Tải bản đầy đủ (.ppt) (21 trang)

virus ARTERIVIRIDAE (PRRS) (VI SINH THÚ y SLIDE)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.63 MB, 21 trang )

Họ ARTERIVIRIDAE
• Bộ gen và chiến lực nhân lên ~
Coronaviridae
• ARN một sợi, virion hình cầu, 50-70nm
• Có vỏ
• Gen: 13-15 kb
• Nhân lên trong tế bào chất
• Virion hình thành trong lưới nội chất
• Một giống: Arterivirus


Virus PRRS







1987: dấu hiệu lâm sàng
1991: phân lập virus (châu âu: Lelystad)
VR-2332 (Bắc mỹ)
1992: lấy tên PRRS (porcine reproductive
and respiratory syndrome)



• Bộ gen có 8 khung tín hiệu mở ( 2 protein
khơng cấu trúc, 6 protein cấu trúc)
• 2 genotype: Bắc Mỹ và Châu Âu








Ni cấy: khó
Chỉ nhân lên / vài loại tế bào
Macrophages/ phổi heo
Dòng tế bào thận khỉ / Châu Phi: MA-104
Bệnh tích tế bào



CĂN BỆNH

• Sức đề kháng






Kém chịu nhiệt, ánh sáng và pH
pH (< 6, >7,5) : bất hoạt nhanh
Ether, chloroform
Dễ bị phá huỷ bởi các chất sát
trùng thông thường



Bệnh PRRS trên thế giới
• Bệnh heo tai xanh ở các nước trên thế giới
2005 đến nay: 25 nước có PRRS xuất hiện
Những nước khơng có bệnh PRRS trên heo:
- Úc, Tân Tây Lan, Thuỵ sĩ
Những nước mới nổ dịch PRRS
- Thuỵ Điển, Nam Phi, Liên Bang Nga, Trung Quốc và
Việt nam


NHẬN ĐỊNH BỆNH PRRS Ở VIỆT NAM
• PRRS dịch tại VN 3/2007 tại 18 tỉnh và cả 3 miền
• > 60000 heo bệnh, chết và tiêu huỷ 15 000 con, tỷ lệ
chết 10-15%.
• Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi ( heo con theo mẹ và heo
nái mang thai)
• Biểu hiện: sốt cao, ốm, heo con và heo nái mang bầu
chết nhiều hơn
• Heo nhiễm kết hợp
• PRRS khơng lây và gây bệnh ở người
• Bệnh xảy ra giống như cơn bão
• Dịch xảy ra ở VN tương đối giống TQ


NHẬN ĐỊNH VỀ VIRUS PRRS Ở VN
• Kết quả phân tích gien (Mỹ +TQ) : Virus gây
bệnh ở VN là chủng độc lực cao
• Phân tích ban đầu về cấu trúc gen : xác định
chủng thuộc dịng bắc Mỹ
• Chủng virus ở Vn có mức tương đồng về

trình tự aminoaxit so với chủng ở TQ là 99%
• Có 2 chủng virus đang lưu hành tại VN


PHƯƠNG THỨC TRUYỀN LÂY
Chất chứa virut: nước mũi, nước miếng,
sữa, tinh dịch, phân, nước tiểu
Cách truyền lây: tiếp xúc trực tiếp, vết cắn,
chích, khơng khí (3 km), heo nái sang heo
con, gieo tinh (trực tiếp, nhân tạo), dụng cụ
chăn nuôi, dụng cụ bảo hộ


PHƯƠNG THỨC TRUYỀN LÂY

Tiếp xúc trực tiếp, vết cắn, chích, khơng khí (3 km), heo
mẹ sang heo con, gieo tinh (nhân tạo và trực tiếp),
dụng cụ chăn nuôi, đồ bảo hộ..



TRIỆU CHỨNG SẢY THAI TRÊN HEO NÁI


Heo chảy mũi

Sưng phù mí mắt

Heo tím tai


Da mẩn đỏ


Chẩn đốn
1.Lâm sàng
2. Phịng thí nghiệm
(1) Phương pháp huyết thanh học
a. Phát hiện kháng nguyên
- Kháng thể huỳnh quang
- Hoá mô miễn dịch
b. Phát hiện kháng thể
- Kt enzyme một lớp tế bào (IPMA)
- Kháng thể huỳnh quang gián tiếp


CHẨN ĐOÁN

- Miễn dịch hấp phụ gắn men (ELISA)
- Trung hoà virut ((SVN)
(2) Phương pháp khác
- Phân lập virut
- Sinh học phân tử
(RT- PCR, ISH, RFLP, kỹ thuật giải trình
tự gen..)



Vắc xin
Vắc xin đã có trong danh mục
• Porcilis PRRS của Intervet – Hà Lan;

• BSL.PS 100 của Besta – Singapore
• Amervac PRRS của Hipra – Tây Ban Nha

• Vắc xin phòng chủng virus PRRS độc lực cao của Trung
Quốc. JXA1-R


NHỮNG KHĨ KHĂN CỦA VIỆC SỬ DỤNG VẮC XIN
• 3 Loại vắc xin đã có trong danh mục: Đều là vắc xin sống
• Sử dụng vắc xin sống có thể gặp phải những khó khăn sau này.
• Chưa có báo cáo khoa học nào của Việt Nam đánh giá về hiệu quả của
3 loại vắc xin đó.
• Các nước đã sử dụng nhưng lại tạp dừng: Đan Mạch, Mỹ.
– Vắc xin khơng có hiệu quả. Mỹ khuyến cáo sử dụng hơn 1 năm sau
đó lại dừng.
– Chủng vi rút vắc xin có thể hồi phục gây thành dịch: Đan Mạch sử
dụng 2-3 năm, dừng, dịch tái phát tại các vùng sử dụng vắc xin.
• Khuyến cáo của các nước, các chuyên gia cũng rất khác nhau:
– Ít khi sử dụng vắc xin chết
– Sử dụng vắc xin sống, có thể khơng có hiệu quả, nhưng lại dễ gánh
chịu hậu quả.



×