Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

SKKN CSTĐ TỈNHỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC TÍCH HỢP NGỮ VĂN THCS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.74 MB, 34 trang )

BM 01-Bia SK

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THCS PHÚ TÂN
Mã số: ................................

SÁNG KIẾN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THƠNG TIN VÀO DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH
HỢP- MƠN NGỮ VĂN THCS

Người thực hiện: HỒNG VĂN HƯỞNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................. 
(Ghi rõ tên bộ mơn)

- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến
 Mơ hình
 Đĩa CD (DVD)
 Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2016-2017




SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................2
I) LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.........................................................................................1
II) CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN...................................................................3
1. Cơ sở lí luận:....................................................................................................3
2) Cơ sở thực tiễn:.................................................................................................4
III) TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP......................................................7
1) Giải pháp 1: Xác định những nội dung cần tích hợp vào chủ đề dạy học và sử
dụng CNTT để hỗ trợ xây dựng kiến thức liên môn liên quan và thiết kế hoạt động
tích hợp cho chủ đề:...................................................................................................7
2) Giải pháp 2: Ứng dụng các trò chơi thiết kế bằng Powerpoint, Artivinpire, Violet
….vào dạy học theo chủ đề tích hợp:......................................................................14
3. Giải pháp 3: Kết hợp các tính năng đa phương tiện (Hình ảnh, video, âm thanh )
vào dạy học theo chủ đề tích hợp:...........................................................................19
IV) ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG...................................27
1) Đề Xuất:..........................................................................................................27
2) Khuyến nghị:...................................................................................................27
IV) DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................29
V) PHỤ LỤC...........................................................................................................29

BM02-LLKHSK

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Hoàng Văn Hưởng

2. Ngày tháng năm sinh: 19-08-1982
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Trường THCS Phú Tân – Định Quán – Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613615009(CQ) ; ĐTDĐ: 01655.936.256
6. Fax:

E-mail: huong.hoang-van@msedu.edu.vn

7. Chức vụ: GV- CTCĐ
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy và công tác đoàn thể.
Giáo viên: Hoàng Văn Hưởng


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

9. Đơn vị công tác: Trường THCS Phú Tân – Định Quán – Đồng Nai
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chun mơn, nghiệp vụ) cao nhất: ĐHSP
- Năm nhận bằng: 2010
- Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Ngữ Văn
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chun mơn có kinh nghiệm: Ngữ Văn, Tin học
Số năm có kinh nghiệm: 12
- Các sáng kiến đã có trong 5 năm gần đây:
+ Phương pháp đọc –hiểu văn bản trong dạy học Ngữ Văn THCS
+ Một số kinh nghiệm đối mới phương pháp trong dạy học Ngữ Văn 6
+ Sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học Ngữ Văn 8
+ Một số giải pháp dạy học theo chủ đề tích hợp mơn Ngữ Văn 8.

Giáo viên: Hồng Văn Hưởng



SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC THEO
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP -NGỮ VĂN BẬC THCS

I) LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Công nghệ thông tin ( CNTT) được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau
của đời sống xã hội. Ngành giáo dục cũng khơng nằm ngồi xu thế đó. Chỉ thị số
29/2001/CT-BGD-ĐT ngày 30/07/2001 nêu rõ: “ Đổi mới giáo dục và đào tạo ,
CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học.
CNTT là phương tiện tiến đến một xã hội học tập.” Và công văn Số:
“5555/BGDĐT-GDTrH V/v hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương
pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn
của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng” cũng đề cao
việc đổi mới phương pháp và khuyến khích giáo viên dạy học theo chủ đề tích
hợp.
Qua nhiều năm thực hiện chương trình thay sách giáo khoa Ngữ Văn theo tư
tưởng tích cực hố hoạt động học tập của học sinh đã đặt ra nhiệm vụ cấp thiết là
phải đổi mới phương pháp dạy và học. Để đổi mới phương pháp dạy học Văn,
người thầy không chỉ nghiên cứu, học tập chuyên môn, tự nâng cao trình độ kiến
thức của mình, mà cịn phải biết sử dụng đồ dùng dạy học đặc biệt là các phương
tiện dạy học hiện đại ứng dụng CNTT vào bài giảng để mang lại hiệu quả.
Dạy học tích hợp liên mơn là một trong những quan điểm giáo dục đã trở
thành xu thế trong việc xác định nội dung dạy học ở nhà trường phổ thơng và trong
xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới. Dạy học tích hợp liên
mơn được xây dựng trên cơ sở những quan điểm tích cực về q trình học tập và
q trình dạy học. Vận dụng hợp lí quan điểm tích hợp trong giáo dục và dạy học
sẽ giúp phát triển các năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp và làm cho việc

học tập trở nên có ý nghĩa hơn với học sinh so với việc các môn học, các mặt giáo
dục được thực hiện riêng rẽ. Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục
nhằm nâng cao năng lực của người học, giúp đào tạo ra những con người có đầy đủ
phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại. Đối với
nền giáo dục Việt Nam hiện nay việc hiểu đúng và vận dụng phù hợp q trình tích
hợp liên mơn có thể đem lại những hiệu quả cụ thể đối với từng phân môn trong
nhà trường phổ thông trong đó có mơn Ngữ Văn THCS.
Dạy-học Ngữ Văn khơng chỉ chú trọng dạy cái gì mà dạy như thế nào. Quan
điểm dạy học theo chủ đề tích hợp và tích cực luôn chi phối các hoạt động dạy học,
nhất là ở phần dạy-học các kĩ năng làm nghe nói đọc viết Tiếng Việt. Một tiết dạyhọc Ngữ Văn đạt hiệu quả trước hết phải tạo nên khơng khí hứng thú cho mỗi giờ
học. Khơng khí đó chỉ có được khi người dạy biết đa dạng hóa các hình thức, biện
pháp dạy học, đặc biệt là vận dụng công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy. Vì
vậy ứng dụng CNTT vào tiết học tiếng Việt là biện pháp tốt không những sẽ giúp
cho giờ dạy ôn tập chuyển tải hết các đơn vị kiến thức, thực hành, ôn tập kĩ lưỡng
mà còn qua các trò chơi thu hút, hấp dẫn, lơi cuốn học sinh góp phần làm cho giờ
học nhẹ nhàng, thoải mái học sinh khắc sâu kiến thức, rèn luyện óc tư duy sáng
tạo.
Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 1


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

Thấy được tầm quan trọng của việc dạy và học môn Ngữ Văn THCS đồng
thời phát huy cao hơn nữa hiệu quả trong giảng dạy theo tinh thần đổi mới sách
giáo khoa và quan điểm dạy học theo chủ đề tích hợp là vấn đề cần được quan tâm
nhất hiện nay. Bởi tích hợp là một xu thế phổ biến trong dạy học hiện đại. Nó giúp
học sinh tiết kiệm thời gian học tập mà vẫn mang lại hiệu quả nhận thức, có thể
tránh được những biểu hiện cơ lập, tách rời từng phương diện kiến thức, đồng thời

phát triển tư duy biện chứng, khả năng thông hiểu và vận dụng kiến thức linh hoạt
vào các yêu cầu môn học, phân môn cụ thể trong chương trình học tập theo nhiều
cách khác nhau. Và vì thế việc nắm kiến thức sẽ sâu sắc, hệ thống và lâu bền hơn.
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy, trong quá trình thực hiện chương trình
Ngữ văn THCS, tơi thấy tính ưu việt việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy
học theo chủ đề tích hợp các kiến thức liên mơn. Tính ưu việt của dạy học tích hợp
liên mơn thể hiện rõ qua thái độ, niềm say mê, tìm hiểu, kết quả tiếp nhận của học
sinh trong từng bài học. Tiếp nối vấn đề đó, tơi mạnh dạn thực hiện đề tài “ỨNG
DỤNG CƠNG NGHỆ THƠNG TIN(CNTT) VÀO DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
TÍCH HỢP–NGỮ VĂN BẬC THCS”.

Giáo viên: Hoàng Văn Hưởng

Trang: 2


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

II) CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lí luận:
Từ những năm 1970 trở lại đây, sự phát triển nhanh chóng của ngành
cơng nghệ thơng tin (CNTT) với những tiện ích của nó trong việc quản lí và cung
cấp thơng tin đã có tác dụng to lớn đối với sản xuất và đời sống xã hội. Công nghệ
thông tin đã trở thành công cụ trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có giáo dục
và đào tạo. Cơng nghệ thơng tin- truyền thông là một trong những công cụ được sử
dụng thực hiện đổi mới trong giáo dục đào tạo và đang được các nước trên thế giới
quan tâm ứng dụng.
Ứng dụng CNTT vào Dạy học theo chủ đề tích hợp có nghĩa là đưa cơng
nghệ vào tổ chức các hoạt động dạy học, những nội dung giáo dục có liên quan vào
q trình dạy học các mơn học như: Hoạt động trước khi tìm hiểu kiến thức chủ đề

cho học sinh, hoạt động kiểm tra bài cũ, hoạt động tìm hiểu bài mới, hoạt động
đánh giá học sinh. Tất cả những hoạt động này nếu ứng dụng CNTT vào sẽ giúp
cho giáo viên truyền tải được lượng thông tin lớn và tạo cho học sinh sự hứng thú
và say mê tìm hiểu về chủ đề học.
Dạy học liên mơn là phải xác định được các nội dung kiến thức liên quan
đến các môn học khác để dạy học, tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùng
một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau. Đối với những kiến thức liên
mơn nhưng có một mơn học chiếm ưu thế thì có thể bố trí dạy trong chương trình
mơn học đó và khơng phải dạy ở các mơn khác. Trường hợp nội dung kiến thức có
tính liên mơn cao hơn thì sẽ tách ra thành các chủ đề liên môn để tổ chức dạy học
riêng vào một thời điểm phù hợp, song song với quá trình dạy học các môn liên
quan.
Trong dạy học, Dạy học theo chủ dề tích hợp liên mơn được hiểu là sự kết
hợp, tổ hợp các nội dung từ các môn học trong các lĩnh vực học tập khác nhau
thành một môn tổng hợp mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội
dung vốn có của mơn học ví như lồng ghép nội dung dân số vào môn Ngữ Văn,
môn Địa lí, Lịch sử, GDCD; nội dung giáo dục mơi trường môn Ngữ Văn, môn
Công dân… Như vậy thông qua dạy học tích hợp liên mơn thì những kiến thức, kỹ
năng học được ở mơn này có thể sử dụng như những công cụ để nghiên cứu, học
tập các môn học khác.
Mục tiêu của dạy học tích hợp liên mơn: Làm cho q trình học tập có ý
nghĩa hơn: Hình thành ở người học, những năng lực rõ ràng.Giúp học sinh phân
biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn: Do dự tính được những điều cần thiết
cho học sinh. Quan tâm đến việc sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể: Giúp
học sinh hịa nhập vào thực tiễn cuộc sống. Giúp người học xác lập mối quan hệ
giữa các khái niệm đã học.
Đặc điểm của dạy học tích hợp liên mơn: Lấy người học làm trung tâm;
Định hướng, phân hóa năng lực người học; Dạy và học các năng lực thực tiễn. Dạy
học tích hợp liên mơn giúp học sinh trở thành người học tích cực, người cơng dân
có năng lực giải quyết tốt các tình huống có vấn đề mang tính tích hợp trong thực

tiễn cuộc sống. Dạy học tích hợp liên mơn cho phép rút ngắn được thời gian dạy
học đồng thời vẫn tăng được khối lượng và chất lượng thơng tin.
Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 3


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

Ứng dụng CNTT vào dạy học theo chủ đề tích hợp là một trong những quan
điểm GD đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dung DH trong nhà trường
phổ thơng và trong xây dựng chương trình mơn học ở nhiều nước trên thế giới.
Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực về quá
trình học tập và quá trình DH. Đưa CNTT vào hỗ trợ q trình dạy và học tích hợp
là một trong những nhu cầu cần thiết cho đổi mới giáo dục.
Ứng dụng CNTT vào dạy học theo chủ đề tích hợp bắt nguồn từ cơ sở khoa
học và đời sống. Trước hết phải thấy rằng cuộc sống là một bộ đại bách khoa toàn
thư, là một tập đại thành của tri thức, kinh nghiệm và phương pháp. Mọi tình
huống xảy ra trong cuộc sống bao giờ cũng là những tình huống tích hợp. Khơng
thể giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ nào của lí luận và thực tiễn mà lại không sử
dụng tổng hợp và phối hợp kinh nghiệm kĩ năng đa ngành của nhiều lĩnh vực khác
nhau. Việc UDCNTT vào dạy học theo chủ đề tích hợp trong nhà trường sẽ giúp
HS học tập thông minh và vận dụng sáng tạo kiến thức, kĩ năng và phương pháp
của khối lượng tri thức tồn diện, hài hịa và hợp lí trong giải quyết các tình huống
khác nhau và mới mẻ trong cuộc sống bằng những công nghệ hiện đại.
Quan điểm UDCNTT vào dạy học theo chủ đề tích hợp và phương pháp dạy
học theo hướng tích hợp đã được GV tiếp nhận nhưng ở mức độ thấp. Phần lớn GV
lựa chọn mức độ tích hợp “liên mơn” hoặc tích hợp “nội môn” và UD chỉ là chiếu
giáo án điện tử đơn thuần. Các bài dạy theo chủ đề hướng tích hợp sẽ làm cho nhà
trường gắn liền với thực tiễn cuộc sống, với sự phát triển của cộng đồng. Những

nội dung dạy HS nhỏ tuổi theo các chủ đề “Gia đình”, “Nhà trường”, “Cuộc sống
quanh ta”, “Trái đất và hành tinh”…làm cho HS có nhu cầu học tập để giải đáp
được những thắc mắc, phục vụ cho cuộc sống của mình và cộng đồng. Học theo
chủ đề tích hợp sẽ giúp cho các em quan tâm hơn đến con người và xã hội ở xung
quanh mình, việc học gắn liền với cuộc sống đời thường là yếu tố để các em học
tập. Những thắc mắc nảy sinh từ thực tế làm nảy sinh nhu cầu giải quyết vấn đề
của các em. Chẳng hạn “vì sao có sấm chớp?’, “vì sao khơng được chặt cây phá
rừng?”, “vì sao….?.” Những điều này có thể sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu ta biết
UDCNTT vào trong tổ chức các hoạt động dạy học.
2) Cơ sở thực tiễn:
BẢNG KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH ĐẦU NĂM HỌC 2016-2017
( Trước khi thực hiện đề tài)
% từ TB trở
Điểm
lên
Lớp HSDT 0-2

>2-<3.5

3.5-<5

5-<6.5

6.5-<8

8-10

SL

%


8A1

33

0

2

7

13

10

1

24

72.7

8A2

31

1

5

8


14

3

0

17

54.8

8A3

28
0
4
9
13
2
0
15
53.8
Qua tìm hiểu tâm tư, sở thích của học sinh đầu năm học thì tơi thấy đa số các
em rất ngại học văn, chính vì thế mà chât lượng môn học cũng không được khả
Giáo viên: Hoàng Văn Hưởng

Trang: 4


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS


quan từ bài khảo sát chất lượng mơn học. Cịn nhiều em học yếu, kém và chưa có
hứng thú trong gì học văn.
Chính vì thế thơi thúc tơi tìm tịi và học hỏi CNTT để áp dụng tốt nhất vào
dạy và học tôi nhận thấy ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học Ngữ Văn
rất thành công nhờ sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ thuật: dùng hình ảnh, video,
âm thanh và tổ chức các trò chơi....thay đổi chương trình, kế hoạch dạy theo hướng
dạy học theo chủ đề tích hợp.
Để hoạt động dạy và học theo chủ đề tích hợp trở nên phong phú, phát huy
tính tích cực của học sinh, tơi vận dụng kết hợp các tính năng hỗ trợ tốt nhất của
các phần mềm thông dụng vào hoạt động dạy – học như: Powerpoint, Activinspire,
Hiteach, Adobe Presenter, Violet, Ispring…..
Thiết kế bài dạy học có UDCNTT mơn Ngữ văn theo chủ đề tích hợp khơng
chỉ chú trọng nội dung kiến thức tích hợp mà cần thiết phải xây dựng một hệ thống
việc làm, thao tác, tính tương tác tương ứng nhằm tổ chức, dẫn dắt HS từng bước
thực hiện để chiếm lĩnh đối tượng học tập, nội dung mơn học, đồng thời hình thành
và phát triển năng lực, kĩ năng công nghệ, tránh áp đặt một cách làm duy nhất. Giờ
học Ngữ văn theo chủ đề tích hợp phải là một giờ học hoạt động phức hợp địi hỏi
sự tích hợp các kĩ năng, năng lực cơng nghệ và liên mơn để giải quyết nội dung
tích hợp, chứ không phải sự tác động các hoạt động, kĩ năng riêng rẽ lên một nội
dung riêng rẽ mà nó là tổng hòa của kỹ năng CNTT và kỹ năng chiếm lĩnh nội
dung kiến thức một cách sinh động, sáng tạo, hiệu quả.
Q trình giảng dạy ở mơn Ngữ Văn, vừa tiếp thu học hỏi, vừa thâm nhập
thực tế qua những giờ lên lớp, học hỏi đồng nghiệp, nghiên cứu tìm biện pháp,
ln có ý thức ứng dụng CNTT hợp lí để tạo sự hưng phấn cho học sinh trong
những giờ học Ngữ Văn từ đó hình thành cho các em có ý thức trau dồi ngơn ngữ,
cảm xúc, cách viết văn.
Cùng một bài dạy, việc sử dụng công nghệ thông tin với giáo án điện tử
tranh ảnh trong các hoạt động dạy học đã tạo nên khơng khí học tập hoàn toàn
khác. Học sinh hứng thú hơn, hoạt động nhiều hơn, giờ học sơi nổi, hiệu quả.

Chính vì lẽ đó, dạy học theo chủ đề tích hợp liên mơn là một xu hướng tất
yếu của dạy học hiện đại, là biện pháp để tích cực hố hoạt động nhận thức của học
sinh. Học sinh được rèn luyện thói quen tư duy, nhận thức vấn đề một cách có hệ
thống và lơgic. Qua đó học sinh cũng thấy được mối quan hệ biện chứng giữa các
kiến thức được học trong chương trình, vận dụng các kiến thức lí thuyết và các kĩ
năng thực hành, đưa được những kiến thức về văn, Tiếng Việt vào quá trình tạo lập
văn bản một cách hiệu quả.
Tóm lại, “Ứng dụng CNTT vào dạy học theo chủ đề tích hợp cần được hiểu
tồn diện và phải được qn triệt trong tồn bộ q trình dạy học: từ Đọcvăn,
Tiếng Việt đến Làm văn; quán triệt trong mọi khâu của quá trình dạy học; quán
triệt trong mọi yếu tố của hoạt động học tập; Ứng dụng tích hợp trong chương
trình, tích hợp trong SGK, tích hợp trong phương pháp dạy học của GV và tích hợp
trong hoạt động học tập của HS; tích hợp trong các sách đọc thêm, tham khảo.
Quan điểm “lấy HS làm trung tâm” địi hỏi thực hiện việc tích cực hố hoạt động
học tập của HS trong mọi mặt, trên lớp và ngoài giờ; tìm mọi cách phát huy năng
Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 5


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

lực tự học của HS, phát huy tinh thần dân chủ, bồi dưỡng lịng tin cho HS thì các
em mới tự tin và tự học, mới xem tự học là có ý nghĩa và như vậy đào tạo mới có
kết quả.” Mới có thể xây dựng được một thế hệ trẻ đầy nhiệt huyết và giỏi về công
nghệ trong việc ấp dụng nó vào cơng việc và cuộc sống sau.

Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 6



SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

III) TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Trong thực tế cho thấy, Ứng dụng CNTT vào dạy học theo chủ đề tích hợp
liên môn, học sinh tỏ ra rất hào hứng với nội dung bài học, vốn kiến thức tổng hợp
của học sinh được bổ sung nhẹ nhàng, tự nhiên nhưng rất hiệu quả. Mặt khác, các
kiến thức liên ngành thông qua hình thức tích hợp này cịn giúp học sinh có thêm
căn cứ, cơ sở để hiểu rõ hơn nội dung, ý nghĩa của văn bản và rèn luyện những kỹ
năng, năng lực bổ ích trong học tập và cuộc sống để làm được việc đó trước tiên
giáo viên cần:
Xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề tích hợp cho chương trình học của
từng khối lớp. Việc xây dựng kế hoạch chủ đề là giáo viên chủ động xây dựng chủ
đề dạy học cho khối lớp mà mình phụ trách. Phải trao đổi trong nhóm, trong tổ để
việc dạy học thống nhất và hiệu quả: Thời gian dạy, số tiết, bài dạy, kiểm tra đánh
giá sau chủ đề.
1) Giải pháp 1: Xác định những nội dung cần tích hợp vào chủ đề dạy
học và sử dụng CNTT để hỗ trợ xây dựng kiến thức liên môn liên quan
và thiết kế hoạt động tích hợp cho chủ đề:
a) Mơ tả cách thức tổ chức thực hiện giải pháp:
Từ kế hoạch dạy học theo chủ đề đã có giáo viên tiến hành xây dựng nội
dung cụ thể cho chủ đề để có thể tích hợp được kiến thức liên mơn vào trong chủ
đề dạy học. Giáo viên hiện tại được đào tạo đơn mơn nên việc dạy học theo chủ đề
tích hợp sẽ gặp khơng ít khó khăn. Nhưng nếu giáo viên chủ động, sáng tạo , ứng
dụng công nghệ thông tin vào trong xây dụng nội dung cho chủ đề thì việc này trở
nên đơn giản và hiệu quả. Để xác định được nội dung kiến thức cần tích hợp vào
chủ đề ta cần:
B1: Tìm hiểu chương trình học của học sinh ở các khối học.
Giáo viên có thể mượn phân phối chương trình, SGK của các mơn học

khác hoặc là có thể vào internet để tìm hiểu về chương trình học của học sinh.
B2: Xác định lượng kiến thức cần tích hợp cho học sinh qua chủ đề.
B3: Tìm hiểu kiến thức tích hợp qua SGK hoặc qua mạng internet. Cần
phải lấy kiến thức ở những trang mạng uy tín.
B4: Đưa nội dung vào trong tiết: Giáo viên nên đưa nội dung lên máy
chiếu bằng cách chương trình dạy học: Powerpoint, Artivinpire, Violet….( Phần
câu hỏi hoạt động kiến thức liên môn của học sinh và phần đáp án) để tránh nói
nhầm sẽ gây ra phản tác dụng trong việc dạy học theo chủ đề tích hợp liên mơn
b) Ví dụ minh họa cụ thể:
b.1) Chủ đề Văn học dân gian ( Truyền thuyết, cổ tích) trong SGK Ngữ Văn
6
Khi dạy bài “Con Rồng cháu Tiên”( Truyền thuyết, SKG-NV6), để tạo hứng
thú ngay từ lúc bắt đầu tiết học thì giáo viên sẽ cho học sinh xem video ca nhạc với
các chủ đề viết về cội nguồn dân tộc để giới thiệu bài. Những bài hát được có thể
Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 7


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

sử dụng là: Lời ru Âu Lạc, Huyền sử Âu Lạc, Dòng máu Lạc Hồng, Nổi trống lên
các bạn ơi…

* Khi kết thúc phần tìm hiểu nội dung giáo viên có thể cho học sinh xem phim
hoạt hình về truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” để chuyển sang phần tổng
kết.
* Trong quá trình giảng dạy, để giúp học sinh hiểu được thời đại lịch sử buổi
đầu dựng nước thì giáo viên đặt câu hỏi tích hợp với kiến thức mơn Lịch sử lớp
6 bài 12 tiết 13 Nước Văn Lang

- Giáo viên hỏi: Hãy cho biết truyền thuyết mà chúng ta đang tìm hiểu nói về
thời đại nào của nước ta?
- Học sinh trả lời: Thời đại Hùng Vương
- Giáo viên hỏi: Đất nước ta thời ấy có tên gọi là gì?
- Học sinh trả lời: Hùng Vương lên ngôi đặt tên nước là Văn Lang.
* Tích hợp kiến thức Địa lí:
- Giáo viên hỏi: Kinh đô thời ấy đặt ở đâu? Địa danh ấy ngày nay là phường,
thành phố nào?
- Học sinh trả lời: Đóng đơ ở Phong Châu ngày nay là phường Bạch Hạc,
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
* Tích hợp kiến thức mơn GDCD lớp 6 tuần 7 tiết 7 bài 6 (Biết ơn):
- Giáo viên hỏi: Hằng năm nhân dân ta vẫn nhớ đến ngày giỗ Tổ Hùng Vương
và rất nhiều người đã hành hương về với đất Tổ, về thăm Đền Hùng. Ngày giỗ
Tổ Hùng Vương là ngày nào? Câu ca nào nói đến điều này?
- Học sinh trả lời:

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng 10 tháng 3
Hay câu ca dao : Ai về Phú Thọ cùng ta/ Nhớ ngày giỗ Tổ tháng ba mồng
mười.
* Tích hợp học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh:
- Giáo viên hỏi: Để nhắc nhở về trách nhiệm, lòng tự hào dân tộc, Bác Hồ đã
có câu nói nổi tiếng nào khi đến thăm Đền Hùng ngày 19-9-1954, trong buổi
nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ Đại đoàn 308 ( Đại đoàn quân Tiên Phong)?

Giáo viên: Hoàng Văn Hưởng

Trang: 8



SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

- Học sinh trả lời: “Ngày xưa các vua Hùng đã có công dựng nước, ngày nay
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.” Câu nói của Bác có tác dụng giáo
dục truyền thống yêu nước ý thức dân tộc, nâng cao tinh thần đại đoàn kết,
nguồn sức mạnh to lớn chi phối tồn bộ q trình phát triển của lịch sử dân tộc;
là động lực cổ vũ lớn lao tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam trong sự
nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc.
b.2: Ví dụ 2: Chủ đề “ Thơ Trung Đại Việt Nam” ở SGK Ngữ Văn 7
Stt
Tên bài
Tích hợp liên mơn
Ghi chú
01
Sơng núi Nước Nam
Địa lí, Lịch Sử, GDCD…
02
Phị giá về kinh
Địa lí, Lịch sử, GDCD
03
Thiên trường vãn vọng Địa lí, lịch sử, GDCD
04
Bánh trơi nước
Lịch sử, văn hóa, GDCD, KNS
05
Quan Đèo Ngang
Địa lí, Lịch sử, Sinh học…
06
Bạn đến chơi nhà

GDCD, KNS
Ví dụ cụ thể:
Tiết : Khái quát về thơ Trung Đại Việt Nam.
Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu một số nội dung liên quan đến lịch sử,
văn hóa của thời kỳ Trung Đại.
? Em xác định thời trung đại VN bắt đầu từ TK nào và kết thúc là thế kỉ nào.
? Trong giai đoạn lịch sử Trung Đại Việt Nam có nét gì nổi bật về: Văn hóa,
kinh tế, xã hội.
? Kể tên một số nhân vật nổi tiếng ở thời Trung Đại.
Tiết: Bài thơ “ Qua Đèo Ngang” (Bà Huyện Thanh Quan, SGK, NV7) –
Huyện Thanh Quan
? Em hiểu biết gì về đặc điểm địa lý, lịch sử của Đèo Ngang.
Học sinh trình bày theo sự hiểu biết
Học sinh khác bổ sung
Giáo viên nhận xét, chốt
Địa lí: Trường Sơn Bắc gồm nhiều dãy núi chạy song song theo
hướng TB-ĐN và nằm so le nhau với chiều dài khoảng 600km. Đây là vùng
núi thấp, có hai sườn khơng đối xứng. Sườn đơng hẹp và dốc, có nhiều nhánh nằm
ngang chia cắt đồng bằng miền Trung như dãy Hoành Sơn, Bạch Mã. Và Đèo
Ngang nằm trên dãy Hoành Sơn thuộc Bắc Trung Bộ là ranh giới tự nhiên của hai
tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
Lịch sử: Dãy Hồnh Sơn đánh dấu mốc quan trọng của lịch sử. - Xưa kia,
đèo Ngang được dùng làm nơi ranh giới giữa Đại Việt và Chiêm Thành. Năm 1069
trước sự đánh phá của ChămPa vua Lý Thánh Tông thân chinh đánh thẳng vào
kinh đô Chà Bàn bắt sống vua Chế Củ.
? Em hiểu gì về đặc điểm sinh học của chim Cuốc.( Liên mơn Sinh học)
Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 9



SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

Học sinh trả lời theo sự hiểu biết
Học sinh khác bổ sung
Giáo viên nhận xét, chốt
- Cuốc là một loài chim nhỏ, thân mình chỉ chừng bàn tay chụm, thon thon
như chiếc thoi. Khắp mình đen tuyền, đít đỏ, cổ dài, chân dài, từng ngón chân cũng
dài, khơ khẳng như cái que. Còn gọi là chim đỗ quyên. Cũng còn gọi là con cuốc
lủi vì nó chạy mà như lủi, rất nhanh.
b.3: Chủ đề Văn bản nhật dụng SGK Ngữ Văn 8
Stt
Tên bài
Tích hợp liên mơn
Ghi chú
01
Thơng tin về Ngày Trái Tốn, Lịch sử, Hóa học, Sinh học,
Đất năm 200
GDCD, Kỹ năng sống…
02
Ơn dịch thuốc lá Lịch sử, Hóa học, sinh học, GDCD, Kỹ
( Nguyễn Khắc Viện)
năng sống…
03
Bài toán dân số ( Thái Tốn học, Địa lí, lịch sử, GDCD, Kỹ
An)
năng sống…
Ví dụ cụ thể: Phần văn bản Nhật dụng được học ở bộ mơn Ngữ văn nói
chung, ở lớp 8 nói riêng, nội dung các văn bản đó có tính thời sự cao đề cập đến
những vấn đề quan trọng có tính cấp thiết trong cuộc sống ngày, do đó có sự tổng

hợp của nhiều nguồn tri thức. Ở đây, ta giúp học sinh tìm hiểu văn bản: “ Thơng
tin về Ngày Trái Đất năm 2000”, “ Bài toán dân số”, “Ôn dịch, thuốc lá” (Ngữ
Văn 8, tập 1) theo hướng tích hợp liên mơn cụ thể như sau:
Ví dụ 1: Tiết: Văn bản “ Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”( SGK,
NV8)
Ta có thể vận dụng kiến thức liên mơn:
* Tích hợp liên mơn Tốn: - Kiến thức Tốn 6 Bài 19 chương III.
Tìm một số biết giá trị phân số của nó.
Vậy, giả sử mỗi hộ gia đình chỉ dùng 1 bao bì ni lơng/ 1 ngày thì số bao bì ni
lơng sử dụng trong một ngày, một năm sẽ là bao nhiêu?
HS vận dụng kiến thức môn Toán để giải quyết câu hỏi trên.
Giáo viên nhận xét, chốt, bình.
Để tính số liệu bao bì ni lơng thải ra hằng ngày:
-> Một hộ gia đình chỉ sử dụng một bao bì ni lơng trong một ngày thì cả
nước có tới hơn 24 triệu bao bì ni lơng vứt ra mơi trường mỗi ngày và trên 9 tỉ bao
bì ni lơng mỗi năm.
* Tích hợp liên mơn Sinh học, Hóa học
- Kiến thức mơn Sinh học 8 bài 22: Vệ sinh hơ hấp.
? Khi ta đốt bao bì ni lơng thì sinh ra những chất gì, nó có nguy hại như thế
nào đến hệ hô hấp của con người,
Giáo viên: Hoàng Văn Hưởng
Trang: 10


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

Học sinh trả lời theo tài liệu có trong bài.
Giáo viên nhận xét.
* Tích hợp liên mơn GDCD.
- Mơn Giáo dục cơng dân 7 bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên

nhiên.
- Môn Giáo dục Nếp sống thanh lich văn minh lớp 8 bài 5: Ứng xử với môi
trường.
? Qua việc tìm hiểu văn bản: ''Thơng tin về Ngày Trái Đất năm 2000'' đem
lại cho em những hiểu biết mới mẻ nào về việc ''Một ngày khơng dùng bao bì ni
lông''.
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
? Em sẽ dự định làm gì để những thơng tin này đi vào đời sống, biến
thành những hành động cụ thể.
* Tích hợp liên môn Âm nhạc
Kiến thức môn Âm nhạc bài 7 lớp 8 .
? Em hãy hát một bài hát trong chương trình đã học về chủ đề: Bảo vệ môi
trường.
- Cả lớp hát bài hát: “ Ngôi nhà chung của chúng ta” nhạc và lời của Huỳnh
Phước Liên
Ví dụ 2: * Tiết 45: Văn bản “Ôn dịch thuốc lá” (Ngữ văn 8 –tập 1)
Vị trí tích hợp: III. Phân tích
1. Thuốc lá đe dọa tính mạng, sức khỏe con người
? Khói thuốc lá gây ra những hậu quả gì cho người hút ?
Dựa vào phần trả lời của học sinh, giáo viên cung cấp thêm:
- Nguyên nhân vì sao thuốc lá lại gây ra những hậu như vậy: Khói thuốc lá
chứa hơn 7.000 chất hóa học, trong đó có 69 chất gây ung thư, gây ra nhiều căn
bệnh nguy hiểm khác nhau như ung thư phổi, bệnh tim mạch, phổi tắc nghẽn, vơ
sinh…
- Cơ chế khói thuốc lá vào cơ thể hủy hoại các bộ phận trong cơ thể như thế
nào qua đoạn video minh họa:

Giáo viên: Hoàng Văn Hưởng

Trang: 11



SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

GV ƯDCNTT cho học sinh quan sát một số hình ảnh về tác hại của thuốc lá

Hút thuốc gây ung thư phổi
b.4: Chủ đề: “ Lý tưởng sống của thanh niên”
Ví dụ 1: Tiết: Văn bản : “Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính” – Phạm Tiến
Duật (Ngữ văn 9 – tập 1)
Giáo viên tích hợp kiến thức Lịch sử 9: Bài 29:Cả nước trực tiếp chiến đấu
chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973); Bài 30:Hồn thành giải phóng miền Nam,
thống nhất đất nước (1973 – 1975)
Vị trí tích hợp: I. Tìm hiểu chung
Khi dạy phần xuất xứ hồn cảnh ra đời bài thơ, giáo viên cho học sinh nêu bối
cảnh lịch sử nước ta giai đoạn năm 1965 – 1973.
?Nêu hoàn cảnh lịch sử nước ta khi bài thơ ra đời?
Miền bắc nước ta ra sức sản xuất khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa
đồng thời chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ. Nhân dân miền Nam
đang trong giai đoạn đấu tranh chống Mĩ ác liệt, cùng lúc chống chiến lược “Việt
Nam hóa chiến tranh” và “Đơng dương hóa chiến tranh của Mĩ”.

Đồn xe tiếp viện cho miền Nam kháng chiến
Giáo viên: Hoàng Văn Hưởng

Trang: 12


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS


Ví dụ 2: Tiết 66,67: Văn bản “ Lặng lẽ Sa Pa”(Ngữ văn 9- tập 1)
Vị trí tích hợp: III. Phân tích
1. Cảnh đẹp Sa Pa
? Em biết gì về đặc điểm địa hình, khí hậu ở Sa Pa?
Dựa vào ý kiến trả lời của học sinh giáo viên cung cấp kiến thức về khí hậu ở
Sa Pa
Sa Pa là một thị trấn vùng cao, ở độ cao 1.600 mét so với mực nước biển, là
một khu nghỉ mát nổi tiếng thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam. Khí hậu Sa
Pa mang sắc thái khí hậu ơn đới và cận nhiệt đới nên mát mẻ quanh năm, nhiệt độ
khơng khí trung bình năm là 15ºC. Mùa hè khơng nóng gắt như vùng đồng bằng
ven biển, nhiệt độ khoảng 13ºC - 15°C (ban đêm) và 20ºC - 25°C (ban ngày). Mùa
đông thường có mây mù bao phủ và rất lạnh, nhiệt độ có khi xuống dưới 0°C, thỉnh
thoảng có tuyết rơi. Từ tháng 5 đến tháng 8 ở Sa Pa có mưa nhiều. Lượng mưa
trung bình hàng năm đạt 1.800 - 2.200mm. Thời tiết ở Sa Pa một ngày có tới bốn
mùa: Buổi sáng là tiết trời mùa xuân; buổi trưa tiết trời như vào hạ, thường có nắng
nhẹ, khí hậu dịu mát; buổi chiều mây và sương rơi xuống tạo cảm giác lành lạnh
như trời thu và ban đêm là cái rét của mùa đông.
? Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp , thơ mộng của Sa Pa được tác giả thể hiện
qua chi tiết nào ?
Hs: - Cảnh đẹp một cách kì lạ.
- Nắng đã bắt đầu len tới đốt cháy rừng cây, những cây thông chỉ cao quá
đầu rung tít trong nắng những ngón tay bàng bạc… màu xanh của rừng
- Mây bị nắng xua cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ướt sương rơi
xuống đường cái, lăn luôn cả vào gầm xe.
- Mây hắt từng chiếc quạt trắng lên từ các thung lũng.
- Nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hừng hực như như một
bó đuốc lớn .…
GV ƯDCNTT cho học sinh quan sát một số hình ảnh ở Sa Pa.

Gv: Bức tranh thiên nhiên hiện lên như thế nào ?

Đẹp hùng vĩ , thơ mộng .
GV bình : Sa Pa mây mù bạt ngàn , đó là một nét đẹp riêng mà khơng nơi nào
có được …
? Em hãy nhận xét về khả năng sát và miêu tả của tác giả trong văn bản?
c) Phân tích đánh giá giải pháp:
Giáo viên: Hoàng Văn Hưởng

Trang: 13


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

Nội dung dạy học của thiết kế giáo án giờ học vận dụng kiến thức liên
môn phải làm rõ những tri thức và kĩ năng cần hình thành, tích luỹ cho HS qua
phân tích, chiếm lĩnh kiến thức; mặt khác, phải chú trọng nội dung tích hợp giữa tri
thức bộ mơn mình dạy với các bộ môn khác.
Tổ chức hoạt động dạy học theo chủ đề cần phải ứng dụng triệt để công
nghệ thông tin vào trong hoạt động dạy và học trên lớp để cho tiết dạy nhẹ nhàng,
hiệu quả. Tổ chức chủ đề tích hợp liên mơn tuyệt đối khơng cho học sinh biết trước
hệ thống câu hỏi và nội dung kiến thức mà chúng ta chỉ thông báo chủ đề dạy học
để các em tự tìm tịi, khám phá nội dung liên quan.
Tóm lại xây dựng chủ đề phải thực hiện theo hướng dẫn Số: 5555/BGDĐTGDTrH V/v hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và
kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung
học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng. Khi thực hiện đầy đủ quá trình
của một chủ đề dạy học thì tiết học, chủ đề học mới đạt hiệu quả cao rèn luyện
được nhiều kỹ năng bổ ích cho người học.
2) Giải pháp 2: Ứng dụng các trò chơi thiết kế bằng Powerpoint,
Artivinpire, Violet ….vào dạy học theo chủ đề tích hợp:
a) Trong dạy học theo chủ đề việc ứng dụng trò chơi học tập là trị chơi có
luật, trong đó có nội dung tri thức gắn liền với nội dung bài học, giúp học sinh khai

thác vốn kinh nghiệm của bản thân để chơi, thông qua chơi, học sinh được củng cố
vận dụng các kiến thức, nội dung đã học vào các tình huống của trị chơi và do đó
trẻ được học. Thiết kế các trò chơi được thiết kế bằng các phần mềm Powerpoint,
Artivinpire, Violet…sẽ tạo cho học sinh sự hứng thú và u thích mơn học hơn.
Chúng ta có thể áp dụng trò chơi vào các thời điểm khác nhau của hoạt động dạy
học: Giới thiêu chủ đề, giới thiệu bài học trong chủ đề, tìm hiểu kiến thức, kiểm
tra đánh giá….
Các hoạt động trò chơi thường được vận dụng như: đốn ơ chữ, lật mảnh
ghép tìm câu chìa khóa, những con số kì diệu...và được sự thiết kế khéo léo của
người thầy thơng qua những tính năng ưu việt của Powerpoint, ActivInspire Từ đó
nhằm mục đích giúp cho học sinh học mà chơi, chơi mà học. Để cuối cùng học
sinh hiểu và khắc sâu kiến thức.
Giáo viên có thể vận dụng các trị chơi có thể thiết kế bằng các phần mềm
trên vào trong dạy học theo chủ đề như:
- Trị “ ơ chữ bí mật” thiết kế bằng Powerpoint, Violet, Activinpire
- Trị “ Vịng quay kì diệu” thiết kế bằng Powerpoint
- Trị “ Chú ong thơng minh” thiết kế bằng Activinspire
Giáo viên: Hoàng Văn Hưởng

Trang: 14


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

- Trị “ Chú khỉ thơng minh” băng Violet
- Trị “ tìm cặp hình giống nhau” bằng Violet, Activinspire
- Trị “ Câu cá và các trò dân gian” bằng Violet.
- Trò “ Nhìn hình đốn chữ” thiết kế bằng violet, Powerpoint, Activinspire
- Trị “ lật hình trả lời câu hỏi” thiết kế powerpoint, activnspire
b) Sau đây là một số ví dụ minh họa cho giải pháp:

Ví dụ 1: Chủ đề “ Truyện cổ tích” Ngữ Văn 6. Giáo viên áp dụng trị chơi
tìm cặp tương ứng hoặc trị chú khỉ thơng minh để cho học sinh tìm hiểu về các
truyện cổ tích:
Nội dung trị: Giáo viên sẽ chuẩn bị các hình liên quan đến các truyện cổ
tích Việt Nam đã học hoặc là quen thuộc với học sinh. Trò chơi được thiết kế bằng
phần mềm Violet ( trị tìm hình tương ứng), chú khỉ thông minh ( kéo thả trong
violet)
Luật chơi: Giáo viên có thể cho học sinh chơi cá nhân hoặc tập thể tùy theo
điều kiện, thời gian của lớp học.
Trò “ Tìm cặp hình giống nhau”

Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 15


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

Trị “ Chú khỉ thơng minh” ( Kéo thả)

Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 16


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

Ví dụ 2: Chủ đề ‘ Các văn bản nhật dụng “ Ngữ Văn 8
Giáo viên áp dụng trị chơi “ Ơ chữ bí mật” để kiểm tra trí nhớ của học sinh
chủ đề các văn bản nhật dụng để giới thiệu vào chủ đề Văn nhật dụng của

Ngữ Văn 8.
Nội dung: Giáo viên chuẩn bị 7 câu hỏi hàng ngang tương úng với 8
hàng ô chữ và 1 câu hỏi từ khóa hàng dọc là từ khóa mà học sinh cần tìm ra
khi lật các ơ chữ bí mật hàng ngang.
Câu hỏi 1: Văn bản nhật dụng “Cổng trường mở ra “ có đề cập vấn đề
liên quan đến chúng ta ?
Câu hỏi 2: Ph/thức biểu đạt chính trong “Tuyên bố thế giới về quyền
sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em ?
Câu hỏi 3: Lối sống cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử...tạo nên cái riêng
của một con người hay một tấng lớp người nào đó, gọi là ?
Câu hỏi 4: Ca Huế trên sơng Hương nói đến đề tài nào ?
Câu hỏi 5: Ngày nay, ai cũng phải học tập và làm theo tấm gương đạo
đức của Người?
Câu hỏi 6: Là văn bản mà không phải kiểu văn bản, loại văn bản ?
Câu hỏi 7: Văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” đề cập đề tài gì ?

Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 17


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

Ví dụ 3: Chủ đề : Các biện pháp tu từ - Ngữ Văn 6 và 8
Trò chơi : Lật mảnh ghép trả lời câu hỏi tìm tranh
Đằng sau các mảnh ghép có các câu hỏi sau:
Câu 1: Tìm từ tượng thanh trong các từ sau: mảnh mai, thánh thót, mỏng
manh
Câu 2: “Da bạn ấy mịn như nhung”. Câu văn trên sử dụng phép tu từ nào
Câu 3: “Trong vườn ,lá cây vẩy chào người bạn nhỏ”... Câu văn trên sử

dụng phép tu từ nào?
Câu 4: Xác định chủ ngữ của câu sau: “Dưới bóng cây của ngàn xưa thấp
thống mái chùa cổ kính.”
Câu 5: Từ nào sau đây khơng phải là từ láy: rực rỡ, mênh mông, xanh ngắt
Câu 6: “Thế là mùa xuân mong ước đã đến”. Chỉ ra các phó từ trong câu
văn trên?

Học sinh chọn mảnh ghép trả lời các câu hỏi sẽ có được bức tranh về cảnh
rừng hoa mùa xuân và giáo viên cho học sinh quan sát tranh viết đoạn văn theo yêu
cầu sử dụng phép nhân hóa.
Ví dụ 4: Chủ đề Tổng kết từ vựng ( Một số biện pháp tu từ) – Ngữ Văn 9
Trị chơi “ Thử tài ơ chữ” – Tìm hiểu các biện pháp tu từ và tác giả, tác
phẩm.
Trò này ta có thể áp dụng cho nhiều bài học khác nhau, tùy vào từng bài mà
ta có thể đưa ra ơ chữ , từ khóa và câu hỏi phù hợp. Từ trò chơi sẽ giúp học sinh
củng cố kiến thức và tích cực hơn trong hoạt động học.
Câu 1: Tất cả các biện pháp tu từ đều có tác dụng chung là gì? -> Biểu cảm
Câu 2: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng, thấy một mặt trời trong lăng
rất đỏ” hình ảnh mặt trời sử dụng phép tu từ gì? -> Ẩn dụ
Câu 3: Câu thơ “ Làn thu thủy nết xuân sơn, hoa ghen thua thắm liễu hờn
kém xanh” miêu tả về nhân vật nào? -> Thúy Kiều.
Câu 4: Dùng cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị, tránh gây cảm giác đau
buồn, ghê sợ, tránh thơ tục, thiếu lịch sự. Đó là khái niệm của biện pháp tu từ
nào.-> Nói giảm, nói tránh.

Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 18



SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

Câu 5: “ Bà già đi chợ cầu đơng, bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? …..
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng cịn”. Cách nói hài hước của bài ca dao là nhờ vào
sử dụng biện pháp tu từ gì? -> Chơi chữ.
Câu 6: Gọi và tả đồ vật, cây cối bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả
người là sử dụng biện pháp tu từ gì? -> Nhân hóa.
Câu 7: “ Nghe xao động nắng trưa, nghe bàn chân đỡ mỏi, nghe gọi về tuổi
thơ” ( Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh). Từ “ Nghe” lặp đi lặp lại 3 lần là sử dụng biện
pháp tu từ gì? -> Điệp ngữ.
Câu 8: “ Vì sao trái đất nặng ân tình, nhắc mái tên Người Hồ Chí Minh” Câu
thơ sử dụng biện pháp tu từ gì?-> Hốn dụ.
Câu 9: Tác giả “ Thanh Hiên thi tập”; “ Bắc hành tập lục”; “ Đoạn trường
tâm thanh” là ai? -> Nguyễn Du.

Trong q tình giải ơ chữ, học sinh sẽ biết được từ khóa trong mỗi ơ
chữ( Được in đập, hoặc khác màu). Từ những gợi ý đó, học sinh tìm ra từ khóa
chính. Trong trường hợp học sinh chưa tìm ra thì giáo viên gợi ý: “ Đây là một kiệt
tác bất hủ trong nền Văn học Trung đại Việt Nam”. Từ khóa học sinh cần tìm là
Truyện Kiều.
c) Phân tích, đánh giá giải pháp:
Tóm lại vận dụng trị chơi vào hoạt động dạy học sẽ tạo cho tiết dạy học trở
lên sinh động và tạo cho học sinh hứng thú tham gia từ đó các em sẽ có được kiến
thức từ những trò chơi “ vừa chơi, vừa học”. Giải pháp này đỏi hỏi giáo viên phải
có trình độ CNTT nhất định để có thể thiết kế một cách logic, sinh động những,
sáng tạo kết hợp được chơi và học.
3. Giải pháp 3: Kết hợp các tính năng đa phương tiện (Hình ảnh, video,
âm thanh ) vào dạy học theo chủ đề tích hợp:
a) Cách thức thực hiện:
Sử dụng dạy học theo chủ đề kết hợp với vận dụng các tính năng đa phương

tiện ( hình ảnh, video , âm thanh) sẽ đem lại cho người học một cái nhìn trực quan
Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 19


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

sinh động, cụ thể từ đó giúp cho người học thêm yêu môn học. Đặc biệt là môn
Ngữ Văn với đặc thủ nghệ thuật thì rất cần những hình ảnh, video, âm thanh để
khởi gợi trong người học niềm cảm hứng học. Giáo viên có thể sử dụng đa phương
tiện vào tất cả các quá trình dạy học.
- Sử dụng hình ảnh
- Sử dụng video
- Sử dụng âm thanh
b) Một số ví dụ minh họa:
b.1) Sử dụng hình ảnh
Trong dạy Ngữ Văn hình ảnh minh họa giúp cho tiết học thêm sinh động.
Hình ảnh rất phong phú đa dạng có thể khai thác từ sách giáo khoa, tải về từ
Internet, hình chụp qua điện thoại, máy ảnh…
Ví dụ 1: Dạy chủ đề : Các biện pháp tu từ trong Ngữ Văn 6, 8
- Kiểm tra bài cũ
Dạy phép “So sánh”- chủ đề biện pháp tư từ - Ngữ Văn 6

- Bức tranh khiến em liên tưởng đến câu văn nào trong văn bản Vượt thác có
dùng phép so sánh?
- Đọc và tìm câu có dùng phép tu từ so sánh và chỉ ra kiểu so sánh trong
đoạn văn sau.
“Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng dứng như một bàn tay
khổng lồ muốn đẩy thuyền lùi lại. Dượng Hương Thư đánh trần đứng sau lái co

người chống trả với sức nước để đưa thuyền tiến lên. Trông dượng Hương Thư
không kém gì một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ: các bắp thịt cuồn cuộn
hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cắp mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sao.”
Sử dụng tranh minh họa có thể tích hợp với phần kiến thức về văn bản “Vượt
thác” một các tự nhiên nhẹ nhàng khắc sâu đựơc kiến thức về phép tu từ so sánh
cho học sinh.
- Hướng dẫn học sinh sử dụng tranh trong hoạt động tìm hiểu bài : Đây là
hoạt động có tính chất qui nạp rút ra bài học song cần để cho học sinh chủ động
tìm hiểu khám phá, chiếm lĩnh kiến thức.
Dạy bài “Nhân hóa” –Chủ đề biện pháp tu từ - Ngữ Văn 6
? Sau khi cho học rinh rút ra kiến thức cần nhớ , giáo viên có thể cho học sinh
quan sát tranh đặt câu theo nội dung kiến thức.
Giáo viên: Hoàng Văn Hưởng

Trang: 20


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

Từ hình ảnh trực quan sinh động học sinh hào hứng xung phong lên bảng đặt
câu một cách dễ dàng. Và đã có nhiều em đặt câu rất hay theo cảm nhận riêng của
bản thân như:

Hàng cây nghiêng mình soi bóng xuống mặt hồ phẳng lặng.
Mặt hồ đang trầm ngâm suy tư đến lạ.

Những con sóng dịu dàng hơn lên bờ cát vàng.

Những chú chim non đang gọi mẹ.
Dạy bài “ Nói quá” – chủ đề biện pháp tu từ - Ngữ Văn 8

Cho học sinh dựa vào tranh tìm thành ngữ có sử dụng phép tu từ nói q.
Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 21


SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo chủ đề tích hợp – Ngữ Văn THCS

Học sinh sẽ tranh nhau phát biểu một cách hào hứng và tìm ra các thành
ngữ: nói như vẹt, đẹp như tiên, chậm như rùa, tươi như hoa ...
b.2) Sử dụng video, clip:
Sử dụng các Video clip ngắn trong một số bài học giúp học sinh khả năng
nhận biết của học sinh tốt hơn, tiết học thêm sinh động hơn. Hệ thống ảnh động có
thể sử dụng trong bài học giúp học sinh tư duy tốt hơn. Đây cũng là một ưu điểm
khi sử dụng giáo án điện tử. Với một tính năng hữu ích của Powerpoint là tạo liên
kết nên việc đưa các video vào rất dễ dàng song cần có chọn lựa nội dung sao cho
phù hợp với mục đích yêu cầu của từng hoạt động.
Ví đụ: Chủ đề tập làm văn- văn Nghị luận- Ngữ Văn 9
Ta có thể cho học sinh xem clip không lời. Clip thật cảm động về tình người,
về cuộc sống xung quanh.
Sau đó giáo viên sẽ cho học sinh đề: “ Sống chậm lại” để học sinh tùy ý viết
những suy nghĩ của mình từ những gì cảm nhận được từ clip và những hiểu biết
của em thì chắc chắn rằng các em sẽ rất hứng thú viết lên tâm tư, suy nghĩ, quan
điểm của mình về “ sống chậm”.

Giáo viên: Hồng Văn Hưởng

Trang: 22



×