Tải bản đầy đủ (.docx) (62 trang)

BÀI THU HOẠCH bồi DƯỠNG NÂNG HẠNG GIÁO VIÊN HẠNG 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (150.32 KB, 62 trang )

CÂU HỎI: Sau khố bồi dưỡng, thầy/cơ đã ứng dụng được vấn đề nào trong
thực tiễn giảng dạy của mình?
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tầm quan trọng của các chuyên đề
Người giáo viên hiện nay không chỉ là người dạy học trên lớp, cung cấp
thông tin và truyền thụ kiến thức, mà người giáo viên phải trở thành người tổ
chức, hướng dẫn quá trình học tập của người học. Từ những thay đổi về vai trị,
vị trí của người học và người dạy trong những hồn cảnh biến đổi nhanh địi hỏi
người giáo viên phải được trang bị những kiến thức chuyên môn và năng lực sư
phạm, khả năng đáp ứng linh hoạt và hiệu quả trước những yêu cầu mới. Xuất
phát từ đặc trưng của nhà trường hiện đại, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của
1


người giáo viên, là chuyển mục tiêu và nội dung đào tạo từ chủ yếu cung cấp tri
thức sang đào tạo năng lực, chuyển phương thức tổ chức đào tạo theo định hướng
tức là hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng và năng lực sư phạm, phẩm
chất, nhân cách nghề của người giáo viên theo nguyên lý hoạt động, thơng qua
việc nghiên cứu và giải quyết các tình huống sư phạm, phát triển năng lực nghề
nghiệp của giáo viên theo chu trình: đào tạo - bồi dưỡng thường xuyên.
Bản thân là giáo viên dạy môn..............tại trường............. qua quá trình học
tập và nghiên cứu dưới sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cơ phụ trách giảng
dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo
viên .................. hạng II do trường Đại học Sư phạm tổ chức tôi đã được cung
cấp, cập nhật kiến thức và các kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp, có hiểu biết đầy đủ kiến thức lý
2


luận về hành chính nhà nước. Các chuyên đề bồi dưỡng đã giúp học viên nắm
vững và vận dụng tốt đường lối, chính sách, pháp luật của nhà nước, góp


phần chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện quy định và
yêu cầu của ngành, địa phương, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nói chung và
giáo dục cấp .................. nói riêng vào thực tiễn cơng tác dạy học.
Với những kiến thức và kỹ năng được cung cấp, mỗi học viên sẽ có thể thực
hiện nhiệm vụ có tính chun nghiệp theo vị trí chức danh nghề nghiệp giáo
viên .................. hạng II, làm nòng cốt cho việc nâng cao chất lượng dạy học và
giáo dục trong các trường ................... Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục,
tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Vận dụng sáng tạo và đánh giá
được việc vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào
thực tiễn giáo dục học sinh của bản thân và đồng nghiệp. Chủ động, tích cực phối
3


hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo
dục học sinh.
2. Lý do tham gia lớp bồi dưỡng
Từ những thay đổi về vai trị, vị trí của người học và người dạy trong
những hồn cảnh biến đổi nhanh, phức tạp địi hỏi người giáo viên phải được
trang bị những kiến thức chuyên môn và năng lực sư phạm, khả năng đáp ứng
linh hoạt và hiệu quả trước những yêu cầu mới. Theo đó, việc đào tạo giáo viên
cần dựa trên phát triển năng lực nghề nghiệp và nhấn mạnh đến những kiến thức
chuyên ngành, năng lực sư phạm mà người giáo viên cần phải được đào tạo, bồi
dưỡng, để có thể thực hiện các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả nhất trong
môi trường công tác thực tế, nâng cao chất lượng dạy và học.
4


Là một giáo viên của nhà trường hiện đại, tôi thấy cần bồi dưỡng phương
pháp giảng dạy cho giáo viên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể. Theo đó,
bồi dưỡng thực hành các phương pháp mới phát huy được năng lực học sinh.

Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp, phân hóa, phương pháp kiểm tra
đánh giá kết quả học tập với nhiều hình thức đa dạng, hạn chế việc cung cấp lý
thuyết, coi trọng thực hành. Bồi dưỡng phương pháp tiếp cận thông tin, khai thác
thông tin, xử lý thông tin, ứng dụng thông tin vào thực tế giảng dạy. Giáo dục
phát triển năng lực người học đòi hỏi người giáo viên phải hướng dẫn người học
cách học, đưa học sinh vào thế giới hiện thực thông qua các hoạt động học tập.
Ngoài những yêu cầu trên, việc tham gia lớp bồi dưỡng này cũng góp phần
cung cấp, cập nhật kiến thức và các kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp nhằm đáp ứng tiêu
5


chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II. Có hiểu biết đầy
đủ kiến thức lý luận về hành chính nhà nước; Nắm vững và vận dụng tốt đường
lối, chính sách, pháp luật của nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nói
chung và giáo dục cấp .................. nói riêng vào thực tiễn cơng tác dạy học và
giáo dục học sinh.
Vì vậy tơi đã đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo
viên trung học cơ sở hạng II do trường Đại học sư phạm……………..tổ chức.
II. NỘI DUNG
1. Các chuyên đề kiến thức đã học
Sau quá trình được học tập và nghiên cứu dưới sự hướng dẫn, truyền đạt của
các thầy, cô phụ trách giảng dạy chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp giáo viên .................. hạng II, tôi nắm bắt được một số chuyên
6


đề với các nội dung như sau:
Chuyên đề 2: Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo
Chuyền đề 4: Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong

trường ..................
Chuyên đề 5: Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch
giáo dục ở trường ..................
Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên .................. hạng II
Chuyên đề 7: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường
..................
Chuyên đề 8: Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng
trường ..................
7


Chuyên đề 9: Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên
trong trường ..................
Chuyên đề 10: Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để nâng
cao chất lượng giáo dục và phát triển trường ..................
2. Phân tích tám chuyên đề trọng tâm
2.1 Chuyên đề 2: Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo
Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Những thuận lợi giáo dục nước ta có thể tận dụng trong bối cảnh tồn cầu
hóa:
- Q trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục tạo cơ hội tiếp cận với các
xu thế mới, tri thức mới, những mơ hình giáo dục hiện đại, tranh thủ các nguồn
lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển giáo dục.
8


- Sự quan tâm giúp đỡ, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước coi phát triển giáo dục
là quốc sách hàng đầu, là mục tiêu, động lực để phát triển kinh tế - xã hội.
- Cách mạng khoa học và công nghệ sẽ tạo điều kiện để đổi mới cơ bản nội
dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lí giáo dục, tiến

tới một nền giáo dục điện tử đáp ứng nhu cầu của từng cá nhân người học.
Những khó khăn đối với giáo dục Việt Nam trong bối cảnh tồn cầu hóa:
- Nguy cơ xâm nhập của văn hố và lối sống khơng lành mạnh làm xói mịn
bản sắc dân tộc.
- Nhu cầu phát triển nhanh giáo dục trong điều kiện nguồn lực đầu tư cho giáo
dục là có hạn, sẽ tạo sức ép đối với phát triển giáo dục.
- Dịch vụ giáo dục kém chất lượng gây nhiều rủi ro lớn đối với giáo dục.

9


- Nguy cơ tụt hậu có thể làm cho khoảng cách kinh tế, tri thức, giáo dục giữa
Việt Nam và các nước ngày càng gia tăng.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa đã đặt ra cho giáo dục Việt Nam những yêu cầu
mang tính thời đại như sau:
- Bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc, ngăn chặn những yếu tố ảnh hưởng đến an
ninh quốc gia.
- Tạo dựng ưu thế cạnh tranh trên trường quốc tế.Thay đổi hệ thống, chương
trình, nội dung và phương pháp giáo dục.
- Hạn chế chảy máu chất xám, cung cấp được nguồn nhân lực có trình độ cao.
- Tạo nên một nền giáo dục mở, phi khoảng cách, thích ứng với nhu cầu của
từng người học, xoá bỏ những ngăn cách trong các nhà trường, cung cấp các tri
thức hiện đại, đáp ứng được yêu cầu mới phát sinh của nền kinh tế.
10


Quan điểm chỉ đạo cùng các chính sách, giải pháp của Đảng và Nhà
nước về phát triển giáo dục đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách

quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú
trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.
- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức
sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đơi với hành;
lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội.

11


- Chủ động hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo
dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.
- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường.
Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn,
vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng
chính sách. Thực hiện dân chủ hoá, xã hội hoá giáo dục và đào tạo. Đảng và Nhà
nước ta cịn đưa ra nhiều chính sách và giải pháp phát triển giáo dục. Cụ thể như:
- Chính sách tạo cơ hội bình đẳng và phát triển giáo dục các vùng miền.
- Chính sách và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông và giáo viên
trung học cơ sở. Chính sách đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo.
- Đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cấp Trung học cơ sở.
- Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục và đào tạo.
12


- Đổi mới nhận thức và tư duy phát triển giáo dục trong ngành giáo dục và đào
tạo và toàn xã hội, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
Tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng địa phương mà các cấp lãnh đạo
Đảng và Nhà nước tại địa phương cịn đưa ra các chính sách, giải pháp cụ thể.

2.2 Chuyên đề 4: Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường trung
học cơ sở.
Vị trí, ý nghĩa của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở.
Đây là thời kì quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành, thời kì trẻ ở ngã ba
đường của sự phát triển, tính tích cực xã hội của trẻ em được phát triển mạnh mẽ.
Trong suốt thời kì tuổi thiếu niên đều diễn ra sự cấu tạo lại, hình thành các cấu
trúc mới về thể chất, sinh lí, về hoạt động, tương tác xã hội và tâm lí, nhân cách.
Từ đó hình thành cơ sở nền tảng và vạch chiều hướng cho sự trưởng thành thực
13


thụ của cá nhân. Đây có thể nói là giai đoạn khó khăn, phức tạp và đầy mâu
thuẫn trong quá trình phát triển tính cách của người lớn.
Các đặc điểm về hoạt động học tập, giao tiếp, sự phát triển trí tuệ và
nhân cách của học sinh trung học cơ sở.
Về hoạt động học tập, học sinh có các đặc điểm:
- Đối tượng học tập của học sinh .................. là những tri thức thuộc các lĩnh
vực khoa học riêng biệt.
- Hình thành được phương pháp học nói chung, cách học nói riêng đối với các
mơn học cụ thể. Thái độ của các em hướng đến nội dung của môn học, tính chất
tổ chức các hoạt động học tập và kết quả của hoạt động học.
- Thái độ đối với học tập ở học sinh .................. đã được cấu trúc lại và trở nên
tích cực.
14


Về phát triển trí tuệ, học sinh có các đặc điểm:
- Tư duy của học sinh .................. chuyển từ tư duy cụ thể sang trừu tượng là
nét đặc thù trong sự phát triển tư duy của các em.
- Ở lứa tuổi thiếu niên, khối lượng các đối tượng tri giác được tăng rõ rệt.

- Khả năng tưởng tượng ở tuổi thiếu niên khá phong phú nhưng còn bay bổng,
thiếu thực tiễn. Ở học sinh .................., chú ý có chủ định được tăng cường.
- Ghi nhớ có ý nghĩa, ghi nhớ logic đang dần được chiếm ưu thế hơn ghi nhớ
máy móc.
Về nhân cách, học sinh có những đặc điểm:
- Nhu cầu nhận thức bản thân của các em phát triển mạnh, các em có xu thế
độc lập đánh giá bản thân.

15


- Những cảm xúc và tình cảm dễ bị mâu thuẫn nhau, những trạng thái cảm xúc
tích cực và tiêu cực thay thế nhau.
- Tình cảm đạo đức, tình cảm trí tuệ, tình cảm thẩm mĩ ở các em đang phát
triển mạnh. Ở các em có sự nảy sinh cảm giác về sự trưởng thành, cảm giác mình
là người lớn.
Về hoạt động giao tiếp, quan hệ xã hội của học sinh có các đặc điểm sau:
- Nhu cầu giao tiếp với bạn của thiếu niên phát triển mạnh, là hệ thống độc lập
và bình đẳng, có các u cầu cao, máy móc và mang sắc thái giới tính trong quan
hệ với bạn.
- Tính chủ thể trong quan hệ giữa thiếu niên với người lớn rất cao, thậm chí
cao hơn mức cần thiết, thường xuất hiện nhiều mâu thuẫn và có xu hướng

16


“cường điệu hoá”, “kịch hoá” cách ứng xử của người lớn trong cuộc sống hàng
ngày.
Các phương pháp, kĩ năng tư vấn học đường và hướng nghiệp cho học
sinh trung học cơ sở.

Muốn nâng cao công tác tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trong trường
trung học cơ sở đạt kết quả tốt, chúng ta có thể vận dụng linh hoạt các phương
pháp tư vấn như sau:
- Tham vấn cá nhân. Các kĩ năng tham vấn cá nhân bao gồm: Kĩ năng thiết lập
mối quan hệ, kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ năng phản hồi, kĩ năng cung cấp thông tin, kĩ
năng bình thường hóa vấn đề, kĩ năng chia nhỏ vấn đề, kĩ năng kể chuyện, kĩ
năng lắng nghe, kĩ năng tóm tắt và kĩ năng củng cố.

17


- Tham vấn nhóm. Bên cạnh các kĩ năng tham vấn cá nhân thì cần có thêm các
kĩ năng tham vấn nhóm bao gồm: Lắng nghe tích cực, kĩ năng kết nối, kĩ năng
ngăn cản.
- Trong tư vấn hướng nghiệp, người giáo viên phải có các kỹ năng như: Hành
vi quan tâm, kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ năng khuyến khích và diễn đạt lại.
2.3 Chuyên đề 5: Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế
hoạch giáo dục ở trường trung học cơ sở.
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục trong
trường trung học cơ sở là năng lực cốt lõi của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
Quy trình thực hiện bao gồm:
- Nghiên cứu tài liệu và điều kiện.
- Xây dựng kế hoạch dạy học năm học, kế hoạch giáo dục năm học.
18


- Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục.
Việc xây dựng và quản lí hồ sơ dạy học, giáo dục trong trường trung học cơ
sở cần xây dựng theo quy trình sau:
- Đối với hồ sơ dạy học.

Một là: Tổ chuyên môn tổ chức trao đổi, thảo luận các văn bản chỉ đạo của
các cấp về chương trình mơn học, phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ
năng, yêu cầu về đổi mới phương pháp, kiểm tra, đánh giá.
Hai là: Trên cơ sở những trao đổi và góp ý của các giáo viên, tổ chun mơn
sẽ thống nhất và xây dựng thông tin về việc thực hiện chương trình mơn học để
làm định hướng cho các giáo viên trong việc xây dựng hồ sơ dạy học của cá
nhân.
Ba là: Mỗi giáo viên sẽ cập nhật và hoàn thiện hồ sơ dạy học của cá nhân.
19


- Đối với hồ sơ giáo dục.
Một là: Ban giám hiệu nhà trường tổ chức trao đổi và thảo luận về nhiệm vụ
năm học, các mục tiêu và kế hoạch giáo dục cho từng cấp học, lớp học.
Hai là: Trên cơ sở trao đổi, nhà trường và giáo viên sẽ thống nhất về các kế
hoạch giáo dục được thực hiện trong năm học, kì học, tháng, tuần.
Ba là: Giáo viên xây dựng và hoàn thiện kế hoạch giáo dục phù hợp với đối
tượng học sinh do mình phụ trách, đảm bảo mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục học
sinh do nhà trường đề ra.
Triển khai thực hiện đổi mới phương pháp dạy học được thực hiện theo quy
trình:
- Nghiên cứu chủ trương đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới
phương pháp dạy học.
20


- Nghiên cứu đặc điểm chương trình, sách giáo khoa.
- Nghiên cứu mục tiêu và chuẩn đầu ra của môn học, cấp học.
- Đề xuất và sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng và rút ra bài học.

Sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở
cấp Trung học cơ sở được thực hiện theo quy trình sau:
- Tìm hiểu vai trị, ý nghĩa của phương tiện dạy học đối với việc dạy học trong
trường ...................
- Tìm hiểu điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho quá trình dạy
học.
- Nghiên cứu nội dung chương trình mơn học.
- Xác định các phương tiện dạy học phù hợp với nội dung của môn học.
21


- Sưu tầm, thiết kế và sử dụng các phương tiện dạy học.
Hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh cấp Trung học cơ sở được
thực hiện theo quy trình sau:
- Xác định mục tiêu đánh giá và nội dung kiểm tra, đánh giá.
- Xác định các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá.
- Sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá.
Hoạt động của tổ chuyên môn trong trường trung học cơ sở bao gồm:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lí
kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục và phân phối chương trình
mơn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường.

22


- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ, tham gia đánh giá, xếp loại
các thành viên của tổ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.4 Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên .............. hạng II.
Nhiệm vụ chính của giáo viên được quy định trong Luật Giáo dục là dạy

học và giáo dục học sinh. Vì vậy, các năng lực cốt lõi của giáo viên cần được xác
định, bồi dưỡng thường xuyên, liên tục để đảm bảo bảo nhiệm vụ nêu trên. Trong
bối cảnh đổi mới giáo dục đáp ứng nhu cầu xã hội như hiện nay, mỗi giáo viên
cần không ngừng tự học, tự bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của
chính mình.
Những năng lực cần có của giáo viên .................. bao gồm:

23


- Năng lực giáo dục. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ
thơng qua việc giảng dạy mơn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong
các hoạt động chính khố và ngoại khố. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp,
hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể. Đánh giá kết
quả rèn luyên đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, cơng bằng
và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh.
- Năng lực dạy học. Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư
duy của học sinh. Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm u cầu chính xác, tồn
diện, cơng bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của
học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học.
24


- Năng lực tìm hiểu đối tượng và mơi trường giáo dục. Có phương pháp thu
thập và xử lí thơng tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, điều
kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hố, xã hội của
địa phương sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
- Năng lực phát triển nghề nghiệp. Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về

phẩm chất chính trị, đạo đức, chun mơn nghiệp vu nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả dạy học và giáo dục.
- Năng lực hoạt động chính trị. Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ
trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy
động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường. Tham gia các hoạt
động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và
cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
25


×