Tải bản đầy đủ (.doc) (115 trang)

Nghiên cứu ứng dụng trò chơi vận động nhằm phát triển năng lực thể lực chung cho sinh viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật đại học thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.98 MB, 115 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC THỂ LỰC CHUNG CHO SINH VIÊN TRƯỜNG
CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - NĂM 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC THỂ LỰC CHUNG CHO SINH VIÊN TRƯỜNG
CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành : LL&PP dạy học bộ môn GDTC
Mã số

: 8.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC



PGS.TS Hà Quang Tiến

THÁI NGUYÊN – NĂM 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một
cơng
trình nào.
Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Khánh

i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học sư phạm - Đại học Thái
Nguyên, Phòng Đào tạo, Khoa Thể dục Thể thao Nhà trường đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hà Quang Tiến đã dành nhiều thời gian
chỉ bảo cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, giúp tôi thực hiện
nghiên cứu đề tài này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Cao
đẳng Kinh tế kỹ thuật – Đại học Thái Nguyên cùng các tổ chức đoàn thể, cán bộ,
giáo viên và các bạn sinh viên đã giúp đỡ tơi trong q trình điều tra, khảo sát, thu
thập các dữ liệu liên quan đến đề tài.

Trong q trình thực hiện đề tài, tơi đã nghiêm túc và cố gắng hết mình
nhưng khơng thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được ý kiến đóng góp
của các nhà khoa học, chuyên gia, thầy, cơ giáo và đồng nghiệp để đề tài được
hồn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…. tháng 8 năm 2020
Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Khánh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC

LỤC

...................................................................................................................................iii

DANH

MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH

MỤC

CÁC


ĐƠN

VỊ

ĐO

LƯỜNG

.............................................................................vi DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
BẢNG .............................................................................vii DANH MỤC CÁC BIỂU
ĐỒ.................................................................................................viii

MỞ

ĐẦU

.............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................ 4
1.1. Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC và Thể
thao trường học .................................................................................................... 4
1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của GDTC trong các trường Đại học, Cao đẳng ở
nước
ta........................................................................................................................... 6
1.2.1. Mục tiêu của công tác GDTC .................................................................... 6
1.2.2. Nhiệm vụ của cơng tác GDTC .................................................................. 7
1.2. Vị trí của GDTC trong các trường Đại học, Cao đẳng ở nước ta hiện nay

........ 8
1.3. Huấn luyện phát triển các tố chất thể lực là một nội dung cơ bản trong huấn
luyện thể thao..................................................................................................... 10
1.4.1. Đặc điểm về mặt tâm lý........................................................................... 19
1.4.2. Đặc điểm sinh lý ...................................................................................... 20
1.5. Vai trò của nhà sư phạm trong công tác GDTC cho sinh viên................... 22
1.6. Khái quát về trò chơi vận động .................................................................. 23
1.6.1. Khái niệm, nguồn gốc và q trình phát triển của trị chơi .....................
23
1.6.1.1. Khái niệm.............................................................................................. 23
1.6.1.2. Nguồn gốc nảy sinh và phát triển của trò chơi..................................... 23
3


1.6.1.3. Q trình phát triển của trị chơi........................................................... 24
1.6.2. Phân loại, tác dụng, ý nghĩa, đặc điểm của trò chơi................................ 26

4


1.6.2.1. Phân loại ............................................................................................... 26
1.6.2.2. Tác dụng ............................................................................................... 27
1.6.2.3. Ý nghĩa của trò chơi đối hoạt động TDTT ........................................... 29
1.6.2.4. Đặc điểm của trò chơi........................................................................... 29
1.6.2.5. Phân biệt trò chơi với lao động sản xuất và bài tập thể thao................ 29
1.6.2.6. Khuynh hướng vận dụng ...................................................................... 30
1.6.3. Phương pháp giảng dạy trò chơi.............................................................. 30
1.6.3.1. Những căn cứ biên soạn và sáng tác trị chơi ....................................... 30
1.6.3.2. Cơng tác biên soạn................................................................................ 31
1.6.3.3. Trình tự giảng dạy ................................................................................ 31

1.7. Một số cơng trình nghiên cứu liên quan ..................................................... 32
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ......................... 35
2.1. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 35
2.1.1. Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu................................................. 35
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm ........................................................... 35
2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm ............................................................... 36
2.1.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm ............................................................... 36
2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ........................................................ 38
2.1.6. Phương pháp thống kê toán học .............................................................. 38
2.2. Tổ chức nghiên cứu .................................................................................... 39
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 39
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu................................................................................ 39
2.2.3. Thời gian nghiên cứu............................................................................... 39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................................. 40
3.1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC tại Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật
- Đại học Thái Nguyên ...................................................................................... 40
3.1.1. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC của Trường Cao đẳng
Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên ........................................................... 40
3.1.2. Thực trạng đội ngũ giảng dạy và nội dung chương trình GDTC cho sinh
viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên ...................... 41

5


3.1.3. Thực trạng việc sử dụng các phương pháp trong giảng dạy cho nam sinh
viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên ......................
42
3.1.4. Thực trạng việc sử dụng trò chơi vận động trong GDTC cho nam sinh
viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật – Đại học Thái Nguyên ..................... 44
3.1.5. Đánh giá trình độ thể lực chung của nam sinh viên Trường Cao đẳng

Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên ........................................................... 45
3.2. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các trò chơi vận động nhằm phát triển thể
lực chung cho nam sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật – Đại học Thái
Nguyên............................................................................................................... 47
3.2.1. Cơ sở lựa chọn trò chơi vận động ứng dụng trong giảng dạy nhằm phát
triển thể lực chung cho Nam sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật - Đại
học Thái Nguyên................................................................................................ 47
3.2.2 Lựa chọn trò chơi vận động động nhằm phát triển thể lực chung cho Nam
sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên .............. 48
3.2.3. Phương pháp tổ chức thực hành các trò chơi đã được lựa chọn ............. 51
3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các trò chơi vận động nhằm phát triển thể
lực chung cho nam sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái
Nguyên............................................................................................................... 68
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm ............................................................................... 68
3.3.2. Xây dựng tiến trình thực nghiệm cho đối tượng nghiên cứu .................. 68
3.3.3. Đánh giá hiệu quả các trò chơi vận động nhằm phát triển thể lực chung
cho
nam sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên ..........
70
3.3.4. So sánh kết quả kiểm tra thể lực sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm
với tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của HSSV .......................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 76
1. KẾT LUẬN ................................................................................................... 76
2. KIẾN NGHỊ................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 77
PHỤ LỤC
6


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Đ

: Điểm

GDTC

: Giáo dục thể chất

GD&ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

XHCN

: Xã hội Chủ nghĩa

n

: Số lượng

Nxb

: Nhà xuất bản

TDTT

: Thể dục thể thao

THPT


: Trung học phổ thông

Stt

: Số thứ tự

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG
%

: Phần trăm

cm

: Centimet

Điểm

: Số điểm

Kg

: Kilogam lực

lần

: Số lần

m

: Mét


mi

: Số lượng

s

: Giây

7


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU BẢNG
Stt
3.1

Nội dung
Thực trạng cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Đại học Thái Nguyên

Trang
40

Kết quả phỏng vấn thực trạng sử dụng các phương pháp tập luyện
3.2

nhằm nâng cao thể lực chung cho nam sinh viên Trường Cao đẳng

43

Kinh tế kỹ thuật – Đại học Thái Nguyên

3.3

Thực trạng về việc sử dụng trò chơi vận động trong GDTC cho sinh
viên

44

Trường Cao đẳng Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên
Kết quả kiểm tra đánh giá trình độ thể lực của sinh viên trường Cao
3.4

đẳng Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên theo tiêu chuẩn đánh

46

giá thể lực của HSSV
Kết quả phỏng vấn cở sở lựa chọn trò chơi vận động nhằm nâng cao
3.5

thể lực chung cho nam sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật

48

- Đại học Thái Nguyên
Kết quả phỏng vấn lựa chọn trò chơi vận động nhằm phát triển thể
3.6

lực chung cho nam sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật -

49


Đại học Thái Nguyên
3.7
3.8

3.9

3.10

Tiến trình ứng dụng các bài tập 2 tháng cho nhóm thực nghiệm
Kết quả kiểm đánh giá trình độ thể lực chung của hai nhóm đối
chứng và thực nghiệm trước thực nghiệm
Kết quả kiểm tra đánh giá trình độ thể lực chung của hai nhóm đối
chứng và thực nghiệm sau thực nghiệm
So sánh kết quả kiểm tra thể lực sau thực nghiệm của nhóm thực
nghiệm với tiêu chuẩn đánh giá thể lực của HSSV ở lứa tuổi 18
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
vi

69
70

71

74


Stt

Nội dung


Trang

Diễn biến về trình độ thể lực của nam sinh viên Trường Cao đẳng
3.1

Kinh tế kỹ thuật – Đại học Thái Nguyên trước và sau thực nghiệm

71

(Nội dung chạy 30m XPC)
Diễn biến về trình độ thể lực của nam sinh viên Trường Cao đẳng
3.2

Kinh tế kỹ thuật – Đại học Thái Nguyên trước và sau thực nghiệm

72

(Nội dung chạy tùy sức 5 phút)
Diễn biến về trình độ thể lực của nam sinh viên Trường Cao đẳng
3.3

Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên trước và sau thực nghiệm

72

(Nội dung bật xa tại chỗ)
Diễn biến về trình độ thể lực của nam sinh viên Trường Cao đẳng
3.4


Kinh tế kỹ thuật – Đại học Thái Nguyên trước và sau thực nghiệm

73

(Nội dung nằm ngửa gập bụng)
Diễn biến về trình độ thể lực của nam sinh viên Trường Cao đẳng
3.5

Kinh tế kỹ thuật – Đại học Thái Nguyên trước và sau thực nghiệm
(Nội dung chạy con thoi 4x10m)

viii

73


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

1


TDTT là một hoạt động không thể thiếu được trong nền văn hoá của mỗi
dân tộc, cũng như nền văn minh của nhân loại. Ngay từ khi mới ra đời, TDTT là
một bộ phận hữu cơ của nền văn hoá xã hội, là phương tiện giáo dục. TDTT còn
mang đầy đủ tính lịch sử, tính kế thừa, tính giai cấp, tính dân tộc. Vì vậy mà
thơng qua TDTT ta có thể đánh giá được sự phát triển của quốc gia, dân tộc.
Ngày nay, con người vừa là mục tiêu giáo dục vừa là động lực phát triển
kinh tế xã hội vì giáo dục đã trở thành động lực chủ yếu của sự phát triển. Đánh
giá được tầm quan trọng của công tác huấn luyện thể thao, với mục tiêu: Tiếp

tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ TDTT; tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công
nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp TDTT; đến năm
2020, phấn đấu 90% HSSV đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; các trường học,
xã, phường, thị trấn, khu cơng nghiệp có đủ cơ sở vật chất TDTT phục vụ việc
tập luyện của nhân dân; trình độ một số mơn thể thao trọng điểm được nâng cao
ngang tầm châu Á và thế giới; bảo đảm các điều kiện để sẵn sàng đăng cai tổ
chức thành công các sự kiện thể thao lớn của châu Á và thế giới.
Trong Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
đã quy định: “Chế độ GDTC bắt buộc trong các trường học”. Chỉ thị 36
CT/TW ngày 21 tháng 3 năm 1994 của Ban bí thư Trung ương Đảng xác định
cụ thể mục tiêu: “Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học, làm cho việc
luyện tập TDTT trở thành nếp sống hàng ngày cho hầu hết HSSV” [10].
Nhưng trong thực tế hoạt động, công tác GDTC vẫn bộc lộ nhiều hạn
chế, chưa đáp ứng mục tiêu GDTC đặt ra. Đó là góp phần đào tạo đội ngũ cán
bộ khoa học, quản lý kinh tế, văn hố xã hội, người lao động cho đất nước có cơ
thể cường tráng, có chun mơn nghiệp vụ, tay nghề vững vàng, có nhân cách
con người Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Đặc biệt
trong

2


giai đoạn hiện nay khi mà đất nước đã bước sang thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập
quốc tế và tham gia vào tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Thực tiễn cho thấy cần phải áp dụng một hệ thống trị chơi vận động sao
cho nội dung, hình thức dễ được thực hiện, khơng địi hỏi tốn kém về kinh phí,
trang thiết bị, thuận lợi cho việc tổ chức giảng dạy, sử dụng thêm các trò chơi
vận động làm phương tiện chuyên môn cơ bản để phát triển thể lực cho các em.
Thơng qua trị chơi vận động các em có điều kiện hồn thiện bản thân cả về thể

chất và nhân cách. Bởi vì trị chơi mang lại hiệu quả đáng kể, nó được coi như
là phương tiện hồn thiện thể chất rèn luyện các phẩm chất đạo đức, tâm lý, ý
chí… làm phong phú thêm đời sống tinh thần, giúp các em có tình cảm gắn bó
u thương giúp đỡ lẫn nhau thơng qua trị chơi các em củng cố những kỹ năng
kỹ xảo cần thiết cho cuộc sống. Trò chơi vận động rất phong phú và đa dạng
nội dung và hình thức có thể kiểm sốt được lượng vận động không dẫn tới mệt
mỏi quá sức cho sinh viên trong các giờ học nội khoá và ngoại khoá [6].
Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật là một trường thành viên của Đại học
Thái Nguyên, được thành lập vào ngày 18/8/2005 theo quyết định số 4507/QĐBGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực
trình độ cao đẳng và thấp hơn về lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và đào tạo nghề;
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội khu vực miền núi phía Bắc. Tính đến năm 2020, Trường đã có lịch sử
46 năm xây dựng và trưởng thành, Trường đã đào tạo được nhiều ngàn sinh
viên tốt nghiệp ra trường, được Nhà nước tặng Huân chương lao động hạng
Nhất, Bộ GD&ĐT, Đại học Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên tặng nhiều bằng
khen, giấy khen các loại. Ngồi chương trình đào tạo chun ngành, Nhà
trường cũng rất quan tâm đến công tác GDTC cho sinh viên, nhiều đội tuyển
thể thao sinh viên của Trường đã tích cực tham gia các giải thể thao do Đại học
Thái Nguyên và tỉnh Thái Nguyên tổ chức và đạt nhiều giải cao. Tuy nhiên,
qua khảo sát cho thấy, đội ngũ giảng viên GDTC của Nhà trường còn hạn chế

3


về năng lực và kinh nghiệm, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo,
chương trình đào tạo

4



cịn hạn chế, đặc biệt trình độ thể lực chung của sinh viên còn chưa cao. Đây là
vấn đề đặt ra đối với cơng tác đào tạo GDTC nói riêng và chất lượng đào tạo
sinh viên nói chung của Nhà trường [31].
Những năm qua trên cả nước đã có một số cơng trình nghiên cứu ứng
dụng trị chơi vận động nhằm nâng cao thể lực cho sinh viên các cấp ở các địa
phương khác nhau như tác giả: Nguyễn Quốc Toản (2000), Trần Thị Tơ Hồi
(2008), Nguyễn Hữu Trung (2009), Phan Thanh Hoa (2009), Phạm Sỹ Huy
(2011), Dương Trọng Bình (2015), Lê Gia Quang (2017)... nhưng với đặc thù
vùng miền, địa lý, điều kiện khí hậu, mơi trường ở mỗi nơi đều khác nhau. Ở
địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và Đại học Thái Nguyên nói riêng, vấn đề
này vẫn chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu. Xuất phát từ những lý do nêu
trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ứng dụng trò chơi vận động nhằm phát triển năng lực
thể lực chung cho sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật - Đại học
Thái Nguyên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác GDTC và thể lực chung của
sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên, chúng tôi
tiến hành lựa chọn và ứng dụng một số trò chơi vận động nhằm phát triển thể
lực chung cho nam sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng GDTC nói riêng và
chất lượng đào tạo nói chung của Nhà trường.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định 2 mục tiêu
nghiên cứu sau:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC cho sinh viên Trường
Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên.
Mục tiêu 2: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả sử dụng các trò chơi vận
động phát triển thể lực chung cho nam sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ
thuật - Đại học Thái Nguyên.
5



Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC
và Thể thao trường học
Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân luôn được coi là
một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước ta. Nhiệm vụ xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng,
tinh thần phấn khởi. Vận động TDTT là một biện pháp có hiệu quả để tăng
cường lực lượng sản xuất và lực lượng quốc phịng của nước nhà. Đó chính là
những quan điểm của Đảng ta về phát triển sự nghiệp TDTT ở Việt Nam.
Từ sau Cách mạng tháng Tám, phong trào quần chúng tập thể dục, rèn
luyện thân thể và công tác GDTC trong trường học từng bước phát triển. Nhà
trường là cơ quan quan trọng, nơi đào tạo những chun gia có tri thức khoa
học, những cơng dân có vai trị xứng đáng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, xây dựng xã hội công bằng văn minh và Nhà nước pháp quyền theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Để có những cơng dân phát triển đầy đủ, trước hết trẻ
em phải được chăm sóc chu đáo từ tuổi thơ, mọi người đều được hưởng chế độ
giáo dục tồn diện. Trong đó GDTC, chăm lo sức khỏe cho HSSV là một mặt
giáo dục quan trọng. Vấn đề sức khỏe - thể chất không những được xã hội,
cộng đồng quan tâm mà mọi người đều phải rèn luyện tích cực.
Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 của Chính phủ quy định
về GDTC và hoạt động thể thao trong nhà trường, , đã nêu rõ: “GDTC và y tế
trong trường học là hoạt động giáo dục bắt buộc nhằm giáo dục, bảo vệ và tăng
cường sức khoẻ, phát triển thể chất góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho HSSV”. GDTC bao gồm nhiều
hình thức và có liên quan chặt chẽ với nhau: “Giờ học nội khóa: giờ học mơn
thể dục, sức khoẻ theo chương trình quy định của Bộ GD&ĐT đối với các bậc
học, cấp học; Hoạt động TDTT ngoại khoá theo kế hoạch của nhà trường và


6


các cấp quản lý giáo dục”. Nhà trường phải có kế hoạch hướng dẫn HSSV tập
luyện thường xuyên, tổ

7


chức ngày hội thể thao của trường và xây dựng thành nền nếp truyền thống.
Kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi và chỉ tiêu phát triển thể lực
cho HSSV theo quy định của chương trình GDTC [6].
Luật TDTT năm 2006 quy định: “GDTC là môn học chính khóa, thuộc
chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động, góp phần
thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Hoạt động thể thao trong nhà trường là
hoạt động tự nguyện của người học, được tổ chức theo phương thức ngoại khố
phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khoẻ, nhằm tạo điều kiện cho
người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao”
[15].
Quyết định số 53/2008-QĐ-BGD&ĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT ban hành quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực HSSV. Trong
đó nêu lên mục đích là nhằm đánh giá kết quả rèn luyện thể lực toàn diện của
người học trong nhà trường; Điều chỉnh nội dung, phương pháp GDTC phù hợp
với các trường ở các cấp học và trình độ đào tạo và đẩy mạnh việc thường
xuyên rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe để học tập, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc cho HSSV trong quá trình hội nhập quốc tế [17].
Ngày 23/12/2008 Bộ GD&ĐT đã ra Quyết định số 72/2008/QĐBGD&ĐT về việc ban hành Quy định tổ chức hoạt động thể thao ngoại khoá
cho HSSV. Trong Quyết định nêu rõ: “Tổ chức cho HSSV viên tập luyện các
môn thể thao dân tộc, trò chơi vận động theo điều kiện của từng địa phương”
[18].

Tháng 12 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
2198/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển TDTT Việt nam đến 2020, trong
đó xác định nhiệm vụ và giải pháp phát triển TDTT trường học gồm “...Cải tiến
nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng kết hợp TDTT với hoạt động giải
trí, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh... Xây dựng các loại hình câu lạc bộ
TDTT trường học; khuyến khích học sinh dành thời gian từ 2 - 3 giờ/tuần để

5


tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa trong các câu lạc bộ, các lớp năng
khiếu thể thao” [1].
Ngày 17 tháng 06 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết
định
1076/QĐ-TTg phê duyệt
trường

“Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao

6


học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”. Đề án chỉ rõ: “Nâng cao
chất lượng, hiệu quả GDTC và thể thao trường học nhằm tăng cường sức khỏe,
phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình
thành thói quen tập luyện TDTT thường xuyên cho trẻ em, HSSV; gắn GDTC,
thể thao trường học với giáo dục ý chí, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; đáp ứng
nhu cầu vui chơi giải trí, lành mạnh cho trẻ em, HSSV, đồng thời góp phần phát
hiện, đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao cho đất nước”.
Chăm lo giáo dục toàn diện cho HSSV luôn là nhiệm vụ vô cùng quan

trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Trong đó, cơng tác
GDTC và thể thao trong các trường học được Đảng, Nhà nước và các ngành
liên quan quan tâm, đầu tư và đã đạt được những kết quả đáng kể. Đảng, Nhà
nước, Chính phủ ln quan tâm đến công tác đào tạo thế hệ trẻ, đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao cho đất nước, mà bắt đầu từ lứa tuổi mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục đại học..., trong đó giáo dục phổ thơng có vai trò đặc
biệt quan trọng. Hệ thống Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định và các văn bản pháp
quy của Đảng và Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở về cơ bản đã hồn chỉnh
và cho phép chúng ta có đầy đủ cơ sở pháp lý triển khai trong thực tiễn [21].
1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của GDTC trong các trường Đại học, Cao
đẳng ở nước ta
1.2.1. Mục tiêu của công tác GDTC
Cơng tác GDTC trong các trường Đại học có một ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong việc đào tạo đội ngũ tri thức mới, đáp ứng được những yêu cầu ngày
càng cao của sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất nước, để thực hiện
mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Giai đoạn học tập trong các trường Đại học của sinh viên là một giai đoạn
quan trọng nhất trong việc chuyển biến từ những bậc học mầm non đến phổ
thông trong giai đoạn phát triển ban đầu. Sau khi tốt nghiệp ra trường, lớp sinh
viên trở thành những cán bộ khoa học có đầy đủ sức khoẻ, tri thức, phẩm chất

6


đạo đức và có thể hoạt động độc lập một cách sáng tạo trong chuyên ngành
của mình.

7



Trong tồn bộ hệ thống giáo dục tồn diện đó, GDTC đóng một vai trị hết sức
to lớn.
1.2.2. Nhiệm vụ của công tác GDTC
Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức tổ
chức kỷ luật, xây dựng niềm tin lối sống tích cực lành mạnh, tinh thần tự giác
học tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo vệ Tổ
quốc.
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nội dung và phương
pháp tập luyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của một số mơn thể
thao thích hợp. Trên cơ sở đó bồi dưỡng khả năng sử dụng các phương tiện nói
trên để tự rèn luyện thân thể tham gia tích cực vào việc tuyên truyền và tổ chức
hoạt động TDTT cơ sở.
Góp phần duy trì và củng cố sức khoẻ của sinh viên, phát triển cơ thể một
cách hài hoà, xây dựng thói quen lành mạnh, khắc phục những thói quen xấu
trong cuộc sống, nhằm sử dụng thời gian vào cơng việc có ích đạt kết quả tốt
trong q trình học tập và đạt được những chỉ tiêu thể lực quy định cho từng đối
tượng và năm học trên cơ sở rèn luyện thân thể theo lứa tuổi.
Giáo dục óc thẩm mỹ cho sinh viên và tạo điều kiện để nâng cao trình độ
thể thao của sinh viên.
Hoạt động TDTT trong các trường Đại học, Cao đẳng là một thành phần
trong việc giáo dục toàn diện cho sinh viên giải quyết các nhiệm vụ giáo dục
của hoạt động TDTT là tăng cường sức khoẻ:
- Nhiệm vụ giáo dục là nhằm hình thành các phẩm chất ý thức và đạo đức
của con người mới, góp tích cực vào giáo dục trí tuệ, giáo dục lao động, giáo
dục thẩm mỹ.
- Nhiệm vụ giáo dưỡng là nhằm hình thành một hệ thống các kỹ năng, kỹ
xảo vận động, các phẩm chất thể lực cơ bản cần thiết của cuộc sống hàng ngày.
Trong đó có các kỹ năng, kỹ xảo thực trạng và các kỹ năng, kỹ xảo thể thao.
Đồng thời trang bị cho người học những tri thức cần thiết về lĩnh vực hoạt động
7



TDTT với mục đích sử dụng có hiệu quả các phương tiện tập luyện trong sinh
hoạt học tập.
- Ngoài ra, một trong những nhiệm vụ quan trọng của GDTC trong trường
học là rèn luyện cho sinh viên đáp ứng được các yêu cầu về rèn luyện thân thể
do Nhà nước ban hành.
GDTC là một quá trình sư phạm, nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ, hoàn
thiện thể chất, rèn luyện tính tích cực và nhân cách cho thế hệ trẻ. GDTC như là
một phạm trù vĩnh cửu, nó ra đời từ khi xuất hiện xã hội loài người và sẽ tồn tại
như một trong những điều kiện cần thiết của nền sản xuất xã hội [2] [21].
1.2. Vị trí của GDTC trong các trường Đại học, Cao đẳng ở nước ta
hiện nay
Phát triển TDTT và nâng cao thể lực cho HSSV chính là mục tiêu quan
trọng, nhằm tạo ra những con người đầy đủ chí và lực, đáp ứng được những u
cầu địi hỏi ngày càng cao của cơng cuộc cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất
nước. Từ nhiều năm qua, Bộ GD&ĐT đã chăm lo GDTC trong nhà trường và
đạt được những thành quả nhất định. Ngành TDTT cũng đã quan tâm và có sự
thực hiện cam kết giữa Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ
ban TDTT chính thức ngày 20/6/2000. Hai ngành đã phối hợp chỉ đạo và tổ
chức các hoạt động nhằm đẩy mạnh nâng cao chất lượng GDTC trong trường
học. Công tác GDTC trong các trường đại học có một vị trí và ý nghĩa vô cùng
quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ tri thức mới, để thực hiện mục tiêu: “Dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”. Giai đoạn học tập trong các
trường đại học của sinh viên, là một giai đoạn quan trọng nhất trong việc
chuyển biến từ những bậc học mầm non đến hết phổ thông. Sau khi tốt nghiệp
ra trường, lớp sinh viên trở thành những người cán bộ khoa học, có đầy đủ sức
khoẻ, trí thức, có phẩm chất đạo đức và có thể hoạt động một cách độc lập sáng
tạo trong chuyên ngành của mình. Trong tồn hệ thống giáo dục thì GDTC có
vai trị rất to lớn, thơng qua các hoạt động TDTT, sinh viên đại học phát triển

một cách hài hoà, cân đối, tăng
8


cường sức khoẻ, nâng cao năng lực làm việc, nhanh chóng thích nghi với điều
kiện học tập, sinh hoạt mới [21].
Bằng những hoạt động phong phú của mình, GDTC cịn góp phần quan
trọng trong việc rèn luyện, hình thành và phát triển cho sinh viên những phẩm
chất ý trí, lịng dũng cảm, tính quyết đốn, kiên trì, ý thức tổ chức kỷ luật,
cũng như giáo dục cho sinh viên lòng tự hào dân tộc, tinh thần đồn kết tập
thể, tính trung thực thẳng thắn và cao thượng. Tạo nên nếp sống lành mạnh,
vui tươi, đẩy lùi, xoá bỏ những hành vi xấu và những tệ nạn xã hội. Như vậy,
mục tiêu của hệ thống GDTC trong các trường đại học là đào tạo các cán bộ
khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hố xã hội có trình độ cao, hoàn
thiện về thể chất, phát triển hài hoà về mọi mặt, có tư tưởng tác phong đạo
đức xã hội chủ nghĩa. Đáp ứng được yêu cầu của quá trình cơng nghiệp hố,
hiện đại hố đất nước.
Để thực hiện tốt các mục tiêu đó, cơng tác GDTC trong các trường đại học
phải giải quyết đồng thời các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức tổ
chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực, lành mạnh, giáo dục tinh
thần tự giác học tập và rèn luyện TDTT, chuẩn bị sẵn sàng sản xuất và bảo vệ
Tổ quốc.
- Cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản về nội dung và phương
pháp luyện tập TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số mơn thể
thao thích hợp. Trên cơ sở đó bồi dưỡng khả năng sử dụng các phương tiện để
rèn luyện TDTT, tham gia tích cực vào việc tuyên truyền và tổ chức các hoạt
động TDTT ở cơ sở.
- Góp phần duy trì và củng cố sức khoẻ của sinh viên, phát triển cơ thể
một cách hài hoà, xây dựng những thói quen lành mạnh và khắc phục những

thói xấu, tệ nạn cuộc sống. Nhằm tận dụng thời gian và cơng việc có ích đạt kết
quả cao trong q trình học tập, đạt được những chỉ tiêu thể lực cho từng đối
tượng trên cơ sở tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi.
9


×