Tải bản đầy đủ (.pdf) (138 trang)

Thị trường viễn thông của lào cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.72 MB, 138 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ NHƯ QUỲNH

THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG CỦA LÀO : CƠ HỘI
VÀ THÁCH THỨC CHO CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Hà Nội – 2013


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

---------------------------

LÊ NHƯ QUỲNH

THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG CỦA LÀO: CƠ HỘI
VÀ THÁCH THỨC CHO CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM

Chuyên ngành: KTTG&QHKTQT
Mã số : 60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TIẾN DŨNG

Hà Nội - 2013


MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ..................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. 1
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................... 2
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG CỦA
LÀO ................................................................................................................ 11
1.1. Những vấn đề chung về thị trường viễn thông Lào .............................. 11
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................ 11
1.1.2. Các yếu tố trong môi trường kinh doanh của thị trường viễn thông
Lào ............................................................................................................ 16
1.2. Đặc điểm của thị trường viễn thông Lào .............................................. 27
1.2.1. Cung trên thị trường viễn thông Lào .............................................. 27
1.2.2. Cầu trên thị trường viễn thông Lào ................................................ 41
1.2.3. Các chính sách của Lào liên quan đến viễn thơng ......................... 44
CHƯƠNG 2. NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM KHI ĐẦU TƯ SANG THỊ TRƯỜNG LÀO ......... 50
2.1. Thực trạng phát triển của thị trường viễn thông Việt Nam .................. 50
2.1.1. Dịch vụ điện thoại .......................................................................... 52
2.1.2. Dịch vụ Internet .............................................................................. 54
2.2.1. Khái quát tình hình đầu tư ra nước ngồi của các doanh nghiệp viễn
thơng Việt Nam ........................................................................................ 55



Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
2.2.2. Khái quát tình hình đầu tư sang Lào của các doanh nghiệp viễn
thông Việt Nam ........................................................................................ 67
2.3. Phân tích SWOT - điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các
doanh nghiệp viễn thông Việt Nam khi đầu tư sang Lào ............................ 74
2.3.1. Điểm mạnh ..................................................................................... 74
2.3.2. Điểm yếu ........................................................................................ 78
2.3.3. Cơ hội ............................................................................................. 81
2.3.4. Thách thức ...................................................................................... 84
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
SANG LÀO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG VIỆT NAM 91
3.1. Sự cần thiết của đầu tư ra nước ngoài và định hướng cho các doanh
nghiệp viễn thông Việt Nam khi đầu tư sang Lào ....................................... 91
3.1.1. Sự cần thiết của đầu tư ra nước ngồi đối với các doanh nghiệp
viễn thơng Việt Nam ................................................................................ 91
3.1.2. Quan điểm và định hướng của chính phủ Việt Nam trong hợp tác
đầu tư với Lào .......................................................................................... 94
3.2. Giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư sang Lào cho
các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam....................................................... 99
3.2.1. Các giải pháp vĩ mô ........................................................................ 99
3.2.2. Các giải pháp đối với các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam ... 112
KẾT LUẬN .................................................................................................. 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 120
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT


KÝ HIỆU

NGUYÊN NGHĨA

1

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

2

ASEM

Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu

3

BTS

Trạm thu phát sóng di động

4

CHDCND

Cộng hịa dân chủ nhân dân

5


CNTT-TT

Cơng nghệ thơng tin – Truyền thơng

6

CP

Chính phủ

7

DN

Doanh nghiệp

8

ĐTRNN

9

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

10

GMS


Mạng thơng tin di động tồn cầu

11

ITU

Liên minh viễn thông quốc tế

12

ISP

Nhà cung cấp dịch vụ Internet

13

LAT

Laos Asia Telecom

14

LTC

Lao Telecom Co.Ltd

15

MCTPC


16

MIC

Bộ Thông tin và Truyền thông

17



Nghị định

18

NAPT

Cơ quan quốc gia về bưu chính viễn thơng

19

NAST

Cơ quan quốc gia về khoa học công nghệ

20



Quyết định


21

VN

Việt Nam

22

WTO

Đầu tư ra nước ngồi

Bộ Truyền thơng, bưu chính, vận tải và xây
dựng

Tổ chức Thương mại thế giới

i


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Các chỉ số kinh tế cơ bản của Lào giai đoạn 2009 -2011 .......... 21
Bảng 1.2. Tình hình xuất nhập khẩu của Lào giai đoạn 2009-2011 ......... 21
Bảng 1.3. Dân số Lào giai đoạn 2006- 2011 ................................................ 25
Bảng 1.4. Các nhà cung cấp viễn thông tại Lào năm 2012 ....................... 33
Bảng 1.5. Thị phần các nhà cung cấp di động tại Lào (tháng 06/2012) ... 34
Bảng 1.6. Số thuê bao di động của Lào giai đoạn 2008-2011 ................... 43
Bảng 1.7. Số thuê bao Internet hàng năm tại Lào từ năm 2008-2011 ...... 44

Bảng 2.1. Tổng doanh thu viễn thông Việt Nam 2006 – 2011 ................... 51
Bảng 2.2. Số thuê bao di động Việt Nam 2006 – 2012 ............................... 53
Bảng 2.3. Vốn ĐTRNN của Việt Nam trong giai đoạn từ 1989 – 2012 .... 57
Bảng 2.4. Các thị trường ĐTRNN của Viettel ............................................ 57
Bảng 2.5. Doanh thu một số thị trường chính của Viettel năm 2011 (đơn
vị USD) ........................................................................................................... 58
Bảng 2.6. Quy mô đầu tư theo từng giai đoạn của dự án .......................... 70
Bảng 2.7. Doanh thu của Unitel giai đoạn 2009-2012 ................................ 72

1


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Cơ cấu dân số Lào theo độ tuổi năm 2011 ............................. 26
Biểu đồ 1.2. Thị phần các nhà cung cấp dịch vụ di động tại Lào ............. 34
Biểu đồ 1.3. Tỷ trọng thuê bao cố định và di động tại Lào (năm 2011) ... 42
Biểu đồ 2.1. Tổng doanh thu viễn thông từ 2006-2011 (đơn vị triệu USD)
......................................................................................................................... 51
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu doanh thu trong lĩnh vực viễn thông năm 2012 ....... 52
Biểu đồ 2.3. Thị phần (thuê bao) dịch vụ điện thoại cố định của các doanh
nghiệp Việt Nam năm 2012 ......................................................................... 52
Biểu đồ 2.4. Thị phần thuê bao dịch vụ di động của các doanh nghiệp ... 54
Biểu đồ 2.5. Thị phần (thuê bao) dịch vụ truy nhập Internet băng rộng
hữu tuyến ....................................................................................................... 55
Biểu đồ 2.6. Tăng trưởng doanh thu thuần và lợi nhuận của Viettel
Global ............................................................................................................ 68
Biểu đồ 2.7. Cơ cấu doanh thu trên các thị trường của Viettel Global năm
2011 ................................................................................................................. 69
Biểu đồ 2.8. Doanh thu của Unitel giai đoạn 2009-2012 ............................ 72
Biểu đồ 2.9. Cơ cấu dân số Lào theo nhóm tuổi ........................................ 83


2


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam cơ
hội để hòa nhập vào nền kinh tế thế giới và khẳng định vị thế của mình trên
trường quốc tế. Trong bối cảnh đó, đầu tư ra nước ngoài đang trở thành xu
hướng tất yếu của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp trong lĩnh
vực viễn thơng nói riêng.
Thị trường viễn thơng Việt Nam hiện nay gần như đã bão hòa với 90
triệu thuê bao, trong đó gần

thị phần thuộc về các doanh nghiệp lớn như:

Vinaphone, MobiFone, Viettel, FPT. Trong thời gian tới doanh thu trong
ngành viễn thơng sẽ khó có sự đột biến, số lượng người tiêu dùng tăng không
nhiều. Giá cước ngày một rẻ, chiếc bánh thị phần tiếp tục bị thu hẹp, việc sử
dụng tài nguyên tần số, kho số gặp nhiều khó khăn khi thị trường viễn thơng
có sự góp mặt của ngày càng nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới. Chính vì thế
đầu tư ra nước ngồi đang là phương án được các doanh nghiệp viễn thông
Việt Nam quan tâm và lựa chọn.
Hiện nay, Việt Nam đã đầu tư sang hơn 5 quốc gia và vùng lãnh thổ,
nhưng với nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh, Lào vẫn là thị trường đầu tư
lớn và quan trọng hàng đầu đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Với đường
lối đối ngoại hịa bình, hữu nghị, hợp tác và chính sách mở cửa, tăng cường
hội nhập với khu vực và quốc tế, uy tín và vị thế của nước CHDCND Lào
không ngừng được nâng cao ở khu vực và trên trường quốc tế. Hiện nay, Lào

thiết lập quan hệ ngoại giao với 13 quốc gia, là thành viên của nhiều tổ chức
khu vực và quốc tế (Liên Hiệp Quốc, ASEAN, ASEM, WTO…). Trong
những năm gần đây, môi trường đầu tư của Lào đang được cải thiện tích cực
theo hướng ngày càng thơng thống và phù hợp hơn với các thơng lệ quốc tế.
Lào là địa bàn chiến lược cả về kinh tế lẫn an ninh quốc phòng đối với Việt

3


Nam. Với tầm quan trọng như vậy, cũng như nhận thấy nhiều tiềm năng và cơ
hội trong việc hợp tác với Lào, doanh nghiệp Việt Nam đã và đang tích cực
đầu tư sang Lào. Năm 1

3, Việt Nam bắt đầu triển khai các dự án đầu tư vào

Lào. Đến nay, chúng ta đã thực hiện hơn 4

dự án với nguồn vốn trên 4 tỷ

USD, đứng đầu các quốc gia và vùng lãnh thổ xúc tiến đầu tư tại đất nước
này. Trong lĩnh vực viễn thông, Lào luôn xác định ngành viễn thông là cơ sở
hạ tầng quan trọng trong việc đẩy mạnh xây dựng kinh tế cũng như nâng cao
mức sống nhân dân. Để đảm bảo ngành viễn thông Lào được phát triển nhanh
chóng, Chính phủ Lào đã áp dụng hàng loạt biện pháp như: tăng thêm đầu tư
từ ngân sách chính phủ, khuyến khích cơng ty nước ngồi và doanh nghiệp tư
nhân trong nước tham gia xây dựng các cơ sở hạ tầng hữu quan… Hiện nay
Lào là một thị trường còn nhiều tiềm năng và rất hấp dẫn cho các doanh
nghiệp viễn thơng nước ngồi. Do đó cơ hội thành công của các doanh nghiệp
viễn thông Việt Nam đầu tư sang Lào là rất lớn.
Mặc dù đã đạt được những thành công nhất định, tuy nhiên nếu so với

tiềm năng và lợi thế của hai bên, có thể nói đầu tư sang Lào trong lĩnh vực
viễn thơng vẫn còn rất khiêm tốn. Vậy những cơ hội và thách thức các doanh
nghiệp viễn thông Việt Nam trên con đường thâm nhập thị trường Lào là gì?
Làm thế nào để tận dụng hiệu quả các cơ hội và khắc phục được những khó
khăn, thách thức đó? Câu trả lời đang được các cơ quan quản lý nhà nước và
các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Do đó đề tài: “Thị trường viễn thông của
Lào: Cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam” có ý nghĩa cả về
lý luận và thực tiễn trong tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của
Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu
Các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam mới bắt đầu mở rộng đầu tư
sang Lào trong mấy năm gần đây, hơn nữa số lượng các doanh nghiệp viễn

4


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
thông thâm nhập thị trường Lào cịn rất hạn chế. Do đó, các cơng trình nghiên
cứu về thị trường viễn thông của Lào chưa nhiều. Về các cơng trình liên quan
đến thị trường viễn thơng Lào gắn với chủ đề tác giả nghiên cứu, có thể kể
đến:
1) Giáo trình Kinh doanh quốc tế của tác giả Hà Văn Hội (2

2); Sách

Kinh doanh quốc tế của tác giả Đỗ Đức Bình, Bùi Anh Tuấn (2 1); Giáo
trình Kinh doanh quốc tế, Tập 1&2 của tác giả Nguyễn Thị Hường (2 1)...
Nội dung của các cơng trình nghiên cứu trên đã giới thiệu một cách khái quát
lý thuyết chung về môi trường kinh doanh quốc tế và những yếu tố ảnh hưởng
đến môi trường kinh doanh như: pháp luật, văn hóa, xã hội, kinh tế...

2) Luận án tiến sĩ Kinh tế của Bounna Hanexingxay (2 8), Hoàn thiện
chính sách quản lý của nhà nước về thương mại của nước Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào đến năm 2020. Luận án đưa ra những phân tích về tình hình và
đánh giá về hoạt động quản lý nhà nước về thương mại của nước CHDCND
Lào. Từ đó đưa ra các phương hướng và giải pháp nhằm hồn thiện chính
sách quản lý nhà nước về thương mại của Lào đến năm 2 2 .
3) Luận án tiến sĩ Kinh tế của Khăm Pheng Say Som Pheng, Khoa Kinh
tế chính trị xã hội chủ nghĩa, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
(2001), Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Những giải pháp cơ bản tạo tiền đề. Luận án phân tích về thực trạng và đưa ra
những đánh giá về những thuận lợi và khó khăn trong q trình cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở Lào. Trên cơ sở đó, luận án đưa ra một số giải pháp nhằm
tạo tiền đề đẩy nhanh q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Lào trong
thời gian tới.
4) Luận văn thạc sỹ của NorKeo Kommadam, Đại học Luật Hồ Chí
Minh, (2006), Pháp luật về bảo đảm đầu tư trực tiếp ở nước CHDCND Lào thực trạng và phương hướng hoàn thiện. Luận văn làm rõ lý luận về bảo đảm

5


đầu tư trực tiếp, phân tích thực trạng pháp luật về bảo đảm đầu tư trực tiếp
của Lào. Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm
hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo đảm đầu tư trực tiếp ở Lào.
5) Luận văn thạc sỹ của Lê Thị Hồng Hà (2 6), Dịch vụ viễn thơng Việt
Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn đưa ra nội dung các
cam kết quốc tế về viễn thông của Việt Nam, đánh giá về cơ hội và thách thức
của hội nhập viễn thơng Việt Nam. Luận văn đã phân tích về thực trạng tiến
trình hội nhập và mở cửa của viễn thơng Việt Nam, đánh giá về những hạn
chế của viễn thông Việt Nam khi tham gia hội nhập. Từ đó, đưa ra một số giải
pháp nhằm thúc đẩy viễn thông Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
6) Luận án Tiến sĩ kinh tế của Trần Đăng Khoa Trường Đại học Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh (2 7), Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến
năm 2020. Luận án phân tích bối cảnh và thực trạng q trình phát triển của
ngành viễn thông Việt Nam, rút ra được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
nguy cơ đối với sự phát triển của ngành viễn thơng Việt Nam. Từ đó đề xuất
các giải pháp phát triển cho ngành viễn thông Việt Nam trong giai đoạn từ
năm 2

7-2020.

7) Bài báo của TS. Bùi Huy Nhượng – Đại học Kinh tế quốc dân, Giải
pháp tăng cường đầu tư trực tiếp sang Lào của các doanh nghiệp Việt Nam
(2 1 ). Bài viết phân tích về thực trạng và đánh giá về những khó khăn các
doanh nghiệp Việt Nam gặp phải khi đầu tư trực tiếp sang Lào. Trên cơ sở đó,
tác giả đưa ra 1 giải pháp thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang
Lào có hiệu quả hơn. Trong đó nhấn mạnh giải pháp về phía các doanh
nghiệp Việt Nam cần xây dựng chiến lược đầu tư sang Lào trong tổng thể
chiến lược thâm nhập thị trường nước ngoài để phân bổ nguồn lực một cách
hợp lý và tránh dàn trải, làm cho dự án bị chậm tiến độ hoặc không triển khai
được.

6


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
8) Bài viết của TS. Trương Duy Hịa – Viện Nghiên cứu Đơng Nam Á,
Vị thế của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong cạnh tranh chiến lược hiện
nay ở Đông Nam Á giữa các nước lớn (2 1 ). Bài viết phân tích về thế mạnh
của Lào trong xu thế liên kết khu vực và cạnh tranh quốc tế. Bài viết nhấn
mạnh Lào tuy là một nước nhỏ và còn yếu kém về nhiều mặt ở Đơng Nam Á,
nhưng có vị thế ngày càng gia tăng. Trong bối cảnh xu hướng liên kết kinh tế

khu vực và tồn cầu hóa ngày càng gia tăng, Lào trở thành điểm trung chuyển
quan trọng của Đông Nam Á lục địa và trở thành địa bàn đầu tư, du lịch và
buôn bán quan trọng của các nước láng giềng và các nước lớn có lợi ích tồn
cầu, nhất là đối với Mỹ và Trung Quốc. Đối với Việt Nam, vị thế đang gia
tăng của Lào trong cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ở Đông Nam Á
và giữa các nước láng giềng của Lào cần được nghiên cứu tồn diện để có
đường lối, chính sách và biện pháp thích hợp nhằm củng cố, tăng cường quan
hệ hữu nghị đặc biệt và hợp tác toàn diện nhằm mục đích đáp ứng cao nhất lợi
ích thiết thân của cả hai bên.
9) Ngồi các cơng trình nêu trên, cịn có một số cơng trình nghiên cứu
khác liên quan đến đề tài như: Bài viết Một số giải pháp đổi mới chính sách
thuế ở Cộng hịa Dân chủ Nhân dân Lào, tác giả Ths Viêng Thoang Sỉ Phăn
Đon – Bộ Tài Chính nước CHDCND Lào. Bài viết Lào: Tồn cảnh kinh tế vĩ
mô và cơ hội đầu tư, tác giả Hồ Bá Tình, Phịng Nghiên cứu Vietstock. Bài
viết Một số vấn đề tài chính khi thực hiện chính sách cung ứng dịch vụ viễn
thông ở Việt Nam của Nguyễn Ngọc Hải ...
Các cơng trình nghiên cứu ở trên chủ yếu tập trung vào phân tích về thực
trạng và xu hướng phát triển của ngành viễn thông Việt Nam. Một số cơng
trình khác đi vào nghiên cứu về pháp luật, chính sách Lào và quan hệ đầu tư
Việt - Lào nói chung. Những nghiên cứu trên là nguồn tư liệu tham khảo rất
hữu ích cho tác giả trong việc xây dựng đề cương nghiên cứu, cũng như trong

7


quá trình triển khai viết luận văn. Tuy nhiên, các bài viết, cơng trình nghiên
cứu chưa phân tích một cách tồn diện, đầy đủ các khía cạnh về thị trường
viễn thông của Lào và cơ hội, thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam
tham gia thị trường viễn thông Lào.
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đánh giá về những cơ hội và thách

thức của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam khi thâm nhập thị trường Lào
để xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư vào Lào của các
doanh nghiệp viễn thông Việt Nam là yêu cầu cần thiết và quan trọng. Do
vậy, tác giả quyết định chọn đề tài nghiên cứu nêu trên.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thị trường viễn thông
của Lào, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu và đánh giá các cơ hội, thách
thức của các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập thị trường viễn thơng
Lào. Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư sang Lào trong
lĩnh vực viễn thông.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu và lý giải được các câu hỏi nghiên cứu nêu
trên, nhiệm vụ đặt ra của luận văn là:
- Nghiên cứu về đặc điểm của thị trường viễn thơng Lào, tình hình đầu
tư sang Lào của các doanh nghiệp viễn thơng Việt Nam. Từ đó, đánh giá
những cơ hội và thách thức khi các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam thâm
nhập thị trường viễn thông Lào.
- Đề xuất một số giải pháp để các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam
nâng cao khả năng mở rộng đầu tư sang thị trường Lào.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

8


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp viễn thông Việt Nam trên thị trường Lào.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam trên thị trường Lào, từ đó
đánh giá cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập
thị trường Lào.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2

8 đến nay

- Phạm vi không gian: Hoạt động cung ứng dịch vụ viễn thông của các
doanh nghiệp Việt Nam trong phạm vi lãnh thổ của nước CHDCND Lào.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trước hết luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để phân
tích các yếu tố của môi trường kinh doanh và mối quan hệ chặt chẽ giữa mơi
trường (pháp luật, văn hóa, xã hội, chính trị…) với hiệu quả của hoạt động kinh
doanh.
Bên cạnh đó, phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải quy nạp được
sử dụng nhằm nêu rõ những khó khăn và thuận lợi của các doanh nghiệp viễn
thông Việt Nam khi thâm nhập thị trường Lào. Các phương pháp so sánh
cũng được luận văn sử dụng để làm nổi bật tính đặc thù của thị trường viễn
thông Lào và thị trường viễn thông của các quốc gia khác. Đồng thời, phương
pháp thống kê được sử dụng như một cơng cụ phân tích số liệu để minh
chứng cho các vấn đề nghiên cứu.
Ngoài ra, luận văn cịn sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống một
số trường hợp đầu tư sang Lào như: Tập đồn Viễn thơng qn đội Vietel,
Cơng ty cổ phần FPT, Tập đồn bưu chính viễn thơng Việt Nam VNPT… để
làm rõ hơn những khó khăn và thuận lợi của các doanh nghiệp viễn thông Việt
9


Nam khi thâm nhập thị trường Lào.

6. Những đóng góp mới của luận văn
- Đưa ra những luận cứ khoa học để đánh giá những các cơ hội và thách
thức của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam khi đầu tư sang Lào.
- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho các doanh
nghiệp viễn thông Việt Nam khi thâm nhập thị trường Lào.
7. Kết cấu, nội dung của luận văn
Chương 1. Khái quát về thị trường viễn thông của Lào
Chương 2. Những cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp viễn thông
Việt Nam khi đầu tư sang thị trường Lào
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư sang Lào của các
doanh nghiệp viễn thông Việt Nam

10


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG CỦA LÀO
1.1. Những vấn đề chung về thị trường viễn thông Lào
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm viễn thông
Thuật ngữ viễn thông (télécommunication) được đưa ra lần đầu tiên bởi
nhà khoa học người Pháp Edouard Estaunie vào năm 1

4. Theo đó, viễn

thơng là từ ghép của communication (liên lạc) và tele (có nghĩa là xa).
Năm 2 1, Pete Moulton đưa ra định nghĩa "Viễn thông là khoa học của sự
truyền đạt thông tin qua một khoảng cách dài sử dụng công nghệ điện thoại
hoặc cơng nghệ vơ tuyến, nó liên quan đến việc sử dụng các cơng nghệ vi

điện tử, cơng nghệ máy tính và cơng nghệ máy tính cá nhân để truyền, nhận và
chuyển mạch âm thanh, dữ liệu, hình ảnh qua các phương tiện truyền dẫn
khác nhau như cáp đồng, cáp quang và truyền dẫn điện từ"[40, pp. 11]
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) trong bảng phân ngành cũng đưa ra
định nghĩa: "Viễn thông là tất cả sự chuyển tải, truyền dẫn hoặc thu phát các
ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh, giọng nói, dữ liệu thơng qua
các dây dẫn, sóng vơ tuyến, cáp quang, các phương tiện vật lý hoặc các hệ
thống điện từ khác"[46]. Theo WTO, dịch vụ viễn thơng được chia thành hai
nhóm: dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. Dịch vụ viễn thông
cơ bản bao gồm tất cả các dịch vụ viễn thông công cộng và tư nhân cung cấp
truyền dẫn thông tin đến thiết bị đầu cuối của khách hàng. Dịch vụ viễn thông
giá trị gia tăng là những dịch vụ viễn thông mà nhà cung cấp "bổ sung thêm
các giá trị" cho các thông tin của khách hàng qua việc nâng cao hình thức
hoặc nội dung của thông tin hoặc cung cấp nhằm lưu trữ và khôi phục thông tin.
11


Ở Việt Nam, theo Pháp lệnh Bưu chính Viễn thơng được Quốc Hội
Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khố X thơng qua ngày
25/5/2002 [37], dịch vụ viễn thơng được định nghĩa là dịch vụ truyền ký hiệu,
tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông
tin giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông. Dịch vụ viễn thông cũng
được phân chia thành dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ viễn thơng giá trị
gia tăng. Bên cạnh đó, Pháp lệnh Bưu chính Viễn thơng cịn bổ sung thêm
dịch vụ kết nối internet, dịch vụ truy nhập internet và dịch vụ ứng dụng
internet.
Từ các định nghĩa trên về viễn thông, có thể đưa ra khái niệm tổng qt:
Viễn thơng là sự truyền tải nhiều loại thông tin qua một khoảng cách xa
thơng qua nhiều hình thức truyền dẫn khác nhau.
1.1.1.2. Khái niệm thị trường viễn thông

Theo nghĩa rộng, thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, cung
ứng một thứ hàng hóa, dịch vụ nhất định nào đó. Với nghĩa này thị trường
được phân loại thành: thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường viễn
thông…
Theo nghĩa hẹp, thị trường chỉ một địa điểm nhất định để trao đổi hàng
hóa và dịch vụ. Với nghĩa này có nhiều loại thị trường như: thị trường Hà
Nội, thị trường miền Bắc, thị trường miền Nam…
Trong kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi diễn ra các
quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vơ số những người bán và người
mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm, thời gian nào. Thị
trường trong kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch
vụ (cịn gọi là thị trường sản lượng), thị trường lao động và thị trường tiền tệ.
Thị trường trong luận văn được hiểu là “nơi diễn ra các hoạt động mua
12


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
bán, cung ứng một thứ hàng hóa, dịch vụ nhất định nào đó”. Từ đó, có thể
đưa ra định nghĩa khái quát về thị trường viễn thông như sau:
Thị trường viễn thông là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, cung ứng
các dịch vụ liên quan đến viễn thông.
Các dịch vụ liên quan đến viễn thông được giới hạn trong phạm vi
nghiên cứu của luận văn là dịch vụ điện thoại (di động và cố định) và dịch vụ
internet.
1.1.1.3. Khái niệm về môi trường kinh doanh quốc tế
Do khác nhau về điều kiện địa lý, trình độ phát triển kinh tế, trình độ
nhận thức, tập quán… nên mỗi quốc gia tồn tại môi trường kinh doanh không
giống nhau. Môi trường kinh doanh là sự tổng hợp và tương tác lẫn nhau giữa
các yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các môi trường

thành phần như môi trường luật pháp, chính trị, kinh tế, cạnh tranh, tài
chính… tác động và chi phối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, buộc
doanh nghiệp tự điều chỉnh để thích ứng, nắm bắt cơ hội kinh doanh, đạt hiệu
quả cao trong kinh doanh.
Môi trường kinh doanh quốc tế được cấu thành bởi nhiều yếu tố như:
mơi trường tự nhiên, chính trị, luật pháp, kinh tế, văn hóa, xã hội… Các yếu
tố này không chỉ ảnh hưởng tới hoạt động và kết quả kinh doanh của các cơng
ty nước ngồi đang hoạt động tại nước sở tại, mà còn ảnh hưởng cả đến kết
quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh nội địa. Vì vậy, để có thể tiến
hành kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế phải có sự
am hiểu nhất định về các yếu tố trong mơi trường kinh doanh nước ngồi.
(1) Mơi trường tự nhiên

13


Các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài ngun thiên nhiên…
ảnh hưởng khơng nhỏ đến các hoạt động kinh doanh. Quốc gia nào có vị trí
thuận lợi, khí hậu ơn hịa, tài ngun phong phú sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho
các nhà đầu tư nước ngồi trong việc tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh
những rủi ro trong kinh doanh. Vì thế, doanh nghiệp muốn kinh doanh thành
công trên vùng lãnh thổ của các quốc gia khác rất cần tìm hiểu kỹ về các đặc
điểm tự nhiên của nước đầu tư nhằm tận dụng những lợi thế đã có và hạn chế
những rủi ro bất khả kháng có thể xảy ra.
(2)Mơi trường chính trị
Tính ổn định về chính trị của các quốc gia sẽ là một trong những yếu tố
thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong mơi trường nước ngồi.
Khơng có sự ổn định về chính trị thì sẽ khơng có điều kiện để ổn định và phát
triển kinh tế, lành mạnh hóa xã hội. Sự ổn định về chính trị thể hiện ở thể chế,
quan điểm chính trị có được đa số nhân dân đồng tình hay khơng, hệ thống

chính trị, đặc biệt là Đảng cầm quyền có đủ uy tín và độ tin cậy đối với nhân
dân và các doanh nghiệp, cơng ty ở trong và ngồi nước hay không…
(3) Môi trường luật pháp
Luật quốc tế và luật của từng quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp đến tình
hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp quốc tế. Luật pháp quy định và
cho phép những lĩnh vực, những hoạt động và hình thức kinh doanh nào mà
doanh nghiệp có thể thực hiện kinh doanh và những lĩnh vực, hình thức, mặt
hàng…doanh nghiệp khơng được phép hoặc hạn chế hoạt động. Hệ thống luật
pháp minh bạch sẽ bảo vệ lợi ích chính đáng cho người tham gia kinh doanh,
đảm bảo công bằng cho các bên và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp có
thể xảy ra. Do đó, các doanh nghiệp cần nắm chắc và am hiểu pháp luật của
quốc gia muốn tiến hành đầu tư để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn
nhằm hạn chế rủi ro và tăng thu lợi nhuận.
14


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
(4) Mơi trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của một
quốc gia nói riêng, của các quốc gia trong khu vực và thế giới nói chung, có
tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp trên thị trường nước ngồi. Tính ổn định về kinh tế, trước hết và
chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát.
Ngoài ra, quy mô và triển vọng phát triển của nền kinh tế cũng là yếu tố quan
trọng liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
ở nước ngồi. Do đó, hoạt động trong mơi trường kinh doanh quốc tế, các
doanh nghiệp buộc phải có những kiến thức nhất định về kinh tế để có chiến
lược kinh doanh phù hợp nhằm đạt được hiệu quả đầu tư cao nhất.
(5) Mơi trường văn hóa, xã hội
Mỗi quốc gia, thậm chí từng vùng quốc gia, các dân tộc khác nhau có

tập quán (sản xuất, kinh doanh, giao tiếp, tiêu dùng…), có lối sống, ngơn ngữ
riêng. Sự khác biệt về văn hóa dẫn đến sự khác nhau trong mơ hình quản lý
của các doanh nghiệp. Thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng ảnh hưởng rất
lớn đến nhu cầu. Bên cạnh đó, sự bất đồng trong ngơn ngữ cũng là rào cản đối
với các hoạt động kinh doanh quốc tế. Do đó các cơng ty nếu muốn thâm
nhập thành cơng vào thị trường nước ngoài cần thống nhất được việc sử dụng
ngôn ngữ, nắm bắt được thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng, thích nghi với
sự khác biệt về văn hóa…
Quy mơ, cơ cấu dân số, điều kiện sinh hoạt, mức sống trình độ dân trí
của dân cư… là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ các
sản phẩm, dịch vụ cũng như đảm bảo nguồn nhân lực cho các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Do đó, nhà kinh doanh cần có kiến thức nhất định
về dân cư của nước sở tại để lựa chọn thị trường, lĩnh vực đầu tư hợp lý.

15


1.1.2. Các yếu tố trong môi trường kinh doanh của thị trường viễn thông
Lào
1.1.2.1. Môi trường tự nhiên của Lào
Vị trí địa lý
Nước cộng hịa Dân chủ Nhân dân Lào nằm ở trung tâm của tiểu vùng
sông Mê Kông (GMS), 18 độ vĩ Bắc, 1 5 độ kinh Đông trên bán đảo Đông
Dương. Lào là quốc gia duy nhất nằm trong khu vực Đơng Nam Á khơng có
đường thơng ra biển. Lào có biên giới giáp với 5 nước với độ dài tồn bộ
đường biên khoảng 5.18 km, phía Bắc giáp Trung Quốc 505 km; Tây Bắc
giáp Mianma 236 km; Tây Nam giáp Thái Lan 1.835 km; Nam giáp
Campuchia 535 km và phía Đơng giáp Việt Nam 2. 69 km. Đây là một vị trí
khá thuận lợi trong việc giao lưu thương mại và hợp tác với các nước láng
giềng.

Địa hình
Địa hình Lào đa dạng nhưng phần lớn là rừng dày đặc và núi gồ ghề,
khơng bằng phẳng, chỉ có một diện tích nhỏ là đồng bằng và cao nguyên là
cánh đồng Chum ở miền Bắc, thung lũng sông Mê Kơng và các cao ngun
thấp ở miền Nam. Lào có rất nhiều sơng suối, chủ yếu là sơng trẻ có mật độ
cao và phân bố tương đối đồng đều trên tồn bộ lãnh thổ. Sơng quan trọng
nhất là sơng Mê Kông lớn hàng thứ 7 trên thế giới, tạo thành trục lớn chạy
suốt từ Bắc đến Nam Lào. Với nguồn nước phong phú từ sông Mê Kông chảy
dài 1.

km và 11 sông nhánh, tiềm năng phát triển thuỷ điện ở Lào khá dồi

dào (ước tính đến 25.

MW). Lào có 3 cao nguyên rộng lớn thích hợp cho

phát triển các loại cây cơng nghiệp: Cao ngun Bơlơven (Nam Lào) diện tích
khoảng 36 .
21 .

ha; Cao nguyên Na-Kai (Trung Lào) diện tích khoảng

ha; Cao ngun Mường Phn (Bắc Lào) khoảng 2
Khí hậu
16

.

ha.



Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
Lào có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Về cơ bản, Lào có 2 mùa: mùa mưa,
mùa khô (gồm mùa khô mát và mùa khô nóng). Mùa mưa kéo dài từ tháng 5
đến tháng 1 (trong thời điểm này thời tiết rất khắc nghiệt gây khó khăn cho
sinh hoạt và các hoạt động kinh tế); mùa khô mát từ tháng 11 đến tháng 2
(vào mùa này nhiệt độ ở Viêng Chăn có thể xuống đến hơn 1 oC; các vùng
núi cao có lúc nhiệt độ xuống rất thấp đến mức có băng giá, Xiengkhuang hay
Phongsaly vào khoảng tháng 1 có lúc xuống đến 5oC); mùa khơ nóng từ tháng
3 đến tháng 4 (vào mùa này vùng ven sơng Mê Kơng ở Hạ Lào có lúc nhiệt
độ lên tới 4 oC). Lào khơng có động đất, khơng có bão, chỉ có mưa lớn gây lũ
lụt nhưng diễn ra khơng thường xun.
Tài ngun thiên nhiên
Lào có diện tích tự nhiên là 236.8

km² (rộng hơn 2/3 diện tích Việt

Nam). Trong đó, diện tích rừng là 11,2 triệu ha, chiếm 47
Đất có thể trồng rừng, cây cơng nghiệp

diện tích cả nước.

triệu ha, chiếm 38

diện tích, đất

nơng nghiệp gần 1 triệu ha. Tài nguyên rừng giữ vai trò rất quan trọng trong
cán cân phát triển kinh tế của Lào. Tài nguyên rừng trực tiếp tăng nguồn thu
cho ngân sách quốc gia thông qua các ngành khai thác, sản xuất, chế biến lâm
sản, phát triển cây công nghiệp và đặc biệt hoạt động khai thác khoáng sản.

Lào là đất nước giàu tài nguyên khoáng sản. Theo tài liệu của Bộ Năng
lượng và Khoáng sản Lào, hiện đã ghi nhận được hàng trăm điểm có quặng,
mỏ của khoảng 36 loại hình khống sản được phân bố rải rác khắp nơi trên cả
nước Lào. Một số loại khoáng sản như: vàng, than đá, sắt, thiếc, thạch cao,
muối kali, đá quý…đã được thăm dò và đi vào khai thác. Các loại khoáng sản
khác như: đồng, chì, kẽm, cát thủy tinh, vật liệu xây dựng… đã được khảo sát
sơ bộ và được dân chúng địa phương một số nơi tự phát khai thác (Xem phụ
lục 1: Trữ lượng một số khoáng sản chủ yếu tại Lào).

17


Nhìn chung, mơi trường tự nhiên của Lào khá thuận lợi cho phát triển
các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế, là yếu tố hấp dẫn thu hút các nhà
đầu tư nước ngoài vào kinh doanh trên thị trường Lào.
1.1.2.2. Mơi trường chính trị của Lào
Nước CHDCND Lào được thành lập ngày 2 tháng 12 năm 1 75. Là
nhà nước Dân chủ nhân dân, tổ chức và hoạt động theo cơ chế Đảng lãnh đạo,
nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ. Các bộ phận cấu thành hệ thống chính
trị gồm Đảng, Nhà nước, Mặt trận, các tổ chức xã hội và đồn thể quần
chúng. Trong đó Đảng Nhân dân Cách Mạng Lào là “hạt nhân lãnh đạo toàn
diện”.
Hệ thống nhà nước CHDCND Lào được xây dựng thành 3 cấp: Trung
ương, tỉnh và huyện; được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc thống nhất, tạo
thành một cơ chế đồng bộ, vừa đảm bảo sự tập trung thống nhất quyền lực,
vừa đảm bảo sự phân công, phân cấp về trách nhiệm và quyền hạn. Lào chỉ có
một Đảng chính trị hợp pháp là Đảng cách mạng nhân dân Lào (LPRP).
Người đứng đầu nhà nước là Chủ tịch nước được Quốc hội cử ra có nhiệm kỳ
5 năm. Người đứng đầu chính phủ là Thủ tướng. Chính phủ được Chủ tịch
nước đề cử và Quốc hội thông qua. Cơ quan lập pháp là Quốc hội, là cơ quan

quyền lực cao nhất của Nhà nước. Các thành viên Quốc hội được bầu bằng bỏ
phiếu kín (

ghế). Cơ quan hành pháp là Hội đồng Bộ trưởng, do Quốc hội

bổ nhiệm theo đề xuất của chủ tịch nước. Cơ quan tư pháp là Tòa án Nhân
dân Tối cao do Quốc hội bầu dựa trên đề cử của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
Phó chánh Toà án Nhân dân Tối cao và các thẩm phán do Uỷ ban thường vụ
Quốc hội bổ nhiệm. Đường lối hoạt động của chính phủ Lào do Đảng quyết
định thơng qua 11 thành viên nắm quyền của Bộ Chính trị và 55 thành viên
Ban chấp hành Trung ương Đảng. Các quyết định quan trọng của chính phủ
do Bộ Chính trị đề ra. Đường lối chính sách của chính phủ do Đảng lãnh đạo
18


Ket-noi.com kho tai lieu mien phi
thơng qua

ủy viên Bộ Chính trị và 4 ủy viên Trung ương đảng. Các quyết

sách quan trọng của chính phủ do Hội đồng bộ trưởng biểu quyết thông qua.
Hiện nay, Lào thiết lập quan hệ ngoại giao với 13 nước, đặt đại sứ quán ở
25 nước, 5 tổng lãnh sự quán, hai cơ quan đại diện ở Niu Oóc, Giơnevơ và có
quan hệ với gần 1

chính đảng ở các nước; đồng thời là thành viên của nhiều

tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng (Liên hợp quốc, ASEAN, ASEM,
ACMEC, ITU, WTO…).
Nhìn chung, Lào có nền chính trị ổn định, Lào là một quốc gia u

chuộng hịa bình, có mối quan hệ tốt với các nước láng giềng, các nước
ASEAN, đặc biệt là mối quan hệ và hợp tác toàn diện với nước CHXHCN
Việt Nam. Đây là yếu tố thuận lợi tạo sức hấp dẫn thu hút các doanh nghiệp
nước ngồi trong đó có Việt Nam vào đầu tư tại Lào.
1.1.2.3. Môi trường luật pháp của Lào
Hiến pháp Lào được thông qua năm 1 1 và được sửa đổi gần đây nhất
là vào năm 2

3. Hệ thống pháp luật của Lào được hình thành chủ yếu từ tập

quán và truyền thống của đất nước Lào. Tuy nhiên kể từ giữa những năm
1980, hệ thống pháp luật này cũng đã có ảnh hưởng bởi sự chuyển giao kinh
tế và pháp luật của các nước láng giềng là Việt Nam và Trung Quốc.
Để đáp ứng các nhu cầu tăng cường hợp tác với các quốc gia trên thế
giới, Lào đang xem xét các văn bản pháp luật của một loạt các quốc gia có
nền kinh tế thị trường trên thế giới và soạn thảo nhiều nghị định và văn bản
pháp luật mới. Lào đã ban hành một số luật mới trong những năm gần đây,
nhưng việc điều hành đất nước vẫn chủ yếu dựa vào việc ban hành các nghị
định. Hiện Lào có khoảng trên 4 bộ luật. Từ năm 2
sửa đổi hơn

, Lào đã ban hành và

bộ luật, quy định, nghị định (trong đó có 2 bộ luật và 7 quy

định, nghị định) liên quan đến thương mại và đang tiếp tục sửa đổi các quy

19



định về pháp luật theo đúng cam kết đã ký với Tổ chức thương mại thế giới
(WTO). Tuy nhiên, hệ thống pháp luật của Lào hiện nay vẫn thiếu sự thống
nhất, đồng bộ và chưa đầy đủ. Đây là rào cản lớn của các doanh nghiệp nước
ngoài khi muốn đầu tư và hợp tác kinh doanh tại Lào.
1.1.2.4. Môi trường kinh tế của Lào
Chính phủ Lào bắt đầu có các chính sách cải cách kinh tế, giảm tập trung
khuyến khích kinh tế tư nhân từ năm 1 86. Nhờ những cải cách đổi mới đó mà
kinh tế Lào những năm gần đây đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tốc độ
tăng trưởng GDP trung bình của Lào giai đoạn 1988-2 1 là 6 , giai đoạn
2001-2 6 là 6,53

và giai đoạn 2 5-2 1 là 7,3 . Trong năm tài khóa

2011-2 12, Lào đã khắc phục những khó khăn như lũ lụt, lạm phát trong nước
cũng như những ảnh hưởng bất lợi của cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế để
thúc đẩy phát triển kinh tế, hoàn thành mọi chỉ tiêu kinh tế. Trong năm tài khóa
này, GDP của Lào đạt 17,44 tỷ USD, GDP bình quân đầu người đạt khoảng
2.700 USD tăng 8,3

so với cùng kỳ - Lào trở thành nền kinh tế tăng trưởng

nhanh nhất Đông Nam Á và xếp thứ 8 toàn cầu. Cơ cấu kinh tế Lào đang
chuyển dịch theo hướng tích cực. Theo giá hiện hành, tỷ trọng khu vực nông
nghiệp trong GDP đã liên tục giảm, từ 52,6
2 5 (kế hoạch 5 năm đề ra là 47

năm 2

xuống còn 44,4


năm

vào năm 2 5) và khoảng 27,8

năm

2011; trong khi đó tỷ trọng cơng nghiệp và xây dựng liên tục tăng từ 22,
năm 2

lên 2 ,2

và khoảng 37,8
2

lên 25,5

khoảng 37,4

năm 2 5 (kế hoạch 5 năm đề ra là 26

vào năm 2 5)

năm 2 11; tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng từ 24,6
năm 2 5 (kế hoạch 5 năm đề ra là 27

năm

vào năm 2 5) và

năm 2 11. Tuy nhiên nền kinh tế vẫn chủ yếu dựa vào nông


nghiệp tự cung tự cấp với hơn 7

lao động tham gia vào lĩnh vực này. (xem

bảng 1.1)

20


×