Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần Sinh thái học- chương trình chuyên THPT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (455.12 KB, 15 trang )

(1)

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC


NGUYỄN THỊ NGỌC THỦY


XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI BÀI TẬP
RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH QUA
DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - CHƢƠNG TRÌNH CHUYÊN


TRUNG HỌC PHỔ THÔNG


CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)


Mã số: 60 14 01 11


LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. ĐINH QUANG BÁO



(2)

2
MỤC LỤC


Lời cảm ơn ...Error! Bookmark not defined.


Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ...Error! Bookmark not defined.


Mục lục ... 2



Danh mục các bảng ...Error! Bookmark not defined.
Danh mục các hình ...Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU ... 4


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ... 7


1.1. Lược sử nghiên cứ u ... 7


1.1.1. Trên thế giới ... 7


1.1.2. Ở Việt Nam ... 9


1.2. Cơ sở lý luận ... 10


1.2.1. Năng lực sáng tạo ... 10
1.2.2. Khái niệm câu hỏi, bài tập ...Error! Bookmark not defined.


1.2.3.Câu hỏi, bài tập sáng tạo ...Error! Bookmark not defined.


1.3. Cơ sở thực tiễn ...Error! Bookmark not defined.


1.3.1. Phương pháp xác định thực trạng ...Error! Bookmark not defined.


1.3.2. Thực trạng việc rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS chuyên sinh
trong dạy HS học ở trường THPT ...Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI, BÀI TẬP RÈN
LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY


HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - CHƢƠNG TRÌNH CHUNError! Bookmark not defined.



2.1. Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung phần Sinh thái học – chương
trình chuyên ...Error! Bookmark not defined.


2.1.1. Mục tiêu phần Sinh thái học – chương trình chuyênError! Bookmark not defined.


2.1.2. Cấu trúc, nội dung chương trình Sinh thái học - chương trình chuyênError! Bookmark not defined.



(3)

3


2.3. Tổ chức sử dụng CH, BTST trong dạy học để phát huy và nâng cao
năng lực sáng tạo cho HS. ...Error! Bookmark not defined.


2.3.1. Những biện pháp sư phạm cần thiết trong tiến trình sử dụng câu hỏi,
bài tập sáng tạo vào dạy học. ...Error! Bookmark not defined.


2.3.2. Các hình thức sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo trong dạy học phần
sinh thái học ... 54


CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM . Error! Bookmark not defined.
3.1. Mục đích thực nghiệm ...Error! Bookmark not defined.


3.2. Nội dung thực nghiệm ...Error! Bookmark not defined.


3.3. Phương pháp thực nghiệm ...Error! Bookmark not defined.


3.3.1. Chọn trường thực nghiệm ...Error! Bookmark not defined.


3.3.2. Chọn HS thực nghiệm ...Error! Bookmark not defined.


3.3.3. Chọn giáo viên dạy thực nghiệm ...Error! Bookmark not defined.



3.3.4. Phương án thực nghiệm ...Error! Bookmark not defined.


3.4. Kết quả thực nghiệm ...Error! Bookmark not defined.


3.4.1. Phân tích định lượng ... Error! Bookmark not defined.


3.4.2. Phân tích định tính ...Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ... Error! Bookmark not defined.



(4)

4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài


1.1. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn


Chúng ta đang bước vào kỉ nguyên của nền kinh tế tri thức, hay nền kinh
tế sáng tạo dựa trên phát minh và ở đó sáng tạo, phát minh trở thành động lực
chính thúc đẩy sự phát triển của xã hội, tạo sự thịnh vượng của mỗi quốc gia.
Do đó việc phát triển năng lực sáng tạo (NLST) cho học sinh (HS) là một yêu
cầu không thể thiếu trong việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông.
Điều này đã được nêu trong chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2010 đến
2020.


1.2. Xuất phát từ thực trạng trong việc rèn luyện NLST cho HS THPT


Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, HS, đặc biệt là HS chuyên ẩn chứa
nhiều tiềm năng sáng tạo, nếu không chú ý phát triển tiềm năng sáng tạo cho
các em thì những tiềm năng đó sẽ dần bị mất đi. Tuy nhiên thực trạng dạy học
theo hướng phát triển NLST cho HS trong các trường trung học phổ thơng


(THPT) chun có nhiều hạn chế. Một trong những nguyên nhân dẫn tới tình
trạng này là do GV thiếu kĩ năng xây dựng và sử dụng hệ thống CH, BT rèn
luyện NLST cho HS.


Đứng trước yêu cầu đổi mới dạy học, trước thực trạng việc rèn luyện
NLST cho HS chuyên THPT, việc nghiên cứu áp dụng các phương pháp dạy
học (PPDH) rèn luyện NLST cho HS chuyên một cách có hiệu quả là vấn đề
mang tính cấp thiết. Một trong những biện pháp có thể giải quyết tốt nhiệm vụ
nêu trên là sử dụng câu hỏi, bài tập (CH, BT) để rèn luyện NLST.


Với những lí do trên, chúng tơi chọn nghiên cứu đề tài:


“Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực
sáng tạo cho HS qua dạy học phần Sinh thái học- chƣơng trình chuyên
Trung học phổ thơng”


2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu



(5)

5


Xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống CH, BT để phát huy và
nâng cao NLST cho HS trong dạy học phần Sinh thái học - chương trình
chuyên.


2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu


(1) Nghiên cứu, khái quát những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài như:
NLST, cấu trúc của NLST; CH, BT và vai trò của CH, BT trong dạy học nói
chung và đối với sự phát triển NLST cho HS nói riêng.



(2) Điều tra thực tiễn việc rèn luyện NLST cho HS chuyên sinh THPT
qua dạy học môn sinh học.


(3) Nghiên cứu mục tiêu, nội dung phần Sinh thái học để định hướng xây
dựng hệ thống CH, BT phát triển NLST.


(4) Xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống CH, BT để tổ chức
phát triển NLST cho HS trong dạy học phần Sinh thái học - chương trình
chuyên.


(5) Thực nghiệm (TN) để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả và khả năng
thực thi của hệ thống CH, BT rèn luyện NLST mà luận văn đề xuất.


3. Giả thuyết khoa học


Sử dụng hệ thống CH, BT chứa đựng những nhiệm vụ đòi hỏi phải giải
quyết một cách sáng tạo trong dạy học phần Sinh thái học chương trình
chun THPT sẽ góp phần phát triển NLST cho HS.


4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu


4.1. Khách thể nghiên cứu


Quá trình dạy học phần Sinh thái học chương trinh chuyên ở trường
THPT chuyên.


4.2 . Đối tượng nghiên cứu


Hệ thống CH, BT rèn luyện NLST cho HS trong dạy học phần sinh thái
học- chương trình chuyênTHPT.



5. Mẫu khảo sát và phạm vi nghiên cứu



(6)

6


HS các lớp 10 chuyên sinh tại 6 trường: THPT Chuyên Lương Văn Tụy -
tỉnh Ninh Bình, trường THPT chun Biên Hịa- tỉnh Hà Nam, trường THPT
Sơn Tây- thành phố Hà Nội, THPT Chuyên Hưng Yên- tỉnh Hưng Yên,
THPT Chuyên Thái Nguyên- tỉnh Thái Nguyên, THPT Chuyên Bắc Giang-
tỉnh Bắc Giang.


5.2. Phạm vi nghiên cứu


Phạm về nội dung: đề tài giải quyết 05 mục tiêu nghiên cứu đề ra ở mục 2.2
Phạm vi về thời gian: tử tháng 02 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014.


6. Phƣơng pháp nghiên cứu


6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết


- Nghiên cứu lý luận, tổng hợp các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài.


6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn


- Sử dụng phương pháp điều tra để điều tra thực tiễn dạy và học phần
sinh thái học ở lớp chuyên sinh trường THPT chuyên.


- Sử dụng phương pháp TN sư phạm để tiến hành lên lớp theo hai loại
giáo án để so sánh.



7. Đóng góp của luận văn


- Tổng kết, bổ xung một số cơ sở lý luận về NLST và rèn luyện NLST
qua sử dụng CH, BT trong dạy học.


- Đề xuất phương pháp xây dựng CH, BT sáng tạo; xây dựng hệ thống
CH, BT và đề xuất biên pháp sử dụng hệ thống CH, BT này trong dạy học
phần STH- chương trình chuyên nhằm phát huy và nâng cao NLST cho HS.


8. Câu trúc của luận văn


Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được chia thành 3
chương chính:


Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài


Chương 2: Xây dựng và sử dụng CH, BT rèn luyện năng lực sáng tạo cho


HStrong dạy học phần sinh thái học - chương trình chuyên THPT



(7)

7


CHƢƠNG 1


CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƢ̣C TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lƣợc sử nghiên cƣ́ u


1.1.1. Trên thế giới


Trên thế giới, khoa học sáng tạo đã phát triển rất sớm.



Vào thế kỷ thứ ba, Pappus đã đặt nền móng cho khoa học về tư duy sáng
tạo (Ơ-ris-tic). Ơ-ris-tic là khoa học về sự sáng chế, phát minh trong lĩnh vực
khoa học cơ bản, kỹthuật... Đến nay, Ơ-ris-tic đã tồn tại suốt 17 thế kỷ nhưng
có rất ít người biết về nó, vì trong một khoảng thời gian dài xã hội khơng có
nhu cầu cấp thiết về khoa học tư duy sáng tạo. Ngày nay, khi mà sáng tạo tự
phát không thể giải quyết được những vấn đề ngày càng phức tạp của xã hội
thì khoa học sáng tạo Ơ-ris-tic được nghiên cứu và phát triển. Trên thế giới
các PPDH tích cực góp phần phát triển NLST cho HS có mầm mống từ cuối
thế kỉ XIX và phát triển mạnh từ những năm 70 của thế kỉ XX.


Vào nửa cuối thế kỷ XIX các nghiên cứu về tâm lí học sáng tạo trong
khoa học kỹ thuật bắt đầu xuất hiện. Đến thế kỷ XX các nghiên cứu đã cho
kết quả là khả năng sáng tạo có ở tất cả những người bình thường, khoa học
sáng tạo Ơ-ris-tic được phát triển với chất lượng mới với tên gọi là sáng tạo
học. Các nhà tâm lí học đã phát hiện ra phương pháp thử và sai và vai trị
quan trọng của nhiều yếu tố tâm lí như tính liên tưởng, trí tưởng tượng, trực
giác, tính ì tâm lí... trong q trình tưduy sáng tạo. Tại thời điểm đó đã xuất
hiện nhiều phương pháp nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả tư duy sáng
tạo như: Phương pháp đối tượng tiêu điểm của F. Zwicky, Phương pháp
não công của A. Osborn [8]. Mặc dù các phương pháp này tuy có nhiều ưu
điểm song vẫn chưa khắc phục được nhược điểm của phương pháp thử và
sai là thiếu cơ chế định hướng từ bài toán đến lời giải trong tư duy sáng tạo.



(8)

8


thuật mới, cho những kết quả khả quan, ổn định khi giải những bài tốn khác
nhau, thích hợp cho việc dạy và học với đông đảo quần chúng. TRIZ kết hợp
một cách chặt chẽ 4 yếu tố: Tâm lí, logic, kiến thức, trí tưởng tượng. Nó có
mục đích tích cực hố hoạt động tư duy sáng tạo. Theo đó, khoa học về sáng


tạo được nhiều quốc gia quan tâm và đưa vào giảng dạy.


Năm 1984, nghiên cứu của Spickler và một số nhà giáo dục học Bắc
Mỹ về việc "Khảo sát nhiệm vụ thực hành trong các môn khoa học bậc ĐH"
[35] cho thấy: Phải gắn HS vào q trình học tập tích cực; làm cho HS có trách
nhiệm học và lựa chọn tiến hành thí nghiệm một cách hứng thú; địi hỏi HS phải
áp dụng nhiều kỹ năng xử lý thí nghiệm bao quát hơn, đáp ứng được yêu cầu HS
tự nghiên cứu, tự học, tự phát triển tư duy và phát huy tính sáng tạo.


Đầu thế kỉ XX các nhà sư phạm Mỹ (J.Dewey, Woodward, Richard,
W.Kilpatrick) đã xây dựng lí luận cho PPDH dự án (Project method). Đây là
PPDH trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có sự kết hợp
giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành được người học thực hiện với tính tự lực
cao trong quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc
thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện.


Tony Buzan đã đề xuất sơ đồ tư duy (Mind Map) để giúp người học
phát triển tư duy. Đây là hình thức ghi chép bằng hình vẽ có sử dụng màu sắc
và hình ảnh để mở rộng, nhấn mạnh các ý tưởng. Nhờ sự kết nối giữa các
nhánh, các ý tưởng được liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát
được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng. Tính hấp dẫn của hình ảnh, âm
thanh,gây ra những kích thích rất mạnh lên hệ thống rìa của não giúp cho
việc ghi nhớ được lâu bền và tạo ra những điều kiện thuận lợi để vỏ não phân
tích, xử lí,... từ đó giúp người học rút ra kết luận hoặc xây dựng mô hình về
đối tượng cần nghiên cứu [26] .



(9)

9


cùng môt thời gian theo một nguyên tắc nhất định.



1.1.2. Ở Việt Nam


Ở Việt Nam, vào cuối thập kỷ 70, những hoạt động nghiên cứu liên
quan đến khoa học về tư duy sáng tạo cịn mang tính chất tự phát. Lớp học
dạy về phương pháp luận sáng tạo được tổ chức năm 1977. Người có cơng
lớn là Phan Dũng với các tác phẩm: Phương pháp luận sáng tạo khoa học
- kỹ thuật giải quyết vấn đề ra quyết định [7]; Các nguyên tắc sáng tạo cơ bản
[6] [10]; Thế giới bên trong con người sáng tạo [8]; Tư duy logic biện chứng
và hệ thống [9].


Nguyễn Chân, Dương Xuân Bảo và Phan Dũng (1983) với “Angôrit
sáng chế” - Đây là quyển sách đầu tiên về phương pháp luận sáng tạo được
nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội in và phát hành [3].


Nguyễn Văn Lê (1998) với “Cơ sở khoa học của sự sáng tạo” [15] đã
trình bày một số cơ sở khoa học của việc giáo dục tính sáng tạo cho thanh
thiếu niên như: Cơ sở tâm lí học của sự sáng tạo, cơ sở sinh lí thần kinh của
hoạt động sáng tạo, bài học từ những con người sáng tạo.


Nguyễn Minh Triết (2001) với “Đánh thức tiềm năng sáng tạo” [31] đã
đề cập đến việc vận dụng 19 nguyên tắc sáng tạo vào giải các bài tốn cụ thể
nhằm khắc phục tính ì tâm lí của con người khi giải quyết các vấn đề thực tiễn.


Nguyễn Cảnh Toàn (2005) với “Khơi dậy tiềm năng sáng tạo” [24] đã
đưa ra các vấn đề về sáng tạo học như khái niệm, nguồn gốc, cơ sở thần kinh
của hoạt động sáng tạo. Quyển sách đã chỉ ra cho người giáo viên (GV) làm
thế nào để dạy HS học tập sáng tạo.



(10)

10



Cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống về vấn đề
phát triển NLST cho HS thông qua sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học
phần Sinh thái học chương trình chuyên.


1.2. Cơ sở lý luận


1.2.1. Năng lực sáng tạo


1.2.1.1. Khái niệm năng lực sáng tạo
a) Khái niệm năng lực


Khái niệm năng lực được diễn đạt theo nhiều cách khác nhau.


Theo Weitnert : "Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn
có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về
động cơ xã hộivà khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có
trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt " [40, tr.12].


Theo Barnett: "Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái
độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn" [13].


Theo Howard Gardner: "Năng lực phải được thể hiện thơng qua hoạt
động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo được" [39, tr.11].


Theo Denys Tremblay: "Năng lực là khả năng hành động, đạt được
thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng
hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của
cuộc sống" [38, tr.12].


Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: "Năng lực là một thuộc tính tâm


lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo,
kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức " [4].


Như vậy có thể hiểu năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có
trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực
nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở
kết hợp sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm.


b) Khái niệm sáng tạo



(11)

11


tạo ra những giải pháp mới hoặc duy nhất cho một vấn đề thực tiễn và hữu
ích" [14].


Karen Huffman trong "Tâm lí học hành động" cho rằng: "người có tính
sáng tạo là người tạo ra được giải pháp mới mẻ và thích hợp để giải quyết vấn
đề" [30].


F.Raynay và A.Rieunier: "Tính sáng tạo là năng lực tưởng tượng nhanh,
nhiều lời giải độc đáo khi đối đầu với một vấn đề" [37, tr.17].


R.L Solsor cho rằng: "Sự sáng tạo là một hoạt động nhận thức mà nó
đem lại một cách nhìn nhận hay giải quyết mới mẻ đối với một vấn đề hay một
tình huống" [23].


Theo định nghĩa trong từ điển Tiếng Việt thì: "Sáng tạo là tìm ra cái mới,
cách giải quyết mới, khơng bị gị bó, phụ thuộc vào cái đã có" [18].


Nguyễn Cảnh Tồn thì quan niệm: "Người có óc sáng tạo là người có kinh


nghiệm về phát hiện và giải quyết vấn đề đã đặt ra" [25].


Phan Dũng định nghĩa sáng tạo như sau: Sáng tạo là hoạt động tạo ra bất
kỳ cái gì có đồng thời tính mới và có lợi. Tính mới là sự khác biệt của đối
tượng so với đối tượng cùng loại ra đời trước đó về mặt thời gian. Tính có lợi
chỉ thể hiện ra khi đối tượng cho trước hoạt động theo đúng chức năng và
trong phạm vi áp dụng của nó.


Như vậy, có thể thấy, dù phát biểu dưới các góc độ khác nhau, nhưng điểm
chung của các nhà khoa học thì sáng tạo là một tiến trình phát kiến ra các ý
tưởng, giải pháp, quan niệm mới, độc đáo, hữu ích phù hợp với hồn cảnh.


c) Năng lực sáng tạo


Quá trình sáng tạo của con người thường bắt đầu từ một ý tưởng mới, bắt
nguồn từ tư duy sáng tạo của con người. Theo các nhà tâm lí học, NLST biểu
hiện rõ nét nhất ở khả năng tư duy sáng tạo, là đỉnh cao nhất của các q trình
hoạt động trí tuệ của con người [17].



(12)

12


Đối với HS, NLST trong học tập chính là năng lực biết tự giải quyết vấn
đề học tập để tìm ra cái mới ở một mức độ nào đó thể hiện được khuynh
hướng, năng lực, kinh nghiệm của cá nhân. Để có NLST, chủ thể phải ở trong
tình huống có vấn đề, tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhận thức hoặc hành động
và kết quả là đề ra được phương án giải quyết khơng giống bình thường mà có
tính mới mẻ đối với HS (nếu chủ thể là HS) hoặc có tính mới mẻ đối với lồi
người (chủ thể là nhà nghiên cứu).


Như vậy NLST chính là khả năng thực hiện được những điều sáng tạo.


Đó là biết làm thành thạo và ln đổi mới, có những nét độc đáo riêng ln
ln phù hợp với thực tế. Luôn biết và đề ra những cái mới khi chưa được
học, chưa được nghe giảng hay đọc tài liệu, hoặc tham quan về việc đó,
nhưng vẫn đạt kết quả cao.


Tâm lí học và lí luận dạy học hiện đại khẳng định: "con đường có hiệu
quả nhất để làm cho HS nắm vững kiến thức và phát triển được năng lực độc
lập sáng tạo là phải đưa HS vào vị trí của chủ thể hoạt động nhận thức, thông
qua hoạt động tự lực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển NLST và
hình thành quan điểm đạo đức".


Năng lực nói chung và NLST nói riêng khơng phải là bẩm sinh mà được
hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của chủ thể. Bởi vậy muốn
hình thành NLST, phải chuẩn bị cho HS những điều kiện cần thiết để họ có
thể thực hiện thành cơng hoạt động đó, những điều kiện đó là:


- Lựa chọn một logic nội dung thích hợp để có thể chuyển kiến thức khoa
học thành kiến thức của HS phù hợp với trình độ của họ.


- Tạo động cơ hứng thú hoạt động nhận thức sáng tạo.
- Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, phương pháp hoạt động
nhận thức.


- Cung cấp những phương tiện hoạt động nhận thức và huấn luyện sử
dụng



(13)

13


TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996), Lý luận dạy HS học. Phần đại


cương. NXBGD Hà Nội


2. Đinh Quang Báo (1991), Sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy HS học. Luận án


PTS.


3. Dƣơng Xuân Bảo, Nguyễn Chân, Phan Dũng (1983), Algôrit sáng


chế. NXB Khoa học - Kỹ thuật Hà Nội.


4. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng (2005), Phát triển năng lực thông qua


phương pháp và phương tiện dạy học mới, Tài liệu tập huấn dự án phát triển


giáo dục THPT.


5. Campell (2008), Sinh học (sách dịch), NXB Giáo dục, Hà nội.


6. Phan Dũng (2005, Các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bản phần 1. NXB


Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh.


7. Phan Dũng (2005), Phương pháp luận sáng tạo KH - KT giải quyết vấn đề và ra


quyết định. NXB Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh.


8. Phan Dũng (2005), Thế giới bên trong con người sáng tạo. NXB Đại học Quốc



gia Tp Hồ Chí Minh.


9. Phan Dũng (2006), Tư duy logic biện chứng và hệ thống. NXB Đại học


Quốc gia Tp Hồ Chí Minh..


10. Phan Dũng (2008). Các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bản phần 2. NXB


Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh.


11.Vũ Cao Đàm (2002), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB khoa học


và kĩ thuật


12. Trần Bá Hoành (1993), Dạy học lấy HS làm trung tâm. TTNC ĐTBD giáo
viên, Viện KHCN Việt nam số 9.


13.Gônôbôlin PH.N (1977), Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên, Tập 1.


NXBGD, Hà Nội.


14. Lêvitốp N.Đ (1971), Tâm lí học trẻ em và tâm lí học sư phạm , Tập II. NXB


Giáo dục, Hà Nội.



(14)

14


16. Trần Thi Bích Liễu (2002). Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực hành


trong q trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí cho hiệu trưởng trường mầm non.



(Luận án tiến sỹ). Viện khoa học GD.


17. Phạm Thành Nghị, Nguyễn Huy Tú (1993), Sáng tạo Bản chất và phương


pháp chẩn đốn, Tạp chí Thơng tin Khoa học giáo dục, số 39/1993, tr.47-


18. Hoàng Phê (chủ biên) (1992), Từ điển tiếng Việt. Trung tâm từ điển và ngôn ngữ,


Hà Nội.


19. Phạm Thị Phú, Nguyễn Đình Thƣớc (2007). Bài tập sáng tạo về vật lí


ở trường THPT. Tạp chí Giáo dục số163 kỳ2 tháng 5/2007.


20. Nguyễn Ngọc Quang và các tác giả. Lý luận dạy học đại học, tập 1, NXB Giáo


dục, 1975.


21.Vũ Trung Tạng (2013), Sinh thái học (Bồi dưỡng HS giỏi sinh học THPT).
NXB Giáo dục Việt Nam.


22.Vũ Trung Tạng (2013), Bài tập Sinh thái học (Bồi dưỡng HS giỏi sinh học


THPT). NXB Giáo dục Việt Nam


23. Trần Trọng Thủy (2000), "Sáng tạo - Một chức năng quan trọng của trí tuệ",


Thông tin Khoa học Giáo dục, (81), tr. 16-20.



24. Nguyễn Cảnh Toàn (2005), Khơi dậy tiềm năng sáng tạo. NXB Giáo dục.


25. Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Phương pháp luận duy vật biện chứng với việc


dạy, học, nghiên cứu toán học, (tập 1, 2). NXB ĐH Quốc Gia, Hà Nội.


26. Tony Buzan, Barry Buzan, Lê Huy Lâm dịch (2008), Sơ đồ tư duy. NXB
Tổng hợp, TP. Hồ Chí Minh.


27. Lê Đình Trung (2004), Chuyên đề câu hỏi và bài tập trong dạy HS học (Tập


bài giảng dùng cho cao học khoa Sinh-KTNN chuyên ngành Lý luận và phương
pháp dạy HS học)


28. Mai Sỹ Tuấn (chủ biên), Cù Huy Quảng (2009), Sinh thái học (Tài liệu giáo


khoa chuyên sinh học THPT). NXB Giáo dục Việt Nam.


29. Mai Sỹ Tuấn (chủ biên), Trần Ngọc Danh, Phan Thanh Phƣơng (2011), Bài


tập Sinh thái học (Tài liệu chuyên sinh học THPT). NXB Giáo dục Việt Nam.


30. Trần Thúc Trình (1998), Cơ sở lý luận dạy học nâng cao. Viện Khoa học Giáo



(15)

15


31. Nguyễn Minh Triết (2001), Đánh thức tiềm năng sáng tạo. NXB Trẻ.


32. Tập thể tác giả (1975), Đề cương bài giảng tâm lý học đại cương (tài liệu dùng



trong các trường đại học sư phạm), Đại học sư phạm Hà Nội.


33. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng, Phạm Xuân Quế (2002). Phương


pháp dạy học vật lí ở trường phổ thơng. NXB ĐHSP Hà Nội.


34. Vũ Văn Vụ (tổng chủ biên), Nguyễn Nhƣ Hiền (đồng chủ biên), Vũ Đức Lƣu (đồng


chủ biên), Trịnh Đình Đạt, Chu Văn Mẫn, Vũ Trung Tạng (2008), Sinh học 12


(SGK), NXBGD, Hà Nội.


35. Vũ Văn Vụ (tổng chủ biên), Nguyễn Nhƣ Hiền (đồng chủ biên), Vũ Đức Lƣu (đồng


chủ biên), Trịnh Đình Đạt, Chu Văn Mẫn, Vũ Trung Tạng (2008), Sinh học 12


(SGV), NXBGD, Hà Nội


36. Viện Khoa giáo dục (1979), Các phương pháp phát huy tính tích cực, chủ


động, sáng tạo HS trong hoạt động học tập văn hóa (Tài liệu hội nghị chuyên


đề về phương pháp dạy học). Viện KHGD.


37. Lê Hải Yến (2008), Dạy và học cách tư duy . NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.


38. Denyse Tremblay (2002), Adult Education A Lifelong Journey The


Competency - Based approach" Helping learners become autonomous". 89.



Danton. J.(1985), Advantures in thinnking Australia: Thomas Nelson


39. Gardner, Howard (1999), Intelligence Reframed " Multiple intelligences for


the 21st century". Basic books.


40.Weiner, F.E. (2001), Comparative performance measurement in schools.


Weinheim and Basejl: Beltz Verlag, pp.17-31.





×