Tải bản đầy đủ (.doc) (106 trang)

Quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1014.74 KB, 106 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH HIỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH HIỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ QUỲNH NAM

THÁI NGUYÊN - 2020


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Quản lý nhà nước đối với hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nơng thơn trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Ngun” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, chưa công bố tại bất cứ
nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thơng tin chính xác.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Hiền


ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp, đến
nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề
tài: “Quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Ngun”.
Trước hết, tơi xin chân thành cảm ơn Khoa Quản lý Kinh tế, Trường Đại
học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Ngun đã tận tình giúp đỡ
tơi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Vũ Quỳnh Nam- người
đã định hướng, chỉ bảo và hết lịng tận tụy, dìu dắt tơi trong suốt q trình học
tập và nghiên cứu đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ cơng chức Phịng Lao
động - Thương binh & xã hội, Chi cục Thống kê, Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường xuyên, cùng các cơ quan, đơn vị trong huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tơi trong q trình
nghiên cứu đề tài.
Tơi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập và nghiên
cứu khoa học để tơi hồn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Hiền


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài................................... 3
5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 4

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN ..................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn ..................................................................................... 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về lao động nông thôn ...................................................... 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn .......................... 8
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn......................................................................................................... 12
1.1.4. Nội dung của quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn ................................................................................... 15
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động đào
tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................................... 19


4

1.2. Kinh nghiệm về công tác QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho
lao động nông thôn của một số địa phương trong nước ................................. 24
1.2.1. Kinh nghiệm từ huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ ............................... 24
1.2.2. Kinh nghiệm từ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.................................. 26
1.2.3. Kinh nghiệm từ huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.................................... 27
1.2.4. Bài học kinh nghiệm cho huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên............. 29
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 31
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 31
2.2. Các phương pháp nghiên cứu................................................................... 31
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 31
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thơng tin........................................................... 33
2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin .......................................................... 33
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 35

2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương ...................... 35
2.3.2. Chỉ tiêu về quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao
động nông thôn............................................................................................... 35
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN................................... 37
3.1. Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên.................................................................................................... 37
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 37
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 41
3.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thơn tại huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Ngun........................................................................... 44
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề
trên địa bàn huyện ........................................................................................... 44
3.2.2. Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên........................................................................... 46


5

3.3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao
động nông thôn của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ............................... 51
3.3.1. Lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn .......... 51
3.3.2. Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nơng thơn ..................................... 56
3.3.3. Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện đào tạo nghề cho lao động
nông thôn......................................................................................................... 60
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nông thơn trên địa bàn huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Ngun............................................................................................ 65
3.4.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 65

3.4.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 69
3.5. Đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao
động nông thơn ở huyện Định Hóa ................................................................. 74
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 74
3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 75
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NƠNG THƠN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HĨA, TỈNH
THÁI NGUN ............................................................................................ 78
4.1. Quan điểm, mục tiêu nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Ngun ................................................................ 78
4.2. Định hướng cơng tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên............. 78
4.2.1. Tiếp tục củng cố, kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về đào tạo
nghề, cán bộ quản lý đào tạo nghề .................................................................. 78
4.2.2. Làm tốt công tác dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông
thôn; lồng ghép với các đề án phát triển kinh tế - xã hội................................ 79


6

4.2.3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề. Phát triển
chương trình, giáo trình đào tạo nghề phù hợp. Phát triển đội ngũ giáo viên
dạy nghề cơ hữu đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn..........
79
4.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động đào
tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................................... 79
4.3. Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động

đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên.................................................................................................... 80
4.3.1. Giải pháp tham mưu, đề xuất để điều chỉnh, bổ sung chức
năng, nhiệm vụ công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn............................................................................................... 80
4.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập quy hoạch, kế hoạch đào
tạo nghề cho lao động nông thôn .................................................................... 81
4.3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện đào tạo
nghề cho lao động nông thôn .......................................................................... 82
4.3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............................................................. 84
4.4. Kiến nghị, đề xuất .................................................................................... 84
4.4.1. Đề xuất với các cơ quan Trung ương.................................................... 84
4.4.2. Đề xuất đối với UBND tỉnh Thái Nguyên ............................................ 85
4.4.3. Đề xuất đối với UBND huyện Định Hóa.............................................. 86
KẾT LUẬN .................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 89
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 91


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTN

:

Đào tạo nghề

GDNN-GDTX


:

Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên

LĐNT

:

Lao động nông thôn

LĐTBXH

:

Lao động - Thương binh & xã hội

QLNN

:

Quản lý nhà nước

STT

:

Số thứ tự

UBND


:

Ủy ban nhân dân


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thang đo quãng Likert đo lường mức độ đồng
ý................................34
Bảng 3.1.
..........42

Nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa năm 2017-2019

Bảng 3.2. Tình hình lao động trong các ngành nghề giai đoạn 20172019..........43
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu KT-XH huyện Định Hóa, giai đoạn 20172019........44
Bảng 3.4. Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 20172019.....47
Bảng 3.5. Việc làm của LĐNT sau đào tạo nghề giai đoạn 2017-2019
.............49
Bảng 3.6.

Khảo sát nhu cầu đào tạo nghề của lao động nơng thơn huyện
Định Hóa giai đoạn 2017-2019
.............................................................52

Bảng 3.7.

Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nơng thơn huyện Định Hóa
giai đoạn 2017-2019

...............................................................................54

Bảng 3.8. Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nơng thơn huyện Định
Hóa........56
Bảng 3.9.

Kết quả xếp loại học viên đào tạo nghề giai đoạn 2017-2019
phân theo ngành nghề ............................................................................58

Bảng 3.10. Sai phạm trong công tác quản lý đào tạo nghề tại Trung tâm
GDNN-GDTX huyện Định Hoá
..........................................................61
Bảng 3.11. Đánh giá của người học nghề đối với giáo viên dạy
nghề..................62
Bảng 3.12. Đánh giá của cán bộ quản lý về kiến thức, 63kỹ năng của học viên
.....63
Bảng 3.13. Đánh giá của cán bộ quản lý về tác động 65của điều kiện tự
nhiên tới quản lý đào tạo
nghề...............................................................65
Bảng 3.14. Đánh giá của nhà quản lý về tác động của yếu tố chính sách tới
quản lý đào tạo nghề...............................................................................67
Bảng 3.15. Đánh giá của nhà quản lý về nhận thức của người dân tới đào


viii
tạo nghề cho lao động nông thôn và quản lý đào tạo
nghề.................69
Bảng 3.16. Trình độ chun mơn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên dạy nghề
giai đoạn 2017-2019
...............................................................................70

Bảng 3.17. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề giai đoạn 2017-2019
.......71
Bảng 3.18. Đánh giá của nhà quản lý về yếu tố nguồn học phí đến việc
quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
....................................73


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Con người được xem là nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự phát
triển kinh tế - xã hội mang tính bền vững của mỗi quốc gia. Đảng và Nhà
nước ta chủ trương đẩy mạnh sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước trong đó nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao được
xem là khâu then chốt. Vì vậy một trong những yêu cầu cấp thiết đặt ra
hiện nay là Việt Nam phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua
việc hoạch định và thực thi hệ thống chính sách về phát triển giáo dục - đào
tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thao,… một cách có hiệu quả. Trong các
chính sách vĩ mơ về phát triển nguồn nhân lực, chính sách giáo dục - đào
tạo được xem là một trong những trụ cột chính nhằm nâng cao về mặt trí
lực nguồn nhân lực, và trong đó, đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng.
Mặc dù vậy, nguồn nhân lực nước ta vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập
về cơ cấu nhân lực, phân bố nhân lực. Đặc biệt, chất lượng nguồn nhân lực
thấp đã trở thành rào cản để nước ta thực hiện thành cơng q trình cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Định Hóa là huyện miền núi cách thành phố Thái Nguyên 50km về phía
Tây Bắc. Nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông - lâm nghiệp, công nghiệp,
thương mại và dịch vụ chưa phát triển, chất lượng nguồn nhân lực cịn thấp.
Trong thời gian qua, cơng tác đào tạo nghề (ĐTN) cho lao động nông thôn

(LĐNT) trên địa bàn huyện cũng đã nhận được sự quan tâm ngày càng nhiều
của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương. Huyện đã triển khai
nhiều giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT
như triển khai dạy nghề truyền thống kết hợp phát triển làng nghề; liên kết với
các cơ sở đào tạo có đủ năng lực dạy những nghề huyện chưa có giáo viên cơ
hữu; dạy nghề lưu động tại các xã; dạy nghề tại Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp- Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) huyện.


2

Trong năm 2019, toàn huyện đã đào tạo nghề được 382 lao động, 100%
lao động có việc làm sau đào tạo, thu nhập bình quân của 01 lao động sau khi
được đào tạo nghề là 3,2 triệu đồng/tháng. Qua đó có thể thấy, UBND huyện
Định Hóa đã nỗ lực trong công tác hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông
thôn. Đây là tiền đề để giúp cho công cuộc xóa đói giảm nghèo thành cơng và
nâng cao đời sống người dân trên địa bàn huyện.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác đào tạo nghề, cũng
như công tác QLNN đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nơng thơn
của huyện cịn gặp nhiều khó khăn như: Một số ngành nghề đào tạo chưa thực
sự phù hợp với nhu cầu của xã hội; Chất lượng lao động được đào tạo nghề
chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp, của xã hội; số lượng lao
động được đào tạo nghề cịn ít, đào tạo nghề chưa gắn kết nhiều với giải quyết
việc làm... Do đó, việc đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nông thôn là nhu cầu cấp bách và thiết thực của địa
phương, cần được tiếp tục được nghiên cứu, triển khai trong giai đoạn tiếp
theo.
Từ thực tiễn đó, tơi chọn đề tài:“Quản lý nhà nước đối với hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nơng thơn trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề, quản lý nhà nước
đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn của nước ta, thực
trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nơng
thơn trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2019.
Tìm ra những hạn chế, bất cập làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước đối với
hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo
nghề cho lao động nông thôn của huyện trong thời gian tới.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề, quản lý nhà
nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nơng thơn.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và đánh giá các yếu tố
ảnh hưởng đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nơng thơn huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Ngun giai đoạn 2017-2019.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác
quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thơn trên
địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Ngun trong giai đoạn 2021-2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Những nội dung cơ bản liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái

Nguyên.
- Về thời gian: Nghiên cứu các dữ liệu về thực trạng quản lý nhà nước
đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Định Hóa giai đoạn 2017-2019, dữ liệu điều tra thực tế năm 2020; giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao
động nông thôn giai đoạn 2021-2025.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu một số nội dung cơ bản về quản lý nhà
nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Lập kế hoạch
đào tạo nghề; Tổ chức đào tạo nghề; Kiểm tra, thanh tra hoạt động đào tạo
nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
- Về lý luận: Đề tài góp phần tổng hợp lại những vấn đề lý luận chung về
quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn.


4

- Về thực tiễn: Đề tài phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản
lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Đề tài chỉ ra những kết quả đã đạt
được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, từ đó đề xuất một số giải
pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Định Hóa trong thời gian tới.
- Tính ứng dụng: Đề tài là nghiên cứu đầu tiên về quản lý nhà nước
đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Do đó, những nội dung nghiên cứu của đề tài
là tài liệu tham khảo có giá trị với huyện Định Hóa nói riêng, tỉnh Thái
Nguyên nói chung trong việc định hướng công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nơng thơn. Bên cạnh đó, đây cũng
là tài liệu nghiên cứu quan trọng giúp Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa và

các cơ quan quản lý nhà nước liên quan có thể tham khảo khi xây dựng
những quy định, chính sách, nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, kết cấu đề tài
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt
động đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn
1.1.1. Cơ sở lý luận về lao động nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm lao động nông thôn
Theo một số tài liệu của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), lực lượng lao
động được hiểu là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham
gia lao động và những người khơng có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc
làm.

Thực tế trong từng thời kỳ và ở mỗi một nước trên thế giới quy định độ
tuổi lao động khác nhau. Ở nước ta, theo Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13
định nghĩa: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao
động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý,
điều hành của người sử dụng lao động”. [1]
Khái niệm về nông thôn khác nhau ở mỗi quốc gia, nó phụ thuộc vào
từng thời kỳ lịch sử và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia
khác nhau trên thế giới. Ở những nước đang phát triển, việc phân biệt nông
thôn với đơ thị chưa thể tách bạch hồn tồn, một số nơi khu vực nơng thơn
diễn ra q trình đơ thị hóa nhanh chóng nhưng vẫn cịn sự xen lẫn về đất đai,
địa bàn dân cư và các hoạt động kinh tế - xã hội.
Hiện nay trên thế giới vẫn cịn nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm
nơng thơn. Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của
cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nơng thơn có cơ sở hạ tầng khơng phát triển
bằng vùng đô thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ
tiếp cận thị trường và phát triển hàng hóa (so với đơ thị là thấp hơn). Cũng có
ý kiến, nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác


6

định, vùng nơng thơn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng đô thị.
Một quan điểm khác lại nêu ra, vùng nơng thơn là vùng có dân cư làm nơng
nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là từ sản xuất
nông nghiệp.
Tuy nhiên, những ý kiến trên chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của
từng nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng
cho từng nền kinh tế. Đối với những nước đang thực hiện cơng nghiệp hóa, đơ
thị hóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp
- dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn rải rác ở các vùng nơng thơn

thì khái niệm về nơng thơn có những đổi khác, có thể hiểu nông thôn hiện nay
bao gồm cả những thị trấn, đô thị nhỏ, những trung tâm cơng nghiệp nhỏ có
quan hệ gắn bó mật thiết với nơng thơn, cùng tồn tại hỗ trợ và thúc đẩy nhau
phát triển. Vì thế, trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam nếu nhìn nhận dưới
góc độ quản lý có thể đưa ra khái niệm về nông thôn như sau:
Theo Phan Kế Vân (2011): “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp
dân cư, trong đó có nhiều nơng dân. Tập hợp này tham gia vào các hoạt động
kinh tế, văn hóa, xã hội và mơi trường trong một thể chế chính trị nhất định
và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác; phân biệt với đô thị”. [1]
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
Việt Nam hiện nay có khoảng 66% dân số sinh sống ở nông thôn.
1.1.1.2. Đặc điểm lao động nông thôn:
- Lao động nông thôn là những người dân khơng phân biệt giới tính, tổ
chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, hoạt động sản xuất ở nơng thơn có
độ tuổi từ đủ 15 tuổi trở lên. Số lượng lao động nông thôn trong độ tuổi lao
động có xu thế tăng do cung và cầu lao động ở nông thôn chưa cân đối. Ở khu
vực nơng thơn cầu lao động tăng chậm làm cho tình hình cung cầu trên thị
trường lao động mất cân đối lớn. Nguyên nhân chính do hậu quả để lại của


7

mức sinh cao 15-20 năm trước dẫn đến số người bước vào độ tuổi lao động
tăng cao trong những năm gần đây. Cơ hội tạo ra là nguồn cung lao động dồi
dào nhưng thách thức đi kèm là vấn đề giải quyết việc làm. Sự phát triển của
q trình đơ thị hoá và sự thu hẹp dần về tốc độ tăng tự nhiên của dân số giữa
nông thôn và thành thị nên tỷ lệ dân số cũng như lực lượng lao động so với cả
nước ngày càng giảm. Mặc dù vậy, quy mô dân số và nguồn lao động ở nông
thôn nước ta vẫn tiếp tục gia tăng với tốc độ khá cao do tỷ lệ dân số và lao

động ở khu vực nông thôn rất cao.
- Lao động nông thơn mang tính thời vụ: Đây là đặc điểm gắn liền với
tính thời vụ của sản xuất nơng nghiệp. Ngun nhân của nét đặc thù trên là do
đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi là những cơ thể
sống trong đó q trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen
nhau. Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện
tự nhiên khác nhau chúng cũng có q trình sinh trưởng và phát triển khác
nhau. Như vậy tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nơng dân.
- Lao động nơng thơn có tỷ lệ thất nghiệp thấp, nhưng tỷ lệ thiếu việc
làm khá cao: Tình trạng thiếu việc làm đang là vấn đề thời sự đối với lao
động nông thôn. Khu vực nông thôn tập trung đại bộ phận lực lượng lao
động của cả nước, tốc độ tăng khoảng hơn 2,5%/năm. Thời gian lao động
trung bình chưa sử dụng của cả nước có xu hướng giảm xuống, nếu năm
2008 là 28,2% thì năm 2010 cịn 22,4%. Với lực lượng lao động ở nơng thôn
năm 2010 là 40,9 triệu người và thời gian lao động chưa sử dụng trung bình
cả nước là 24,4%, nếu quy đổi thì sẽ tương đương khoảng 7,5 triệu người
khơng có việc làm [1].
- Trình độ học vấn và chun mơn kỹ thuật của lao động nơng thơn
nước ta cịn thấp. Lao động nông thôn phần lớn chưa qua đào tạo (>80%)
dẫn đến không thể tiếp cận các công việc có thu nhập cao, mặt khác khả
năng cập nhật thơng tin khoa học kỹ thuật, thị trường việc làm của lao động


8

nông thôn không kịp thời làm giảm khả năng tự tạo việc làm. Do vậy các
chính sách của nhà nước nhằm hỗ trợ lao động nông thôn tự tạo việc làm
cũng như tạo ra việc làm mới cho lao động nông thôn đang là vấn đề cấp
bách và thiết thực.
- Đặc điểm của lao động nông thôn Việt Nam là phần lớn nằm trong

khu vực kinh tế phi chính thức, tính ổn định khơng cao (90% khơng có hợp
đồng lao động). Thu nhập của lao động nơng thơn cịn thấp, số lao động
tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không nhiều, rủi ro trong sản xuất
kinh doanh nông nghiệp rất lớn. Khả năng tự tạo việc làm và tìm việc làm
của lao động nơng thơn khơng cao. Do vậy tạo việc làm, xúc tiến việc làm
và đào tạo nghề cho lao động nông thôn chủ yếu dựa vào các chương trình
đầu tư cơng của Chính phủ.
1.1.2. Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.2.1. Khái niệm
Theo Bộ luật Lao động năm 2012: “1. Việc làm là hoạt động lao động
tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. 2. Nhà nước, người sử dụng lao
động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi
người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm”. [8]
- Đào tạo nghề: Khái niệm đào tạo thường đi liền với giáo dục và thành
một cặp đôi là giáo dục - đào tạo. Trong đó, giáo dục được hiểu là các hoạt
động và tác động hướng vào sự phát triển và rèn luyện năng lực (bao gồm tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo) và phẩm chất (niềm tin, tư cách, đạo đức,...) ở con
người để có thể phát triển nhân cách đầy đủ nhất và trở nên có giá trị tích cực
đối với xã hội. Đào tạo nghề là những hoạt động giúp cho người học có được
các kiến thức về lý thuyết và kỹ năng thực hành một nghề nào đó, sau một
thời gian nhất định người học có thể đạt được một trình độ để tự hành nghề,
tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mực
mới.


9

Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 thay thế Luật dạy nghề số
76/2006/QH11 tái khẳng định: “Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học
nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người

học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hồn thành khố
học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp”. [1]
Ngày 27/11/2009, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg
phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Đề
án đã nêu rõ quan điểm của Đảng, Nhà nước ta: “Đào tạo nghề cho lao động
nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã
hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nơng thơn, đáp ứng u cầu cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn. Nhà nước tăng cường đầu
tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thơn, có chính sách bảo đảm
thực hiện cơng bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nơng
thơn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo
nghề cho lao động nông thôn”.[9]
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, theo Nguyễn Đức Tĩnh (2010):
“Đào tạo nghề cho lao động nơng thơn là q trình kết hợp giữa dạy nghề và
học nghề, đó là q trình giảng dạy truyền bá những kiến thức về lý thuyết và
thực hành để những người lao động nơng thơn có được một trình độ, kỹ năng,
kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội nông thôn”. [10]
1.1.2.2. Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Đối tượng tham gia học nghề là LĐNT, chủ yếu chưa qua đào tạo, trình
độ văn hóa, độ tuổi khơng đồng đều, các lớp học với nhiều đối tượng khác
nhau như người nghèo, người tàn tật, người dân tộc thiểu số.
- Ngành nghề đào tạo đa dạng, trình độ đào tạo là sơ cấp nghề và dạy
nghề dưới 3 tháng; phần lớn các nghề đào tạo là nghề đơn giản, các nghề nông
nghiệp, thủ công mỹ nghệ; Thời gian thực hành nghề chiếm tỷ lệ trên 70%.


10

- Phương thức đào tạo chủ yếu là lưu động, đào tạo tại các thôn, bản,

thời gian đào tạo linh hoạt theo mùa vụ tạo sự thuận lợi cho người học,
phương pháp đào tạo chủ yếu là hướng dẫn thực hành và truyền nghề.
- Kinh phí đào tạo chủ yếu do ngân sách nhà nước hỗ trợ, lao động nông
thôn khơng phải đóng góp học phí, hoặc đóng ở mức thấp.
- Cơ sở tham gia đào tạo nghề cho LĐNT đa dạng phong phú, các cơ sở
đủ điều kiện đều được tham gia đào tạo, từ các Trường cao đẳng, trung cấp
nghề, các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên , các cơ
sở dạy nghề khác, các doanh nghiệp…
- Giáo viên tham gia dạy nghề cho LĐNT tương đối đa dạng gồm giáo
viên dạy nghề, kỹ sư, thợ giỏi, thợ lành nghề, nghệ nhân…
1.1.2.3. Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Căn cứ theo các tiêu chí khác nhau thì có các hình thức đào tạo nghề
khác nhau.
- Căn cứ vào nghề đào tạo với người học:
+ Đào tạo mới: Là hình thức đào tạo đối với người chưa có chun mơn,
chưa có nghề, bắt đầu tham gia vào các lớp học nghề để có được nghề với thời
gian đào tạo thường dài, và sau khi kết thúc khoá học đào tạo nghề thì học
viên được cấp bằng.
+ Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo nghề áp dụng cho những người đã có
trình độ chun mơn song vì một lý do nào đó nghề của họ khơng cịn phù
hợp nữa địi hỏi phải chuyển sang nghề, chun mơn khác. Thời gian có thể
dài hoặc ngắn tuỳ vào yêu cầu và đòi hỏi của nghề mới. Sau khi kết thúc khố
học thì học viên được cấp bằng hoặc chứng chỉ.
+ Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: Là tiếp tục bồi dưỡng nâng cao
kiến thức và kinh nghiệm nơi làm việc để người lao động có thể tiếp tục hành
nghề và đảm nhận những công việc phức tạp hơn, thời gian đào tạo thường là
các khoá học ngắn hạn và sau khi kết thúc khố học thì học viên được cấp
chứng chỉ tốt nghiệp.



11

- Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề:
+ Đào tạo nghề ngắn hạn: Thời gian thực hiện dưới 1 năm tại các Trung
tâm Dạy nghề, lớp dạy nghề độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất kinh doanh,
dịch vụ và cơ sở giáo dục khác. Đào tạo nghề ngắn hạn dành cho những người
có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Đào tạo nghề ngắn
hạn có thể tổ chức theo hình thức tổ chức học lý thuyết và thức hành theo lớp,
kèm cặp tại xưởng, tại nhà, lấy thực hành là chính, vừa học, vừa làm. Chuyển
giao công nghệ, đưa kiến thức khoa học công nghệ mới và kinh nghiệm sản
xuất tiên tiến vào nội dung học nghề.
+ Đào tạo nghề dài hạn: Được thực hiện từ 1- 5 năm tại các trường Dạy
nghề, các trường Trung học nghề nghiệp, trường Cao đẳng, trường Đại học có
đủ điều kiện được tổ chức dạy nghề dài hạn theo quy định. Đào tạo nghề dài
hạn thường có chất lượng cao hơn so với các lớp đào tạo ngắn hạn.
- Căn cứ vào trình độ lành nghề:
+ Cấp trình độ bán lành nghề: Học viên được trang bị kiến thức và kỹ
năng nghề đủ để thực hiện được một hoặc một số nhiệm vụ và cơng việc ít
phức tạp hơn của nghề. Thời gian đào tạo thường dưới 1 năm. Trong q trình
phân tích nghề người ta xác định được một số công việc không q phức tạp
và xếp các cơng việc này vào trình độ bán lành nghề. Học sinh học hết
chương trình dạy nghề trình độ bán lành nghề, có đủ điều kiện theo quy định
thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ nghề.
+ Cấp trình độ lành nghề: Học viên được trang bị kiến thức và kỹ năng
đủ để thực hiện tất cả các nhiệm vụ của nghề trong điều kiện kỹ thuật và công
nghệ trung bình, chất lượng sản phẩm, năng suất lao động. ở mức trung bình
tiên tiến. Thời gian đào tạo là từ 1-2 năm, tuỳ theo nghề đào tạo. Mục tiêu đào
tạo tồn diện với nội dung đầy đủ, thơng thường được tiến hành trong nhà
trường. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ lành nghề, có đủ
điều kiện theo quy định thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được cấp bằng

tốt nghiệp đào tạo nghề.


12

+ Cấp trình độ cao: Học viên được trang bị kiến thức và kỹ năng để thực
hiện tất cả các nhiệm vụ và cơng việc như trình độ lành nghề, đồng thời được
trang bị thêm các kiến thức và kỹ năng để thực hiện các cơng việc cịn lại của
nghề trong điều kiện kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hoặc đòi hỏi tay nghề cao hơn
để làm ra các sản phẩm có chất lượng cao, năng suất lao động cao và có khả
năng thích ứng nhanh với cơng việc mới. Thời gian đào tạo từ 3 - 5 năm.
- Căn cứ vào hình thức đào tạo:
+ Đào tạo tập trung: Là hình thức đào tạo tập trung tại các trung tâm dạy
nghề, các trường dạy nghề với quy mô đào tạo tương đối lớn, đào tạo ra các
công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao. Q trình học có hệ thống từ
đơn giản đến phức tạp, gắn lý thuyết với thực hành, học viên tiếp thu kiến
thức nhanh chóng và dễ dàng. Đào tạo tương đối tồn diện cả về lý thuyết lẫn
thực hành. Nhưng đòi hỏi đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lý nên kinh phí lớn và thời gian đào tạo dài.
+ Đào tạo tại doanh nghiệp: Là hình thức đào tạo trực tiếp chủ yếu là
thực hành ngay trong quá trình sản xuất, do các doanh nghiệp tự tổ chức. Đào
tạo tại chỗ cho nhiều người có thể tham gia học, tiết kiệm chi phí giảng dạy.
Trong q trình học tập học viên được trực tiếp tham gia vào q trình lao
động sẽ giúp họ có thể nắm chắc kỹ năng lao động. Nhưng việc truyền đạt và
tiếp thu kiến thức khơng có tính hệ thống, người dạy khơng có nghiệp vụ sư
phạm dẫn đến hướng dẫn, dạy lý thuyết nhiều khó khăn và kết quả học tập hạn
chế.
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể

(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý).
Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ phương
tiện tài chính… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định
trước qua những nỗ lực của người khác.


13

Hiện nay, quản lý thường được định nghĩa rõ hơn. Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một
hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích
đã định. Bản chất của q trình quản lý gồm các thành tố: Lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá. Giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫn
nhau.
- Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đường lối
hoạt động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo. Trong đó xác định
những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt được mục tiêu đó.
- Tổ chức thực hiện: Là q trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền
hành và các nguồn lực khác nhau cho thành viên để có thể đạt được các mục
tiêu của tổ chức một cách hiệu quả.
- Thực hiện: Điều hành, điều khiển đối tượng hoạt động và giúp đỡ các
cán bộ dưới quyền thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Kiểm tra - đánh giá: Là hoạt động của người quản lý để kiểm tra, đánh
giá các hoạt động của đơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra. Các yếu tố cơ bản
của công tác kiểm tra: Xây dựng chuẩn thực hiện; Đánh giá việc thực hiện
trên cơ sở so sánh với chuẩn; Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch.
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình thống nhất. Trong đó,
mỗi chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ phụ thuộc vào
chức năng khác. Quá trình ra quyết định quản lý là quá trình thực hiện các

chức năng theo một trình tự nhất định. Nhà quản lý không được bỏ qua hay
coi nhẹ bất kỳ một chức năng nào.
Như vậy, quản lý là một hoạt động xã hội, trong đó có sự tác động của
chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý), có sự chịu tác động và thực
hiện của khách thể quản lý (người bị quản lý, đối tượng bị quản lý) để đạt
được mục tiêu của tổ chức.


14

1.1.3.1. Quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
Theo Bùi Đức Tùng (Quản lý nhà nước trong lĩnh vực đào tạo nghề ở
Việt Nam - 2007): “QLNN trong lĩnh vực dạy nghề là quản lý theo ngành do
một cơ quan Trung ương thực hiện. Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế và chính sách phát triển lĩnh vực dạy
nghề của đất nước, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội”.
Ta có thể hiểu QLNN về đào tạo nghề cho LĐNT là hoạt động quản lý
theo ngành do các cơ quan chức năng thực hiện, sử dụng quyền lực công để
điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT nhằm
thực hiện mục tiêu đã đề ra.
Hiện nay ở nước ta Bộ Lao động- Thương binh và xã hội (Bộ LĐTBXH)
là cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo nghề, trong đó Tổng cục Dạy nghề là
đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ LĐTBXH được giao trực tiếp quản lý đối với hoạt
động đào tạo nghề trên phạm vi tồn quốc. Ở cấp tỉnh thì UBND tỉnh chịu trách
nhiệm quản lý nhà nước về phát triển đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. Ở cấp
huyện UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đào tạo nghề
trên địa bàn huyện. UBND cấp xã có trách nhiệm giúp UBND huyện phối hợp
với các cơ sở đào tạo nghề tổ chức, triển khai các hoạt động đào tạo nghề trên
địa bàn xã.

Hệ thống văn bản pháp luật về đào tạo nghề tạo cơ sở pháp lý cho hoạt
động đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Cụ thể các cơ quan quản lý nhà
nước về đào tạo nghề từ Trung ương đến địa phương có trách nhiệm và
quyền hạn như thế nào sẽ được phân công cụ thể trong các văn bản quy phạm
pháp luật về đào tạo nghề. Công tác quản lý việc ban hành, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề cho lao động nông thôn là
nhiệm vụ rất quan trọng, là cơ sở pháp lý để cơ quan chuyên môn thực hiện
tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn
quản lý. Mặt khác cũng là căn cứ để các cơ sở đào tạo nghề tổ chức thực hiện
công tác đào tạo nghề đúng quy định, nhằm đạt các mục tiêu đã xác định.


×