Tải bản đầy đủ

Hoạt động đầu tư phát triển tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực trạng và giải pháp

Chuyên đề thực tập 1 Khoa đầu tư
=============================================================
Mục Lục
Chương 1 ........................................................................................................................... 7
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI ................................................................ 7
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM .............................................................................. 7
1.1.Tổng quan về EVN ................................................................................................. 7
1.1.1.Sự ra đời và quá trình phát triển của EVN ...................................................... 7
1.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển
tại EVN .................................................................................................................... 11
1.1.2.1.Vị thế độc quyền của EVN ..................................................................... 11
1.1.2.2.Hệ thống điện và đầu tư phát triển hệ thống điện ................................. 13
1.2.Thực trạng đầu tư phát triển tại EVN ................................................................... 14
1.2.1.Tình hình huy động vốn tại EVN .................................................................. 14
1.2.1.1.Nguồn vốn bên trong .............................................................................. 15
1.2.1.2.Nguồn vốn bên ngoài .............................................................................. 16
1.2.2.Tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển tại EVN ........................................ 21
1.2.2.1.Đầu tư phát triển nguồn và lưới điện ..................................................... 22
1.2.2.2.Đầu tư phát triển KHKT-CN .................................................................. 24
1.2.2.3.Đầu tư phát triển nguồn nhân lực ........................................................... 25
1.2.2.4.Đầu tư vào các lĩnh vực khác ................................................................. 27

1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình ĐTPT tại EVN ................................... 29
1.2.3.1.Nhóm nhân tố khách quan ...................................................................... 29
1.2.3.2.Nhóm nhân tố chủ quan .......................................................................... 30
1.3.Đánh giá khái quát tình hình đầu tư phát triển tại EVN ...................................... 31
1.3.1.Thành tựu ....................................................................................................... 31
1.3.1.1.Hệ thống nguồn và lưới điện đã được đầu tư đồng bộ .......................... 31
1.3.1.2.Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao ........................................... 39
1.3.1.3.Doanh thu từ các lĩnh vực kinh doanh khác tăng .................................. 39
1.3.2.Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong quá trình đầu tư phát triển
tại EVN .................................................................................................................... 41
1.3.2.1.Thiếu vốn đầu tư ..................................................................................... 41
1.3.2.2.ĐTPT mới công suất nguồn điện chưa đáp ứng nhu cầu ..................... 45
1.3.2.3.Đầu tư cải tạo và nâng cấp hệ thống lưới điện chưa đáp ứng yêu cầu . 47
1.3.2.4.Tiến độ thực hiện dự án chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 49
1.3.2.5.Nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu .................................................. 51
1.3.2.6.Rào cản xuất phát từ phía các đơn vị, người dân .................................. 56
Chương 2 ......................................................................................................................... 59
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI TẬP
ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM ..................................................................................... 59
2.1. Định hướng phát triển và đầu tư phát triển tại EVN ......................................... 59
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 2 Khoa đầu tư
=============================================================
2.1.1. Quan điểm phát triển ................................................................................... 59
2.1.2. Mục tiêu phát triển ....................................................................................... 60
2.2. Giải pháp tăng cường đầu tư phát triển tại EVN ............................................... 61
2.2.1. Tăng cường huy động vốn từ các nguồn ..................................................... 61
2.2.2. Tăng cường đầu tư cho nguồn và lưới điện ................................................ 63
2.2.2.1. Đầu tư phát triển nguồn điện ................................................................ 63
2.2.2.2. Đầu tư phát triển hệ thống truyền tải và phân phối điện ..................... 65
2.2.3. EVN cần phổ biến giải pháp tiết kiệm điện năng tới mọi người dân ........ 66
2.2.4. Giảm tỷ lệ tổn thất điện năng ...................................................................... 67
2.2.5. Đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án ........................................................ 68
2.2.6. Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .............................................. 69
2.2.6.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý ..................................................... 69
2.2.6.2. Đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực ...................................... 71
2.2.6.3. Có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ có tay nghề cao ....................... 72
2.2.6.4. Đầu tư cho đội ngũ nhân lực phục vụ dự án nhà máy điện hạt nhân . 72
2.3. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước ..................................................... 73


2.3.1. Hoàn thiện các chính sách có liên quan ....................................................... 73
2.3.2. Phát huy vai trò của các tổ chức liên quan ................................................. 75
2.3.3. Tiến tới mở cửa thị trường điện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SX-
KD tại EVN ............................................................................................................. 76
2.4. Các đơn vị cần hợp tác giải quyết khó khăn ...................................................... 77
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB : Asia Development Bank: Ngân hàng phát triển Châu Á
ASEAN : Asociation of South East Asian Nations-Hiệp hội các nước Đông
Nam Á
BOO : Build- Operate-Own: Xây dựng- Vận hành- Sở hữu.
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 3 Khoa đầu tư
=============================================================
BOT : Build- Operate- Transfer: Xây dựng- Vận hành- Chuyển giao
EVN : Electricity of Viet Nam- Tập đoàn điện lực Việt Nam
GDP : Gross Domestic Product- Tổng thu nhập quốc nội
IPP : Independent power plant- Nhà máy điện độc lập
JBIC : Japan Bank of International Cooperation- Ngân hàng hợp tác quốc tế
Nhật Bản
ODA : Official Development Assistance- Hỗ trợ phát triển chính thức
WB : World Bank- Ngân hàng Thế Giới
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
KT-XH : Kinh tế xã hội
KHCB : Khấu hao cơ bản
KHKT-CN : Khoa học kỹ thuật và công nghệ
ĐTPT : Đầu tư phát triển
CNVC : Công nhân viên chức
VĐTXD : Vốn đầu tư xây dựng
VTCC : Viễn thông công cộng
TĐ : Thủy điện
TTĐN : Tổn thất điện năng
QHĐ : Quy hoạch điện
GD& ĐT : Giáo dục và đào tạo
ĐH : Đại học
KH&CN : Khoa học và công nghệ
TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UBND : Ủy ban nhân dân

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Bảng cân đối kế toán toàn Tập đoàn qua các năm
Bảng 2 : Bảng kết quả hoạt động kinh doanh toàn Tập đoàn
Bảng 3 : Sản lượng điện phát ra các năm 2000-2006 theo thành phần
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 4 Khoa đầu tư
=============================================================
Bảng 4 : Nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát triển tại EVN
Bảng 5 : Nguồn vốn bên trong
Bảng 6 : Nguồn vốn bên ngoài
Bảng 7 : Các dự án vay vốn nước ngoài năm 2007- 2008
Bảng 8 : Tình hình sử dụng vốn cho hoạt động đầu tư phát triển tại EVN
Bảng 9 : Tình hình sử dụng vốn cho đầu tư xây dựng hệ thống điện
Bảng 10: Tỷ trọng vốn đầu tư cho KHCN trong tổng doanh thu
Bảng 11: Tỷ trọng kinh phí đầu tư cho đào tạo trong tổng quỹ tiền lương qua các năm
2006-2008
Bảng 12: Báo cáo thu nhập hàng năm tại EVN qua các năm 2006-2008
Bảng 13: Tình hình đầu tư vào các công trình không thuộc lĩnh vực điện
Bảng 14: Chiều dài đường dây và dung lượng máy biến áp truyền tải qua các năm 2006-2008
Bảng 15: Công suất các nhà máy điện các năm 2006-2008
Bảng 16: Sản lượng điện thương phẩm phân phối cho các ngành KTQD qua các năm
2006-2008
Bảng 17: Doanh thu viễn thông điện lực
Bảng 18: Tốc độ tăng GDP và tốc độ tăng VĐT cho nguồn điện
Bảng 19: Chỉ tiêu phát triển kinh tế và tiêu thụ điện năng ở 16 nước trên thế giới năm 2000 và
dự báo cho Việt Nam năm 2020
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Biểu đồ 2: Sản lượng điện thương phẩm
Biểu đồ 3: Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 5 Khoa đầu tư
=============================================================
Biểu đồ 4: Tỷ lệ điện khí hóa nông thôn 2001- 2007
Biểu đồ 5: Tỷ lệ tổn thất điện năng từ 1996- 2007
LỜI MỞ ĐẦU
Theo tiến trình phát triển của đất nước và xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khởi xướng và lãnh
đạo đất nước bắt tay vào một thời kì đổi mới toàn diện về nhận thức và định hướng phát triển
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 6 Khoa đầu tư
=============================================================
kinh tế. Với định hướng đúng đắn ấy, nhà nước bắt đầu tách chức năng quản lý nhà nước ra
khỏi chức năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện xây dựng các đầu kéo phát
triển kinh tế đất nước thông qua việc hình thành các Tổng công ty lớn. Trong bối cảnh đó,
Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 562/TTg của Chính
phủ. Sau hơn 10 năm hoạt động theo mô hình Tổng công ty 91, hướng tới xây dựng tập đoàn
kinh tế mạnh của đất nước, EVN tổ chức lại sản xuất phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới.
Năm 2007 là năm đầu tiên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) triển khai thực hiện đề án
chuyển đổi thành tập đoàn kinh tế theo các Quyết định số 147, 148/2006/QĐ- TTG ngày
22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn
Điện lực Việt Nam và thành lập Công ty mẹ -Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Tập đoàn đã đóng góp những thành tựu to lớn trong việc thực hiện nhiều dự án quan
trọng để xây dựng nguồn điện và mạng lưới cung cấp điện cho sản xuất kinh doanh và sinh
hoạt cho người dân, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành quả đạt được vẫn còn những tồn tại như: tiến độ xây dựng các công trình điện
vẫn còn chậm, sản lượng điện năng chưa đủ đáp ứng yêu cầu, tỷ lệ thất thoát điện năng cao …
Để đứng vững và phát triển hơn nữa đòi hỏi Tập đoàn phải có những giải pháp thiết thực để
khắc phục những tồn tại đó. Để hiểu sâu hơn về vấn đề này em chọn đề tài: “Hoạt động đầu
tư phát triển tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam: thực trạng và giải pháp.”
Do khả năng thu thập tài liệu và hiểu biết thực tế có hạn nên bài viết của em còn nhiều
hạn chế. Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: PGS.TS Từ Quang Phương đã nhiệt tình hướng
dẫn em thực hiện đề tài này.
Sinh viên

Kim Thị Quý
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 7 Khoa đầu tư
=============================================================
Chương 1
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
1.1. Tổng quan về EVN
1.1.1. Sự ra đời và quá trình phát triển của EVN
Kỹ nghệ điện xuất hiện ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX, bắt đầu từ một số xưởng phát
điện hoạt động độc lập, cung cấp dòng điện một chiều. Khi đó, điện một chiều được ưu tiên
trước điện động lực. Cho đến năm 1954, tổng công suất nguồn điện toàn quốc mới đạt khoảng
100 MW (Chợ Quán 35 MW, Yên Phụ 22 MW, Cửa Cấm 6,3 MW, Vinh 3,5 MW, Thượng Lý
10 MW, Nam Định 8 MW…), và một hệ thống lưới điện manh mún, lưới truyền tải cao nhất
là 30,5 kV.
Từ năm 1954, sau ngày tiếp quản, điện được sử dụng rộng rãi hơn và trở thành động lực
quan trọng thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Thời kỳ 1961- 1965, ở miền Bắc công suất đặt
tăng bình quân 20% hằng năm. Cùng với một số nhà máy điện được xây dựng dưới sự giúp đỡ
của các nước XHCN, mạng lưới điện 35 kV, rồi 110 kV đã được xây dựng, nối liền các nhà
máy điện và các trung tâm phụ tải, hình thành nên hệ thống điện non trẻ của Việt Nam. Thời
kỳ 10 năm (1955 - 1965), ở miền Bắc, mức tăng công suất đặt trung bình là 15%. Trong giai
đoạn (1966 - 1975) do chiến tranh phá hoại ác liệt nên mức tăng công suất đặt bình quân chỉ
đạt 2,6%/năm.
Giai đoạn 1975- 1994, hệ thống điện được phát triển mạnh với việc đưa vào vận hành một
số nhà máy lớn với công nghệ tiên tiến như Nhiệt điện Phả Lại (440 MW), Thuỷ điện Trị An
(420 MW) và đặc biệt là Thuỷ điện Hoà Bình (1920 MW)...và đồng bộ với các nguồn phát
điện, hệ thống lưới điện được phát triển rộng khắp cả nước trên cơ sở đường trục là lưới điện
220kV.
Năm 1994, việc đưa vào vận hành Hệ thống truyền tải 500 kV đã đánh dấu một bước
ngoặt trọng đại trong lịch sử phát triển của Hệ thống điện Việt Nam. Từ đây, Việt Nam đã có
một Hệ thống điện thống nhất trong toàn quốc, làm tiền đề cho một loạt các công trình mới
với công nghệ hiện đại được đưa vào vận hành sau này.
Theo tiến trình phát triển của đất nước và xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế,
tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khởi xướng và lãnh đạo
đất nước bắt tay vào một thời kì đổi mới toàn diện về nhận thức và định hướng phát triển kinh
tế. Hệ thống kinh tế đã có sự chuyển hướng rõ rệt trong tất cả các lĩnh vực từ nông nghiệp đến
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 8 Khoa đầu tư
=============================================================
công nghiệp, từ giao thông vận tải đến thương mại dịch vụ. Với định hướng đúng đắn ấy, nhà
nước bắt đầu tách chức năng quản lý nhà nước ra khỏi chức năng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, thực hiện xây dựng các đầu kéo phát triển kinh tế đất nước thông qua việc hình
thành các tổng công ty lớn. Trong bối cảnh đó, Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam (EVN)
được thành lập theo Quyết định số 562/TTg và Điều lệ hoạt động của Tổng công ty được Thủ
tướng Chính phủ ban hành kèm theo Nghị địng số 14/CP ngày 27/01/1995.
Kể từ khi thành lập, Tổng công ty đã thể hiện được vị trí quan trọng của mình trong phát
triển kinh tế- xã hội đất nước. Tổng công ty đã thực hiện nhiều dự án quan trọng để xây dựng
nguồn điện và mạng lưới cung cấp điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt cho người dân.
Đến năm 2005, Tổng công ty có 56 đơn vị thành viên, phục vụ điện lực trên phạm vi toàn
quốc. EVN đã bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh của Nhà nước giao, sản xuất, kinh
doanh luôn có lãi và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. So với năm 1995,
nguyên giá tài sản cố định năm 2005 tăng 3,77 lần, đạt 105.617 tỷ đồng, vốn kinh doanh tăng
1,64 lần, đạt 32.339 tỷ đồng. So với khi mới thành lập Tổng Công ty, điện sản xuất tăng gấp
ba lần (từ 14,6 tỷ kWh tăng lên 44 tỷ kWh), tổng công suất nguồn điện tăng gần hai lần (từ
4.549,7 MW tăng lên 8.843 MW).
Sau hơn 10 năm hoạt động theo mô hình Tổng công ty 91, hướng tới xây dựng tập đoàn
kinh tế mạnh của đất nước, EVN đã tổ chức lại sản xuất phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới.
Năm 2007 là năm đầu tiên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) triển khai thực hiện đề án
chuyển đổi thành tập đoàn kinh tế theo các Quyết định số 147, 148/2006/QĐ- TTG ngày
22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn
Điện lực Việt Nam và thành lập Công ty mẹ-Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn Điện lực Việt Nam như sau
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 9 Khoa đầu tư
=============================================================
============================================================
Sinh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó TGĐ sản
xuất
Phó TGĐ kinh
doanh
Phó TGĐ
ĐTXD NĐ
Phó TGĐ
ĐTXD LĐ
Phó TGĐ
VT - NH
Phó TGĐ
KT - TC
Ban Kinh doanh
Văn phòng
Ban Thị trường điện
Ban Quản lý đầu tư
Ban Quản lý
đấu thầu
Ban Quản lý
xây dựng
Ban Kỹ thuật
Sản xuất
Ban KHCN & MT
Ban Tài chính
Kế tóan
Ban Quan hệ
Quốc tế
Ban Kiểm sóat
Ban Tổng hợp
Ban Viễn thông và
Công nghệ thông tin
Ban Thanh tra
Bảo vệ
Ban Quan hệ cộng
đồng
Ban Tổ chức và
Nhõn sự
Ban Kế hoạch
Ban Pháp chế
Trung tâm Điều độ Hệ
thống điện Quốc gia
1. Cụng ty NĐ Uụng Bớ
2. CTTĐ Đa Nhim - Hàm Thuận -
Đa Mi
3. CTTNHH MTV NĐThủ Đức
4. Cty TNHH MTV NĐ Cần Thơ
5. Cty TNHH MTV NĐ Phỳ Mỹ
6. Cụng ty CP NĐ Bà Rịa
7. Cụng ty CP NĐ Ninh Bỡnh
8. Cụng ty CP NĐ Phả Lại
9. Cụng ty CP NĐ Hải Phũng
10. Cụng ty CP NĐ Quảng Ninh
11. Cụng ty CP TĐ Thỏc Bà
12. Cụng ty CP TĐ Vĩnh Sơn -
Sụng Hinh
13. Cụng ty CP TĐ Thỏc Mơ
14. Cụng ty CP TĐ Huội Quảng-
Bản Chỏt
15. Cụng ty CP TĐ Bản Vẽ
16. Cụng ty CP TĐ A Vương
17. Cụng ty CP TĐ Thu Bồn
18. Cụng ty CP TĐ Sụng Ba Hạ
19. Cụng ty CP TĐ An Khờ-Ka
Nak
20. Cụng ty CP TĐ Sờ San 4
21. Cụng ty CP TĐ Srờpụk
1. Cụng ty Điện lực 1
2. Cụng ty Điện lực 2
3. Cụng ty Điện lực 3
4. CT Điện lực TP. Hà Nội
5. CTĐiện lực TP. HCM
6. Cụng ty TNHH MTV
ĐL Hải Phũng
7. Cụng ty TNHH MTV
ĐL Đồng Nai
8. Cụng ty TNHH MTV
ĐL Ninh Bỡnh
9. Cụng ty TNHH MTV
ĐL Hải Dương
10. CTTNHH MTV ĐL Đà
Nẵng
11. CTCP ĐL Khỏnh Hũa
1. Ban QLDA NMTĐ Sơn La
2. Ban QLDA thủy điện Trung Sơn
3. Ban QLDA thủy điện Sụng Bung 4
4. Ban QLDA nhiệt điện 1
5. Ban QLDA nhiệt điện 2
6. Ban QLDA nhiệt điện 3
7. Ban QLDA nhiệt điện Vĩnh Tõn
8. Ban QLDA xõy dựng dõn dụng
9. Ban CBĐT dự ỏn ĐHN và NLTT
CTCP Chế tạo
T bị điện Đông Anh
1. Trường ĐH Điện lực
2. Trường CĐ Điện lực
TP. Hồ Chớ Minh
3. Trường CĐ Điện lực
miền Trung
4. Trường CĐ Nghề điện
Tổng công ty truyền tải
điện quốc gia
1. Cụng ty CP Tư vấn Xõy dựng điện 1
2. Cụng ty CP Tư vấn Xõy dựng điện 2
3. Cụng ty CP Tư vấn Xõy dựng điện 3
4. Cụng ty CP Tư vấn Xõy dựng điện 4
Viện Năng lượng
CT CP Cơ điện
Thủ Đức
CTThông tin
Viễn thông Điện ực
Trung tâm Thông tin
điện lực
Trung tâm Công nghệ
Thông tin
Công ty CP Cơ khí
điện lực
CT CP Cơ điện
miền Trung
1.Công ty thủy điện Hòa Bình
2. Cụng ty thủy điện Trị An
3. Cụng ty thủy điện IALY
4. Cụng ty TĐ Tuyờn Quang
5. Cụng ty thủy điện Quảng Trị
6. Cụng ty thủy điện Đại Ninh
7. Cụng ty mua bỏn điện
1. CTCP Phỏt triển điện VN
2. Cụng ty CP Đầu tư và Phỏt
triển điện Sờ San 3A
3. CTCP TĐ miền Trung
4. Cụng ty CP Điện Việt-Lào
5. Cụng ty CP EVN Quốc tế
6. Cụng ty CP DVSC Nhiệt
điện miền Bắc
7. Cụng ty CP DVSC Nhiệt
điện miền Nam
8. Cụng ty CP Bất động sản
ĐL Sài Gũn Vina
9. Cụng ty CP Bất động sản
ĐL Nha Trang
10. Cụng ty CP Bất động sản
ĐL miền Trung
11. CTCP Đầu tư ĐL Hà Nội
12. Cụng ty CP Đầu tư và
Xõy dựng ĐLVN
13. CTCP Thiờn đường Lăng
Cụ
14. NH TMCP An Bỡnh
15. Cụng ty CP CK An Bỡnh
16. CTCP CK Hà Thành
17. CTCP BH Toàn cầu.
Đ.vị trực thuộc Công ty con Đ.vị sự nghiệp Công ty liên kết
Chuyên đề thực tập 10 Khoa Đầu tư
============================================================
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán toàn Tập đoàn qua các năm
Triệu đồng
TÀI SẢN 2006 2007 2008
A. Tài sản ngắn hạn 39,723,430 49,813,704 55,393,988
Tiền và các khoản tương đương 12,384,500 13,277,608 14,765,006
Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn 6,044,687 8,545,658 9,502,969
Các khoản phải thu ngắn hạn 9,812,796 13,306,009 14,796,589
Hàng tồn kho 10,664,835 13,790,045 15,334,848
Tài sản ngắn hạn khác 816,612 894,384 994,576
B.Tài sản dài hạn 98,059,195 135,096,701 150,230,647
Các khoản phải thu dài hạn 123,516 48,237 53,641
Tài sản cố định 96,073,774 129,200,992 143,674,483
Bất động sản đầu tư 630 1,445 1,607
Các khoản đầu tư dài hạn 861,211 3,170,313 3,525,461
Tài sản khác 1,000,064 2,675,714 2,975,456
Tổng cổng tài sản 137,782,625 184,910,405 205,624,635
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả 83,335,372 106,903,646 118,879,320
Nợ ngắn hạn 19,601,876 25,601,309 28,469,246
Nợ dài hạn 63,733,496 81,302,337 90,410,074
B. Vốn chủ sở hữu 54,447,253 78,006,759 86,745,315
Vốn chủ sở hữu 51,201,493 73,085,628 81,272,904
Nguồn kinh phí và quỹ khác 1,197,385 1,232,381 1,370,436
Lợi ích của cổ đông thiểu số 2,048,375 3,688,750 4,101,975
Tổng cộng nguồn vốn 137,782,625 184,910,405 205,624,635
Nguồn: Báo cáo thường niên Tập đoàn Điện lực Việt Nam 2006-2007-2008
Sau khi chuyển đổi thành mô hình Tập đoàn kinh tế, bước đầu đã tạo ra những thay đổi
lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Tập đoàn. Tổng doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ không ngừng tăng lên qua các năm:
Bảng 2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh toàn Tập đoàn
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2006 2007 2008
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44,920,047 58,133,397 73,510,069
Các khoản giảm trừ 2,978 27,704 35,032
Chiết khấu thương mại 44 90 114
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 11 Khoa Đầu tư
============================================================
Giảm giá bán hàng 1,796 1,381 1,746
Hàng bán bị trả lại 1,001 26,233 33,172
Thuế tiêu thụ đặc biệt 137
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 44,917,069 58,105,693 73,475,037
Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ 37,256,082 48,327,860 61,110,902
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 7,660,987 9,777,833 12,364,135
Doanh thu về hoạt động tài chính 756,447 1,378,720 1,743,401
Chi phí hoạt động tài chính 2,536,984 3,477,119 4,396,840
Chi phí bán hàng 1,307,421 1,757,518 2,222,393
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,111,463 2,567,557 3,246,693
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2,461,566 3,354,359 4,241,609
Thu nhập khác 245,603 1,142,052 1,444,132
Chi phớ khác 99,355 265,890 336,220
Lợi nhuận khác 146,248 876,162 1,107,913
Lợi nhuận (lỗ) trong công ty liên kết -1,763 -13,984 -17,683
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2,606,051 4,216,537 5,331,839
Chi phí thuế TNDN hiện hành 364,689 1,111,955 1,406,075
Chi phí thuế TNDN hoãn lại -14,840 -231,271 -292,444
Lợi nhuận sau thuế 2,256,202 3,335,853 4,218,208
Lợi ích của cổ đông thiểu số 358,463 380,268 480,851
Lợi ích của cổ đông chi phối 1,897,739 2,955,585 3,737,357
Nguồn: Báo cáo thường niên Tập đoàn Điện lực Việt Nam 2007-2008
Như vậy, có thể nói cổ phần hóa là một bước đi đúng đắn của Tập đoàn Điện lực Việt
Nam. Nhờ thực hiện cổ phần hóa mà giá trị tài sản cố định của Tập đoàn năm 2008 tăng xấp
xỉ 1,49 lần năm 2006. Bên cạnh đó cổ phần hóa đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của toàn Tập đoàn. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007-
năm đầu tiên thực hiện cổ phần hóa- đã tăng 1.56 lần năm 2006, và đến năm 2008 thì con số
này đã lên tới 73510 tỷ đồng, bằng 1.97 lần năm 2006.
1.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại
EVN
1.1.2.1. Vị thế độc quyền của EVN
Kể từ khi thành lập vào ngày 27/01/1995, EVN đã thể hiện vai trò quan trọng của mình
đối với sự phát triển KT-XH của đất nước. Tập đoàn đã đầu tư xây dựng rất nhiều dự án điện
trọng điểm góp phần tăng khả năng cung cấp điện năng, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 12 Khoa Đầu tư
============================================================
doanh và sinh hoạt cho người dân trên cả nước. Hiện nay, EVN đang nắm trong tay hệ thống
truyền tải điện quốc gia. Do vậy, trên thực tế có nhiều nguồn điện được xây dựng, lắp đặt, vận
hành sản xuất theo hình thức BOO, BOT nhưng EVN vẫn đóng vai trò như một doanh nghiệp
độc quyền trong ngành điện. Hàng năm, điện do EVN sản xuất ra chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu sản lượng điện theo thành phần.
Bảng 3: Sản lượng điện phát ra các năm 2000-2006 theo thành phần
Năm Đơn vị 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Điện phát ra Tr.kwh 26683 30673,1 35888 40546 46202 52078 59050
Nhà nước
"
24972 28547,6 33777 39154 44655 49250 55911
93,6% 93,1% 94,1% 96,7% 96,7% 94,6% 94,7%
Ngoài nhà nước " 11,0 5,4 7,0 7,0 9,0 9,0 11,0
ĐTNN " 1700 2120,1 2104 1385 1538 2819 3127
Nguồn: Số liệu sơ bộ lấy từ Tổng cục thống kê
Qua bảng số liệu trên ta thấy: trên 90% sản lượng điện phát ra hàng năm thuộc về EVN.
Thực tế này cho thấy vai trò quan trọng của EVN đối với nền kinh tế, đồng thời cũng lý giải
được vì sao nói tới điện là nói tới EVN.
Bên cạnh đó, chính phủ còn đặt rất nhiều kì vọng vào EVN trong việc phát triển và đảm
bảo sản lượng điện phục vụ nhu cầu của nền kinh tế. Trong quy hoạch phát triển điện giai
đoạn 2006-2015 có xét đến năm 2020 (Tổng sơ đồ VI) sẽ có 98 dự án điện với tổng công suất
58000 MW được phát triển mới. Trong số này, EVN được giao đảm trách 50 dự án với tổng
công suất là 32.200 MW chiếm tỷ lệ hơn 55% tổng công suất được phát triển mới.
Được coi là chiếm vị thế độc quyền trong ngành điện, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới
hoạt động đầu tư phát triển cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh tại EVN. Hiện nay, EVN
trực tiếp kí 32 hợp đồng mua bán điện (PPA) với các công ty phát điện thuộc EVN và chủ đầu
tư IPP trong và ngoài nước. Năm 2007, EVN dự kiến mua của các nhà máy điện BOT, IPP và
các công ty cổ phần khoảng 33,499 tỷ kWh, chiếm tỷ lệ 49,73% tổng sản lượng điện của
EVN. Điều đáng nói là các giao dịch mua bán trên đều dựa trên cơ sở mua bán nội bộ trong
EVN hoặc theo kiểu mua bán thỏa thuận đối với IPP và BOT thông qua các quy chế, quyết
định giao kế hoạch và các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ. Bên cạnh đó, giá bán điện nội bộ của
EVN áp dụng trên nguyên tắc trừ lùi từ giá bán điện bình quân và có điều hòa lợi nhuận giữa
các công ty điện lực mà chưa dựa trên cơ sở tính từ giá thành sản xuất điện của nhà máy cộng
với chi phí truyền tải. Vì thế, mặc dù là thị trường có quy mô lớn về sản lượng hàng hóa và
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 13 Khoa Đầu tư
============================================================
giá trị hơp đồng nhưng hình thức mua bán còn đơn giản, chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của
thị trường.
1.1.2.2. Hệ thống điện và đầu tư phát triển hệ thống điện
Hệ thống điện là sự kết hợp liên hoàn của 3 khâu: Phát điện (Sản xuất) - Truyền tải điện
năng trên các đường dây cao áp – Phân phối điện (Tiêu dùng) qua lưới điện trung thế và hạ
thế để cung cấp cho các phụ tải. Với tiêu chí An toàn – Chất lượng – Liên tục.
Các Nhà máy phát điện, bao gồm: Thuỷ điện, Nhiệt điện than, Nhiệt điện dầu DO (dầu
nặng) và FO (dầu nhẹ), tuabin khí và các trạm diesel, có nhiệm vụ sản xuất ra điện năng theo
nhu cầu của hệ thống (là hàng hoá không thể tích luỹ).
Các đường dây tải điện cao áp 110 kV, 220 kV và 500 kV có nhiệm vụ truyền tải điện
năng được sản xuất ra từ các nhà máy phát điện. Đường dây truyền tải cao áp 500 kV Bắc –
Nam có chiều dài gần 1.500 km được đưa vào vận hành từ tháng 5/1994 để truyền tải công
suất của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình (Công suất lắp máy 1.920 MW) qua các trạm 500 kV:
Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Pleyku, và Phú Lâm. Hiện tại Hệ thống truyền tải 500 kV đã được mở
rộng thêm mạch 2 và nhiều mạch rẽ, để nối với các trung tâm điện lực lớn như : Nhiệt điện
Phú Mỹ, khu công nghiệp Dung Quất,....Trong tương lai gần Hệ thống truyền tải 500 kV sẽ
được nối với Nhà máy thuỷ điện Sơn La (Công suất lắp máy 2.400 MW). Điều hành hệ thống
truyền tải 500 kV là Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc Gia, có sự giám sát của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam. Hệ thống truyền tải 110 kV và 220 kV được khép kín ở các miền Bắc-
Trung - Nam
Hệ thống lưới điện trung thế và hạ thế (Lưới điện phân phối) : 35 kV, 6,0 kV và 0,4 kV,
có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải , bao gồm: các phụ tải của sản xuất Công nghiệp,
Nông nghiệp, Giao thông vận tải, Thương mại- Dịch vụ công công và phủ tải sinh hoạt của
nhân dân thông qua các hợp đồng mua/bán điện
Đầu tư phát triển Hệ thống điện, đặc biệt là quản lý vận hành tốt những gì đang có, đồng
thời với việc đầu tư xây dựng mới thêm các nhà máy phát điện, các đường dây truyền tải điện
cao áp, lưới điện phân phối, đuợc hiểu là đầu tư để tăng cường khai thác tiềm năng của các
nguồn năng lượng sơ cấp có sẵn, như: nguồn nước, nguồn than ở phía Bắc và nguồn khí tự
nhiên ở phía Nam cho mục đích phát điện. Điều này cũng có nghĩa là để tăng thêm công suất
lắp máy cho Hệ thống điện Quốc gia, kèm theo khả năng truyền tải và phân phối điện có chất
lượng cao, an toàn, hiệu quả và kinh tế hơn cho các phụ tải.
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 14 Khoa Đầu tư
============================================================
Điện phải đi trước một bước, vì điện là kết cấu hạ tầng, tham gia và đảm bảo cho các
ngành công nghiệp mũi nhọn, nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại và dịch vụ công
cộng phát triển. Đảm bảo cung cấp điện đầy đủ, có chất lượng là điều kiện cần để thúc đẩy
phát triển nền kinh tế của đất nước một cách bền vững, có tăng trưởng. Trong điều kiện Việt
Nam, đầu tư xây dựng hệ thống điện có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nhằm đảo bảo An ninh
năng lượng và cân bằng cung cầu về điện năng không chỉ phục vụ cho phát triển kinh tế, mà
còn đáp ứng nhu cầu thiết yếu khác của cả xã hội.
1.2. Thực trạng đầu tư phát triển tại EVN
1.2.1. Tình hình huy động vốn tại EVN
Đóng vai trò là Tập đoàn kinh tế mạnh, EVN đã tích cực huy động mọi nguồn vốn bên
trong và bên ngoài để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời triển khai đầu tư vào một
số lĩnh vực khác nhằm tăng doanh thu cho toàn Tập đoàn. Sau đây là bảng nguồn vốn huy
động cho hoạt động đầu tư phát triển tại EVN qua các năm 2006-2008.
Bảng 4: Nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát triển tại EVN
Năm
2006 2007 2008
Triệu đồng % Triệu đồng % Triệu đồng %
Nguồn vốn huy động
bên trong 9740012 40.85 13095048 44.26 13194900 44.33
Nguồn vốn huy động
bên ngoài 14104987 59.15 16489499 55.74 16569488 55.67
Tổng cộng
nguồn vốn ĐTPT 23844999 100 29584547 100 29764388 100
Nguồn: Báo cáo tổng hợp thực hiện ĐTXD tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Qua bảng trên ta thấy: nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát triển tại EVN đã
tăng nhanh qua các năm: năm 2008 đã tăng gấp 1.5 lần năm 2006 đạt 29764388 triệu đồng.
Bên cạnh đó, tỷ trọng nguồn vốn huy động từ nội lực trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 15 Khoa Đầu tư
============================================================
tăng lên qua các năm, năm 2006 là 40.85% và tới năm 2008 là 44.33%. Điều này chứng tỏ
EVN đã có bước đi đúng đắn khi chuyển đổi mô hình tổ chức thành Tập đoàn kinh tế trong
bối cảnh khủng hoảng kinh tế, điều kiện huy động các nguồn vốn bên ngoài rất khó khăn. Tuy
nhiên, tỷ trọng vốn nội lực tăng lên qua các năm đồng nghĩa với tỷ trọng vốn huy động được
từ bên ngoài giảm xuống. Thực tế này đòi hỏi EVN phải chú trọng khai thác các nguồn vốn
bên trong nhưng không được coi nhẹ vai trò của nguồn vốn bên ngoài.
1.2.1.1. Nguồn vốn bên trong
Nguồn vốn bên trong đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đầu tư phát triển
của EVN, nó tạo điều kiện thuận lợi cho EVN chủ động hơn trong sản xuất, bên cạnh đó
nguồn vốn nội lực cũng là cơ sở để củng cố niềm tin của các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính
đối với Tập đoàn. Nhận thức rõ vai trò của nguồn vốn này đối với quá trình đầu tư phát triển
của, đồng thời để có thể hoàn thành nhiệm vụ nặng nề đối với sự phát triển kinh tế xã hội của
đất nước, EVN đã tích cực huy động triệt để các nguồn vốn bên trong từ các nguồn: Vốn
KHCB+ bán cổ phần; Lợi nhuận chuyển đầu tư; Vốn đơn vị vận hành thanh toán; Vốn cổ
đông đóng góp; Ngân sách cấp…Trong đó, nguồn vốn KHCB+ bán cổ phần đóng vai trò quan
trọng nhất, đồng thời cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn bên trong huy
động được tại EVN.
Sau đây là bảng cơ cấu nguồn vốn bên trong của EVN các năm 2006- 2008:
Bảng 5: Nguồn vốn bên trong
Các nguồn huy động vốn
2006 2007 2008
Tr
đồng %
Tr
đồng %
Tr
đồng %
Vốn KHCB+ bán cổ phần 8789557 90.242 12188116 93.074 12449193 94.349
Lợi nhuận chuyển đầu tư 102696 1.054 16056 0.123 1773.087 0.013
Vốn đơn vị vận hành thanh toán 36173 0.371 14649 0.112 12995.63 0.098
Vốn cổ đông đóng góp 448063 4.600 580368 4.432 616127.2 4.669
Ngân sách cấp 363522 3.732 295859 2.259 114811.5 0.870
Tổng cộng 9740012 100 13095048 100 13194900 100
Nguồn: Báo cáo tổng hợp thực hiện ĐTXD tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 16 Khoa Đầu tư
============================================================
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn KHCB+ bán cổ phần đóng vai trò quan trọng nhất,
đồng thời cũng chiếm tỷ trọng cao nhất (90-95%) trong cơ cấu nguồn vốn bên trong huy động
được tại EVN. Kể từ khi tiến hành chuyển đổi thành Tập đoàn kinh tế, EVN đã tiến hành cổ
phần hóa các nhà máy và đơn vị phân phối điện. Đây là kênh huy động vốn quan trọng và đã
đem lại hiệu quả không nhỏ. Theo thống kê, trong 3 năm 2005-2007, EVN đã hoàn thành cổ
phần hóa 7 nhà máy điện nữa là nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, Uông Bí, Bà Rịa, thủy điện
Thác Bà, Hàm Thuận - Đa Mi, Thác Mơ, một số điện lực và các công ty tư vấn xây dựng điện
với tổng giá trị thu được (cộng cả khấu hao của các đơn vị trên) là hơn 6.000 tỷ đồng. Ngoài
ra, EVN dang dự định tiến hành cổ phần hóa các nhà máy mới sau 1 năm đưa vào vận hành là
thủy điện Sê San 3, Quảng Trị, A Vương, Buôn Kuốp, Buôn Tua Srah, Đồng Nai 4 và bán tiếp
cổ phần của EVN ở hai công ty cổ phần nhiệt điện Hải Phòng và Quảng Ninh sẽ thu được với
tổng giá trị 8.273 tỷ đồng. Các nguồn vốn thu được từ cổ phần hóa này sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho EVN giải quyết khó khăn về vốn cho đầu tư phát triển.
1.2.1.2. Nguồn vốn bên ngoài
Trước tình hình nhu cầu sử dụng điện phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày
càng tăng cao, EVN cần tích cực đầu tư phát triển hệ thống điện, đặc biệt là cần xây dựng
thêm các nhà máy điện để tạo mới công suất nguồn nhằm cung ứng đủ điện cho nền kinh tế.
Để đạt được mục tiêu này, EVN cần huy động một lượng vốn khá lớn. Và trong khi nguồn
vốn bên trong còn hạn chế thì việc huy động thêm nguồn vốn bên ngoài là rất cần thiết. Các
nguồn vốn bên ngoài được EVN huy động từ các nguồn: Vốn vay nước ngoài; Vốn trái phiếu;
Vốn tín dụng ưu đãi; Vốn tín dụng thương mại; Vốn khác (đền bù, địa phương ứng trước...)…
Sau đây là bảng thống kê các nguồn vốn EVN huy động bên ngoài qua các năm 2006- 2008:
Bảng 6:Nguồn vốn bên ngoài
Các nguồn huy động vốn
2006 2007 2008
Triệu đồng % Triệu đồng % Triệu đồng %
Vốn vay nước ngoài 4652986 32.99 5663973 34.35 5818399 35.12
Vốn trái phiếu 203052 1.44 244858 1.48 250278 1.51
Vốn tín dụng ưu đãi 2525677 17.91 2896593 17.57 2826010 17.06
Vốn tín dụng thương mại 6481047 45.95 7494863 45.45 7531220 45.45
Vốn khác(đền bù, địa
phương ứng trước...)
242225 1.72 189211 1.15 143580 0.87
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 17 Khoa Đầu tư
============================================================
Tổng cộng 14104987 100 16489499 100 16569488 100
Nguồn: Báo cáo tổng hợp thực hiện ĐTXD tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn vay nước ngoài và vốn tín dụng thương mại là hai nguồn
vốn cơ bản, hai nguồn vốn này chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn bên ngoài EVN
đã huy động được. Nhờ nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn vốn bên ngoài, EVN đã tích
cực mở rộng và phát huy công tác đối ngoại nhằm huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, tài
chính, thương mại quốc tế. Năm 2007 là dấu mốc quan trọng trong hoạt động hợp tác đối
ngoại của Tập đoàn. Bên cạnh việc củng cố, duy trì tốt mối quan hệ truyền thống với các tổ
chức tài chính lớn, các nước như WB, ADB, Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc…EVN đã từng
bước thiết lập và triển khai nhiều hoạt động hợp tác cụ thể với nhiều quốc gia, tổ chức tài
chính, Tập đoàn công nghiệp lớn trên thế giới. Mặt khác, để tạo môi trường hấp dẫn đối với
các nhà đầu tư và các tổ chức tài chính cho vay, ngành Điện luôn tích cực đổi mới và hoàn
thiện mình, thể hiện qua việc phân cấp đầu tư, xây dựng đề án mô hình Tập đoàn Điện lực với
mục đích tăng cường tính hiệu quả của EVN. Bằng việc làm cụ thể này, EVN đã giữ được
lòng tin của các tổ chức hỗ trợ ODA như WB, ADB, JBIC… Các tổ chức này đã cam kết tài
trợ cho EVN hàng loạt dự án mới với những khoản vay rất lớn, góp phần giảm gánh nặng về
vốn đầu tư đối với EVN trong những năm tới. Nhờ đó, uy tín, vị thế của Tập đoàn đã không
ngừng được nâng cao, giúp EVN tiếp cận và thu hút được nhiều nguồn vốn vay lớn cho các
dự án quan trọng.
Bên cạnh đó, EVN còn tham gia tích cực vào các sinh hoạt, hoạt động với các nước trong
khu vực ASEAN, nhất là các quốc gia láng giềng như Lào, Campuchia, Trung Quốc. Đặc biệt,
trong khuôn khổ hợp tác những người đứng đầu ngành Điện các nước ASEAN (Hapua), EVN
đã đăng cai tổ chức thành công cuộc họp của Hội đồng HAPUA 23 tại Đà Nẵng. Cũng tại đây,
EVN đã phối hợp với Ngân hàng phát triển châu á (ADB) tổ chức diễn đàn sinh hoạt trong
khuôn khổ Tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS), APEC. Đồng thời phối hợp với các bộ,
ngành để thu xếp khoản tín dụng 100 triệu USD cho dự án viễn thông nông thôn và hiện đang
trao đổi với CSG để cùng khai thác hệ thống cáp quang OPGW trên các đường dây 220 kV
qua Lào Cai và Hà Giang, nhằm tiếp tục tăng cường và mở rộng các cổng thông tin quốc tế
của EVN. Tại Lào và Campuchia đã xúc tiến đầu tư xây dựng các nhà máy thuỷ điện Sê San 1
(90 MW), Hạ Sê San 2 (420 MW), chuẩn bị chương trình hội thảo báo cáo EIA sông Sêrêpok
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 18 Khoa Đầu tư
============================================================
trên lãnh thổ Campuchia, đẩy mạnh hợp tác với Liên Bang Nga và Ucraina để cung cấp thiết
bị cho các dự án Sê San 3, Pleikrông, A Vương, Buôn Kuốp.
Thông qua các hoạt động hợp tác quốc tế, mở rộng các mối quan hệ đối ngoại, thiết lập
các hoạt động hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia và các tổ chức tài chính quốc
tế, EVN đã thu hút được khối lượng vốn hỗ trợ phát triển khá lớn. Hàng nghìn tỷ đồng từ các
dự án ODA của Ngân hàng phát triển châu á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) và một số
quốc gia… được EVN sử dụng hiệu quả: thực hiện xây dựng hàng loạt nhà máy điện có hiệu
suất cao, góp phần tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ môi trường; Các cụm tuốc bin khí chu trình
hỗn hợp kịp thời phát triển để sử dụng nguồn khí thiên nhiên và khí đồng hành ở khu vực phía
Nam rất hiệu quả; Các nhà máy điện xây dựng mới cũng như đang vận hành được trang bị hệ
thống điều khiển, điều tốc hiện đại nâng cao hiệu quả phát điện; Lưới điện truyền tải và phân
phối đã được đầu tư, mở rộng, hiện đại hóa, đặc biệt hệ thống bảo vệ tự động điều khiển đã
góp phần giảm đáng kể những sự cố lưới điện trong thời gian gần đây, mặc dù chế độ vận
hành hệ thống ngày càng đòi hỏi khắt khe do nhu cầu phụ tải tăng cao. Hàng loạt các dự án đã
được ký kết hiệp định vay vốn góp phấn giải quyết áp lực nguồn vốn đầu tư phát triển tại
EVN. Các dự án đã được ký kết hiệp định vay hoặc đang được thu xếp vốn từ các tổ chức tài
chính quốc tế trong năm 2007-2008 như:
• Dự án Nhà máy điện Nghi Sơn I (Hiệp định VNXIV-1) với công suất 600MW gồm 2
tổ máy 2x300MW có tổng mức đầu tư là 723 triệu USD trong vốn vay Cơ quan hợp tác
quốc tế Nhật Bản (JICA) là 72.359 triệu Yên. Hiệp định vay tài khóa 2006 đã được ký
kết với 20,943 triệu Yên.
• Dự án Tín dụng ngành điện 2 (Hiệp định VNXV-5) đã được ký kết với khoản vay
JICA là 10.906 triệu Yên cho tài khóa 2007 gồm các tiểu dự án thuộc hệ thống lưới
điện phân phối thuộc các Công ty Điện lực 1, Hà Nội, TP. HCM, Hải phòng, Hải
Dương, Đà Nẵng, Đồng Nai.
• Dự án Thuỷ điện Sông Bung 4 (Hiệp định 2429-VIE) có công suất 156 MW, ở tỉnh
Quảng Nam, với tổng mức đầu tư là 223 triệu USD trong đó vay nguồn Tín dụng thông
thường của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) là 196 triệu USD. Hiệp định khoản
vay và Hiệp định dự án đã được ký vào ngày 6/10/2008. Đi kèm với dự án, ADB cũng
đã phê duyệt khoản viện trợ không hoàn lại trị giá 2 triệu USD cho tỉnh Quảng Nam
nhằm nâng cao đời sống dân sinh cho cộng đồng dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng bởi dự
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 19 Khoa Đầu tư
============================================================
án. Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án, EVN đang xúc tiến Cơ chế phát triển
sạch (CDM) cho dự án.
• Dự án nhiệt điện Mông Dương 1(Hiệp định 2353-VIE) với công suất 1000 MW, ở tỉnh
Quảng Ninh, có tổng mức đầu tư khoảng 1,099 tỷ USD đã được ADB cam kết cho vay
930,71 triệu USD từ nguồn vốn Tín dụng thông thường (OCR). Hiệp định khoản vay
lần 1 (27,86 triệu USD) đã được ký vào ngày 9/10/2007.
• Dự án thuỷ điện Huội Quảng có công suất 520MW, ở tỉnh Sơn La, với tổng mức đầu tư
khoảng 600 triệu USD, trong đó phần thiết bị dự kiến vay Cơ quan Phát triển Pháp
(AFD) với tổng giá trị 100 triệu USD, EVN đang thu xếp vốn cho phần còn lại với các
tổ chức tài chính quốc tế khác cũng như các ngân hàng thương mại trong nước. Đây là
khoản vay trực tiếp đầu tiên của AFD đối với EVN không qua bảo lãnh của Chính phủ.
Thoả ước vay của dự án dự kiến sẽ được AFD phê duyệt vào cuối năm 2008 và ký hiệp
định tài trợ với EVN trong năm 2009.
• Dự án Lưới điện phân phối nông thôn có giá trị 150 triệu USD vay vốn Ngân hàng Thế
giới (WB) với mục tiêu nâng cấp và mở rộng lưới phân phối điện 110 kV; 35 kV và 22
kV được ký kết Hiệp định tài trợ vào tháng 10/2008.
• Dự án Thủy điện Trung Sơn trên sông Mã thuộc tỉnh Thanh Hoá với công suất 260MW
đang được xem xét sử dụng nguồn vốn vay Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế
(IBRD-WB) với giá trị khoảng 330 triệu USD. Công tác thẩm định dự án, đàm phán và
ký kết hiệp định sẽ được thực hiện vào đầu năm 2009.
• Ngoài ra WB đang xem xét bổ sung nguồn vốn cho Dự án Nông thôn II với giá trị
khoảng 200 triệu USD và cũng bổ sung khoảng 200 triệu USD cho dự án Truyền tải và
Phân phối II vào tài khoá năm 2009.
Sau đây là bảng số liệu thống kê các dự án vay vốn từ các tổ chức tài chính nước
ngoài:
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 20 Khoa Đầu tư
============================================================
Bảng 7: Các dự án vay vốn nước ngoài năm 2007- 2008
WB
Hiệp định tín dụng số 2724-VN 165 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 2820-VN 180 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 3034-VN 199 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 3358-VN 150 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 3680-VN 225 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 4000-VN 220 triệu USD
Hiệp định tín dụng số 4107-VN 200 triệu USD
ADB
Hiệp định vay số 1358-VIE (SF) 70 triệu USD
Hiệp định vay số 1585-VIE (SF) 100 triệu USD
Hiệp định vay số 2128-VIE 120 triệu USD
Hiệp định vay số 2225-VIE 360 triệu USD
Hiệp định vay số 2353-VIE 27 triệu USD
Hiệp định vay số 2429-VIE 196 triệu USD
JBIC
Dự án Phú Mỹ 1 61.932 triệu Yên
Dự án Phả Lại 2 72.826 triệu Yên
Dự án Hàm Thuận - Đa Mi 53.074 triệu Yên
Dự án Đa Nhim 7 triệu Yên
Dự án Ô Môn (tổ máy 1) 53.183 triệu Yên
Dự án Ô Môn (tổ máy 2) 27.543 triệu Yên
Dự án Đại Ninh 33.172 triệu Yên
Dự án ĐZ 500kV TP HCM-Phú Mỹ 13.127 triệu Yên
Dự án Thác Mơ mở rộng 5.972 triệu Yên
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 21 Khoa Đầu tư
============================================================
Khoản vay ngành điện I 3.190 triệu Yên
Khoản vay ngành điện II 10.906 triệu Yên
Dự án Nghi Sơn 1 20.943 triệu Yên
Song phương
SIDA (Thuỵ Điển) 1.140 triệu SEK
Chính phủ Pháp 202,6 triệu FF
AFD 59 triệu Euro
Chính phủ Bỉ
186 triệu BEF
20 triệu EUR
Chính phủ Phần Lan 20,5 triệu USD
Chính phủ Thuỵ Sỹ 11,09 triệu CHF
Chính phủ Hà Lan 17,83 triệu EUR
Chính phủ Đức 13 triệu DM
Chính phủ Tây Ban Nha 17,7 triệu USD
Chính phủ Hàn Quốc 46,3 triệu USD
Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu 80 triệu USD
Nguồn: Báo cáo thống kê về tình hình sản xuất kinh doanh tại EVN
1.2.2. Tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển tại EVN
Nhờ huy động mọi nguồn vốn nội lực và vốn vay, tài trợ bên ngoài, nguồn vốn cho đầu
tư phát triển tại EVN đã không ngừng tăng lên qua các năm. Theo đó, EVN đã tích cực đầu tư
phát triển hệ thống điện đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ đã đặt ra. Bên cạnh đó, EVN đang tích
cực đầu tư ra ngoài ngành : viễn thông, tài chính, bất động sản…Sau đây là bảng báo cáo tình
hình sử dụng vốn đầu tư phát triển tại EVN:
Bảng 8:Tình hình sử dụng vốn cho hoạt động đầu tư phát triển tại EVN
Năm
2006 2007 2008
Tr đồng % Tr đồng % Tr đồng %
Vốn ĐTXD các công trình
thuộc lĩnh vực điện
22053393 92.486 27354028 92.461 27469457 92.290
Vốn đầu tư cho KH-CN 30095 0.126 39909 0.135 42491 0.143
Vốn ĐTPT nguồn nhân lực 69949 0.293 78574 0.266 103541 0.348
Vốn đầu tư các công trình
viễn thông
1691562 7.094 2112036 7.139 2148899 7.220
Tổng cộng nguồn vốn đầu
tư phát triển
23844999 100 29584547 100 29764388 100
Nguồn: Báo cáo thống kê về tình hình sản xuất kinh doanh tại EVN
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 22 Khoa Đầu tư
============================================================
Qua bảng trên ta thấy, trên 92% nguồn vốn đầu tư phát triển tại EVN được dùng để đầu
tư xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực điện. Điều này cho thấy EVN đã nhận thức rõ
nhiệm vụ quan trọng của Tập đoàn trong việc cung ứng đủ điện cho nền kinh tế. Bên cạnh đó,
tỷ trọng vốn đầu tư cho NC-PT; vốn ĐTPT nguồn nhân lực cũng tăng lên qua các năm. Tuy
nhiên, tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng các công trình điện trong tổng vốn đầu tư phát triển tại
EVN năm 2008 có xu hướng giảm xuống, trong khi đó tỷ trọng vốn đầu tư các công trình viễn
thông lại có xu hướng tăng lên qua các năm. Thực tế này đòi hỏi EVN cần xem xét lại vấn đề
phân bổ vốn đầu tư phát triển sao cho đạt được hiệu quả cao nhất mà vẫn hoàn thành nhiệm
vụ đề ra. Sau đây sẽ phân tích cụ thể hơn vấn đề sử dụng vốn cho hoạt động đầu tư phát triển
tại EVN.
1.2.2.1. Đầu tư phát triển nguồn và lưới điện
Điện bắt đầu được sử dụng tại Việt Nam từ cuối thập niên 70 của thế kỷ thứ 19 nhưng
đến năm 1975, sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất nước nhà, tổng công suất
các nguồn điện trong cả nước mới đạt 1.326,3MW; tổng sản lượng điện đạt 2,95 tỷ kWh.
Trong đó miền Bắc đạt 1,271 tỷ kWh, miền Nam có 1,614 tỷ kWh và miền Trung chỉ có 65
triệu kWh. Cả nguồn và lưới điện của nước ta ở thời điểm đó còn quá thấp, chưa kết nối thành
hệ thống điện thống nhất, luôn phải đối mặt với sự thiếu điện nghiêm trọng và khó khăn. Để
thực hiện thành công tổng sơ đồ phát triển điện lực đã được Chính phủ phê duyệt, ngành điện
đã đồng tâm, hợp lực vượt qua mọi khó khăn thách thức, đẩy mạnh tiến độ xây dựng các nhà
máy điện: Phả Lại, Hòa Bình, Trị An, Thác Mơ, Vĩnh Sơn, tua-bin khí hỗn hợp Bà Rịa. Ngành
điện cũng khẩn trương xây lắp và đưa vào vận hành các tuyến đường dây và trạm đồng bộ với
các nhà máy điện mới như đường dãy 220 kV Vinh- Đồng Hới, đường dây 110 kV Đồng Hới-
Huế- Đà Nẵng, đồng thời cải tạo nâng cấp một loạt hệ thống lưới điện cũ từ 66 kV lên 110
kV. Đặc biệt, sau hai năm khẩn trương xây dựng, ngày 27-5-1994, hệ thống điện cao áp 500
kV Bắc Nam mạch 1, dài 1.487 km chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu bước ngoặt lịch sử
phát triển của điện lực Việt Nam. Kể từ thời điểm này, hệ thống điện cả nước Việt Nam
chính thức hợp nhất và được chỉ huy điều độ từ một trung tâm điều khiển Trung tâm điều độ
Hệ thống điện quốc gia. Hệ thống điện 500 kV xuyên Việt còn là nền tảng để hệ thống điện
Việt Nam có khả năng kết nối với hệ thống điện của các nước Đông-Nam Á và tăng cường
hợp tác kinh tế giữa các nước trong khu vực. Từ đây, vị thế của EVN không ngừng được tăng
cao trong tiến trình hội nhập một cách đầy đủ thị trường khu vực và quốc tế.
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 23 Khoa Đầu tư
============================================================
Cùng với những khởi sắc của kinh tế đất nước, nhu cầu tiêu thụ điện năng ngày càng
lớn hơn. Thông qua những cơ chế khuyến khích đầu tư hợp lý của Chính phủ như cơ chế ưu
tiên huy động vốn đầu tư, các chính sách đặc biệt dành cho các công trình điện như cơ chế
797, 400, 1195, EVN đã có những thuận lợi nhất định trong việc đầu tư phát triển các công
trình nguồn và lưới điện. Tân dụng cơ hội đó, EVN đã không ngừng đầu tư phát triển đồng bộ
nguồn và lưới điện. Sau đây là số liệu thống kê qua các năm:
Bảng 9: Tình hình sử dụng vốn cho đầu tư xây dựng hệ thống điện
Năm
2006 2007 2008
Triệu
đồng
%
trong
tổng
VĐTPT
Triệu
đồng
%
trong
tổng
VĐTPT
Triệu
đồng
%
trong
tổng
VĐTPT
Nguồn vốn ĐTPT 23844999 100 29584547 100 29764388 100
VĐT xây dựng các công
trình điện
22053393 92.49 27354028 92.46 27469457 92.29
Các công trình
nguồn điện
16011762 67.15 19238690 65.03 18114607 60.86
Các công trình lưới
điện 500kV
986848 4.14 1354153 4.58 1678181 5.64
Các công trình lưới
điện 220kV
1830622 7.68 2522067 8.52 2803675 9.42
Các công trình lưới
điện 110kV
1483428 6.22 2020384 6.83 2348601 7.89
Các công trình lưới
điện phân phối
1277209 5.36 1702464 5.75 2069578 6.95
Các công trình
chuẩn bị đầu tư. Trong
đó:
463524 1.94 516269 1.75 454816 1.53
Nguồn điện 196320 0.82 230759 0.78 217280 0.73
Lưới điện 267204 1.12 285510 0.97 237536 0.80
Nguồn: Báo cáo tổng hợp thực hiện đầu tư xây dựng tại EVN
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 24 Khoa Đầu tư
============================================================
Theo số liệu thống kê 7 tháng đầu năm nay, tổng số vốn Tập đoàn đầu tư vào xây dựng
hạ tầng cơ sở là 21.047 tỷ đồng. Trong đó đầu tư nguồn điện 12.397 tỷ, đầu tư lưới điện
truyền tải và phân phối 5.351 tỷ.
Đặt trong bối cảnh huy động vốn chật vật bởi tác động của khủng hoảng kinh tế toàn
cầu và hàng loạt những khó khăn trong quá trình triển khai xây dựng các công trình nguồn và
lưới, ta thấy rõ đây chính là kết quả của sự nỗ lực vượt bậc của EVN.
1.2.2.2. Đầu tư phát triển KHKT-CN
Đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển KHKT là hình thức của ĐTPT nhằm hiện đại hoá
dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng như trình độ nhân lực, có tác dụng làm tăng năng
lực sản xuất kinh doanh cũng như cải tiến đổi mới sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, đây cũng là
hoạt động đầu tư vào lĩnh vực phần mềm của công nghệ như thông tin, thương hiệu và thể chế
doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của hình thức đầu tư này, hàng năm, EVN luôn
dành một nguồn vốn thích hợp cho hoạt động nghiên cứu, triển khai và ứng dụng KHCN-KT.
Đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển KHKT tại EVN bao gồm đầu tư cho phần cứng của
KHKT-CN và đầu tư cho phần mềm của KHKT-CN.
Về ĐTPT phần cứng của KHKT-CN, EVN đã triển khai ĐTPT những dây chuyền máy
móc, trang thiết bị hiện đại. Trước tiên là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để tiếp nhận dây
chuyền máy móc thiết bị mới. Thứ hai: thực hiện đầu tư vào việc nhập khẩu dây chuyền sản
xuất phù hợp. Ba là thực hiện việc tiếp nhận công nghệ của dây chuyền máy móc trang thiết
bị. Bốn là thực hiện việc nghiên cứu triển khai để có thể sản xuất dây chuyền máy móc dựa
vào công nghệ được tiếp nhận.
Về ĐTPT phần mềm của KHKT-CN tại EVN bao gồm ĐTPT nguồn nhân lực, phát triển
công nghệ bao gồm thương hiệu, bí quyết kinh doanh, uy tín…và phát triển cơ cấu thể chế tổ
chức
Bảng 10: Tỷ trọng vốn đầu tư cho KHCN trong tổng doanh thu
Năm
2006 2007 2008
Triệu đồng % Triệu đồng % Triệu đồng %
Tổng doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
44920047 100 58133397 100 73510069 100
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B
Chuyên đề thực tập 25 Khoa Đầu tư
============================================================
Tổng cộng nguồn vốn
đầu tư cho KHCN.
Trong đó:
486845 1.084 695804 1.197 992386 1.350
Vốn đầu tư cho NC-PT 33241 0.074 45344 0.078 59543 0.081
Vốn đầu tư đổi mới
thiết bị công nghệ
453604 1.010 650460 1.119 932843 1.269
Nguồn: Số liệu tổng hợp từ báo cáo thường niên tại EVN qua các năm 2006-2008
Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ đầu tư nghiên cứu phát triển /đầu tư đổi mới thiết bị công
nghệ là 6%/ 94%. Tỷ lệ chi cho nghiên cứu phát triển tại EVN qua các năm vào khoảng 0.08%
trên tổng doanh thu. Trong khi đó, tỷ lệ đầu tư cho nghiên cứu phát triển tại các doanh nghiệp
trên thế giới trung bình vào khoảng 5%- 6%. Như vậy, tỷ lệ này còn rất thấp đòi hỏi EVN cần
nỗ lực hơn nữa cho công tác nghiên cứu- phát triển để nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng
năng lực cạnh tranh của mình trên trường quốc tế. Sau đây là bảng tỷ lệ vốn đầu tư cho nghiên
cứu phát triển trên tổng doanh thu.
1.2.2.3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những nội lực quan trọng nhất quyết định kết
quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp nói chung và EVN nói riêng. Đó chính là động lực để
cho các doanh nghiệp lớn và nhỏ đã có những quyết định đầu tư vào việc nâng cao trình độ
chuyên môn của cán bộ, nhân viên và công nhân trên từng lĩnh vực cụ thể. Nhận thức rõ vấn
đề này, EVN đã ban hành quy chế mới về đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm phân cấp
quản lý rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn giữa EVN - đơn vị trong các hoạt động về đào tạo.
Các hình thức đào tạo được EVN tích cực áp dụng và triển khai: EVN đã phối hợp với Tổng
cục dạy nghề và các trường trực thuộc tổ chức xây dựng; Tham gia xây dựng và thực hiện kế
hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho chương trình phát triển điện hạt nhân do Bộ
Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Các trường thuộc EVN được định hướng tự chủ về tài chính,
nghiên cứu phương án thí điểm cổ phần hoá và triển khai mạnh mẽ việc đào tạo theo nhu cầu
của EVN và xã hội. Ngoài ra, EVN tiếp tục tổ chức và điều phối các chương trình đào tạo dài
hạn, ngắn hạn thuộc các dự án lớn, đào tạo về công nghệ mới và các chức danh do EVN quản
lý. EVN đã thực hiện các kế hoạch đào tạo hàng năm với kinh phí chiếm khoảng 2% quỹ
lương.
============================================================Si
nh viên: Kim Thị Quý Lớp: Đầu Tư 48B

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×