Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện văn bàn, tỉnh lào cai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.53 MB, 92 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

PHÁT TRIỂN BHXH TỰ NGUYỆN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN,
TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

PHÁT TRIỂN BHXH TỰ NGUYỆN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN,
TỈNH LÀO CAI

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh Hà

THÁI NGUYÊN - 2020



i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu,
trích dẫn đảm bảo độ tin cậy. Các kết quả, đánh giá và nhận xét nêu trong luận văn chưa
được công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huyền Trang


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết, tôi xin gửi lời trân trọng cảm
ơn tới TS. Nguyễn Thị Thanh Hà, người đã giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong q trình
tơi thực hiện nghiên cứu, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi những kỹ năng và phương
pháp nghiên cứu khoa học rất bổ ích và hiệu quả.
Tiếp đến, xin gửi lời tri ân đến các thầy giáo, cô giáo và cán bộ Trường Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đã tạo nhiều điều kiện thuận
lợi giúp tôi tham gia và hồn thành khóa học.
Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnh đạo và các cán bộ làm việc tại
BHXH huyện Văn Bàn, UBND huyện Văn Bàn đã cung cấp những thơng tin và số
liệu hữu ích, giúp tơi hồn thành luận văn này.
Tác giả luận văn ,,,,,,,,

Nguyễn Thị Huyền Trang



iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .......................................................................................................viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Những đóng góp của luận văn ................................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM
XÃ HỘI TỰ NGUYỆN ..................................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển BHXH tự nguyện ......................................................5
1.1.1. Lý luận chung về BHXH tự nguyện .................................................................5
1.1.2. Phát triển BHXH tự nguyện ............................................................................15
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển BHXH tự nguyện .................................18
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ..................................20
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Si Ma Cai, tỉnh
Lào Cai ......................................................................................................................20
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Bảo Thắng, tỉnh
Lào Cai ......................................................................................................................21
1.2.3. Bài học rút ra về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cai ......................................................................................................22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 24
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................24

2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................24
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................24


iv
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin .......................................................25
2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin ....................................................................26
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................27
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh đặc điểm kinh tế xã hội ............................................27
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển BHXH tự nguyện ...................27
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu về ý kiến đánh giá người tham gia BHXH tự nguyện .............28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI........................................... 29
3.1. Khái quát về huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai .......................................................29
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ..................29
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ................................29
3.1.3. Sơ lược về BHXH huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ...........................................31
3.2. Thực trạng phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào
Cai .............................................................................................................................36
3.2.1. Phát triển về quy mô đối tượng tham gia BHXH tự nguyện ..........................36
3.2.2. Phát triển về cơ cấu đối tượng tham gia BHXH tự nguyện ............................37
3.2.3. Phát triển BHXH tự nguyện về chất lượng .....................................................42
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cai ......................................................................................................50
3.3.1. Các yếu tố khách quan ....................................................................................50
3.3.2. Các yếu tố chủ quan ........................................................................................53
3.4. Đánh giá về phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào
Cai .............................................................................................................................58
3.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................58
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................60

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI........................................... 63
4.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ....................................................................................63
4.1.1. Phương hướng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Văn


v
Bàn, tỉnh Lào Cai ......................................................................................................63
4.1.2. Mục tiêu phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai ...............................................................................................................64
4.2. Giải pháp phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh
Lào Cai ......................................................................................................................66
4.2.1. Giải pháp phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện về số lượng .........................66
4.2.2. Giải pháp phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện về chất lượng, cơ cấu và chính
sách ............................................................................................................................69
4.3. Một số khuyến nghị và đề xuất ..........................................................................74
4.3.1. Đối với Chính phủ và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ......................74
4.3.2. Đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam ................................................................74
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 76
PHỤ LỤC 01 ..................................................................................................................... 79


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt


Nguyên nghĩa

1

ASXH

An sinh xã hội

2

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

3

BHXH

Bảo hiểm xã hội

4

BHYT

Bảo hiểm y tế

5

HĐND


Hội đồng nhân dân

6

NLĐ

Người lao động

7

UBND

Uỷ ban nhân dân


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình dân số tại huyện Văn Bàn giai đoạn 2017 – 2019 ......................... 30
Bảng 3.2. Tình hình nguồn lao động tại huyện Văn Bàn giai đoạn 2017 – 2019 .......... 31
Bảng 3.3. Số lượng người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Văn Bàn giai
đoạn 2017 – 2019 ............................................................................................... 36
Bảng 3.4. Tình hình hoàn thành kế hoạch về số lượng người tham gia BHXH tự nguyện
trên địa bàn huyện Văn Bàn giai đoạn 2017 – 2019 ........................................ 37
Bảng 3.5. Cơ cấu đối tượng tham gia BHXH tự nguyện theo ngành nghề giai đoạn 2017
– 2019 ................................................................................................................. 38
Bảng 3.6. Cơ cấu đối tượng tham gia BHXHTN theo khu vực giai đoạn 2017 –
2019 .................................................................................................................... 40
Bảng 3.7. Cơ cấu đối tượng tham gia BHXH tự nguyện theo thời gian giai đoạn 2017 –

2019 .................................................................................................................... 41
Bảng 3.8. Cơ cấu đối tượng tham gia BHXH tự nguyện theo phương thức đóng giai đoạn
2017 – 2019 ........................................................................................................ 42
Bảng 3.9. Số thu BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Văn Bàn giai đoạn 2017 –
2019 .................................................................................................................... 43
Bảng 3.10. Tình hình hồn thành kế hoạch thu BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Văn
Bàn giai đoạn 2017 – 2019 ................................................................................ 43
Bảng 3.11. Chi từ quỹ BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Văn Bàn giai đoạn 2017 –
2019 .................................................................................................................... 44
Bảng 3.12. Tình hình hồn thành kế hoạch chi từ quỹ BHXH tự nguyện trên địa bàn
huyện Văn Bàn giai đoạn 2017 – 2019 ............................................................ 45
Bảng 3.13. Tình hình nhân sự tại BHXH huyện Văn Bàn giai đoạn 2017 – 2019 ........ 47
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát về mức đóng và mức thụ hưởng BHXH tự nguyện trên địa
bàn huyện Văn Bàn ............................................................................................ 52
Bảng 3.15. Kết quả khảo sát đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện
Văn Bàn về kênh truyền thơng.......................................................................... 54
Bảng 3.16. Kinh phí tun truyền của BHXH huyện Văn Bàn giai đoạn 2017 – 2019 55
Bảng 3.17. Đặc điểm của đối tượng tham gia khảo sát.................................................... 57


viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ............................ 34


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

An sinh xã hội (ASXH) là nền tảng và động lực cho sự phát triển của quốc gia.
Là trụ cột chính của hệ thống ASXH, bảo hiểm xã hội (BHXH) vừa là công cụ đắc
lực giúp nhà nước điều tiết xã hội trong nền kinh tế thị trường, vừa đảm bảo phân
phối lại thu nhập, thực hiện công bằng, tiến bộ và phát triển xã hội một cách bền
vững. Nhận thức được tầm quan trọng của cơng tác BHXH trong chính sách ASXH
cũng như trong công cuộc xây dựng, phát triển đất nước, Bộ Chính trị đã ban hành
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 – 2020, nêu rõ mục tiêu “Phấn đấu đến
năm 2020, có khoảng 50% lực lượng lao động tham gia BHXH, 35% lực lượng lao
động tham gia BHTN, trên 80% dân số tham gia BHYT”.
BHXH ngày càng thể hiện vai trò trụ cột trong hệ thống chính sách ASXH,
nhằm tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội ở bất kỳ quốc gia nào,
đối với bất kỳ địa phương nào. Để mở rộng hơn nữa các đối tượng tham gia BHXH,
Chính phủ Việt Nam đã đẩy mạnh việc phát triển BHXH tự nguyện, giúp cho người
dân lao động tự do có thu nhập có quyền được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng và
những chính sách khác của BHXH, là công cụ hỗ trợ và giúp đỡ cho cuộc sống của
họ khi già yếu, hạn chế khả năng lao động.
Văn Bàn là một huyện miền núi của tỉnh Lào Cai gồm 22 xã, thị trấn với 11
dân tộc anh em sinh sống. Đời sống của người dân đặc biệt là đồng bào các dân tộc
thiểu số tại các xã cịn gặp nhiều đặc biệt khó khăn, cơng việc và thu nhập khơng
ổn định, trình độ dân trí của nhân dân còn hạn chế, việc phát triển đối tượng tham
gia BHXH tự nguyện cịn rất khó khăn. Theo Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2020
của BHXH huyện Văn Bàn, mới có khoảng 7,2% lực lượng lao động có tham gia
BHXH, chủ yếu là NLĐ làm việc trong khu vực chính thức: cơ quan hành chính sự
nghiệp, đồn thể, các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân. Một số lượng
lớn NLĐ ở khu vực nông, lâm nghiệp, dịch vụ, lao động tự do, người nội trợ… chưa
được tiếp cận với các chế độ BHXH. Để đạt được mục tiêu 50% lực lượng lao động
tham gia BHXH, cần tăng cường công tác BHXH trên cả hai lĩnh vực: BHXH bắt



2
buộc và BHXH tự nguyện. Trong đó, lĩnh vực BHXH tự nguyện còn khá mới mẻ
và chưa được khai thác rộng rãi. Sau hơn 10 năm triển khai BHXH tự nguyện, huyện
Văn Bàn chỉ có 5,2% số lao động thuộc đối tượng này tham gia đóng góp vào quỹ
BHXH tự nguyện. Phát triển BHXH tự nguyện cần được đưa vào như là một trong
những mục tiêu phát triển kinh tế, đảm bảo ASXH của huyện. Những khó khăn,
vướng mắc trong việc thực hiện các mục tiêu ASXH trên địa bàn huyện chưa được
khắc phục triệt để.
Ngoài ra, trong thời gian gần đây chưa có cơng trình nghiên cứu khoa học nào
đề cập thực trạng phát triển BHXH tự nguyện tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Trên
cơ sở đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa
bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển BHXH tự nguyện tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào
Cai; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường phát triển BHXH tự nguyện
trên địa bàn trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về BHXH nói chung và BHXH tự nguyện nói riêng,
cũng như cơ sở thực tiễn, kinh nghiệm của một số địa phương tương đồng với huyện
Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện
Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện
Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác Phát triển BHXH tự nguyện trên
địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu tại huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai.


3
- Phạm vi về thời gian: Tác giả thu thập các thông tin số liệu thứ cấp trong giai
đoạn 2017 – 2019. Những thông tin, số liệu sơ cấp, tác giả thu thập từ tháng 6 đến
tháng 8 năm 2020
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề phát triển
BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Đề tài tập trung nghiên
cứu các vấn đề liên quan đến công tác phát triển BHXHTN trên địa bàn huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cai thơng qua tình hình triển khai chính sách BHXHTN, phát triển hệ
thống cung ứng dịch vụ BHXHTN, công tác tuyên truyền về BHXHTN, kết quả phát
triển BHXHTN trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Xác định các nhân tố ảnh
hưởng tới việc phát triển BHXHTN như các nhân tố về chính sách pháp luật của nhà
nước, các nhân tố về cơ quan quản lý BHXH và các nhân tố về người tham gia
BHXHTN.
4. Những đóng góp của luận văn
4.1. Đóng góp về mặt lý luận
Luận văn góp phần làm rõ hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển
BHXH nói chung và BHXH tự nguyện nói riêng. Tác giả hệ thống hố để hồn thiện
và cô đọng hơn những lý luận liên quan đến BHXH tự nguyện, đến các nội dung
phát triển BHXH tự nguyện như phát triển về số lượng và phát triển về chất lượng,
giúp người đọc có nguồn thơng tin đầy đủ và cập nhật về BHXH tự nguyện
4.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển BHXH tự nguyện trên địa
bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo

giúp các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, các tổ chức và cá nhân quan tâm đến BHXH,
đặc biệt là BHXH tự nguyện. Hơn nữa, luận văn trở thành tài liệu có giá trị đối với
UBND huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai trong phát triển BHXH tự nguyện, góp phần
nâng cao chất lượng hệ thống ASXH trên địa bàn.


4
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm
4 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển BHXH tự nguyện
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai
Chương 4: Giải pháp phát triển BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai


5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển BHXH tự nguyện
1.1.1. Lý luận chung về BHXH tự nguyện
1.1.1.1. Các khái niệm
BHXH
Theo Luật BHXH (2014) thì “BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào
quỹ BHXH”.

BHXH bắt buộc
Luật BHXH (2014) quy định: “BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước
tổ chức mà NLĐ và người sử dụng lao động phải tham gia”.
BHXH tự nguyện
Luật BHXH (2014) quy định: “BHXH tự nguyện là loại hình BHXH do Nhà
nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù
hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH để
người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất”.Như vậy, BHXH tự nguyện chỉ có
thể được hình thành và thực hiện trên cơ sở:
Một là, có nhiều NLĐ tham gia và có thể cả người sử dụng lao động tự nguyện
tham gia với điều kiện: có nhu cầu thực sự về BHXH; có khả năng tài chính để đóng
phí BHXH tự nguyện; có sự thống nhất với những quy định cụ thể về mức đóng, mức
hưởng, quy trình thực hiện, phương pháp quản lý, sử dụng quỹ BHXH tự nguyện…
Hai là, có tổ chức, cơ quan đứng ra thực hiện chế độ, chính sách BHXH tự
nguyện như thu phí BHXH tự nguyện, quản lý quỹ BHXH tự nguyện, quản lý đối
tượng tham gia BHXH tự nguyện, thực hiện chi trả trợ cấp BHXH tự nguyện cho các
đối tượng được thụ hưởng.
Ba là, được Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ khi cần thiết.
1.1.1.2. Đặc điểm của BHXH tự nguyện


6
Theo Võ Lan Anh (2015), xuất phát từ bản chất của BHXH là quá trình tổ chức
đền bù hậu quả của những rủi ro xã hội hoặc các sự kiện bảo hiểm, có thể thấy BHXH
nói chung và BHXH tự nguyện nói riêng về bản chất là một khoản bù đắp cho phần
thu nhập bị mất hoặc bị giảm sút do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.
Do vậy, đặc điểm của BHXH tự nguyện bao gồm:
Thứ nhất, việc tham gia BHXH tự nguyện dựa vào ý chí của người tham gia.
Do tính chất tự nguyện của loại BHXH này nên Nhà nước không bắt buộc NLĐ tham

gia. Đây cũng là một trong những tiêu chí phân biệt giữa BHXH tự nguyện và BHXH
bắt buộc. Khi không thuộc BHXH bắt buộc, NLĐ từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tham
gia hoặc khơng tham gia BHXH tự nguyện.
Thứ hai, người tham gia BHXH tự nguyện tự lựa chọn mức đóng và phương
thức đóng. Người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn mức đóng bằng 22% mức thu
nhập tháng. Mức thu nhập tháng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực
nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương
cơ sở tại thời điểm đóng. Mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2019 là 1.490.000 đồng, dó
đó, mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện tối đa là 29.800.000 đồng.
Khơng những vậy, phương thức đóng cũng được người tham gia lựa chọn một
cách linh hoạt, có thể là đóng hàng tháng, 03 tháng, 06 tháng, 1 năm một lần hay đóng
1 lần cho những năm về sau…theo quy định của pháp luật.
Thứ ba, được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH. Để khuyến khích NLĐ tham
gia BHXH tự nguyện, tại Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP có quy định cụ thể về
vấn đề này. Cụ thể, Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức
đóng BHXH hàng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn như sau:
– Đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo bằng 30%;
– Đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo bằng 25%;
– Đối với các đối tượng khác bằng 10%.
Thứ tư, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ
tử tuất. Người tham gia BHXH tự nguyện khi đủ 60 tuổi đối với nam; 55 tuổi đối với
nữ và đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu. Đối với chế độ tử


7
tuất của người tham gia BHXH tự nguyện thì được cơ quan BHXH tự nguyện giải
quyết hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất theo quy định.
1.1.1.3. Vai trò của BHXH tự nguyện
Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2010), bản chất của BHXH là sự
bảo đảm bù đắp một phần hoặc thay thế thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất

thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết
tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH do Nhà nước tổ chức
thực hiện. Từ bản chất đó, BHXH nói chung và BHXH tự nguyện nói riêng có một
số vai trị sau đây:
Thứ nhất, hoạt động BHXH, BHXH tự nguyện một mặt đòi hỏi tính trách nhiệm
cao của từng người tham gia đối với bản thân mình, với gia đình và đối với cộng đồng,
xã hội theo phương châm “mình vì mọi người, mọi người vì mình” thơng qua quyền
và nghĩa vụ; mặt khác, thể hiện sự gắn kết trách nhiệm giữa các thành viên trong xã
hội, giữa các thế hệ kế tiếp nhau trong một quốc gia, tạo thành một khối đoàn kết thống
nhất về quyền lợi trong một thể chế chính trị - xã hội bền vững.
Thứ hai, thực hiện tốt chính sách BHXH, BHXH tự nguyện, nhất là chế độ hưu
trí, góp phần ổn định cuộc sống của NLĐ khi hết tuổi lao động hoặc khơng cịn khả
năng lao động. Theo quy định của Luật BHXH, NLĐ tham gia đóng BHXH từ 20
năm trở lên khi hết tuổi lao động hoặc mất sức lao động thì được hưởng lương hưu
hoặc trợ cấp hàng tháng. Với nguồn lương hưu và trợ cấp BHXH, người cao tuổi có
thu nhập ổn định, bảo đảm cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Cùng với sự phát triển
kinh tế, mức lương hưu cũng không ngừng được điều chỉnh cho phù hợp với mức
sống chung của toàn xã hội. Vào các thời điểm tăng mức lương tối thiểu chung cũng
như việc xem xét chỉ số giá cả, Nhà nước đều có sự điều chỉnh lương hưu một cách
hợp lý. Mức lương hưu không ngừng được điều chỉnh cho phù hợp với mức sống
chung toàn xã hội tại thời điểm hưởng lương hưu đã bảo đảm cuộc sống của người
nghỉ hưu, tạo sự an tâm, tin tưởng của người về hưu sau cả cuộc đời lao động. Tương
tự như vậy, các quyền lợi về BHYT, về chế độ ốm đau, chế độ tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp; mức trợ cấp tuất một lần... cũng được cải thiện rõ rệt.
Thứ ba, thực hiện chính sách BHXH, BHXH tự nguyện góp phần ổn định và


8
nâng cao chất lượng lao động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của NLĐ trong
các thành phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển. BHXH tự nguyện xuất

hiện, khiến cho mọi NLĐ làm việc ở các thành phần kinh tế, các ngành nghề, địa bàn
khác nhau, theo các hình thức khác nhau đều được tham gia thực hiện các chính sách
BHXH. NLĐ tham gia BHXH, BHYT khi ốm đau sẽ được khám chữa bệnh và được
quỹ BHYT chi trả phần lớn chi phí. Khi NLĐ mất việc làm sẽ được hưởng trợ cấp
thất nghiệp và được giới thiệu việc làm hoặc gửi đi học nghề để có cơ hội tìm kiếm
việc làm mới.
Thứ tư, BHXH, trong đó có BHXH tự nguyện, là một cơng cụ đắc lực của Nhà
nước, góp phần vào việc phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp
lý giữa các tầng lớp dân cư, đồng thời giảm chi cho ngân sách nhà nước, bảo đảm
ASXH bền vững. Trên thị trường lao động, “tiền lương là giá cả sức lao động” được
hình thành tự phát căn cứ vào quan hệ cung cầu, vào chất lượng lao động cũng như
các điều kiện khung mà trong đó Nhà nước chỉ đóng vai trị quản lý thơng qua những
quy định về mức lương tối thiểu và những điều kiện lao động cần thiết. Quá trình
hình thành tiền lương theo thỏa thuận giữa chủ sử dụng lao động và NLĐ là sự phân
phối lần đầu và phân phối trực tiếp cho từng NLĐ. Do vậy, NLĐ có tay nghề cao, có
nghề nghiệp thích ứng với nhu cầu của xã hội sẽ có thu nhập cao. Đó là sự hợp lý và
khuyến khích làm giàu chính đáng. BHXH, BHYT đều được thực hiện theo nguyên
tắc đóng - hưởng, có nghĩa là người tham gia đóng góp vào quỹ BHXH, BHYT thì
người đó mới được hưởng quyền lợi về BHXH, BHYT. Như vậy, nguồn để thực hiện
chính sách là do NLĐ đóng góp, Nhà nước không phải bỏ ngân sách ra nhưng vẫn
thực hiện được mục tiêu ASXH lâu dài.
1.1.1.4. Nguyên tắc của BHXH tự nguyện
Các nguyên tắc của BHXH tự nguyện bao gồm:
Một là, mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng
BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH. Điều này có nghĩa là khơng
phải bất kỳ NLĐ nào tham gia đóng BHXH đều được hưởng BHXH. NLĐ cùng với
người sử dụng lao động và nhà nước cùng tạo lập hình thành một quỹ BHXH độc
lập và tập trung trong đó đa số những người đóng góp BHXH sẽ hỗ trợ cho số



9
những người có đủ điều kiện để hưởng trợ cấp BHXH theo ngun tắc “ lấy số
đơng bù số ít”. Nghĩa là chỉ những người gặp phải những rủi ro đáp ứng đủ điều
kiện mới được hưởng BHXH, thường là khi gặp phải những rủi ro sẽ mang lại
những khó khăn lớn vượt xa so với khả năng kinh tế của NLĐ, trên cơ sở chia sẻ
rủi ro của những người cùng tham gia đóng BHXH thì khoản phí của những người
tham gia BHXH mà không gặp phải rủi ro sẽ được bù đắp cho những người gặp rủi
ro khác.
Hai là, mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của
NLĐ. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do NLĐ
lựa chọn.Cụ thể, mức đóng góp và thời gian đóng góp được sử dụng làm căn cứ để
đối tượng đóng bảo hiểm được hưởng BHXH, tức đóng góp đến đâu thì mức thụ
hưởng tới đó. BHXH là một hình thức phân phối phổ biến tổng thu nhập quốc dân
BHXH phải dựa trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa cống hiến và hưởng thụ (nguyên tắc
phân phối theo lao động). Những NLĐ có thời gian và phí đóng như nhau thì được
hưởng bảo hiểm như nhau. Nghĩa là phải đảm bảo hợp lý giữa đóng góp và hưởng
thụ, tức là căn cứ vào mức đóng góp của NLĐ cho xã hội thể hiện thơng qua mức
đóng, thời gian đóng góp vào quỹ xã hội… để từ đó quy định mức trợ cấp và độ dài
thời gian hưởng trợ cấp phù hợp với sự đóng góp cho xã hội của NLĐ. Vì vậy rất khó
chấp nhận về mặt kinh tế khi một NLĐ vừa tham gia BHXH trong thời gian ngắn lại
được hưởng ngay mức BHXH cao hoặc hưởng chế độ ốm đau suốt đời nếu mắc các
bệnh cần điều trị dài ngày.
Ba là, NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng
BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian
đã đóng BHXH. Thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH một lần thì
khơng tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH. Có nghĩa là, nếu
NLĐ nhận BHXH một lần, sau này tham gia lại BHXH sẽ không được cộng nối
thời gian đóng BHXH mà tính thành thời gian đóng BHXH mới. Như vậy, NLĐ
mất đi cơ hội được hưởng lương hưu, khơng có thu nhập để đảm bảo cuộc sống
khi hết tuổi lao động. NLĐ nếu khi nghỉ hưu vẫn đủ thời gian được hưởng lương

hưu nhưng do thời gian đóng BHXH ít nên số tiền lương hưu sẽ thấp, mất nguồn


10
tài chính hỗ trợ và ổn định cuộc sống lâu dài khi bị suy giảm khả năng lao động,
hết tuổi lao động.
Bốn là, quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch;
được sử dụng đúng mục đích và được hạch tốn độc lập theo các quỹ thành phần,
các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ
tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.Nhà nước là người trực tiếp tổ
chức, chỉ đạo và quản lý toàn bộ sự nghiệp BHXH thông qua việc ban hành các
quy định pháp luật về BHXH và kiểm tra thực hiện các quy định đó. Mặt khác,
quỹ BHXH với ý nghĩa là một quỹ tích lũy hình thành trên cơ sở đóng góp của ba
bên (Nhà nước – người sử dụng lao động – NLĐ), nhằm giúp đỡ về mặt vật chất
cho NLĐ khi họ gặp rủi ro, khó khăn khơng chỉ khi đang tham gia quan hệ lao
động. Do đó, bên cạnh nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm cho các chủ thể tham gia quan
hệ lao động thì Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ quỹ BHXH và trong trường hợp
cần thiết Nhà nước có các biện pháp để bảo toàn giá trị quỹ, đảm bảo sự an toàn
về tài chính cho quỹ BHXH.
Năm là, việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp
thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH.Ngành đã chủ động phối hợp với
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BHXH. Tăng cường cơng tác tun truyền, phổ
biến chính sách, pháp luật BHXH đến mọi người sử dụng lao động và NLĐ. Tiếp tục
rà soát, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong
hoạt động nghiệp vụ BHXH. Trước mắt, đẩy nhanh tiến độ ứng dụng giao dịch điện
tử trong thực hiện thủ tục hành chính về BHXH để giảm thời gian giao dịch của các
doanh nghiệp. Đồng thời, ngành BHXH cũng kiện toàn bộ máy tổ chức và chức năng,
nhiệm vụ của ngành theo quy định của Luật BHXH 2014. Trong đó, tập trung xây
dựng một đội ngũ cán bộ, công chức đủ năng lực, trình độ chun mơn và đạo đức

nghề nghiệp, nâng cao chất lượng phục vụ; góp phần tích cực vào sự nghiệp bảo đảm
ASXH...
1.1.1.5. Đối tượng áp dụng của BHXH tự nguyện
Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện: Người tham gia BHXH tự nguyện là


11
công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt
buộc.
Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện có thể chia thành hai nhóm:
- Nhóm 1: NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nhưng vì một lý do
nào đó khơng tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc nữa, bao gồm:
+ NLĐ dôi dư từ khu vực nhà nước được nhận trợ cấp một lần hoặc về hưu
trước tuổi còn khả năng lao động.
+ NLĐ khu vực ngoài nhà nước bị mất việc làm hoặc bị thơi việc nhưng vẫn
có nhu cầu tiếp tục tham gia BHXH.
+ NLĐ được bầu cử vào các tổ chức dân cử (HĐND, UBND cấp cơ sở, các
đoàn thể, tổ chức quần chúng) sau khi hết nhiệm kỳ không được bầu lại nhu cầu tiếp
tục tham gia BHXH.
- Nhóm 2: NLĐ chưa tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
+ NLĐ khơng có hợp đồng hoặc hợp đồng lao động theo thời vụ dưới 3 tháng.
+ NLĐ là thành viên các hợp tác xã, tổ đội sản xuất trong các lĩnh vực tiểu thủ
công nghiệp, thương nghiệp dịch vụ, giao thông vận tải, …
+ NLĐ tự do: tự kinh doanh, dịch vụ sửa chữa xe máy, xe đạp, xe ôm, bán
hàng rong, …
+ NLĐ kinh doanh hộ gia đình không hưởng lương, cùng tham gia sản xuất,
chia sẻ lợi nhuận nhưng khơng có quan hệ lao động.
+ Nơng dân
+ NLĐ thất nghiệp
1.1.1.6. Phương thức đóng, mức đóng và các mức hỗ trợ BHXH tự nguyện

a. Phương thức đóng
Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng
sau đây
- Đóng hàng tháng;
- Đóng 3 tháng một lần;
- Đóng 6 tháng một lần;
- Đóng 12 tháng một lần;


12
- Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng khơng q 5 năm 1 lần;
- Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ
điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH
cịn thiếu khơng q 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng
lương hưu.
Trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời
gian đã đóng BHXH cịn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng
BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại điểm a nêu trên cho
đến khi thời gian đóng BHXH cịn thiếu khơng q 10 năm thì được đóng một lần
cho những năm cịn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định.
Người tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi phương thức đóng hoặc mức
thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện sau khi thực hiện xong phương
thức đóng đã chọn trước đó.
b. Mức đóng
Mức đóng của người tham gia BHXH tự nguyện hằng tháng bằng 22% mức thu
nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất
bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ (thời điểm hiện tại là 700.000 đồng/tháng; theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg
ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa

chiều cho giai đoạn 2016-2020) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời
điểm đóng.
Cụ thể:
+ Mức thấp nhất: 700.000 đồng x 22% = 154.000 đồng/1 tháng
+ Mức cao nhất bằng 20 lần lương cơ sở tại thời điểm đóng (hiện nay mức lương
cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng x 20 tháng = 29.800.000 đồng)
Mức cao nhất: 29.800.000 đồng x 22% = 6.556.000 đồng/1 tháng.
c. Các mức hỗ trợ
Theo Nghị định 134/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, việc hỗ trợ
tiền đóng BHXH của Nhà nước đối với người tham gia BHXH tự nguyện được thực


13
hiện từ ngày 01/01/2018. Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ:
- Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo.
- Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo.
- Bằng 10% đối với các đối tượng khác.
Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế
của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).
Nhà nước khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng
BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện. Căn cứ vào điều kiện phát triển KTXH
và khả năng NSNN trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ
tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện cho phù hợp.
d. Phương thức hỗ trợ
- Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền
đóng BHXH phần thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan BHXH hoặc đại lý
thu BHXH tự nguyện do cơ quan BHXH chỉ định.
- Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan BHXH tổng hợp số đối
tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ
theo mẫu do BHXH Việt Nam ban hành, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài

chính, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ BHXH.
- Cơ quan tài chính căn cứ quy định về phân cấp quản lý ngân sách của địa
phương và bảng tổng hợp đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, kinh phí ngân sách
nhà nước hỗ trợ do cơ quan BHXH chuyển đến, có trách nhiệm chuyển kinh phí vào
quỹ BHXH mỗi quý một lần; chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hàng năm phải thực
hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào quỹ BHXH của năm đó.
- Kinh phí hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện do
ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp NSNN hiện hành, ngân sách trung ương
hỗ trợ đối với các địa phương có ngân sách khó khăn.
1.1.1.7. Các chế độ BHXH tự nguyện
a. Chế độ hưu trí
Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được
hưởng chế độ hưu trí. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó đã
có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm


14
nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi
có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định.
Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện mà trước đó đã có tổng thời
gian đóng BHXH bắt buộc đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61%
trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn.
NLĐ đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ
61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của
người đủ điều kiện khi Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên hoặc có đủ 15
năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì
khơng kể tuổi đời.
Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng BHXH cịn thiếu khơng
q 5 năm so với thời gian quy định, kể cả những người đã có từ đủ 15 năm đóng
BHXH bắt buộc trở lên mà chưa nhận BHXH một lần có nhu cầu tham gia BHXH tự

nguyện thì được đóng tiếp cho đến khi đủ 20 năm.
b. Chế độ tử tuất
- Trợ cấp mai táng
+ NLĐ có thời gian đóng BHXH từ đủ 60 tháng trở lên;
+ Người đang hưởng lương hưu.
Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người được hưởng
trợ cấp mai táng chết. Trường hợp người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân
được hưởng trợ cấp quy định.
- Trợ cấp tuất
NLĐ đang đóng BHXH, NLĐ đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người đang
hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.
Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của NLĐ đang đóng BHXH hoặc
đang bảo lưu thời gian đóng BHXH được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi
năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH quy định tại
Điều 79 của Luật BHXH năm 2014 cho những năm đóng BHXH trước năm 2014;
bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm
2014 trở đi.
Trường hợp NLĐ có thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức trợ cấp


15
tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu
nhập tháng đóng BHXH; trường hợp NLĐ có cả thời gian đóng BHXH bắt buộc và
tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân
tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH.
Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu
chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng
lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những
tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng
lương hưu.

1.1.2. Phát triển BHXH tự nguyện
1.1.2.1. Khái niệm phát triển BHXH tự nguyện
Theo Phạm Thị Lan Phương (2015), Phát triển là sự tăng trưởng gắn liền với sự
hoàn thiện về cơ cấu và nâng cao về chất lượng. Phát triển là sự tăng lên về quy mô,
khối lượng của sự vật, hiện tượng, nhưng đồng thời làm thay đổi về cấu trúc (thay
đổi về chất) của sự vật, hiện tượng đó. Phát triển là q trình biến đổi của sự vật, hiện
tượng.
Từ đây, khái niệm phát triển BHXH tự nguyện có thể hiểu là việc thể hiện q
trình thay đổi (tăng lên) về số lượng tham gia, chất lượng bảo hiểm ở giai đoạn này
so với giai đoạn trước đó, sự thay đổi về cơ cấu đối tượng tham gia...
Qua đó, có thể hiểu rằng, sự phát triển BHXH tự nguyện trước hết là sự gia
tăng về số lượng người tham gia bảo hiểm, cơ cấu đối tượng được mở rộng, đối tượng
tham gia bảo hiểm ở nhiều tầng lớp lao động, ngành nghề khác nhau. Đồng thời là sự
gia tăng chất lượng dịch vụ BHXH tự nguyện và cải thiện các chính sách BHXH tự
nguyện.khái niệm phát triển nêu trên, có thể hiểu phát triển BHXH tự nguyện theo cả
hai chiều: chiều rộng và chiều sâu.
Theo chiều rộng, phát triển BHXH tự nguyện là việc mở rộng độ “bao phủ”,
nghĩa là mở rộng các loại đối tượng tham gia BHXH, có thể từ nhóm lao động nơng
nghiệp, nơng dân, đến lao động tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do (còn gọi là lao
động độc lập). Phát triển theo chiều rộng bao gồm cả việc mở rộng các chế độ BHXH,
trước hết là chế độ hưu trí, tiếp đến, khi có điều kiện (cả khả năng tổ chức của cơ


×