Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Ý Nghĩa Cơ Học Của Tích Phân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (277.8 KB, 7 trang )

(1)

Ý NGHĨA CƠ HỌC CỦA TÍCH PHÂN


GVBM : ĐOAØN NGỌC DŨNG


Câu 1 : Một vật chuyển động với vận tốc

 



3
t


4
t
2
,
1
t


v 2






 (m/s). Tìm quãng đường S vật đó đi được trong
20 giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).


A. 190(m) B. 191(m) C. 190,5(m) D. 190,4(m)


Câu 2 : Một vật chuyển động chậm dần với vận tốc v(t) = 160 – 10t (m/s). Tính quãng đường mà vật di
chuyển từ thời điểm t = 0 (s) đến thời điểm vật dừng lại.


A. 1280 m B. 128 m C12,8 m D. 1,28 m



Câu 3 : Một vật chuyển động với phương trình vận tốc là :

 

 








 sin t


2
1
t


v (m/s). Tính qng đường vật


đó di chuyển được trong khoảng thời gian 5 giây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).


A. S  0.9m B. S  0,998m C. S  0,99m D. S  1m


Câu 4 : Một vật chuyển động với vận tốc là sin( t)

m/s


2


1
)
t
(
v








 . Gọi S là quãng đường vật đó đi 1


trong 2 giây đầu và S là quãng đường đi từ giây thứ 3 đến giây thứ 5. Kết luận nào sau đây là đúng? 2


A. S < 1 S 2 B. S > 1 S 2 C. S = 1 S 2 D. S = 22 S 1


Câu 5 : Một vật chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = 90 – 5t(m/s). Hỏi rằng trong 6s trước khi
dừng hẳn vật di chuyển được bao nhiêu mét ?


A. 810m B. 180m C. 90m D. 45m


Câu 6 : Một ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s thì người lái đạp thắng, từ thời điểm đó, ơ tơ chuyển động
chậm dần đều với vận tốc v(t) = –5t + 10(m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt
đầu đạp thắng. Hỏi từ lúc đạp thắng đến khi dừng hẳn ơ tơ cịn di chuyển bao nhiêu mét?


A. 0,2m B. 2m C. 10m D. 20m


Câu 7 : Một ô tô chạy với vận tốc 10m/s thì người lái đạp thắng, từ thời điểm đó ơ tơ chuyển động chậm
dần đều với vận tốc v(t) = –2t + 10(m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp
thắng. Hỏi từ lúc đạp thắng đến khi dừng hẳn ơ tơ cịn di chuyển bao nhiêu mét?


A. 25m B. 30m C.


3


125m D. 45m



Câu 8 : (ĐỀ MINH HỌA 1 CỦA BGD 2017) Một ô-tô đang chạy với vận tốc 10m/s thì người lái đạp phanh; từ


thời điểm đó, ơ-tơ chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = 5t + 10 (m/s), trong đó t là khoảng thời
gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ơ-tơ cịn di chuyển
bao nhiêu mét ?


A. 0,2m B. 2m C. 10m D. 20m


Câu 9 : (ĐỀ MINH HỌA 2 CỦA BGD 2017) Một vật chuyển động theo quy luật t3 9t2
2


1


s  , với t (giây) là
khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng
thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật
đạt được bằng bao nhiêu?


A. 216 (m/s) B. 30 (m/s) C. 400 (m/s) D. 54 (m/s)


Câu 10 : (THPT QG 2017) Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc v(km/h) phụ thuộc thời


gian t(h) có đồ thị của vận tốc như hình bên. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu
chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh I(2 ; 9) và trục đối xứng song
song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hồnh.
Tính qng đường s mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó (kết quả làm tròn đến hàng phần
trăm).



(2)

Câu 11 : (THPT QG 2017) Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc v (km/h) phụ thuộc



thời gian t (h) có đồ thị là một phần của đường parabol có đỉnh I(2 ; 9) và trục đối xứng song
song với trục tung như hình bên. Tính quãng đường s và vật di chuyển được trong 3 giờ đó.
A. s = 24,25 (km)


B. s = 26,75 (km)
C. s = 24,75 (km)
D. s = 25,25 (km)


Câu 12 : (THPT QG 2017) Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc v (km/h) phụ thuộc


thời gian t (h) có đồ thị của vận tốc như hình bên. Trong khoảng thời gian 3 giờ kể từ khi bắt
đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh I (2 ; 9) với trục đối xứng
song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục
hoành. Tính quãng đường s mà vật di chuyển được trong 4 giờ đó.


A. s = 26,5 (km) B. s = 28,5 (km)


C. s = 27 (km) D. s = 24 (km)


Câu 13 : (THPT QG 2017) Một vật chuyển động theo quy luật t3 6t2


2
1


s  với t (giây) là


khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong
khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 6 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của
vật đạt được bằng bao nhiêu?



A. 24 (m/s) B. 108 (m/s) C. 18 (m/s) D. 64 (m/s)


Câu 14 : (THPT QG 2017) Một vật chuyển động theo quy luật s = t3


3
1


 + 6t2 với t (giây) là khoảng thời gian


tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian
đó. Hỏi trong khoảng thời gian 9 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được
bằng bao nhiêu?


A. 144 (m/s) B. 36 (m/s) C. 243 (m/s) D. 27 (m/s)


Câu 15 : (THPT QG 2017) Một người chạy trong thời gian 1 giờ, vận tốc v (km/h) phụ thuộc


thời gian t (h) có đồ thị là một phần của đường parabol với đỉnh 




;8


2
1


I và trục đối xứng song
song với trục tung như hình bên. Tính qng đường s người đó chạy được trong khoảng thời
gian 45 phút, kể từ khi bắt đầu chạy.



A. s = 4,0 (km) B. s = 2,3 (km)


C. s = 4,5 (km) D. s = 5,3 (km)


Caâu 16 : Biết rằng nếu F = kx thì

a

 



b


dx
x
f


A với a, b là khoảng cách tính từ trạng thái tự nhiên của lị xo.
Tìm cơng sinh ra của lò xo khi nén lò xo đang ở trạng thái tự nhiên dài 1,5m còn 1m nếu hằng số lò xo là
20N/m.


A. 2Nm B. 3Nm C. 2,4Nm D. 2,5Nm


Câu 17 : Gọi h(t)cm là mức nước ở bồn chứa sau khi bơm nước được t giây. Biết rằng h’(t)= 3
8
5


1


t và lúc


đầu bồn khơng có nước. Tìm mức nước ở bồn sau khi bơm được 10 giây (làm tròn kết quả đến hàng phần
trăm)



A. 4,78cm B. 4,77cm C. 4,76cm D. 4,75cm


Câu 18 : Một hạt electron có điện tích âm là 1,6.1019C. Cơng sinh ra khi tách 2 hạt electron từ 2pm đến


5pm là bao nhiêu biết cơng sinh ra được tính bằng công thức 

b


a 2
2
1 dx


x
q
kq


A với q1, q2 lần lượt là điện tích


của từng hạt electron, k = 9.109.



(3)

HƯỚNG DẪN GIẢI


Câu 1 : Một vật chuyển động với vận tốc

 



3
t


4
t
2
,
1
t



v 2






 (m/s). Tìm quãng đường S vật đó đi được trong
20 giây (làm trịn kết quả đến hàng đơn vị).


A. 190(m) B. 191(m) C. 190,5(m) D. 190,4(m)


 Hướng dẫn : Chọn A


Đạo hàm của quãng đường theo biến t là vận tốc. Vậy khi có vận tốc muốn tìm quãng đường chỉ cần lấy
nguyên hàm của vận tốc , do đó:



















20


0


2


3
4
2


,


1 dt


t
t


S = 190m


Câu 2 : Một vật chuyển động chậm dần với vận tốc v(t) = 160 – 10t (m/s). Tính quãng đường mà vật di
chuyển từ thời điểm t = 0 (s) đến thời điểm vật dừng lại.


A. 1280 m B. 128 m C12,8 m D. 1,28 m


 Hướng dẫn : Chọn A


Thời điểm vật dừng lại là 160 – 10t = 0  t = 16 (s)


Quãng đường vật đi được là: s v(t)dt (160 10t)dt (160t 5t ) 1280m



16


0


16
0
2
16


0












Câu 3 : Một vật chuyển động với phương trình vận tốc là :

 

 








 sin t



2
1
t


v (m/s). Tính qng đường vật


đó di chuyển được trong khoảng thời gian 5 giây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).


A. S  0.9m B. S  0,998m C. S  0,99m D. S  1m


 Hướng dẫn : Chọn D


Ta coù sin( ) 0,99842 .


2
1


5


0


m
dt


t


S  

















Vì làm trịn kết quả đến hàng phần trăm nên S 1m.


Câu 4 : Một vật chuyển động với vận tốc là sin( t)

m/s


2


1
)
t
(
v







 . Gọi S là quãng đường vật đó đi 1



trong 2 giây đầu và S là quãng đường đi từ giây thứ 3 đến giây thứ 5. Kết luận nào sau đây là đúng? 2


A. S < 1 S 2 B. S > 1 S 2 C. S = 1 S 2 D. S = 22 S 1


 Hướng dẫn : Chọn A


Ta coù sin( ) 0,35318


2
1


2


0


1  










t dt


S






 (m) , 0,45675


)
sin(
2


1


5


3


2  










t dt


S






 (m)


Vaäy S < 1 S . 2


Câu 5 : Một vật chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = 90 – 5t(m/s). Hỏi rằng trong 6s trước khi
dừng hẳn vật di chuyển được bao nhiêu mét ?


A. 810m B. 180m C. 90m D. 45m


 Hướng dẫn : Chọn C


Vật dừng lại thì v(t) = 0 905t 0tt218(s). Trước khi vật dừng lại 6s thì t112(s).
Quãng đường vật đi được là:


m
t


t
dt
t
dt


t
v


S 90


2


5
90
)


5
90
(
)
(


18


12
2
18


12
18


12





















Câu 6 : Một ô tơ đang chạy với vận tốc 10m/s thì người lái đạp thắng, từ thời điểm đó, ơ tơ chuyển động
chậm dần đều với vận tốc v(t) = –5t + 10(m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt
đầu đạp thắng. Hỏi từ lúc đạp thắng đến khi dừng hẳn ơ tơ cịn di chuyển bao nhiêu mét?


A. 0,2m B. 2m C. 10m D. 20m



(4)

Ta có ơ tơ đi được thêm 2 giây nữa với vận tốc chậm dần đều v(t) = –5t + 10(m/s)
Ứng dụng tích phân, ta có qng đường cần tìm là:


)
(
10
10


2
5
)


10
5
(
)


(
2


0


2


0


2


0
2


m
t


t
dt


t
dt


t
v


S  


















Lúc dừng thì ta có v(t) = 0  –5t + 10 = 0  t = 2.


Từ lúc đạp thắng đến lúc dừng hẳn, ô tô đi được quãng đường S = 2
0


2
1


at
t
v


Với a = –5 ; t = 2 ; v0 = 10 .( 5).2 10(m)
2


1
2


.
10


S   2 




p dụng cơng thức Lí lớp 10 ta có: v22v12 2.a.s


Ta cịn có cơng thức liên hệ giữa vận tốc: vv0 a.t (a gia tốc)


Dựa vào phương trình chuyển động thì a = –5 (m/s2)


Khi dừng hẳn thì ta có v2 0 (m/s)


Theo công thức ban đầu, ta được 10( )


)
5
.(
2


10
0
2


2
2


1


2
2


m
a


v
v


S









Câu 7 : Một ô tơ chạy với vận tốc 10m/s thì người lái đạp thắng, từ thời điểm đó ơ tơ chuyển động chậm
dần đều với vận tốc v(t) = –2t + 10(m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp
thắng. Hỏi từ lúc đạp thắng đến khi dừng hẳn ơ tơ cịn di chuyển bao nhiêu mét?


A. 25m B. 30m C.


3


125m D. 45m


 Hướng dẫn : Chọn A



2t 10

dt 25(m)
S


)
s
(
5
t
0
10
t
2
0
V


s
/
m
10
V
)
s
(
0


t 5


0
t



0




















Câu 8 : (ĐỀ MINH HỌA 1 CỦA BGD 2017) Một ô-tô đang chạy với vận tốc 10m/s thì người lái đạp phanh; từ


thời điểm đó, ơ-tơ chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = 5t + 10 (m/s), trong đó t là khoảng thời
gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ơ-tơ cịn di chuyển
bao nhiêu mét ?


A. 0,2m B. 2m C. 10m D. 20m


 Hướng dẫn : Chọn C



Khi vật dừng lại thì v = 0  5t + 10 = 0  t = 2 (s)
Quảng đường vật đi được trong khoảng thời gian này là :


 

t 10t 20 10 10(m)


2
5
dt
10
tdt
5
dt
10
t
5
dt


t
v


s 20


2


0
2
3


2
3



2
3


2
2


0




















Câu 9 : (ĐỀ MINH HỌA 2 CỦA BGD 2017) Một vật chuyển động theo quy luật t3 9t2
2



1


s  , với t (giây) là
khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng
thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật
đạt được bằng bao nhiêu?


A. 216 (m/s) B. 30 (m/s) C. 400 (m/s) D. 54 (m/s)


 Hướng dẫn : Chọn D


Ta biết rằng đạo hàm của quãng đường là vận tốc nên

 

t 18t
2


3
t


v 2 . Ta cần tìm GTLN của hàm số này


trên đoạn [0 ; 10]. Ta có v’(t) = –3t + 18 nên v’(t) = 0  t = 6.
So sánh các giá trị v(0) = 0 ; v(10) = 30 ; v(6) = 54.



(5)

Câu 10 : (THPT QG 2017) Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc v(km/h) phụ thuộc thời


gian t(h) có đồ thị của vận tốc như hình bên. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu
chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh I(2 ; 9) và trục đối xứng song
song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hồnh.
Tính qng đường s mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó (kết quả làm tròn đến hàng phần
trăm).



A. s = 23,25(km) B. s = 21,58(km)


C. 15,50(km) D. s = 13,83(km)


 Hướng dẫn : Chọn B


Giả sử phương trình vận tốc của vật chuyển động theo đường parabol là: v(t) = at2 + bt + c (km/h)


Ta coù : t 5t 4


4
5
)
t
(
v
4
5
a
5
b
4
c
2
a
2
b
9
c
b


2
a
4
4
c


2 
































Ta coù:

 



4
31
1


v  , suy ra phương trình vận tốc của vật chuyển động theo đường thẳng là:


4
31
y


Vậy quãng đường mà vật di chuyển được trong 3 giờ là:


583
,
21
12
259
t
4
31
t


4
2
t
5
3
t
4
5
dt
4
31
dt
4
t
5
t
4
5
s
3
2
2
0
2
3
3
2
2
0



2























Vậy s = 21,58 (km)  Chọn đáp án B.


Câu 11 : (THPT QG 2017) Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc v (km/h) phụ thuộc


thời gian t (h) có đồ thị là một phần của đường parabol có đỉnh I(2 ; 9) và trục đối xứng song
song với trục tung như hình bên. Tính qng đường s và vật di chuyển được trong 3 giờ đó.
A. s = 24,25 (km)



B. s = 26,75 (km)
C. s = 24,75 (km)
D. s = 25,25 (km)
 Hướng dẫn : Chọn C


Giả sử phương trình vận tốc của vật chuyển động theo đường parabol là: v(t) = at2 + bt + c (km/h)


Ta coù:

 

t 3t 6


4
3
t
v
4
3
a
3
b
6
c
2
a
2
b
9
c
b
2
a


4
6
c


2
































Vậy quãng đường mà vật chuyển động được trong 3 giờ là:
75
,
24
4
99
t
6
2
t
3
3
t
4
3
dt
6
t
3
t
4
3
s
3
0


2
3
3
0


2





















(km)


Vậy s = 24,75 (km)  Chọn đáp án C.



Câu 12 : (THPT QG 2017) Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc v (km/h) phụ thuộc


thời gian t (h) có đồ thị của vận tốc như hình bên. Trong khoảng thời gian 3 giờ kể từ khi bắt
đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh I (2 ; 9) với trục đối xứng
song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục
hồnh. Tính qng đường s mà vật di chuyển được trong 4 giờ đó.


A. s = 26,5 (km) B. s = 28,5 (km)


C. s = 27 (km) D. s = 24 (km)



(6)

Giả sử phương trình vận tốc của vật chuyển động theo đường parabol là: v(t) = at2 + bt + c (km/h)


Ta coù:

 

t 9t


4
9
t
v
4
9
a


9
b


0
c
2



a
2


b


9
c
b
2
a
4


0
c


2





































Ta coù

 



4
27
3


v  , suy ra phương trình vận tốc của vật chuyển động theo đường thẳng là:


4


27
y .
Vậy quãng đường mà vật di chuyển được trong 4 giờ là:


27
4
27
4
81
t
4
27
2


t
9
3
t
4
9
dt


4
27
dt
t
9
t
4
9



s 34


3


0
2
3


4


3
3


0


2






























Vậy s = 27 (km)  Chọn đáp án C.


Câu 13 : (THPT QG 2017) Một vật chuyển động theo quy luật t3 6t2


2
1


s  với t (giây) là khoảng thời gian
tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian
đó. Hỏi trong khoảng thời gian 6 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được
bằng bao nhiêu?


A. 24 (m/s) B. 108 (m/s) C. 18 (m/s) D. 64 (m/s)


 Hướng dẫn : Chọn A
Ta có:

   

t 12t


2
3
t
's
t


v 2 , t [0 ; 6]


v’(t) = 3t + 12 ; v’(t) = 0 3t + 12 = 0  t = 4  [0 ; 6]
Ta coù: v(0) = 0 ; v(4) = 24 ; v(6) = 18. Vaäy


  v

   

t v 4 24


max


6
;


0   (m/s)  Chọn đáp án A.


Câu 14 : (THPT QG 2017) Một vật chuyển động theo quy luật s = t3


3
1


 + 6t2 với t (giây) là khoảng thời gian


tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian
đó. Hỏi trong khoảng thời gian 9 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được


bằng bao nhiêu?


A. 144 (m/s) B. 36 (m/s) C. 243 (m/s) D. 27 (m/s)


 Hướng dẫn : Chọn B


Ta coù: v(t) = s’(t) = t2 + 12t, t [0 ; 9]


v’(t) = 2t + 12 ; v’(t) = 0 2t + 12 = 0  t = 6  [0 ; 9]
Ta coù: v(0) = 0 ; v(6) = 36 ; v(9) = 27. Vaäy


  v

   

t v 6 36


max


9
;


0   (m/s)  Chọn đáp án B.


Câu 15 : (THPT QG 2017) Một người chạy trong thời gian 1 giờ, vận tốc v (km/h) phụ thuộc


thời gian t (h) có đồ thị là một phần của đường parabol với đỉnh 




;8


2


1


I và trục đối xứng song
song với trục tung như hình bên. Tính qng đường s người đó chạy được trong khoảng thời
gian 45 phút, kể từ khi bắt đầu chạy.


A. s = 4,0 (km) B. s = 2,3 (km)


C. s = 4,5 (km) D. s = 5,3 (km)


 Hướng dẫn : Chọn C



(7)

Ta coù:

































32
a


32
b


0
c


2
1
a
2


b



8
c
2
b
4
a


0
c


 v(t) = 32t2 + 32t


Vậy quãng đường mà người chạy được trong 45 phút là:


4,5


2
9
t


16
3
t
32
dt


t
32
t
32


s


4
3


0
2
3
4


3


0


2




















 Chọn đáp án C.


Câu 16 : Biết rằng nếu F = kx thì

a

 



b


dx
x
f


A với a, b là khoảng cách tính từ trạng thái tự nhiên của lị xo.
Tìm cơng sinh ra của lị xo khi nén lị xo đang ở trạng thái tự nhiên dài 1,5m còn 1m nếu hằng số lò xo là
20N/m.


A. 2Nm B. 3Nm C. 2,4Nm D. 2,5Nm


 Hướng dẫn :


Chú ý : Nếu lực là một giá trị biến thiên (như nén lò xo) và được xác định bởi hàm F(x) thì cơng sinh ra
theo trục Ox từ a tới b là A

b


a


dx
x
F( )


Cơng sinh ra của lị xo khi nén lị xo đang ở trạng thái tự nhiên dài 1,5m còn 1m nếu hằng số lị xo là 20N/m


được tính như sau:


Ban đầu khoảng cách tính từ trạng thái tự nhiên của lò xo là b = 0m.


Sau khi nén lị xo cịn 1m thì khoảng cách tính trạng thái tự nhiên của lò xo là a = 1,5 – 1 = 0,5m.
Khi đó cơng sinh ra là : A 20xdx 2,5m


5
,
0


0





So bốn đáp án, chỉ có đáp án D thỏa mãn. Vậy đáp án đúng ở đây là đáp án D


Câu 17 : Gọi h(t)cm là mức nước ở bồn chứa sau khi bơm nước được t giây. Biết rằng h’(t)= 3
8
5
1




t và lúc


đầu bồn khơng có nước. Tìm mức nước ở bồn sau khi bơm được 10 giây (làm tròn kết quả đến hàng phần
trăm)



A. 4,78cm B. 4,77cm C. 4,76cm D. 4,75cm


 Hướng dẫn :


Mức nước sau 10 giây là t 8dt 4,77cm


5
13
10


0





Đáp án B


Câu 18 : Một hạt electron có điện tích âm là 1,6.1019C. Cơng sinh ra khi tách 2 hạt electron từ 2pm đến


5pm là bao nhiêu biết cơng sinh ra được tính bằng cơng thức 

b


a 2
2
1 dx


x
q
kq


A với q1, q2 lần lượt là điện tích



của từng hạt electron, k = 9.109.


A. 6,912.1016J B. 6,912.1017J C. 7.1017J D. 6.1017J


 Hướng dẫn :
Theo giả thiết ta có:


a = 2.10–12 b = 5.10–12 k = 9.109 19


2


1 1,6.10





q
q


Thay vào công thức 



b


a 2
2
1 dx


x
q


kq


A ta được: dx J


x


A 17


10
.
5


10
.
2


2


2
19
9


10
.
912
,
6
)


10


.
6
,
1
(
10
.
9


1 2


1 2














×