Tải bản đầy đủ (.ppt) (30 trang)

Virus dịch tả heo (classical swine fever virus) (VI SINH THÚ y SLIDE)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.88 MB, 30 trang )

Virus dịch tả heo
(Classical swine fever virus)




TÌNH HÌNH LƯU HÀNH
• Cơng bố bệnh (1923-1924), Tăng dần
• M.Bắc: 5-6 năm dịch bộc phát
• 1970-1980: thiệt hại do DTH /4 bệnh đỏ tăng dần
(50,70,80%)
• M.Nam: 1973
• Ổ dịch lớn : khơng
• 2002 : Tỷ lệ nái mang trùng (ELISA) :10-12%
(Ng Tiến Dũng)
• 2006: Tỷ lệ dương tính đực giống (ELISA) 13,89%
(p125) T. Quốc Hiếu)
E2 gentype 2.2


Manila-Philippine 7-2008

5




1833 (Mỹ)




Châu âu (European swine fever)



Hog cholera (HC) ~ hepatic type C



Classical swine fever Virus (CSFV)



Họ Flaviviridae (Viêm não Nhật bản, tiêu chảy trên bị)



Giống pestivirus (tiêu chảy trên bị)


• ARN một sợi, hình khối, có vỏ
• Cấu trúc 3 loại glycoprotein (gp 44/88; gp 33; gp 55~ E0; E
1; E 2 ( Envelope) ,
• 4 protein khơng cấu trúc
p125 (p 54, p80)
p 10
p30
p133 (p58, p75)
• Nhân lên trong tế bào chất (tế bào pk 15; sk 6; dịch hồn
heo): khơng gây bệnh tích
• Virus có một chủng nhưng độc lực thay đổi

• Virus nhiễm sang tế bào khác bằng cấu nối nguyên sinh chất
hoặc phân chia tế bào
• Virus giải phóng ra khỏi tế bào khoảng 5-6 giờ sau nhiễm


Gene of CSFV studied
190 bases

5‘

C

E0

2518

2707

E1

E2

Structural protein genes

highly variable region

3‘


Target proteins of monoclonal antibodies (MAbs)

used in this study

E2
E0

303, 304
308, 220
216, 217
174

- E2 and E0 are the major antigenic proteins.
- Both proteins elicits neutralising antibodies.


1. VIRUS BÁM
VÀO
MÀNG TẾ
BÀO KÝ
CHỦ.

VIRUS
DTH

5
1
4

2

3


2. PHÓNG
THÍCH RNA
VÀO
TRONG TẾ
BÀO.
3. TỔNG
HP RNA

PROTEIN
CỦA VIRUS
MỚI.
4. KẾT HP
THÀNH
VIRUS
HOÀN
CHỈNH.


• Đề kháng yếu (chất sát trùng)
- Virus trong dịch tế bào (600 C/ 10 phút)
- Bền pH 5-10
- Thịt xơng khói (168 ngày)
- Phân (10tuần/ 4-170 C)
- Thịt đơng lạnh (27ngày)
- Tủy xương (73 ngày)
• Miễn dịch
- Heo nái tiêm phòng – kháng thể qua sữa đầu (36-48 giờ)
- Thời gian bán hủy kháng thể mẹ truyền: 14 ngày
- Kháng thể thụ động bảo hộ 80% heo (21 ngày) và 50% (42

ngày)
- Heo con nhiễm virus từ lúc bào thai ( 45 ngày đầu, cuối thai
kỳ): heo con bệnh sau khi sinh
- Dung nạp miễn dịch (immuno tolerant): không kháng thể,
không tạo miễn dịch sau khi tiêm vác xin
- Heo mang trùng


BiỂU HiỆN BỆNH
• Nái , heo đực nhiễm : như heo khác
• Nái mang thai: sảy suốt giai đoạn mang thai
(chủng độc lực) – sau 70 ngày
Nhiễm bẩm sinh – thai hóa gỗ một phần (màu
nâu) – tồn (đen), chết sau sinh,
Hình dạng bất thường (đầu , chân): chủng độc lực
thấp – dung nạp miễn dịch
-Thai phù dưới da, xoang ngực tích nước / heo chết
sinh
- Giảm phát triển (teo) tiểu nảo, phổi


BiỂU HiỆN BỆNH (tt)
• Heo nhiễm trong tử cung : chết nhanh , xuất huyết
điểm da, cơ quan bên trong.
• Heo con : sống ---run, cịi cọc—chết
Khỏe bình thường --- nhiễm virus –
bài thải virus lâu dài






Bệnh dịch tả heo mọi lứa tuổi (sốt, xuất huyết da cơ quan., tiêu chảy, sảy
thai (nái)
Chẩn đoán virus
- Phân lập
- Huyết thanh học
Miễn dịch huỳnh quang
Kết tủa khuếch tán / thạch
Trung hòa / thỏ
ELISA
RT-PCR


Detection of CSFV
FA Test

Ag-ELISA

RT-PCR

Virus Isolation


Các cơng cụ chẩn đốn virus DTH
Phát hiện virus
Cả virus

Antigen virus


Nuôi cấy tế
bào

Immunofluorescence

Tiêm động
vật

ELISA

Immunoperoxydase

Phát hiện huyết thanh học

Gen virus

RT-PCR

Kháng thể

ELISA


Survival time of CSFV
Tonsil, Spleen, Lymph node
Keep at 4 o C and 37o C

Make 10% homogenate
Titration


Day 0
Day 1
Day 2
Day4
Day 6


Sensitivity of RT-PCR compared with virus
isolation
Fresh sample
Refernce virus (ALD)
propagated on PK
10% homogenate

Make 10-fold dilutions

Virus isolation

RT-PCR


VIRUS DỊCH TẢ HEO CHÂU PHI
OIE : Danh sách bảng A, tốc độ lây lan nhanh và thiệt hại kinh tế
1921: Ca bệnh đầu tiên ở Kenia. Sau đó xuất hiện hạ Sahara
Châu Phi.
1957: châu Âu.
1960: Bồ đào nha, Tây Ban nha.
1979 : châu Mỹ la tinh : Haiiti,Cuba (1980) Braxin…
Virus gây sung, xuất huyết với các thể bệnh quá cấp, cấp (tỷ lệ
chết đến 100% ), á cấp tính và mãn tính.

Việc tăng đàn heo và giao thương quốc tế đang là mối nguy cơ
cao trong truyền lây giữa các nước.


VIRUS DỊCH TẢ HEO CHÂU PHI









Virus DNA , Asfarviridae (family), Asfivirus ( Genus).
Kích thước: 200nm với > 100protein cấu trúc, có lớp vỏ. Chuỗi xoắn đơi
170-190 kb. Có 22 genotype
Có cấu trúc phân tử vơ cùng phức tạp.
Tế bào đích :
monocyte và macrophage, tế bào nội mạc, tb gan, tb nội mơ tủy thận và
cả trong bạch cầu trung tính (neutrophil).
KHƠNG TẠO KHÁNG THỂ TRUNG HỊA.
trong cơ thể ve thân mềm Ornithorodos moubata.
Sống được 30p - 600 C ; pH từ 3,9 – 11,4. Trong thịt vài tuần hoặc vài
tháng thị đông lạnh (khong quá 300 ngày)
Bị tiêu diệt bởi Ether , Chloroform, NaOH ( 8/1000- 30 phút); Formalin
(3/1000- 30 phút).




ASF xuất hiện đầu tiên ở châu phi 1921. Sau đó châu Âu, Mỹ latinh.
1960 Bồ đào nha, Tây Ban nha
1995 Cả hai nước cơng bố bệnh khơng cịn hiện diện.
Nhiều quốc gia coi ASF là dịch địa phương



Động vật cảm nhiễm và chứa virus :
Heo nhà, heo rừng : châu Âu - châu Phi.
ve thân mềm Ornithodoros moubata và O. erraticus.




Đà Nẵng 9-2012

25


×