Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

TUAN 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (113.54 KB, 5 trang )

(1)

Tuần: 9 - Tiết:17
Ngày soạn: 2/10/2010
Ngày dạy: 04/10/2010


Bài: ÔN TẬP
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần


1. Kiến thức:


- Địa lí dân cư và địa lí các ngành kinh tế từ bài 1 đến bài 16
2. Kỹ năng, thái độ


- Đọc và phân tích các biểu đồ
- Phân tích bảng số liệu


- Vẽ các dạng biểu đồ trịn, cột, đường biểu diễn


- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức giữ gìn các giá trị thiên nhiên , lịch sử văn hoá … của
địa phương, xậy dựng kinh tế góp phần làm giáu quê hương.


II/ Phương tiện dạy học cần thiết:
- Chuẩn bị nội dung ôn tập
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1. Kiểm tra bài cũ


2. Giới thiệu bài mới:


Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng


GM1: Địa lý dân cư:



- GV phát vấn câu hỏi u cầu HS trình bày sau
đó nhận xét, bổ xung , sửa chữa.


NỘI DUNG ƠN TẬP
1. Địa lí dân cư


- Tình hình phân bố các dân tộc


- Tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu
qủa


- Sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay
đổi cơ cấu dân số


- Phân bố dân cư


- Đặc điểm của nguồn lao đông và sữ dụng lao
động


- Hướng giải quyết việc làm
- Phân tích và so sánh tháp dân số
GM2: Địa lý kinh tế


- GV phát vấn câu hỏi u cầu HS trình bày sau
đó nhận xét, bổ xung , sửa chữa.


2. Địa lí kinh tế


- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Những thành tựu và khó khăn



- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp, công nghiệp


- Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
+ Ngành trồng trọt


- Sự phát triển và phân bố công nghiệp
+ Cơ cấu ngành CN


+ Các ngành CN trọng điểm



(2)

- Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ
- GTVT và Bưu chính viễn thông


- Thương mại và du lịch


- ĐK thuận lợi để trở thành trung tâm thương
mại, dịch vụ


GM3: Phần thực hành


- Cho HS trình bày cách hiểu , cách làm các bài
tập vẽ biểu đồ, sau đó GV chỉnh sửa và uốn nắn,
- GV nêu những yêu cầu cần thiết khi làm bài
tập vẽ các dạng biểu đồ,đièn hoặc lập sơ đồ.


3. Phần thực hành


- Nhân xét bảng số liệu, phân tích, so sánh


- Vẽ biểu đồ trịn, miền


- Đọc lược đồ
Điền hoặc lập sơ đồ
IV/ Củng cố bài học:


V/ Dặn dò:



(3)

Tuần:9 - Tiết:18
Ngày soạn: 2/10/2010
Ngày dạy: 6/10/2010


Bài: KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu bài dạy:


1. Kiến thức:


- Nhằm đánh giá lại quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học
để từ đó tìm ra các biện pháp phù hợp với đặc thù bộ môn và đối tượng học sinh


2. Kỹ năng, thái độ


- HS biết phân tích, so sánh và giải thích các hiện tượng tự nhiên ở châu Á.
- Kiểm tra cách trình bày bài làm, diễn đạt ý.


- Tư duy địa lí.


- Tập cho HS tính cẩn thận, tự giác, trung thực trong khi kiểm tra.


- Giáo dục cho các em ý thức tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập, có sáng tạo.


II. Phương tiện dạy học cần thiết:


- Ra đề và đáp án, đánh máy, in ấn, gửi tổ trưởng xét duyệt.
- Ôn tập thật kĩ..


III. Tiến trình tổ chức bài mới:
1. Kiểm tra bài cũ


2. Giới thiệu bài mới
3. Tiến hành kiểm tra:


- GV phát đề.


- Nhắc nhở HS trong quá trình kiểm tra.
Trường: THCS Ngô Quyền


Họ và tên học sinh:


... ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Lớp:... Mơn: Địa lí


Thời gian: 45 phút


Ngày kiểm tra: ……….


ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN


Đề:


I/ Trắc nghiệm: (3 điểm)



Khoanh tròn vào ý em cho là đúng nhất:
1.Nước ta có:


A. 52 dân tộc B. 55 dân tộc C. 54 dân tộc D. 56 dân tộc



(4)

A. Đường sông C. Đường ống


B. Đường hàng không D. Đường biển


3. Hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở vùng nào?


A. Đồng bằng sông Hồng C. Đông Nam bộ


B. Đồng bằng sông Cửu Long D. Tây Nguyên


4. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới thể hiện ở.
A. Tăng tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
B. Tăng tỉ trọng dịch vụ, công nghiệp và nông, lâm, ngư nghiệp


C. Tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ giảm tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp
D. Tăng tỉ trọng dịch vụ và nông, lâm, ngư nghiệp giảm tỉ trọng công nghiệp
5. Ngành công nghiệp nào không phải là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta?


A. Công nghiệp khai thác nhiên liệu C. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
B. Công nghiệp điện D. Cơng nghiệp hố chất


6. Loại hình thơng tin nào ở nước ta hiện nay giúp cho mọi người có thể học tập, nghiên cứu, tự
mình tiếp cân nhanh nhất với những thông tin của thời đại mới.



A. Vô tuyến truyền hình C. Vệ tinh và trạm mặt đất


B. Mạng Internet D. Mạng điện thoại di động


II/ Phần tự luận: (7điểm)


1. Hãy phân tích nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta
(3đ)


2.

.Cho b ng s liêïu sau: Giá tr xu t kh u n m 2002

ă



Ngành Giá trị xuất khẩu ( % )


Hàng cơng nghiệp nặng và khống sản 31.8
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công


nghiệp 40.6


Hàng nông, lâm, thuỷ sản 27.6


a)Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu, năm 2002 (2đ)


b) Nhận xét biểu đồ và kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta mà em biết (2đ)
Đáp án và bieeur điểm


I/Phần trắc nghiệm: (3đ)


Khoanh đúng mỗi câu được 0.5 điểm


1 2 3 4 5 6



C C C C D B


II/ Phần tự luận: (7điểm)


Câu1: Phân tích theo 3 nội dung sau


- Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng tạo cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng để phát
triển công nghiệp đa ngành. (1đ)


- Các tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm. (1đ)
- Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo ra các thế mạnh khác nhau của từng vùng. (1đ)
Câu 2: (4đ)



(5)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×