Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.33 KB, 26 trang )

(1)

BÀI 01 (6 tiết)


KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH GIA ĐÌNH


Thực hiện ngày: ... đến ngày ... tháng ... năm ...


MỤC ĐÍCH : Nhằm giới thiệu với học sinh những lý luận cơ bản về nguồn


gốc sự hình thành gia đình, văn hố gia đình Việt Nam.


U CẦU : Học sinh nắm chắc kiến thức và nhận thức được vai trị, tầm quan


trọng của truyền thống văn hố gia đình Việt Nam trong mọi thời kỳ lịch sử dựng
nước và giữ nước, biết vận dụng vào việc xây dựng gia đình văn hố ở cơ sở.


I. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP:


Kiểm tra sĩ số:


Ngày...
Ngày ...
Ngày...


II. KIỂM TRA BÀI CŨ:


Câu 1: Em hãy cho biết thế nào là gia đình ? ...
...
...
Câu 2: Em hãy nêu nguồn gốc phát triển của gia đình ? ...
...
...



III. GIẢNG BÀI MỚI:


1. Đồ dùng chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Tài liệu giảng dạy.
2. Đồ dùng chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, bút viết.


STT NỘI DUNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


I ĐỊNH NGHĨA GIA ĐÌNH


Hiện nay trên thế giới có rất
nhiều định nghĩa về gia đình:


- Một tổ chức cơ sở gồm những
người liên kết với nhau bằng huyết
thống và nghĩa tình


- Tổ chức ấy có mục đích thiêng
liêng là xây dựng cho cơ sở đất nước
một tổ ấm cả về tinh thần và vật
chất. Khơng có tổ ấm khơng có gia
đình


- Trong tự điển tiếng Việt đã định


Huyết thống thì đã ró, nhưng
nghĩa tình cũng rất quan trọng.
Hai vợ chồng không chung
huyết thống, chỉ vì tình, vì
nghĩa mà gắn bó với nhau.


Khơng có con đẻ, có thể ni
con ni. Những nghĩa tử vẫn
là thành viên của gia đình. Có
lúc tị vị ni con nhện.



(2)

nghĩa gia đình như sau: "Gia đình là ra: “ gia đình là nơi ẩn náu


STT NỘI DUNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


đơn vị xã hội thành lập trên cơ sở
dòng máu, bắt đầu có từ thời đại thị
tộc mẫu hệ; trong thời đại phong
kiến, thường có cha, mẹ, con, cháu,
có khi cả chắt nữa; trong thời đại tư
bản thường chỉ có vợ chồng và con
cái".


Trong tự điển của Pháp định nghĩa
gia đình là:


- Có cha mẹ và con cái sống
cùng một mái nhà. Gia đình đơng
người.


- Chỉ tất cả những người cùng một
dòng máu như con cái, anh em, cháu
trai (trực hệ).


Nói gọn lại, gia đình Việt Nam
là một tổ chức cơ sở gắn bó với


nhau bằng huyết thống, nghĩa tình,
xây dựng thành một tổ ấm tinh thần
và vật chất để giáo dục con cái,
đóng góp và giữ gìn văn hóa dân
tộc.


của sự n ổn, sự kính trọng
và tình thương”


Các gia đình gương mẫu trước
đây đã như thế, và mãi mãi về
sau cũng phải như thế


II NGUỒN GỐC XUẤT HIỆN GIA ĐÌNH:


- Ngay từ khi loài người xuất
hiện, con người đã buộc phải liên
kết với nhau thành nhóm để sinh
sống. Sự liên kết ấy bao gồm từ nhỏ
đến lớn như một gia đình, làng, xã,...
Trong sự liên kết này, một quy luật
tự nhiên là người đàn ông liên kết
với người đàn bà để sinh sản ra con
người nhằm mục đích duy trì nòi
giống, được gọi là kết duyên vợ
chồng. Mới đầu vợ chồng liên kết
theo kiểu quần hôn, dần dần phát
triển thành gia đình tiến bộ một vợ
một chồng như ngày nay.



- Từ thế kỷ XV trở đi, cùng với
việc xác lập xã hội phong kiến sùng
thượng Nho giáo, gia đình Việt Nam
đã ổn định, có nề nếp, có truyền


Những giá trị truyền thống
văn hố của gia đình và dân
tộc mà ngày nay cần kế thừa
và phát huy, đó là: Truyền
thống đạo đức, truyền thống
hiếu học, truyền thống tâm
linh và truyền thống thẩm mĩ
để góp phần xây dựng gia
đình văn hố Việt Nam. Còn
nhiều giá trị truyền thống nữa
cần quan tâm phát huy, nhưng
đây là cái cốt lõi để xây dựng
gia đình, có giá trị nhân bản
sâu sắc.



(3)

thống. Trên đại thể những nguyên lý cách, hình thành tâm hồn con


STT NỘI DUNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


tu thân, tề gia, đưa gia đình vào
khn phép, được coi như chân lý
ngàn đời. từ giai đoạn lịch sử này,
nước ta có ba loại gia đình:


+ Gia đình bình dân


+ Gia đình kẻ sĩ
+ Gia đình quý tộc


người. Trong việc giáo dục
con em thì việc tiếp thu và
phát huy những giá trị văn hố
lâu đời của gia đình đó, từ tổ
tiên ông cha đến con cái là
một việc tự nhiên. "Giấy rách
phải giữ lấy lề", đó là lời
khuyên với các thế hệ đời sau.
Những giá trị lâu đời của một
gia đình, một dịng họ chính là
cái đã tạo nên truyền thống
văn hoá của dân tộc, của đất
nước. Gia đình có tốt thì xã
hội mới tốt, đó là chân lý
không thể nào phủ nhận được.
Trong hàng ngàn năm lịch
sử gia đình Việt Nam đã chịu
ảnh hưởng sâu sắc của Nho
giáo về đaọ làm người (tu
thân, tề gia, trị quốc, bình
thiên hạ) nhưng trước hết là
đạo làm con, làm dân, làm bề
tôi.


III MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ VĂN HỐ GIA ĐÌNH TRUYỀN THỐNG.


1 Gia đình xưa kia:



- Mỗi dân tộc có nghi lễ, tập qn
hơn nhân riêng. ở Việt Nam, dưới
chế độ phong kiến, thanh niên khi
đến tuổi trưởng thành lấy vợ, lấy
chồng theo phong tục tập quán của
dân tộc, của dòng họ. Sau đó, cặp vợ
chồng tách ra thành gia đình riêng.
Quan niệm xưa coi việc hôn nhân là
hệ trọng, là trách nhiệm và danh dự,
Mỗi hành động, cử chỉ của vợ hoặc
chồng là những yếu tố đưa gia đình
đến hưng thịnh hoặc suy vong. Vì
vậy khi đã thành vợ chồng, nghĩa vụ
và tình thương là cao cả, là trên hết,
cịn tình yêu hoà vào nghĩa vụ và
thình thương.



(4)

STT NỘI DUNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


- Gia đình ở Việt nam trước đây là
gia đình phụ quyền, trọng nam,
khinh nữ. Song vai trò của người vợ
không hề bị triệt tiêu. Người chồng
thường thể hiện vai trị của mình ở
những nơi, những việc ngồi xã hội,
ở chốn đình trung. Còn đằng sau
cánh cửa thì "lệnh ơng khơng bằng
cồng bà".



- Gia đình Việt nam xưa kia xây
dựng được một kỷ cương khá chặt
chẽ và có nề nếp trên cơ sở của ba
mối quan hệ: Cha mẹ với con cái,
vợ với chồng và tình huynh đệ ruột
thịt.


- Về tình nghĩa vợ chồng: Người
Việt Nam lấy chữ chung thuỷ và
trinh tiết làm hàng đầu.


- Về tình nghĩa cha mẹ với con
cái: Người Việt Nam lấy chữ hiếu
làm hàng đầu. Làm con phải biết
vâng lời cha mẹ, phải tơn kính ơng
bà.


- Về tình nghĩa anh em ruột thịt:
Người Việt Nam coi tình anh em là
tình nghĩa quan trọng.


* Tóm lại Mặt tốt của gia đình
Việt Nam xưa kia là bền vững và ổn
định (hàng ngàn năm và cho đến
ngày nay) có kỷ cương nề nếp chặt
chẽ. Chính nhờ đó mà gia đình hạnh
phúc, tránh được bao điều bất hạnh
do cảnh ly hôn.


Mặt hạn chế của gia đình Việt



Nam xưa kia là thiếu dân chủ, thiếu
bình đẳng. Sống trong gia đình gia
trưởng theo kiểu phong kiến, sự
chuyên quyền độc đoán của người
cha, người chồng làm hạn chế tài
năng, tư duy sáng tạo của con người,
làm chậm sự phát triển xã hội.
Chính quan hệ bất bình đẳng. thiếu


- Sự phân quyền giữa vợ và
chồng ở gia đình Việt Nam
trước đây khác với gia đình ở
Nhật Bản và Trung Quốc. ở
Nhật Bản và Trung Quốc,
người chồng giữ vai trò chi
phối tất cả. Người vợ chỉ là
"cát dằng"(dây leo) phụ thuộc
hoàn toàn vào người chồng.
Riêng ở Việt Nam, tuy gia
đình có chịu ảnh hưởng của
học thuyết Khổng giáo, song
vẫn còn giữ được bản sắc dân
tộc, người vợ trong gia đình
vẫn giữ vai trò độc lập tương
đối. Người vợ thể hiện bản
thân mình thơng qua người
chồng. Người chồng lại thực
hiện chức năng của mình với
ý nghĩa "của chồng, công vợ".


- Truyền thống này còn thể
hiện ở tập tục thờ cúng tổ tiên,
tục lệ giỗ tết, ma chay, cưới
xin. Nhìn bề ngồi có vẻ
"nhiêu khê", "cổ hủ", song nó
lại có tác dụng củng cố gia
đình khá vững chắc.


- Các cụ thường dạy bảo con
cháu: "Anh em như thể chân
tay", anh em ruột thịt phải
thương yêu nhau, giúp đỡ
nhau khi hoạn nạn. Nếu cha
mẹ mất sớm, người anh cả
thay cha làm nghĩa vụ nuôi
em, dạy em nên người. Vì
vậy, anh em phải trên kính,
dưới nhường, "lá lành đùm lá
rách". Tập tục này vừa đẹp,
vừa nhân đạo ta nên giữ gìn.



(5)

STT NỘI DUNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


tự do, dân chủ đôi khi tạo ra hạnh
phúc giả và sự ổn định giả.


2 Truyền thống văn hoá gia đình và truyền thống văn hố dân tộc:
- Trước đây khi nói đến những gia


đình có nề nếp, con cái được giáo


dục, biết lễ nghĩa, kính trên, nhường
dưới, thuận hoà, thành đạt về học
vấn và nhân cách, được nhiều người
xung quanh noi gương, người ta
thường gọi là có gia phong.


- Ngày nay, nếu chúng ta hiểu
truyền thống là những cái đã trở
thành nền nếp, được truyền lại và kế
thừa từ đời này sang đời khác, theo
một tần số nhất định, vừa được cải
biên thích hợp theo thời gian và mơi
trường, hướng tới sự hài hồ ổn định
tương đối cho một cộng đồng nhỏ
hay to, thì ta cũng có thể nói có
truyền thống một gia đình, một dịng
họ, một địa phương và truyền thống
một dân tộc.


- Truyền thống văn hố gia đình
địi hỏi các thế hệ phải duy trì những
nền nếp đã được hình thành trong
gia đình, danh dự của gia đình,
khơng được làm các việc xấu hổ đến
cha ơng, tổ tiên và cao hơn nữa là
làm vẻ vang cho cha mẹ.


- Dân tộc Việt Nam đã chịu ảnh
hưởng của Nho giáo hàng ngàn năm,
nhiều giá trị của đạo lý Nho giáo


"nhân nghĩa, lễ, trí, tín" đã được
Việt Nam hố, dân gian hoá và đã
trở thành những giá trị truyền thống
của gia đình và dân tộc. Trong
những nấc thang phấn đấu của mẫu
người lý tưởng của xã hội Việt nam
trước đây: " Tu thân tề gia, trị quốc,
bình thiên hạ" thì việc tu thân trước
hết bắt đầu từ gia đình, với truyền
thống văn hố gia đình và sau đó với


Gia phong theo nghĩa đơn
giản, thường được hiểu là
những quy củ ửng xử với bản
thân, trong gia đình và ngồi
xã hội mà mỗi thành viên
được giáo dục để tuân theo từ
thế hệ này sang thế hệ khác.
- Cái tối thiểu của phát huy
truyền thống văn hố gia đình
mà ngày nay yêu cầu, trước
hết gia đình phải là mái ấm
cho các thành viên, là hàng
rào che chắn các luồng gió
độc, ngăn chặn con cái phạm
tội. (Nguyên nhân của tình
trạng gia tăng tội phạm trong
tầng lớp thanh thiếu niên trong
mấy chục năm qua. Bên cạnh
nguyên nhân khách quan có


tính xã hội, phải thấy ngun
nhân quan trọng, cơ bản trực
tiếp là do những gia đình
khơng có nền nếp giáo dục,
khơng có truyền thống văn
hoá).



(6)

STT NỘI DUNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


môi trường xã hội, với truyền thống
văn hoá dân tộc.


- Vào thời kỳ cận đại và hiện đại,
truyền thống văn hoá dân tộc được
thể hiện rõ trong truyền thống văn
hoá của nhiều gia đình trí thức Việt
Nam, đó là u nước, căm ghét kẻ
xâm lược, kẻ gian tà, coi trọng sự
học, tri thức, coi trọng nhân cách,
ngay thẳng trong sạch, trọng lẽ phải,
không ham giàu sang phú quý,
không chịu cúi luồn quỳ gối trước
cường quyền.


* Tóm lại: truyền thống văn hố
dân tộc được biểu hiện trong truyền
thống văn hố gia đình. Văn hố là
mục tiêu phát triển xã hội và cũng là
động lực của phát triển xã hội vì vậy
khơng thể nào khơng quan tâm đặc


biệt đến văn hoá và truyền thống
văn hố của các gia đình (có truyền
thống). Muốn đất nước phát triển,
muốn xây dựng nước Việt Nam giàu
mạnh, văn minh, tiến bộ, cơng bằng
như mong muốn, khơng thể khơng
có một đội ngũ trí thức "hiền tài", có
tài năng và nhân cách. Truyền thống
văn hố gia đình Việt Nam chủ yếu
là trọng đạo lý và hiếu học để trở
thành "hiền tài" góp phần xây dựng
đất nước, đó cũng là truyền thống
văn hoá dân tộc cần được nhận thức
và phát huy tích cực thành một động
lưcj để xây dựng đất nước giàu
mạnh, công bằng và văn minh


"Hiền tài là nguyên khí của
quốc gia. Nguyên khí thịnh thì
thế nước mạnh mà hưng thịnh.
Ngun khí suy thì thế nước
yếu mà thấp hèn".


3 Truyền thống của dòng họ và việc phát huy truyền thống của dòng họ:
Nhìn lại sự phát triển của dịng họ


Việt Nam trong lịch sử sẽ giúp con
cháu ngày nay thấy rõ những gì cần
phát huy:



- Tinh thần lao động kiên cường đi
khai phá cơ nghiệp mới, chống chọi



(7)

STT NỘI DUNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


với thiên tai khắc nghiệt.


- Tinh thần đoàn kết tương thân
tương ái giúp đỡ, khuyến khích dìu
dắt nhau để làm ăn sinh sống, tồn
tại. ("Một miếng khi đói bằng một
gói khi no"


- Truyền thống hiếu học trọng đạo,
vươn lên không ngừng để chiếm
lĩnh đỉnh cao văn hoá của thời đại
mà mỗi thành viên trong dòng họ
đều thấm nhuần ngay từ khi cịn
nhỏ. ("Đói cho sạch rách cho thơm",
biết "Giấy rách phải giữ lấy lề"
- Tinh thần nhân nghĩa, lòng thương
yêu hay cứu giúp người nghèo khổ,
hoạn nạn, sa cơ lỡ vận của người
dân bình thường.


- Là gương sáng về tinh thần dũng
cảm đấu tranh vì lợi ích của dân tộc,
vì truyền thống yêu nước của dân
tộc ta đã hun đúc trong hàng ngàn
năm qua đấu tranh chống ngoại


xâm.


- Nhiều gia đình thành dòng họ,
nhiều dòng họ tạo nên dân tộc. Mỗi
dòng họ phát huy những truyền
thống của mình sẽ tạo nên sức mạnh
tinh thần khiến con cháu tự hào, noi
theo để làm vẻ vang cho tổ tiên dịng
họ cũng chính là cho dân tộc. Phát
huy truyền thống của gia đình và
dòng họ đối với mỗi người Việt
Nam trong lịch sử và hiện nay luôn
luôn là nhu cầu tinh thần chính
đáng, vừa là biểu hiện của đạo lí
uống nước nhớ nguồn thuộc cõi tâm
linh thiền liêng, vừa có tác dụng
giáo dục thực tế đối với các thế hệ
nối tiếp, làm cho cuộc sống ngày
càng thiện mĩ; tinh thần vị tha, ý
thức dân tộc ngày càng được bồi
đắp; đất nước ta ngày càng văn minh


tri, là tình cảm, là sức mạnh
của mỗi người chúng ta. Lẽ
sống của người Việt Nam ta từ
khi lớn lên cho đến khi nhắm
mắt xuôi tay là mang một
trách nhiệm với những người
xung quanh, với gia đình, họ
hàng, làng xóm, với đất nước.


Tục ngữ có câu: "Chết một
đống hơn sống một người" đã
nói lên trách nhiệm vì tập thể,
vì gia đình họ hàng của người
Việt Nam.


Giúp đỡ nhau xố đói giảm
nghèo trong dịng họ hoặc
ngoài xã hội, cho vay vốn,
giúp nhau cách làm ăn, tạo
công ăn việc làm,...



(8)

STT NỘI DUNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


tiến bộ. xung đột, kiện tụng mất đồn


kết). Ngồi ra các dịng họ
cũng cần cảnh giác với tư
tưởng tự cao, tự đại, kì thị,
khích bác những dịng họ vì
nhiều lí do nào đó có những
điểm "kém"


4 Truyền thống hiếu thảo với ông bà, cha mẹ:
- Trong xã hội Việt Nam ta trước


đây, theo quan niệm của Nho giáo,
"chữ hiếu đứng đầu trăm nết, là gốc
của đạo đức con người". Người con
có hiếu phải hết lòng thương yêu


cha mẹ, phụng dưỡng khi còn sống,
tuyệt đối khi phục tùng, không sửa
đổi nhận xét việc làm của cha mẹ,
nối chí lập thân, làm vinh hiển cho
cha mẹ.


- Chữ hiếu của Nho giáo khi vào
Việt Nam, dân tộc ta đã "Việt hoá"
phần nào những giáo lý cho thích
hợp với xã hội ta.


- Nhân dân lao động Việt Nam tiếp
thu những mặt tích cực của chữ
hiếu, đó là tình cảm cao q nhân
bản, biết ơn cơng sinh thành dạy dỗ,
tự giác có trách nhiệm, nghĩa vụ săn
sóc chăm nom, ni nấng, phụng
dưỡng cha mẹ cho đến khi qua đời;
thuốc men khi ốm đau, tống táng
chu đáo khi về già, tang trở nhớ tới
công ơn khi đã khuất. Chu trình của
chữ hiếu là liên tục, cái gương của
việc thực hiện chữ hiếu của thế hệ
đó sẽ hưởng do thế hệ sau tiếp thu
và đáp lại. Khơng một thế hệ cha mẹ
nào có thể được con cái đối xử tử tế
nếu thế hệ đó đối xử với thế hệ sinh
thành ra mình khơng ra sao.


Sách "Nhị thập tứ hiếu" đã


viết:


"Niệm chữ hiếu cho tròn
một tiết


Thật suy ra trăm nết đều
nên".


Khi cha mẹ chết, Nho
giáo khuyên người ta thực
hiện chữ hiếu là "phụng sự
người đã chết như phụng sự
người đang sống".


Tầng lớp trí thức phong kiến
Việt nam như Nguyễn Trãi,
Trần Hưng Đạo đã đặt lợi ích
của Tổ quốc trên chữ hiếu của
gia đình.


IV. TỔNG KẾT BÀI:


1. Hệ thống lại những nội dung đã dạy
- Nguồn gốc hình thành gia đình;



(9)

- Các giá trị văn hóa gia đình truyền thống.


2. Trọng tâm: Các giá trị văn hóa gia đình truyền thống
V. CÂU HỎI VỀ NHÀ:



Câu 1: Anh ( chị) hãy cho biết thế nào là gia đình ?


Câu 2: Anh ( chị) hãy nêu nguồn gốc phát triển của gia đình ?


Câu 3: Anh ( chị) hãy trình bầy truyền thống của dòng họ và việc phát huy
truyền thống của dòng họ?


* Nhận xét giờ học:


...
...
...
...
...
...
...
...
...
...


TL. HIỆU TRƯỞNG


TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN SOẠN BÀI



(10)

BÀI 02 (4 tiết)


CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA GIA ĐÌNH


Thực hiện từ ngày:... tháng ... đến ngày ... tháng ... năm ...
* Mục đích, yêu cầu



- Giới thiệu những chức năng cơ bản của gia đình, vai trị của gia đình trong
việc xây dựng và phát triển một xã hội ổn định, tốt đẹp.


- Học sinh biết vận dụng kiến thức vào việc XD gia đình văn hóa ở cơ sở.


I. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP:


Kiểm tra sĩ số:


Ngày...
Ngày ...


II. KIỂM TRA BÀI CŨ:


Câu 1: Anh ( chị ) hãy nêu nguồn gốc phát triển của gia đình ?...
...
Câu 2: Anh ( chị ) hãy nêu một trong những truyền thống văn hóa gia đình
mà em thích nhất ? ...
...


III. GIẢNG BÀI MỚI:


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


1 CHỨC NĂNG DUY TRÌ NỊI GIỐNG TỐT ĐẸP CHO CON NGƯỜI CHỦ NHÂN
XÃ HỘI:


- Gia đình thường được tạo thành trên
cơ sở kết hợp hai thực thể nam và nữ đã


trưởng thành bằng tình u lứa đơi và
tính trách nhiệm cao từ sự kết hợp đó
sinh ra thế hệ kế tiếp, khỏe mạnh, thơng
minh.


- Để có nói giống tốt, người cha và
người mẹ phải biết chăm sóc con ngay
từ khi mới hoài thai chi đến khi sinh
thành. Cho con ăn đủ, nhiều dinh
dưỡng, người mẹ phải được chú ý tạo
hoàn cảnh sống tốt, điều kiện vật chất
đầy đủ, đới sống tinh thần phải được
chăm nom chu đáo. Vì thế gia đình phải


- Từ thời sa xưa cho đến
nay muốn có gia đình thì
điều đầu tiên phải được
tạo lập bởi hai thực thể
Nam và nữ qua nhiều sự
trong đố có ép dun hay
tự tìm hiểu...


- Từ hai thực thể đó có
thể thành lập ra một hoặc
nhiều gia đình ...



(11)

STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP
có kế hoạch lao động sản xuất và có kế


hoạch sinh đẻ để có điều kiện chăm sóc


con trẻ, đảm bảo chất lượng cuộc sống
trong gia đình.


2 CHỨC NĂNG GIÁO DỤC CON NGƯỜI THÀNH NGƯỜI CĨ ÍCH CHO XÃ HỘI.


2.1. Đạo làm người:


- Biết thương yêu cha mẹ, gia đình,
đồng loại.


- Có lịng nhân ái bao dung.


- Biết yêu thương quê hương, đất
nước và dám xả thân cho quê hương, đất
nước lúc lâm nguy.


- Làm trọn bổn phận, trách nhiệm
của người chồng, người vợ, người cha,
người mẹ, người con dâu, con rể, con
nuôi; có trách nhiệm với cha mẹ đẻ, nhà
chồng, nhà vợ, với ơng bà tổ tiên và làm
trị nghĩa vụ của người công dân đối với
đất nước.


2.2. Dạy con thành người có văn hóa:
- Khơng để cho con thất học, tạo điều
kiện cho con học tập tốt.


- Biết phát triển khả năng tư duy, trí
tuệ để làm cơ sở hình thành, hồn thiện


nhân cách cho trẻ, để từ đó trẻ có thể
phân biệt được điều đúng sai thiện - ác,
để tránh cái xấu, làm điều thiện, vươn
tới giá trị chân, thiện mỹ; có ý chí nghị
lực vượt khó, đạt hồi bão, ước mơ.
- Giúp trẻ biết đối nhân, xử thế, ứng
xử tốt đẹp trong các quan hệ ở gia đình,
xã hội, tự nhiên, có trách nhiệm và ý
thức trách nhiệm trong các mối quan hệ
này.


- Giúp trẻ biết chơi, biết học, biết lao
động, biết kết hợp việc học với hành để
thực sự là người biết làm việc, biết sống
và cống hiến trong tương lai, có năng
lực sáng tạo và làm chủ khoa học kỹ
thuật.



(12)

phú, lành mạnh. Các bậc cha mẹ phải


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


biết cách giáo dục giới tính một cách cụ
thể và tế nhị để trẻ phát triển lành mạnh
về tình dục sau này và biết phân biệt rõ
sự khác biệt của giới và giới tính để có
sự phát triển bình thường.


- Giáo dục cho con trẻ biết sống và
làm việc theo pháp luật.



- Khi con đến tuổi dựng vợ gả chồng
giúp con có những kiến thức tiền hồn
nhân, dạy con cách làm vợ, làm chồng,
làm cha, làm mẹ trong tương lai.


- Tạo nếp sống tốt đẹp trong gia
đình qua các thế hệ, góp phần củng cố
truyền thống, đạo đức gia đình, thực
hiện chuyển giao văn hóa giữa các thế
hệ và tiếp thu những thành tựu văn hóa
tốt đẹp của thời đại.


3 CHỨC NĂNG "TỔ ẤM" CHO CÁC THÀNH VIÊN:
- Gia đình tốt đẹp là nơi mọi thành viên


tìm thấy niềm vui, hạnh phúc của mình
giữa những thành viên khác, là nơi cân
bằng giữa lao động, học tập với nghỉ
ngơi, tái sản xuất sức lao động, là nơi
chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, là chỗ dựa
vững chắc cho các thành viên khi gặp
thất bại, khó khăn, hoạn nạn để được an
ủi, động viên đứng vững trong cuộc
sống.


- Gia đình là nơi thể hiện sự an
tồn, nồng thắm nhất tình u lứa đơi,
chống vợ, cha mẹ và con, nơi đây vợ
chồng tin cậy, thương yêu lẫn nhau.


- Gia đình là nơi bảo vệ trẻ em,
chăm sóc người già, người ốm đau,
người bệnh tốt nhất đỡ gánh nặng cho
xã hội.


- Gia đình tốt đẹp là lá chắn để
phịng chống tệ nạn xã hội như tệ nạn
mại dâm, ma túy, phòng chống
HIV/AIDS...


4 CHỨC NĂNG KINH TẾ:



(13)

- Tạo nguồn vật chất để nuôi sống các
thành viên và tạo điều kiện cho cá nhân


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


phát triển toàn diện.


- Gia đình thực sự là một đơn vị
kinh tế góp phần vào sự phát triển của
kinh tế, xã hội của đất nước.


IV. TỔNG KẾT BÀI:


1. Hệ thống lại những nội dung đã dạy


- Qua bài học này cần nắm vững 4 chức năng cơ bản của gia đình.
- Nghiên cứu thêm tài liệu về thực trạng gia đình ở Sơn La.



2. Trọng tâm: Chức năng cơ bản của gia đình.
V. CÂU HỎI VỀ NHÀ:


Câu 1: Anh ( chị) hãy cho biết Gia đình có mấy chức năng? Hãy nêu chức
năng giáo dục con người?


Câu 2: Anh ( chị) hãy cho biết tại sao gia đình là tổ ấm cho các thành viên?
* Nhận xét giờ học:


...
...
...
...
...
...
...
...
...
...


TL. HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN


GIÁO VIÊN SOẠN BÀI



(14)

BÀI 03 (2 TIẾT)


SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH



Thực hiện từ ngày:... tháng ... đến ngày ... tháng ... năm ...


MỤC ĐÍCHYÊU CẦU:


Giới thiệu 4 giai đoạn phát triển cơ bản của gia đình. Đặc điểm và phương
pháp xây dựng của từng giai đoạn phát triển gia đình.


Học sinh nắm vững đặc điểm từng giai đoạn phát triển gia đình, từ đó có
phương pháp cụ thể để tham mưu với cấp uỷ chính quyền địa phương, cơ sở triển
khai công tác xây dựng gia đình văn hố Việt Nam.


I. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP:


Kiểm tra sĩ số:


Ngày...


II. KIỂM TRA BÀI CŨ:


Câu 1: Hãy nêu một trong các chức năng của gia đình mà em cho là quan
trọng nhất ? Tại sao ? ……….
……….
Câu 2: Quá trình hình thành và phát triẻn của giai đoạn được chia làm mấy giai
đoạn ? giai đoạn nào quan trọng nhất? Tại sao ………..
…………...


III. GIẢNG BÀI MỚI:


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


1 GIA ĐÌNH SON RỖI TRẺ.



Đây là thời kỳ tạo dựng, vun vén tổ ấm
gia đình của đơi vợ chồng trẻ mới cưới.
Nhiệm vụ của vợ và chồng trong giai
đoạn này là tìm hiểu tâm lý của nhau,
không phải để cải tạo tư tưởng lẫn nhau
mà là để thích ứng với nhau sao cho hoà
hợp, cho êm ấm. Đồng thời, hai người
bắt đầu tạo dựng nếp ăn, ở, ngủ, vui
chơi, học tập lao động cũng như cơ sở
kinh tế cho một gia đình phát triển sau



(15)

này.


2 GIAI ĐOẠN GIA ĐÌNH TRẺ TRUNG.


Đó là thời gian từ khi đôi vợ chồng trẻ Quan hệ vợ chồng bị chi


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


có đứa con đầu lịng đến khi đứa con đó
sắp đến tuổi trưởng thành. Khi con cái
xuất hiện, mẹ và con trở thành một
nhóm thân thiết.


Trong giai đoạn này, mối quan hệ gia
đình gặp vừa trở nên phong phú ( vui
mừng ), vừa phức tạp, đồng thời trách
nhiệm của vợ và chồng lại càng nặng nề,
tình u có thể bị giảm giữa hai người,
nhưng tình thương xuất hiện và ngày


càng gia tăng, cộng thêm ý thức trách
nhiệm ngày càng chín muồi làm cho cái
"cây gia đình" càng thêm bền chặt. Song
cũng khơng ít sóng gió nổi lên trong giai
đoạn này. (vì hai nguyên nhân: Nguyên
nhân khách quan: là những bất hạnh
ngẫu nhiên: Đau ốm, hoạn nạn, kinh tế
khó khăn, thất nghiệp, chổ ở ổn định,...
nhiều việc phải lo tính nên vợ chồng ít
có điều kiện quan tâm chăm sóc nhau,
gia đình sẽ dẫn đến lục đục, con cái dễ
bị bỏ rơi.


Hiện nay, nhiều người chưa thấu hiểu
hết ý nghĩa của giai đoạn này, khơng tìm
được những biện pháp thích ứng nên gia
đình dễ sinh lục địa, nhất là khi gia đình
gặp phải khó khăn về kinh tế hoặc gặp
phải tai nạn bất ngờ.


Do chủ quan: Là sự lạnh nhạt giữa các
thành viên với nhau vì nhiều lý do khác
nhau làm rạn nứt tình cảm hoặc cắt đứt
quan hệ...)


phối thêm bở quan hệ cha
mẹ với con cái. Thời kỳ
này, hoạt động cha mẹ ở
bên ngồi gia đình bị hạn
chế một cách đáng kể,


con cái trói buộc họ từ
vài 3 năm đến hàng chục
năm." Hai vợ chồng son
thêm đứa con thành bốn "


3 GIAI ĐOẠN GIA ĐÌNH TRƯỞNG THÀNH
- Con cái trong gia đình đều đã


trưởng thành, cha mẹ tuổi đã trung niên,
tình yêu thương và ý thức trách nhiệm
hòa quyện vào với nhau làm cho vợ
chồng càng thêm gắn bó keo sơn.



(16)

có ý thức quan tâm và lo lắn đến hạnh
phúc chung trên cơ sở hoạt động đa
dạng của mọi người. Các mặt: Lao
động, học tập, vui chơi, giải trí, giao tiếp


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


ngày càng mở rộng.


- Việc giáo dục con cái lúc này địi hỏi
có biện pháp khác trước, vì chúng đã là
những con người trưởng thành. Do vậy
biện pháp giáo dục phải vừa phong phú,
vừa tế nhị bảo đảm tôn trọng nhân cách
các em. Biện pháp áp chế và dùng
cường quyền thường mang lại thất bại.
- Đôi vợ chồng trẻ ngày nào nay


chuyển sang đứng tuổi, chín chắn hơn
và bắt đầu chuyển sang một sự lo toan
nhiều bề. Đó là lo nghề nghiệp, lo dựng
vợ gả chồng cho các con; đồng thời vẫn
phải lo củng cố gia đình lớn của mình.


4 GIAI ĐOẠN GIA ĐÌNH PHÂN SAN HAY SON RỖI GIÀ:
Giai đoạn này các con lần lượt trưởng


thành, lấy vợ lấy chồng rồi ra ở riêng.
Cặp vợ chồng đứng tuổi nay trở thành
ông bà và sống son rỗi (già) ơng bà có
thể sống riêng với nhau hoặc sống
chung với một trong những gia đình trẻ
của con mình. Lúc này ơng bà là người
cố vấn cho các con, các cháu về nhiều
phương diện: Giáo dục, kinh tế, văn
hoá. Do vậy chúng ta cần phát huy
truyền thống gia đình: Tơn kính, chăm
sóc ơng bà để các cụ đỡ cơ đơn và bù lại
những ngày gian nan khổ cực xưa kia
chỉ vì con cháu


* Tóm lại: Mỗi giai đoạn của gia
đình đều có chỗ đứng có những đặc
điểm riêng của nó, chúng ta cần lưu tâm
đến để có những thái độ ứng xử cho
thích hợp thì gia đình sẽ hạnh phúc, làm
sai sẽ bất hạnh. Chúng ta cũng đã thấy
mâu thuẫn tâm lý học trong mối quan hệ


đối xử giữa các thế hệ. Có như thế
người già mới khơng coi thế hệ trẻ là "hư



(17)

hỏng", ngược lại thế hệ trẻ mới tôn trọng
thế hệ già và không coi họ là những ông
bà già "bảo thủ".


IV. TỔNG KẾT BÀI:


1. Hệ thống lại những nội dung đã dạy


Qua bài học này cần nắm vững 4 giai đoạn phát triển của gia đình, đặc điểm
riêng của từng giai đoạn để từ đó có cách ứng xử hợp lý trong gia đình mình và
trong cơng tác xây dựng gia đình văn hóa.


2. Trọng tâm: Vận dụng các giai đoạn để có cách ứng xử hợp lý trong gia
đình mình và trong cơng tác xây dựng gia đình văn hóa.


V. CÂU HỎI VỀ NHÀ:


Câu 1: Anh ( chị) hãy trình bày đặc điểm của các giai đoạn phát triển gia
đình ?


Câu 2: Anh ( chị) hãy cho biết giai đoạn phát triển nào của gia đình là quan
trọng nhất ? Tại sao ?


* Nhận xét giờ học:


...
...


...
...
...


...
TL. HIỆU TRƯỞNG


TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN


GIÁO VIÊN SOẠN BÀI


Hà Xuân Dũng



(18)

BÀI 04 (3 tiết)


CÁC GIÁ TRỊ TẠO NÊN GIA ĐÌNH HẠNH PHÚC


Thực hiện từ ngày:... tháng ... đến ngày ... tháng ... năm ...


MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


- Giúp học sinh nắm được những đặc trưng cơ bản của gia đình Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay. Những biện pháp để xây dựng gia đình hạnh phúc.


- Học sinh biết kế thừa truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, biết xây
dựng gia đình hạnh phúc, đồng thời tuyên truyền vận động, gương mẫu trong
phong trào xây dựng gia đình văn hóa giai đoạn hiện nay.


I. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP:



Kiểm tra sĩ số:


Ngày...
Ngày...


II. KIỂM TRA BÀI CŨ:


Câu hỏi: Theo em giai đoạn phát triển nào của gia đình là quan trọng
nhất ? Tại sao ? ………
……….
……….


III. GIẢNG BÀI MỚI:


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


1 GIA ĐÌNH VIỆT NAM HIỆN NAY VỚI ĐẶC TRƯNG HÔN NHÂN TỰ NGUYỆN VÀ BÌNH ĐẲNG.
- Trong thời đại hiện nay, việc kết


hôn được dựa trên cơ sở tình u và do
chính nam nữ thanh niên quyết định, ý
kiến của cha mẹ chỉ để họ tham khảo.
Còn quan hệ vợ chồng trong gia đình
cũng hết sức bình đẳng không phải theo
một khuôn mẫu cố định.


- Ưu điểm của hơn nhân gia đình tự



(19)

nguyện là giải phóng con người khỏi sự
cưỡng bức và áp chế từ phía cha mẹ đối


với thế hệ trẻ, từ phía nam giới đối với
nữ giới, tạo ra bầu khơng khí dân chủ,
bình đẳng, tự do cho mọi người. Ở đây


nhiều tính chuyên quyền
độc đốn, làm cho gia
đình êm ấm, hòa thuận,
dân chủ, tạo điều kiện
cho nhân cách và cá tính


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


số phận, hạnh phúc của mỗi con người
do chính bản thân mình định đoạt và lựa
chọn.


của mỗi thành viên phát
triển tự do và phong phú
2 HẠNH PHÚC GIA ĐÌNH LÀ GÌ ?


- Hạnh phúc là một khái niệm được
người đời thường xuyên nhắc đến, là
niềm mơ ước của mọi người, là lời chúc
tụng nhau trong các dịp vui tết, các buổi
gặp gỡ hay tiễn biệt nhau.


- Vậy một gia đình hạnh phúc là
một gia đình trong đó mọi thành viên
sống rất hòa thuận, vui vẻ, êm ấm, yêu
thương và có ý thức trách nhiệm với


nhau hết mực, từ đó chăm sóc lẫn nhau
và khi cần thiết biết hy sinh cho nhau,
nhường nhịn nhau tạo ra bầu khơng khi
tâm lí trong ấm, ngoài êm, trên kính,
dưới nhường.


Tóm lại: Hạnh phúc gia đình khơng
phải là những cái trừu tượng, khó hiểu,
mà nó là những cái rất cụ thể. Là miếng
cơm, manh áo, nhà ở, tiền bạc, tiện nghi;
Là những giây phút sung sướng, vui
tươi đầm ấm hằng ngày của từng thành
viên trong gia đình.


Những người sống vì
hạnh phúc gia đình bao
giờ cũng hướng mọi ý
nghĩ, hành động, tình
cảm, ước mơ của mình
cho hạnh phúc của gia
đình. Họ vui với niềm vui
của gia đình, buồn với
nỗi buồn của gia đình,
sướng cùng hưởng, khổ
cùng chịu. Đó là những
con người biết kết hợp
lợi ích và nhu cầu cá
nhân với lợi ích và nhu
cầu tập thể gia đình



3 LÀM THẾ NÀO ĐỂ CĨ GIA ĐÌNH HẠNH PHÚC


- Hạnh phúc gia đình khơng phải là
một chuyện may rủi. Hạnh phúc gia
đình là kết quả ln phụ thuộc vào sự
phấn đấu, nỗ lực và đấu tranh của tất cả
các thành viên trong gia đình: Chồng lo
làm ăn, vợ lo tính tốn quản lý gia đình,
cha mẹ lo dạy dỗ con cái, con cái chăm
lo học hành.


- Đấu tranh cho gia đình hạnh phúc là
một nghệ thuật và cần dựa trên một số
nguyên tắc sau:



(20)

a. Xây dựng gia đình hạnh phúc
phải trên cơ sở nền tảng của ý thức trách
nhiệm, tình yêu, tình thương và thực
hiện tốt các chức năng của gia đình
b. Sống biết điều: Là biết điều hòa
hạnh phúc của mỗi cá nhân sao cho phù


với nhau. Thông thường
bàn bạc là có tranh cãi,
tranh luận để tìm giải
pháp giải quyết xung đột.


Kinh nghiệm xưa đã


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP



hợp với hạnh phúc của gia đình, biết hy
sinh nhường nhịn lẫn nhau.


c. Sống biết chấp nhận là thích nghi
cao độ với hoàn cảnh sống sẽ tạo ra
hạnh phúc gia đình. Ước muốn của con
người là vơ bờ, nhưng thực tại khách
quan lại có hạn, bởi vậy người thông
minh là người biết hài lòng với hồn
cảnh của mình mà sống, có nghĩa là thời
bình hay thời loạn lạc, giàu hay nghèo,...
con người phải khôn khéo thích ứng mà
vui vẻ sống.


d. Nghệ thuật tâm lý để giải quyết các
xung đột trong gia đình:


*. Lưu ý: Những bất hịa trong gia đình
chớ nên đem đi kể lể với hàng xóm láng
giêng mà càng thêm rắc rối. Khi cần
thiết lắm mới tham khảo ý kiến của các
bậc lão thành thân thiết có nhiều kinh
nghiệm, hoặc xin lời khuyên của các
nhà chun mơn tâm lý học gia đình.


nói, lúc 2 vợ chồng nổi
nóng, một bên nên
nhường nhịn, tạm thời rút
lui ý kiến, chờ đối tượng


hết cơn nóng nảy hãy
tranh luận tiếp, bởi “một
sự nhịn là chín sự lành”.
Đó là sự thông minh,
khôn khéo trong tranh
luận. Sự nhún nhường
người nóng tính không
phải là thua thiệt mà là
giải pháp tốt nhất trong
tranh luận.


IV. TỔNG KẾT BÀI:


1. Hệ thống lại những nội dung đã dạy


2. Trọng tâm: Qua bài học này, học sinh cần nắm vững những nguyên tắc
xây dựng gia đình hạnh phúc.


V. CÂU HỎI VỀ NHÀ:


Ôn bài 1, 2 để kiểm tra định kỳ (1 tiết)
* Nhận xét giờ học:


...
...
...


...
TL. HIỆU TRƯỞNG



TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN SOẠN BÀI



(21)

Hà Xuân Dũng
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (1 TIẾT)


Thực hiện từ ngày:... tháng ... đến ngày ... tháng ... năm ...
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


- Giúp học sinh nắm được những đặc trưng cơ bản của gia đình Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay. Những biện pháp để xây dựng gia đình hạnh phúc.


- Học sinh biết kế thừa truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, biết xây
dựng gia đình hạnh phúc, đồng thời tuyên truyền vận động, gương mẫu trong
phong trào xây dựng gia đình văn hóa giai đoạn hiện nay.


I. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP:


Kiểm tra sĩ số:


Ngày...
……….


II. CÂU HỎI:


Những truyền thống văn hóa gia đình Việt Nam mà chúng ta cần kế thừa và
phát huy là gì ? Bản thân em sẽ làm gì để góp phần phát huy truyền thống tốt đẹp
đó ?


III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:



* Những truyền thống văn hóa gia đình mà chúng ta cần kế thừa và phát
huy gồm:


1. Truyền thống đạo đức:


- Truyền thống văn hóa gia đình với truyền thống văn hóa dân tộc (1 điểm)
- Truyền thống dòng họ (1 điểm)
- Truyền thống hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (1 điểm)
- Truyền thống kính trọng người cao tuổi (1 điểm)


2. Truyền thống Hiếu học: (1,5 điểm)


3. Truyền thống Tâm linh (1,5 điểm)


4. Truyền thống thẩm mỹ (1,5 điểm)
*. Liên hệ bản thân: (1,5 điểm)
* Nhận xét giờ kiểm tra:...
……….



(22)

Hà Xuân Dũng


BÀI 05 (4 tiết)


CÔNG TÁC XÂY DỰNG GIA ĐNH VĂN HĨA



Thực hiện từ ngày:... tháng ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Mục đích Yêu cầu:


- Nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết chung về vai trị, vị trí của gia


đình đối với sự phát triển kinh tế-XH hiện nay. Có kỹ năng tuyên truyền vận động
và tổ chức xây dựng phong trào gia đình văn hóa tại cơ sở.


- Học sinh biết vận dụng kiến thức vào việc xây dựng gia đình VH ở cơ sở.


I. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP:


Kiểm tra sĩ số:


Ngày...
Ngày...


II. KIỂM TRA BÀI CŨ:


Câu 1: Tại sao chúng ta cần tuyên truyền vận động xây dựng gia đình văn
hóa? ……….
...


Câu 2: Anh ( chị) hãy cho biết tiêu chuẩn cơng nhận gia đình văn hóa ? ...
……….


Câu 3: Anh ( chị) hãy nêu biện pháp tiến hành xây dựng gia đình văn hóa ?
……….


III. GIẢNG BÀI MỚI:


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


I VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI:



1 Gia đình là tế bào của xã hội:
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
nói: “Rất quan tâm đến gia đình là
đúng vì nhiều gia đình cộng lại mới
thành xã hội, xã hội tốt thì gia đình
càng tốt, gia đình tốt thì xã hội mới



(23)

tốt. Chính vì vậy, muốn xây dựng
CNXH là phải chú ý xây dựng hạt
nhân tốt”.


2 Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội:
Gia đình là nơi thực hiện xã hội


hóa đầu tiên cho con người vì gia đình
là nơi sinh ra, ni dưỡng và giáo dục


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


tồn diện con người cả về thể chất, trí
tuệ, nhân cách để đáp ứng nhu cầu
phát triển của xã hội.


II NỘI DUNG GIA ĐÌNH VĂN HĨA


1 Văn hóa gia đình - Một bộ phận của văn hóa dân tộc:
Q trình hình thành văn hóa dân tộc


cũng là q trình hình thành văn hóa
gia đình. Chính gia đình là một thiết


chế văn hóa tạo dựng nên xã hội có
văn hóa. Văn hóa gia đình được hình
thành trên cơ sở văn hóa của một dân
tộc, là thước đo của văn hóa dân tộc.
Mọi quan hệ tốt đẹp trong xã hội phần
nhiều được hình thành từ gia đình.
Gia đình càng hồn thiện, càng sống
động và có văn hóa thì càng góp phần
tạo lối sống, nếp sống tốt đẹp cho xã
hội.


2 Một số mơ hình gia đình tiêu biểu:
- Gia đình truyền thống tam, tứ đại
đồng đường.


- Gia đình hiện đại: Giàu có, ít con,
hạnh phúc trên cơ sở văn hóa gia đình
truyền thống, có sự giúp đỡ hỗ trợ
giữa các thế hệ, bảo lưu chọn lọc các
giá trị gia đình truyền thống. Đó chính
là mơ hình gia đình chúng ta đang xây
dựng.


III TIÊU CHUẨN GIA ĐÌNH VĂN HĨA:


Gồm các tiêu chuẩn cụ thể sau:
Tiêu chuẩn 1:


Gia đình ấm no, hịa thuận, tiến
bộ, khỏe mạnh và hạnh phúc.



Tiêu chuẩn 2:



(24)

Tiêu chuẩn 3:


Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Tiêu chuẩn 4:


Đoàn kết, tương trợ trong cộng
đồng dân cư.


IV NỘI DUNG CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HĨA:


1 Q trình phát triển cuộc vận động:


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


- Từ năm 1960 – 1975: Cuộc vận
động có tiền thân từ sau cách mạng
tháng 8, với cuốn “Đời sống mới”
(1947), Bác Hồ (bút danh Tân Sinh)
đã viết về cuộc vận động xây dựng
đời sống mới trong nhân dân.


- Từ năm 1975 – 1985: Phong trào
phát triển rộng khắp toàn quốc.


- Từ 1986 – 2000: Phong trào lắng
xuống do trong thời kỳ xóa bỏ bao
cấp khiến cho nguồn kinh phí của Ban


chỉ đạo ít đi, do vậy hoạt động kém
hiệu quả.


- Sau khi có nghị quyết TƯ 5 (khóa
VIII), ngày 23/ 12/ 1999, chính phủ ra
QĐ thành lập Ban chỉ đạo TƯ, chỉ
đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa”. Ban chỉ
đạo đã đẩy mạnh các phong trào
chính, trong đó có phong trào Xây
dựng gia đình văn hóa. Từ đó đến
nay, Ban chỉ đạo hoạt động rất có hiệu
quả, phong trào đã phát triển rộng
khắp toàn quốc và được tồn thể nhân
dân hưởng ứng tích cực.


2 Biện pháp tiến hành:


a Công tác chỉ đạo:


- Phong trào xây dựng gia đình văn
hóa trực tiếp dưới sự chỉ đạo của Ban
chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa” các
cấp, ban ngành thống nhất các văn
bản chỉ đạo từ TƯ đến địa phương.
- Thống nhất các tiêu chuẩn gia đình
văn hóa ở các cấp.



(25)

- Ngành VHTT (các cấp) là cơ quan


theo dõi, tham mưu trực tiếp phong
trào.


b Tổ chức thực hiện:


- Ngành VHTT hướng dẫn và triển
khai công tác tuyên truyền cho cuộc
vận động.


- Tổ chức điều tra khảo sát, phân


STT NỘI DUNG BÀI GIẢNG DKTG PHƯƠNG PHÁP


loại gia đình ở cơ sở xóm, thơn, bản,
ấp.


- Tổ chức cho các gia đình học tập
nội dung, tiêu chuẩn gia đình văn hóa.
Tổ chức đăng ký xây dựng gia đình
văn hóa.


- Tổ chức bình xét, cơng nhận (ở
các cấp).


IV. TỔNG KẾT BÀI:


1. Hệ thống lại những nội dung đã dạy:


Qua bài học này, học sinh cần nắm vững những nội dung cơ bản sau:
- Vị trí, vai trị của gia đình Việt nam trong sự phát triển KT-XH.


- Nội dung gia đình văn hóa.


- Biện pháp xây dựng gia đình văn hóa.
2. Trọng tâm:


- Nội dung gia đình văn hóa.


- Biện pháp xây dựng gia đình văn hóa.
V. CÂU HỎI VỀ NHÀ:


Câu 1: Tại sao chúng ta cần tun truyền vận động xây dựng gia đình văn
hóa?


Câu 2: Anh ( chị) hãy cho biết tiêu chuẩn cơng nhận gia đình văn hóa ?
Câu 3: Anh ( chị) hãy nêu biện pháp tiến hành xây dựng gia đình văn hóa ?
* Nhận xét giờ học:


...
...
...


...
TL. HIỆU TRƯỞNG


TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN



(26)

Hà Xuân Dũng


BÀI 6 (8 tiết)




THAM QUAN THỰC TẾ GIA ĐÌNH VĂN HĨA



Thực hiện trong một ngày:...


*. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:


- Giúp học sinh kiểm nghiệm kiến thức từ lý thuyết đến thực tế ở cơ sở.
- Tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận và học hỏi các mơ hình xây dựng gia
đình văn hóa phù hợp với điều kiện xã hội phát triển ngày nay.


- Học sinh cần học hỏi kinh nghiệm thực tế, nắm bắt kỹ năng vận dụng phù
hợp vào việc xây dựng gia đình văn hóa tại địa phương mình.


- Viết bài thu hoạch kết quả chuyến tham quan thực tế (chấm điểm HS2).


I. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP:


- Kiểm tra sĩ số lớp trước khi xuất phát:...
- Quản lý quân số lớp, đảm bảo đi, về an toàn.


II. NỘI DUNG THAM QUAN HỌC TẬP:


1/ Tham quan và học hỏi kinh nghiệm tuyên truyền vận động nhân dân xây
dựng phong trào gia đình văn hóa tại phường Chiềng Lề - TP Sơn La.


2/ Tham quan gia đình Ơng Nguyễn Minh Bạ Tổ 10 phường Chiềng Lề
-TP Sơn La - Gia đình văn hóa tiêu biểu xuất sắc cấp tỉnh.


3/ Tham quan gia đình Quản Thị Dậu - Tổ 3 phường Chiềng Lề - TP Sơn La
- Gia đình văn hóa tiêu biểu xuất sắc cấp thành phố Sơn La.



* NHẬN XÉT BUỔI ĐI THỰC TẾ MÔN HỌC:


...
...
...
...


TL. HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN


GIÁO VIÊN SOẠN BÀI



(27)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×