Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

10 đề thi thử thpt quốc gia môn địa lý năm 2019 và đáp án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.2 KB, 12 trang )

(1)

CỤM CHUYÊN MÔN SỐ 01 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019
Mơn thi: ĐỊA LÍ


Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:...


Số báo danh:...
Câu 1: Cho biểu đồ:


Nhận xét nào sau đây không đúng?


A. Tỉ lệ dân số thành thị nước ta ngày càng tăng
B. Gia tăng dân số giảm nhưng dân số vẫn tăng


C. Từ năm 2000 đến năm 2015 số dân nước ta tăng lên 10 500 nghìn người
D. Dân số thành thị ít hơn dân số nông thôn


Câu 2: Một trong những nguyên nhân khiến cây công nghiệp phát triển mạnh ở nước ta trong những năm
qua là:


A. thị trường được mở rộng, công nghiệp chế biến dần hoàn thiện
B. các khâu trồng và chăm sóc cây cơng nghiệp đều được tự động hóa
C. nhà nước đã bao tiêu tồn bộ sản phẩm từ cây công nghiệp


D. sản phẩm không bị cạnh tranh trên thị trường thế giới


Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ nước ta (trừ Trung Bộ) là do hoạt động của:
A. Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới B. gió mùa Tây Nam và gió mùa Đơng Bắc
C. gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới D. gió mùa Tây Nam và Tín phong


Câu 4: Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực:




(2)

A. được điều tiết của các hồ nước B. nguồn nước ngầm phong phú
C. hiện tượng mưa phùn vào cuối mùa đơng D. mạng lưới sơng ngịi dày đặc
Câu 6: Các đơ thị Việt Nam thường có chức năng là:


A. trung tâm tổng hợp B. trung tâm hành chính
C. trung tâm văn hóa – giáo dục D. trung tâm kinh tế
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta?


A. Dân số đơng, có nhiều thành phần dân tộc


B. Cơ cấu nhóm tuổi trong dân số có sự biến đổi nhanh chóng
C. Gia tăng dân số giảm, dân số vẫn còn tăng mạnh


D. Dân cư phân bố đều giữa thành thị và nông thôn


Câu 8: Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao lên là nhờ:
A. mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp


B. số lượng lao động làm việc trong các công ti liên doanh tăng lên
C. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế
D. phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn


Câu 9: Căn cứ vào bản đồ Thủy sản (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có giá trị sản
xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản dưới 5% phân bố chủ yếu ở hai vùng:


A. Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên B. Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ
C. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ D. Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ


Câu 10: Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì:


A. điều kiện tự nhiên của nước ta khơng phù hợp cho sản xuất lương thực
B. do thiếu lao động trong sản xuất lương thực


C. do phần lớn diện tích nước ta là đồng bằng


D. nhằm đắp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu


Câu 11: Các đồng bằng châu thổ ở Đông Nam Á lục địa thường màu mỡ và đặc biệt thuận lợi với:
A. trồng cây công nghiệp B. trồng cây rau, đậu C. trồng lúa nước D. trồng cây ăn quả
Câu 12: Nguyên nhân cơ bản khiến cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa
Đơng Bắc là:


A. đặc điểm độ cao địa hình và hướng của dãy núi
B. vị trí địa lí giáp với Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ
C. vị trí địa lí nằm gần chí tuyến Bắc


D. hướng nghiêng của địa hình từ tây bắc xuống đông nam
Câu 13: Đặc trưng không phải của nền nơng nghiệp hàng hóa là:


A. người sản xuất đặc biệt quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm
B. nông sản được sản xuất theo hướng đa canh



(3)

D. sử dụng nhiều máy móc, vật tư, cơng nghệ mới
Câu 14: Biển Đơng có đặc điểm nào dưới đây?


A. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.


B. Là một biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương
C. Phía đơng và đơng nam mở rộng ra đại dương



D. Nằm ở phía đơng của Thái Bình Dương


Câu 15: Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi là:
A. tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm


B. làm cho các vùng xuất cư thiếu hụt nguồn lao đông


C. làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở các vùng nhập cư
D. gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng nước ta


Câu 16: Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh
về tỉ trọng trong những năm gần đây là:


A. cây lương thực B. cây ăn quả C. cây rau đậu D. cây công nghiệp
Câu 17: Căn cứ vào bản đồ Lâm nghiệp (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có giá trị
sản xuất lâm nghiệp cao nhất nước ta là:


A. Nghệ An, Sơn La B. Bắc Giang, Thanh Hóa
C. Thanh Hóa, Phú Thọ D. Nghệ An, Lạng Sơn
Câu 18: Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều:


A. Đơng – Tây, Đơng Bắc – Tây Nam và theo độ cao
B. Bắc – Nam, Đông Bắc – Tây nam và theo độ cao
C. Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao


D. Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc – Tây Nam


Câu 19: Sạt lở bờ biển hiện nay diễn ra nhiều ở dải bờ biển miền Trung và
A. Đồng bằng sông Hồng B. Đông Nam Bộ



C. Đồng bằng sông Cửu Long D. Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu 20: Phần lãnh thổ có khí hậu lạnh vào mùa đông ở Đông Nam Á thuộc:


A. Bắc Mi-an-ma và bắc Việt Nam B. Phi-lip-pin và Đông-ti-mo
C. Mi-an-ma và Việt Nam D. Thái Lan và Lào


Câu 21: Nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hằng năm còn nhiều mặc dù tốc động
tăng dân số đã giảm ở nước ta là:


A. mức sinh cao và giảm chậm, mức tử xuống thấp và ổn định
B. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ


C. tác động của q trình cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa
D. tác động của chính sách di cư



(4)

SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ CHI TIÊU CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở MỘT SỐ KHU
VỰC NĂM 2014


Khu vực Số khách du lịch đến
(nghìn lượt người)


Chi tiêu của khách du lịch
(triệu USD)


Đông Á 125 966 219 931


Đông Nam Á 97 262 70 578


Tây Nam Á 93 016 94 255



Nhận xét nào sau đây không đúng về số khách du lịch đến và mức chi tiêu của khách du lịch một số khu
vực châu Á năm 2014?


A. Chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế đến Đông Nam Á thấp hơn so với khu vực Đông Á
B. Số lượng khách du lịch và chi tiêu của khách du lịch ở khu vực Đông Nam Á thấp hơn so với khu
vực Tây Nam Á


C. Số lượng khách du lịch và chỉ tiêu của khách du lịch ở cả hai khu vực Đông Nam Á và Tây Nam Á
đều thấp hơn so với khu vực Đông Á


D. Chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế đến Đông Nam Á tương đương với khu vực Tây Nam Á
Câu 23: Tỉnh Tiền Giang được xếp vào vùng kinh tế trọng điểm


A. phía Bắc B. phía Nam


C. miền Trung D. Đồng bằng sông Cửu Long


Câu 24: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt
của Lạng Sơn so với Nha Trang?


A. Nhiệt độ trung bình tháng VII cao hơn B. Nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn
C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn D. Nhiệt độ trung bình năm cao hơn


Câu 25: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu:
A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh B. cận nhiệt đới hải dương


C. nhiệt đới lục địa khơ D. cận xích đạo gió mùa
Câu 26: Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Nam là:


A. có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn đông – tây



B. khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao
C. các cao nguyên khá bằng phẳng với độ cao trung bình trên 1500m
D. đỉnh Ngọc Linh là đỉnh núi cao nhất của vùng


Câu 27: Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta:
A. đẩy mạnh xuất khẩu lao động


B. phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước


C. đẩy mạnh công tác đào tạo để nâng cao chất lượng lao động
D. phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ



(5)

A. các tai biến thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán B. nước ta có nhiều thành phần dân tộc


C. quy mô dân số đông và phân bố khơng hợp lí D. chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghệ
Câu 29: Thế mạnh nào dưới đây khơng có ở khu vực đồi núi?


A. Khoáng sản B. Rừng và đất trồng C. Nguồn hải sản D. Nguồn thủy năng
Câu 30: Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta khơng có biểu hiện nào dưới đây?


A. Suy giảm về kiểu hệ sinh thái B. Suy giảm về số lượng loài


C. Suy giảm về nguồn gen quý hiếm D. Suy giảm thể trạng của các cá thể trong loài
Câu 31: Ở miền Bắc nước ta, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao trung bình:


A. từ 600 – 700m lên đến 2600m B. từ 900 – 1000m lên đến 2600m
C. từ 900 – 1000m lên đến 1600 – 1700m D. từ 600 – 700m lên đến 1600 – 1700m
Câu 32: Thu nhập bình quân của người lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do:



A. năng suất lao động còn thấp B. đa số hoạt động trong ngành thủ công nghiệp
C. lao động chỉ chuyên sâu một nghề D. phần lớn lao động làm việc trong ngành dịch vụ
Câu 33: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, vườn quốc gia nào sau đây không thuộc vùng Đồng
bằng sông Cửu Long?


A. Tràm Chim B. Côn Đảo C. Phú Quốc D. U Minh Thượng
Câu 34: Biên độ nhiệt trung bình năm của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thấp hơn phía Bắc là do phần
lãnh thổ này:


A. có vùng biển rộng lớn B . nằm ở gần chí tuyến Bắc
C. có vị trí ở gần xích đạo D. chủ yếu là địa hình núi
Câu 35: Cho bảng số liệu:


DIỆN TÍCH GIAO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM


(Đơn vị: nghìn ha)
Năm


Các nhóm cây


1990 2000 2010 2014


Tổng sô 9 040,0 12 644,3 14 061,1 14 804,1


Cây lương thực 6 474,6 8 399,1 8 615,9 8 992,3


Cây công nghiệp 1 199,3 2 229,4 2 808,1 2 844,6


Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1 366,1 2 015,8 2 637,1 2 967,2
Nhận xét nào sau đây là đúng?



A. Diện tích gieo trồng của nước ta tăng, diện tích tăng nhiều nhất là của nhóm cây cơng nghiệp.
B. Diện tích gieo trồng của nước ta tăng, diện tích tăng nhiều nhất là của nhóm cây lương thực.


C. Diện tích gieo trồng của nước ta tăng, diện tích tăng nhiều nhất là của nhóm cây thực phẩm, cây ăn
quả, cây khác.


D. Diện tích gieo trồng của nước ta, mức độ tăng của các nhóm cây bằng nhau.
Câu 36: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí:



(6)

C. Thuộc khu vực châu Á gió mùa. D. Nằm trong vùng nội chí tuyến.
Câu 37: Đỉnh núi Rào Cỏ, dãy Hồnh Sơn nằm trong vùng núi


A. Đông Bắc B. Trường Sơn Bắc C. Trường Sơn Nam D. Tây Bắc
Câu 38: Ở vùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây chủ yếu là do:


A. Tác động của gió mùa với hướng của dãy núi
B. Độ dốc của địa hình theo hướng tây bắc – đơng nam
C. Độ cao phân thành các bậc địa hình khác khác.


D. Tác động mạnh mẽ bởi các hoạt động sản xuất của con người.


Câu 39: Căn cứ vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 17,
trong giai đoạn 2002-2007, GDP của nước ta tăng gần:


A. 2,6 lần. B. 2,1 lần C. 3,1 lần D. 3,6 lần


Câu 40: Tây Bắc là vùng có thu nhập bình qn theo đầu người thấp nhất cả nước ta do:
A. Có dân số đơng nhất. B. Có mật độ dân số thấp nhất



C. Hoạt động kinh tế chủ yếu là dịch vụ D. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông – lâm nông
Đáp án


1-C 2-A 3-C 4-B 5-C 6-A 7-D 8-C 9-B 10-D


11-C 12-A 13-B 14-A 15-A 16-D 17-D 18-C 19-C 20-A


21-B 22-D 23-B 24-B 25-A 26-C 27-D 28-D 29-C 30-D


31-A 32-A 33-B 34-C 35-B 36-C 37-B 38-A 39-A 40-D


LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C


Nhận xét:


- Tỉ lệ dân số thành thị của nước ta ngày càng tăng: năm 2000 là (18772 / 77635) x 100 = 24,2%, đến
năm 2015 tăng lên: (31131 / 91713) = 33,9% => nhận xét A đúng.


- Gia tăng dân số có xu hướng giảm từ 2,36% (năm 2000) xuống còn 0,94% (năm 2015); quy mơ dân số
tăng lên từ 77635 nghìn người (năm 2000) lên 91713 nghìn người (năm 2015). => nhận xét B đúng.
- Dân số thành thị ln ít hơn dân số nông thôn (năm 2015: dân số thành thị là 31131 nghìn người, dân số
nơng thơn là 91733 – 31131 = 60582 nghìn người) => nhận xét D đúng.


- Từ năm 2000 – 2015, số dân nước ta tăng lên: 91713 – 31131 = 14078 nghìn người


=> nhận xét C: từ năm 2000 – 2015 số dân nước ta tăng lên 10500 nghìn người là khơng đúng
Câu 2: Đáp án A



(7)

=> Do vậy cây công nghiệp nước ta phát triển mạnh trong những năm qua.


Câu 3: Đáp án C


Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam) hoạt động
mạnh. Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo
dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Hoạt động của gió Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt
đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam Bắc (vào tháng 9 ở Trung Bộ).
(sgk Địa lí 12 trang 42).


Câu 4: Đáp án B


Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực miền núi (vùng miền núi phía Tây giáp với Lào và
Campuchia và phía Bắc giáp Trung Quốc).


Câu 5: Đáp án C


Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam là do vào cuối đơng gió
mùa Đơng Bắc đi qua biển được tăng cường lượng ẩm -> đem lại hiện tượng mưa phùn và thời tiết ẩm
ướt vào cuối mùa đông.


Câu 6: Đáp án A


Các đô thị Việt Nam thường có chức năng là trung tâm tổng hợp (các thành phố, thị xã đồng thời cũng là
các trung tâm kinh tế, văn hóa – giáo dục, y tế….)


Câu 7: Đáp án D


Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn: phần lớn dân cư tập trung ở khu
vực nông thôn (năm 2005 dân cư nơng thơn chiếm 73,1%, dân cư thành thì chiếm 26,9%).


=> Nhận xét Dân cư nước ta phân bố đều giữa thành thị và nông thôn là không đúng.


Câu 8: Đáp án C


Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng lên là nhờ những thành tựu trong phát triển
văn hóa, giáo dục và y tế => lao động được nâng cao cả về sức khỏe, thể lực (y tế phát triển, đời sống tốt
hơn) và cả về trình độ chun mơn (nhờ chất lượng giáo dục đào tạo).


Câu 9: Đáp án B


Căn cứ vào bản đồ Thủy sản (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, xác định được các tỉnh có giá
trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm- thủy sản dưới 5% được kí hiệu bằng nền màu
vàng, phân bố chủ yếu ở khu vực Tây Nguyên và Trung du và miền núi Bắc Bộ.


Câu 10: Đáp án D


Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì trong điều kiện dân cư đông, nhu cầu
lương thực của dân cư trong đời sống hằng ngày là rất lớn -> cần đảm bảo đầy đủ an ninh lương thực
quốc gia. Mặc khác lúa gạo là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta đem lại giá trị
kinh tế lớn (Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới sau Thái Lan).



(8)

Các đồng bằng châu thổ ở Đông Nam Á được bồi đắp bởi phù sa của các hệ thống sông lớn do vậy rất
màu mỡ và phì nhiêu -> đặc biệt thuận lợi cho canh tác cây lúa nước. Có nhiều vựa lúa lớn ở khu vực
Đông Nam Á như đồng bằng sông Mê Nam,đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng.


Câu 12: Đáp án A


Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ có địa hình phần lớn là đồi núi thấp và vùng đồng bằng rộng lớn phía
nam, địa hình với 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo và có hướng mở rộng về phía bắc, đơng bắc =>
tạo hành lang hút gió mùa Đơng Bắc ảnh hưởng sâu rộng vào tồn bộ lãnh thổ của miền này.Đây là khu
vực có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta.



Câu 13: Đáp án B


Nền nơng nghiệp hàng hóa sử dụng nhiều máy móc, vật tư, cơng nghệ mới, nhằm tạo ra một khối lượng
nông sản lớn, người dân đặc biệt quan tâm đến thị trường.


Trong sản xuất nơng nghiệp hàng hóa đã hình thành nhiều vùng chun canh với quy mơ lớn,chỉ sản xuất
một số loại nông sản tiêu biểu, cho hiệu quả kinh tế cao (các vùng chuyên canh cao su, cà phê, chè...).
=> Nhận xét: trong sản xuất nôn nghiệp hàng hóa nơng nghiệp được sản xuất theo hướng đa canh là
không đúng.


Câu 14: Đáp án A


Biển Đông lớn thứ 2 trong Thái Bình Dương, là một vùng biển kín và nằm ở bờ phía Tây của Thái Bình
Dương. => Nhận xét biển Đông là một biển nhỏ của Thái Bình Dương, mở rộng về phía Nam và Đơng
Nam, nằm ở phía đơng Thái Bình Dương là không đúng => loại B, C, D.


Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, các tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện trong
chế độ nhiệt, hải lưu, sinh vật biển....) => nhận xét A đúng.


Câu 15: Đáp án A


Ở vùng miền núi và trung du, dân cư từ các vùng khác di cư tới nhằm mục đích chủ yếu là mở rộng diện
tích đất canh tác (chủ yếu bằng hình thức đốt rừng, phá rừng để rộng đất canh tác), khai thác tài nguyên
thiên nhiên (như đào vàng, khai thác gỗ, các mỏ qua quặng, đá…). Các hoạt động khai thác tài nguyên
trên diễn ra tự do, khơng có sự kiểm sốt chặt chẽ của Nhà nước đã gây nên tình trạng cạn kiệt tài nguyên
và ô nhiễm môi trường vùng núi. Đây là hậu quả nghiêm trọng của việc di dân tự do đến các vùng miền
núi nước ta.


Câu 16: Đáp án D



Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, cây cơng nghiệp có xu hướng tăng nhanh về tỉ
trọng trong những năm gần đây.


Câu 17: Đáp án D


Căn cứ vào bản đồ Lâm nghiệp (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có giá trị sản xuất
lâm nghiệp cao nhất nước ta là Nghệ An và Lạng Sơn (cột giá trị màu hồng cao nhất).


Câu 18: Đáp án C



(9)

- Phân hóa bắc – nam, ranh giới là dãy Bạch Mã: miền khí hậu phía Bắc khí hậu mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa, có một mùa đơng lạnh; phía nam có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, nắng nóng quanh năm,
khơng chịu ảnh hưởng của gió mùa đơng bắc, phân hóa mùa mưa – khơ sâu sắc.


- Phân hóa đơng – tây: vùng núi Đơng Bắc có mùa đơng lạnh nhất cả nước và Tây Bắc có mùa đơng ấm
hơn (ranh giới là dãy Hồng Liên Sơn), khi tây Trường Sơn đón gió mùa tây nam mang lại mưa lớn vào
mùa hạ thì phía đơng Trường Sơn chịu hiệu ứng phơn khơ nóng...


- Phân hóa theo độ cao: hình thành 3 đai khí hậu là nhiệt đới gió mùa chân núi, cận nhiệt đới gió mùa và
ơn đới núi cao (chỉ có ở Hồng Liên Sơn).


Câu 19: Đáp án C


Ở đồng bằng sông Cửu Long, do hoạt động khai thác cát quá mức làm vùng bờ biển bị thiếu hụt trầm
trích, nền đất yếu nên dễ xảy ra hiện tượng sạt lở bờ biển.


=> Hiện nay, hiện tượng sạt lở bờ biển ở vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long và ven biển Trung Bộ
đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng.


Câu 20: Đáp án A



Phần lãnh thổ có khí hậu lạnh vào mùa đơng ở Đơng Nam Á thuộc phía bắc Mi-an-ma và bắc Việt Nam.
( sgk Địa lí 11 trang 99)


Câu 21: Đáp án B


Ở nước ta, do quy mô dân số lớn, dân số trẻ nên số người trong độ tuổi sinh đẻ cao => số trẻ sinh ra hằng
năm vẫn lớn.


=> Đây là nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hằng năm còn nhiều mặc dù tốc độ
gia tăng dân số đã giảm ở nước ta.


Câu 22: Đáp án D


Ta tính được chi tiêu bình qn của mỗi lượt khách quốc tế đến như sau:


Bình quân chi tiêu khách du lịch = Chi tiêu khách du lịch / số khách du lịch đến


Khu vực Bình qn chi tiêu


Đơng Á 1746


Đông Nam Á 726


Tây Nam Á 1013


=> Kết quả: (Đơn vị: USD/người)
Nhận xét:


- Đơng Á có chi tiêu bình qn của khách du lịch cao nhất (1746 USD/người), tiếp đến là Tây Nam Á


(1013 USD/người).


- Chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách ở Đông Nam Á thấp nhất (726 USD/người) và thấp hơn Đông Á,
Tây Nam Á.



(10)

Nhận xét D: chi tiêu bình qn của mỗi lượt khách quốc tế đến Đơng Nam Á tương đương với khu vực
Tây Nam Á là khơng đúng.


Câu 23: Đáp án B


Quan sát Atlat Địa lí VN trang 30, xác định được tỉnh Tiền Giang thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam.


Câu 24: Đáp án B


Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, quan sát bản đồ nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 của cả
nước ta thấy: Nhận xét nhiệt độ trung tháng 1 của Lạng Sơn dưới 140C (kí hiệu nền màu vàng) -> thấp


hơn Nha Trang (trên 200C – kí hiệu nền màu cam) => nhận xét B đúng.


Câu 25: Đáp án A


Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa có mùa đơng lạnh.


Câu 26: Đáp án C


Vùng núi Trường Sơn Nam có địa hình bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn đơng – tây: phía đơng là khối núi
Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, tương phản với vùng núi phía đơng là bề mặt
ngun badan phía tây tương đối bằng phẳng, có các bậc độ cao khoảng 500 – 800 – 1000m.



=> Nhận xét vùng núi Trường Sơn Nam có các cao nguyên khá bằng phẳng với độ cao trung bình trên
1500m là khơng đúng.


Câu 27: Đáp án D


Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta là đẩy mạnh quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế để từ đó thúc đẩy, mở rộng sự phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ => tạo
thêm nhiều việc làm cho lao động thành thị.


Câu 28: Đáp án D


Thách thức được xem là lớn nhất mà Việt Nam cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là sự chênh lệch
về trình độ phát triển kinh tế, cơng nghệ. So với nhiều nước ASEAN như Singapo, Thái Lan, Philippin,
In-đơ-nê-xi-a….trình độ phát triển kinh tế và cơng nghệ nước ta còn thấp hơn => đòi hỏi Việt Nam cần
đẩy mạnh quá trình giao lưu hợp tác để đổi mới chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển, đồng thời
tập trung phát triển nền kinh tế trong nước để tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế.


Câu 29: Đáp án C


Khu vực đồi núi khơng có biển nên khơng có thế mạnh về nguồn lợi hải sản.
Câu 30: Đáp án D


Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta biểu hiện ở sự suy giảm về kiểu hệ sinh thái, số lượng loài, về
nguồn gen quý hiếm. Suy giảm về thể trạng của các các cá thể trong lồi khơng phải là biểu hiện của sự
suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta.



(11)

Ở miền Bắc nước ta, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao trung bình từ 600 – 700m đến 2600m
(sgk Địa 12 trang 51).



Câu 32: Đáp án A


Nguồn lao động nước ta phần lớn có trình độ chun mơn cịn thấp, chủ yếu là lao động phổ thơng, mặt
khác lao động cịn hạn chế về thể thực nên năng suất lao động còn thấp => số lượng sản phẩm tạo ra chưa
lớn và chất lượng chưa thực sự cao (đặc biệt đối với các ngành hiện đại địi hỏi nhiều chất xám.


=> do vậy thu nhập bình quân của người lao động nước ta còn thấp so với thế giới.
Câu 33: Đáp án B


Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, xác định được vườn quốc gia Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu) thuộc vùng Đông Nam Bộ và không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.


Câu 34: Đáp án C


Biên độ nhiệt trung bình năm của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thấp hơn phía Bắc là do phần lãnh thổ
phía Nam có vị trí ở gần xích đạo nên quanh năm nhận được lượng nhiệt lớn, nhiệt độ cao và ổn định =>
biên độ nhiệt năm nhỏ.


Mặt khác, lãnh thổ phía Nam khơng chịu ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc lạnh khơ, miền Bắc gió mùa
Đơng Bắc làm hạ thấp nền nhiệt vào mùa đông nên biên độ nhiệt năm lớn.


Câu 35: Đáp án B


Tốc độ tăng diện tích gieo trồng = (diện tích năm 2014 / diện tích năm 1990) x 100 (%)


Ta tính được tốc độ tăng diện tích gieo trồng của các nhóm cây giai đoạn 1990 – 2014 như sau:
Các nhóm cây Diện tích gieo trồng tăng lên (%)


Tổng sô 163,8



Cây lương thực 138,9


Cây công nghiệp 237,2


Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 217,2


=> Nhận xét:


- Tổng diện tích gieo trồng của nước ta tăng lên.


- Diện tích gieo trồng cây cơng nghiệp tăng nhanh nhất (tốc độ tăng là 237,2%).
- Diện tích gieo trồng cây lương thực tăng chậm nhất (tốc độ tăng là 138,9%)
=> Nhận xét B: diện tích gieo trồng cây lương thực tăng nhiều nhất là không đúng.
Câu 36: Đáp án C


Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có góc nhập xạ lớn, nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn và ở
mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.


Câu 37: Đáp án B



(12)

Câu 38: Đáp án A


Ở vùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây chủ yếu là do tác động của gió mùa kết
hợp với hướng của dãy núi.


- Vùng núi phía Bắc: do bức chắn địa hình dãy Hồng Liên Sơn cao đồ sộ, chạy hướng tây bắc – đơng
nam đã giảm bớt ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc về phía tây => làm cho Tây Bắc có mùa đơng bớt
lạnh hơn vùng Đơng Bắc.



- Gió mùa Tây Nam kết hợp với bức chắn địa hình là dãy Trường Sơn tạo nên sự phân hóa giữa miền
đơng Trường Sơn và tây Trường Sơn: khi Tây Nguyên bước vào mùa mưa thì phía đơng Trường Sơn là
mùa khơ và ngược lại.


Câu 39: Đáp án A


Căn cứ vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, giai đoạn
2002 – 2007, GDP của nước ta tăng từ 441,6 (nghìn tỉ đồng) lên 1143,7 (nghìn tỉ đồng), tăng gấp 1143,7 /
441,6 = 2,58 lần (làm tròn = 2,6 lần).


Câu 40: Đáp án D





×