Tải bản đầy đủ (.pptx) (21 trang)

SEMINAR (CHUYÊN đề VI SINH THÚ y) VIRUS GIẢ dại (AUJESZKY)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.59 MB, 21 trang )

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

*******

VIRUS GIẢ DẠI (AUJESZKY)
GVHD:
Sinh viên:


MỤC LỤC
Lịch sử và phân bố
 Đặc điểm hình thái
Đặc điểm ni cấy
Sức đề kháng
Tính gây bệnh
Miễn dịch
Chẩn đốn
Phịng và trị bệnh
Tài liệu tham khảo


Lịch sử và phân bố
* Lịch sử:

Năm 1902, Virus giả dại (Pseudorabies) hay còn gọi là
virus Aujeszky được bác sĩ Aujeszky phân lập từ bị và chó ở
Hungari. Sau đó được truyền cho thỏ và chuột lang. Đặc biệt ở
thỏ đã thể hiện các triệu chứng thần kinh.
Giống :Varicellovirus
Phân họ : Alpha herpesvirinae
Họ : Herpesviridae Suid Herpesvirus I (SHV I)




* Phân bố:
+ 1970-1980: Phát hiện hầu hết ở các nuốc tây và đông
châu Âu, Các nước thuộc bán đảo Balkan, Trung cận đông,
Ấn Độ và các nước thuộc châu Phi.
+ Ở Việt Nam bệnh được phát hiện tại một số cơ sở chăn
nuôi tập trung và một số tỉnh phía nam (1985-1990).


Đặc điểm hình thái cấu trúc
Virus Aujeszky là 1 AND virus 2 sợi có kích thước 150-180nm
 Virus có dạng hình cầu,có vỏ bọc bao quanh bởi các protein

màng. Đường kính 150-200 nm.
 Capsid bao gồm 162 capsomers và được bao quanh bởi vỏ
khơng có hình dạng nhất định.


Phức hợp glycoprotein được gắn vào trong màng lipid.
Phía dưới có một điểm mở để DNA của virus thốt ra
ngồi khi vào nhân của tế bào vật chủ


Đặc điểm ni cấy
- Ni cấy trên động vật thí nghiệm: tiêm bệnh
phẩm ( máu, não, tủy sống, hạch) vào vùng dưới
da hoặc não thỏ.
 Nuôi cấy trên màng nhung niệu phôi gà



Sức đề kháng
Virus có thể bị diệt bởi dung dịch hóa học sodium

hypochloride, phenol, formol…
Độ pH = 11,5 virus sẽ chết nhanh.
 Virus tồn tại được ở nhiệt độ 400C trong 50 giờ.
Virus bi diệt khi đun nóng ở nhiệt độ 50-60oC trong 30-50
phút, ở 70oC trong 10 phút và ở 800C trong 3 phút.


Virus được diệt ngay trong acid phenic 5% trong 2 giờ, 1%

trong 15 giờ, 0,3% trong 61 ngày.
Có thể bảo quản virus trong glycerin 50% ở tủ lạnh 0oC

trong 154 ngày, trong môi trường gồm 10% huyết thanh,
20% sữa và 20% glyceron ở nhiệt độ - 650C trong vài năm.


Tính gây bệnh
Trong tự nhiên Virus gây bệnh cho bị, lợn, ngựa, chó, mèo

(chuột, chồn, heo rừng, ít gây bệnh cho người).
Trong điều kiện gây bệnh nhân tạo, thỏ là động vật mẫn cảm
nhất sau đó là chuột bạch và nhiều loại gia cầm khác.
Một trong những nguồn bệnh chính là lợn ốm. Ngoài ra,
người ta thấy chuột cống và một số lồi gặm nhấm đóng vai
trị tàng trữ và truyền mầm bệnh trong tự nhiên.



- Ở lợn có thể lây theo 2 cách:
+ Trực tiếp (chủ yếu):
 Heo con khi bú sữa mẹ mắc bệnh
 Heo con lớn khi nuôi nhốt chung
 Heo giống khi giao phối
 Qua bào thai
+ Gián triếp: qua xe chở thức ăn, dụng cụ bị nhiễm virus.
Virus được đào thải qua nước bọt, nước tiểu, hoặc sữa của
động vật mang trùng.


* Cơ chế:
• Virus gây bệnh theo hai hướng:

+ Hướng thần kinh: virus phân tỏa trong cơ thể theo mô thần
kinh và khu trú ở đó để gây bệnh.
+ Hướng tồn thân : gây nhiễm trùng huyết, sau đó khu trú ở
hệ thần kinh.
=> Sau khi vào hệ thần kinh virus cư trú nhiều ở hành não và
cầu não.


* Triệu chứng
Thể hiện chủ yếu qua:
Hệ hô hấp
Hệ thần kinh
Hệ sinh sản



Miễn dịch
Khi thú mắc bệnh, cơ thể sẽ hình thành kháng thể trung hòa.
Lợn ốm khỏi bệnh miễn dịch đến 2 năm hoặc hơn. Lợn con

sinh ra từ nái ốm đã khỏi bệnh, trừ một số ít trừơng hợp có
miễn dịch đến 45-50 ngày, một số lên đến một năm.
Huyết thanh của lợn ốm khỏi bệnh chưá kháng thể đặc biệt
trung hòa được siêu vi trùng gây bệnh giả dại.


Chẩn đốn
Trung hịa virus (VN) được xem là phương pháp rất mẫn

cảm trong chẩn đoán bênh giả dại.
Antigen Aujeszky + Kháng thể nghi ngờ Auj
Môi trường tế bào
Tb lành lặn, bình thường
Lợn bị bệnh Auj

Mơi trường tế bào
Tế bào bị hư hại
Lợn không mắc bệnh Auj


Phương pháp huỳnh quang kháng thể (IFAT): Quy trình

chẩn đốn là kháng nguyên huỳnh quang (FA) để phát hiện
virus giả dại.
Phương pháp ELISA: sử dụng kháng nguyên chết là virus


giả dại và kháng huyết thanh là kháng thể.
Ngoài ra, phương pháp khuếch tán trong gel thạch, phương

pháp chẩn đoán lâm sàng và lưu hành bệnh học.


Phịng và trị bệnh
• Phịng bệnh

- Phịng bằng Vacxin.
+ vacxin vô hoạt: bất hoạt bằng quang
động. Dùng thuốc nhuộm Methylene Blue
(MB), ánh sáng và dịng điện kết hợp với
nhau có thể bất hoạt được virus này.
* Ưu điểm: rẻ tiền, dễ thực hiện, nhanh
chóng có kết quả.
* Nhược điểm: phần lớn gây đáp ứng miễn
dịch không cao, thời gian ngắn nên phải tiêm
nhắc lại nhiều lần.



- Thực hiện vệ sinh phòng bệnh, quét dọn chuồng trại và
khu vực chăn nuôi.
- Diệt và hạn chế vật tàng trữ mầm bệnh: phát hiện và
xử lý lợn mang trùng, diệt chuột và các động vật gặm
nhấm để tránh lây lan mầm bệnh.
* Điều trị:
Khơng có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này nhưng có thể
dùng kháng huyết thanh để điều trị những lợn giống quý ở

giai đoạn đầu của bệnh.


Tài liệu tham khảo
Lê Anh Phụng – Trần Thị Bích Liên. Giáo trình virus thú y

chuyên biệt, 2001.
http://luanvan.co/luan-van/chuyen-de-vaccine-pho
ng-benh-aujeszky-49736
/
http://luanvan.co/luan-van/protein-tai-tohop-va-vir
us-aujeszky-40558
/
http://
toquoc.vn/sites/vi-vn/details/80/thu-y/116592/benhgia-dai-o-lon.aspx




×