Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

giáo án buổi 2 tuần 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (230.75 KB, 29 trang )

(1)

TUẦN 3


Ngày soạn: 14 /9 /2017


Ngày giảng: Thứ hai 18/9/2017
Tập đọc - Kể chuyện


CHIẾC ÁO LEN
I, MỤC TIÊU:


a)Kiến thức
A, Tập đọc


+ Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng: lạnh buốt, phụng phịu.
+ Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa cụm từ.
+ Hiểu nghĩa các từ trong bài.


+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến
nhau.


B, Kể chuyện


- Dựa vào gợi ý trong sgk, học sinh biết nhập vai, kể lại được từng đoạn của
chuyện theo lời của nhân vật Lan.


- Chăm chú nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, rèn kĩ năng đọc - hiểu, kĩ năng nghe kể và nhận xét
lời kể của bạn.



c)Thái độ


Giáo dục tình cảm giữa anh em trong gia đình phải nhường nhịn, thương yêu,
quan tâm đến nhau.


* TH: Quyền được cha mẹ, anh em quan tâm, chăm sóc. Bổn phận phải ngoan
ngỗn, nghe lời cha mẹ.


II. CÁC KNS CƠ BẢN


- Kiểm soát cảm xúc (làm chủ bản thân, kiểm soát hành vi để tránh thái độ ứng xử
ích kỉ).


- Tự nhận thức (xác định giá trị của bản thân là biết đem lại lợi ích, niềm vui cho
người khác thì mình cũng có niềm vui).


- Giao tiếp: ứng xử văn hoá.


II, CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa. Bảng phụ.
III, CÁC HĐ CHỦ YẾU


Tập đọc
1, Kiểm tra bài cũ.5


Hai em đọc bài: Cô giáo tí hon.
2, Dạy bài mới


a, Giới thiệu bài: Hơm nay các em chuyển sang một chủ điểm mới. Chủ điểm Mái
ấm. Truyện Chiếc áo len mở đầu chủ điểm sẽ cho các em biết rõ tình cảm mẹ con,
anh em dưới một mái nhà.



b, Luyện đọc.25’


- Đọc mẫu: Giáo viên đọc tồn bài giọng tình cảm nhẹ nhàng.
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.



(2)

+ 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn. Khi học sinh đọc kết hợp nhắc nhở các em cách
nghỉ hơi đúng.


+ Giải nghĩa từ khó: bối rối, thì thào.
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
- Học sinh đọc đồng thanh.


c, Tìm hiểu bài:15’
- Học sinh đọc thầm đoạn 1.


? Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện
lợi như thế nào?


- 1 học sinh đọc đoạn 2, cả lớp đọc
thầm. Y/c H thảo luận cặp đôi để đưa ra
câu TL.(KT chia nhóm)


? Vì sao Lan dỗi mẹ?


- Gv nx và chốt: Lan dỗi mẹ vì chiếc áo
của bạn Hồ rất đắt…


- Học sinh đọc thầm đoạn 3.
(T/c cho H thảo luận - chia sẻ)


?Anh Tuấn nói với mẹ những gì?


? Em thấy anh Tuấn đối với Lan như thế
nào?


+ Học sinh tự do phát biểu.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4


+ Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa mũ
để đội rất ấm.


1.Chiếc áo len của Hòa rất đẹp.
2.Bạn Lan dỗi mẹ.


- H thực hiện sau đó một số cặp nêu ý
kiến.


+ Vì mẹ nói rằng khơng thể mua chiếc
áo đắt tiền như vậy.


- H lắng nghe.
- H đọc.


+ Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em
Lan. Con không cần thêm áo vì con
khỏe lắm. Nếu lạnh con sẽ mặc thêm
chiếc áo cũ ở bên trong.


+ Anh Tuấn nhường Lan áo ấm.
+ Yêu thương nhường nhịn


? Vì sao Lan ân hận?


- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tên
khác cho truyện?


? Cô bé ngoan -> Lan ngoan ở điểm
nào?


* Giáo viên tóm tắt ý nghĩa: Anh em
phải biết nhường nhịn, yêu thương,
quan tâm đến nhau và các em có
quyền được cha mẹ, anh em quan
tâm, chăm sóc. Bổn phận là phải
ngoan ngỗn, vâng lời.


+ Vì Lan đã làm mẹ buồn.
+ Vì Lan thấy mình ích kỷ


+ Cảm động trước tấm lòng của mẹ và sự
nhường nhịn độ lượng của anh


+ Mẹ và hai con; Tấm lịng của người
anh; Cơ bé ngoan.


+ Lan ngoan vì Lan nhận ra mình sai và
muốn sửa ngay khuyết điểm.


- H lắng nghe, ghi nhớ.


d, Luyện đọc lại:10’



- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài.
- Các nhóm đọc theo lối phân vai.
- 3 nhóm thi đọc truyện theo vai.



(3)

Kể chuyện 20’
I, Xác định yêu cầu


-Học sinh nêu nhiệm vụ kể chuyện.


-Giáo viên xác định yêu cầu giờ kể chuyện.
II, Hướng dẫn kể chuyện.


- Học sinh đọc yêu cầu + Dựa vào các gợi ý dưới đây kể từng
đoạn câu chuyện Chiếc áo len theo lời
của Lan.


- Giáo viên kể theo gợi ý, là điểm tựa
để nhớ câu chuyện


+ Kể theo lời của Lan.


- 1 học sinh đọ- Lớp đọc thầm theo
- 1 học sinh kể mẫu đoạn 1.


- Nhận xét.


- Từng cặp học sinh tập kể trong
nhóm.



- Đại diện kể trước lớp theo đoạnc
gợi ý đoạn 1


Đoạn 1: Chiếc áo đẹp.


- Mùa đông năm ấy lạnh như thế nào?
- Áo len của bạn Hịa đẹp và tiện lợi ra
sao?


- Lan nói gì với mẹ?


VD: Mùa đơng năm ấy đến sớm hơn, gió
thổi lạnh buốt. Mấy hơm đó tơi thấy bạn
Hịa ở lớp tơi mặc một chiếc áo len màu
vàng đẹp lắm. Đêm hôm ấy, tơi nói với
mẹ


.- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
hay nhất.


...
C, Củng cố, dặn dò.2’


- Học sinh cho biết: Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì? (trong gia đình phải
biết nhường nhịn, quan tâm đến người thân, khơng nên ích kỉ chỉ nghĩ đến mình)
- Về nhà tập kể lại câu chuyện. Chuẩn bị bài sau: Quạt cho bà ngủ.


–––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tốn



TIẾT 11: ƠN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I, MỤC TIÊU


a)Kiến thức


HS ôn tập, củng cố về đưịng gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác.
- Củng cố nhận dạng hình vng, hình tứ giác, hình tam giác.


b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng nhận dạng hình vng, hình tứ giác, hình tam giác
c)Thái độ


Gd lịng u thích mơn học.
II, CHUẨN BỊ


Bảng phụ.


III, CÁC HĐ CHỦ YẾU
A, Kiểm tra bài cũ:5’
- GV chữa bài 2,3 SGK.
B, Dạy bài mới


1, Giới thiệu bài



(4)

* HS đọc yêu cầu bài tập a.
- HS quan sát hình vẽ.


? Đường gấp khúc ABCD gồm
mấy đoạn thẳng?



? Nêu tên và độ dài từng đoạn?
- HS tự tính độ dài đường gấp khúc
ABCD.


- HS và GV nhận xét, chữa bài.
? Muốn tính độ dài đường gấp
khúc ABCD ta làm như thế nào?
(Tính tổng độ dài các đoạn thẳng
của đường gấp khúc đó).


- HS chữa bài vào vở.
* HS đọc yêu cầu bài tập b.
- HS quan sát hình vẽ.


- HS nhận biết độ dài các cạnh.
- HS tự tính chu vi hình tam giác
MNP.


- GV: Hình tam giác MNP có thể là
đường gấp khúc ABCD khép kín (D
trùng A). Độ dài đường gấp khúc
khép kín đó cũng là chu vi hình tam
giác.


- GV củng cố cho HS cách tính độ
dài đường gấp khúc, cách tính chu vi
hình tam giác.


- HS nêu yêu cầu bài tập.



- GV treo bảng phụ, HS quan sát
hình, ơn lại cách đo độ dài đoạn
thẳng.


- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên
bảng chữa bài.


- GV và HS nhận xét, chữa bài, đổi
chéo vở kiểm tra.


- HS đọc bài tốn.
- HS quan sát hình vẽ


- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên
bảng chữa bài.


- GV và HS nhận xét, chữa bài.


Bài 1(VBT- 13):


a, Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:
B


26 cm D
42cm


A C 34 cm



Bài giải


Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
42 + 26 + 34 = 102 (cm)


Đáp số: 102 cm.
b, Tính chu vi hình tam giác MNP.
N
26 cm 34 cm


M P
42 cm


Bài giải


Chu vi hình tam giác MNP là:
26 + 34 + 42 = 102 (cm).


Đáp số: 102 cm.


* Bài 2 (VBT- 13): Đo độ dài mỗi cạnh
rồi tính chu vi:


A B
2cm

D 3cm C


Bài giải



Chu vi hình tứ giác ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm.
* Bài 3 (VBT- 13): Số ?


Trong hình có:
12 hình tam giác.
7 hình tứ giác.
C, Củng cố, dặn dị:2’


- GV hệ thống lại kiến thức bài, yêu cầu HS ghi nhớ các kiến thức đã học.
- BTVN: 1, 3, 4 (sgk).



(5)

Ngày giảng: Thứ ba 19/9/2017
Tốn


TIẾT 12: ƠN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I, MỤC TIÊU


a)Kiến thức


Củng cố cho HS cách giải bài tốn về nhiều hơn, ít hơn.


- Bổ sung bài toán về hơn kém nhau một số đvị (tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn).
b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng về giải tốn có lời văn.
c)Thái độ


GD lịng say mê học tốn.



II, CHUẨN BỊ:- Hình vẽ bài tập 3.
III, CÁC HĐ CHỦ YẾU


A, Kiểm tra bài cũ: 5’


HS chữa miệng bài tập 1, 2 (SGK- 12).
B, Dạy bài mới:


1, Giới thiệu bài


- GV nêu mục tiêu giờ học.
2, Ôn HS đọc bài toán.


- GV giúp HS phân tích dữ kiện của bài tốn
. tập về giải tốn:30’


+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?


- GV minh hoạ bằng sơ đồ đoạn
thẳng


- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài tốn.
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên
bảng chữa bài.


- GV và HS nhận xét, chữa bài
- G c2 cho H dạng bài toán về ít hơn.



- HS đọc bài toán.


- GV giúp HS phân tích dữ kiện của
bài tốn.


+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?


- GV minh hoạ bằng sơ đồ đoạn
thẳng


- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán.
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên
bảng chữa bài.


- GV và HS nhận xét, chữa bài
- HS đọc bài tốn.


- GV treo hình vẽ.


? Hàng trên có mấy quả cam?


Bài 1 (VBT- 15).10’
Tóm tắt:


525 kg
Buổi sáng:


Buổi chiều:



? kg 135 kg
Bài giải:


Buổi chiều cửa hàng đó bán được số kg
gạo là:


525 - 135 = 390 ( kg).


Đáp số: 390 kg gạo.
Bài 2 (VBT- 15).12’


Tóm tắt:


345 cây
Đội 1:


Đội 2: ? cây
? cây 83 cây


Bài giải


a, Số cây đội 2 trồng được là:
345 + 83 = 428 (cây)



(6)

? Hàng dưới có mấy quả cam?


? Cho ứng mỗi quả ở hàng dưới với
một quả ở hàng trên thì thấy số cam
ở hàng trên có nhiều hơn số cam ở
hàng dưới mấy quả.



? Muốn tìm số cam ở hàng trên
nhiều hơn số cam ở hàng dưới mấy
quả ta làm như thế nào. (Lấy số quả
cam ở hàng trên bớt đi số quả cam ở
hàng dưới).


- HS tự làm bài, trình bày lời giải.
- GV giới thiệu về bài tập hơn kém
nhau một số đơn vị.


Đáp số: a, 428 cây.
b, 773 cây.
Bài 3 (VBT- 15).8’


Bài giải:


Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở
hàng dưới là:


7 - 5 = 2 ( quả)


Đáp số: 2 quả cam.


C, Củng cố, dặn dị:2’


- GV nhận xét giờ học.GV giao BTVN- sgk.


–––––––––––––––––––––––––––––––––––
Chính tả (nghe - viết)



CHIẾC ÁO LEN
I, MỤC TIÊU


a)Kiến thức


HS nghe viết chính xác đoạn 4 của bài.
- Làm các bài tập phân biệt tr/ ch, ?/ ~ .
b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày bài viết sạch đẹp.
c)Thái độ


Gd học sinh ý thức trình bày đúng qui định VSCĐ.
II, CHUẨN BỊ


- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
III, CÁC HĐ CHỦ YẾU
A, Kiểm tra bài cũ:5


HS viết bảng: xào rau, sà xuống, xinh xắn.
B, Dạy bài mới


1, Giới thiệu bài


GV nêu mục tiêu của bài.


2, Hướng dẫn HS nghe- viết.30’
a, Chuẩn bị:6’



- HS đọc đoạn chính tả cần viết.
? Vì sao Lan ân hận?


? Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?


? Lời Lan nói đặt trong dấu gì?


- Vì đã làm cho mẹ phải buồn, làm cho
anh phải nhường phần mình cho em.
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng
của người.


- HS tập viết những chữ khó viết.
b, Viết bài:15’


- GV đọc cho HS chép bài.



(7)

- GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút.
c, nx, chữa bài.5’


- GV nx 5- 7 bài - GV nhận xét chung.
3, Luyện tập:5’


- HS đọc yêu cầu.


- HS tự làm bài vào vở bài tập.
- GV và HS chữa bài, nhận xét.
- HS đọc lại bài làm.



- Lớp điền lời giải đúng vào vở.


- HS đọc y.cầu. HS làm mẫu (gh:giê
hát).


- GV treo bảng phụ, nhấn mạnh lại yêu
cầu: viết vào những chữ còn thiếu chữ
hoặc tên chữ.


- HS đọc mẫu, lên điền vào bảng phụ.
- GV và HS chữa bài, nhận xét.


- Nhiều HS đọc lại bài.


- HS tự học thuộc 6 chữ và tên chữ theo
nhóm nhỏ.


- GV xố dần bảng, yêu cầu đọc lại chữ,
tên chữ.


- Cả lớp đọc đồng thanh lại bảng chữ.


* Bài tập 1(VBT- 11).


a,Điền vào chỗ trống tr hay ch: cuộn
tròn, chân thật, chậm trễ.


b, Đặt dấu ?, ~ và giải câu đố:
Vừa dài mà lại vừa vuông
Giúp nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng


băng.


(là cái thước kẻ)
* Bài 2( VBT- 11).Viết những chữ và
tên chữ còn thiếu trong bảng sau:


STT Chữ Tên chữ


1
2
3
4
5
6


G
gh


gi
h
i
k


giê
giê hát


giê i
hát


i


ca


C, Củng cố, dặn dò:2’
- GV nhận xét giờ học.


- Về nhà hoàn thành nốt BT trong VBT. Học thuộc các chữ trong bảng theo thứ tự.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––


Tập đọc


QUẠT CHO BÀ NGỦ
I- MỤC TIÊU


a)Kiến thức


- Đọc đúng các từ ngữ: lặng, lim dim.


- Ngắt, nghỉ đúng chỗ, biết đọc đoạn thơ khác với đoạn văn xuôi.
- Hiểu nghĩa các từ: thiu thiu


- Hiểu được tình cảm thương yêu, hiếu thảo của cháu đối với bà.
b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, rèn kĩ năng đọc- hiểu
c)Thái độ


Giáo dục tình cảm thương yêu, hiếu thảo của cháu đối với bà.
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC


Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.


III- CÁC HĐ DẠY - HỌC


A- KTBC: 5’



(8)

? Em hãy đọc 1đoạn trong bài mà em
thích nhất và nói rõ vì sao em thích?


- GV nhận xét chung.


- 2 học sinh lên bảng.
- Lớp nxét.


B - Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Luyện đọc:15’
a) GV đọc toàn bài


- GV cho hs quan sát tranh minh hoạ.


- Học sinh theo dõi.
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ:


(+)Luyện đọc câu:- GV chú ý phát âm các
từ khó, dễ lẫn.


(+) Đọc từng đoạn trước lớp:


+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau từng khổ ,
GV nhắc hs ngắt nghỉ hơi đúng.



+ GV kết hợp giải nghĩa từ: thiu thiu.
(+) Đọc từng đoạn trong nhóm: - GV yêu
cầu hs đọc theo nhóm 4.


- GV theo dõi, sửa cho 1 số hs.
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:12’
+Gọi 1 học sinh bài thơ.


? Bạn nhỏ trong bài đang làm gì?
? Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn ntn?
+ YC thảo luận nhóm 2: Bà mơ thấy gì? vì
sao em có thể đoán như vậy?


? Qua bài em thấy tình cảm của cháu đối
với bà ntn?


4- Luyện đọc lại:HTL(5’)
- GV treo bảng phụ.


- Tổ chức cho hs đọc thuộc lịng theo hình
thức xố dần


C- Củng cố - dặn dị: 2’


- Ơ nhà em đã làm gì để giúp đỡ bà?
- Dặn hs vn học thuộc lòng.


- Hs đọc nối tiếp từng dòng thơ.
Hs đọc nối tiếp từng khổ thơ -> hết
bài



(2 lượt).


HS luyện đọc nhóm 4.


- Đại diện 1 số nhóm lên đọc.
- hs đọc


+ Đang quạt cho bà ngủ


+ Mọi vật đều im lặng như đang
ngủ: ngấn nắng, hoa cam, hoa khế,
chỉ cịn chích ch đang hót.


- hs nêu


+ Cháu rất hiếu thảo, yêu thương,
chăm sóc bà


- hs nối tiếp đọc từng dòng thơ
- 4 HS thi đọc thuộc lòng .
- Hs nêu.


––––––––––––––––––––––––––––––––––––


Ngày soạn: 17/9/2017
Ngày giảng: Thứ tư 21/9/2017


Toán



TIẾT 13: XEM ĐỒNG HỒ
I, MỤC TIÊU


a) Kiến thức


HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.


- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm trong thực tế đời sống).



(9)

b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng xem đồng hồ
c)Thái độ


GD tính chính xác khi sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày.
II, CHUẨN BỊ


Mơ hình đồng hồ. Đồng hồ để bàn.
III, CÁC HĐ CHỦ YẾU


A, Kiểm tra bài cũ:5’


HS lên bảng giải bài tập 4 (12) - GV nhận xét,
B, Dạy bài mới:


1, Giới thiệu bài


GV nêu mục tiêu giờ học.
2, Xem giờ, phút. 13’



a, Ôn tập:


- GV đặt câu hỏi:


? Một ngày có bao nhiêu giờ?
- GV sử dụng mơ hình đồng hồ.


- HS xác định giờ ở từng thời điểm: 12
giờ đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 13
giờ, 20 giờ.


- GV nhấn mạnh các vạch chia phút.
b, Cách xem giờ, phút.


- Y/c HS quan sát các mơ hình đồng
hồ, nêu từng thời điểm:


VD: Đồng hồ 1.


? Kim ngắn ở vị trí nào?
(Chỉ ở vị trí qua số 8 một ít).
? Kim dài ở đâu?


(Chỉ vào vạch có ghi số 1).


? Tính từ vạch chỉ số 12 đến vạch chỉ
số 1 có bao nhiêu vạch nhỏ chỉ 5 phút?
(5 vạch nhỏ).


? Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ?


( 8 giờ 5 phút).


- Tương tự, HS quan sát 2 đồng hồ còn
lại và trả lời.


- GV nhấn mạnh: Kim ngắn chỉ giờ,
kim dài chỉ phút, khi xem giờ ta cần
quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ.
3, Thực hành:17’


- HS nêu yêu cầu của bài.HS quan sát
mẫu.


? Nêu vị trí kim ngắn, kim dài.


? Đọc giờ phút tương ứng (9 giờ 5


+ Một ngày có 24 giờ, từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.


- H thực hiện.


* Đồng hồ thứ nhất chỉ 8 giờ 5 phút.
* Đồng hồ thứ hai chỉ 8 giờ 15 phút.
* Đồng hồ thứ ba chỉ 8 giờ 30 phút (8
giờ rưỡi).


*Bài 1(VBT- 17).Viết vào chỗ chấm
theo mẫu.




(10)

phút).


- HS làm bài cá nhân trong VBT, 1 HS
lên làm trên hình vẽ.


- HS đọc lại các giờ đúng tương ứng
hình vẽ.


- HS nêu yêu cầu bài tập.


- HS tự làm bài vào vở, 3 HS nối tiếp
nhau lên bảng chữa bài.


- GV nhận xét, chữa bài.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- HS đọc lại giờ tương ứng.
- HS đọc yêu cầu bài tập.


- HS đọc mẫu trên đồng hồ điện tử.
- GV: Đây là hình vẽ các mặt hiện số
của đồng hồ điện tử, dấu hai chấm
ngăn cách số chỉ giờ và số chỉ phút.
- HS tự làm bài vào vở.


- GV yêu cầu HS chữa miệng bài tập.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.


- GV tổ chức dưới hình thức trị chơi:
Ai nối nhanh đúng.



- HS các nhóm tự quan sát hình vẽ ở
mặt hiện số đồng hồ điện tử rồi chọn
các mặt đồng hồ chỉ cùng giờ để nối.
- GV và HS bình chọn nhóm thắng,
khen thưởng.


giờ rưỡi).


* Đồng hồ thứ 4 chỉ 9 giờ 45 phút


* Bài 2 (VBT- 17):Vẽ thêm kim phút
để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng.
* Đồng hồ thứ nhất chỉ 2 giờ 5 phút.
* Đồng hồ thứ 2 chỉ 3 giờ r]ỡi.
* Đồng hồ thứ 3 chỉ 4 giờ 45 phút.
* Bài 3 (VBT- 17).


Viết vào chỗ chấm theo mẫu:
* Đồng hồ thứ 2 chỉ 7 giờ rưỡi.
* Đồng hồ thứ 3 chỉ 11 giờ 45 phút.
* Đồng hồ thứ 4 chỉ 13 giờ 25 phút.
* Đồng hồ thứ 5 chỉ 16 giờ 40 phút.
*Bài 4 (VBT- 17).Nối (theo mẫu):
21 giờ- đồng hồ 1


20 giờ 5 phút- đồng hồ 3
17 giờ 20 phút- đồng hồ 2
23 giờ 45 phút- đồng hồ 4
13 giờ 30 phút- đồng hồ 6
21 giờ 15 phút- đồng hồ 5.


C, Củng cố, dặn dò:2’- GV nhận xét giờ học - Giao BTVN- sgk (13).


––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Luyện từ và câu


SO SÁNH- DẤU CHẤM
I, MỤC TIÊU


a)Kiến thức


HS tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn.
Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó.


- Ơn luyện về dấu chấm.
b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng tìm hình ảnh so sánh trong câu văn, câu thơ.
c)Thái độ


Giáo dục tình cảm u q tính, lịng biết ơn Bác Hồ.


* TH: BT1/aGD tinh thần yêu đời, yêu thiên nhiên, vượt khó khăn, gian khổ của
Bác.


II, CHUẨN BỊ



(11)

- HS đặt câu với từ: măng non.
- GV nhận xét.


B, Dạy bài mới


1, Giới thiệu bài


GV nêu mục tiêu giờ học.


2, Hướng dẫn HS làm bài tập.30’
- HS đọc yêu cầu của bài.


- GV đưa câu a (mẫu).


+ 1 HS lên gạch dưới hình ảnh so
sánh.


+ GV và HS nhận xét, chữa phần a.
+ HS làm bài vào VBT.


+ GV và HS chữa bài.
+ Đọc lời giải đúng.
- HS nêu yêu cầu.


- Cả lớp đọc lại câu thơ, câu văn ở
bài tập 1, viết ra nháp những từ chỉ
sự so sánh.


- HS lên làm bài trên bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét


- nêu ND tích hợp….


- 1 HS đọc yêu cầu của bài.



- HS đọc kĩ đoạn văn, làm theo yêu
cầu của bài.


- 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.


- 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn
chỉnh.


* Bài 1 (12)12’Tìm hình ảnh so sánh
trong câu thơ, câu văn sau:


a, Mắt hiền sáng tựa vì sao.


b, Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm.
c, Trời là cái tủ ướp lạnh


Trời là cái bếp lị nung.


d, Dịng sơng là một đường trăng lung
linh dát vàng.


* Bài 2 (12)8’.Ghi lại các từ chỉ sự so
sánh trong những câu thơ, câu văn ở bài
tập 1:


a. tựa b. như
c. là d. là


* Bài 3 (12)10’ Chép lại đoạn văn sau khi


đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết
hoa những chữ đầu câu:


Ơng tơi vốn là thợ gị hàn vào loại giỏi.
Có lần, chính mắt tơi đã thấy ông tán
đinh đồng. Chiếc búa trong tay ơng... tơ
mỏng. Ơng là niềm tự hào của gia đình
tơi.


C, Củng cố, dặn dị: 2’- GV nx giờ học. GV y/c HS hoàn thiện bài tập trong
VBT-13.


––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập viết


ÔN CHỮ HOA: B
I- MỤC TIÊU


a)Kiến thức


Củng cố cách viết chữ viết hoa B thông qua bài tập ứng dụng.
+ Viết tên riêng: Bố Hạ bằng cỡ chữ nhỏ.


+ Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ: Bầu ơi thương lấy bí cùng


Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ.


- GD học sinh ý thức trình bày VSCĐ.
b)Kỹ năng




(12)

GD học sinh ý thức trình bày VSCĐ.


II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Mẫu chữ. - Phấn màu, bảng con.
III- C C H D Y- H CÁ Đ Ạ


A. KTBC: 5’


- Gọi 2 hs lên bảng viết : A Â
Vừ A Dính
- GV nhận xét.


- 2 HS lên bảng viết từ. HS dưới
lớp viết vào bảng con.


B .Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài
Nêu MT của tiết học.


2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con . 7’
a) Luyện viết chữ hoa:


- Tìm các chữ hoa có trong bài:
- Treo chữ mẫu


- Chữ B cao mấy ô, rộng mấy ô, gồm mấy
nét ?


- GV viết mẫu+ nhắc lại cách viết từng chữ:
B, H, T



- GV nhận xét sửa chữa .


- HS tìm : B, H, T


- Cao 2,5 ô; rộng 2 ô; gồm 3 nét.
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con: B, H, T.


b) Viết từ ứng dụng :


- GV đưa từ ứng dụng để HS quan sát, nhận
xét.


- GV giới thiệu về: Bố Hạ và Hd viết từ ứng
dụng.


- Yêu cầu hs viết: Bố Hạ


- HS đọc từ viết.
- Hs theo dõi.


- HS viết trên bảng lớp, bảng con.
c) Viết câu ứng dụng:


- Gv ghi câu ứng dụng.


Bầu ơi thương lấy bí cùng


Tuy rằng khác giống nhưng chung một


giàn.


- GV giúp HS hiểu nội dung trong câu ứng
dụng


- Hướng dẫn viết : Dòng trên có mấy chữ,
dịng dưới có mấy chữ ?


3. Hướng dẫn học sinh viết vào vở:16’
- GV nêu yêu cầu viết .


- GV quan sát nhắc nhở t thế ngồi, chữ viết.


4. nx, chữa bài.5’


- GV nx 5 - 7 bài trên lớp.
C- Củng cố - dặn dò:2’
- GV nhận xét tiết học.


- 3 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh
câu ứng dụng.


- Dòng trên 6 chữ, dòng đưới 8
chữ.


-Hs viết bảng con: Bầu, Tuy
-Học sinh viết vở:+1 dòng chữ: B
+1 dòng chữ: H



(13)

- Dặn hs rèn VSCĐ.



____________________________


Ngày soạn: 17/9/2017
Ngày giảng: Thứ năm 21/9/2017


Toán


TIẾT 14: XEM ĐỒNG HỒ (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU


a) Kiến thức


Hs biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 rồi đọc theo hai
cách.


- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các công
việc hàng ngày của Hs.


b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng xem đồng hồ
c)Thái độ


GD tính chính xác khi sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày.
II. CHUẨN BỊ


- Mơ hình đồng hồ.
III. LÊN LỚP



1, Kiểm tra bài cũ:5’


- Học sinh đọc giờ theo mơ hình đồng hồ - Nhận xét.
2, Dạy bài mới


a. Gtb: giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của bài.


b. Hướng dẫn cách xem đồng hồ và nêu thời điểm theo hai cách.13’
- Y/c Hs quan sát đồng hồ 1 trên hình vẽ.


? Đồng hồ chỉ mấy giờ? (8giờ 35 phút)
? Em thử xem còn thiếu bao nhiêu phút
nữa thì đến giờ học?(25 phút)


? Có cách đọc khác như thế nào? (9h
kém 25p)


 Vậy có thể nói: 8 giờ 35 phút hay 9 giờ
kém 25 phút đều được.


- Tương tự học sinh đọc các thời điểm
t-ương ứng theo hai cách ở đồng hồ thứ 2,
thứ 3


 Giáo viên: thông thường ta chỉ nói giờ,
phút theo một trong hai cách: nếu kim dài
chưa vượt quá số 6 (chiều thuận) nói giờ
hơn, nếu kim dài vượt quá số 6 nói theo
giờ kém.



c.Luyện tập:17’


+) Bài 1: gọi hs nêu yc
- Đưa mơ hình A


- GV đọc mẫu theo 2 cách


- Đưa lần lượt các mơ hình b,c,d


- H thực hiện và TLCH.


Bài 1(VBT - 18)


1. 2giờ 35 phút hoặc 3giờ kém
25phút



(14)

- Gọi hs đọc


+) Bài 2:Gọi hs nêu


- Để có 3 giờ 15 phút ta phải quay kim
đồng hồ kim ngắn chỉ số mấy, kim dài chỉ
số mấy?


- các phần còn lại hs tự thực hành
* Bài 4: H/s nêu y/c ?


- cho hs quan sát tranh và trả lời miệng
- Liên hệ:hàng ngày em đi học lúc mấy
giờ



3.Củng cố - dặn dò: 2’
- VN tập xem đồng hồ
- Nhận xét giờ học.


15phút


3. 5giờ 40 phút hoặc 6giờ kém
20phút


4. 12giờ 50 phút hoặc 1giờ kém
10phút


Bài 2(VBT - 18)


- Vẽ thêm kim phút để đồng chỉ thời
gian tương ứng.


* Bài 4: Xem tranh rồi TLCH.


––––––––––––––––––––––––––––––––
Chính tả (tập chép)


CHỊ EM
I. MỤC TIÊU


a)Kiến thức


Học sinh chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát.
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng âm vần khó.



b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày đúng qui định VSCĐ.
c)Thái độ


Gd ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II. CHUẨN BỊ


Bảng phụ, VBT.
III. LÊN LỚP


A. Kiểm tra bài cũ: 5’


- 3 học sinh viết trên bảng: trăng tròn, chậm trễ, chào hỏi, trung thực.
B. Dạy bài mới


1. Giới thiệu bài


GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
2. Hướng dẫn H tập chép: 25’


a, Chuẩn bị:


- GV đưa bảng phụ: Ghi ND bài viết.
- 1 HS đọc bài thơ


- 2 học sinh đọc lại, lớp theo dõi


? Người chị trong bài thơ làm những


việc gì?


? Nxét cách trình bày thơ lục bát?


+ Chị trải chiếu, bng màn, ru em ngủ.
Chị quét sạch thềm, đuổi gà không cho
phá vườn rau, ngủ cùng em.



(15)

? Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Học sinh tập viết tiếng khó trên bảng
lớp (nháp) - nhận xét.


+ Chữ đầu dịng.
b, Viết bài:- HS nhìn bảng chép bài


c, nx , chữa bài


- GV 5 dến 7 bài, nhận xét.
3. Thực hành:6’


- HS đọc yêu cầu
- GV nêu lại yêu cầu.
- HS làm bài VBT.
- Thi điền đúng, nhanh.


- GV chốt, nhận xét nhóm thắng


Bài tập 1: Điền vào chỗ trống ăc hoặc
oăc



+ đọc ngắc ngứ
+ ngoắc tay nhau
+ dấu ngoặc đơn.
- GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu


- HS làm bài
- Báo cáo kết quả.
- Nhận xét


Bài tập 2Tìm các từ: Chứa tiếng bắt đầu
bằng ch/tr có nghĩa như sau:


- Trái nghĩa với riêng: chung
- Cùng nghĩa với leo: trèo
- Vật đựng nước: chậu
C. Củng cố, dặn dò:2’


GV nhận xét tiết học.


- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.


–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tự nhiên- xã hội


Bài 6: MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU:


a) Kiến thức
HS có khả năng:



+ Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu.
+ Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn.


+ Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
a) Kĩ năng


Rèn kĩ năng nhận biết các bộ phận của cơ quan tuần hồn trên sơ đồ minh họa.
a) Thái độ


Có thái độ giữ gìn vệ sinh bảo vệ sức khỏe


*TH: Quyền được phát triển.Quyền được chăm sóc Sk, bổn phận giữ VS sạch sẽ
II. CHUẨN BỊ


Tiết lợn đã lắng trong ống nghiệm
III. LÊN LỚP


A. Kiểm tra bài cũ: 5’


? Em và GĐ cần làm gì để tránh bệnh lao phổi?
- Nhận xét


B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài:



(16)

* Mục tiêu: Trình bày được sơ lược về t.phần của máu và ch/năng của huyết cầu
đỏ.


* Tiến hành:



- HS làm việc theo nhóm: quan sát các
hình 1,2,3(14) kết hợp quan sát các
ống nghiệm máu thảo luận.


? Bạn đã bị đứt tay hay trầy da bao giờ
chưa?


? Khi bị đứt tay bạn nhìn thấy gì ở vết
thương?


- H thực hiện thảo luận, nêu ý kiến.


? Máu là chất lỏng hay đặc, được chia
làm mấy phần?


? Quan sát thấy huyết cầu đỏ có hình
dạng gì? Có chức năng ntn?


? Cơ quan nào vận chuyển máu đi khắp
cơ thể?


- Đại diện trình bày, bổ sung
- GV kết luận thêm.


+ Máu là một chất lỏng mà đỏ có huyết
tương và huyết cầu.


+ Huyết tương: phần nước màu vàng
(huyết cầu: các tế bào máu- màu đỏ có
dạng cái đĩa, lõm 2 mặt có chức năng


mang máu đi ni cơ thể)


+ Trong cơ thể, máu luôn được lưu
thông, cơ quan vận chuyển máu đi khắp
cơ thể là cơ quan tuần hoàn.


b, HĐ2 : Làm việc với Sgk


* Mục tiêu: Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
* Tiến hành:


+ HS quan sát tranh vẽ cơ quan tuần hoàn
+ Thảo luận theo cặp(1 hỏi, 1 trả lời)


? Chỉ trên hình vẽ đâu là tim, đâu là mạch máu?
? Mơ tả vị trí của tim trong lồng ngực?


? Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực của mình?
+ Mời 1 số cặp lên trình bày


+ Nhận xét


 KL: Cơ quan tuần hồn có tim và các mạch máu, nêu QTE….
C. Củng cố, dặn dò:


- Nhận xét thêm nội dung bài. Nhờ có các mạch máu đem máu đến với bộ phận
của cơ thể nên các cơ quan đủ chất dinh dưỡng và máu để hoạt động. Máu có chức
năng chun chở khí CO2 và chất thải của các cơ quan trong cơ thể đến phổi và


thận để thải chúng ra ngoài.



- Nhắc H học ở nhà và chuẩn bị bài sau.


––––––––––––––––––––––––––––––––––––


Ngày soạn: 18/9/2017
Ngày giảng: Thứ sáu 22/9/2017


Toán


TIẾT 15: LUYỆN TẬP
I, MỤC TIÊU


- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến 5 phút).



(17)

- Ôn tập, củng cố phép nhân trong bảng; so sánh giá trị số của hai biểu thức đơn
giản, giải tốn có lời văn…


II, CHUẨN BỊ
Mơ hình đồng hồ.


III, CÁC HĐ CHỦ YẾU
A, Kiểm tra bài cũ: 5’


- HS chữa miệng bài tập 1, 2 (SGK).
B, Dạy bài mới


1, Giới thiệu bài


- GV nêu mục tiêu giờ học.


2, Luyện tập:30’


- HS nêu yêu cầu bài tập.


- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
chữa bài.


- GV sử dụng mơ hình đồng hồ, u cầu
HS nêu giờ đúng ở đồng hồ tương ứng.
- GV nhận xét, chữa bài.


- GV củng cố cho HS cách xem đồng hồ.
- HS đọc bài toán.


- GV giúp HS phân tích dữ kiện của bài
tốn:


+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?


- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán.


- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
chữa bài.


- GV và HS nhận xét, chữa bài.


? Muốn biết 5 thuyền có bao nhiêu người
ta làm như thế nào?



- GV củng cố cho HS giải bài tốn có liên
quan đến bảng nhân.


- HS nêu yêu cầu bài tập.


- GV treo bảng phụ, HS quan sát hình.
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
chữa bài.


? Hình có bao nhiêu quả cam. (9 quả )
? Muốn khoanh vào 3


1


số quả cam ta làm
như thế nào?


- GV và HS nhận xét, chữa bài, đổi chéo
vở kiểm tra.


- HS nêu yêu cầu của bài toán.
- HS làm bài.


- GV chữa bài.


? Để điền đúng ta phải làm như thế nào?


* Bài 1(VBT- 20): Viết vào chỗ chấm
theo mẫu.



a, 6 giờ 15 phút.


b, 2 giờ 30 phút (2 giờ rưỡi )
c, 9 giờ kém 15 phút.


* Bài 2 (VBT- 20): Giải tốn
Tóm tắt:


1 thuyền có: 4 người
5 thuyền có: …người?


Bài giải


Năm thuyền có số người là:
4 x 5 = 20 (người)


Đáp số: 20 người.


*Bài 3 (VBT- 20): Khoanh vào 3
1


số
quả cam.




* Bài 4 (VBT- 20): (Dành cho Hs
K-G).



(18)

(Tính kết quả rồi mới điền dấu) c, 20 : 4 > 20 : 5


20 : 4 < 20 : 2
C, Củng cố, dặn dò:2’


- GV hệ thống lại kiến thức bài, yêu cầu HS ghi nhớ các kiến thức đã học.
- BTVN: 1, 2, 3 (sgk).


––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập làm văn


KỂ VỀ GIA ĐÌNH- ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I, MỤC TIÊU


a)Kiến thức


Rèn kĩ năng nói: Kể được một cách đơn giản về gia đình với một
người bạn mới quen.


- Rèn kĩ năng viết: viết được một lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu.
b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng nói: Kể một cách đơn giản về gia đình .
c)Thái độ


Gd tình cảm yêu quý gia đình.


* TH:- Quyền được kết bạn, được tham gia, bày tỏ nguyện vọng của mình bằng
đơn.


II, CHUẨN BỊ



Mẫu đơn xin nghỉ học.
III, LÊN LỚP


A, Kiểm tra bài cũ


- Hai học sinh đọc lại đơn vào Đội TNTP Hồ Chí Minh.
- GVnhận xét.


B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài.


- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu bài.
2, Hướng dẫn thực hành.


- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.


- Giáo viên giúp học sinh nắm yêu cầu:
Khi kể về gia đình mình với một người
bạn mới quen, mới đến lớp (quen vào dịp
đi chơi....) chỉ cần nói ngắn gọn (5 - 7
câu) giới thiệu về các thành viên, công
việc.


? Gia đình em có những ai, làm cơng
việc gì?


? Tính tình mỗi người như thế nào?
Tình cảm của mọi người ra sao?


- Gv mời 1 số học sinh kể về gia đình


mình trước lớp


-GV và HS nhận xét: kể đúng yêu cầu


*Bài 1(SGK-28) Hãy kể về gia đình
em với một người bạn mới quen.
Nhà tớ chỉ có 4 người: Bố tớ, mẹ
tớ, tớ và cu Thắng. Bỗ mẹ tớ hiền
lắm. Bố tớ là cơng nhân cơ khí. Bố
chẳng lúc nào ngơi tay, lúc bố sửa
xe máy, sửa máy bơm,... Mẹ tớ thì
nhàn hơn. Mẹ là y tá ở bệnh viện thị
xã đấy. Gia đình tớ lúc nào cũng
vui vẻ.



(19)

.


bài, lưu loát, chân thật và cho H biết
được


- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc mẫu đơn.


? Trình bày trình tự của một lá đơn?
- Giáo viên lưu ý cho HS: Lí do nghỉ học
cần đúng sự thật.


- 1 học sinh làm miệng bài tập, lớp nhận
xét.



quyền được kết bạn của các em.
Học sinh làm bài trong vở bài tập.
- Một vài HS trình bày đơn của mình.
- Giáo viên nhận xét chung và cho H biết
được quyền của các em là được tham gia
và bày tỏ nguyện vọng của mình bằng
đơn.


Bài 2(SGK-28).Dựa vào mẫu đơn
d-ưới đây hãy viết một lá đơn nghỉ học:
Quốc hiệu, tiêu ngữ.


Địa điểm, ngày, tháng viết đơn.
Tên của đơn.


Tên người nhận đơn.


Tên người viết đơn, lớp, trường.
Lí do viết đơn nghỉ học, lới hứa.
Ý kiến gia đình, chữ kí bố(mẹ).
Chữ kí học sinh


C, Củng cố, dặn dò.2’


- Giáo viên nhắc lại nội dung bài.


- Nhận xét giờ học - Bài tập về nhà: VBT(14).


–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Sinh hoạt



TUẦN 3
I, MỤC TIÊU:


- Ôn định tổ chức lớp: sĩ số, nề nếp ra vào lớp, học bài và làm bài trên lớp ở nhà.
II, TIẾN HÀNH:


A, Ôn định tổ chức:
B, Các bước tiến hành:
- Cả lớp hát tập thể một bài.


- Các tổ sinh hoạt: + Bình bầu thi đua trong tuần.
+ Kiểm điểm từng thành viên trong tổ.


- Tổ trưởng báo cáo.


- Lớp trưởng nhận xét chung.
*)Ưu điểm:


………
………
……….
………
*) Nhược điểm:



(20)

- Phê bình:………
- GV tổ chức cho HS chơi trị chơi thi đọc thơ về Bác Hồ.


C. Phương hướng tuần 4



- Tiếp tục duy trì và phát huy những mặt tích cực của tuần 2.


- Ơn học thuộc lịng các cộng, bảng trừ, bảng nhân đã học.thực hiện tốt nề nếp đi
học đúng giờ,truy bài đầu giờ nghiêm túc.Thực hiện trang phục đúng quy định
Đủ đồ dùng học tập trước khi tới lớp


ATGT


Bài 1: GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ


I. MỤC TIÊU:


a)Kiến thức


HS nhận biết được GTĐB .


- Biết tên gọi các loại đường bộ, nhận biết điều kiện, đặc điểm của các loại GTĐB
về mặt an toàn và chưa an toàn.


- Phân biệt được các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường một cách an
toàn.


b)Kĩ năng


Rèn kĩ năng nhận biết các loại đường bộ
c)Thái độ


Giáo dục HS thực hiện đúng luật GTĐB.


* Nội dung: Hệ thống GTĐB. Phân biệt sự giống, khác nhau của các loại đường.


III- ĐỒ DÙNG:


Giáo viên :tranh, ảnh các hệ thống đường bộ


HS :sưu tầm tranh, ảnh về các loại đường giao thông.


IV- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:


a, Hoạt động 1-16’: Giới thiệu các loại đường bộ.


* Mục tiêu: Học sinh nắm được hệ thống đường bộ, phân biệt được các loại đường.
* Tiến hành:


- HS quan sát 4 tranh, nhận xét.


? Đặc điểm, lượng xe cộ đi trên tranh 1,
2, 3.


- HS thảo luận cặp đôi.


- Đại diện trình bày, bổ sung.


- GV giảng thêm về hệ thống GTĐB ở
nước ta, lấy VD địa phương về đường
trong thành phố.


Tranh 1: Đường quốc lộ là trục chính
của mạng lưới đường bộ.


Tranh 2: Đường phố: đường phẳng.


Tranh 3: Đường tỉnh.


Tranh 4: Đường xã.


b, Hoạt động 2- 17’


Điều kiện an toàn và chưa an toàn


* Mục tiêu: HS phân biệt được các điều kiện an toàn và chưa an toàn của các loại
đường quốc lộ với người tham gia giao thơng.


* Tiến hành:


- HS thảo luận nhóm lớn.


? Theo em điều kiện nào bảo đảm
ATGT cho những con đường trên đường
tỉnh, huyện (đô thị).


Đường phẳng rộng để các xe
tránh nhau.



(21)

- Đại diện báo cáo.


? Tại sao đường có đủ điều kiện như vậy
lại hay xảy ra tai nạn.


Có cọc tiêu biển báo hiệu giao
thông.



-> ý thức của người tham gia giao
thông không chấp hành đúng luật.
C, Củng cố, dặn dò:2’


- GV nhận xét giờ học.


- Về nhà ghi nhớ những quy định về giao thông đường bộ.
––––––––––––––––––––––––––––––––––
Buôỉ chiều


Ngày soạn: 14/9/2017
Ngày giảng: Thứ hai.18 /9/2017


Đạo đức


Bài 2: GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1)
I, MỤC TIÊU


a) Kiến thức


c Học sinh hiểu thế nào là giữ lời hứa, vì sao phải giữ lời hứa?


- Biết được sự cần thiết phải giữ lời hứa và tác hại của việc không giữ lời hứa.
b) Kĩ năng


Rèn kĩ năng thực hiện việc giữ lời hứa
c) Thái độ


có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa.
* TH: học tập tấm gương biết giữ lời hứa của Bác.


II. CÁC KNS CƠ BẢN


- Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa.


- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình.


III, CHUẨN BỊ BÀI
Tranh, phiếu BT.
IV, LÊN LỚP


A, Kiểm tra bài cũ.5’


? Kể một tấm gương cháu ngoan Bác Hồ em biết?
- GV đánh giá.


B, Dạy bài mới.


1, Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của bài.
2, Các hoạt động chủ yếu:


a, Hoạt động 1- 10’: Tìm hiểu truyện Chiếc vịng bạc.


* Mục tiêu: Học sinh biết được thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời
hứa.


* Tiến hành:(KT đặt câu hỏi, HĐ cả lớp)
- Giáo viên kể chuyện có tranh minh họa.
- 1 học sinh đọc lại câu chuyện.



- Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi.
? Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé
sau hai năm đi xa?


? Em bé và mọi ngời cảm thấy như


- Bác mở túi, lấy chiếc vòng bạc mới
tinh và trao cho em bé.



(22)

thế nào trước việc làm của Bác?


? Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
? Qua câu chuyện em rút ra điều gì?
- Gv nx và chốt ý đúng, liên hệ học tập
gương Bác về giữ lời hứa…


- Giữ đúng lời hứa khiến mọi người
cảm động mến phục.


- Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều
mình đã nói, hứa hẹn với người khác.
- Người giữ lời hứa sẽ được mọi người
quý trọng, tin cậy và noi theo.


b, Hoạt động 2-10’: Xử lý tình huống.


* Mục tiêu: Học sinh biết được vì sao cần phải giữ lời hứa và làm gì nếu khơng giữ
lời hứa với người khác.


* Tiến hành: (Hđ nhóm, KT đóng vai)


- Giáo viên chia lớp thành nhóm 6.


- Phát phiếu bt 2: ( mỗi nhóm xử lý 1 tình huống)
- Các nhóm thảo luận, đóng vai tình huống.
- Đại diện trình bày theo phiếu bt.


- Nhận xét.


? Em có đồng ý với cách giải quyết của
nhóm bạn khơng? vì sao?


? Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì khi khơng
thấy bạn Tâm sang nhà mình học nhóm
như đã hứa. Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh
không dám trả lại truyện?


? Cần làm gì khi khơng thể thực hiện
được điều mình đã hứa?


- Tiến và Hằng sẽ cảm thấy khơng
vui, có thể mất lịng tin.


=>Cần phải giữ lới hứa vì giữ lời
hứa là tự trọng và tơn trọng nhời
khác.


- Khi vì một lí do gì đó em khơng
thực hiện lời hứa với ngời khác, em
cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ
lý do.



c, Hoạt động 3- 8’: Tự liên hệ


* Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá việc giữ lời hứa của bản thân.
* Tiến hành:(HĐ cá nhân, KT động não)


+ Giáo viên nêu yêu cầu: Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì khơng, em có
thực hiện điều đã hứa khơng? vì sao?


? Em cảm thấy như thế nào khi thực hiện ( không thực hiện) điều đã hứa?
+ Học sinh tự liên hệ.


+ Giáo viên nhận xét, nhắc nhở
C, Củng cố, nhận xét:2’


- Dặn dò: về nhà học sinh cần thực hiện giữ lời hứa với bạn bè, người thân.
- Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa.


––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tự nhiên- xã hội


Bài 5: BỆNH LAO PHỔI
I- MỤC TIÊU


a) Kiến thức


Nắm được nguyên nhân và tác hại của bệnh lao phổi.


- Nêu được những việc nên làm và khơng nên làm để phịng bệnh.
a) Kĩ năng




(23)

a) Thái độ


GD ý thức phòng bệnh. Khi đã mắc bệnh thì cần đi khám chữa kịp thời.
* TH: Quyền được chăm sóc Sk, bổn phận giữ VS sạch sẽ.


II. CÁC KNS CƠ BẢN:


- KN tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích và xử lí thơng tin để biết được ngun
nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.


- KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân
trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh.
III- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC


Các hình trong SGK,


IV- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Bài cũ- 5’


Nêu cách phòng bệnh đường hơ hấp?


- Em đã làm gì để phịng bệnh dường hô hấp?
2. Bài mới: 30’


- Hoạt động 1: Làm việc với sgk


+) Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh.
+) Cách tiến hànhHĐ nhóm, KT mảnh ghép)



-) Bước 1: Thảo luận nhóm 4


- Gv yêu cầu hs qs theo nhóm 4 các hình
1,2,3,4,5 trong SGK và đọc lời thoại TLCH
N1,2: Nguyên nhân gây bệnh lao phổi là


gì?


N3,4: Biểu hiện của người mắc bệnh?


N5,6: Bệnh lao phổi lây truyền ntn?




N7,8: Bệnh gây tác hại gì?


- Sau khi các nhóm thảo luận xong, Gv y/c
thành viên trong các nhóm có số thứ tự
cùng nhau ngồi thành một nhóm mới để
trao đổi về tất cả nội dung có trong các
nhóm ban đầu…


-) Bước 2: Làm việc cả lớp


+ Gv treo lần lượt từng tranh gọi các
nhóm trả lời các câu hỏi trên.


+ GV kết luận:.


HS thảo luận theo nhóm 4


+ do vi khuẩn lao gây ra, những
người ăn uống thiếu thốn, LĐ quá
sức.


+ ăn không ngon, người gầy, sốt nhẹ
về chiều, nặng thì ho ra máu.


+ từ người bệnh sang người lành
qua đường hô hấp.


+ sức khỏe giảm sút, tốn tiền của.
- H thực hiện.


- 2 hs nêu lại.
- Hoạt động 2 : Làm việc theo cặp


+) Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng bệnh.
+) Cách tiến hành: (Hđ cặp, KT hỏi đáp)
- Gv cho hs TL nhóm 2 (1 em hỏi, 1 em TL)


? Trong các bức tranh đó tranh nào nên làm, tranh nào khơng nên làm?
- Gọi đại diện các nhóm trả lời


- GV, hs theo dõi, nhận xét.



(24)

=>KL: Lao là 1 bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra, ngày nay đã có thuốc
chữa.


- Hoạt động 3 : Đóng vai



+ Tình huống 1: Em bị 1 trong các bệnh đường hơ hấp em sẽ nói gì với bố mẹ
+ Tình huống 2: Đến gặp bác sĩ em sẽ nói gì với bác sĩ (1 em vai bs)


- Từng nhóm 3 em lên sắm vai


KL: Khi bị sốt, mệt mỏi…, nêu ND tích hợp…
3. Củng cố- dặn dò- 2’


Nêu nguyên nhân và cách đề phòng bệnh lao phổi?


––––––––––––––––––––––––––––––––––


Ngày soạn: 15/9/2017
Ngày giảng: Thứ ba/19 /9/2017


Thủ công


Tiết 3: GẤP CON ẾCH (tiết 1)
I. MỤC TIÊU


a).Kiến thức


Học sinh biết cách gấp con ếch.


- Gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình, kỹ thuật.
Với HS khéo tay:


- Gấp được con ếch bằng giấy . Nếp gấp phẳng , thẳng. Con ếch cân đối.
- Làm cho con ếch nhảy được.



b)Kĩ năng


Rèn kĩ năng gấp hình bằng giấy
c)Thái độ


Hứng thú với giờ học gấp hình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ lớn.
- Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy.


- Giấy màu, giấy trắng, kéo thủ công, bút màu (dạ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động (ổn định tổ chức).


2. Kiểm tra bài cũ: 3’


- Cả lớp hát bài “Chú ếch con”.
3. Bài mới:


* Hoạt động 1.15’ Giáo viên hướng dẫn học
sinh quan sát và nhận xét.


Mục tiêu: HS quan sát nhận xét con ếch gồm
3 phần: Đầu, thân và các chi.


Cách tiến hành:


+ Giáo viên giới thiệu mẫu con ếch gấp bằng
giấy và nêu câu hỏi định hướng.



- Con ếch được chia thành mấy phần?
+ Giáo viên vừa nói vừa chỉ vào mẫu:


- Phần đầu có hai mắt, nhọn dần về phía
trước.


+ Học sinh quan sát con ếch mẫu.
+ gồm 3 phần:


-phần đầu.



(25)

- Phần thân phình dần rộng về phía sau.


- Hai chân trước và hai chân sau ở phía dước
thân.


- Con ếch có thể nhảy được khi ta dùng ngón
trỏ miết nhẹ vào phần cuối của thân ếch.
+ Giáo viên liên hệ thực tế về hình dạng và
nêu lợi ích của con ếch.


* Hoạt động 2:15’


Giáo viên hướng dẫn mẫu.


Mục tiêu: HS nắm được qui trình gấp một
con ếch.


Cách tiến hành:


- Bước 1.


+ Gấp, cắt tờ giấy hình vng.


+ Lấy tờ giấy hình chữ nhật và thực hiện các
cơng việc gấp, cắt giống như đã thực hiện ở
bài trước.


- Bước 2.


+ Gấp tạo hai chân trước con ếch.
+ Thực hiện thao tác.


+ Gấp hai nửa cạnh đáy về phía trước và phía
sau theo đường dấu gấp sao cho đỉnh B và
đỉnh C trùng với đỉnh A.


+ Lồng hai ngón tay cái vào trong lịng hình 4
kéo sang hai bên được hình 5;6;7./197/ SGV.
- Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân con
ếch.


+ Lật hình 7 ra mặt sau được hình
8/197/SGV. Miết nhẹ theo nếp gấp để lấy nếp
gấp. Mở hai đường gấp ra.


+ Lật hình 9b ra mặt sau được hình 10.
Hình 11;12;13/198/ SGV.


+ Cách làm cho con ếch nhảy:



- Kéo hai chân trước con ếch dựng lên để đầu
của ếch hướng lên cao.


- Mỗi lần miết như vậy, ếch sẽ nhảy lên một
bước (hình 14/199).


+ Giáo viên hướng dẫn vừa thực hiện nhanh
các thao tác gấp con ếch một lần nữa để học
sinh hiểu được cách gấp.


+ Giáo viên chú ý quan sát, sửa sai và hướng
dẫn lại.


4. Củng cố & dặn dò:5’
+ Gọi 1;2 học sinh lên bảng


+ Dặn dò về nhà tập gấp con ếch cho thành


+ Hình 1/ SGV/ 195.


+ Học sinh lên bảng mở dần hình
con ếch gấp bằng cách kéo thẳng
hai nếp gấp ở phần cuối của con
ếch. Sau đó mở hai chân sau và
hai chân trước ... Tương tự gấp
máy bay đuôi rời.


+ Hình 2;3/ SGV/ 196.



Hình 9a à9b /198.


+ Học sinh tập làm nháp con ếch
theo các bước đã hướng dẫn.



(26)

thạo.


+ Tiết sau chuẩn bị giấy màu để gấp con ếch.


cùng quan sát và nhận xét.
_________________________________


Ngày soạn: 16/9/2017
Ngày giảng: Thứ tư 20/9/2017


Thực hành Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU


a)Kiến thức


Củng cố về cách tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, giải tốn về
nhiều hơn.


b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác.
c)Thái độ


Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.


II. ĐD DẠY HỌC


Bảng con, bảng phụ.
III. CÁC HĐ DẠY HỌC


1.KTBC:5’ Gọi 3 H lên bảng thực hiện các phép tính:


12 + 82 27 + 43 41 + 89
- Lớp nx, Gv nx.


2.Bài mới
a.GTB:


b.HD làm BT:30’
*Bài 1: 8’


- Gọi H nêu y/c của bài.


- 1H nhắc lại cách tính độ dài đường
gấp khúc.


- 1 hs lên bảng làm, dưới lớp làm bài
cá nhân vào vở.


- H nx, Gv nx, củng cố.
*Bài 2: 7’


- Hs đọc yêu cầu.


- Hs nêu cách tính chu vi hình tam giác


- Hs làm bài cá nhân.


- Hs nx đối chiếu kết quả.
- Gv nx chốt đáp án.
Bài 3:8’ Hs đọc bài toán
Bài tốn cho biết gì?
Bài tốn hỏi gì?


Muốn biết bố cân nặng hơn con bao
nhiêu ta làm ntn?


- Hs lên bảng giải.
- Hs dưới lớp làm VBT
- Gv và hs nx kq.


Bài giải


Độ dài đường gấp khúc là :
40 + 8 + 36 = 84(cm)
Đáp số : 84 cm


Bài 2 : Bài giải


Chu vi hình tam giác đó là :
9 + 12 + 15 = 36(cm)


Đáp số : 36 cm
Bài 3:


Bố cân nặng hơn con số kg là:


64 – 36 = 28 (kg)



(27)

Bài 4: 7’ Hs đọc yêu cầu.
Hs tự làm bài.


Gv nx chữa bài.


Bài 4: Người nhẹ nhất tên là Cường.


c. Củng cố, dặn dò:2’
.- Củng cố bài, nx tiết học.


___________________________
Thực hành Tiếng việt


LUYỆN ĐỌC: KIẾN MẸ VÀ CÁC CON
I. MỤC TIÊU


a)Kiến thức


Đọc đúng các từ khó: lần lượt


- Hiểu nghĩa từ (tất bật, thầm thì, chợp mắt). Hiểu ND của bài: tình yêu thương của
người mẹ đối với các con.


- Ôn tập câu hỏi Ai – làm gì?.
b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm. Rèn kĩ năng đọc hiểu ND của bài.
c)Thái độ



Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.
II. ĐD DẠY HỌC: Bảng phụ.


III. CÁC HĐ DẠY HỌC:
1. KTBC : 5’


- 3hs đọc bài “Đom Đóm và giọt sương » và TLCH.
- Gv nx.


2. Bài mới a. GTB
b. ND bài


*BT1:14’ Đọc truyện Kiến mẹ và các con
- GV đọc mẫu, HD chung cách đọc.


- Đọc nối tiếp câu: 2 lượt, kết hợp chỉnh sửa phát âm.
- Đọc đoạn: 4 đoạn


Hs đọc nối tiếp đoạn 2 lượt, kết hợp giải nghĩa từ tất bậl, thầm thì, chợp mắt
Y/c H đặt câu với từ tài năng.


Hs đọc đoạn theo nhóm 4. 2- 3 nhóm đọc trước lớp.
- 1 H đọc cả bài.


*BT2:8’ Đánh dấu √ vào trước câu trả lời đúng.
- Gv HD Hs dựa vào ND truyện để làm bài.


- Kiến mẹ có bao nhiêu con?



- Vì sao cả đêm kiến mẹ không chợp
mắt?


- Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để
Kiến Mẹ đỡ vất vả?


- Bộ phận in đậm trong câu” Kiến Mẹ
tất bật trong phòng ngủ.”trả lòi câu hỏi
nào?


- T/c cho H làm bài cá nhân, một H làm
trên bảng phụ.


- 9700 con.


- Vì Kiến Mẹ muốn hơn tất cả các con.
Kiến Mẹ hôn chú kiến con nằm ở hàng
đầu, các con hôn truyền nhau.



(28)

- H nx bài, Gv chữa bài, sau đó liên hệ
cho H tấm gương ham học….


*BT3:8’ Nối câu với mẫu câu tương ứng.


a) Gia đình kiến rất đơng 1) Ai – là gì?
b) Kiến Mẹ thơm từng đứa con 2) Ai – làm gì?
c) Kiến Mẹ là bà mẹ rất yêu con. 3) Ai – thế nào?
- Y/c H nêu y/c của bài, 2 H đọc nd của bài.


- T/c cho H làm bài cá nhân, sau đó mời đại diện 3 tổ lên thi điền nhanh, điền đúng


và giải thích vì sao chọn đáp án đó.


- Lớp nx – Gv nx và KL, mở rộng cho H đặt câu theo mẫu Ai (là gì-làm gì- thế
nào)?.


c.Củng cố, dặn dị:2’


- Liên hệ cho H tình yêu thương của người mẹ đối với các con.
- TH: Quyền được học hành….


- Nx tiết học, HD học ở nhà.


___________________________________
Thực hànhTiếng việt


LUYỆN TẬP PHÂN BIỆT ĂC/OĂC, TR/CH, DẤU HỎI/DẤU NGÃ
I. MỤC TIÊU


a)Kiến thức


Biết phân biệt ăc/oăc, tr/ch,dấu hỏi/ dấu ngã.
- Củng cố về so sánh.


b)Kỹ năng


Rèn kĩ năng phân biệt tiếng, từ có ăc/oăc, tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã.
c)Thái độ


Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.
II. ĐD DẠY HỌC: Bảng phụ.



III. CÁC HĐ DẠY HỌC:
1. KTBC:5’


- Gv đọc cho H cả lớp viết vào bảng con các từ sau: rồng rắn, sốt ruột, khúc
khuỷu.


- 3 H viết trên bảng.
- Nx


- ? Có các kiểu so sánh nào? Nêu VD.
- 2 H trả lời – Nx.


2. Bài mới:30’
a.GTB: Trực tiếp
b.HD làm bài tập:


*Bài 1:8’ Điền vần ăc hoặc oăc.
- Y/c H nêu y/c của bài.


- Hs làm bài cá nhân
- 2 H làm trên bảng phụ.
- Lớp nx - G nx và chốt.


*Bài 2:10’ Điền chữ: ch hoặc tr.
- Y/c H nêu y/c của bài.


*Bài 1: Điền vần ăc hoặc oăc.
Ngoắc tay, nhắc, nhắc.



*Bài 2: a/Điền chữ: ch hoặc tr.



(29)

- Hs làm bài cá nhân
- 1 H làm trên bảng phụ.
- Lớp nx - G nx và chốt.


*Bài 3:12’’ - Gọi H đọc y/c và ND của
bài.


? Nêu tên các sự vật được so sánh trong
các câu?


chú.


b/Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã.
- trõ, quả, những, quả, lửa, lưỡi.


*Bài 3 : Trái nhót, quả cà chua, quả ớt.
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu.
Lớp nx - Gv nx, tuyên dương.


3. Củng cố, dặn dò:2’


- Gv chú ý cho H cách lựa chọn các hình ảnh để so sánh phải đúng và sinh động.
- Nx tiết học, HDVN.





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×