Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

Nghiên cứu xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước đăk pokei (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (996.38 KB, 28 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

---------------------------------------

DƯƠNG NGỌC HÙNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT

C
C
R
UT.L

HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC ĐĂK POKEI

D

Chun ngành: Kỹ thuật Xây dựng Cơng trình thủy
Mã số: 8580202

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH THỦY

Đà Nẵng – năm 2020


Luận văn được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Hướng



Phản biện 1: TS. Nguyễn Thanh Hải
Phản biện 2: TS. Kiều Xuân Tuyển

C
C
R
UT.L

D

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Kỹ thuật Xây dựng Cơng trình thủy họp tại Trường Đại học
Bách khoa vào ngày 20 tháng 12 năm 2020.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Học liệu và Truyền thông, Trường ĐHBK - Đại học
Đà Nẵng
- Thư viện Khoa Xây dựng Cơng trình thủy, Trường Đại học Bách
khoa – Đại học Đà Nẵng


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các hồ đập chứa nước nhân tạo đã được xây dựng khắp nơi trên thế
giới với nhiều mục đích như cấp nước, cấp điện, phịng lũ, phục vụ
giao thơng thủy,… Ở nước ta, tính đến năm 2014, theo thống kê của
Ban quản lý Trung ương các dự án thủy lợi, hiện nước ta có khoảng
6648 hồ chứa thủy lợi. Tuy nhiên, theo thời gian nhiều cơng trình

xuống cấp, nhiều hồ chứa thủy lợi xây dựng đã nhiều năm, công nghệ
xây dựng cũ cùng với q trình vận hành trong thời gian dài có nhiều
hư hỏng, kinh phí đầu tư sửa chữa lại hạn hẹp, có khoảng 1150 đập
xuống cấp nghiêm trọng, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao. Thêm vào đó là
những tác động bất lợi của Biến đổi khí hậu nên gần đây liên tiếp xảy
ra các hiện tượng vỡ đập, xả lũ khẩn cấp gây ngập lụt nặng dưới hạ
du.
Cơng trình Hồ chứa nước Đăk Pokei nằm trên địa phận huyện Kon
Rẫy và thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum có nhiệm vụ đảm bảo cung
cấp nước tưới ổn định cho 2.000ha đất sản xuất nông nghiệp, gồm
200ha lúa nước 2 vụ và 1.800 ha hoa màu và cây công nghiệp của xã
Đăk Blà, thành phố Kon Tum và xã Đăk Ruồng, xã Đăk Tờ Re, huyện
Kon Rẫy nằm trong vùng hưởng lợi của dự án, tạo nguồn nước sinh
hoạt cho 35.000 nhân khẩu.
Xả lũ khẩn cấp và vỡ đập là tình huống xả lũ nhằm đảm bảo an
tồn cho cơng trình xảy ra trong các trường hợp mưa lũ lớn vượt tần
suất thiết kế trên lưu vực hồ chứa khi hồ đã đầy nước (xả lũ vượt lũ
thiết kế, xã lũ kiểm tra, xã lũ cực hạn - PMF); khi khơng có lũ nhưng
có sự cố có khả năng gây vỡ đập. Vùng hạ du hồ chứa là vùng có nguy
cơ bị ngập và chịu ảnh hưởng trực tiếp khi hồ chứa xả nước theo thiết
kế hoặc xả lũ trong tình huống khẩn cấp. Bản đồ ngập lụt là một loại
bản đồ chuyên đề trên đó thể hiện các vùng ngập lụt hạ du ở một thời
điểm nhất định. Bản đồ ngập lụt thể hiện vùng hạ du hồ chứa có nguy
cơ bị ngập, tương ứng với một số kịch bản xả lũ từ hồ chứa. Bản đồ
ngập lụt được lập theo hướng sử dụng cơng cụ mơ phỏng, tính tốn
bằng các mơ hình thủy văn, thủy lực.

C
C
R

UT.L

D

Ngồi một số dự án lớn liên quan đến việc cảnh báo lũ và ngập
lụt, Chính phủ cịn ban hành Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày
04/9/2018 về quản lý An toàn đập, hồ chứa nước. Trong đó, yêu cầu


2
Chủ đầu tư xây dựng đập, hồ chứa nước có trách nhiệm xây dựng bản
đồ ngập lụt hạ du, lập phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, dự
kiến tình huống mất an tồn đập, hồ chứa nước, vùng hạ du và giải
pháp ứng phó.
Là một dự án mới nên cơng trình hồ chứa nước Đăk Pokei càng
phải tn thủ pháp luật, cũng như về việc cảnh báo, dự báo lũ và vùng
ngập, độ sâu ngập sẽ giúp chúng ta chủ động hơn nhiều trong cơng tác
phịng chống và giảm nhẹ thiên tai ở vùng hạ du phía sau đập.
Xuất phát từ các lý do như trên, tác giả kiến nghị lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du cơng trình hồ chứa
nước Đăk Pokei” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng bản đồ ngập lụt thể hiện phạm vi và mức độ ngập của
vùng hạ du đập khi hồ xả nước theo quy trình, xả lũ trong tình huống
khẩn cấp hoặc vỡ đập.

C
C
R
UT.L


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hồ chứa nước Đăk Pokei huyện Kon Rẫy
và thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

D

Phạm vi nghiên cứu: Ngập lụt hạ du đập của hồ chứa nước Đăk
Pokei khi hồ xả nước theo quy trình, xả lũ trong tình huống khẩn cấp
hoặc vỡ đập.
4. Nội dung nghiên cứu
- Thu thập phân tích số liệu liên quan đến cơng trình hồ chứa nước
Đăk Pokei
- Thu thập và khảo sát tài liệu địa hình vùng hạ du đập của hồ chứa nước
Đăk Pokei
- Thu thập phân tích tài liệu khí tượng thủy văn
- Thiết lập mơ hình MIKE FLOOD cho hạ du đập của hồ chứa Đăk Pokei
- Xây dựng bản đồ ngập lụt
- Viết báo cáo tổng hợp toàn bộ kết quả thực hiện đề tài.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, thống kê, kế thừa có chọn lọc các tài liệu
đã có;


3
- Phương pháp mơ hình: Sử dụng mơ hình MIKE FLOOD kết nối
dịng chảy một chiều, hai chiều; cơng cụ ArcGIS để biên tập và xây
dựng bản đồ ngập lụt;
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn, khảo sát thực địa và tham vấn
chuyên gia: để kiểm định, hiệu chỉnh kết quả tính tốn và chính xác

hóa các bản đồ.
6. Ý nghĩa của đề tài
- Kết quả của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo quan trọng việc cảnh
báo, dự báo lũ và vùng ngập, độ sâu ngập sẽ giúp chúng ta chủ động
hơn nhiều trong cơng tác phịng chống và giảm nhẹ thiên tai ở vùng
hạ du phía sau đập của hồ chứa nước Đăk Pokei.
7. Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm phần Mở đầu, 4 Chương, phần Kết luận & Kiến
nghị
MỞ ĐẦU

C
C
R
UT.L

CHƯƠNG 1: Tổng quan khu vực nghiên cứu

D

CHƯƠNG 2: Cơ sở xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa
CHƯƠNG 3: Thiết lập, hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình ngập lụt
CHƯƠNG 4: Xây dựng bản đồ ngập lụt
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tài liệu tham khảo


4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠNG TRÌNH

1.1.1. Vị trí cơng trình
Hồ chứa nước Đăk Pokei có vị trí đầu mối thuộc địa phận xã Đăk
Ruồng huyện Kon Rẫy, thuộc địa phận xã Đăk Ruồng phía Đơng thành
phố Kon Tum cách thành phố Kon Tum khoảng 25 km, cách khu
hưởng lợi chính xã Đăk Blà khoảng 20km theo Quốc lộ 24 lưu thông
Kon Tum - Quảng Ngãi.
1.1.2. Nhiệm vụ cơng trình
Đảm bảo cung cấp nước tưới ổn định cho 2.000ha đất sản xuất nơng
nghiệp, trong đó gồm 200ha lúa nước 2 vụ và 1.800 ha hoa màu, cây
công nghiệp của xã Đắk Blà, thành phố Kon Tum và xã Đắk Ruồng,
xã Đắk Tờ Re, huyện Kon Rẫy nằm trong vùng hưởng lợi của dự án.

C
C
R
UT.L

Ứng phó với biến đổi khí hậu, điều tiết giảm lũ nhẹ cho hạ du, chủ
động nguồn nước để chống cháy và bảo vệ rừng thuộc phạm vi lân cận
vùng dự án.

D

1.1.3. Thơng số chính của cơng trình
Loại, cấp cơng trình: Cơng trình NN&PTNT, cấp II (QCVN
04-05:2012/BNNPTNT);
-

Tần suất đảm bảo tưới: P=85%;
Tần suất đảm bảo cấp nước sinh hoạt: P=90%;


-

Tần suất lũ thiết kế: P=1,0%;

-

Tần suất lũ kiểm tra: P =0,2%;

-

Tần suất lũ dẫn dịng thi cơng: P=10%, chặn dòng P=5%.

1.2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Đặc điểm lớp thổ nhưỡng
Vùng thượng nguồn lưu vực có cấu tạo chủ yếu từ đá Granit, diệp
thạch kết tinh cao, càng xuống phía nam lưu vực, độ cao giảm dần lớp
thổ nhưỡng là các loại đất màu xám tro và đỏ vàng, trên đó hình thành
các loại đất mầu mỡ.


5
1.2.2. Đặc điểm thảm phủ thực vật
Lớp phủ thực vật trên lưu vực suối đa dạng về thành phần, phong
phú về số lượng thực vật. Kiểu thực bì nhiệt đới ưa nóng xen kẽ với
kiểu ưa lạnh. Kiểu thực bì ưa lạnh xuất hiện trên các vùng núi cao
(900÷1400m) ở phần phía Đơng lưu vực. Khoảng 70-80% lãnh thổ là
rừng già.
1.2.3. Hình thái và địa hình
Lớp phủ thực vật trên lưu vực suối đa dạng về thành phần, phong

phú về số lượng thực vật. Kiểu thực bì nhiệt đới ưa nóng xen kẽ với
kiểu ưa lạnh. Kiểu thực bì ưa lạnh xuất hiện trên các vùng núi cao
(900÷1400m) ở phần phía Đơng lưu vực. Khoảng 70-80% lãnh thổ là
rừng già.
Lưu vực khá trịn, mật độ sơng suối dày, thượng lưu gồm 2 nhánh
chính là suối Đăk Năng và Đăk PoTieng.
1.2.4. Mức độ nghiên cứu khí tượng
Hồ Đăk Pokei có diện tích lưu vực nhỏ, các yếu tố khí tượng chưa
được tập trung nghiên cứu, số liệu tính tốn các đặc trưng khí tượng
của khu vực cơng trình được xác định chủ yếu theo số liệu của các
trạm Kon Tum.
Khí hậu của lưu vực mang đặc điểm khí hậu vùng Tây Trường Sơn,
đặc điểm này càng rõ trong chế độ nhiệt, mưa, ẩm và nhiều yếu tố khác
Lượng mưa là yếu tố chính hình thành dịng chảy trên lưu vực, và
được phân bố không đều về không gian cũng như thời gian trên lưu vực.
Lượng mưa tăng dần về phía thượng lưu, vùng giáp ranh Quảng
Nam, Quảng Ngãi, lượng mưa lên tới trên 3000mm/năm (lượng mưa
tại trạm Mang Đen ở thượng lưu là 2630mm/năm), trong khi ở vùng
xung quanh tuyến công trình thì lượng mưa chỉ khoảng xấp xỉ
2000mm/năm.
Việc tính tốn mưa TBNN trên lưu vực dự án gặp nhiều khó khăn
do phân bố mưa biến động nhiều và số trạm mưa trên lưu vực ít, để
tính tốn lượng mưa TBNN cho lưu vực dự án, chúng tôi sử dụng
phương pháp bản đồ đẳng trị mưa năm.

D

C
C
R

UT.L


6
1.3. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN LƯU VỰC
1.3.1. Lưu vực sông Đăk Bla
Trên lưu vực sơng Đăk Bla có trạm thủy văn Kon Tum được thành
lập khá sớm và trải qua nhiều thời kì khác nhau, do đó chuỗi quan trắc
cũng bị gián đoạn. Từ năm 1959 đến năm 1964 đã sử dụng tài liệu dịng
chảy cơng bố trong báo cáo của hãng Nippon Koei. Từ năm 1965 - 1966
vì chỉ có số liệu mực nước bình qn ngày, cho nên sử dụng đường quan
hệ Q = f(H) của năm 1967 - 1968 để chỉnh biên khôi phục tài liệu lưu
lượng cho hai năm 1965, 1966 (do CT-TVXDĐ1 chỉnh biên). Từ năm
1967 - 1970 lấy theo số liệu công bố trong các niên san của Ủy ban
Quốc tế Mê Kông. Từ tháng I-1971 đến tháng IV-1972 và từ tháng VI1973 đến tháng XII năm 1974 lấy theo số liệu công bố trong các thủy
tính niên san của Bộ Cơng chính Sài Gòn cũ. Từ tháng V-1971 đến V1973 và các năm 1975, 1976 thời kỳ này khơng có số liệu, đã bổ sung
từ các sông tương tự. Từ năm 1977 đến nay đã sử dụng số liệu của Tổng
cục khí tượng thủy văn.

C
C
R
UT.L

Ngồi ra, phía thượng lưu có một trạm quan trắc thủy văn là trạm
Kon Plong trên sông Đak Ne đặt tại vị trí xã Tân Lập, Huyện Kon
Plong tỉnh Kon Tum có vị trí địa lý 14028’ vĩ độ Bắc, 108008’ Kinh
độ Đông. Trạm cách thị xã Kon Tum 30 km về hướng Đông Bắc, gần
đường quốc lộ 24 đi Kon Plong. Trạm thủy văn Kon Plong là trạm
dùng riêng, được thành lập theo yêu cầu của Công ty Tư vấn xây dựng

Điện I. Trạm hoạt động có tính chất lâu dài nhằm phục vụ khảo sát
thiết kế giai đoạn 2, đồng thời phục vụ cho tính tốn dự báo thi công
và vận hành hồ chứa nhà máy thủy điện Ialy.

D

Lưu vực hồ Đăk Pokei là một suối nhỏ thượng lưu sơng Đăk Bla,
trên lưu vực khơng có trạm đo KTTV, ở sát lưu vực có trạm thủy văn
KomPlong đo đạc dịng chảy từ 1994 đến nay. Tính tốn các đặc trưng
thủy văn cho lưu vực hồ Đăk Pokei sử dụng số liệu thủy văn hiện có
ở khu vực Kon Tum.
1.4. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.4.1. Dân cư và dân số
Theo Niên giám giám thống kê thành phố Kon Tum năm đến tháng
12/2017 thành phố Kon Tum có 10 phường và 11 xã trực thuộc thành
phố. Dân số tồn thành phố tính đến tháng 12 năm 2016 là 164.794
nhân khẩu.


7
Huyện Kon Rẫy có 6 xã và 01 thị trấn thuộc huyện, dân số toàn
huyện 22.400 nhân khẩu. Riêng Đăk Ruồng có 3.681 nhân khẩu, xã
Đăk Tờ Re có 4.735 nhân khẩu.
1.4.2. Giao thơng
Vùng dự án có tuyến đường quốc lộ 24 chạy qua đi về phía tây
nối trung tâm tỉnh lỵ Kon Tum với các huyện Kon Rẫy, đi về phía
đơng nối với Quốc lộ 1A và tỉnh Quảng Ngãi
1.4.3. Các cơng trình thủy lợi
Trên địa bàn xã Đăk Ruồng và xã Đăk Tờ Re thuộc huyện Kon
Rẫy thuộc vùng dự án có 03 cơng trình thủy lợi: Thủy lợi Đăk Năng,

Thủy lợi Đăk Gu, Thủy lợi Đăk Pô Cơng. Diện tích tưới thực tế của
03 cơng trình trên là 32ha lúa nước 02 vụ

D

C
C
R
UT.L


8
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU
HỒ CHỨA

2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỐN
2.1.1. Các mơ hình mưa - dịng chảy
Mơ hình thơng số phân bố TOP là mơ hình nhận thức mưa - dịng
chảy. Mơ hình hoạt động dựa trên các mơ tả gần đúng về thuỷ văn, thuỷ
lực. Để biểu diễn sự biến đổi của các trạng thái cũng như tính chất nội bộ
của các lưu vực con, mơ hình đã mơ phỏng bằng các hàm số và sử dụng
ít thơng số nhất có thể để xác định giá trị các hàm số này.
Mô hình Ltank (Bể chứa tuyến tính): Từ những nghiên cứu cấu
trúc các mơ hình tất định mưa-dịng chảy, cùng với những xem xét đặc
điểm tự nhiên hình thành dịng chảy của sơng ngịi Việt Nam, PGS.TS
Nguyễn Văn Lai (ĐH Thuỷ lợi) và Ronny Berndtsson (ĐH Lund-Thuỵ
Điển) đã xây dựng một mơ hình có cấu trúc dạng bể chứa tuyến tính
(Linear tank-LTANK).

C

C
R
UT.L

Mơ hình HEC-HMS: là mơ hình mưa dịng chảy của Trung tâm
Thủy văn kỹ thuật quân đội Hoa Kỳ được phát triển từ mơ hình HEC1, mơ hình có những cải tiến đáng kể cả về kỹ thuật tính tốn và khoa
học thuỷ văn thích hợp với các lưu vực sơng vừa và nhỏ. Là dạng mơ
hình tính tốn thủy văn được dùng để tính dịng chảy từ số liệu đo mưa
trên lưu vực. Trong đó các thành phần mơ tả lưu vực sơng gồm các
cơng trình thủy lợi, các nhánh sơng.

D

Mơ hình NAM: được xây dựng 1982 tại khoa thủy văn viện kỹ thuật
thủy động lực và thủy lực thuộc đại học kỹ thuật đan Mạch. Mơ hình dựa
trên nguyên tắc các bể chứa theo chiều thẳng đứng và hồ chứa tuyến tính.
Mơ hình tính q trình mưa - dịng chảy theo cách tính liên tục hàm lượng
ẩm trong năm bể chứa riêng biệt tương tác lẫn nhau.
2.1.2. Mô hình thủy lực
Mơ hình VRSAP: tiền thân là mơ hình KRSAL do cố PGS.TS
Nguyễn Như Khuê xây dựng và được sử dụng rộng rãi ở nước ta trong
vòng 25 năm trở lại đây. Đây là mơ hình tốn thuỷ văn-thuỷ lực của
dịng chảy một chiều trên hệ thống sơng ngịi có nối với đồng ruộng
và các khu chứa khác. Dịng chảy trong các đoạn sông được mô tả
bằng hệ phương trình Saint-Venant đầy đủ.


9
Mơ hình KOD-01 và KOD-02 của GS.TSKH Nguyễn Ân Niên
phát triển dựa trên kết quả giải hệ phương trình Saint-Venant dạng rút

gọn, phục vụ tính tốn thủy lực, dự báo lũ...
Mơ hình WENDY: do Viện thủy lực Hà Lan (DELFT) xây dựng
cho phép tính thủy lực dịng chảy hở, xói lan truyền, chuyển tải phù sa
và xâm nhập mặn.
Mơ hình HEC-RAS: do Trung tâm Thủy văn kỹ thuật quân đội Hoa
Kỳ xây dựng được áp dụng để tính tốn thủy lực cho hệ thống sông. Phiên
bản mới hiện nay đã được bổ sung thêm modul tính vận chuyển bùn cát
và tải khuếch tán. Mơ hình HEC-HMS mơ phỏng q trình mưa- dòng
chảy, đã được sử dụng khá hiệu quả trong các nghiên cứu tính tốn thủy
văn với nhiều chức năng như tính lớp dịng chảy; lưu lượng dịng chảy
mặt; lưu lượng dịng chảy ngầm và truyền lũ trên sơng.
Họ mơ hình MIKE: do Viện thủy lực đan mạch (DHI) xây dựng
được tích hợp rất nhiều các cơng cụ mạnh, có thể giải quyết các bài
toán cơ bản trong lĩnh vực tài ngun nước. Tuy nhiên đây là mơ hình
thương mại, phí bản quyền rất cao nên khơng phải cơ quan nào cũng
có điều kiện sử dụng.

C
C
R
UT.L

D

2.2. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN MƠ HÌNH TỐN
Họ mơ hình MIKE: do Viện thủy lực Đan mạch (DHI) xây dựng
được tích hợp rất nhiều các cơng cụ mạnh, có thể giải quyết các bài
tốn cơ bản trong lĩnh vực tài nguyên nước. Tuy nhiên đây là mơ
hình thương mại, phí bản quyền rất cao nên khơng phải cơ quan nào
cũng có điều kiện sử dụng.

MIKE 11: là mơ hình một chiều trên kênh hở, bãi ven sơng, vùng
ngập lũ, trên sơng kênh có kết hợp mô phỏng các ô ruộng mà kết quả
thuỷ lực trong các ơ ruộng là “giả 2 chiều” MIKE 11 có một số ưu điểm
nổi trội so với các mơ hình khác như: (i) liên kết với GIS, (ii) kết nối
với các mơ hình thành phần khác của bộ MIKE ví dụ như mơ hình mưa
rào-dịng chảy NAM, mơ hình thuỷ động lực học 2 chiều MIKE 21, mơ
hình dịng chảy nước dưới đất, dòng chảy tràn bề mặt và dòng bốc thốt
hơi thảm phủ (MIKE SHE), (iii) tính tốn chuyển tải chất khuyếch tán,
(iv) vận hành cơng trình, (v) tính tốn qtrình phú dưỡng.
MIKE 21 & MIKE FLOOD: Là mơ hình thuỷ động lực học dịng
chảy 2 chiều trên vùng ngập lũ đã được ứng dụng tính tốn rộng rãi tại


10
Việt Nam và trên phạm vi tồn thế giói. Mơ hình MIKE21 HD là mơ
hình thuỷ động lực học mơ phỏng mực nước và dịng chảy trên sơng,
vùng cửa sơng, vịnh và ven biển. Mơ hình mơ phỏng dịng chảy khơng
ổn định hai chiều ngang đối với một lớp dịng chảy.
Tuy nhiên MIKE 21 nếu độc lập cũng khó có thể mơ phỏng tốt q
trình ngập lụt tại một lưu vực sơng với các điều kiện ngập thấp. Để có thể
tận dụng tốt các ưu điểm và hạn chế những khuyết điểm của cả hai mơ
hình một chiều và hai chiều trên, DHI đã cho ra đời một công cụ nhằm
tích hợp (coupling) cả hai mơ hình trên; đó là công cụ MIKE FLOOD
MIKE FLOOD là một công cụ tổng hợp cho việc nghiên cứu các
ứng dụng về vùng bãi tràn và các nghiên cứu về dâng nước do mưa bão.
Ngồi ra, MIKE FLOOD cịn có thể nghiên cứu về tiêu thốt nước đơ
thị, các hiện tượng vỡ đập, thiết kế cơng trình thuỷ lợi và ứng dụng tính
tốn cho các vùng cửa sông lớn.
2.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC MƠ HÌNH TỐN


C
C
R
UT.L

2.3.1. Cơ sở lý thuyết Mike 11.
Các cơng trình được mơ phỏng trong MIKE 11 bao gồm: Đập (đập
tràn đỉnh rộng); Cống (Cống hình chữ nhật, hình trịn...); Trạm bơm;
Hồ chứa; Cơng trình điều tiết; Cầu.
Hệ phương trình sử dụng trong mơ hình là hệ phương trình SaintVenant một chiều khơng gian, với mục đích tìm quy luật diễn biến của
mực nước và lưu lượng dọc theo chiều dài sông hoặc kênh dẫn theo
thời gian. Hệ gồm hai phương trình: phương trình liên tục và phương
trình động lượng.

D

- Phương trình liên tục:

Q A

q
x t
- Phương trình động lượng
QQ
Q   Q 2 
Z
     gA
g 2 2 0
t x  A 
x

C AR
2.3.2. Cơ sở lý thuyết mơ hình Mike 21
Mơ hình Mike 21 HD là mơ hình thủy động lực học mơ phỏng
tốt mực nước và dịng chảy ở vùng sơng, cửa sơng, vịnh và vùng biển.


11
Nó mơ phỏng dịng chảy khơng ổn định theo 2 hướng trong mỗi tầng
chất lỏng và được ứng dụng rất rộng rãi.
Phương trình mơ phỏng bao gồm phương trình liên tục kết hợp
với phuơng trình động lượng mơ tả sự biến đổi của mực nước và lưu
lượng. Lưới tính tốn sử dụng trong mơ hình là lưới hình chữ nhật. Các
phương trình mơ phỏng gồm 3 phương trình dưới đây:
 p q


0
t x y
p   p 2    pq 

   
  gh  gp
t x  h  y  h 
x
h 
 pa   0
 q  fVV x 
 w x

p2  q2

1 
h xx    h xy 

 w  x
y
C 2h2


q   q 2    pq 

   
  gh  gq
t y  h  x  h 
y
h 
 pa   0
 p  fVV y 
 w y

p2  q2
1 
h yy    h xy 

 w  y
x
C 2h2


C
C

R
UT.L

D

2.3.3. Mơ hình Mike Flood
Mặc dù mơ hình MIKE 11 và MIKE 21 có những ưu điểm vượt
trội trong việc mơ phỏng dịng chảy 1 chiều trong mạng lưới sơng phức
tạp (MIKE 11) và có thể mơ phỏng bức tranh 2 chiều của dòng chảy
tràn trên bề mặt đồng ruộng (MIKE 21).
Để kết hợp các ưu điểm của cả mơ hình 1 và 2 chiều đồng thời khắc
phục được các nhược điểm của chúng, MIKE FLOOD cho phép kết
nối 2 mơ hình MIKE 11 và MIKE 21 trong q trình tính tốn, tăng
bước lưới của mơ hình (nghĩa là giảm thời gian tính tốn) nhưng vẫn
mơ phỏng được cả dòng chảy trong lòng dẫn và trên mặt ruộng hoặc
ơ chứa.
Trong MIKE FLOOD có 4 loại kết nối sau đây giữa mơ hình 1 và 2
chiều:
- Kết nối tiêu chuẩn
- Kết nối bên
- Kết nối cơng trình


12
- Kết nối khơ
2.3.4. Các bước xây dựng mơ hình thủy lực vùng nghiên cứu
2.3.4.1. Xây dựng mơ hình 1 chiều MIKE 11
Xác định phạm vi mơ phỏng và tính toán;
Xác định các biên thủy lực: biên trên là quá trình lưu lượng
lấy từ số liệu đo đạc; biên dưới là quá trình mực nước;

-

Xác định điều kiện ban đầu và độ nhám của từng đoạn sông;

-

Xác định thời gian mơ phỏng và bước thời gian tính tốn;
Số hóa, thiết lập mạng lưới sông vùng nghiên cứu;

-

Nhập mặt cắt địa hình cho các sơng;

-

Chạy và mơ phỏng sơ bộ module thủy lực trong MIKE 11.

2.3.4.2. Xây dựng mơ hình thủy lực 2 chiều Mike 21
Xử lý số liệu địa hình dạng XYZ từ bình đồ;

C
C
R
UT.L

Xác định phạm vi mơ phỏng và chia lưới cho vùng nghiên
cứu. Lưới sử dụng trong tính tốn là lưới phi cấu trúc dạng tam giác
với kích thước ơ lưới là 24mx24m. Vùng mơ phỏng là vùng kín;
Số hóa địa hình vùng nghiên cứu từ bình đồ lưu vực nghiên
cứu theo định dạng file trong mô hình Mike 21;

Xác định thời gian mơ phỏng và bước thời gian tính tốn. Bước
thời gian tính tốn của mơ hình 1 chiều và 2 chiều phải như nhau.
2.3.4.3. Xây dựng mơ hình thủy lực Mike Flood
Đây là cơng đoạn cuối cùng trong việc xây dựng mơ hình thủy
lực và tràn bãi. Tuy nhiên, việc kết nối giữa hai mô hình thủy lực 1
chiều và 2 chiều ở trên với nhau không thật sự đơn giản. Các bước xây
dựng như sau:

D

Kết nối mơ hình thủy lực 1 chiều và 2 chiều vào mơ hình Mike
Flood;
Xác định các kiểu liên kết giữa mơ hình 1 chiều và 2 chiều;
Chạy mơ hình, cho ra kết quả. Thời gian chạy 01 kịch bản mô
phỏng là 10 phút;


13
Sử dụng các công cụ GIS để xây dựng bản đồ ngập lụt cho
vùng hạ du hồ Đăk Pokei.
2.3.5. Giới thiệu quy trình xây dựng bản đồ ngập lụt kết hợp cơng
cụ GIS
Các q trình mơ phỏng bằng mơ hình thủy văn và thủy lực trên
đây mới chỉ cho chúng ta bức tranh về diện ngập, trường vận tốc, độ
sâu ngập dưới dạng các hình ảnh, số liệu. Với số liệu thô này mới chỉ
xây dựng được các bản đồ giấy thể hiện lại các trận ngập lụt xảy ra mà
chưa thể có các dạng thơng tin hữu ích cần thiết. Ngày nay với sự phát
triển không ngừng của công nghệ thơng tin và hệ thơng tin địa lý thì
những số liệu, dữ liệu trên lại là một phần không thể thiếu, là cơ sở dữ
liệu để các công cụ GIS tiến hành tính tốn, phân tích và chiết xuất ra

các dạng dữ liệu cần thiết để xây dựng bản đồ ngập lụt
Rất nhiều các phần mềm GIS được ứng dụng trong ngành
KTTV, đặc biệt trong hữu ích trong lĩnh vực quản lý lưu vực cũng như
xây dựng bản đồ ngập lụt. Dưới đây là quy trình chung khi tiến hành
thành lập bản đồ ngập lụt bằng phương pháp GIS:
- Các dữ liệu về lưu vực sông nghiên cứu được thu thập, số hoá
từ các phần mềm khác nhau như MicroStation, Mapinfow,
ArcinforArcGIS, sau đó được quản lý thống nhất và lưu lại dưới dạng
định dạng shape file trong ArcViewGIS.
- Chuẩn bị, phân tích và đánh giá các thơng số cho mơ hình, vấn
đề chuẩn bị dữ liệu và thơng số đầu vào cho các mơ hình là một trong
vấn đề lớn nhất, đòi hỏi tốn nhiều thời gian và khá phức tạp

C
C
R
UT.L

D

2.4. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN VẾT VỠ
Trong mơ phỏng ngập lụt hạ du hồ chứa do vỡ đập thì vấn đề
phân tích lựa chọn vết vỡ rất quan trọng. Trong chương này chúng ta
sẽ phân tích lựa chọn các kịch bản về tình huống vỡ đập theo quyết
định số 3587/QĐ-BNN-TCTL ngày 4/9/2015 về việc công bố tiêu
chuẩn kỹ thuật TCKT 03:2015/TCTL Cơng trình thủy lợi – Hướng
dẫn xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước trong các tình huống
xả lũ khẩn cấp và vỡ đập đã quy định các hướng dẫn xác định các
thông số vết vỡ theo các loại đập khác.
2.4.1. Mục đích tính tốn



14
Việt Nam gần đây cũng đã xảy ra hiện tượng vỡ đập, vỡ đê do
mưa lớn kéo dài kết hợp với lũ từ thượng nguồn đổ về làm mực nước
hồ, nước sơng dâng cao trên mức an tồn nên gây hiện tượng vỡ đập.
Nghiên cứu vỡ đập và mô phỏng ngập lụt ở hạ du hồ chứa do hiện
tượng vỡ đập gây ra có ý nghĩa rất lớn trong việc chuẩn bị và kế hoạch
ứng phó với thiên tai do vỡ đập gây ra.
2.4.2. Cơ chế vỡ đập
Vỡ đập bê tơng thường được tính tốn như vỡ kết cấu, vì vậy,
có nhiều cơ chế vỡ khác nhau phụ thuộc vào dạng đập. Đối với đập
Đăk Pokei, tính tốn cơ chế vỡ đập thuộc dạng đập bê tông trọng lực.
Đối với loại đập này, kích thước vết vỡ thường được tính theo chiều
rộng trung bình vết vỡ và được lấy bằng tổng chiều rộng của các khối
bê tông và mái của vết vỡ thẳng đứng. Thời gian vỡ thường từ 0,1 giờ
đến 0,5 giờ.

C
C
R
UT.L

D

Bảng 2-1: Các thông số của vết vỡ đối với đập bê tông
Loại đập
Đập bê tông
trọng lực


Chiều rộng
vết vỡ
Chiều rộng của
một hoặc nhiều
khối đập bị vỡ

Độ dốc mái của
vết vỡ

Thời gian vỡ
(giờ)

Thẳng đứng (0:1)
(m=0)

Từ 0,1 đến 0,5

2.4.3. Các phương pháp, cơng cụ tính tốn
2.4.3.1. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp đơn giản nhất trong tính tốn vỡ đập.
Phương pháp này so sánh đập đang nghiên cứu với cơ sở dữ liệu của
các đập đã bị vỡ trong quá khứ.


15
2.4.3.2. Phương pháp kinh nghiệm
Phương pháp kinh nghiệm được dùng để xác định thời gian
vỡ và dạng vết vỡ cũng như để xác định lưu lượng lớn nhất khi vỡ đập.
Phương pháp này phân tích các số liệu thống kê thu được từ các trường
hợp vỡ đập..

2.4.3.3. Phương pháp dựa trên bản chất vật lý
Phương pháp dựa trên bản chất vật lý là phương pháp xác định
sự phát triển của vết vỡ sử dụng mơ hình xói mịn dựa trên các nguyên
lý thủy lực vận chuyển bùn cát và cơ học đất.
2.4.3.4. Phương pháp mơ hình thủy văn
Phương pháp mơ hình thủy văn được sử dụng để tính tốn
đường q trình lưu lượng của sóng vỡ đập. Phương pháp này áp dụng
phương trình liên tục và quan hệ giải tích hoặc thực nghiệm giữa lượng
nước bên trong đoạn dòng chảy và lưu lượng tại mặt cắt cuối. Mơ hình
thủy văn tính tốn đường q trình lưu lượng của sóng vỡ đập tới các
vị trí cần tính, nhưng khơng tính được mực nước hoặc vận tốc.

C
C
R
UT.L

2.4.3.5. Phương pháp mơ hình thủy lực
Các mơ hình thủy lực (bộ cơng cụ) có khả năng mơ phỏng
dịng chảy với các điều kiện phức tạp về chế độ thủy lực và các đặc
trưng của lòng dẫn. Số liệu u cầu đối với bài tốn tính toán thủy lực
bao gồm: số liệu về biên lưu lượng/ mực nước, địa hình lịng dẫn, các
hệ số nhám và các điều kiện bên trong hệ thống, …

D

Cao
trình
mực
nước vỡ

đập (m)

Vết vỡ ban đầu
Z đầu
(m)

B
đầu
(m)

682,57

682,57

1

Giới hạn vết
vỡ
B
Z cuối
cuối
(m)
(m)
657,0

100

Mái
trượt


Thời
gian
vỡ
(giờ)

Hình
thức
vỡ

1

0.5

Tràn
đỉnh

Bảng 2-2: Các thơng số vỡ đập kiểu tràn đỉnh
TT

TÌNH
HUỐNG

TẦN
SUẤT


ĐIỀU KIỆN
LÀM VIỆC

TRẠNG

THÁI
ĐẬP


HIỆU


16
1

Xả lũ thiết
kế

1%

Hồ ở MNDBT,
Không vỡ
xả lũ thiết kế
đập
tần suất 1%

KB1

2

Xả lũ kiểm
tra

0.2%


Hồ ở MNDBT,
Không vỡ
xả lũ kiểm tra
đập
tần suất 1%

KB2

3

Vỡ đập
ngày mưa,
lũ thiết kế

1%

Hồ ở MNLTK,
vỡ tràn đỉnh Tràn đỉnh
đập do sự cố

KB3

Bảng 2-3: Kịch bản tính tốn xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ
chứa nước

D

C
C
R

UT.L


17
CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP, HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MƠ
HÌNH NGẬP LỤT
3.1. PHẠM VI MƠ PHỎNG
Phạm vi mơ phỏng Bản đồ ngập lụt bao gồm:
- Đoạn sông 1 nằm ở hạ du hồ chứa nước Đăk Pokei, có khoảng
cách từ đập chính Đặ Pokei theo sơng Đăk PoNe đến đoạn nhập lưu
với sông Đăk Bla với chiều dài khoảng 5,7km;
- Đoạn sông 2 bắt đầu từ Khu nghỉ dưỡng EPIC (xã Kon Keng)
theo sông Đăk Bla chảy về hạ lưu đến vị trí cầu qua sơng tại Kon Nu
với chiều dài sơng mơ phỏng là 14,9km.

C
C
R
UT.L

D

Hình 3-1: Phạm vi mơ phỏng bản đồ
3.2. THIẾT LẬP MƠ HÌNH THỦY LỰC 1D
3.2.1. Mạng lưới sơng tính tốn
Mạng lưới sơng mơ phỏng dịng chảy trong sơng bằng mơ hình
thủy lực 1D MIKE 11 được thể hiện như ở hình sau:

Hình 3-2: Mạng lưới sông Đăk PoNe và sông Đăk Bla mô phỏng
trong mô hình Mike 11



18
3.2.2. Điều kiện biên mơ hình
Mơ hình thủy lực mạng lưới sơng được thiết lập có các biên như sau:
Biên thủy lực bao gồm biên trên (biên lưu lượng Q~t) và biên
dưới (biên Z~t);
Biên nhám;
3.2.3. Mặt cắt sông
Mặt cắt các cơng được đưa vào mơ hình dưới dạng cơ sở dữ
liệu mặt cắt. Trên các mặt cắt được đánh dấu các điểm đê phía bờ phải,
bờ trái và điểm sâu nhất (Hình 1). Trong đó, địa hình các sơng được
lấy từ kết quả khảo sát Bình đồ khu vực Dự án (Báo cáo Thiết kế kỹ
thuật); và Bản đồ số địa hình DEM 30x30m.

C
C
R
UT.L

D

Hình 3-3: Mặt cắt đại diện trong mơ phỏng 1D
3.2.4. Hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình
Các kết quả điều tra mực nước và vết lũ hạ du hồ chứa nước
Đăk Pokei còn nhiều hạn chế, độ chính xác khơng cao. Do vậy, việc
hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình thủy lực 1 chiều là hết sức khó khăn
và khơng phù hợp.
3.2.5. Kết quả tính tốn
Xác định vị trí trích xuất kết quả tính tốn các giá trị mực nước

hạ lưu: để xác định được ảnh hưởng của lũ đối với vùng hạ du cơng
trình, tiến hành khảo sát, điều tra tổng cộng 3 vị trí (3 vị trí tại hạ du
hồ Đăk Pokei), tọa độ 3 vị trí trích xuất kết quả như sau:


19
Hệ tọa độ VN 2000
TT

Lý trình
(km)

Ghi chú

X (m)

Y (m)

1

840230,296

1599937,234

Cách trường mầm non
Km 3+525 Đaknen khoảng 150m
về phía hạ du.

2


840038,753

1599557,392

Km 3+996

3

840393,684

1598753,282

Cách đoạn nhập lưu
Km 5+261 với sông Đăk Bla
khoảng 350

Bảng 3.5. Tọa độ vị trí trích xuất kết quả ngập lụt hạ
3.3. THIẾT LẬP MƠ HÌNH THỦY LỰC 2D (MIKE 21 FM &
MIKE FLOOD)
3.3.1. Tài liệu địa hình vùng dự án

C
C
R
UT.L

- Bản đồ số độ cao DEM 30x30m;

D


Bình đồ địa hình cụm cơng trình đầu mối thu thập từ Hồ sơ
TKKT cơng trình hồ chứa nước Đăk Pokei do cơng ty HEC3 thực hiện;
Ngoài ra, do khu vực nghiên cứu hiện chưa được cập nhật mới
trên các cơ sở dữ liệu bản đồ. Do vậy, tác giả đã tiến hành số hóa chi
tiết hệ thống đường sá, vị trí cơng trình, cụm cơng trình, sơ đồ khai
thác vận hành nhà máy dựa trên dữ liệu Bình đồ dự án cung cấp và
nguồn từ Google Earth, Openstreets Map;
Số liệu điều tra, khảo sát bổ sung địa hình tuyến đập, các
đường giao thơng trong khu vực nghiên cứu;
Số liệu về các cơng trình cầu, cống, tràn thu thập và khảo sát
được.
3.3.2. Xây dựng lưới tính tốn
Sử dụng Module MESH GENERATOR trong mơ hình MIKE để
tạo lập miền lưới tính tốn bao gồm chỉnh sửa và hiển thị chi tiết mơ
hình lưới số.


20
Kết quả xây dựng miền lưới tính tốn sử dụng Module MESH
GENERTOR cho lưu vực hồ Đăk Pokei được thể hiện như ở các hình
sau:

C
C
R
UT.L

Hình 3-4: Miền lưới tính tốn mơ hình ngập lụt hồ chứa Đăk Pokei
3.3.3. Điều kiện biên mơ hình


D

Điều kiện biên được định nghĩa của vùng ngập lũ là biên kín tức
khơng có dịng chảy nhập lưu liên kết trực tiếp với địa hình ngập lũ.
Tồn bộ các điều kiện biên trong mơ hình được thiết lập thơng qua mơ
hình MIKE 11. Mơ hình MIKE 21 sẽ trao đổi nước với mơ hình MIKE
11 thơng qua các liên kết bên (Lateral Links) dọc theo trục sông và kết
nối chuẩn (Standard Links) với địa hình tại các điểm nút đầu và cuối
sơng.
3.3.4. Thiết lập mơ hình mike flood kết nối mơ hình một chiều và
2 chiều
Mơ hình MIKE 21 và mơ hình MIKE 11 được kết nối với nhau
thông qua dạng kết nối bên (Lateral Links).
Kết nối bên được thực hiện tại tất cả các trục sông trong vùng ngập
lũ. Vị trí các kết nối bên được xác định thơng qua phạm vi dịng chảy
thường xun duy trì ở trong sơng. Liên kết bên được thiết lập cho hai
bên bờ trái và bờ phải của sông.


21

Hình 3.5. Kết quả kết nối mơ hình MIKE 11 và MIKE 21
3.3.5. Hiệu chỉnh & kiểm định mơ hình
Các kết quả điều tra mực nước và vết lũ hạ du hồ chứa nước Đăk
Pokei còn nhiều hạn chế do đó việc hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình
cịn hạn chế. Phía thượng lưu có một trạm quan trắc thủy văn là trạm
Kon Plong trên sông Đak Ne đặt tại vị trí xã Tân Lập, Huyện Kon
Plong tỉnh Kon Tum có vị trí địa lý 14028’ vĩ độ Bắc, 108008’ Kinh
độ Đông. Trạm cách thị xã Kon Tum 30 km về hướng Đông Bắc, gần
đường quốc lộ 24 đi Kon Plong. Trạm thủy văn Kon Plong là trạm

dùng riêng, được thành lập theo yêu cầu của Công ty Tư vấn xây dựng
Điện I

C
C
R
UT.L

D

Bảng 3-8: Lưu lượng đỉnh lũ tham khảo một số trạm thủy văn trong vùng
Trạm

Sông

Flv
(km2)

Kon
Tum

Đăk Bla

2968

Kon
Plong

Đăk Bla


Hmax
(cm)

Qmax
(m3/s)

Mlũ
(m3/s,km2)

Thời gian
x.hiện lũ

52416

5910

1,98

29/IX/2009

52302

3620

1,21

3/XI/1996

59721


4350

4,51

29/IX/2009

59613

1653

1,71

3/XI/1996

943

Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mơ hình ngập lụt hạ du hồ chứa nước
Đăk Pokei theo trận lũ tháng 9/2009 được thể hiện như sau:


22

Với trận lũ tháng 9/2009, tiến hành mô phỏng, đánh giá mơ hình ngập
lụt cho giá trị đỉnh lũ Qmax mô phỏng 4391 m3/s xấp xỉ với số liệu quan
trắc đỉnh lũ tại trạm Kon Plong trên sông Đăk Bla (4350 m3/s) và cao
trình mực nước lũ cũng tương tự (Hmax mô phỏng = 597.02m và Hmax
quan trắc = 597.21m). Như vậy, có thể kết luận rằng, với trận lũ tháng
9/2009, các tham số mơ hình ngập lụt đảm bảo độ chính xác và tin cậy
trong điều kiện hạn chế về số liệu thu thập. Kiến nghị sử dụng bộ thơng
số mơ hình này để mơ phỏng, đánh giá và dự báo cho các kịch bản xả

lũ và vỡ đập khẩn cấp hồ chứa nước Đăk Pokei, tỉnh Kon Tum.

C
C
R
UT.L

D

Hình 3-6. Các Kết quả độ sâu ngập lớn nhất
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT
4.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT
Về cơ bản, bản đồ ngập lụt sẽ phải thể hiện được:
- Độ sâu ngập lớn nhất tại một số vị trí ứng với các tần suất tính tốn;
- Thời điểm lũ bắt đầu ảnh hưởng lên tính mạng và của cải vật chất;
- Thời gian ảnh hưởng của lũ.
Bản đồ ngập lụt được xây dựng trên các cơ sở sau:
- Dữ liệu địa hình và địa chất khu vực tiềm ẩn nguy cơ chịu ảnh
hưởng của lũ bao gồm toàn bộ phạm vi nghiên cứu;


23
- Các giá trị tính tốn thủy lực, thủy văn đã được đề cập từ các
chuyên đề trước.
Dựa trên các kết quả tính tốn thủy văn, thủy lực lưu vực sông
Đăk PoNe và sông Đặ Bla tương ứng với các kịch bản tính tốn, trích
xuất các thơng tin u cầu về diện ngập, vị trí ngập, độ sâu ngập, vận
tốc dịng chảy, … từ mơ hình MIKE và được số hóa theo dạng File
phần mềm bản đồ ArcGIS thơng qua cơng cụ nội suy điểm Kriging,
sau đó tiếp tục chồng các lớp lên bản đồ nền 1:10.000 theo hệ tọa độ

VN 2000 múi chiếu 3 độ.
Tổ chức dữ liệu bản đồ GIS: các thông tin được lưu thành từng
lớp riêng lẻ trên cùng 1 hệ tọa độ. Hệ thống lưu các lớp nền và chuyên
đề được sử dụng linh hoạt cho các nhu cầu sử dụng khác nhau. Cấu
trúc CSDL bản đồ ngạp lũ bao gồm các trường thông tin như sau:
- Lớp thơng tin địa giới hành chính;
- Lớp thông tin hệ thống thủy văn;
- Lớp thông tin hệ thống giao thông;
4.2. XÂY DỰNG CÁC LỚP DỮ LIỆU
4.2.1. Dữ liệu bản đồ nền
Bản đồ nền là phần dữ liệu cơ bản đầu tiên của bản đồ ngập lụt,
bao gồm các lớp dữ liệu về địa hình, địa mạo, lớp dữ liệu bình đồ, lớp
dữ liệu sơng suối, các lớp dữ liệu về dân cư, cơ sở hạ tầng, …
4.2.2. Dữ liệu ngập lụt
Lớp dữ liệu ngập lụt được trích xuất từ kết quả của mơ hình
ngập lụt MIKE FLOOD dưới dạng *.asc File, sau đó đưa vào ArcGIS
thơng qua Arc Toolbox và trích xuất dữ liệu dưới dạng các Polygon
vùng ngập.

C
C
R
UT.L

D

4.3. BIÊN TẬP VÀ TRÍCH XUẤT BẢN ĐỒ NGẬP LỤT
Biên tập bản đồ là bước cuối cùng khi xây dựng bản đồ ngập
lụt hạ du hồ Alin 3 và đập Alin B1. Trong nội dung này, việc biên tập,
hiệu chỉnh và chỉnh sửa phải đúng theo quy chuẩn bảng màu, các kí

hiệu dạng đường, vùng, … tại các lớp dữ liệu, cụ thể:
+ Lớp thực vật (Polygon, line, point, text);
+ Lớp thủy hệ (Polygon, line, point, text);


×