Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh mò đỏ ở gà thả vườn tại huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ và thử nghiệm thảo dược điều trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.76 MB, 91 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ NGỌC LINH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH MÒ ĐỎ
Ở GÀ THẢ VƯỜN TẠI HUYỆN CẨM KHÊ,
TỈNH PHÚ THỌ VÀ THỬ NGHIỆM
THẢO DƯỢC ĐIỀU TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ NGỌC LINH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH MÒ ĐỎ
Ở GÀ THẢ VƯỜN TẠI HUYỆN CẨM KHÊ,
TỈNH PHÚ THỌ VÀ THỬ NGHIỆM
THẢO DƯỢC ĐIỀU TRỊ
Ngành: Thú y
Mã số: 8.64.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Quang

THÁI NGUYÊN – 2020




i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Quang.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, chính xác và chưa
được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án này đã được cảm ơn và
các thơng tin trích dẫn trong luận án này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên,ngày

tháng năm 2020

Tác giả

Vũ Thị Ngọc Linh


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp, ngoài
sự nỗ lực của bản thân tơi cịn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ quý
báu của Nhà trường, các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng tới TS. Nguyễn Văn Quang đã hướng dẫn
và chỉ bảo tận tình cho tơi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,
các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi thú y, Bộ phận quản lý đào tạo sau đại học
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tơi nghiên cứu.

Nhân dịp hồn thành luận văn, một lần nữa tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn
chân thành tới các thầy cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp cùng người thân đã
động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu thực
hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày tháng năm 2020
Học viên

Vũ Thị Ngọc Linh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Đặc điểm sinh học của mò đỏ và bệnh do mò đỏ gây ra trên gà ........... 4
1.1.1. Đặc điểm sinh học của mò đỏ ký sinh trên gà ......................................... 4
1.1.2. Bệnh do mò đỏ gây ra trên gà .................................................................. 14
1.2. Đặc điểm và tác dụng trị bệnh của các loại tinh dầu .......................... 18
1.2.1. Đặc điểm và công dụng của tinh dầu tỏi ................................................. 18
1.2.2. Đặc điểm và công dụng của tinh dầu sả .................................................. 21
1.2.3. Đặc điểm và công dụng của tinh dầu quế ............................................... 22

1.3. Tình hình nghiên cứu bệnh do mị thuộc họ trombiculidae gây ra ..... 23
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................ 23
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới........................................................... 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................... 28
2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ......................................................... 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 28
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................... 28
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 29


iv
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................. 29
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 30
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 30
2.3.1. Xác định thành phần lồi mị đỏ ký sinh ở gà thả vườn tại huyện
Cẩm khê ................................................................................................................ 30
2.3.2. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh mò đỏ ký sinh trên gà thả
vườn tại huyện Cẩm Khê .................................................................................... 30
2.3.3. Nghiên cứu bệnh mò đỏ ký sinh ở gà ...................................................... 30
2.3.4. Nghiên cứu thử nghiệm các tinh dầu thảo mộc phòng trị bệnh mò
đỏ trên gà bằng tinh dầu của một số cây thảo mộc ........................................... 30
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 30
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm bệnh mò đỏ trên gà thả vườn ....... 33
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm tinh dầu của một số cây thảo
mộc trong phòng trị bệnh mò đỏ trên gà thả vườn ........................................... 35
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................ 37
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 38
3.1. Kết quả xác định thành phần lồi mị đỏ ký sinh trên gà thả vườn tại
huyện Cẩm Khê ........................................................................................... 38

3.2. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh mò đỏ trên gà thả vườn ........................ 39
3.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng mò đỏ ở 4 xã của huyện Cẩm Khê...... 39
3.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ theo tuổi gà ......................................... 43
3.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ theo mùa vụ ........................................ 46
3.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ ở gà trống và gà mái .......................... 50
3.2.5. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng, thanh trùng và mò trưởng thành ở mẫu nền
chuồng, mẫu đất bề mặt xung quanh chuồng và vườn chăn thả gà ................ 52
3.3. Triệu chứng và sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của gà bị mò
đỏ ký sinh .................................................................................................... 55
3.3.1. Tỷ lệ gà nhiễm mị đỏ có triệu chứng lâm sàng...................................... 55


v
3.3.2. Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của gà nhiễm mị so với gà khỏe.... 56
3.3.3. Cơng thức bạch cầu của gà khỏe và gà bị mò đỏ ký sinh ...................... 60
3.4. Nghiên cứu thử nghiệm một số tinh dầu dược liệu để phòng trị bệnh
mò đỏ ký sinh trên gà thả vườn ................................................................... 62
3.4.1. Kết quả chưng cất tinh dầu dược liệu (tỏi, sả và quế) ............................ 62
3.4.2. Hiệu lực trị mị đỏ ở gà thí nghiệm của một số loại tinh dầu dược liệu ..... 63
3.4.3. Hiệu lực trị mò đỏ cho gà bằng tinh dầu tỏi 1% và 2% tại các xã ........ 71
KẾT LUẬN .................................................................................................... 74
1. Kết luận ................................................................................................... 74
2. Đề nghị .................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 76


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thành phần lồi mị đỏ ký sinh trên gà thả vườn tại 4 xã
của huyện Cẩm Khê...................................................................... 38

Bảng 3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng mò đỏ trên gà tại các xã .......... 39
Bảng 3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ theo tuổi của gà .......................... 44
Bảng 3.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ theo mùa ..................................... 47
Bảng 3.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ ở gà trống và gà mái. .................. 51
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng, mò thanh trùng và mò trưởng thành
ở đệm lót, đất bề mặt quanh chuồng và vườn chăn thả gà ........... 53
Bảng 3.7. Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng chủ yếu của gà bị mò
đỏ ký sinh...................................................................................... 55
Bảng 3.8. Sự thay đổi một số chỉ số máu của gà khỏe và gà bệnh mò đỏ ........... 57
Bảng 3.9. Công thức bạch cầu của gà khỏe và gà bị mò đỏ ký sinh............... 60
Bảng 3.10. Kết quả chưng cất tinh dầu một số loại dược liệu ........................ 62
Bảng 3.11. Hiệu lực của các loại tinh dầu dược liệu nồng độ 1% trị
mò đỏ ký sinh ở gà ....................................................................... 64
Bảng 3.12. Hiệu lực của các loại tinh dầu nồng độ 2% trị mò đỏ ký
sinh ở gà ........................................................................................ 66
Bảng 3.13. Hiệu lực của các loại tinh dầu nồng độ 3% trị mò đỏ ký
sinh ở gà ........................................................................................ 68
Bảng 3.14. Hiệu lực của 2 loại tinh dầu dược liệu nồng độ 4% trị mò
đỏ ký sinh ở gà.............................................................................. 70


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hình ảnh của ấu trùng mị đỏ ............................................................ 4
Hình 1.2. Ấu trùng mị nhìn từ bụng ................................................................. 6
Hình 1.3. Ấu trùng mị nhìn từ phần lưng ......................................................... 6
Hình 1.4. Hình thái ấu trùng mị đỏ .................................................................. 9
Hình 1.5. Hình thái ấu trùng mị đỏ (Nguồn: Nguyễn Văn Châu, 1997a) ...... 11
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm mò tại 4 xã của huyện Cẩm Khê .................... 42
Hình 3.2. Biểu đồ cường độ nhiễm mị tại 4 xã của huyện Cẩm Khê ............ 43

Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm mò đỏ ở gà theo tháng tuổi ............................. 45
Hình 3.4. Biểu đồ cường độ nhiễm mị đỏ ở gà theo lứa tuổi ......................... 45
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm mò đỏ trên gà theo mùa ................................. 53
Hình 3.6. Biểu đồ cường độ nhiễm mị đỏ trên gà theo mùa vụ ..................... 50
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm mò đỏ trên gà trống và gà mái ........................ 52
Hình 3.8. Biểu đồ cường độ nhiễm mị đỏ trên gà trống và gà mái ................ 52
Hình 3.9: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng, thanh trùng và mò trưởng thành
ở mẫu nền chuồng, mẫu đất bề mặt xung quanh chuồng và vườn
chăn thả gà ...................................................................................... 55
Hình 3.10. Biểu đồ về số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu của gà
khỏe và gà bị mò đỏ ký sinh .......................................................... 59
Hinh 3.11. Biểu đồ về hàm lượng huyết sắc tố của gà khoẻ và gà bị mò
ký sinh ............................................................................................ 60
Hình 3.12. Biểu đồ cơng thức bạch cầu của gà khỏe và gà bị mị đỏ ký sinh ......... 62
Hình 3.14. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ của 3 loại tinh dầu
nồng độ 1% .................................................................................... 66
Hình 3.15. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ của 3 loại tinh dầu
nồng độ 2% .................................................................................... 68
Hình 3.16. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ của 3 loại tinh dầu
nồng độ 3% .................................................................................... 69
Hình 3.17. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ của 2 loại tinh dầu
nồng độ 4% .................................................................................... 71


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, ở tỉnh Phú Thọ chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là chăn ni gà
chiếm một vị trí quan trọng. Chăn ni gia cầm ở huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú

Thọ đang đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường lớn là huyện Cẩm Khê và
một số huyện lân cận. Chăn nuôi gà thả vườn hiện vẫn là phương thức nuôi
phổ biến ở tỉnh Phú Thọ nói chung và một số huyện lân cận nói riêng do thịt
và trứng gà thả vườn có chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu của người tiêu
dùng. Chính vì thế, gà ni theo hình thức thả vườn được đa số người tiêu
dùng ưa chuộng và tiêu thụ.
Trong thời gian tới, thị xã Phú Thọ sẽ nhân rộng mơ hình chăn ni gà
thả vườn theo hình thức kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp vào vùng chăn
ni tập trung tại huyện Cẩm Khê. Vì vậy, việc kiểm soát tốt dịch bệnh cho
gà thả vườn, trong đó có bệnh do ký sinh trùng sẽ thúc đẩy chăn nuôi gà thả
vườn ở tỉnh Phú Thọ phát triển.
Tuy nhiên, gà thả vườn lại có nguy cơ mắc các bệnh ký sinh trùng nhiều
hơn gà chăn nuôi công nghiệp, trong đó bệnh do mị đỏ gây ra là bệnh rất phổ
biến trên gà thả vườn.
Mò đỏ ký sinh trên gia cầm là véc tơ truyền bệnh Rickettsia orientalis cho
người (bệnh sốt mị), rất nguy hiểm đến tính mạng con người. Theo Boseret G.
và cs. (2013), mò đỏ là nguyên nhân truyền bệnh Chlamydophilosis,
Salmonellosis hoặc thậm chí là cúm gia cầm thể độc lực cao cho gia cầm và cả
con người.
Theo Chu T. T. và cs. (2015), mị đỏ khơng chỉ là lồi ký sinh trùng hút
máu mà chúng có thể lây truyền một số bệnh trên phạm vi toàn thế giới và có
tính chất rất phức tạp.


2

Mò đỏ là ngoại ký sinh trùng, chúng ký sinh ở da, tổ chức dưới da của gà
và các loài động vật có vú. Tại nơi ký sinh, mị đỏ hút máu vật chủ, tiết độc
tố làm ký chủ rất ngứa, tạo ra các nốt viêm sưng, loét, gây cho con vật ăn, ngủ
kém, thiếu máu, gầy yếu. Ngoài ra, bệnh cịn làm cho gà có khả năng cảm nhiễm

nhiều bệnh khác do sức đề kháng giảm. Bệnh thường kéo dài, âm ỉ, làm hạn chế
sự sinh trưởng, phát triển của gà, tăng tiêu tốn thức ăn, thuốc điều trị, cơng chăm
sóc...gây thiệt hại về kinh tế cho người chăn ni. Cho đến nay, ở Việt Nam vẫn
cịn rất ít cơng trình nghiên cứu về mị đỏ ký sinh trên gà thả vườn và đặc điểm
dịch tễ bệnh do mò đỏ gây ra, đồng thời việc nghiên cứu về các loại tinh dầu
nguồn gốc thảo mộc (dùng thay thế các loại hóa chất độc hại đang được dùng để
xua đuổi hoặc diệt cơn trùng) cịn rất hạn chế.
Theo Pritchard J. và cs. (2015), mị đỏ là lồi ký sinh trùng có khả năng
gây bệnh và là một tác nhân truyền bệnh kế phát cho gà, các loại gia cầm khác
và cả con người. Mặc dù vậy có rất ít cơng trình nghiên cứu đầy đủ về mị đỏ
và bệnh do nó gây ra, nhằm có cơ sở khoa học đã kiểm soát tốt loại ký sinh
trùng này.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của cơng tác phịng trừ bệnh do mị đỏ gây
ra trong chăn ni gà thả vườn, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một
số đặc điểm bệnh mò đỏ ở gà thả vườn tại huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ và
thử nghiệm thảo dược điều trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm bệnh do mò đỏ gây ra trên gà thả vườn tại huyện
Cẩm Khê.
- Thử nghiệm một số tinh dầu thực vật trong phòng trị bệnh mò đỏ trên
gà thả vườn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học


3

Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm bệnh, về
biện pháp phòng chống bệnh mò đỏ trên gà thả vườn bằng một số loại tinh
dầu thực vật.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn ni
áp dụng biện pháp phịng, trị bệnh mị đỏ, nhằm hạn chế tỷ lệ và cường độ
nhiễm mò đỏ, đồng thời góp phần giảm sự tồn dư thuốc và hóa chất trong
cơ thể vật ni và trong mơi trường chăn ni, từ đó góp phần bảo vệ sức
khỏe con người.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm sinh học của mò đỏ và bệnh do mò đỏ gây ra trên gà
1.1.1. Đặc điểm sinh học của mò đỏ ký sinh trên gà
1.1.1.1. Vị trí, đặc điểm hình thái, cấu tạo của mị đỏ ký sinh trên gà
* Vị trí của mò đỏ trong hệ thống phân loại động vật học
Theo Nguyễn Văn Châu (1997a), mị đỏ có vị trí trong hệ thống phân
loại động vật chân đốt như sau:
Ngành Arthropoda
Lớp Arachnida
Bộ Acariformes
Họ Trombiculidae
Giống Leptotrombidium, Gahrliepia, Gallinarum
Loài Eutrombicula whichmanni
* Đặc điểm hình thái, cấu tạo của mị đỏ

Hình 1.1. Hình ảnh của ấu trùng mò đỏ
(Nguồn: Nguyễn Văn Châu, 1997 a )



5

Theo Nguyễn Văn Châu (1994), cho đến nay, phân loại mò chủ yếu dựa
vào các đặc điểm cấu tạo bên ngồi của cơ thể ấu trùng, vì giai đoạn ấu trùng
mò sống ký sinh nên dễ dàng thu thập hơn các giai đoạn khác.
+ Ấu trùng mị đỏ có thân hình trứng, màu đỏ, khiên nằm ở phía trước
thân. Khiên có hình chữ nhật, cạnh trước hơi lõm, cạnh sau hình cung.
+ Trên khiên có 5 lơng, trong đó 4 lơng mọc ở 4 góc và 1 lơng nằm ở
giữa cạnh trước. Ngồi ra cịn có 2 lơng cảm giác, ngọn lơng có phân nhánh.
+ Mặt lưng đa số các lồi có 28 lơng xếp thành 6 hàng có thứ tự từ trên
xuống dưới như sau: 2 - 8 - 6 - 6 - 4 - 2. Hai bên khiên có mắt. Mặt bụng có
18 - 20 lơng (tuy nhiên có một số lồi khơng có sự sắp xếp giống như thế
này).
Cơ thể ấu trùng gồm 2 phần: đầu giả (gnathosoma) và thân (idiosoma).


6

Hình 1.2. Ấu trùng mị nhìn từ bụng
(Nguồn: Dipalma A. và cs, 2012)

Hình 1.3. Ấu trùng mị nhìn từ phần lưng
(Nguồn: Dipalma A. và cs, 2012)
Đầu giả.
Đầu giả gồm gốc đầu, kìm, pan, họng và bao kìm.
Gốc đầu cố định, phía dưới có một đơi lơng phân nhánh gọi là lông gốc
đầu và lỗ điểm. Lỗ điểm rời rạc hay xếp thành hàng. Cách sắp xếp lỗ điểm là
đặc điểm để phân loại tới giống.
Kìm gồm hai phần: gốc kìm (cố định) và phiến kìm (cử động). Phiến kìm
gồm thân và ngọn hay đỉnh kìm, trên đó thường có răng. Số lượng, hình dạng và

cách sắp xếp răng trên kìm khác nhau tuỳ thuộc giống và loài. Đa số giống và
lồi mị chỉ có 1 răng ở lưng và 1 răng ở bụng gần đỉnh kìm. Giống
Schoengastia, kìm có dạng răng cưa. Giống Whartonia, kìm đặc biệt có nhiều
răng to mập, uốn cong ra sau.
Pan gồm 5 đốt: đốt chuyển, đùi, gối, cẳng và đốt bàn. Trên các đốt đều có
lơng gọi là lơng pan. Hình dạng và số lượng lông pan là đặc điểm phân loại tới


7

lồi. Trên đốt đùi và đốt gối đều có 1 lông ở mặt lưng. Đốt cẳng gồm 3 lông: 1 ở
giữa lưng, 1 ở bờ, và 1 ở mặt bụng của đốt. Bàn pan thường có 3 - 7 lơng phân
nhánh, 1 gậy cảm giác ở ngay gốc bàn, có hay khơng có lơng đơn ở mút bàn.
Họng hay hàm là phần cố định gắn liền với gốc đầu.
Bao kìm hay bao hàm là tấm bao bọc ở thân kìm, mỗi bên có một lơng
đơn hay phân nhánh gọi là lơng bao kìm.
Thân.
Tiếp sau đầu giả là phần thân. Kích thước và hình dạng thân ấu trùng
phụ thuộc vào mức độ no, đói của từng lồi mị. Thân gồm mặt lưng và mặt
bụng. Trên mặt lưng có tấm mai lưng (hay gọi là scutum), mắt và lơng. Mặt
bụng có 3 đôi chân, lông và lỗ sinh dục.
Mai lưng: là tấm kitin trên lưng ở phía trước thân ấu trùng, thường có
dạng hình chữ nhật, vng, thang hay lưỡi xẻng... Trên mai lưng có lơng và
lơng cảm giác. Lơng trên mai lưng có tên tuỳ theo vị trí của chúng, thường có
trên 3 lơng. Đa số các giống, mai lưng có 5 lông: 1 lông trước giữa (AM); 2
lông trước bên (AL) và 2 lông sau bên (PL). Trường hợp mai lưng chỉ có 3
lơng (khơng kể lơng cảm giác) gồm 2 lơng sau bên ở ngồi mai (như một số
lồi thuộc giống Doloisia). Trường hợp mai lưng chỉ có 4 lơng (như ở phân
giống Walchia thuộc giống Gahrliepia) thì lơng AM thiếu. Trường hợp mai
lưng có 6 lơng trở lên (như các giống thuộc phân họ Leewenhoekiinae có 2

lơng trước giữa). Phân giống Gahrliepia có nhiều lơng phụ sau lơng sau bên.
Lơng cảm giác hình dạng thay đổi tuỳ thuộc vào từng lồi, từ hình sợi đến
hình cầu. Trên scutum có lỗ điểm, mức độ to, nhỏ, dày hay thưa tuỳ thuộc vào
từng lồi.
Mắt: ở trên lưng gần góc sau bên của mai lưng. Mắt nằm trong tấm mắt.
Mỗi bên thường có 2 mắt (2 + 2) hoặc 1 mắt (1 + 1).
Lơng trên thân ấu trùng gồm có lơng lưng và lông bụng. Số lượng lông
lưng và lông bụng thay đổi tuỳ theo từng loài, xếp thành hàng hay không
thành hàng.


8

Lông lưng: hàng đầu tiên là lông vai, tiếp theo đến hàng lông lưng thứ nhất,
thứ hai... số lượng lông trong các hàng thay đổi tuỳ theo từng lồi mị, được biểu
thị bằng cơng thức lơng lưng. Ví dụ lơng lưng ở L.(L.) deliense: 2.8.6.6.4.2 = 28
(có nghĩa là lơng vai 2 chiếc, hàng lông lưng thứ nhất 8 chiếc, hàng lông lưng thứ
hai 6 chiếc... tổng cộng 28 chiếc). Lơng lưng thường phân nhánh hình lơng chim
và dài hơn lông bụng. Ở phân giống

Trombiculindus thuộc giống

Leptotrombidium, lông lưng mở rộng từ hình lá đến hình tim.
Lơng bụng gồm: lơng ức, lông bụng và lông đuôi. Lông ức ở giữa ức
thường có 2 hay 3 đơi; nếu 2 đơi thì mỗi bên có 2 lơng (2+2), nếu 3 đơi mỗi
bên có 3 lơng (3+3): lơng bụng ở sau các gốc chân III, mọc thành hàng hay
không thành hàng, ngắn hơn lơng lưng, hình lược hay phân nhánh một bên.
Lơng đi ở phía sau lỗ hậu mơn đến cuối bụng; kích thước và hình dạng
giống lơng lưng.
Chân: ấu trùng mị có 3 đơi chân, mỗi chân có 6 hay 7 đốt. Nếu chân 7

đốt gồm: đốt gốc, chuyển, gốc đùi, ngọn đùi, gối, cẳng và đốt bàn. Nếu chân 6
đốt thì đốt gốc và ngọn đùi gắn liền thành đốt đùi. Trên các đốt chân đều có
lơng phân nhánh, ngồi ra cịn có lơng đơn dài hay ít nhiều có phân nhánh ở
gốc, gậy cảm giác có gai nhỏ. Bàn chân I, II cịn có lơng gần bàn, lơng bên
gần mút bàn và lơng trước bàn. Cuối các đốt bàn có 2 móng và 1 đệm. Móng
thường mập hơn đệm, đơi khi phủ bởi nhiều sợi tơ nhỏ.


9

Hình 1.4. Hình thái ấu trùng mị đỏ
Nguồn: Nguyễn Văn Châu, 1997a
CHÚ THÍCH CHI TIẾT CẤU TẠO CỦA MỊ ĐỎ
1. Pan

12. Gai gối I

23. Hàng lơng thứ hai

2. Kìm

13. Đốt chuyển

24. Móng

3. Lơng bao kìm

14. Đốt gốc đùi

25. Đệm


4. Mắt

15. Đốt ngọn đùi

26. Lông đuôi

5. Lông bên gần mút bàn

16. Đốt gối

27. Lỗ hậu môn

6. Lông gần mút bàn

17. Đốt cẳng

28. Lông bụng

7. Cựa bàn I

18. Đốt bàn

29. Gốc chân III

8. Gậy bàn I

19. Lông trước vuốt

30. Lông gốc chân


9. Gai bàn I

20. Mai lưng

31. Lông ức

10. Gậy cẳng I

21. Lông vai

32. Gốc chân II

11. Gậy đốt gối I

22. Hàng lông lưng thứ nhất

33. Lỗ thở
34. Gốc chân I

SCUTUM VÀ CÁC SỐ ĐO TRÊN SCUTUM
SCUTUM (mai lưng), SENs (lông cảm giác)


10


11

Hình 1.5. Hình thái ấu trùng mị đỏ (Nguồn: Nguyễn Văn Châu, 1997a)



12

Khi nghiên cứu về các lồi mị đỏ ký sinh trên gia cầm, Elenaor KarpTatham và cs (2020) đã định lồi thơng qua trình tự sắp xếp các gen COI ty
thể từ 82 trang trại trải rộng trên 13 quốc gia lục địa Châu Âu và Vương quốc
Anh, bao gồm bảy quốc gia chưa được nghiên cứu trước đây cho thấy DNA
bộ gen được tách từ cá thể trưởng thành lồi mị đỏ và đoạn 681bp của gen
COI đã được lấy mẫu và giải trình tự. Các phân tích phát sinh lồi của 195
trình tự COI đã xác nhận sự tồn tại của nhiều dòng họ trên khắp châu Âu với
76 kiểu DNA mạch đơn riêng biệt được chia thành các nhóm DNA mạch đơn
chính và 6 nhóm DNA mạch đơn phụ. Điều quan trọng là mò đỏ ký sinh trên
gà có sự khác biệt đáng kể giữa các quốc gia trên khắp châu Âu.
Nghiên cứu trước đây tập trung vào sự đa dạng bộ gen của mò đỏ đã
chứng minh nhiều lồi mị đỏ ký sinh ở gia cầm (Rozas J, và cs, 2017).
Các nghiên cứu về sự đa dạng di truyền của các lồi mị đỏ tập trung vào
một số chỉ tiêu, bao gồm tiểu đơn vị cytochrome oxidase1 (COI) (Oines O. và
Brannstrom S. (2011). Vị trí của các trang trại được lấy mẫu ở Vương quốc
Anh, phía Bắc Ireland Tyrone UK, phía Tây nước Anh, cho thấy 6S rDNA
(Roy L. và cs, 2010) và vùng đệm được giải mã rDNA (Roy L, Buronfosse
T. (2011). Nhìn chung, các kết quả đã chỉ ra rằng các quần thể mò đỏ cho thấy
sự đa dạng di truyền ở các nước và giữa các quốc gia ở Châu Âu. Điều này
được chứng minh trong nghiên cứu của Chu T.T. và cs (2015), đã nghiên cứu
sự đa dạng di truyền của COI giữa các gà nuôi ở các vùng khác nhau tại Nhật
Bản và phát hiện ra rằng một số quần thể mị đỏ từ Nhật Bản có liên quan di
truyền với mò đỏ từ Châu Âu. Điều này được hỗ trợ bởi các bằng chứng
tương tự từ Hàn Quốc (Oh S. và cs, 2019). Roy L. và cs. (2010) đã điều tra
giới hạn lồi đối với một số lồi mị đỏ từ các vùng khác nhau của Châu Âu,
đã cho thấy sự thay đổi của các loài là < 9% đối với COI và dựa trên phân tích
DNA bẳng kỹ thuật tổ hợp gen.



13

1.1.1.2. Vòng đời của mò đỏ
* Vòng đời của mò đỏ
Mò đỏ phát triển qua 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, thanh trùng, mị trưởng
thành. Chỉ có ấu trùng mị mới sống ký sinh, hút máu và dịch mơ. Mị ký sinh
rất lâu, từ 2 ngày đến 2 tháng tùy theo lồi. Mị thanh trùng và trưởng thành
sống tự do, ăn thực vật rữa nát hoặc trứng các lồi cơn trùng nhỏ khác. Mị đực
xuất túi tinh ra mơi trường có mùi hấp dẫn mị cái, mị cái dùng chân đẩy túi tinh
vào lỗ sinh dục. Sau 1 tuần mò cái đẻ trứng, trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng bám
vào vật chủ để hút máu. Sau khi ăn no, ấu trùng rơi xuống đất, chui xuống đất
mùn. Sau khoảng 12 ngày, ấu trùng lột xác thành thanh trùng, sau khoảng 30
ngày thanh trùng lột xác và phát triển thành mò trưởng thành. Ở nhiệt độ 22 300C, độ ẩm 100% thời gian hồn thành vịng đời khoảng 3 tháng.
Theo chu kỳ sống của mị đỏ thì máu ký chủ là nguồn dinh dưỡng bắt
buộc của chúng (Chauve, 1998). Quá trình phát triển của mị đỏ chia thành
bốn giai đoạn, và giai đoạn cuối của vòng đời là trở thành ký sinh trùng
trưởng thành, tức là có khả năng sinh trứng trên cơ thể ký chủ (Pritchard và
cs, 2015)
1.1.1.3. Sự phân bố, sức đề kháng của mò ở ngoại cảnh
* Sự phân bố của mò ở ngoại cảnh
Mò thường phân bố ở những thung lũng ven suối, các vườn cây gần
nguồn nước, những nơi ẩm thấp, cây cỏ rậm và có nhiều chuột hoạt động. Mị
thường khơng phát tán rải rác, chúng thường tập trung hoạt động trong phạm
vi có đường kính 3m, gọi là ổ mị. Tuy nhiên, do nước lũ hoặc do vật chủ hoạt
động, mị có thể đi xa hơn, đến khu vực có điều kiện thích hợp và hình thành
nhiều ổ mị. Thường thấy nhiều ổ mị ở vùng rừng núi, cây cối rậm rạp, có
nhiều cỏ dại, đất mùn ẩm ướt; đặc biệt là những nơi có nhiều người đi lại như
hai bên bờ suối, dọc bờ biển, hang hốc, núi đá; những nơi có nhiều thú thuộc

bộ gặm nhấm, gà, chim...


14

Trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng bò lên cỏ hoặc những bụi cây thấp, hoặc
đám lá mục để đợi vật chủ là người hoặc động vật, mò bám chặt vào da của
vật chủ đốt và hút máu. Thời gian ấu trùng mò bám vào da vật chủ để hút máu
từ 2 ngày đến 2 tháng tuỳ theo từng loài. Sau khi ăn no, chúng rơi xuống, chui
vào đất, phát triển thành mò thanh trùng và mò trưởng thành. Cả mị trưởng
thành và mị thanh trùng đều khơng hút máu người và động vật, chúng sống
trong đất, ăn côn trùng nhỏ hoặc trứng mị, chỉ có ấu trùng mị mới đốt và hút
máu ký chủ.
+ Cách ăn của ấu trùng mò: ấu trùng cắm vòi vào da vật chủ, tiết men
theo nước bọt làm tan rữa mô của vật chủ tạo thành một ống dẫn, trong có
chứa dịch lỏng của mơ, máu và nước bọt. Mị hút chất dịch đó vào dạ dày, rồi
lại tiết nước bọt ra theo ống dẫn làm phá huỷ sâu hơn tổ chức, mô của vật chủ.
Nơi bị ký sinh lúc đầu là một nốt sẩn có đường kính 3 - 6 mm, sau đó hình
thành bọc nước ở giữa, xung quanh tấy đỏ, đau, ngứa, khó chịu. Cuối cùng
bọc nước vỡ ra, để lại một vết lt đặc hiệu có giá trị chẩn đốn bệnh. Ấu
trùng mò chỉ ký sinh ở vật chủ 1 lần, ăn cho đến no mới rời vật chủ.
Theo Valiente Moro C. và cs (2009) thì lồi mị đỏ có tính ký sinh tuỳ
nghi biểu hiện tính thích nghi với các điều kiện sống, ngoài các loài gia cầm
và chim hoang, một số lồi mị đỏ đã được tìm thấy kí sinh trên động vật gặm
nhấm, động vật có vú như ngựa và người.
Một số nghiên cứu đã phát hiện mị đỏ gây hại cho các lồi khác khổng
chỉ ở gia cầm và các lồi chim hoang: chó và mèo (De-clerq và Nachtegaele,
1993), trên ngựa (Mi-gnon và Losson, 2008), dê (Dorny và cs, 1994), thỏ
(SikesChamberlain, 1994) và thậm chí cả chuột (Allymehr và cs, 2012).
1.1.2. Bệnh do mò đỏ gây ra trên gà

1.1.2.1. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích bệnh do mò đỏ gây ra ở gà
Sokol. R. I. và Rotkiewicz T. (2010) đã nghiên cứu bệnh tích do mò đỏ gây
ra trên gà, thấy: phần da dưới cánh thay đổi bằng sự tăng sinh mô của lớp biểu


15

bì. Nhiều tế bào lympho thâm nhập vào các mơ liên kết và xuất hiện ở cả dưới
lớp biểu bì. Mơ liên kết dưới da phù nề, có sự bong vảy q mức, lớp biểu mơ
của biểu bì và nang nhỏ trong lớp hạ bì, có nhiều tế bào bạch cầu và protein
thẩm xuất dưới lớp hạ bì.
Sự ký sinh của mị đỏ có tác động tiêu cực đối với ngành chăn nuôi gia cầm
thông qua các tác động tiềm ẩn trực tiếp đến chính các lồi gia cầm (Pritchard và cs,
2015) hoặc gián tiếp đối với con người (ví dụ như công nhân, bác sĩ thú y, du
khách, v.v.) (Collgros và cs ., 2013). Trên gia cầm, sự xuất hiện của các dấu hiệu
lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào cường độ nhiễm của mò đỏ. Giai đoạn đầu gà
nhiễm mò đỏ tác động đến hệ thống miễn dịch và do đó, làm giảm sức đề kháng
của gia cầm, bồn chồn và tự rỉa mổ lông (Kilpinen và cs., 2005, Pritchard cs., 2015).
Trong những trường hợp nhiễm nặng, chủ yếu gây thiếu máu ở gia cầm, gà bị kích
thích và mổ cắn nhau nhiều dẫn đến tỷ lệ chết tăng (Kilpinen và cs 2005).
Những thiệt hại lớn về kinh tế, do nhiễm mò đỏ, bao gồm giảm đáng kể số
lượng và chất lượng của trứng (Chauve, 1998, Cosoroaba, 2001). Đối với sức
khỏe cộng đồng, báo cáo về ảnh hưởng của mò đỏ đối với con người (George và
cs., 2015): chúng gây khó chịu cho cơng nhân của trang trại, trong những trường
hợp bị nhiễm bệnh nặng gây ra các phản ứng trên da như viêm da do
Gamasoidosis và tình trạng dị ứng nghiêm trọng.
1.1.2.2. Chẩn đốn bệnh mị đỏ ký sinh trên gà
Mò đỏ ký sinh trên gà là lồi hút máu, gây tổn thương da, thường được
tìm thấy trên lườn, đùi và chân của gà. Con vật bị mị ký sinh có thể bị đau,
kích ứng, bồn chồn và giảm sản lượng trứng. Các mụn nhiễm trùng mủ, đóng

vảy, hiện tượng tăng sắc tố và rụng lơng có thể càng ngày càng phát triển tại
vị trí mị ký sinh. Nếu bị nhiễm trùng thứ cấp xảy ra, vùng da gà bị tổn
thương có mùi hơi khó chịu.
Nếu ký sinh với số lượng lớn, mò gây ra thiếu máu ở gà với biểu hiện
mào, yếm nhợt nhạt, suy nhược và lờ đờ, tiếng kêu khàn. Nếu bệnh ở gà con
mới nở thì gà con có thể nhanh chết do nhiễm khuẩn kế phát.


16

Chẩn đốn bệnh mị đỏ đối với đàn gà đẻ thường dựa trên hiện tượng
giảm sản lượng trứng (sau khi đã loại trừ các bệnh khác).
Việc chẩn đốn bệnh mị ký sinh trên gà hồn tồn có thể tiến hành bằng
cách quan sát bằng mắt thường, có thể quan sát rất rõ các ổ mò dưới da lườn,
da đùi và da ở khe đùi của gà.
1.1.2.3. Phòng, trị bệnh do mò đỏ ký sinh trên gà thả vườn
* Biện pháp phịng bệnh
Dựa vào đặc tính mị thường sống ở nơi ẩm ướt nên việc lựa chọn địa
điểm chăn thả gà cũng rất quan trọng. Thường nuôi gà chăn thả ở những chân
đồi thấp, thống, khơ ráo. Phát quang cây cỏ, dọn sạch rác mục để ánh sáng
mặt trời chiếu trực tiếp để loại trừ nguồn thức ăn của mò trưởng thành là
trứng và các loại côn trùng khác, làm hạn chế mị trưởng thành đẻ trứng.
Ngồi ra mị trưởng thành và ấu trùng mò dễ dàng bị tiêu diệt bởi các loại
chất hóa học thơng thường, chất khử trùng tiêu độc môi trường hiện vẫn đang
được sử dụng rộng rãi như formon 2%, dung dịch Biocide 2% với 0,5 lít/m2,
phun chuồng trại lúc trời nắng. Định kỳ phun tiêu độc chuồng trại 2 tuần/lần
để diệt mò.
* Biện pháp trị bệnh
Theo Tabari M. A. và cs (2015), hiện nay đã có những thơng báo mị đỏ
kháng thuốc hố học thơng thường vẫn được dùng để phun tiêu độc khử trùng

môi trường, vấn đề cấp bách hiện nay cần phải tập trung nghiên cứu các hợp
chất có nguồn gốc thực vật, các hoạt chất sinh học từ thực vật để thay thế các
thuốc hố học hiện nay đang dùng để phịng trị mị đỏ trên thế giới. Nếu dùng
chất hóa học kiểm sốt chúng, thuốc hóa học sẽ gây ra các tồn dư trong thịt và
trứng gia cầm, nên cần lựa chọn các sản phẩm làm chết mị nhưng khơng gây
tồn dư trong thịt và trứng, từ đó khơng gây độ cho người tiêu dùng.
Theo Faghihzadeh Gorji S. và cs (2014), tinh dầu tỏi có tác dụng tiêu
diệt mị đỏ rất tốt ở trang trại Babol, Iran. Tinh dầu tỏi khi phun tiêu diệt mị
đỏ cho kết quả 96%. Ngồi ra, nhiều nhà nghiên cứu cũng sử dụng dịch chiết
từ thực vật và các cây thuốc phương Đơng diệt mị thu được hiệu quả cao.


×