Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

tailieuxanh lesson planning 3499

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (472.47 KB, 32 trang )

Lập kế hoạch bài giảng
Phương pháp giảng dạy môn
giáo dục nông nghiệp
Virginia Tech


Mục tiêu:
 Giải thích tại sao kế
hoạch bài giảng lại quan
trọng.
 Xác định bài giảng, kế
hoạch bài giảng và kế
hoạch hàng ngày.
 Liệt kê và giải thích các
giai đoạn của một bài
giảng đầy đủ.
 Xây dựng một bài giảng
đầy đủ.


Tại sao kế hoạch bài giảng lại quan
trọng?
 Khiến chúng ta nghĩ qua NHỮNG GÌ chúng ta
muốn học sinh học.
 Khiến chúng ta nghĩ qua chúng ta sẽ dạy chúng
BẰNG CÁCH NÀO.
 Cho phép chúng ta xác định trước các thiết bị,
nguyên vật liệu cần thiết để triển khai lớp học.
 Xây dựng cấu trúc cho cả giáo viên và học sinh.
 Tăng cường khả năng tiếp thu.



Thế nào là một bài giảng?
 Một tập hợp có kế hoạch các
thực nghiệm về học tập
 Thiết kế tạo ra các kết quả học
tập cụ thể
 Có thể rất ngắn gọn hoặc kéo
dài trong nhiều buổi lên lớp
 Xây dựng một mục tiêu cụ thể
trong mục tiêu các đầu vào học
tập (TLO- Terminal Learning
Objective)


Thế nào là một kế hoạch bài giảng?
 Giáo viên xây dựng một kế hoạch để:




Chuẩn bị
Phân phối, và
Đánh giá hướng dẫn giảng dạy

 Phải chi tiết để có thể đưa ra những hướng
dẫn giảng dạy rõ ràng cho học sinh tiếp
thu được các kiến thức về chủ đề
 Bao gồm các phương tiện hỗ trợ giảng
dạy cần thiết
 Thông thường là một phác thảo – không

chép y nguyên trong sách


Thế nào là một kế hoạch hàng ngày?
CẦN
LÀM

 Danh sách ngắn gọn về
những việc cần làm trong
một giai đoạn cụ thể hoặc
một tiết học cụ thể.
 Dẫn chiếu tới kế hoạch bài
giảng, các thông báo và
các hoạt động chủ yếu,…
 Ít khi được sử dụng lại
 Nên viết ra cụ thể.


Các giai đoạn trong bài giảng
 Giới thiệu


Chủ định để hướng học sinh vào các nội dung trình bày.

 Giảng, hướng dẫn


Các hoạt động của giáo viên và học sinh và nội dung dự
định để mang lại cơ hội và tối đa hóa khả năng học sinh
đạt được các mục tiêu học tập.


 Kết luận


Các hoạt động chủ định để đánh giá quá trình học tập của
học sinh và tối đa hóa việc ghi nhớ


Giai đoạn 1: Giới thiệu
 Cách tiếp cận lôi
cuốn
 Bối cảnh
 Chuẩn bị trước


Cách tiếp cận lôi cuốn





Thu hút sự chú ý của học sinh
Kích thích sự chú ý vào bài giảng
Kích thích ham muốn học tập từ các học liệu
Hướng dòng suy nghĩ của học sinh vào các bài
tập
 Nhanh chóng, rõ ràng và liên quan đến bài học


Một ví dụ về cách tiếp cận lơi cuốn

 Bài học về thuốc trừ sâu:









Mang một chiếc túi vào lớp học và thả
xuống bàn để gây ra tiếng động thật lớn
Hỏi học sinh “Thuốc trừ sâu nào có hiệu
lực mạnh nhất trên thế giới?”
Sau khi nhận được một số câu trả lời, bỏ
hai viên gạch và bức tranh một con côn
trùng trong túi ra.
Dập con côn trùng giữa hai viên gạch.
Hỏi “thế này có hiệu lực mạnh khơng?”
Có. “Có thực tế khơng?” Khơng “Thế có
cách nào hiệu quả hơn để kiểm sốt cơn
trùng khơng?”


Bối cảnh

 ÔN TẬP





Cả lớp bắt đầu bài học với điểm xuất phát
trước.
SỬ DỤNG CÂU HỎI để ôn tập, củng cố
lại những gì đã học trước kia.

 Liên hệ bài giảng theo dịng lơ gíc.
 Giải thích tại sao bài giảng lại phù hợp
với học sinh
 Kiểm tra để biết chắc học sinh đã có các
kiến thức tiền đề.


Ví dụ về Bối cảnh
 Hơm qua, chúng ta đã học về các con cơn trùng mà chúng
ta có thể bắt gặp trong vườn nhà.




Những con côn trùng nào ta thường bắt gặp nhất trong vườn?
Làm sao học sinh nhận ra chúng?
Con trùng có gây hại về kinh tế ở mức độ nào?

 Nhà học sinh có
vườn khơng?
 Tại sao nghiên cứu côn
trùng lại quan trọng?



Tổ chức chuẩn bị trước
 Đối với bài giảng kỹ năng thực hành,
đây là mục tiêu của bạn
 Đối với bài giảng giải quyết vấn đề,
đây chính là câu hỏi/vấn đề tiên đốn
trước.
 Trình bày RÕ RÀNG với học sinh về
các mục tiêu.
 Thúc đẩy để học sinh hiểu những kỹ
năng thực hiện (được mong đợi như là
kết quả của bài học).


Một ví dụ về việc chuẩn bị trước
 Viết lên bảng trước khi lên lớp




Đọc và giảng giải nội dung trên các nhãn chai thuốc
trừ sâu
Liệt kê và thảo luận 5 loại thuốc trừ sâu cho vườn
nhà hiện đang được sử dụng tại địa phương

 Chỉ ra và giải thích ngắn gọn các mục tiêu sau
khi cho học sinh ôn tập những gì vừa học buổi
trước
 Trình bày các nội dung một cách nhiệt tình và
hứng thú. Nếu bản thân giáo viên khơng hứng
thú thì tại sao lại bắt học sinh phải thích thú?



HOẠT ĐỘNG
 Giả định rằng bạn đang dạy một bài học– ví dụ tài chính cá nhân
– và chuẩn bị cho bài học tiếp theo, ví dụ ghi chép các khoản thu
 Trong q trình hợp tác làm việc nhóm:





Xây dựng mục tiêu đầu vào học tập cho bài giảng.
Phân tích để xây dựng các mục tiêu thực thi (enabling objectives).
Phác thảo:
• Cách tiếp cận lơi cuốn
• Kế hoạch trình bày bối cảnh
• Tổ chức chuẩn bị trước

 Một nhóm sẽ báo cáo kết quả trước lớp để thảo luận và đóng góp
ý kiến


Giai đoạn 2: Hướng dẫn – giảng dạy
NỘI DUNG

 Những gì học sinh phải học
 Phác thảo để giáo viên sử dụng trong
bài học

PHƯƠNG PHÁP

 Trình bày bài giảng bằng cách nào
 Các hoạt động của giáo viên VÀ
 Các hoạt động của học sinh


Nội dung









Kiến thức (nhận thức lý tính)
Kỹ năng (vận động)
Thái độ (ảnh hưởng)
Xác định bởi các mục tiêu thực thi
Nội dung là toàn bộ TLO
TLO là toàn bộ nội dung
Mang lại “những bài học” từ
những học liệu, mỗi lúc một ít


Các phương pháp
 Các hành động mà giáo viên triển khai
trong khi thực hiện giảng dạy trong
lớp
 Các hành động mà học sinh thực hiện

trong quá trình học tập nội dung
 Giải thích các kiểu học tập khác biệt
 Tối đa hóa xác suất xuất hiện hành
động học tập
 Tối đa hóa việc ghi nhớ
 Ơn tập một phần và các bài tập ứng
dụng xuyên suốt


HÀNH ĐỘNG
 Trong nhóm học tập hợp tác, phác thảo NỘI DUNG
của bài học liền trước.
 Xây dựng, phác thảo PHƯƠNG PHÁP








Hành động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
Cho học tập tích cực
Cho ứng dụng và lặp lại
Một nhóm sẽ báo cáo kết quả trước lớp để thảo luận và
đóng góp ý kiến


Giai đoạn 3: Kết thúc

 Ôn tập
 Tổng kết/Kết luận
 Đánh giá
 Bối cảnh


Ôn tập
 Ôn tập tổng hợp các
nội dung
 Sử dụng câu hỏi để
đánh giá sự hiểu bài
của học sinh
 Nhắc lại giúp tăng
cường việc ghi nhớ


Tổng kết/Kết luận
 Cái gì?

 Tại sao học sinh phải ghi nhớ
điều này?




Điều này cần có tác động gì đối
với thế giới quan của học sinh?
Học sinh có thể sẽ sử dụng thông
tin này ở đâu?


 Điểm quan trọng nhất cần ghi
nhớ là gì?


Ứng dụng
 Bài thực hành, bài tập trên
lớn
 Bài tập về nhà
 Dự án
 SAE
 Sự kiện FFA
 Sự dụng trong các dự án
trong phịng thí nghiệm


Evaluation

 Thông tin phản hồi để xác định
xem giáo viên cần phải thay
đổi những gì
 Xác định xem quá trình học tập
đạt được kết quả tốt đến đâu

 Có thể sử dụng để đánh giá q
trình (cải thiện)
 Có thể sử dụng để đánh giá kết
quả (xếp hạng)
 Đôi khi kết hợp với việc ôn tập
lại bằng các câu hỏi kiểm tra
miệng



Bối cảnh
 Bài học hơm nay có liên
hệ với bài học ngày mai
như thế nào? và các bài
học tiếp theo nữa? cho các
hoạt động thí nghiệm
trong tương lai?
 Nội dung bài học ngày
mai là gì?
 Đã lập kế hoạch dự kiến
cho bài tập về nhà nào?


×