Tải bản đầy đủ (.ppt) (12 trang)

Subvirus (prion) (VI SINH THÚ y SLIDE)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (717.8 KB, 12 trang )

PHẦN 3
Subvirus (Prion)







Prion ?
BSE (Bovine spongiform encephalopathy)
Spongiform encephalopathies
Mad cow disease ( bò điên, xốp não)


Phân biệt virus và prion
Dạng đơn
( chứa axit nhân)

Dạng phân tử

Có đáp ứng miễn dịch

Khơng khả năng tạo miễn
dịch (tương đồng protein
gây bệnh và protein trong
kí chủ)


Prions- Bị điên
• 1982 : ATNC (agent transmissible non


convention): nhân tố truyền lây khơng theo
quy ước
• Đề kháng tia cực tím, formol, nhiệt độ
(1200C/6 giờ)


• Tế bào thần kinh : dòng nguyên bào
• Thú thí nghiệm: chuột bạch


BSE






1985: bột thịt cừu
1988: cấm sử dụng
Bệnh lý: 1-2 trường hợp/ đàn bò sữa
Thời gian ủ bệnh: 2-15 năm
Tuổi xuất hiện bệnh: 3-6 tuổi (96%)


Triệu chứng








Bất yên
Đá lung tung
Rối loạn vận động (chân sau)
Giảm sản xuất sữa
Mất trọng lượng
1-3 tháng : chết


• Xốp não?
• Hình thành khơng bào ở neuron thần kinh – vỡ
tế bào- lỗ hổng/ não- biến đổi chức năng thần
kinh
• Khơng đáp ứng miễn dịch
• Lây lan: tiêu hóa, tiêm chích, cấy truyền
• Dê, cừu: scrapie
• Bị: BSE
• Người: Kuru



Chẩn đốn
• Vi thể
• Tiêm chuột
• Phân biệt
- Thiếu dinh dưỡng (thiếu đồng)
- Do vi khuẩn (Listeria)
- Do virus (dại)
- Do ngộ độc



Virus PRRS
(Porcine reproductive and respiratory syndrome)


• 1987 (Mỹ)
• 1991: xác định căn bệnh (Hà Lan): Lelystad
• 1992 (Mỹ) : VR 2332
• PRRS
Phân loại
Bộ: Nidovirales
Họ: Arteriviridae
Giống Arterivirus
Đặc điểm họ
- Gây nhiễm trùng dai dẳng và không thể hiện triệu chứng
- Nhân lên bên trong các đại thực bào
- Khả năng biến đổi gen lớn



×