Tải bản đầy đủ (.pdf) (35 trang)

Ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.96 KB, 35 trang )

(1)

Đại học Quốc gia hà nội


Tr-ng đại học khoa học xã hội và nhân văn


Vâ Minh TuÊn



ý thức đạo đức



sinh viên việt nam hiện nay



luận án tiến sĩ triết học



(2)

Đại học Quốc gia hµ néi


Tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn


Vâ Minh TuÊn



ý thức đạo đức



sinh viªn viƯt nam hiƯn nay



Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và
Chđ nghÜa duy vËt lÞch sö


M· sè: 5. 01. 02


luËn ¸n tiÕn sÜ triÕt häc






Ng-êi h-íng dÉn khoa häc:
1. GS. TS. Ngun H÷u Vui


2. TS. TrÞnh TrÝ Thøc



(3)

Lêi cam ®oan



Tôi- ng-ời ký tên d-ới đây, xin cam đoan luận án tiến sĩ triết học
này với đề tài ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam hiện nay là cơng trình
nghiên cứu khoa học độc lập của mình với t- cách cá nhân, đ-ợc thực
hiện d-ới sự h-ớng dẫn khoa học của GS. TS. Nguyễn Hữu Vui và TS.
Trịnh Trí Thức, tại cơ sở đào tạo sau đại học Tr-ờng Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn- Đại học Quốc gia Hà Nội.


Trong luận án có tham khảo, kế thừa những kết qủa nghiên cứu
của nhiều tác giả và đ-ợc chỉ rõ trong danh mục tài liệu tham khảo.
Các tài liệu, số liệu đ-ợc sử dụng trong luận án đều trung thực và có
nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.


Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2004
Tác giả





(4)

Môc lôc




trang




Trang phơ b×a 2


Lêi cam ®oan 3


Môc lôc 4


Danh mục chữ viết tắt 6


Mở đầu 7


Ch-ơng 1. Sinh viên và ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam 18


1. 1. Sinh viªn và vai trò của sinh viên Việt Nam 18


1. 1. 1. Kh¸i niƯm sinh viªn 18


1. 1. 2. Đặc điểm của sinh viên Việt Nam hiện nay 19


1. 1. 3. Vai trò của sinh viên Việt Nam trong đời sống xã hội 31


1. 2. ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam 38


1. 2. 1. ý thức đạo đức sinh viên- bộ phận của
ý thức đạo đức xã hội 38


1. 2. 2. Đặc điểm ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam 50



Ch-ơng 2. Thực trạng và xu h-ớng vận động ý thức đạo đức
sinh viên Việt Namhiện nay 59


2. 1. Thực trạng ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam hiện nay 59


2. 1. 1. Những chuẩn mực đánh giá phẩm chất
ý thức đạo đức sinh viên 59


2. 1. 2. Mặt tích cực trong ý thức đạo đức
sinh viên Việt Nam hiện nay 64



(5)

2. 1. 4. Nguyên nhân của thực trạng ý thức đạo đức


sinh viên Việt Nam hiện nay 79
2. 2. Xu h-ớng vận động ý thức đạo đức sinh viên


Việt Nam hiện nay 94
2. 2. 1. Tiếp thu có chọn lọc các giá trị đạo đức truyền thống 96


2. 2. 2. H-ớng đến sự hòa hợp với các giá trị đạo đức nhân loại 98
2. 2. 3. H-ớng đến tính cá nhân trong sự hịa hợp vi cng ng 100


Ch-ơng 3. Những nguyên tắc, giải pháp xây dựng và phát triển


ý thức đạo đức mới cho sinh viên Việt Nam hiện nay 104
3. 1. Những nguyên tắc xây dựng và phát triển ý thức đạo đức mới


cho sinh viên Việt Nam hiện nay 104
3. 1. 1. Những nguyên tắc chung 104


3. 1. 2. Những nguyên tắc đối với sinh viên 106
3. 2. Những giải pháp xây dựng và phát triển ý thức đạo đức mới
cho sinh viên Việt Nam hiện nay 110
3. 2. 1. Xây dựng môi tr-ờng đạo đức tốt đẹp 111
3. 2. 2. Nâng cao hiệu qủa công tác giáo dục đạo đức,


quản lý sinh viên 126
KÕt luËn 149



(6)

Danh mơc ch÷ viết tắt


Chính trị quốc gia: CTQG
Cộng sự: cs


Hà Nội: HN


Nhà xuất bản: NXB
Sự thật: ST


Thanh niên cộng sản: TNCS
Thành phố:

TP




(7)

mở đầu


1. Tớnh cp thit ca ti


Thanh niên là nguồn nhân lực rất quan trọng trong sự phát triển
của mỗi quốc gia. Trong đó, sinh viên là tầng lớp -u tú nhất, có tri
thức, ln đi đầu trong mọi hoạt động của thanh niên. Không một quốc
gia nào không dành sự quan tâm đặc biệt đến tầng lớp này.



Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện
nay, vai trị của sinh viên càng nổi bật, vì đây là nguồn nhân lực qúy
của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc.


Việt Nam chính thức b-ớc vào thời kỳ đổi mới toàn diện từ năm
1986, chuyển từ nền kinh tế khép kín, tập trung, quan liêu, bao cấp
sang nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa. Một nền kinh
tế mở đang ngày càng hòa nhập tích cực vào qúa trình tồn cầu hóa và
hội nhập quốc tế, bộc lộ tính hai mặt (tích cực lẫn tiêu cực) ảnh h-ởng
đến việc định h-ớng các giá trị tinh thần, đặc biệt là vấn đề đạo đức
của con ng-ời trong nền kinh tế chuyển đổi. Trong khi đó đạo đức- một
trong các hình thái ý thức xã hội, giữ vai trò hạt nhân trong việc hình
thành nhân cách, phẩm chất con ng-ời.Huỳnh Khái Vinh (2000) nhận
xét: “T- t-ởng, đạo đức và lối sống tạo nên thế chân kiềng của xã hội”


[189, 143].



(8)

Ng-ời ta phải đo phẩm giá của mình bằng sự khơn ngoan, bằng khả
năng thích ứng với một xã hội hiện đại đầy phức tạp. Công nghệ thông
tin phát triển và xâm nhập tới mọi lĩnh vực, tạo ra một xã hội với những
con ng-ời rời rạc, bị xáo trộn và phần nào tách biệt khỏi giao tiếp cộng
đồng trực tiếp. Thay vào đó là những hình thức giao tiếp mới, giao tiếp
gián tiếp- giao tiếp ảo, với sự hỗ trợ của khoa học công nghệ. Con
ng-ời hiện đại đang thay đổi. Đạo đức cũng đang thay đổi.


Tất cả những điều đó hàng ngày hàng giờ tác động rất mạnh vào
ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam hiện nay- đối t-ợng sinh ra và lớn
lên trong thời kỳ đổi mới với những thay đổi vô cùng mạnh mẽ, cả về
đời sống vật chất lẫn đời sống tinh thần của xã hội, và cũng là đối


t-ợng nhạy cảm nhất tr-ớc những biến chuyển này. Nhiều vấn đề bức
xúc đang nổi lên gay gắt của thực tiễn đổi mới hơm nay có liên quan
đến ý thức đạo đức sinh viên, bộc lộ sự phức tạp và đa dạng. Các giá trị
đạo đức vận động, thay đổi, bao hàm cả xu h-ớng tích cực lẫn khuynh
h-ớng tiêu cực. Nó địi hỏi cần có một sự nghiên cứu t-ơng đối hệ
thống và tồn diện, vừa góp phần vào tổng kết thực tiễn, vừa tham gia
giải quyết ở một mức độ nhất định những yêu cầu thực tế đang đặt ra.
Vì lẽ đó, việc nghiên cứu ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam hiện nay
từ góc độ triết học là điều vơ cùng cần thiết, vừa có tính lý luận, vừa có
tính thực tiễn.


2. Tình hình nghiên cứu đề tài



(9)

các luận án phó tiến sĩ và tiến sĩ. Chúng tôi xin chia làm hai loại:
những công trình có đối t-ợng nghiên cứu liên quan gián tiếp đến đối
t-ợng nghiên cứu của đề tài luận án này (sinh viên với vấn đề t- t-ởng,
nhân cách và lối sống), và những cơng trình có đối t-ợng nghiên cứu
liên quan trực tiếp đến ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam thời kỳ đổi
mới.


Tr-ớc hết, là những cơng trình nghiên cứu có liên quan gián tiếp.
Mạc Văn Trang (1992) với bài “Những phẩm chất nhân cách
cần giáo dục cho sinh viên”, tạp chí Đại học và giáo dục chuyên
nghiệp (4), đ-a ra một số yêu cầu về phẩm chất nhân cách của sinh
viên và ph-ơng h-ớng giáo dục. Đề tài khoa học Đặc điểm lối sống
sinh viên hiện nay và những ph-ơng h-ớng, biện pháp giáo dục lối
sống cho sinh viên, do Mạc Văn Trang làm chủ nhiệm (1995), tập
trung nghiên cứu về lối sống của sinh viên, chỉ ra một số đặc điểm và
đề xuất các biện pháp giáo dục lối sống cho đối t-ợng này.



D-ơng Tự Đam (1994) trong bài “Hiện trạng tâm lý thanh niên
sinh viên thời kỳ mới”, tạp chí Thơng tin khoa học thanh niên (5), đ-a
ra những phân tích về diễn biến tâm lý của sinh viên trong tình hình
mới. Định h-ớng giá trị của thanh niên sinh viên trong sự nghiệp đổi
mới ở Việt Nam, luận án phó tiến sĩ khoa học triết học của cùng tác giả
(1996), phân tích khái niệm giá trị, thang giá trị, định h-ớng giá trị, đề
xuất những giải pháp nhằm xây dựng định h-ớng giá trị đúng đ ắn cho
sinh viên.



(10)

cũng nh- các nhân tố khách quan tác động đếntính tích cực xã hội của
sinh viên trong thời kỳ đổi mới.


Những yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến những t-
t-ởng chính trị của sinh viên, thực trạng và giải pháp, luận án phó tiến
sĩ khoa học triết học của Nguyễn Đình Đức (1996), nghiên cứu các yếu
tố tác động t- t-ởng chính trị của sinh viên và đề xuất một số giải pháp
cơ bản nhằm định h-ớng giáo dục và bồi d-ỡng t- t-ởng chính trị cho
sinh viên.


Những biện pháp chủ yếu để phát huy tính tích cực của thanh
niên học sinh, sinh viên trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất n-ớc, luận án phó tiến sĩ khoa học triết học của Nguyễn Thị
Ph-ơng Hồng (1996), nghiên cứu các biện pháp nhằm phát huy vai trò
xã hội của học sinh sinh viên hiện nay.


Tổng quan tình hình sinh viên, cơng tác Hội và phong trào sinh
viên Việt Nam (1993-1998), một khảo sát thực tế của TƯ Hội Sinh
viên Việt Nam (1998) về định h-ớng giá trị, lối sống, đạo đức và nhu
cầu của sinh viên trong giai đoạn từ năm 1993 đến 1998.



Phạm Văn Đồng (1999), Một số vấn đề cần quan tâm về giáo
dục đại học n-ớc ta hiện nay, thể hiện cái nhìn khái quát về giáo dục
đại học đ-ợc tích lũy qua nhiều năm kinh nghiệm hoạt động lý luận và
thực tiễn của tác giả, và nhấn mạnh đến yêu cầu về giáo dục đại học
phải gắn liền với triển khai ứng dụng và đào tạo nhân cách ng-ời sinh
viên mới.



(11)

nay (2001), và các bài viết “Mấy nhận xét về lối sống của sinh viên TP.
Hồ Chí Minh” (2003), tạp chí Phát triển giáo dục (2), phân chia sinh
viên hiện nay thành ba loại căn cứ theo tính tích cực xã hội và thái độ
đối với học tập; “Quan niệm của sinh viên về vấn đề quan hệ tình dục
tr-ớc hơn nhân” (2003), tạp chí Tâm lý học (9), qua đó cho thấy lối
sống h-ớng đến tính cá nhân của sinh viên hiện nay thể hiện qua những
quan niệm về tình dục.


Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003) với Báo cáo tổng kết công tác
sinh viên giai đoạn 1998-2002, đánh giá tình hình sinh viên trong 4
năm gần đây, trong đó có những nhận định về vấn đề t- t-ởng, đạo
đức, lối sống của sinh viên, mặt tích cực và hạn chế.


Có khơng nhiều những cơng trình khoa học trên thế giới liên
quan gián tiếp đến đề tài luận án, chủ yếu nghiên cứu về vai trò của
sinh viên với t- cách là một tầng lớp đặc biệt. Micheal W. Kelley
(1998) với The Impulse of Power: Formative Ideals of Western
Civilization (Sự thúc đẩy của quyền lực: Cấu trúc lý t-ởng của nền văn
minh ph-ơng Tây). Tác giả cho rằng tr-ờng đại học là một hệ thống có
tính sáng tạo, đã tạo cơ hội để sinh viên h-ớng tới chun mơn hóa về
nghề nghiệp. Steve Vivian (1999) với E- books: More than E- Hype



(12)

thành lập năm 1119, tiếp đến là các tr-ờng Siena và Vincenza năm


1204. Sự ra đời của các tr-ờng đại học đã tạo ra sinh viên - “những
công dân đặc biệt” (special citizens).


Và tiếp đến, là những cơng trình có liên quan trực tiếp đến đối
t-ợng nghiên cứu của đề tài luận án- ý thức đạo đức sinh viên Việt
Nam hiện nay.


Trần Sỹ Phán (1996) qua bài “Sinh viên với định h-ớng giá trị
đạo đức”, tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp (3), đã đ-a ra một
số đề nghị về việc định h-ớng giá trị đạo đức cho sinh viên. Cũng tác
giả này (1996) trong bài “Sinh viên với định h-ớng giá trị nhân cách”,
tạp chí Nghiên cứu lý luận (9), tập trung vào vấn đề định h-ớng giá trị
nhân cách của sinh viên. Với luận án tiến sĩ triết học Giáo dục đạo đức
đối với sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay, Trần Sỹ Phán (1999) chủ yếu nghiên cứu vai trị
của cơng tác giáo dục đạo đức nh- là yếu tố quan trọng nhất trong việc
hình thành và phát triển nhân cách sinh viên.


Một số bài trên các tạp chí nh- “Định h-ớng giá trị đạo đức cho
sinh viên trong công cuộc đổi mới ở n-ớc ta hiện nay” của Nguyễn Thế
Kiệt (1997), Thanh niên (1); “Mục tiêu giáo dục đạo đức cho thanh
niên s- phạm hiện nay” của Hà Nhật Thăng (1997), Đại học và giáo
dục chuyên nghiệp (6); “Một số ý kiến về cơng tác giáo dục chính trị,
t- t-ởng cho sinh viên hiện nay” của L-ơng Minh Cừ (2003), Giáo dục



(13)

Trần Minh Đoàn (2002) trong luận án tiến sĩ triết học Giáo dục
đạo đức cho thanh niên học sinh theo T- t-ởng Hồ Chí Minh ở n-ớc ta
hiện nay, căn cứ trên các tiêu chuẩn, nguyên tắc giáo dục đạo đức cách
mạng Hồ Chí Minh, đã đi sâu phân tích vai trò của việc giáo dục đạo
đức cho thanh niên sinh viên, và đề xuất một số biện pháp giáo dục đạo


đức cho đối t-ợng này.


D-ơng Văn Duyên (2003) với bài viết “Đạo đức học mácxít với
việc giáo dục đạo đức sinh viên hiện nay ở n-ớc ta”, trong Học thuyết
Mác với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, sau khi sơ l-ợc tình hình đạo
đức sinh viên, đã đề xuất một vài ý kiến về việc giáo dục đạo đức cho
sinh viên.


Tr-ơng Văn Ph-ớc (2003)- chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa
học đặc biệt cấp Đại học Quốc gia HN Đạo đức sinh viên trong qúa
trình chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam- thực trạng, vấn đề và giải pháp, b-ớc đầu phân tích những
tác động tích cực và tiêu cực của kinh tế thị tr-ờng với đạo đức sinh
viên, đề xuất các giải pháp phát huy tác động tích cực và hạn chế tác
động tiêu cực của kinh tế thị tr-ờng đối với đạo đức sinh viên hiện nay.
Tháng 6-2003, một hội thảo khoa học- thực tiễn với chủ đề


Thanh niên học tập và hành động theo t- t-ởng Hồ Chí Minh, do Ban
T- t-ởng- Văn hóa TƯ và TƯ Đồn TNCS Hồ Chí Minh phối hợp tổ
chức, có một số báo cáo đề cập đến thực trạng đạo đức và việc giáo dục
đạo đức cho thanh niên sinh viên hiện nay.



(14)

trọng cũng nh- một số biện pháp chủ yếu của việc giáo dục t- t-ởng
đạo đức cho sinh viên Trung Quốc, đáp ứng u cầu của cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa.


Ngoµi ra, còn một số công trình khác có liên quan ít nhiều, đ-ợc
trích dẫn trong luận án và chỉ rõ ở phần danh mục tài liệu tham khảo.


Nhng cơng trình trên đây, hoặc là nghiên cứu các yếu tố tác


động đến sinh viên và vấn đề định h-ớng giá trị, lối sống; hoặc là
nghiên cứu một hình thái ý thức xã hội (đạo đức, chính trị) biểu hiện ở
sinh viên nh-ng nghiêng theo h-ớng giáo dục đạo đức, t- t-ởng và
nhân cách; hoặc là nghiên cứu vai trò và sự biến đổi của tri thức gắn
liền với tr-ờng đại học trong đời sống xã hội hiện đại. Nhìn chung,
ch-a có một cơng trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về ý thức
đạo đức sinh viên Việt Nam hiện nay d-ới góc độ triết học, với t- cách
là một hình thái ý thức xã hội trong mối quan hệ với tồn tại xã hội và
trong t-ơng quan với các hình thái ý thức xã hội khác. Vì thế, chúng tơi
chọn vấn đề ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam hiện nay làm đề tài
nghiên cứu của luận án.


3. Mục đích, nhiệm vụ


3. 1. Mục đích


Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng ý thức đạo đức sinh viên Việt
Nam hiện nay, đề xuất một số giải pháp cơ bản góp phần xây dựng và
phát triển ý thức đạo đức mới cho sinh viên Việt Nam, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp đổi mới.


3. 2. NhiƯm vơ



(15)

- Làm rõ vị trí, vai trị và đặc điểm của sinh viên Việt Nam, phân
tích khái niệm, kết cấu và đặc điểm ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam
hiện nay.


- Khảo sát thực trạng ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam hiện
nay, các yếu tố tác động, từ đó dự báo một số xu h-ớng vận động chủ
yếu trong ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam hiện nay.



- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm góp phần xây dựng và
phát triển ý thức đạo đức mới cho sinh viên Việt Nam hiện nay, phù
hợp với yêu cầu ca thi k i mi.


4. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu


4. 1. Đối t-ợng


Nghiờn cu ý thc đạo đức sinh viên Việt Nam hiện nay.
4. 2. Phm vi


Đ-ợc giới hạn ở hai yếu tố sau:


- Về mặt khách thể: nghiên cứu thực trạng và xu h-ớng vận động
ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam (hệ chính quy tập trung dài hạn).


- Về mặt thời gian: là thời kỳ đổi mới, tính từ 1986 đến nay, đặc
biệt là trong những năm gần đây. Đây là thời kỳ xuất hiện những biến
đổi sâu sắc về cả đời sống vật chất lẫn đời sống tinh thần của xã hội nói
chung và giới trẻ, trong đó có sinh viên, nói riêng.


5. C¬ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu


5. 1. C¬ së lý luËn



(16)

giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội; về sự tác động qua lại giữa các
hình thái ý thức xã hội, trong đó có ý thức đạo đức; về vị trí và vai trị
của thanh niên, trong đó có sinh viên, làm cơ sở lý luận khoa học cho
việc nghiên cứu.



Luận án cũng tham khảo, kế thừa những kết qủa nghiên cứu của
các cơng trình đã cơng bố có liên quan đến đề tài.


5. 2. Ph-ơng pháp nghiên cứu


Lun ỏn ch yu s dng ph-ơng pháp biện chứng duy vật của
triết học Mác- Lênin, đặt đối t-ợng nghiên cứu trong một hoàn cảnh xã
hội xác định với tất cả những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau,
xem xét vấn đề trong tiến trình vận động và phát triển có tính lịch sử -
cụ thể. Các ph-ơng pháp phân tích và tổng hợp, logic và lịch sử sẽ giúp
cho việc tiếp cận đối t-ợng t-ơng đối sâu sắc và tồn diện. Bên cạnh
đó, luận án sử dụng ph-ơng pháp xã hội học thực nghiệm, khảo sát đối
t-ợng thông qua việc định l-ợng (phiếu hỏi, quan sát trực tiếp) và định
tính (phỏng vấn sâu, quan sát tham gia).


Các ph-ơng pháp trên đ-ợc sử dụng kết hợp, có tác dụng hỗ trợ
và bổ sung lẫn nhau, sự phân tách trên đây chỉ có ý nghĩa t-ơng đối.
6. Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án


Đây là cơng trình nghiên cứu t-ơng đối có tính hệ thống về ý
thức đạo đức sinh viên Việt Nam hiện nay d-ới góc độ triết học, đ-a ra
cái nhìn khái quát về ý thức đạo đức sinh viên- đối t-ợng đóng vai trị
quan trọng trong qúa trình xây dựng và phát triển đất n-ớc.


7. ý nghÜa lý ln vµ thùc tiƠn cđa ln ¸n



(17)

Luận án góp phần nghiên cứu, b-ớc đầu tổng kết thực tiễn về sự
vận động biến đổi của ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam trong thời kỳ
đổi mới.



7. 2. ý nghÜa thùc tiÔn


ở một mức độ nhất định, luận án sẽ góp phần cung cấp một số
luận cứ khoa học trong việc xây dựng đ-ờng lối chính sách giáo dục
đạo đức mới xã hội chủ nghĩa cho sinh viên, phù hợp với yêu cầu mới
của sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc. Luận án cũng có
thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc giảng dạy cũng nh-
nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến sinh viên.


8. KÕt cÊu cđa ln ¸n



(18)

danh mục tài liệu tham khảo
Tiếng Việt


1. Aleksandrovich, Kuturjov Vladimir (2003), “Con ng-êi thÕ kû XXI:
b¶n tÝnh đang mất dần, trong Trở lại với con ng-ời, NXB. Khoa häc
X· héi, HN.


2. Lª Qóy An (2003), Một số ý kiến bình luận về Báo cáo phát triển
thế giới năm 2003, HN.


3. L. Anh (2003), “Xây dựng gia đình Việt Nam văn hóa và ấm no”,
báo Tuổi trẻ TP. Hồ Chí Minh, 10-9-2003.


4. L. Anh (2003), “Trên 35% nam thanh niên đạt chiều cao 1,65m”,
báo Tuổi trẻ TP. Hồ Chí Minh, 26-9-2003.


5. Vân Anh (2002), “Đạo đức: nhìn từ góc độ khoa học”, báo Hà Nội
mới, 17-12-2002.



6. Phan Văn Ba (2003), “Sự nghiệp đổi mới và vấn đề giáo dục truyền
thống dân tộc cho thế hệ trẻ”, tạp chí Khoa học chính trị (2).


7. Ban chỉ đạo Chiến dịch thanh niên, học sinh, sinh viên tình nguyện -
hè 2003 (2003), bản tin Tình nguyện, 3-10-2003.


8. Ban T- t-ởng- Văn hóa TƯ (2003), Tài liệu nghiªn cøu t- t-ëng Hå
ChÝ Minh, NXB. CTQG, HN.


9. Bergeron, Richard (1995), Phản phát triển, cái giá của chñ nghÜa tù
do, NXB. CTQG, HN.



(19)

12. Đỗ Thị Bình (1997), “Gia đình ở đơ thị trong thời kỳ cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa”, tạp chí Khoa học về phụ nữ (3).


13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1993), Quy chế công tác học sinh, sinh
viên trong các tr-ờng đào tạo, NXB. Giáo dc, HN.


14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Báo cáo tham luận tại Hội nghị
công tác sinh viên, HN.


15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Báo cáo tổng kết công tác sinh
viên giai đoạn 1998-2002, HN.


16. Bộ Giáo dục và Đào tạo- TƯ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (1998),


Nghị quyết liên tịch Về tăng c-ờng công tác giáo dục thanh thiếu nhi
và xây dựng Đoàn, Hội, Đội trong tr-ờng học, giai đoạn 1998 -2002 ,
HN.



17. Bộ Giáo dục và Đào tạo- TƯ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2003),


Nghị quyết liên tịch Về tăng c-ờng công tác học sinh, sinh viên và
xây dựng Đoàn, Hội, Đội trong tr-ờng học, giai đoạn 2003 -2007 ,
HN.


18. Lê Thị Bừng (2003), Quan niệm về sự chung thủy trong tình yêu
của sinh viên hiện nay, tạp chí Tâm lý học (6).


19. Các tổ chức Liên hợp quốc tại Việt Nam (2003), Những thách thức
về việc làm cho thanh niªn ë ViƯt Nam, HN.


20. Phùng Huy Cẩn (2000), Mơ hình hoạt động Hội Sinh viên ở các
tr-ờng đại học và cao đẳng trong điều kiện hiện nay, đề tài cấp bộ năm
2000 (mã số KTN 98- 06) của TƯ Đồn TNCS Hồ Chí Minh.


21. §inh Thị Vân Chi (2003), Nhu cầu giải trí của thanh niªn, NXB.
CTQG, HN.



(20)

23. Ngun Träng ChuÈn (2000), “X©y dùng con ng-ời Việt Nam
trong giai đoạn cách mạng mới, trong Văn hóa Việt Nam, xà hội vµ
con ng-êi, NXB. Khoa häc X· héi, HN.


24. L-ơng Minh Cừ (2003), Một số ý kiến về công tác giáo dục chính
trị, t- t-ởng cho sinh viên hiện nay, tạp chí Giáo dục (60).


25. Minh C-ơng và cs (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục
đại học Việt Nam, NXB. CTQG, HN.



26. T. Danh (2002), “Kỷ nguyên internet: đừng quên những giá trị mặt
đối mặt”, báo Tuổi trẻ TP. Hồ Chí Minh, 4-1-2002.


27. Chu Xuân Diên (2001), “ý thức cộng đồng và ý thức cá nhân trong
sự hình thành tâm lý- tính cách ng-ời Việt Nam”, trong Văn hóa Việt
Nam, đặc tr-ng và cách tiếp cận, NXB. Giáo dục, HN.


28. Diễn đàn các nhà báo môi tr-ờng châu á- Thái Bình D-ơng (1999),


ViÕt vỊ m«i tr-êng- cÈm nang cho các nhà báo.


29. Phạm Tất Dong và cs (1995), TrÝ thøc ViƯt Nam, thùc tiƠn vµ triĨn
vọng, NXB. CTQG, HN.


30. Phạm Tất Dong- Lê Ngọc Hùng và cs (2001), XÃ hội học, NXB.
Đại học Qc gia HN, HN.


31. ThÕ Dịng (2003), “Qu¶n lý hành chính học sinh- sinh viên các tỉnh
học tập tại HN, báo Hà Nội mới, 6-10-2003.



(21)

34. Dự án giáo dục đại học- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng thế
giới (2000), Điều tra sinh viên tốt nghiệp đại học và cao đẳng năm
1999: Báo cáo kết qủa và khuyến nghị, HN.


35. Dự án giáo dục đại học- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng thế
giới (2002), Khảo sát tồn diện về đào tạo và tài chính các tr-ờng đại
học và cao đẳng Việt Nam, HN.


36. Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam (2003), Bản tin Trung Quốc



(1).


37. Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam (2003), Bản tin Trung Quốc


(4).


38. D-ơng Tự Đam (1994), Hiện trạng tâm lý thanh niên sinh viên
thời kỳ mới, tạp chí Thông tin khoa học thanh niªn (5).


39. D-ơng Tự Đam (1996), Định h-ớng giá trị của thanh niên sinh
viên trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, luận án phó tiến sĩ khoa học
triết học, Viện Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác- Lênin và T- t-ởng Hồ Chí
Minh.


40. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu ton
quc ln th VII, NXB. ST, HN.


41. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban
Chấp hành Trung -ơng khóa VIII, NXB. CTQG, HN.


42. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX, NXB. CTQG, HN.


43. Nguyễn Khoa Điềm (2003), “Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả
hệ thống chính trị và của nhiều giải pháp trong giáo dục đạo đức, lối
sống cho cán bộ đảng viên”, tạp chí T- t-ởng văn hóa (10).



(22)

45. Trần Minh Đoàn (2002), Giáo dục đạo đức cho thanh niên học sinh
theo t- t-ởng Hồ Chí Minh ở n-ớc ta hiện nay, luận án tiến sĩ triết học,
Học viện CTQG Hồ Chí Minh.



46. Trần Văn Đồn (2003), “Giải phẫu khủng hoảng đạo đức trong qúa
trình hiện đại hóa”, trong Trở lại với con ng-ời, NXB. Khoa học Xã
hội, HN.


47. L-u Phóng Đồng (1994), Triết học ph-ơng Tây hiện đại, tập II,
NXB. CTQG, HN.


48. L-u Phóng Đồng (1994), Triết học ph-ơng Tây hiện đại, tập IV,
NXB. CTQG, HN.


49. Phạm Văn Đồng (1994), Văn hóa và đổi mới, NXB. CTQG, HN.
50. Phạm Văn Đồng (1999), Một số vấn đề cần quan tâm về giáo dục
đại học n-ớc ta hiện nay, NXB. Giáo dục, HN.


51. Nguyễn Đình Đức (1996), Những yếu tố khách quan và chủ quan
tác động đến những t- t-ởng chính trị của sinh viên, thực trạng và giải
pháp, luận án phó tiến sĩ khoa học triết học, Viện Nghiên cứu Chủ
nghĩa Mác- Lênin và T- t-ởng Hồ Chí Minh.


52. Endruweit, Gunter và cs (2002), Từ điển XÃ hội học, NXB. Thế
giới, HN.


53. Trần Văn Giàu (1993), Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc
Việt Nam, NXB. TP. Hå ChÝ Minh.


54. Phạm Mạnh Hà (2003), “Đổi mới ph-ơng pháp dạy học ở bậc đại
học”, tạp chí Phát triển giáo dục (5).


55. Nguyễn Ngọc Hà (2002), “Những nguyên nhân chủ quan chủ yếu


của tình trạng suy thối đạo đức ở n-ớc ta hiện nay”, tạp chí Triết học



(23)

56. Song Hà (2003), “Sự thể hiện tính chất bình đẳng và thứ bậc của
tính cá nhân- tính cộng đồng ở thanh niên sinh viên hiện nay”, tạp chí


T©m lý häc (9).


57. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam tr-íc ng-ìng cưa thÕ
kû XXI, NXB. CTQG, HN.


58. Phạm Minh Hạc (2000), Giáo dục nhân cách đào tạo nhân lực,
NXB. CTQG, HN.


59. Phạm Minh Hạc và cs (2001), Con ng-ời Việt Nam- mục tiêu và
động lực của sự phát triển kinh tế- xã hội, Ch-ơng trình khoa học cơng
nghệ cấp Nhà n-ớc, mã số KX- 07.


60. Phạm Minh Hạc (2003), “Điều tra giá trị: đánh giá cao dân chủ và
quyền con ng-ời ở Việt Nam”, báo Nhân dân, 2-8-2003.


61. Nguyễn Hoàng Hải (2002), Để trí thức trẻ tiến vào kinh tế tri
thức, tạp chí Cộng sản (17).


62. Vũ Ngọc Hải (2003), Các mô hình quản lý nhà n-ớc về giáo dục,
tạp chí Phát triển giáo dôc (6).


63. L-ơng Việt Hải (2002), “Những yếu tố chủ yếu của tiến trình đổi
mới”, tạp chí Triết hc (3).


64. Lê Văn Hảo (2001), Xung quanh một số nghiên cứu về tính cá


nhân và tập thể, tạp chí Tâm lý học (2).


65. V Hin v cs (1995), Vấn đề dân tộc, giai cấp và toàn nhân loại,
NXB. CTQG, HN.


66. Nguyễn Minh Hiển (2000), Tiếp tục thi đua dạy tốt và học tốt đáp
ứng u cầu của cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc, Bộ
Giáo dục và Đào tạo.



(24)

chí Cộng sản (22). 68. Đồn Đức Hiếu (2003), Sự phát triển của cá
nhân trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa, NXB.
CTQG, HN.


69. Lê Nh- Hoa (2003), Bản sắc dân tộc trong lối sống hiện đại, NXB.
Văn hóa Thông tin, HN.


70. Nguyễn Ph-ơng Hoa (2003), “Cách tiếp cận tâm lý học trong giáo
dục và rèn luyện đạo đức”, tạp chí Tâm lý học (6).


71. Lª Quang Hoan (2002), T- t-ëng Hå ChÝ Minh vÒ con ng-êi, NXB.
CTQG, HN.


72. Học viện CTQG Hồ Chí Minh, khoa Triết học (2000), Giáo trình
đạo đức học, NXB. CTQG, HN.


73. Häc viÖn CTQG Hå ChÝ Minh (2002), Giáo trình t- t-ởng Hồ Chí
Minh, NXB. CTQG, HN.


74. Honderich, Ted và cs (2002), Hành trình cùng triết học, NXB. Văn
hóa Thông tin, HN.



75. Hội đồng TƯ chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn
khoa học Mác- Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh (1999), Giáo trình triết
học Mác- Lênin, NXB. CTQG, HN.


76. Hội Sinh viên Việt Nam (1999), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc Hội Sinh viên Việt Nam lần thứ VI, NXB. Thanh niên, HN.
77. Hội Sinh viên Việt Nam (1999), Sơ thảo lịch sử phong trào học
sinh-sinh viên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam (1945-1998),
NXB. Thanh niên, HN.



(25)

79. Hội Sinh viên Việt Nam (2003), Báo cáo kiểm điểm công tác của
Ban Chấp hành TƯ Hội Sinh viên Việt Nam khoá VI, nhiệm kỳ 1998
-2003, HN.


80. Ngun ¸nh Hång (2003), “MÊy nhËn xÐt vỊ lèi sèng cđa sinh
viªn TP. Hå ChÝ Minh, tạp chí Phát triển giáo dục (2).


81. Nguyn ánh Hồng (2003), “Quan niệm của sinh viên về vấn đề
quan hệ tình dục tr-ớc hơn nhân”, tạp chí Tâm lý học (9).


82. Nguyễn Thị Ph-ơng Hồng (1996), Những biện pháp chủ yếu để
phát huy tính tích cực của thanh niên học sinh, sinh viên trong sự
nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc, luận án phó tiến sĩ
khoa học triết học, Viện Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác- Lênin và T-
t-ởng Hồ Chí Minh.


83. Lê Ngọc Hùng (2000), “Truyền thông đại chúng và một số vấn đề
xã hội học về giới”, tạp chí Khoa học về phụ nữ (2).



84. Lê Ngọc Hùng (2002), “D- luận xã hội: bản chất và một vài vấn đề
trong ph-ơng pháp nghiên cứu”, tạp chí Tâm lý học (4).


85. Đỗ Huy (2002), Nhận diện văn hóa Việt Nam và sự biến đổi của
nó trong thế kỷ XX, NXB. CTQG, HN.


86. Nguyễn Văn Huyên (2002), Mấy vấn đề triết học về xã hội và phát
triển con ng-ời, NXB. CTQG, HN.


87. Lê H-ơng (2003), “Đánh giá định h-ớng giá trị của con ng-ời”, tạp
chí Tâm lý học (7).


88. Đặng Hữu (2002), “Phát triển kinh tế tri thức, rút ngắn qúa trình
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa”, tạp chí Cộng sản (22).



(26)

90. Phan Thanh Khôi (2002), Nhà khoa học và sự sáng tạo trong khoa
học xà hội, tạp chí Khoa học chính trị (1).


91. L-u Văn Kiền (2003), Báo chí với việc giáo dục thanh niên, tạp
chí T- t-ởng văn hóa (10).


92. La Quốc Kiệt và cs (2003), Tu d-ỡng đạo đức t- t-ởng, NXB.
CTQG, HN.


93. Kuchuradi, Ioana (2003), “Triết học đối mặt với những vấn đề thế
giới”, tạp chí Triết học (9).


94. Lambert, Y. (1999), Tập bài giảng, t- liệu Viện Nghiên cứu Tôn
giáo.



95. Thanh Lê và cs (2001), Lèi sèng x· héi chđ nghÜa vµ xu thÕ toµn
cầu hóa, NXB. Khoa học XÃ hội, HN.


96. Lênin, V.I. (1979), Toàn tập, tập 8, NXB. Tiến bộ, Matxcơva (b¶n
tiÕng ViƯt).


97. Nguyễn Hồi Loan (2003), “Động cơ học tập của sinh viên tr-ờng
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn”, tạp chí Tâm lý học (2).
98. Đỗ Long (2001), “Chủ thể tập thể- một số dấu hiệu đặc tr-ng”, tạp
chí Tâm lý học (4).


99. Trịnh Duy Luân và cs (2001), Về phân tầng xà hội và công bằng
xà hội ở n-ớc ta hiƯn nay”, t¹p chÝ X· héi häc (2).


100. Hoàng L-ơng (2002), Sức sống của văn hóa vật chất Thái tr-ớc
sự phát triển của khoa học công nghệ, tạp chí Dân tộc học (3).


101. Mác, C. và ¡ngghen, Ph. (1993), Toµn tËp, tËp 3, NXB. CTQG,
HN.



(27)

103. Mác, C. và Ăngghen, Ph. (1994), Toàn tập, tập 16, NXB. CTQG,
HN.


104. Mác, C. vµ ¡ngghen, Ph. (1994), Toµn tËp, tËp 20, NXB. CTQG,
HN.


105. Mác, C. và Ăngghen, Ph. (1995), Toàn tập, tập 21, NXB. CTQG,
HN.


106. Mác, C. và Ăngghen, Ph. (1995), Toµn tËp, tËp 22, NXB. CTQG,


HN.


107. Nguyễn Khánh Mậu (2002), “Về những điều kiện quy định sự
phát triển của chính trị trong điều kiện ngày nay”, tạp chí Khoa học
chính trị(2).



(28)

120. Naisbitt, John và cs (1992), Các xu thế lớn năm 2000, NXB. TP.
Hồ Chí Minh.


121. Naisbitt, John (1997), Nghịch lý toàn cầu, Viện Nghiên cứu Tài
chÝnh, HN.


122. Hoàng Khắc Nam (2002), “Một số vấn đề về khái niệm hội nhập
quốc tế”, tạp chí Nghiên cứu châu Âu (2).


123. “Nâng cao vai trị của gia đình”, báo Nhân dân (17569),
2-9-2003.


124. Ngân hàng Thế giới (2003), Báo cáo phát triển thế giới năm
2003: Phát triển bền vững trong một thế giới năng động.


125. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất l-ợng giáo dục đại học,
NXB. Đại học Quốc gia HN.


126. Phạm Thành Nghị (2002), Một số cơ sở tâm lý học của việc bồi
d-ỡng năng lực sáng tạo, tạp chí Tâm lý học (4).


127. Ngh nh của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo” (2003), tạp chí



Ph¸t triĨn gi¸o dục (8).


128. Phan Ngọc (2001), Bản sắc văn hóa Việt Nam, NXB. Văn học,
HN.


129. Trn Thảo Nguyên (2003), “Vai trò của bảo tàng đối với việc
giảng dạy khoa học Mác- Lênin nhằm hình thành và phát triển nhân
cách cho sinh viên”, tạp chí Khoa học đào tạo ngân hàng (3+4).
130. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học- một số vấn đề lý luận và thực
tiễn, NXB. Đại học Quốc gia HN.



(29)

132. Trần Văn Nhung và cs (2002), “Vấn đề phát triển nhân lực công
nghệ thông tin”, tạp chí Cộng sản (11).


133. Vị D-¬ng Ninh (2003), “Ph-¬ng Đông trong sự hội nhập văn
hóa, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam á (3).


134. Thỏi Ninh (1987), Trit học Hy Lạp cổ đại, NXB. Sách giáo khoa
Mác- Lênin, HN.


135. Bùi Ngọc Oánh (2003), “Một số ph-ơng h-ớng cải tiến ph-ơng
pháp giảng dạy ở đại học”, tạp chí Phát triển giáo dục (3).


136. Trần Sỹ Phán (1996), “Sinh viên với định h-ớng giá trị đạo đức”,
tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp (3).


137. Trần Sỹ Phán (1996), “Sinh viên với định h-ớng giá trị nhân
cách”, tạp chí Nghiên cứu lý luận (9).


138. Trần Sỹ Phán (1999), Giáo dục đạo đức đối với sự hình thành và


phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, luận
án tiến sĩ triết học, Học viện CTQG Hồ Chí Minh.


139. Phân viện Báo chí và Tuyên truyền (1998), Nhà báo- bí quyết kỹ
năng nghề nghip, NXB. Lao ng, HN.


140. Hoàng Phê và cs (2001), Từ điển tiếng Việt, NXB. Đà Nẵng-
Trung tâm Từ điển học, HN- Đà Nẵng.


141. Nguyễn Hồng Phong (1998), Văn hóa và phát triển, trong



(30)

143. Hồng Bình Qn (2002), “Cơng tác t- t-ởng của Đồn Thanh
niên góp phần tích cực bồi d-ỡng, đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn
diện theo tinh thần Đại hội IX của Đảng”, tạp chí T- t-ởng văn hóa


(3).


144. Hoàng Bình Quân (2003), Tuổi trẻ Việt Nam với quyết tâm mới
trong thời kỳ mới, tạp chí Cộng sản (26).


145. Nguyễn Duy Quý (1998), “Phát triển con ng-ời, tạo nguồn nhân
lực cho sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở n-ớc ta”, trong


Những vấn đề văn hóa Việt Nam hiện đại, NXB. Giáo dục, HN.
146. Lê Văn Sang (2002), “Các giá trị Đơng á trong q trình tồn cầu
hóa hiện nay”, tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới (3).


147. Tài liệu Hội thảo khoa học- thực tiễn: Thanh niên học tập và hành
động theo t- t-ởng Hồ Chí Minh (2003), Ban T- t-ởng- Văn hóa TƯ-
TƯ Đồn TNCS Hồ Chí Minh.



148. Trần Ngọc Tăng (2001), Vai trị của truyền thơng đại chúng trong
giáo dục thẩm mỹ ở n-ớc ta hiện nay, NXB. CTQG, HN.


149. Lê Hữu Tầng (2002), “Đổi mới sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam: những vấn đề lý luận”, tạp chí Triết học (5).


150. Ph¹m Văn Thanh (2002), Công tác giáo dục thanh niên hiện nay
theo t- t-ëng Hå ChÝ Minh”, t¹p chÝ Lý luËn chÝnh trÞ (3).


151. Đặng Quang Thành (2002), “Lối sống và xây dựng lối sống có
tính văn hóa ở Việt Nam trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa”,
tạp chí Khoa học chính trị (2).


152. Nguyễn Thế Thắng (2002), Tìm hiểu t- t-ởng đạo đức cách mạng
Hồ Chí Minh, NXB. Lao động, HN.


153. Lê Thi (1993), “Gia đình, ng-ời phụ nữ, vai trị giáo dục của gia



(31)

154. Trần Thị Thìn (2003), “Một số đặc điểm động cơ học tập của sinh
viên s- phạm”, tạp chí Giáo dục (65).


155. Lê Thế Thịnh (2002), “Nhận thức về thị tr-ờng và kinh tế thị
tr-ờng có sự quản lý của Nhà n-ớc theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa”,
tạp chí Khoa học chính trị (3).


156. Thủ t-ớng Chính phủ (2001), Chiến l-ợc phát triển giáo dục
2001-2010, ban hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày
28-12-2001, HN.



157. Thủ t-ớng Chính phủ (2003), Chiến l-ợc phát triển thanh niên
Việt Nam đến năm 2010, ban hành kèm theo Quyết định số
70/2003/QĐ-TTg ngày 29-4-2003, HN.


158. NguyÔn Đăng Thục (1991), Lịch sử triết học ph-ơng Đông, tập I,
NXB. TP. Hå ChÝ Minh.


159. Trần Thu Thủy (2003), “Phát triển đảng viên trong sinh viên ở các
tr-ờng đại học, cao đẳng Hà Nội: những yếu tố then chốt”, tạp chí Xây
dựng Đảng (7).


160. TrÇn Trọng Thủy (2002), Những xu thế cơ bản của giáo dục trên
thế giới ngày nay, tạp chí Thông tin khoa häc gi¸o dơc (88).


161. Trần Trọng Thủy (2002), “Giao tiếp- một số vấn đề lý luận và
ph-ơng pháp luận cơ bản của tâm lý học ng-ời”, tạp chí Thơng tin
khoa học giáo dục (89).


162. Trịnh Trí Thức (1994), Những nhân tố khách quan tác động đến
tính tích cực xã hội của sinh viên, luận án phó tiến sĩ khoa học triết
học, tr-ờng Đại học Tổng hợp HN.



(32)

164. Cung Kim TiÕn biªn soạn (2002), Từ điển triết học, NXB. Văn
hóa Thông tin, HN.


165. Nguyễn Cảnh Toàn (1999), Luận bàn và kinh nghiƯm vỊ tù häc,
NXB. Gi¸o dơc, HN.


166. Toffler, Alvin (1992), Cú sốc t-ơng lai, NXB. Thông tin Lý luËn,
HN.



167. Toffler, Alvin (1996), Tạo dựng một nền văn minh mới, NXB.
CTQG, HN.


168. D-¬ng ThiƯu Tèng (2000), Suy nghÜ về văn hóa giáo dục Việt
Nam, NXB. Trẻ, TP. Hồ Chí Minh.


169. Mạc Văn Trang (2000), Những phẩm chất nhân cách cần giáo
dục cho sinh viên, tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp (4).
170. Mạc Văn Trang và cs (1995), Đặc điểm lối sống sinh viên hiện
nay và những ph-ơng h-ớng, biện pháp giáo dục lối sống cho sinh
viên, Viện Nghiên cøu Ph¸t triĨn Gi¸o dơc, HN.


171. Trung tâm Đảm bảo chất l-ợng đào tạo và nghiên cứu phát triển
giáo dục- Đại học Quốc gia HN (2000), Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu
chí đánh giá chất l-ợng đào tạo dùng cho các tr-ờng đại học Việt
Nam, kỷ yếu hội thảo đề tài độc lập cấp Nhà n-ớc.


172. Trung -ơng Hội Sinh viên Việt Nam (2000), Sổ tay cán bé Héi
Sinh viªn, NXB. Thanh niªn, HN.


173. Tr-êng Đại học Quản lý và Kinh doanh (2002), Triết học Mác-
Lênin, HN.



(33)

175. Thỏi Duy Tuyờn (2001), Giáo dục học hiện đại (những nội dung
cơ bản), NXB. Đại học Quốc gia HN.


176. Phạm Mậu Tuyển (2002), “Những nhân tố cơ bản quy định sự
hình thành và phát triển nhân cách”, tạp chí Triết hc (3).



177. TƯ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2003), Ch-ơng trình công tác
Đoàn và phong trào thanh niên tr-ờng học thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đoàn toàn quốc lần thứ VIII (giai đoạn 2002 -2007), HN.


178. T Hội Sinh viên Việt Nam (1998), Tổng quan tình hình sinh
viên, công tác Hội và phong trào sinh viên Việt Nam (1993-1998), HN.
179. TƯ Hội Sinh viên Việt Nam (2003), Tài liệu Hội nghị Ban chấp
hành TƯ Hội Sinh viên Việt Nam lần thứ 8 (mở rộng)- khóa VI, HN.
180. Đặng T-ơi (2002), “Nâng cao đời sống văn hóa cho sinh viên học
sinh”, báo Tuổi trẻ TP. Hồ Chí Minh, 8-6-2002.


181. Tõ ®iĨn chÝnh trị vắn tắt (1988), NXB. Tiến bộ- NXB. ST, Liên
X«.


182. Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam (2003), Báo cáo chế độ
chính sách đối với cán bộ Đồn, Hội và kinh phí hoạt động Đồn, Hội
trong tr-ờng học- thực trạng và giải pháp, HN.


183. Đặng Nghiêm Vạn và cs (1996), Về tôn gi¸o tÝn ng-ìng ViƯt Nam
hiƯn nay, NXB. Khoa häc x· héi, HN.


184. Lê Ngọc Văn (2000), “Cơ cấu gia đình và mức sinh”, tạp chí


Khoa häc vỊ phơ n÷ (2).



(34)

186. Chu Th-ợng Văn và cs (1999), Chủ nghĩa xà hội là gì? Xây dựng
chủ nghĩa xà hội nh- thế nào?, NXB. CTQG, HN (dịch: Lê Tịnh, bản
của NXB. Nhân dân Th-ợng Hải, 1997).


187. Viện Ngôn ngữ học (1993), Tõ ®iĨn Anh-ViƯt, NXB. TP. Hå ChÝ


Minh.


188. Nguyễn Văn Việt (2003), “Mối quan hệ giữa tình cảm và lý trí
trong ý thức đạo đức”, tạp chí Triết học (5).


189. Huúnh Kh¸i Vinh (2000), Phát triển văn hóa, phát triển con
ng-ời, NXB. Văn hóa Thông tin, HN.


190. Huỳnh Khái Vinh (2001), Những vấn đề văn hóa Việt Nam đ-ơng
đại, NXB. Văn hóa Thơng tin, HN.


191. Võ Khánh Vinh (2002), Lợi ích trong lý luận và xà hội học pháp
luật, tạp chí Nhà n-ớc và pháp luật (6).


192. Nguyễn Hữu Vui và cs (1998), Lịch sử triết học, NXB. CTQG,
HN.


193. Trần Quốc V-ợng và cs (1998), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB.
Gi¸o dơc, HN.


TiÕng Anh


194. Aristotle (1999), Nicomachean Ethics, Batoche Books, Kitchener.
195. Bacon, Francis (1597), Essays or counsels civil and moral of
truth, Buckingham.


196. Bell, D. (1976), The Cultural Constradiction of Capitalism, New
York.


197. Bon, Gustave le (1913), The Psychology of revolution, Batoche


Books, Kitchener, 2001.



(35)

199. Eng, Peter and Jeff Hodson (2001), Reporting and writing news, a
basic handbook, The Indochina Media Memorial Foundation.


200. Holbach, Baron D' (1868), The system of nature or laws of the
moral and physical world, Batoche Books, Kitchener.


201. Hume, David (1748), Essays, moral and political.
202. Kant, Immanuel (1781), The critique of pure reason.


203. Kelley, Micheal W. (1998), The Impulse of Power: Formative
Ideals of Western Civilization, Contra Mundum Books, Minneapolis.
204. Maritain, Jacques (1955), On the philosophy of history.


205. Oxford Advanced Learner’ s Dictionary (1995), Oxford
University Press.


206. Paine, Thomas (1792), The rights of man.


207. Robertson, I. (1989), Sociology, New York.


208. Spinoza, Baruch, On the improvement of the understanding.
209. Vivian, Steve (1999), E- books: More than E- Hype, Boson
Books.


210. Website: www.france.diplomacy.fr
TiÕng Ph¸p


211. BaubÐrot, J. (1990), La laicitÐ, quel hÐritage, Paris.






: www.france.diplomacy.fr

×