nhân tố thuộc về nền kinh tế
Đây là nhóm các nhân tố mang tầm vĩ mơ tác động đến việc thu hút nguồn vốn của các
NHTM. Nhóm nhân tố này bao gồm: Mơi trường pháp lý, tình trạng của nền kinh tế, điều
kiện thị trường…


v

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI
NHÁNH NHNo VÀ PTNT HOÀNG MAI
2.1. Tổng quan về hoạt động của Chi nhánh NHNNo & PTNT Hoàng Mai
2.1.1. Giới thiệu chung về chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai
Là một Chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Hoàng mai được thành
lập theo QĐ số 305/HĐQT – NHNoVN của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT
Việt Nam, và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 15/12/2004.
Qua bốn năm hoạt động NHNo&PTNT Hồng Mai đã khơng ngừng phát triển, nâng cao và
khẳng định vị thế vững mạnh của mình là một chi nhánh NHTM lớn trên địa bàn Thành phố
Hà nội cả về quy mô và phạm vị hoạt động. Trụ sở của Chi nhánh đóng tại 813 đường Giải
Phóng, Quận Hồng Mai, Hà Nội.
Ban Giám đốc

6 Phịng
giao

dịch
trực
thuộc

Phịng
hành
chính
Nhân sự

Phịng
Kế
hoạch
Kinh
doanh

Phịng
Kế tốn
Ngân
Quĩ

Phịng
Dịch vụ
Marketin
g

Phịng
Kinh
doanh
Ngoại
hối


Phịng
Kiểm
tra,
kiểm
sốt nội
bộ

Phịng
Điện
tốn

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Hoàng Mai
2.1.2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Hoàng Mai
2.1.2.1. Về hoạt động sử dụng vốn.
Tính đến thời điểm 31/12/2008, tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh là 1.124 tỷ đồng, đạt
104% kế hoạch giao, so với năm 2007 tăng 379 tỷ đồng, tốc độ tăng 50%. Trong đó cho vay
ngắn hạn là 628 tỷ đồng, cho vay trung và dài hạn là 496 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu năm 2008 là:
2,7%.


vi

2.1.2.2. Về kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Hoàng Mai
Nhờ những nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ cơng nhân viên chi nhánh
NHNo&PTNT Hồng Mai, mặc dù tình hình kinh tế trong nước và thế giới trong
thời gian qua có nhiều biến động nhưng kết quả tài chính của chi nhánh vẫn đảm
bảo. Hệ số lương năm 2006: 1,61; năm 2007 đạt 1,24 và năm 2008 là 1,0.
2.2. Thực trạng chất lượng huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT Hồng Mai
2.2.1. Quy mơ và cơ cấu nguồn vốn huy động

Quy mô và cơ cấu nguồn vốn là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng huy động vốn.
Nguồn vốn phải đạt đến một quy mơ nhất định thì mới tài trợ được cho các hoạt động cho
vay và đầu tư cũng như việc mở rộng các dịch vụ khác của ngân hàng. Nguồn vốn cũng cần
phải có một cơ cấu vốn hợp lý giữa vốn nội tệ và ngoại tệ, vốn ngắn hạn và vốn dài hạn.
Tính ổn định của quy mơ, cơ cấu nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng, xu hướng biến đổi của
nguồn vốn đó cũng là một vấn đề cần được quan tâm.
2.2.1.1Quy mơ nguồn vốn huy động
Tính đến 31/12/2008, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh là 1.528 tỷ đồng, tăng 2,24
lần so với năm 2005 (845 tỷ đồng), tăng 1,6 lần (tăng 612 tỷ đồng) so với năm 2006, tăng 1,2
lần so với năm 2007 (tăng 242 tỷ đồng). Nguồn vốn huy động có sự tăng trưởng khá nhanh
tạo điều kiện cho chi nhánh chủ động vốn trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn đa dạng của
khách hàng.
2.2.1.2Cơ cấu nguồn vốn huy động
Để đánh giá chất lượng huy động vốn của chi nhánh Hoàng Mai, luận văn xem xét cơ cấu
nguồn vốn huy động qua các chỉ tiêu sau:
- Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền
- Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn
- Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng
- Cơ cấu tiền gửi trong dân cư


vii

Qua việc xem xét các chỉ tiêu trên cho thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh phần
nào đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn đa dạng của khách hàng nhưng chưa đáp ứng
nhu cầu tối thiểu hóa chi phí huy động cũng như yêu cầu mở rộng và phát triển đa
dạng các loại hình dịch vụ đặc biệt là dịch vụ thanh toán quốc tế. Bởi trong tổng
nguồn vốn huy động của chi nhánh, chủ yếu là nguồn có kỳ hạn nội tệ, là nguồn vốn
có tính ổn định cao hơn nhưng lại là nguồn vốn có chi phí cao, cơ cấu nguồn vốn có
chi phí rẻ: nguồn vốn không kỳ hạn, nguồn vốn ngoại tệ của chi nhánh còn rất thấp.

2.2.2. Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Nguồn vốn huy động của chi nhánh ngày càng được sử dụng có hiệu quả hơn thể hiện bằng
việc cho vay ra các thành phần kinh tế tăng lên và luôn đảm bảo quy định về tính thanh
khoản của NHNN là: dùng tối đa khoảng 30% - 40% vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn
2.2.3. Chi phí huy động vốn và khả năng tiết kiệm chi phí
Do cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh phần lớn là những nguồn vốn có chi phí cao,
mặc dù hoạt động sử dụng vốn đã ngày càng phát huy hiệu quả, tuy nhiên để tiết kiệm chi
phí huy động, chi nhánh chưa có được biện pháp thu hút nguồn vốn có chi phí thấp để có
thể tận dụng những nguồn này cho sử dụng vốn.Hơn nữa, khi chi nhánh đưa ra biện pháp
nâng cao được chất lượng dịch vụ, chi nhánh sẽ không phải chạy theo cuộc đua lãi suất, mà vẫn giữ
chân khách hàng cũ và thu hút nhiều khách hàng mới., giữ được nguồn vốn ổn định cho mình.
Trung bình chênh lệch giữa lãi suất đầu ra và đầu vào của chi nhánh vẫn còn ở mức thấp đạt:
0,27%/tháng vào năm 2006, 2007, còn 0,25%/tháng vào năm 2008
Sự thay đổi trong tỷ lệ tương quan giữa thu nhập từ lãi và chi phí từ lãi qua các năm tại Chi
nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai theo xu hướng thu nhập từ lãi ngày càng tăng so với chi
phí trả lãi chỉ trừ năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu.
2.3. Đánh giá chung về chất lượng huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai
2.3.1 Những kết quả đạt được
2.3.1.1 Về các hình thức huy động vốn.


viii

Nhiều hình thức huy động vốn đã được chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai triển khai,
cung cấp cho khách hàng trong thời gian vừa qua như: Tiền gửi không kỳ hạn; tiền gửi có kỳ
hạn; Các hình thức tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ; Các kỳ phiếu, trái phiếu,
chứng chỉ tiền gửi bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ. Đồng thời trong các quá trình đó,
kỳ hạn huy động vốn cũng đa dạng hơn.
2.3.1.2 Về quy mô và cơ cấu nguồn vốn
 Về quy mơ nguồn vốn huy động.

Tổng nguồn vốn huy động có tốc độ tăng trưởng khá cao chủ yếu là do nguồn có kỳ hạn từ
12 tháng trở lên tăng. Sự tăng lên của quy mơ tiền gửi có kỳ hạn cũng tạo điều kiện cho chi
nhánh thực hiện chiến lược phát triển giải ngân các dự án trung và dài hạn, một hình thức
tăng thu truyền thống và đây cũng là nguồn thu chủ yếu của hầu hết các NHTM Việt Nam
hiện nay.
 Về cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng
Việc huy động vốn từ các khách hàng là tổ chức kinh tế và cá nhân luôn luôn là động lực tạo
vốn cơ bản của ngân hàng và chính sách lãi suất, tiếp thị khách hàng… vẫn phải hướng chủ
yếu vào đối tượng này.
2.3.1.3 Sự đa dạng của các công cụ và đối tượng huy động vốn
Hiện tại, mạng lưới trong công tác huy động vốn ở chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai
bao gồm :
▫ Thứ nhất: Khối phòng tham gia huy động tiền gửi giao dịch và tiền gửi phi giao
dịch của tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng là phịng kế tốn ngân quỹ, phòng
kế hoạch kinh doanh, phòng dịch vụ marketing và các phòng giao dịch trực
thuộc chi nhánh.
▫ Thứ hai: Khối phịng tham gia huy động tiền gửi thanh tốn của cá nhân : Bao gồm Phịng kế tốn
ngân quỹ, phịng dịch vụ marketing và hệ thống các phòng giao dịch.
▫ Thứ ba: Khối phòng tham gia huy động tiền tiết kiệm là: gồm phịng kế tốn
ngân quỹ, phịng dịch vụ maketing và hệ thống các phòng giao dịch.
2.3.1.4 Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn hợp lý


ix

Có thể nói mối quan hệ này của chi nhánh tương đối thích hợp, huy động vốn gắn chặt chẽ
với việc sử dụng vốn có hiệu quả. Ngay từ khi mới thành lập chi nhánh luôn đề cao nhiệm
vụ huy động vốn và cũng đạt được một số thành công đáng kể. Trong hoạt động sử dụng
vốn, khả năng cho vay đối với nền kinh tế chiếm tỷ trọng ngày càng tăng.
2.3.2 Những hạn chế

2.3.2.1 Nguồn vốn huy động ngoại tệ của chi nhánh còn hạn chế chưa đáp ứng
yêu cầu mở rộng và phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế.
Mặc dù tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai tăng trưởng
khá đều đặn trong các năm qua nhưng cơ cấu từng nguồn vốn lại có nhiều biến động. Trạng
thái biến động của VNĐ và ngoại tệ hầu như luôn ngược chiều nhau và phụ thuộc rất nhiều
vào sự thăng trầm của lãi suất thị trường.
2.3.2.2 Chưa đưa ra giải pháp hiệu quả để thu hút nguồn tiền gửi dân cư
Như ta đã biết, nguồn vốn huy động từ dân cư là nguồn vốn có tính ổn định nhất trong các
nguồn vốn mà ngân hàng huy động. Tuy nhiên, tại chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai,
nguồn vốn huy động từ dân cư còn thấp, bản thân chi nhánh chưa đưa ra giải pháp hữu hiệu
tăng cường huy động nguồn vốn này.
2.3.2.3 Nguồn tiền gửi không kỳ hạn cịn thấp làm tăng chi phí huy động vốn
Nguồn vốn không kỳ hạn chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn huy động. Điều này làm cho
chi phí huy động vốn của chi nhánh cao ảnh hưởng rất lớn đến kết quả tài chính của chi
nhánh.
2.3.2.4 Lãi suất và chi phí huy động vốn chưa hợp lý
Chi nhánh chưa nhạy bén trong chính sách lãi suất huy động.
Chi nhánh chưa quan tâm cũng như chưa đầu tư đúng mức đến các khoản chi khác ngoài chi
lãi như: chi cho công tác Marketing, tuyên truyền, quảng cáo tiếp cận tiếp thị khách hàng, chi
phí về trang thiết bị và cơ sở vật chất …


x

2.3.2.5 Chưa chủ động đưa ra các hình thức huy động vốn mới thu hút sự quan
tâm của khách hàng
Nếu không kể các đợt huy động: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm việt nam đồng đảm bảo giá
trị theo giá vàng, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…..của NHNo & PTNT Việt Nam
thì các hình thức huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNT chưa thật sự phong phú.
Các kỳ hạn trả lãi chưa thật sự thu hút khách hàng. Tại chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng

Mai hiện chỉ đang lưu hành hình thức trả lãi đơn thuần là trả lãi cuối kỳ truyền thống.
2.3.3 Những hạn chế trên là do các nguyên nhân sau:
2.3.3.1 Về phía Ngân hàng:
- Chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng nhu cầu của các khách hàng.
- Chưa đầu tư đúng mức cho các bộ phận giao dịch trực tiếp kể cả trung tâm và
các phịng giao dịch.
- Chính sách Marketing chưa được quan tâm đầy đủ
- Chưa kết hợp tốt lợi ích cá nhân với lợi ích chung tồn cơ quan.
- Chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai là một chi nhánh mới thành lập trên một
địa bàn các ngân hàng cạnh tranh khốc liệt, trụ sở làm việc phải đi thuê, đời sống
dân cư chưa phát triển như một số quận lâu đời khác.
- Công nghệ ngân hàng chưa theo kịp trình độ phát triển và địi hỏi về dịch vụ của
khách hàng.
2.3.3.2 Các nguyên nhân khác
- Cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt.
- Sự tham gia ngày càng mạnh mẽ và hiệu quả vào nền kinh tế của các trung gian
tài chính như các cơng ty chứng khốn, các cơng ty tài chính, các cơng ty bảo
hiểm, tiết kiệm bưu điện… đã dẫn đến sự chia sẻ nguồn lực của các ngân hàng.
- Về mặt tâm lý nếu muốn đầu tư dài hạn người dân có xu hướng đầu tư vào các
tài sản thuộc loại lâu bền như bất động sản, nhà cửa, hay các loại tài sản khác


xi

-

Mặc dù có những tiến bộ đáng kể nhưng hệ thống thanh tốn hoạt động vẫn cịn
thiếu hiệu quả, cịn thiếu các dịch vụ có chất lượng cao và phù hợp với nhu cầu
của khách hàng.


- Hiện tại hầu như chưa có các thị trường thứ cấp với các cơng cụ nợ do các ngân
hàng phát hành, năng lực thị trường của các công cụ nợ do khu vực ngân hàng
phát hành còn thấp.

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HOÀNG MAI
3.1. Định hướng phát triển nguồn vốn của chi nhánh NHNo & PTNT

Hoàng Mai trong thời gian tới.
3.1.1 Định hướng phát triển nguồn vốn của chi nhánh NHNo & PTNT Hồng Mai
- Duy trì tốc độ tăng trưởng vốn bình quân từ 18-25%/năm.
- Tăng tỷ lệ vốn huy động trung và dài hạn.
- Quan tâm đến nguồn vốn rẻ và đối tượng có nguồn vốn ổn định.
- Đa dạng hóa khách hàng để phân tán rủi ro, tạo sự ổn định.
- Mở rộng và gắn kết các loại hình dịch vụ.

3.2

Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại chi nhánh NHNo
& PTNT Hoàng Mai

3.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển các dịch vụ mới:
. Ta có thể xét một số tiêu chí cụ thể để đánh giá chất lượng dịch vụ của ngân hàng
- Quan trọng nhất là sự thoả mãn sự hài lòng của khách hàng.
- Sự hồn hảo của dịch vụ.
- Quy mơ và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ của ngân hàng không ngừng tăng lên..
- Một số chỉ tiêu khác: đó là khả năng cạnh tranh về dịch vụ ngày càng được nâng
lên, thị phần của từng loại dịch vụ của ngân hàng không ngừng được giữ vững
và tăng lên.
Như vậy, chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai cần phải:



xii

▫ Xây dựng cho riêng mình một hình ảnh ngân hàng hiện đại, với tác phong giao
dịch chuyên nghiệp.
▫ Bên cạnh việc đa dạng và nâng cao chất lượng dịch vụ, chi nhánh cũng cần có
biện pháp cải tiến quy trình nghiệp vụ.
▫ Các dịch vụ mà chi nhánh đang triển khai cần được hoàn thiện và nâng cao chất
lượng hơn nữa.
▫ Bên cạnh đó trong thời gian tới chi nhánh NHNo & PTNT Hồng Mai có thể
cung cấp thêm các dịch vụ như.
- Mở thêm dịch vụ tư vấn cho khách hàng:
- Cung cấp cho khách hàng có số dư tiền gửi tiết kiệm ở một mức nào đó các dịch
vụ kèm theo để thu hút khách hàng
- Đưa ra các hình thức khuyến mại hợp lý
3.2.2 Chú trọng đến hoạt động Marketing ngân hàng:
▫ Bên cạnh việc NHNo&PTNT Việt Nam đã có những chương trình hành động cụ
thể nhằm quảng bá thương hiệu Agribank trên các phương tiện thơng tin đại
chúng. Chi nhánh NHNo&PTNT Hồng Mai cần quảng bá thương hiệu
Agribank ngay trong đội ngũ nhân viên của mình.
▫ Đối với các yếu tố thuộc về cơ sở vật chất như:
Hệ thống tờ rơi, bảng hiệu, ấn chỉ cần mang tính hỗ trợ tích cực cho giao dịch viên. Thiết lập
một số hộp thư thoại tự động giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ chính của chi nhánh NHNo
& PTNT Hồng Mai và các thơng tin này phải được cập nhật kịp thời.
▫ Chi nhánh cần có phòng marketing với những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Xây dựng chiến lược, chính sách khách hàng tại chi nhánh NHNo & PTNT
Hoàng Mai, tham mưu cho Ban giám đốc về cơng tác khách hàng.
- Chăm sóc các khách hàng VIP.
- Thực hiện hoạt động marketing tại chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai: quảng

bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm mới, tổ chức các đợt tiếp thị, khuyến mại...


xiii

- Giám sát việc triển khai và thực hiện công tác khách hàng tại các phòng thuộc
chi nhánh, đồng thời là đầu mối tiếp nhận những kiến nghị, đề xuất của Phịng
giao dịch trong cơng tác khách hàng để trình Ban giám đốc.
3.2.3 Mở rộng và hiện đại hóa mạng lưới các phòng giao dịch.
- Xây dựng tiêu chuẩn thống nhất về Phịng giao dịch như diện tích, quầy giao
dịch, bảng hiệu…
- Thường xuyên cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất như lăn sơn, vệ sinh bảng hiệu…
tại Phòng giao dịch.
- Bên cạnh đó, trong thời gian tới chi nhánh cũng cần quan tâm mở rộng thêm
mạng lưới các phịng giao dịch.
3.2.4 Nâng cao trình độ và quan tâm đến công tác đãi ngộ cán bộ
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc khách hàng.
- Thường xuyên tập huấn các mặt nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về các hoạt động nghiệp vụ.
- Kết hợp tốt lợi ích cá nhân và lợi ích chung tồn cơ quan.
- Thực hiện cơ chế khốn tài chính và khốn kế hoạch cho các phịng nghiệp vụ
và các phịng giao dịch.
- Phát hành cẩm nang ngân hàng cho nhân viên về các sản phẩm của ngân hàng và
cách trả lời các câu hỏi thường gặp của khách hàng.
- Xây dựng một chính sách lương bổng và hệ thống đánh giá cơng việc rõ ràng,
cơng nhận thành tích của nhân viên.
- Phối hợp giữa chi bộ Đảng, chính quyền và cơng đồn thực hiện tốt các phịng
trào thi đua.
3.2.5 Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý:
 Thứ nhất về nguồn vốn không kỳ hạn:

▫ Đối với tổ chức
- Gia tăng tiện ích cho các khách hàng có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn


xiv

- Mở rộng dịch vụ cho trả lương qua hệ thống máy ATM đối với các doanh
nghiệp và tổ chức có đơng cơng nhân, đơng người lao động...
- Cần tiếp cận với các doanh nghiệp có nguồn tiền lớn như: điện lực, cấp nước…
- Đối với khách hàng là các tổ chức có số dư tiền gửi lớn, chi nhánh cần có chính
sách chăm sóc khách hàng như:
+ Tổ chức giao lưu giữa chi nhánh và khách hàng từ đó tạo mối quan hệ mật thiết
hơn nữa giữa ngân hàng và khách hàng.
+ Quan tâm đến các lãnh đạo đơn vị nhân dịp các ngày lễ, ngày tết và nhân dịp sinh
nhật của họ.
▫ Đối với cá nhân:
- Biện pháp để thực hiện mục tiêu này là phát triển tài khoản cá nhân bằng cách
miễn phí mở thẻ ATM.
- Kết hợp với các trường đại học để khi sinh viên mới nhập học, chi nhánh có thể
đăng ký mở bàn phát hành thẻ miễn phí cho các sinh viên này.
- Phát triển dịch vụ thẻ ATM
- Tăng tiện ích dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại cho chủ tài khoản
- Lắp đặt thêm các máy ATM gần nơi công cộng như trường học, bệnh viện, các
khu đông dân cư…
 Thứ hai về nguồn tiền gửi có kỳ hạn
▫ Tiền gửi tiết kiệm trong dân cư
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đáp ứng nhu cầu khách hàng.
- Cung cấp cho khách hàng sản phẩm tiết kiệm tự động trích tài khoản tiền gửi.
- Quan tâm hơn nữa đến các yếu tố thuộc về khách hàng như tâm lý, thị hiếu, lợi
ích của người gửi tiền…

- Chi nhánh có thể tự nghiên cứu đưa ra một số hình thức huy động bằng việc phát
hành các cơng cụ nợ.
- Ngoài ra, chi nhánh cần đưa ra những mức ưu đãi về lãi suất với các khách hàng
có số dư tiền gửi tiết kiệm lớn, hoặc khách hàng gửi tiết kiệm ngoại tệ


xv

- Đa dạng hóa các loại tiền tệ đưa vào giao dịch phục vụ nhu cầu đa dạng của
khách hàng
- Chi nhánh có thể huy động các hình thức tiết kiệm kèm q tặng:
- Chi nhánh cần có một chính sách chăm sóc khách hàng cụ thể với các đối tượng
khách hàng cá nhân.
- Chi nhánh nên có những tiện ích kèm theo tiền gửi tiết kiệm để ràng buộc khách hàng.
▫ Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức:
-

Ngồi ra, chi nhánh cần phải tích cực tìm kiếm nguồn vốn ngoại tệ từ nước
ngồi bằng cách thơng qua các hợp đồng vay vốn của các tổ chức tín dụng nước
ngoài để đầu tư vào các dự án kinh tế.

3.2.6 Nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng vốn
 Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn hợp lý và nâng cao chất lượng sử dụng vốn
 Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
- Phải xây dựng đựơc quy trình quản lý tín dụng chặt chẽ nhằm tránh các tổn thất
và những bất lợi trong hoạt động tín dụng.
- Tiến hành phân loại khách hàng để đưa ra định hướng đầu tư cho từng nhóm
khách hàng cụ thể.
- Đổi mới, nâng cao trang thiết bị hoạt động ngân hàng, hiện đại hố hệ thống
thơng tin quản lý

- Thường xuyên, tăng cường làm tốt công tác kiểm tra, kiểm sốt.
-

Bồi dưỡng nghiệp vụ chun mơn cán bộ tín dụng, giáo dục phẩm chất, đạo đức.

3.2.7 Xây dựng được hệ thống thu thập và xử lý thông tin hiệu quả
- Cung cấp cho lãnh đạo chi nhánh các thơng tin cần thiết về mơi trường bên ngồi
- Xây dựng một hệ thống nghiên cứu tiếp thị nhằm thu thập, tổng hợp, phân tích
và cung cấp các thơng tin dưới dạng các số liệu cần thiết.
- Dựa trên cơ sở các yếu tố đã có để tiếp tục xây dựng, hồn thiện hệ thống phân
tích thơng tin, để đưa ra các kết luận một cách đầy đủ, nhanh chóng, chính xác.
-

Hồn thiện hệ thống kế tốn và thơng tin báo cáo


xvi

3.3

Một số kiến nghị

3.3.1 Kiến Nghị với Nhà nước
▫ ổn định mơi trường kinh tế vĩ mơ: Đảm bảo có một nền kinh tế phát triển ổn
định, đảm bảo giá trị của đồng nội tệ, kiếm chế lạm phát.
▫ Tạo lập môi trường pháp lý ổn định bảo vệ lợi ích của người gửi tiền làm cho
người dân tin tưởng vào hệ thống ngân hàng.
▫ Về môi trường xã hội: NN cần có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn, từ đó
nâng cao đời sống và thu nhập của người dân để họ có thể tăng tích luỹ và sẽ gửi
tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều hơn.

3.3.2 Kiến nghị với NHNN
▫ Ngân hàng Nhà nước cần thực thi chính sách tiền tệ đúng đắn, phù hợp với hồn
cảnh thực tế từng thời kỳ giúp người dân yên tâm gửi tiền vào ngân hàng.
▫ Ngân hàng Nhà nước cần chú trọng và nâng cao quản lý ngoại hối một cách có
hiệu quả
▫ Tập trung vào củng cố, hồn thiện thị trường tiền tệ
3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam
▫ Các văn bản hướng dẫn phải được đưa ra kịp thời, cụ thể và tránh chồng chéo
giữa các văn bản với nhau.
▫ Tạo điều kiện về mặt pháp lý cũng như tài chính giúp chi nhánh NHNo & PTNT
Hồng Mai tìm kiếm và xây dựng trụ sở giao dịch mới khang trang và hiện đại
hơn
▫ Tạo điều kiện về nhân sự: số lượng, chất lượng đảm bảo cho việc mở rộng hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng.
1. NHNo&PTNT Việt Nam cần có biện pháp chỉ đạo cụ thể về thị phần, tránh sự
cạnh tranh về thị phần, giành giật khách hàng lẫn nhau trong nội bộ sẽ dẫn tới
càng làm tăng chí phí, giảm uy tín và ảnh hưởng khơng nhỏ đến tình hình tài
chính của tồn ngành.


xvii

KẾT LUẬN

Sự kiện Việt Nam trở thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO vào
ngày 07/11/2006, đã đánh dấu một bước ngoặt rất quan trọng cho sự phát triển của
nền kinh tế nước ta nói chung và thị trường tài chính tiền tệ nước ta nói riêng. Tuy
nhiên, thực tế tại các ngân hàng Việt Nam dường như hoạt động của công tác huy
động vốn mới chỉ quan tâm ở mặt số lượng còn mặt chất lượng vẫn còn bỏ ngõ. Với
mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu Việt Nam, một ngân hàng có vị thế trong

khu vực và trên thế giới trong điều kiện cạnh tranh vơ cùng khốc liệt, ngồi việc
phát triển các dịch vụ của ngân hàng hiện đại, công tác huy động vốn của
NHNo&PTNT Việt Nam, trong đó có chi nhánh Hoàng Mai cần phải được quan
tâm hơn nữa theo hướng có một cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với nhu cầu và khả
năng sử dụng vốn.
Từ những yêu cầu đó, luận văn này đã đề cập và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hồng Mai, một đơn vị
cịn khá mới mẻ.
Hà nội, tháng 9 năm 2009
Học viên

Nghiêm Thị Nhàn



×