Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

Chim và côn trùng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (193.08 KB, 29 trang )

(1)

TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện 4 tuần;


Tên chủ đề nhánh 4:
( Thời gian thực hiện:
TỔ CHỨC


HOẠT
ĐỘNG


NỘI DUNG HOẠT
ĐỘNG


MỤC ĐÍCH - U CẦU CHUẨN BỊ


Đ
Ĩ
N
T
R


C
H
O
I

-
T
H


D

C
S
Á
N
G


* Đón trẻ- chơi tự chọn
- Đón trẻ vào lớp, trao
đổi với phụ huynh về tình
hình của trẻ


* Cất đồ dùng cá nhân
cho trẻ


* Hướng trẻ vào góc chơi


- Cơ nắm được tình hình sức
khỏe của trẻ, những yêu cầu,
nguyện vọng của phụ huynh
khi đưa con em mình đến lớp
- Nhằm phát hiện những đồ
vật, đồ chơi khơng an tồn ở
trong ba lơ, túi áo của trẻ
- Rèn cho trẻ thói quen ngăn
nắp, gọn gang.


- Giúp trẻ biết hòa nhập với
bạn, hứng thú tham gia vào


hoạt động chơi và đoàn kết
trong khi chơi


- Thơng
thống lớp
học, khăn
mặt,
ca,cốc…
sạch sẽ
Đồ chơi


* Điểm danh- Trò
chuyện buổi sáng


* Trò chuyện về chủ đề “
Chim và côn trùng”


- Trẻ dạ cô khi gọi đến tên,
- Trẻ biết trò chuyện cùng cơ


Bút, Sổ điểm
danh
Nội dung trị
chuyện về
ngơi nhà của


* Thể dục sáng


Thứ 2.4,6 tập theo nhạc


Thứ 3,5 tập theo nhịp
đếm với các động tác
phát triển chung: hô hấp,
tay, chân, bụng, bật.
- Tập “Con cào cào”


- Tạo cảm giác thoải mái
trước khi vào giờ học
- Phát triển thể lực và rèn
luyện sức khoẻ cho trẻ


- Trẻ biết tập các động tác thể
dục theo cô


- Trẻ hứng thú tham gia hoạt
động đoàn kết


Sân trường
sạch, sẽ, mũ
cho trẻ đội
nếu trời
nắng



(2)

Từ ngày 24/12/2018 đến ngày 19/01/2019
Chim và côn trùng. Số tuần thực hiện: 01
Từ ngày 14/01 đến ngày18/01/2019)
HOẠT ĐỘNG


HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA



TRẺ
- Cô đến sớm vệ sinh, thơng thống phịng học.


- Cơ đón trẻ vào lớp


- Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và yêu cầu trẻ cất đồ
vào đúng nơi quy định


- Trao đổi nhanh cùng phụ huynh về tình hình sức khỏe
của trẻ khi ở nhà


- Cô cho trẻ về các góc chơi, cơ nhắc trẻ chơi đồn kết.
Cơ bao quát và chơi với trẻ nhút nhát để trẻ bạo dạn và
hào hứng khi đến lớp


- Động viên bao quát trẻ kịp thời


- Hướng trẻ chú ý đến chủ đề “Chim và côn trùng”
bằng một số tranh ảnh và đồ chơi trong lớp học
- Nhắc trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi,
khi chơi xong cất đồ chơi đúng nơi quy định


Trẻ lễ phép chào hỏi


Trẻ chơi ở các góc


- Cơ điểm danh trẻ theo sổ và yêu cầu những trẻ được
cô gọi đến tên thì đứng dậy dạ cơ


- Cơ trị chuyện cùng trẻ về chủ đề: ”Chim và côn


trùng”


+ Con biết những con vật nào?
+ Con vật đó có ích lợi gì?


- Cơ giáo dục trẻ u q động vật có ích


Trẻ dạ cơ khi gọi đến
tên


Trị chuyện cùng cơ và
các bạn


a. Khởi động:


- Cơ cho trẻ tập đội hình đội ngũ.
b.Trọng động:


* Bài tập phát triển chung
- Hô hấp: Thổi nơ bay


- Tay vai: Hai tay đưa lên cao, gập bả vai
- Lưng bụng: Đứng quay người sang 2 bên
- Chân: Bật tách khép chân


* Tập: “Con cào cào”


c. Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng dồn hàng vào lớp.


Trẻ xếp hàng theo 3 tổ



Trẻ tập theo yêu cầu
của



(3)

HOẠT
ĐỘNG


NỘI DUNG HOẠT
ĐỘNG


MỤC ĐÍCH - YÊU
CẦU
CHUẨN
BỊ
H
O

T
Đ

N
G
G
Ĩ
C


* Thứ 2,4: Góc phân vai,
góc xây dựng, góc tạo
hình



* Thứ 3,5: Góc phân vai,
Góc sách,


* Thứ 6: Góc phân vai,
góc xây dựng, góc thiên
nhiên


Góc phân vai:. Gia đình;
mẹ con; Cửa hàng sách;
Phịng y tế; Bếp ăn


Góc Xây dựng, lắp
ghép.


Xây dựng vườn bách thú,
cơng viên.


Góc học tập_sách:


- Xem truyện tranh, kể
chuyện theo tranh về
chim và côn trùng.


* Góc thiên nhiên :
- Chăm sóc cây, lau lá,
tưới cây, tỉa lá úa


- Chơi với cát, nước


- Trẻ nhập vai chơi và


thao tác với vai chơi
- Trẻ phối hợp với nhau
theo nhóm chơi đúng
cách khi chơi từ thỏa
thuận đến nội dung chơi
theo sự gợi ý của cơ
- Biết đóng vai chơi theo
chủ đề chơi


- Trẻ biết liên kết nhóm
chơi thể hiện được vai
chơi tuần tự, chi tiết.
- Trẻ biết phối hợp với
nhau để xây vườn bách
thú, khu vui chơi giải trí
dưới sự giúp đỡ của cô
- Trẻ biết sử dụng các vật
liệu khác nhau để xây
dựng.


- Biết sử dụng đồ dùng,
đồ chơi để thực hiện
nhiệm vụ chơi


- Trẻ biết cách giở sách
tranh và giữ gìn khi xem
sách.


- Trẻ biết tạo ra các sản
phẩm theo chủ đề theo


yêu cầu của cô nhờ sự
giúp đỡ của cô


- Trẻ biết chăm sóc góc
thiên nhiên cùng cơ


Đồ chơi
thao tác
vai
- Gạch,
gỗ, thảm
cỏ, cây,
hoa
Bộ lắp
ghép


- Dụng cụ
tưới và
chăm sóc


cây



(4)

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ


1. Ổn định_Trị chuyện


- Cơ và trẻ cùng trị chuyện về chủ đề “Chim và cơn
trùng”



- Cơ trị chuyện cùng trẻ về chủ đề chơi
2. Giới thiệu góc chơi


- Cơ giới thiệu nội dung các góc chơi của ngày hơm
nay. Ai thích chơi ở góc chơi nào?( Trẻ trả lời các câu
hỏi theo gợi ý của cô)


- Ví dụ: chơi ở góc xây dựng các con thích làm gì?
Muốn xây vườn bách thú, khu vui chơi giải trí cần có
những ai và cần ngun vật liệu gì? Cách xây, lắp
ghép các thiết bị đồ chơi như thế nào? Cô giới thiệu
một vài nguyên vật liệu quan trọng để trẻ biết.


3. Thỏa thuận chơi


- Cho trẻ tự thoả thuận và chọn góc chơi.
4. Phân vai chơi


- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn
- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi.


- Cơ nhắc trẻ chơi đồn kết.


5. Quan sát trẻ chơi và chơi cùng trẻ


- Cơ đến từng góc chơi gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp
trẻ nhập vai chơi.


- Nhập vai chơi cùng trẻ.



- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có).
- Cơ bao qt các nhóm chơi, góc chơi.


- Cơ giải quyết các tình huống xảy ra(nếu có)
6. Nhận xét góc chơi


- Cơ nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi.
- Nhận xét về sản phẩm của góc chơi chính


- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra.
7. Củng cố tuyên dương


- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi.


- Hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định.


- Hướng dẫn trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ.
- Động viên cả lớp và mở rộng chủ đề chơi cho ngày
kế tiếp


Trị chuyện cùng cơ


Trẻ lắng nghe


Thoả thuận chơi cùng cơ
Trẻ giải quyết các tình
huống cô đưa ra.


Trẻ đi tham quan



Lắng nghe


Trẻ đi cất đồ chơi



(5)

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN
BỊ
H
O

T
Đ

N
G
N
G
O
À
I
T
R

I


1. Hoạt động có mục đích:
*Quan sát con ong.


*Nhặt lá rụng xếp hình các
con côn trùng



* Bắt sâu bảo vệ vườn rau
* Vẽ trên sân các con cơn
trùng


* Thí nghiệm: Vật nổi – Vật
chìm


- Tạo điều kiện cho trẻ biết
được một số đặc điểm của
con thỏ


- Trẻ biết xếp hình các con
cơn trùng


-Biết giữ gìn bảo vệ đồ dùng
đồ chơi


- Trẻ biết phân biệt loại nào
có lợi và loại nào có hại


- Trẻ thích thú khi tham gia
các hoạt động


- Trẻ thích thú khi được thực
hành thí nghiệm cùng cô


Sân
trường
sạch sẽ
- Vườn


rau
- Địa
điểm
quan sát


2. Trò chơi vận động


- Chơi trò chơi vận động: Bắt
bướm


- Trò chơi mèo và chim sẻ
- Các trò chơi dân gian: Kéo
co, rồng rắn lên mây, thả đỉa
ba ba


- Trẻ biết được tên của các trò
chơi, luật chơi và cách chơi
- Trẻ biết chơi các trò chơi
cùng cơ


- Phát triển thị giác và thính
giác cho trẻ


- Vận động nhẹ nhàng nhanh
nhẹn qua các trò chơi.


- Phát triển thể lực cho trẻ


3. Chơi tự do



- Chơi với vòng, phấn,.


- Chơi với đồ chơi ngoài trời.
- Chơi với cát, nước.


- Giúp trẻ có thói quen giữ
gìn vệ sinh chung , biết làm
đồ chơi, giữ gìn vệ sinh mơi
trường.


- Trẻ được chơi đồ chơi ngồi
sân trường. Thỏa mãn nhu
cầu vui chơi



(6)

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ


1. Hoạt động có chủ đích:
* Quan sát con ong:


- Cô cho trẻ ra vườn hoa quan sát con ong và hỏi trẻ:
+ Đây là con gì? Kể tên các đặc điểm của con ong? Ong
là động vật có lợi hay có hại


*Nhặt lá rụng xếp hình các con côn trùng
- Cho trẻ đi xunh quanh sân trường nhặt lá rụng
- Cho trẻ xếp hình các con cơn trùng.


* Bắt sâu bảo vệ vườn rau:



- Cho trẻ quan sát vườn rau, hỏi trẻ sâu là động vật có
ích hay có hại?


- Cơ cùng trẻ quan sát và bắt sâu bảo vệ vườn rau
* Vẽ phấn trên sân các con cơn trùng


* Thí nghiệm: Vật nổi vật chìm


Trẻ quan sát và trả lời
các câu hỏi


Trẻ quan sát ngơi nhà


Trẻ trị chuyện cùng cơ
2.Trị chơi vận động


-Trị chơi: Bắt bướm: Cô chuẩn bị một con bướm buộc
dây vào đầu một cái cây. Cho trẻ hát bài “ Con bướm
vàng” và chạy theo bắt bướm. Bạn nào bắt được sẽ
được thưởng một tờ giáy để gấp con bướm.


TC: M và chim sẻ: Cho cả lớp đóng làm chim sẻ đi
kiếm mồi, một trẻ đóng làm mèo, các chú chim vừa đi
vừa kêu chíp chíp, mèo kêu meo meo thật to rồi chạy ra
bắt chim sẻ : Chú chim sẻ nào bị bắt sẽ bị nhảy lò cị.
* Trẻ tự nói cách chơi các trị chơi dân gian và chơi


Trẻ lắng nghe


Trẻ chơi trị chơi



- Cơ cho trẻ ra sân, cô giới thiệu các đồ chơi và trò chơi
- Các con hãy nhặt lá vàng xung quanh sân trường cho
sạch sẽ, và từ những chiếc lá tre khơ ấy chúng mình
cũng có thể chơi được nhiều trị chơi. Hay các con có
thể chơi tự do vẽ phấn theo ý thích của mình.


- Cho trẻ chơi với cát nước.


- Trong q trình trẻ chơi cơ quan sát, chú ý bao quát
trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ.


- Cuối mỗi buổi chơi cô nhận xét trẻ chơi.


Lắng nghe


Trẻ chơi


TỔ CHỨC CÁC



(7)

O




T


Đ





N


G


Ă


N


- Trước khi trẻ ăn


- Trong khi ăn


- Sau khi ăn


- Đảm bảo vệ sinh cho trẻ
trước khi ăn


- Tạo khơng khí vui vẻ,
thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an
tồn cho trẻ trong khi ăn.


- Hình thành thói quen cho
trẻ sau khi ăn biết để bát,
thìa, bàn ghế đúng nơi qui
định. Trẻ biết lau miệng, đi
vệ sinh sau khi ăn xong


- Nước cho trẻ
rửa tay, khăn



lau tay, bàn
ghế, bát thìa


- Đĩa đựng
cơm rơi, khăn
lau tay


- Rổ đựng bát,
thìa


H


O




T


Đ




N


G


N


G





- Trước khi trẻ ngủ
- Trong khi trẻ ngủ


- Sau khi trẻ ngủ


- Nhắc trẻ đi vệ sinh, hình
thành thói quen tự phục vụ
- Giúp trẻ có một giấc ngủ
ngon, an tồn. Phát hiện xử
lí kịp thời các tình huống
xảy ra khi trẻ ngủ


- Tạo cho trẻ thoải mái sau
giấc ngủ trưa, hình thành
cho trẻ thói quen tự phục
vụ.


- Kê phản ngủ,
chiếu,
- Phịng ngủ
thoáng mát


- Tủ để xếp
gối sạch sẽ


HOẠT ĐỘNG




(8)

TRẺ
- Hướng dẫn trẻ cách rửa tay,


- Cô giới thiệu cách rửa tay gồm 6 bước rủa tay


Cô làm mẫu vừa làm cô vừa giảng giải vừa phân tích
Cơ giúp trẻ làm vệ sinh cơ động viên khich lệ trẻ làm, cô
giúp trẻ nào không làm được. Khi trẻ rửa tay xong cơ cho
trẻ về phịng ăn, ngồi vào bàn ăn


cô kê, xếp bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn ăn


- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ


- Nhắc nhở trẻ khơng nói chuyện cười đùa trong khi ăn,
động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những trẻ ăn
chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn hết suất .
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế vào
đúng nơi qui định


- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cơ bao qt trẻ


- Cơ dọn dẹp phịng ăn.


- Trẻ rửa tay ngồi
vào bàn ăn


- Trẻ ăn cơm và giữ


trật tự trong khi ăn.


- Trẻ xếp bát thìa vào
rổ, xếp ghế đúng nơi
qui định.


- Cơ nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào chỗ
ngủ của mình, nhắc trẻ khơng nói chuyện cười đùa


- Cô mở nhạc nhẹ cho trẻ dễ ngủ


- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát trẻ
trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ


- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ.
- Cơ dọn phịng ngủ.


- Nhắc trẻ tự cất gối vào nơi qui định, cho trẻ đi vệ sinh
sau đó vận động nhẹ nhàng theo bài hát: Đu quay


- Cho trẻ ra phòng ăn.


- Trẻ đi vệ sinh
- Trẻ ngủ


- Trẻ cất gối vào nơi
qui định, trẻ đi vệ
sinh




(9)

C
H
Ơ
I,
H
O

T
Đ

N
G
T
H
E
O
Ý
T
H
ÍC
H


NỘI DUNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ


1. Vận động nhẹ ăn quà
chiều


2. Ơn các kiến thức đã
học



- Tạo hình: Vẽ các con
cơn trùng và chim


- Làm vở tốn, vở tạo
hình, làm quen chữ cái
* Làm quen kiến thức
mới


- Cô giới thiệu chủ đề
mới: Côn trùng và chim
- Cô cho trẻ xem tranh
ảnh, nghe các bài hát về
chủ đề mới


* Chơi trò chơi tự do
3. Biểu diễn văn nghệ,
nêu gương


4. Vệ sinh trả trẻ


- Trẻ thấy thoải mái sau khi
ngủ dậy


- Củng cố các kiến thức kĩ
năng đã học qua các loại vở
ôn luyện


- Trẻ được làm quen trước
với bài mới, được làm quen
với bài mới sẽ giúp trẻ học


dễ dàng hơn trong giờ học
chính


- Trẻ được chơi vui vẻ sau
một ngày học tập


- Trẻ biểu diễn các bài hat
trong chủ đề.


- Trẻ nêu được các tiêu
chuẩn bé ngoan


- Nhận xét các bạn trong
lớp.


- Trẻ biết được sự tiến bộ
của mình và của bạn để cố
gắng phấn đấu.


Quà chiều


- Sách vở học
của trẻ, sáp
màu


Tranh truyện,
thơ


- Đồ chơi các
góc



Dụng cụ âm
nhac


Bảng bé ngoan
Cờ


Đồ chơi



(10)

HƯỚNG DẪN CỦA GIAO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Cô cho trẻ đi vệ sinh và vận động nhẹ nhàng.


*Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng.


* Cho trẻ thực hành vở vào buổi chiều:
“ Bé tập tạo hình”, “ Làm quen với Tốn qua
hình vẽ” , làm quen chữ cái, khám phá khoa học...
- Hát, đọc thơ các bài đã được học.


- Cô tổ chức cho trẻ làm quen với kiến thức với
các trò chơi mới, bài thơ, bài hát, truyện kể về chủ
đề “Chim và cơn trùng”


- Cơ nói tên trị chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được
chơi . Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để
chơi theo nhu cầu và khả năng của trẻ. Cô quan
sát và chơi cùng trẻ.


- Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ


chơi gọn gàng.


- Trẻ biểu diện các bài hát, thơ về chủ đề.


- Hỏi trẻ thế nào là bé ngoan, bé chăm, bé sạch.
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ.


- Mời tổ khác nhận xét về tổ của mình
- Cơ cho trẻ cắm cờ


- Cô nhận xét chung.


Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, nhắc trẻ chào cô và
chào người thân trước khi ra về


Trẻ vận động


Trẻ thực hiện với sách vở


Trẻ chơi


Trẻ nhận xét mình và các
bạn



(11)

VĐ ÔN: Bật tách khép chân
TCVĐ: Bắt bướm.


Hoạt động bổ trợ: Hát, Trò chuyện.
I. Mục đích - yêu cầu:



1. Kiến thức:


- Trẻ biết tên bài tập, biết thực hiện vận động đi đúng kỹ thuật động tác, biết
cách đi thăng bằng trên ghế thể dục mà không làm rơi túi cát đội trên đầu.


2. Kỹ năng:


- Rèn kỹ đi trên ghế thể dục một cách khéo léo không làm rơi túi cát trên
đầu.


- Rèn khả năng phối hợp tay mắt, làm theo hiệu lệnh và giữ thăng bằng khi
đi.


3. Giáo dục thái độ:


- Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các lồi chim, các loại cơn trùng
có lợi, phịng tránh một số cơn trùng gây hại.


II. Chuẩn bị:


1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:


a. Đồ dùng của cô: Sân rộng sach sẽ an toàn, 1 ghế thể dục, 2 túi cát, vòng
thể dục xếp xen kẽ 1, 2, 1, 2. Con bướm buộc vào sợi chỉ và cây.


b. Đồ dùng của trẻ: 2 ghế thể dục, 10 túi cát, 14 vòng thể dục.
2. Địa điểm tổ chức: Tổ chức ngoài sân trường.


III. Tổ chức hoạt động:



Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ


1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú:


- Kiểm tra sức khỏe và trang phục của trẻ.
- Cho trẻ hát bài “ Con chim non” và trò
chuyện về một số côn trùng và chim. -> Giáo dục
trẻ yêu q, chăm sóc và bảo vệ các lồi chim, cơn
trùng có lợi.


2. Giới thiệu bài:


- Hơm nay cơ sẽ dạy các con bài thể dục: Đi
trên ghế thể dục đầu đội túi cát.


3. Hướng dẫn:


a. Hoạt động 1: Khởi động.


- Cô cho trẻ hát bài “Con cào cào” đi theo đội
hình vịng trịn và thực hiện các kiểu đi chạy khác
nhau: Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót
bàn chân, đi khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm.


- Trẻ trả lời.


- Trẻ hát, trị chuyện
cùng cơ.



- Trẻ lắng nghe.


- Trẻ lắng nghe.



(12)

- Cho trẻ về 2 hàng dọc và chuyển đội hình
hàng ngang, giãn cách hàng.


b. Hoạt động 2: Trọng động.
* Bài tập phát triển chung:


- Tập các động tác: (Tập theo nhạc bài: Gọi
bướm)


+ Động tác phát triển cơ tay, vai: Đánh xoay
tròn cánh tay.


+ Động tác phát triển cơ bụng: Đứng quay
người bên.


+ Động tác phát triển cơ chân: Đưa chân ra các
phía.


- Cơ tập cùng trẻ các động tác, động viên trẻ
tập.


- Cho trẻ đứng thành hai hàng đối diện nhau .
* Vận động cơ bản: Đi trên ghế thể dục đầu
đội túi cát.


- Cô giới thiệu đồ dùng, giới thiệu tên bài tập.


+ Cô làm mẫu lần 1: Tồn bộ động tác.


+ Cơ làm mẫu lần 2: Phân tích động tác.


TTCB: Nhặt túi cát, bước lên đầu ghế thể dục,
đặt túi cát cân trên đầu, 2 tay chống hơng, mắt nhìn
thẳng.


+ TH: Khi có hiệu lệnh 1 tiếng xắc xơ thì bước
thẳng về phía trước và đi, chú ý khi đi cần giữ được
thăng bằng trên ghế, không để túi cát rơi xuống. Đi
đến cuối ghế, nhẹ nhàng bước từng chân xuống
dưới ghế, để túi cát vào rổ rồi đi về cuối hàng.


+ Lần 3: Cô tập toàn bộ động tác.
- Cho 2 trẻ khá lên tập và nhận xét.


- Cho trẻ lần lượt trẻ ở 2 hàng lên tập. (Cô bao
quát và hướng dẫn trẻ tập, sửa sai kịp thời cho trẻ).


- Cô chia trẻ thành 2 đội thi tập.
- Các con vừa tập vận động gì?
* Vận động ơn: Bật tách khép chân.


- Cơ giới thiệu vịng, hướng trẻ nói tên bài tập
bật tách khép chân.


- Trẻ về hàng và giãn
cách hàng.



- Tập 2 lần x 8 nhịp.
- Tập 2 lần x 8 nhịp.
- Tập 4 lần x 8 nhịp.
- Trẻ tập cùng cô.
- Trẻ chuyển đội hình.


- Trẻ quan sát và lắng
nghe.


- Trẻ quan sát cô tập.
- Trẻ quan sát cô tập.
- Trẻ lắng nghe cơ phân
tích kỹ thuật động tác.


- Trẻ quan sát cô tập
- Trẻ tập


- Trẻ thực hiện.
- Trẻ thi đua tập


- Đi trên ghế ...đầu đội
túi cát.


- Trẻ quán sát và nói tên
vận động bật tách khép
chân.



(13)

- Cho trẻ nhắc lại kỹ thuật bật tách khép chân.
- Cơ nói lại cách thực hiện bật tách khép chân.
- Cô mời 1 bạn lên tập cho cả lớp xem.



- Chia 2 nhóm trẻ tập lần lượt.


- Cho 2 đội thi đua bật. (quan sát, động viên
trẻ).


- Các con vừa ôn vận động gì?
* Trị chơi vận động: Bắt bướm


- Cơ giới thiệu con bướm, giới thiệu tên trị
chơi.


- Cơ phổ biến luật chơi, cách chơi.


+ Luật chơi: Ai chạm được vào bướm là thắng.
+ Cách chơi: Cô cho bướm bay cao, bay thấp,
các con phải nhảy lên cao để bắt bướm.


- Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. nhận xét sau
mỗi lần chơi.


- Các con vừa chơi trị chơi gì?
c. Hoạt động 3: Hồi tĩnh.


- Làm động tác “Chim bay” nhẹ nhàng quanh
sân 2 phút.


4. Củng cố:


- Các con vừa được tập vận động cơ bản gì?


-> Giáo dục: Biết phịng tránh một số loại cơn
trùng gây hại.


5. Nhận xét, tuyên dương:


- Cô nhận xét giờ học, tuyên dương, động viên
khen ngợi trẻ. Cho trẻ thu dọn đồ dùng và ra chơi.


- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ tập


- Trẻ tập


- Trẻ thi đua tập.


- Bật tách khép chân qua
7 ô.


- Trẻ lắng nghe cô giới
thiệu


- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi


- Trò chơi bắt bướm.
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng và
vẫy cánh làm chim bay.


- Đi trên ghế thể dục...


túi cát.


- Trẻ lắng nghe cô.


- Trẻ lắng nghe
- Trẻ ra chơi
Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức
khỏe. trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của trẻ):


...
...
Thứ 3 ngày 15 tháng 01 năm 2019.
TÊN HOẠT ĐỘNG: Khamsphas khoa học



(14)

Hoạt động bổ trợ: Đóng kịch, Câu đố, Thơ.
I. Mục đích - yêu cầu


1. Kiến thức:


- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm đặc trưng, cách vận động, môi trường sống của
một số loại côn trùng và chim.


- Biết được ích lợi tác hại của một số loại côn trùng và chim đối với con
người.


- Biết so sánh sự giống và khác nhau của các con côn trùng và chim. Biết
phân loại theo đặc điểm chung.


2. Kỹ năng:



- Phát triển khả năng quan sát, nhận biết các loại côn trùng và chim.
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.


- Rèn kỹ năng so sánh, phân loại, ghi nhớ có chủ định.
3. Giáo dục thái độ:


- Trẻ có thái độ u q, bảo vệ những cơn trùng có lợi và chim. Biết phịng
tránh những tác hại của cơn trùng có hại, giữ gìn vệ sinh mơi trường xanh sạch.


II. Chuẩn bị:


1. Đồ dùng của giáo viên và trẻ


a. Đồ dùng của cơ: Máy vi tính, máy chiếu, hình ảnh về các con cơn trùng
chim: Ong, bướm, sâu, muỗi, ruồi...


b. Đồ dùng của trẻ: Mơ hình có các con côn trùng, lô tô các loại côn trùng,
mũ thỏ trắng, thỏ hồng, mũ ong.


2. Địa điểm:
- Trong lớp.


III. Tổ chức hoạt động:


Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ


1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú:


- Cho trẻ đóng kịch Thỏ trắng, thỏ hồng đi
chơi gặp ong đang thụ phấn hút phấn hoa làm mật.



- Cơ giới thiệu chương trình 10 vạn câu hỏi vì
sao.


2. Giới thiệu bài:


Vừa rồi chị ong vàng đã nghe được câu
chuyện của 2 bạn thỏ trắng và thỏ hồng. Để hiểu
hơn về một số loại cơn trùng chúng ta cùng nhau
đi tìm hiểu nhé.


3. Hướng dẫn:


a. Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại:


- 3 trẻ đóng kịch.
- Trẻ lắng nghe.



(15)

* Quan sát con ong:


- Cô đọc câu đố về con ong: “Con gì nho....làm
mật”


- Cơ đưa hình ảnh con ong cho trẻ quan sát và
đọc từ.


+ Con ong có những gì?


+ Trên đầu con ong có gì? Mắt ong dùng để
làm gì?



+ Con ong di chuyển bằng cách nào và nhờ có
gì?


+ Con biết những loại ong gì?


+ Ong có ích khơng chúng mình? Ong có ích
lợi gì?


-> Con ong có 2 cánh, nhiều chân, là cơn trùng
biết bay và có ích.


- Cho trẻ hát vận động bài chị ong nâu và em
bé.


* Quan sát con bướm:


+ Trên đây là con gì?( Trẻ đoc tên)
+ Con bướm có đặc điểm gì nổi bật?


+ Bướm bay được nhờ có gì? (Nhờ có cánh)
+ Cánh bướm có điều gì đặc biệt?


- Bướm có tác dụng gì? Thụ phấn cho hoa
+ Con bướm là cơn trùng có lợi hay có hại?
-> Đây là con bướm, con bướm có 2 cánh
mỏng 2 bên dùng để di chuyển từ chỗ này sang
chỗ khác. Có con bướm cánh có nhiều màu sắc rất
đẹp. Bướm là cơn trùng có lợi giúp thụ phấn cho
hoa.



* Cho trẻ quan sát hình ảnh về con muỗi. Đàm
thoại tương tự.


-> Muỗi là con vật có hại chuyên hút máu
người và động vật, là trung tâm gây truyền nhiễm
bệnh, nơi sống của muỗi ở những nơi hôi bẩn, tối
tăm, tù đọng nước.


* Cho trẻ quan sát con sâu. Đàm thoại tương
tự.


- Trẻ lắng nghe.


- Trẻ quan sát và đọc từ.
- Có đầu, thân, 2 cánh,
chân.


- Có mắt, mắt để nhìn.
- Bằng cách bay nhờ có
cánh.


- Ong mật, chúa, ong
thợ.


- Thụ phấn hoa, cho mật
ong.


- Trẻ lắng nghe
- Cả lớp vận động.


- Con bướm


- Có đầu, mình, 2 cánh,
chân.


- Nhờ có cánh


- Cánh bướm to sặc sỡ.
- Thụ phấn cho hoa
- Có lợi


- Trẻ lắng nghe


- Trẻ quan sát và trả lời
câu hỏi của cô


- Trẻ lắng nghe



(16)

-> Sâu là di chuyển bằng chân, khơng có cánh,
sâu ăn lá, là cơn trùng có hại, khơng có lợi cho con
người.


* Cho trẻ quan sát con chim và đàm thoại
tương tự.


> Mở rộng: Cho trẻ xem hình ảnh các con côn
trùng, chim cho trẻ gọi tên và nhận biết ích lợi tác
hại.


b. Hoạt động 2: So sánh:



- Cho trẻ so sánh con Sâu, Ong, Muỗi, Bướm
+ Các con vật này có điểm gì giống nhau?
-> Đều là con cơn trùng.


+ Các con vật này có điểm gì khác nhau?
-> Ong, bướm, muỗi bay được, sâu không bay
được...


c. Hoạt động 3: Luyện tập.


a. Trị chơi 1: Tìm đúng theo yêu cầu:


- Giới thiệu những lô tô về côn trùng, Phổ biến
luật chơi, cách chơi, Tổ chức cho trẻ chơi.


b. Trò chơi 2: Thi đội nào giỏi:


- Giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi.
+ Luật chơi: Phải chọn đúng con vật cô yêu
cầu, đội nào chọn sai, ít là thua, chọn được nhiều
và đúng là chiến thắng.


+ Cách chơi: 2 đội chơi, đội 1 chọn côn trùng
có ích và chin, đội 2 chọn cơn trùng có hại. Mỗi
lần lên phải bật qua 3 vòng và chỉ được lấy 1 con.


- Tổ chức cho trẻ chơi, nhận xét kết quả.
4. Củng cố:



- Hôm nay các con được tìm hiểu về gì?


-> Giáo dục trẻ biết phịng tránh những tác hại
của cơn trùng có hại, giữ gìn vệ sinh môi trường
xanh sạch.


5. Nhận xét, tuyên dương:


- Cô nhận xét giờ học, tuyên dương, động viên
khen ngợi trẻ. Cho trẻ thu dọn đồ dùng và ra chơi.


- Trẻ quan sát
- Trẻ xem


- Trẻ quan sát


- Trẻ nêu điểm giống
- Trẻ lắng nghe


- Trẻ nếu điểm khác
nhau.


- Trẻ lắng nghe.


- Trẻ chơi


- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe


- Trẻ lắng nghe



- Trẻ chơi


- Tìm hiểu một số loại
côn...


- Trẻ lắng nghe.



(17)

Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức
khỏe. trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...



(18)

Đồng dao: Con kiến mà leo cành đa.
Hoạt động bổ trợ: Trò chuyện về chủ đề



I. Mục đích - yêu cầu:
1. Kiến thức:


- Trẻ biết tên bài đồng dao, thuộc bài đồng dao và biết cách đọc bài đồng dao
đúng nhịp cô hướng dẫn.


2. Kỹ năng:


- Rèn cho trẻ kĩ năng đọc vè đúng vần điệu, đúng nhịp, đọc kết hợp các nhạc
cụ.


3. Giáo dục thái độ:


- Giáo dục trẻ biết yêu thích các thể loại văn học dân gian, thích đọc các bài
đồng dao, ca dao, hị, vè...


II. Chuẩn bị:


1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
a. Đồ dùng của cô:


- Một số tranh ảnh minh họa nội dung bài đồng dao.


- các nhạc cụ để đọc kết hợp bài đồng dao( trống, xắc xô, phách tre...) .
b. Đồ dùng của trẻ:


Mỗi trẻ một nhạc cụ( trống hoặc phách tre, sắc xô...).
2. Địa điểm tổ chức:



Dạy trong lớp.


III. Tổ chức các hoạt động:


Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ


1. Ôn định tổ chức.


- Cho trẻ kể tên một số thể loại khác nhau trong
nền văn học dân gian?


- Cô chốt lại: Nền văn học dân gian Việt Nam vô
cùng phong phú và đa dạng với rất nhiều các thể loại
khác nhau như: Câu đố, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hị,
vè... Trong đó, thể loại đồng dao với những từ ngữ
mang vần điệu hóm hỉnh, gần gũi, dễ nhớ và được các
bạn thiếu nhi ngày xưa yêu thích nhất.


2. Giới thiệu bài.


Hôm nay cô sẽ dạy các con bài đồng dao: Con
kiến mà leo cành đa.


3. Hướng dẫn:


a. Hoạt động 1: Cô đọc bài đồng dao.
- Cô đọc lần 1, kết hợp ngữ điệu.
+ Các con thấy bài đồng dao thế nào?


Cô mời cả lớp nghe lại bài đồng một lần nữa


nhé.


- Cô đọc bài đồng dao lần 2, kết hợp vỗ tay.
Bài vè với những từ ngữ rất gần gũi, giản dị,
vần điệu vui tươi, hóm hỉnh, lặp đi lặp lại, dễ thuộc.


Bài đồng dao còn sinh động hơn, hay hơn khi


- Trẻ kể: Đồng dao, ca
dao, tục ngữ, câu đố...


- Chú ý lắng nghe.


- Chú ý lắng nghe.


- Lắng nghe cô đọc.
- Rất hay.


- Lắng nghe.



(19)

được kết hợp với các nhạc cụ như trống, xắc xơ,
phách tre. Chúng mình hãy chú ý xem cô đọc bài vè
kết hợp các nhạc cụ nhé.


- Cô đọc bài đồng dao kết hợp xắc xô 1 lần.
- Giới thiệu cách đọc kết hợp với trống, phách
tre.


- Các con có muốn đọc bài đồng dao này cùng
với cô không?



a. Hoạt động 2: Cho trẻ đọc bài đồng dao.
- Hướng dẫn trẻ cách đọc: Bài đồng dao này viết
theo thể câu trên 6 từ, câu dưới 8 từ, khi đọc câu trên
chúng mình ngắt nghỉ theo nhịp 2/2, câu dưới ngắt
theo nhịp 4/ 4. Chú ý đọc rõ lời.


- Cho cả lớp đọc cùng cô 1 lần kết hợp ngữ điệu.
Chú ý quan sát, sửa sai cho trẻ. Động viên trẻ.
- Cho trẻ đọc 1 lần kết hợp vỗ tay.


Nhận xét, động viên trẻ.


Cô đã chuẩn bị cho mỗi bạn một nhạc cụ,
chúng mình hãy cầm nhạc cụ để đọc bài đồng dao kết
hợp với các nhạc cụ này .


- Cho cả lớp đọc lần 3 kết hợp nhạc cụ.
Cô chú ý quan sát, sửa sai cho trẻ.


- Chia lớp thành hai đội, đội bạn trai và đội bạn
gái đọc đối nhau.


- Mời từng tổ lên đọc bài đồng dao kết hợp nhạc
cụ.


+ Tổ hoa cúc.
+ Tổ hoa sen.
+ Tổ hoa hồng.
- Mời hai nhóm đọc.


+ Nhóm cua đồng: 6 bạn.
+ Nhóm trống choai: 5 bạn.
+ Nhóm ve sầu: 7 bạn.


- Mời cá nhân đọc: 1- 2 cá nhân đọc.


Sau mỗi lần trẻ đọc cô động viên, khen trẻ.
Ngày xưa, trẻ em thường hay cầm tay nhau đi
chơi, vừa đi vừa đọc các bài đồng dao. Chúng mình
có thích cầm tay nhau đi chơi và đọc bài đồng dao
không?


- Cho từng nhóm 5- 7 bạn cầm tay nhau đi đọc
bài đồng dao.


Các bài đồng dao còn được các bạn nhỏ đọc
kết hợp trong các trò chơi dân gian nữa đấy.


- Cho trẻ đọc bài đồng dao kết hợp trò chơi,
dung dăng dung dẻ...


- Lắng nghe và quan
sát cơ.


- Lắng nghe.
- Có ạ.


- Chú ý lắng nghe.


- Cả lớp đọc.


- Trẻ đọc, vỗ tay.
- Lắng nghe.


- Đọc với nhạc cụ.
- Hai đội đọc đối nhau.
- Từng tổ đọc.


- Nhóm đọc.


- Cá nhân đọc.
- Chú ý lắng nghe.


- Từng nhóm cầm tay
nhau đọc.



(20)

4. Củng cố:


- Hôm nay cô vừa dạy các con bài đồng dao gì?
- Giáo dục trẻ yêu thích nền văn học dân gian,
thích đọc các bài vè, đồng dao, ca dao...


Về nhà đọc bài đồng dao cho ông bà, bố mẹ
cùng nghe.


- Giới thiệu: Bài đồng dao còn được các nhạc sĩ
phổ nhạc thành một bài hát cùng tên rất hay. Chúng
mình cùng xem các bạn thiếu nhi thể hiện bài hát này
như thế nào nhé.


- Cho trẻ xem video.



- Cho trẻ nghe đài hát theo và vận động minh
họa theo ý thích.


5. Nhận xét tun dương:


- Cơ nhận xét giờ học, tuyên dương, động viên
khen ngợi trẻ.


- Cho trẻ thu dọn đồ dùng cùng cô và ra chơi.


- Bài đồng dao: Con
kiến mà leo cành đa.


- Lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe.


- Xem video.


- Nghe nhạc và hưởng
ứng.


- Lắng nghe.


- Cất đồ dùng, ra chơi.
Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình hình sức khỏe.
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. Kiến thức, kỹ năng của trẻ):



(21)

Tách 1 nhóm có 8 đối tượng thành 2 phần bằng các cách khác nhau
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU



1. Kiến thức:


- Trẻ biết tách nhóm có 8 đối tượng thành 2 nhóm nhỏ, đặt số tương ứng cho
mỗi nhóm và đọc kết quả.


- Biết tách thành thạo qua các trò chơi.
2. Kỹ năng:


- Rèn cho trẻ kỹ năng tách nhóm.
3. Thái độ


- Giáo dục trẻ ý thức tổ chức kỷ luật.
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật
II. CHUẨN BỊ


1. Đồ dùng của cô và trẻ
* Đồ dùng của cô:


- Giáo án powerpoint
* Đồ dùng của trẻ:


- 8 con bướm, thẻ số từ 1- 8, bảng.
2. Địa điểm


- Trong lớp
III. TIẾN HÀNH


Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. Ôn định tổ chức:



- Cho trẻ hát: Kìa con bướm vàng


+ Chúng mình vừa hát bài hát có tên là gì?
+ Trong bài hát có nhắc tới con gì?


+ Bướm là cơn trùng có lợi hay có hại?
- Giáo dục trẻ: Biết bảo vệ các con vật có lợi
2. Giới thiệu bài:


- Trẻ hát


- Kìa con bướm vàng
- Con Bướm



(22)

- Hơm nay cơ và các con chúng mình sẽ cùng nhau
đi thăm quan rừng xanh cùng khám phá thêm những
điều đặc biệt ở đó nhé!


3. Hướng dẫn:


3.1. Hoạt động1: Ôn số lượng 8, gộp trong phạm
vi 8.


- Trước khi đi cô cùng các con chúng ta hãy khởi
động cho thật tốt để chuyến đi dật kết quả cao nhé!


- Cô dùng đàn oocrgan để điều chỉnh nhạc. Cơ
đánh bao nhiêu lần thì trẻ vận động lại bấy nhiêu lần.



Sau mỗi lần cô cho trẻ nhắc lại.


3.2. Hoạt động 2: Tách 1 nhóm có 7 đối tượng
thành 2 nhóm.


- Cho trẻ đi lấy rổ và bảng
- Các con xem trong rổ có gì?


- Chúng mình hãy xếp hết số bướm ra bảng thành 1
hàng


- Cho trẻ đếm số bướm và đặt thẻ số tương ứng.
- Với 8 con bướm hôm nay cô sẽ dạy các con tách
ra thành 2 nhóm bằng các cách khác nhau.


* Tách theo ý thích:


- Cho trẻ tách theo ý thích của trẻ
- Cho trẻ nói cách tách của mình.


+ Con tách 8 con bướm thành mấy nhóm?
+ Một nhóm là mấy? Nhóm kia là mấy?


- Vâng ạ


- Vâng ạ


- Trẻ làm theo yêu cầu
của cô



- Trẻ lấy rổ và bảng.
- Thẻ số và bướm.
- Trẻ xếp theo thứ tự.
- Trẻ đếm và đặt thẻ số.


- Trẻ tách theo ý thích
- Trẻ nói



(23)

+ Bạn nào có cách tách giống bạn?
+ Bạn nào có cách tách khác?


+ Để tách 8 con bướm ra thành 2 nhóm thì có mấy
cách tách?


- Cơ chốt lại: Để tách 8 con bướm ra thành 2 phần
sẽ có 4 cách tách đó là: 1- 7, 2 - 6, 3-5, 4 - 4


* Tách theo yêu cầu:


+ Tách thành 2 nhóm 1 - 7; 2 - 6; 3 – 5, 4 - 4


- Cho trẻ tách và đếm số con bướm ở mỗi nhóm và
đặt số tương ứng.


- Cô kiểm tra kết quả.
- Cô chốt lại 3 cách tách.


- Khi ta gộp hai nhóm vừa tách lại với nhau thì sẽ
có 1 nhóm số lượng là mấy?



3.3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Trò chơi 1: “Ơ số bí mật”


- Cách chơi: Cơ giới thiệu cách chơi. Trên màn
hình có 3 ơ số tương ứng với mỗi ô số là một câu hỏi
và các đáp án trả lời. Cô sẽ chọn ra 3 bạn bất kì lên
chọn ơ số sau đó đó cả tổ sẽ trả lời câu hỏi phía sau ơ
sơ đó.


- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét sau khi chơi.


* Trò chơi 2: Đội nào nhanh nhất


- Cách chơi: Cơ cho trẻ đi thành vịng trịn theo 1
bản nhạc. Khi có hiệu lệnh tạo nhóm của cơ giáo thì


- Trẻ trả lời


- Có 4 cách


- Trẻ tách.
- Trẻ đếm


- Là 8


- Trẻ lắng nghe



(24)

trẻ làm theo yêu cầu của cô.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi


+ Lần 1: Tách nhóm có 8 bạn


+ Lần 2: Từ nhóm 8 bạn tách thành các nhóm nhỏ
theo yêu cầu của cô giáo.


- Co nhận xét sau mỗi lần chơi
4. Củng cố:


- Hôm nay các con được học gì?
5. Kết thúc:


- Nhận xét - Tuyên dương


- Lắng nghe cô phổ biến
cách chơi.


- Trẻ chơi


- Tách 1 nhóm có 8 đối
tượng thành 2 nhóm



(25)

Biểu diễn hát , múa các bài có nội dung chủ đề động vật
Nội dung kết hợp: - Nghe hát : Tôm cá cua thi tài


- Trị chơi : Nào mình cùng hát.
Hoạt động bổ trợ:Đọc bài đồng dao: Vè loài vật


I. Mục đích - yêu cầu:
1. Kiến thức:



- Trẻ biết tên các bài hát và tên tác giả của các bài hát sử dụng trong hoạt
động.


- Trẻ biểu diễn diễn cảm các bài hát đã học.
2. Kỹ năng:


- Ôn luyện , củng cố các dạng vận động .


- Rèn luyện khả năng nghe nhạc cho trẻ , chơi thành thạo trò chơi âm nhạc.
3. Giáo dục – Thái độ:


- Giáo dục trẻ tình cảm yêu quý các con vật sống xung quanh mình.
II. Chuẩn bị:


1. Chuẩn bị đồ dùng cho cô và cho trẻ:


- Máy và băng nhạc , đàn , các dụng cụ gõ đệm : phách , xắc xô.
- Chuẩn bị tốt các bài hát sử dụng trong hoạt động.


2. Địa điểm:


- Tổ chức trong lớp học.
III. Tổ chức hoạt động;


Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ


1. Ổn định tổ chức – Gây hứng thú:
Cô và cả lớp đọc bài đồng dao “ Vè lồi
vật”



Cơ hỏi trẻ:


+ Bài đồng dao nói về điều gì?
+ Các con vật này như thế nào?


+ Con vật nào có ích và con vật nào có
hại?



(26)

2. giới thiệu bài:


-Hơm nay cơ cháu mình sẽ cùng nhau
biểu diễn lại các bài hát theo chủ đề nhé


3. Hướng dẫn


* Hoạt động 1: Tổ chức cho trẻ hát
múa một số bài hát :


Vừa rồi chúng mình cùng tìm hiểu và
khám phá chủ đề về “Thế giới động vật”


Đó là những con vật rất gần gũi quen
thuộc và đáng yêu .Chúng mình cùng hát vang
những bài hát về những con vật đó nhé!


- Bài hát “ Gà trớng , mèo con và cún
con”


Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài hât “ Gà
trống , mèo con và cún con”



+ Chúng mình vừa hát bài hát gì?
+ Do ai sáng tác?


- Bài hát “ Đớ bạn biết”


Ngồi những con vật được ni trong gia
đình cịn có những con vật sống ở đâu?


Hơm nay chúng mình cùng hát vang bài
hát “ Đố bạn biết” nhé.


Cô mời 2 – 3 nhóm lần lượt lên biểu diễn
( Mỗi nhóm gồm 5 – 6 trẻ)


Cô mời cá nhân trẻ lên biểu diễn.
Cô hỏi trẻ về tên bài hát và tên tác giả.
- Bài hát “ Cá vàng bơi”


Các bạn hát rất hay bài hát vể các con
vật sống trong rừng . Con nào có thể hát cho cơ
và các bạn nghe một bài hát về con vật sống


- Lắng nghe.


- Hát cả lớp.


- Gà trống mèo con và cún con


- Trong rừng , dưới nước…



- Biểu diễn theo yêu cầu của
cô.


- Trả lời theo ý hiểu của trẻ



(27)

dưới nước không nào?


Cô mời một trẻ lên giới thiệu tên bài
hát , tên tác giả , sau đó biểu diễn bài hát.


+ Bạn hát thế nào?


+ Thế có bạn nào muốn hát những bài
nói về các con vật sống dưới nước nữa khơng?


Cơ mời một số cá nhân trẻ biểu diễn .
Ngoài ra cịn có rất nhiều những bài hát
viết về các con vật khác . Đó là những con vật
gì?Bạn nào có thể hát được bài hát đó?


Cho trẻ hát các bài: “ Chú voi con”; “ Chim
chích bông”; “ Con chim vành khuyên”


* Hoạt động 2: Nghe hát


Thế giới động vật là bao gồm rất nhiều
các con vật khác nhau , sống ở mơi trường và
có những đặc điểm khác nhau. Tuy rằng có
những động vật có ích nhưng cũng có những


động vật có hại . Nhưng


Chúng đã tạo nên thiên nhiên cho con
người nhiều niềm vui.


Cô muốn hát tặng các con bài hát , đó là
bài hát “ Tơm cá cua thi tài”


Cô hát lần 1 kết hợp điệu bộ minh họa.
Cô cho trẻ nghe bài hát lần 2: Bằng băng
đĩa.


Trò chơi âm nhạc: “ Nào mình cùng
hát”


Cô giới thiệu tên trị chơi .


Cơ chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ.
Cô nêu cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi


- Hứng thú tham gia


- Lắng nghe



(28)

đội khoảng 6 – 8 trẻ . Cô phát cho mỗi đọi một
loại dụng cụ gõ


Luật chơi: Khi cô mở giao điệu của một
bài hát bất kỳ, 2 đội sẽ hội ý và thảo luận bài
hát tên là gi , tác giả nào?



Đội nào nhanh tay giơ cờ trước thì được
quyền trả lời trước . Sau khi trả lời xong cả đội
đứng lên cầm dụng cụ gõ và hát bài hát đó.Nếu
trả lời đúng sẽ được thưởng , nếu trả lời sai thì
nhường quyền trả lời và biểu diễn cho đội
khác.


Cô cho trẻ chơi . trong q trình chơi cơ
động viên khuyến khích trẻ chơi.


4. Củng cố


- Cô hỏi lại trẻ tên bài học
5. Kết thúc


- Củng cố, nhận xét, tuyên dương


tham gia trò chơi.


- Hát các bài hát về con vật





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×