Tải bản đầy đủ (.ppt) (15 trang)

Hai MP song song

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (749.97 KB, 15 trang )

(1)

Tiết 27:




(2)

Nhắc lại kiến thức cũ




(3)

4. Định lí Ta-lét (Thalès) trong khơng gian:



Định lí 2 (Định lí Ta-lét):



Ba mặt phẳng đôi một song song chắn ra trên hai
cát tuyến bất kỳ các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.


A


A '


B B '


C C '


B 1


'


'


'



'


'



'

A

C



AC



C



B


BC


B



A


AB









(4)

Định lí 3 (Định lí Ta-lét đảo):



Giả sử trên hai đường thẳng chéo nhau a
a’ lần lượt lấy các điểm A, B, C và A’, B’, C’
sao cho


'


'


'



'


'



'

C

A



CA



C



B


BC


B



A


AB






4. Định lí Ta-lét (Thalès) trong không gian:




(5)

Vận dụng:



Cho tứ diện ABCD. Các điểm M,
N theo thứ tự chạy trên các cạnh AD
và BC sao cho .


Chứng minh rằng MN luôn song
song với một mặt phẳng cố định.


NC
NB
MD
MA

NC
NB


MD
MA

B
C
D
A
M
N


Do nên


BC
AD
NC
MD
NB
MA



Vậy theo định lý Ta-lét đảo, các đường thẳng MN, AB,
AC cùng song song với một mặt phẳng (P) cố định nào đó
(ví dụ mp(P) đi qua A cố định và song song với ABCD).



(6)

5. Hình lăng trụ và hình hộp:



A '1


A '2 A '3


A '4
A '5


A 1


A 2


A 3
A 4
A 5


P


P '


Có nhận xét gì?


+ Về các mặt bên?


+ Về các cạnh bên?


Bằng nhau


Là các hình bình hành


Song song và bằng nhau


+ Về hai đa giác đáy?



(7)

5. Hình lăng trụ và hình hộp:




Định nghĩa hình lăng trụ:



Hình hợp bởi các hình bình
hành A1A2A’2A’1, A2A3A’3A’2,
…, AnA1A’1A’n và hai đa giác
A1A2…An, A’1A’2…A’n gọi là


hình lăng trụ hoặc lăng trụ,
và kí hiệu là


A1A2…An.A’1A’2…A’n.


A '1


A '2 A '3
A '4
A '5


A 1


A 2


A 3
A 4
A 5


P


P '



* Mỗi hình bình hành gọi là một mặt bên.


* Hai đa giác A1A2…An, A’1A’2…A’n gọi là hai mặt đáy.
* Các cạnh của đa giác gọi là các cạnh đáy.



(8)

Lăng trụ tam giác Lăng trụ tứ giác Lăng trụ ngũ giác



(9)

A ' B '


C '
D '


A B


C
D


Hình lăng trụ có đáy là
hình bình hành được gọi là


hình hộp.


Định nghĩa hình hộp:


5. Hình lăng trụ và hình hộp:




(10)

5. Hình lăng trụ và hình hộp:



* Hai mặt phẳng song song


với nhau được gọi là hai mặt
đối diện.


* Hai đỉnh không cùng nằm
trên một mặt phẳng nào của
hình hộp được gọi là hai đỉnh
đối diện.


* Đoạn thẳng nối hai đỉnh đối diện được gọi là đường chéo.
* Hai cạnh song song nhưng không cùng nằm trên một mặt
phẳng nào của hình hộp được gọi là hai cạnh đối diện.


A ' B '


C '
D '


A B


C
D


O



(11)

6. Hình chóp cụt:



Định nghĩa:


Hình hợp bởi thiết diện A’1A’2…A’n và đáy A1A2…An của
hình chóp cùng với các tứ giác A’1A’2A2A1, A’2A’3A3A2, …,


A’nA’1A1An gọi là một hình chóp cụt, kí hiệu là A’1A’2
A’n.A1A2…An.


A 1


A 2 A 3


A 4
A 5


S


P


A 1


A 2 A 3


A 4
A 5


A '1 A '5A '2 A '4 A '3



(12)

6. Hình chóp cụt:



Tính chất:



a) Hai đáy là hai đa giác có
cạnh tương ứng song song và tỉ
số các cạnh tương ứng bằng


nhau.


b) Các mặt bên là những hình thang.


c) Các đường thẳng chứa các cạnh bên đồng quy
tại một điểm.


A 1


A 2 A 3


A 4
A 5


S



(13)

Vận dụng:



Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’. Trong
các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?


A. Các mặt bên của hình lăng trụ là các
hình bình hành.


B. AA’ // mp(BCC’B’)


C. BC // mp(AB’C’)


D. B’C’ // mp(A’AC)




(14)

Củng cố:



Qua bài học các em cần nắm:


• Định lý Ta-lét trong khơng gian.





• Khái niệm hình lăng trụ và hình hộp.


• Khái niệm hình chóp cụt.



Bài tập về nhà:




(15)

CẢM ƠN






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×