Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư phát triển phú đức quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.87 MB, 94 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
..

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHỊNG

-------------------------------

ISO 9001:2008

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TỐN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Phạm Thị Hải Thu
Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Phạm Văn Tƣởng

HẢI PHÒNG - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHỊNG
-----------------------------------

HỒN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CƠNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN PHÚ ĐỨC QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TỐN – KIỂM TOÁN

Sinh viên : Phạm Thị Hải Thu
Giảng viên hƣớng dẫn: Ths. Phạm Văn Tƣởng



HẢI PHÒNG - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Phạm Thị Hải Thu
Lớp: QT1702K

Mã SV: 1312401043
Ngành: Kế toán - Kiểm toán

Tên đề tài: Hồn thiện cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần Đầu Tƣ Phát triển Phú Đức Quang


NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt
nghiệp
(về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính tốn và các bản vẽ).
- Hệ thống hóa lý luận chung về cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả thực trạng cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu Tƣ Phát triển Phú Đức Quang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn doanh thu, chí
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu Tƣ Phát triển

Phú Đức Quang.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính tốn.
Sử dụng số liệu kế tốn năm 2016 của Cơng ty Cổ phần Đầu Tƣ Phát triển
Phú Đức Quang.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
Công ty Cổ phần Đầu Tƣ Phát triển Phú Đức Quang.


CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Phạm Văn Tƣởng
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: trƣờng Đại học Dân lập Hải phịng
Nội dung hƣớng dẫn: Kế tốn doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Cơng ty Cổ phần Đầu Tƣ Phát triển Phú Đức Quang
Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hƣớng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp đƣợc giao ngày

tháng

năm

Yêu cầu phải hoàn thành xong trƣớc ngày tháng năm
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN

Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Người hướng dẫn

Sinh viên

Phạm Thị Hải Thu

Ths. Phạm Văn Tƣởng

Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2017
Hiệu trƣởng

GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TỐN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN PHÚ ĐỨC QUANG.......................................... 2
1.1. Một số vấn đề chung về kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp ......................................................................................... 2
1.1.1. Khái quát về doanh thu ................................................................................. 2
1.1.2. Nguyên tắc hạch toán doanh thu .................................................................. 2
1.1.3. Phân loại doanh thu ......................................................................................... 3
1.1.3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: ................................................ 3
1.1.3.2. Doanh thu hoạt động tài chính .................................................................. 5
1.1.3.3. Các khoản giảm trừ doanh thu................................................................... 7
1.1.3.4. Thu nhập khác ........................................................................................... 9
1.2. Lý luận chung về chi phí ............................................................................... 11
1.2.1. Khái niệm về chi phí ..................................................................................... 11

1.2.2. Một số quy định khi hạch tốn chi phí .......................................................... 12
1.2.3. Các loại chi phí sử dụng trong cơng ty ....................................................... 12
1.2.3.1. Chi phí giá vốn hàng bán ......................................................................... 12
1.2.3.2. Chi phí quản lý kinh doanh ..................................................................... 16
1.2.3.3. Chi phí hoạt động tài chính ..................................................................... 18
1.2.3.4. Chi phí hoạt động khác ............................................................................ 20
1.3. Lý luận chung về xác định kết quả kinh doanh................................................ 21
1.3.1. Khái niệm ...................................................................................................... 21
1.3.2. Cách xác định kết quả kinh doanh: ............................................................... 21
1.3.3.Chứng từ sử dụng ........................................................................................... 21
1.3.4. Tài khoản sử dụng: ........................................................................................ 22
1.3.5. Phƣơng pháp hạch toán ................................................................................ 22
1.4.Các hình thức, sổ kế tốn sử dụng trong kế tốn doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh .................................................................................................. 22
1.4.1 Hình thức kế tốn Nhật ký chung .................................................................. 22
1.4.2. Hình thức Nhật ký – Sổ cái ........................................................................... 24
1.4.3. Hình thức Chứng từ - ghi sổ.......................................................................... 25
1.4.4. Hình thức kế tốn trên máy vi tính................................................................ 25


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƢ PHÁT TRIỂN PHÚ ĐỨC QUANG .............................................................. 27
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Phú Đức Quang ................. 27
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh ................................................................................ 28
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế tốn của Cơng ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển
Phú Đức Quang ....................................................................................................... 30
2.1.4.1. Đặc điểm và bộ máy kế tốn của cơng ty. ................................................. 30
2.1.4.2. Chế độ kế tốn và các chính sách kế tốn áp dụng tại Cơng ty Cổ phần Đầu
tƣ Phát triển Phú Đức Quang .................................................................................. 32

2.1.4.3. Hình thức ghi sổ kế tốn tại Cơng ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển
Phú Đức Quang ....................................................................................................... 33
2.2. Thực trạng tổ chức kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Phú Đức Quang ......................................... 34
2.2.1. Kế tốn doanh thu bán hàng tại Cơng ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển
Phú Đức Quang ....................................................................................................... 34
2.2.1.1. Chứng từ sử dụng: ................................................................................... 34
2.2.1.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng ..................................................... 34
2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.......................................................... 42
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán. ............................................................................. 42
2.2.3.1. Đặc điểm giá vốn hàng bán. ....................................................................... 42
2.2.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng. ......................................................................... 42
2.2.3.3. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng. ....................................................... 42
2.2.4. Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh. ............................................................. 50
2.2.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng. ......................................................................... 50
2.2.4.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng. ....................................................... 50
2.2.5. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính. ......................... 59
2.2.5.1. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính. ..................................................... 59
2.2.5.2. Kế tốn chi phí hoạt động tài chính. .......................................................... 59
2.2.6. Kế tốn xác định kết quả kinh doanh. ........................................................... 63
2.2.6.1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ........................................................ 63
2.2.6.2: Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng. ................................................... 63
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HỒN THIỆN KẾ TỐN
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN PHÚ ĐỨC QUANG ............. 72


3.1. Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Phú Đức Quang. ..................... 72
3.1.1. ết quả đạt đƣợc : ......................................................................................... 72

3.1.1.1 Về tổ chức ộ máy kế toán :........................................................................ 72
3.1.1.2 Về việc tổ chức kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ....... 73
3.2. Những tồn tại trong cơng tác kế tốn tại Cơng ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển
Phú Đức Quang. ...................................................................................................... 74
3.3. Một số giải pháp nhằm xác định chính xác kết quả từng hoạt độngtại Công ty
Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Phú Đức Quang. ........................................................... 74
3.3.1. Giải pháp 1: Tiến hàng mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn
hàng bán. ................................................................................................................. 74
3.3.2. Giải pháp 2: Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo tiêu thức doanh thu
thuần. ....................................................................................................................... 79
1.3.3. Giải pháp 4: Doanh nghiệp nên áp dụng phần mềm kế toán...................... 84
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 86


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một mắt xích quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, sự
phát triển của doanh nghiệp góp phần đảm bảo cho nền kinh tế phồn vinh thịnh
vƣợng. Nền kinh tế thị trƣờng của nƣớc ta trong những năm gần đây đã đạt đƣợc
những ƣớc tiến vững mạnh và ngày càng có nhiều doanh nghiệp thích ứng đƣợc
với các quy luật của nền kinh tế và hoạt động đạt hiệu quả cao. Có đƣợc những
thành tựu đó là nhờ sự nỗ lực không ngừng của mỗi doanh nghiệp ở tất cả các khâu
từ sản xuất, lƣu thông phân phối và tiêu thụ, trong đó khơng thể khơng kể đến cơng
tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn doanh thu chi phí và xác định kết quả
kinh doanh nói riêng. Kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
góp phần phản ánh và cung cấp chính xác, kịp thời những thơng tin cho các cấp
lãnh đạo của doanh nghiệp để có căn cứ đƣa ra các quyết định, chính sách và biện
pháp phù hợp để tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
hơn. Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Phú Đức Quang cũng khơng nằm ngồi

quy luật đó.
Xuất phát từ tầm quan trọng của cơng tác kế tốn doanh thu chi phí và xác
định kết quả kinh doanh em đã mạnh dạn chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài” Hồn
thiện tổ chức kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ Phần Đầu tƣ Phát triển Phú Đức Quang ”.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Phạm Văn Tƣởng, các thầy cô trong khoa
và các cô chú, anh chị trong phịng kế tốn của Cơng ty đã tạo điều kiện giúp đỡ
em hoàn thành đề tài này.
Kết cấu bài khóa luận của em gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Phú Đức Quang.
Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Phú Đức Quang.
Chƣơng 3: Một số biện pháp nhằm hồn thiện kế tốn doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển
Phú Đức Quang.
Do trình độ lý luận và thời gian tiếp cận cịn hạn chế nên bài khóa luận của em
khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của
các thầy cơ giáo và các bạn để bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Hải Thu
Phạm Thị Hải Thu

Page 1


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TỐN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN PHÚ ĐỨC QUANG
1.1.

Một số vấn đề chung về kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái quát về doanh thu
 Khái niệm:
Doanh thu là tổng các giá trị kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ hạch tốn,
phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thƣờng của doanh nghiệp góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
1.1.2. Nguyên tắc hạch toán doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đƣợc xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu đƣợc tiền, hoặc sẽ thu đƣợc tiền từ các giao dịch và
nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ: án sản phẩm, hàng hóa, bất động sản
đầu tƣ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngồi giá bán ( nếu có).
- Đối với sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính
theo phƣơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá
án chƣa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khơng thuộc chịu thuế GTGT hoặc
thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh t
hu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh tốn.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng
giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).
- Những doanh nghiệp nhận gia cơng vật tƣ, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đƣợc
hƣởng, không bao gồm giá trị vật tƣ, hàng hóa nhận gia cơng.
- Đối với hàng hóa nhận án đại lý, ký gửi theo phƣơng thức án đúng giá

hƣởng hoa hồng thì hạch tốn vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng.
- Trƣờng hợp án hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp
ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào
Phạm Thị Hải Thu

Page 2


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
doanh thu chƣa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng trả chậm
phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đƣợc xác định.
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc trợ cấp, trợ giá theo quy
địnhthì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đƣợc Nhà nƣớc chính thức thơng
báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.
- Đối với trƣờng hợp cho thuê hoạt động tài sản, bất động sản đầu tƣ có nhận
trƣớc tiền cho th của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu
cho thuê bất động sản đầu tƣ ghi nhận của năm tài chính đƣợc xác định trên
cơ sở lấy tổng số tiền nhận đƣợc chia cho số kỳ nhận trƣớc tiền.
1.1.3. Phân loại doanh thu
1.1.3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
a) Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ
thu đƣợc từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ án sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và chi
phí thu ngồi giá bán (nếu có)
Theo chuẩn mực kế toán số 14 doanh thu án hàng đƣợc ghi nhận khi đồng
thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hàng hóa cho ngƣời mua.
- Doanh nghiệp khơng nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.
- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
 Thời điểm ghi nhận doanh thu án hàng theo các phƣơng thức bán hàng :
+ Tiêu thụ theo phƣơng thức trực tiếp: Theo phƣơng thức này ngƣời bán
giao hàng cho ngƣời mua tại kho, tại quầy hoặc tại phân xƣởng sản xuất. Khi
ngƣời mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn thì hàng chính thức đƣợc tiêu thụ,
ngƣời bán có quyền ghi nhận doanh thu.
+ Tiêu thụ theo phƣơng thức ký gửi đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là
khi nhận đƣợc áo cáo án hàng do đại lý gửi.
Phạm Thị Hải Thu

Page 3


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
+ Tiêu thụ theo phƣơng thức chuyển hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là
khi ên án đã chuyển hàng tới địa điểm của bên mua và ên án đã thu đƣợc tiền
hàng hoặc đã đƣợc bên mua chấp nhận thanh toán.
+ Tiêu thụ theo phƣơng thức trả chậm, trả góp: Theo tiêu thức này, doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm lãi
trả chậm, trả góp.
b) Tài khoản sử dụng.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, dùng để phán ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao

dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm :
- Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ
- Tài khoản 5118- Doanh thu khác.
c) Chứng từ và sổ sách sử dụng
Tùy theo phƣơng thức án hàng, phƣơng thức thanh toán, kế toán bán hàng sử
dụng các chứng từ, sổ sách kế tốn nhƣ sau:
- Hóa đơn án hàng thơng thƣờng, Hóa đơn GTGT.
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc thanh toán, Ủy nhiệm thu, Giấy báo
Có của ngân hàng).
- Chứng từ liên quan khác: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại,…
d) Phƣơng pháp hạch toán
Phƣơng pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các
khoản giảm trừ doanh thu đƣợc khái quát qua sơ đồ 1.1

Phạm Thị Hải Thu

Page 4


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 911

TK 511


TK 111,112,131

TK 521

Cuối kỳ, k/c

Doanh thu

Tổng giá

Chiết khấu thƣơng mại

Doanh thu thuần

phát sinh

thanh toán

giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại

TK 33311
Thuế GTGT

TK 33311
Thuế GTGT

Cuối kỳ, k/c chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

1.1.3.2. Doanh thu hoạt động tài chính

a) Khái niệm:
Là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tƣ tài chính hoặc kinh doanh
về vốn mang lại, bao gồm: tiền lãi, cố tức đƣợc hƣởng, lợi nhuận chia từ hoạt động
liên quan, liên kết, lãi chuyển nhƣợng vốn, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và các khoản
khác.
Doanh thu hoạt động tài chính đƣợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều
kiện sau:
+ Có khả năng thu đƣợc lợi ích từ giao dịch đó
+ Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia ghi nhận trên cơ sở:
+ Tiền lãi đƣợc ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
+ Tiền lãi bản quyền đƣợc ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp
đồng
+ Cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia ghi nhận khi cổ đông đƣợc quyền nhận cổ
tức hoặc các bên tham gia góp vốn đƣợc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Phạm Thị Hải Thu

Page 5


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
b) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính, dùng để
phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh
thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm,…
- Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia:
- Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, án chứng khoán ngăn shanj, dài hạn,

liên doanh, đầu tƣ, đầu tƣ vào công ty liên kết, đầu tƣ vốn khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
c) Chứng từ sử dụng:
- Giấy ảo lãi, giấy áo có của Ngân hàng
-

ản sao kê của Ngân hàng

- Phiếu kế toán
- Phiếu thu và các chứng từ có liên quan khác
d) Phƣơng pháp hạch tốn:

Phạm Thị Hải Thu

Page 6


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
Sơ đồ 1.2: Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính
TK 911

TK 515
TK 111,112,138
Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay,lãi trái phiếu,
cổ tức đƣợc chia
Cuối kỳ kết
TK 1112,1122
TK 1111,1121,

chuyển doanh
152,156,211,241,642
thu hoạt động
bán ngoại tệ hoặc mua vật tƣ,
tài chính
hàng hóa,TSCĐ,dịch vụ bằng ngoại tệ
(tỷ giá ghi sổ)
(tỷ giá thực tế)
TK 121,221
Lãi tỷ giá, lãi bán ngoại tệ
Dùng cổ tức lợi nhuận đƣợc chia bổ sung vốn góp
TK 331
Chiết khấu thanh tốn đƣợc hƣởng
TK 413
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dƣ cuối kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.3.3. Các khoản giảm trừ doanh thu
a) Khái niệm:
- Các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ: Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phƣơng thức trức tiếp và
thuế xuất nhập khẩu. Các khoản giảm trừ doanh thu la cơ sở để tính doanh
thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ tế toán.
- Chiết khấu thƣơng mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm
yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng
mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về

Phạm Thị Hải Thu

Page 7



Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam
kết mua, bán hàng.
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ,đã ghi nhận doanh thu nhƣng ị khách hàng trả lại do vi phạm các điều
kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành nhƣ:
hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
- Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp ( bên bán ) giảm trừ cho bên
mua hàng trong trƣờng hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,
không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng.
Thuế GTGT phải nộp( Theo phƣơng pháp trực tiếp): Thuế GTGT là một loại
thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng them của hàng hóa, dịch vụ. Đối với
doanh nghiệp chƣa tính thuế GTGT sẽ xác định bằng tỷ lệ phần trăm GTGT
tính trên doanh thu.
- Thuế TTĐ : là khoản thuế gián thu, thu ở một số sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế xuất khẩu: là loại thuế gián thu đánh vào các mặt hàng đƣợc phép xuất
khẩu.
b) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- - Tài khoản 5211 - Chiết khấu thƣơng mại.
- - Tài khoản 5212 - Giá trị hàng bán bị trả lại.
- - Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán.
* Một số quy định khi hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản này chỉ phản ánh khoản chiết khấu thƣơng mại khi bán hàng
đƣợc ghi trên hóa đơn hoặc các chứng từ khác liên quan đến bán hàng, chỉ
phán ánh giá trị của số hàng bị trả lại đúng ằng số lƣợng hàng bị trả lại
nhân đơn giá án ghi trên hóa đơn và chỉ phản ánh các khoản giảm trừ do

việc chấp thuận giảm giá ngồi hóa đơn. hơng hạch tốn vào tài khoản này
số giảm giá đã đƣợc ghi trong hóa đơn và đã đƣợc trừ vào tổng giá trị hàng
án ghi trên hóa đơn.
- Trong kỳ hạch tốn, các khoản giảm trừ doanh thu thực tế phát sinh đƣợc
phản ánh vào bên nợ tài khoản 521. Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giả trừ
doanh thu vào Tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần thực tế trong kỳ.

Phạm Thị Hải Thu

Page 8


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
c) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn án hàng thơng thƣờng, Hóa đơn GTGT.
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc thanh tốn, Ủy nhiệm thu, Giấy
báo Có của ngân hàng).
- Chứng từ liên quan khác: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại,…
d) Phƣơng pháp hạch toán
Sơ đồ 1.3: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 911

TK 511

TK 111,112,131

TK 521

Cuối kỳ, k/c


Doanh thu

Tổng giá

Chiết khấu thƣơng mại

Doanh thu thuần

phát sinh

thanh toán

giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại

TK 33311
Thuế GTGT

TK 33311
Thuế GTGT

Cuối kỳ, k/c chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

1.1.3.4. Thu nhập khác
a) Khái niệm:
Thu nhập khác là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh
thu cho doanh nghiệp nhƣ các khoản nhận đƣợc khi thanh lý, nhƣợng bán tài sản
cố định.
Theo chuẩn mực kế toán số 14, thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu từ hoạt động tạo ra doanh thu gồm:

- Thu về thanh lý tài sản xố định, nhƣợng bán tài sản cố định;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng;
- Thu đƣợc các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trƣớc;
Phạm Thị Hải Thu

Page 9


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
- Các khoản thu khác
b) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 - Thu nhập khác, dùng để phản ánh các
khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Loại
tài khản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập khác trong kỳ.
Một số quy định khi hạch toán thu nhập khác
Nội dung của thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập từ nhƣợng án, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch lại do đánh giá vật tƣ, hàng hóa, tài sản cố định đƣa đi góp vốn
liên doanh, đầu tƣ vào cơng ty liên kết, đầu tƣ tài chính dài hạn khác; Thu nhập
từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính;
- Thu tiền đƣợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu nhập các khoản nợ khó địi đã xử lý xóa sổ; Thu các khoản nợ phải trả
khơng xác định đƣợc chủ;
- Một số khoản thuế đƣợc NSNN hoàn lại;
- Các khoản tiền thƣởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ khơng tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập q biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng
cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.

c) Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng
- Biên bản thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định
- Các chứng từ khác có liên quan…
d) Phƣơng pháp hạch toán

Phạm Thị Hải Thu

Page 10


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
Sơ đồ 1.4: Kế toán thu nhập khác.
TK 33311

TK 111, 112, 131,…

TK 711
Số thuế GTGT phải
nộp theo phƣơng pháp
trực tiếp sủa số thu
nhập khác

Thu nhập thanh lý, nhƣợng án TSCĐ
TK 333
TK 331

(Nếu có)


Các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ nợ,
quyết định xoá ghi vào thu nhập khác
TK 911
Cuối kỳ, k/c các
khoản thu nhập
khác phát sinh

TK 338, 344
Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cƣợc, ký quỹ của
ngƣời ký cƣợc, ký quỹ

trong kỳ

TK 111, 112
hi thu đƣợc các khoản nợ khó địi đã xử lý xố
sổ. Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.

Đƣợc tài trợ, biếu, tặng vật tƣ, hàng hố,
TSCĐ

TK 152, 156, 211

Hồn nhập số dự phịng chi phí bảo hành cơng

TK 352

trình xây lắp khơng sử dụng
TK 111, 112
Các khoản khoản thuế xuất khẩu, nhập khẩu,
thuế tiêu thụ đặc biệt đƣợc tính vào thu nhập

khác

1.2.
Lý luận chung về chi phí
1.2.1. Khái niệm về chi phí
Chi phí là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế nhƣ sản xuất,
giao dịch,... nhằm mua đƣợc các hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho q trình hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
Chi phí trong doanh nghiệp thƣơng mại bao gồm:
+ Giá vốn bán hàng: Tài khoản 632.
+ Chi phí tài chính: Tài khoản 635.
Phạm Thị Hải Thu

Page 11


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
+ Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản 642.
+ Chi phí khác: Tài khoản 811.
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Tài khoản 821.
- Giá vốn bán hàng là giá trị hàng xuất kho. Giá vốn phụ thuộc vào phƣơng
pháp tính giá trị xuất kho của doanh nghiệp.
- Chi phí tài chính là các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động tài chính của
doanh nghiệp.
- Chi phí quản lý kinh doanh là các khoản chi phí phục vụ cho bộ phận bán
hàng và quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong q trình bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quản

lý chung của doanh nghiệp.
- Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngồi hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp đƣợc tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành.
1.2.2. Một số quy định khi hạch toán chi phí
Mỗi doanh nghiệp, chỉ có thể áp dụng một trong hai phƣơng pháp hạch toán
hàng tồn kho, hoặc phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, hoặc phƣơng pháp kiểm
kê định kỳ và đƣợc áp dụng nhất quán ít nhất trong một niên độ kế toán.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp kiểm kê định kỳ: Cuối kỳ kế toán
phải tiến hành kiểm kê để xác định giá trị thành phẩm, hàng hóa, nguyên liệu, vật
liệu tồn kho cuối kỳ. Trên cơ sở kết quả kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho đầu
kỳ, cuối kỳ và giá trị vật tƣ, hàng hóa mua vào trong kỳ để xác định trị giá vật tƣ,
hàng xuất sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh và giá trị vốn của hàng hóa,
sản phẩm, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ.
1.2.3. Các loại chi phí sử dụng trong cơng ty
1.2.3.1. Chi phí giá vốn hàng bán
a) Khái niệm:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc
thành phẩm hồn thành khơng nhập kho đƣa ra án ngay chính là giá thành
Phạm Thị Hải Thu

Page 12


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế
của thành phẩm hoàn thành. Giá vốn hàng bán thành phẩm xuất kho có thể
xác định theo một trong các phƣơng pháp sau: phƣơng pháp ình quân gia

quyền, phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc, nhập sau xuất trƣớc, phƣơng
pháp thực tế đích danh.
- Đối với doanh nghiệp thƣơng mại: trị giá vốn của hàng hóa xuất kho để bán
bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí thu mua
hàng phân bổ cho số hàng đã án.
b) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán, phản ánh trị giá vốn của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ án trong kỳ.
Một số quy định khi hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
Chi hạch toán giá vốn hàng bán khi các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hồn thành
đƣợc xác định là đã án trong kỳ.
Các khoản chi phí phát sinh nhƣ khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi
trừ phần bồi thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra; chi phí tự xây dựng, tự chế
TSCĐ vƣợt quá định mức ình thƣờng khơng đƣợc tính vào ngun giá TSCĐ hữu
hình hồn thành thì đƣợc hạch tốn trực tiếp vào giá vốn hàng bán.
- Theo chế độ kế toán hiện hành - Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Ban
hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài
chính) và tùy theo đặc điểm kinh doanh, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong
bốn phƣơng pháp sau để tính giá vốn cho hàng xuất bán, xuất dùng:
- Phƣơng pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn hàng
xuất kho

=

Lượng hàng
xuất
kho

x


Giá vốn đơn vị bình
quân gia quyền

Giá vốn bình qn gia quyền đƣợc tính
+ Tính theo giá vốn đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ nghĩa là chỉ đến cuối kỳ kế
tốn tính giá đơn vị bình qn một lần theo cơng thức sau:

Trị giá vốn hàng
xuất kho

Phạm Thị Hải Thu

Trị giá hàng
tồn đầu kỳ
=
Lượng hàng
tồn đầu kỳ

+
+

Tổng trị giá hàng
nhập trong kỳ
Tổng lượng hàng
nhập trong kỳ
Page 13


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng

+ Tính giá vốn đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình qn gia quyền liên hồn)
Giá vốn đơn vị bình qn gia
quyền sau lần nhập i

Trị giá hàng tồn sau lần nhập i
=

Lượng hàng tồn sau lần nhập i

Theo phƣơng pháp ình qn gia quyền liên hồn, kế tốn chỉ đƣợc tính giá đơn vị
bình qn sau lần nhập kề trƣớc ngày xuất. Giữa các lần xuất trong tháng khơng có
lần nhập xen kẽ thì đơn giá xuất khơng thay đổi.
Mỗi chủng loại hàng khác nhau phải tính giá cho từng mặt hàng tƣơng ứng.
Tồn đầu kỳ coi nhƣ lần nhập đầu tiên trong tháng.
- Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (FIFO): Kế toán giả định hàng nhập
trƣớc sẽ xuất trƣớc, xuất hết số nhập trƣớc mới đến số nhập sau.
- Phƣơng pháp nhập sau, xuất sau (LIFO): kế toán giả định hàng nhập sau sẽ
xuất trƣớc, xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trƣớc.
- Phƣơng pháp giá đích danh: giá của hàng tồn khi sẽ giữ nguyên từ khi nhập
kho đến lúc xuất ra. Xuất loại nào, lấy loại đó.
 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT.
- Phiếu xuất kho.
 Phƣơng pháp hạch tốn

Phạm Thị Hải Thu

Page 14



Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán

Theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 632

TK 154

TK 155, 156
Thành phẩm sản xuất bán ngay,

Thành phẩm, hàng hố đã

khơng qua nhập kho

bán bị trả lại nhập kho

TK 157
Thành phẩm SX ra
gửi đi án, không qua
Hàng gửi đi án, đƣợc

nhập kho

xác định là đã tiêu thụ
TK 911
TK 155, 156

Thành phẩm, hàng hoá


Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng

xuất kho gửi đi án

bán của thành phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong

Xuất kho thành phẩm, hàng hoá bán trực tiếp

kỳ
TK 159

TK 154

Hồn nhập dự phịng giảm
giá hàng tồn kho

Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành
tiêu thụ trong kỳ

Trích lập dự phịng giảm
giá hàng tồn kho

Phạm Thị Hải Thu

Page 15


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
1.2.3.2. Chi phí quản lý kinh doanh

a) Khái niệm:
Chi phí quản lý kinh doanh: là tồn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung tồn doanh nghiệp.
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu
quản lý, chi phí đồ dùng văn phịng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế, phí, lệ
phí, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí dự phịng, chi phí bằng tiền khác.
b) Chứng từ sử dụng
- Bảng tính và phân bổ tiền lƣơng và HXH
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Bảng phân bổ ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ.
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi, giấy bảo nợ.
- Các chứng từ liên quan khác.
c) Tài khoản sử dụng
TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh, tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- T 6421 “ Chi phí án hàng”
- T 6422 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
d) Phƣơng pháp hạch toán

Phạm Thị Hải Thu

Page 16


Khóa luận tốt nghiệp_ Trƣờng ĐHDL Hải Phịng
Sơ đồ 1.6: Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh
TK642

TK 133
TK 111, 112, 152,

153,…
Chi phí vật liệu, cơng cụ

TK 111, 112, 152,..

Các khoản thu giảm chi

TK 334, 338
TK 911

Chi phí tiền lƣơng
và các khoản trích trên lƣơng

K/c chi phí QLKD

TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 142, 242, 335
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trƣớc

TK 336
Chi phí quản lý cấp dƣới phải nộp cấp
trên theo quy định

TK 352
TK133

TK 111, 112, 141, 331,...


Hoàn nhập dự phịng
Chi phí dịch vụ mua ngồi

phải trả

Chi phí bằng tiền khác
TK 333
Thuế môn bài, tiền thuế đất phải
nộp NSNN

Phạm Thị Hải Thu

Page 17


×