Tải bản đầy đủ (.ppt) (14 trang)

SEMINAR (CHUYÊN đề VI SINH THÚ y) ACTINOBACILLUS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (752.03 KB, 14 trang )

MƠN HỌC: Vi Sinh Thú Y

Chun Đề :

ACTINOBACILLUS
 GVHD:
 Nhóm thực hiện:


1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Nội Dung

Giới thiệu
Phân loại
Hình dạng
Đặc điểm ni cấy và sinh hóa
Đặc điểm gây bệnh
Sức đề kháng
Miễn dịch và điều trị
Chẩn đoán


Lịch sử


• Shope và cs, 1964 là những người đầu
tiên nghiên cứu về bệnh và thông báo
Actinobacillus pleuropneumoniae
( A.pleuropneumoniae) gây bệnh viêm
phổi.
• Năm 1978 , Killian và cs đã đặt tên là
haemophylus parahamolyticus nhưng
sau này được xếp vào họ
Actinobacillus.
• Actinobacillus có trong đường hơ hấp ,
tiêu hóa và sinh dục của các động vật.


Phân loại
1. Actinobacillus pleuropneumoniae:


Actinobacillus pleuropneumoniae là
một vi khuẩn Gram âm hình que có ít
nhất 12 type huyết thanh với độc lực
khác nhau.



Vi khuẩn cư trú ở hạch amidan và
đường hơ hấp, có thể sống 4 tháng
trong phổi và hạch amidan, gây
bệnh mãn tính và là nguồn lây lan
bệnh.



Phân loại
2. Actinobacillus suis:
• Bệnh do Actinobacillus suis
là một căn bệnh truyền
nhiễm đặc trưng bởi sự xuất
huyết và các tổn thương do
thuyên tắc mạch, có sự rỉ
dịch ở phổi, ngực và bụng.
• Actinobacillus suis là vi
khuẩn Gram âm, hiếu khí hay
kỵ khí tùy nghi.
3. Actinobacillus ligniesseri
( Actinobacillosis ):
• Xảy ra ở bò và cừu gây mụn
mủ áp xe dưới da , sung
hạch nhất là hạch lâm ba cổ ,
hạch dưới hàm và khối u ở
lưỡi bò ( gọi là bệnh lưỡi
gỗ).


Phân loại
4. Actinobacillus Rossii:
• Actinobacillus Rossii là một
loại vi khuẩn. Nó lần đầu tiên
được phân lập từ âm đạo của
lợn nái postparturient.
5. Succinogenes Actinobacillus:
• Succinogenes Actinobacillus

là một loại vi khuẩn. Nó là một
chủng axit succinic sản xuất
đầu tiên được phân lập từ dạ
cỏ của bị.
6. Actinobacillus seminis:
• Actinobacillus seminis là một
loại vi khuẩn. Nó được kết
hợp với viêm mào tinh hoàn
cừu.


Hình dạng
• Actinobacillus là lồi trực
khuẩn (có khi cầu khuẩn) bt
mu gram õm, cú kớch thc
0,3-0,5 ì 0,6-1,5à. t bào
dạng sợi có khi dài từ 10-15µ.
Trong mủ mụn áp xe hạch
lâm ba vi khuẩn có thể bắt
màu lưỡng cực, tế bào dạng
chùy hay sợi (đa hình thái).


Đặc điểm ni cấy
• Actinobacillus là loại hiếu
khí hay yếm khí tùy nghi
nhưng nếu bổ sung 10%
CO2 thì phát triển tốt.
• Vi khuẩn khó mọc trên mơi
trường dinh dưỡng thường.

• Trên mơi trường thạch
huyết thanh ở 370ºC trong
1-2 ngày hình thành khóm
trịn dạng sao dính chặt vào
mơi trường, đường kính
khuẩn lạc 1-1,5mm.


Tính chất sinh hóa

• Nhìn chung vi khuẩn Actinobacillus lên men
khơng sinh hơi glucose, saccarose, galactose,
maltose, mannit...
• Khơng lên men inulin, sorbit, rhamnose...Khơng
sản sinh indol, khơng hồn ngun nitrat thành
nitric. Catalaza dương tính, oxydaza âm tính.


Đặc điểm gây bệnh
• Bệnh do Actinobacillus ở
người cũng như ở động
vật thường là bệnh nhiễm
trùng cơ hội và lẻ tẻ.
• Vi khuẩn phá hủy bạch
cầu đa nhân trung tính do
sản xuất ra leucotoxin.
• Bệnh có liên quan dến
việc làm suy yếu tính
phịng vệ của cơ thể như
bệnh lympho leucosis.



Sức đề kháng
• Vi khuẩn dễ bị diệt bởi các chất sát trùng như
acid fenic, formon, crezon, xút...với ánh sáng mặt
trời và sự sấy khô. Ở nhiệt độ 600ºC bị diệt trong
15 phút, ở nhiệt độ 1000ºC bị diệt trong 3-5 phút.

Miễn dịch và điều trị
• Bệnh do Actinobacillus khơng gây miễn dịch.
• Dùng phẫu thuật cắt bỏ tồn bộ cục mủ sưng.
• A.suis nhạy cảm với: Ampicillin, Cephalexin,
Chloramphenicol và một phần với Penicillin,
Gentamycin, Sulfafurazol.


Chẩn đốn
• Bệnh do Actinobacillus ở
lợn lớn có thể xác định
nhờ biểu hiện đặc biệt: da
có hiện tượng đổi màu,
mùi đặc trưng của A.suis
khi nhiễm gây hoại tử kết
hợp xuất huyết ở thận,
phổi, da, tính hung dữ của
con vật tăng cao.
• Bệnh tích vi thể với sự
hiện diện của vi khuẩn gây
hoại tử, các tế bào viêm
được tìm thấy.



Chẩn đốn
• Chẩn đốn bệnh chính xác
khi đã phân lập được A.suis.
• Kiểm tra vi khuẩn trong
bệnh phẩm .
• Ni cấy phân lập và giám
định đặc tính sinh hóa.
• Giám định độc lực.




×