Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

Giáo án cơ thể của bé và các bạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.03 KB, 28 trang )

(1)

CHỦ ĐỀ LỚN: BẢN THÂN


Thời gian TH: Số tuần: 04 tuần. Từ ngày 05/10/2020 đến ngày 30/10/2020
Chủ đề nhánh 02: Cơ thể của bé và các bạn



(2)

(3)

Tuần thứ: 06 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian TH: Số tuần: 4 tuần;


Tên chủ đề nhánh 2:
Thời gian TH: Số tuần: 1
tuần


A. TỔ CHỨC CÁC
Hoạt



(4)

Đón
trẻ

-Chơi

-Thể
dục
sáng


1. Đón trẻ


- Cơ đón trẻ vào lớp , nhắc
nhở trẻ cất đồ dùng cá nhân
- Hướng dẫn trẻ vào các hoạt
động chơi



2. Trò chuyện buổi sáng


3. Điểm danh


4. Thể dục buổi sáng
- Thứ 2, 4, 6 tập theo nhạc.
- Thứ 3,5 tập theo nhịp đếm
kết hợp sử dụng dụng cụ.


- Trẻ biết quy định của
lớp.


- Giáo dục trẻ thói quen
nền nếp, ngăn nắp.


- Thỏa mãn nhu cầu vui
chơi của trẻ.


- Trẻ biết vị trí của các
góc chơi.


- Trẻ biết tên trường, lớp
mình đang học.


- Trẻ biết quý trọng cô
giáo và bạn bè trong và
ngoài lớp.


- Trẻ biết kể tên các bộ
phận trên cơ thể bé.



- Phát hiện ra bạn nghỉ
học.


- Phát triển thể lực.


- Phát triển các cơ tồn
thân.


- Hình thành thói quen
TDBS cho trẻ.


- Giáo dục trẻ biết giữ vệ
sinh cá nhân sạch sẽ, gọn
gàng.


- Giá để
đồ dùng
cá nhân
sạch sẽ.
- Đồ dùng
đồ chơi
trong các
góc.


- Tranh
ảnh bé
trai, bé
gái, các bộ
phận trên


cơ thể


- Sổ, bút
- Sân tập
sạch sẽ
bằng
phẳng.
- Trang
phục trẻ
gọn gàng
- Kiểm tra
sức khỏe
của trẻ


BẢN THÂN


Từ ngày 05/10/2020 đến ngày 30/10/2020
Cơ thể của bé và các bạn



(5)

1. Đón trẻ:


- Cơ vệ sinh lớp sạch sẽ, đón trẻ niềm nở.


- Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và cất đồ dùng đúng nơi
quy định


- Trao đổi cùng phụ huynh về sức khỏe của trẻ, trị
chuyện với phụ huynh


- Cơ cho trẻ về các góc chơi, cơ nhắc trẻ chơi đồn kết.


Cô bao quát và chơi với trẻ nhút nhát.


- Nhắc trẻ chơi đồn kết, khơng tranh giành đồ chơi, khi
chơi xong cất đồ chơi đúng nơi quy định


2. Trò chuyện buổi sáng


- Hướng trẻ chú ý đến chủ đề “ Cơ thể của bé và các
bạn ”


- Cho trẻ trị chuyện theo nhóm nhỏ : Biết tự giới thiệu
về các bộ phận trên cơ thể mình và bạn


3. Điểm danh:


- Cho trẻ ngồi ngay ngắn theo tổ, cô gọi tên trẻ theo
danh sách, điền sổ đúng theo quy định..


- Cô hỏi trẻ về thời tiết trong ngày. Cho trẻ lấy kí hiệu
thời tiết phù hợp gắn lên bảng. Nhận xét.


4. Thể dục:
4.1. Khởi động:


- Trẻ xếp hàng đi ra sân tập.
- Cơ cho trẻ tập đội hình đội ngũ.
4.2. Trọng động :


- Hô hấp: Gà gáy



- Tay vai: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang.
- Lưng bụng : Quay người sang hai bên.


- Chân: Đứng một chân đưa lên phía trước, khụy gối
- Bật: Bật tách khép chân.


4.3. Hồi tĩnh: Cho trẻ làm một số động tác nhẹ nhàng
tại chỗ.


- Giá để đồ dùng cá
nhân sạch sẽ.


- Đồ dùng đồ chơi
trong các góc.


- Tranh ảnh chủ đề bản
thân.


- Trẻ dạ cô


- Trẻ xếp hang ra sân


- Trẻ tập theo cô


- Trẻ làm 1 số
động tác nhẹ
nhàng


A. TỔ CHỨC


CÁC



Hoạt



(6)

Hoạt
động
góc


*Góc phân vai:.


- Gia đình, phịng khám bệnh,


cửa hàng siêu thị, …


*Góc xây dựng:


- Xây dựng khu cơng viên vui
chơi giải trí.


*Góc nghệ thuật:


- Cắt, dán “Bé tập thể dục”,
“Người máy”, “Thêm vào
những bộ phận cịn thiếu”, Ơn
lại các bài hát và sử dụng dụng
cụ gõ đệm


*Góc học tập:


- Xem truyện tranh, làm sách
tranh truyện về các giác quan



* Góc khám phá khoa học :
- Xem tranh và hình vẽ các bộ
phận cơ thể; đo và lập biểu đồ
chiều cao, cân nặng;


- Trẻ nhập vai chơi và
thao tác với vai chơi


- Trẻ phối hợp với nhau
theo nhóm chơi đúng
cách khi chơi từ thỏa
thuận đến nội dung chơi
theo sự gợi ý của cô


- Trẻ biết phối hợp với
nhau để xây dựng khu
vui chơi giải trí dưới sự
hướng dẫn của cô


- Biết sử dụng đồ dùng,
đồ chơi để thực hiện
nhiệm vụ chơi


- Trẻ sử bút để vẽ tranh
theo ý thích, biết cách xé
dán hình ảnh về bản thân
- Trẻ biết cách xem tranh,
ảnh và kể về bản thân
mình.



- Trẻ biết xem tranh và
hình vẽ, đồ dùng đồ chơi


Đồ chơi
góc phân


vai


Gạch, gỗ,
thảm cỏ,
cây, hoa
Bộ lắp ghé


Bút xáp
mầu, giấy


vẽ


Sách
truyện về
chủ đề bản
thân


Tranh ảnh,
biểu đồ
chiều cao



(7)

1. Trị chuyện với trẻ


- Cơ và trẻ cùng trị chuyện về chủ đề


2. Giới thiệu góc chơi


- Cơ gần gũi trẻ trị chuyện về các góc chơi. Giới thiệu
nội dung chơi trong các góc chơi.


3. Thỏa thuận chơi:


- Hỏi trẻ thích chơi góc nào? Vì sao? Cho trẻ về góc
chơi.


- Cuối tuần cơ có thể hỏi trẻ tên góc chơi, nội dung
chơi trong các góc, đồ dùng đồ chơi.


4. Phân vai chơi:


- Cô phân vai chơi cho trẻ.


- Khi chơi xong chúng mình phải làm gì?
- Cho trẻ về góc chơi.


5. Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:
- Cô hướng dẫn cụ thể đối với từng trẻ. Đối với trị
chơi khó cơ đóng vai chơi cùng trẻ, gợi mở để trẻ hoạt
động tích cực hơn. Cơ cho trẻ liên kết giữa các góc
chơi.


6. Nhận xét góc chơi:


- Cơ nhận xét từng nhóm: Cơ xuống nhóm nhận xét trẻ
trong q trình chơi, gợi ý để trẻ tự nhận xét vai chơi


của nhóm mình về thao tác vai chơi, sản phẩm tạo
được trong nhóm Cơ nhận xét ưu điểm, tồn tại của cá
nhân, của nhóm sau đó nhắc trẻ cất đồ chơi.


- Nhận xét chung cả lớp: Cơ cho trẻ tập trung, động
viên khuyến khích trẻ chơi, nhận xét tuyên dương
những nhóm chơi tiêu biểu tạo được sản phẩm, có ý
thức, nề nếp cất lấy đồ chơi, sự giao tiếp của trẻ trong
các nhóm chơi.


7. Củng cố tuyên dương:


- Động viên cả lớp và mở rộng nội dung chơi buổi sau.


Trẻ trò chuyện cùng cô


Trẻ lắng nghe


Trẻ trả lời


Thoả thuận chơi cùng


Trẻ trả lời


Trẻ giải quyết các tình
huống cơ đưa ra.


Trẻ quan sát và lắng
nghe



Trẻ lắng nghe


A. TỔ CHỨC CÁC
Hoạt



(8)

Hoạt
động
ngoải


trời


1. Hoạt động có mục đích:
- Dạo chơi và phát hiện các
âm thanh khác nhau ở sân
chơi.


- Quan sát sự thay đổi của thời
tiết.


- Trao đổi những vấn đề liên
quan đến thời tiết và sức khoẻ.
Mặc quần áo phù hợp với thời
tiết.


- Nhặt hoa lá về làm đồ chơi
- Hát và nghe đọc thơ, truyện
có nội dung về bản thân


- Tạo điều kiện cho trẻ


được tiếp xúc với thiên
nhiên, giúp trẻ cảm nhận
được vẻ đẹp của thiên
nhiên.


- Trẻ được quan sát, dạo
chơi trên sân trường, biết
tên gọi các đồ chơi ngồi
trời.


- Trau dồi óc quan sát,
khả năng dự đoán của trẻ
- Giáo dục trẻ ý thức tổ
chức kỉ luật và tinh thần
tập thể.
Sân
trường
sạch sẽ
Đồ chơi
ngồi trời


2. Trị chơi vận động
- Cướp cờ


- Chó sói xấu tính
- Bịt mắt bắt dê
- Ai tinh


- Ai biến mất



- Trẻ biết được tên của
các trò chơi, luật chơi và
cách chơi


- Trẻ biết chơi các trò
chơi cùng cô


- Phát triển thị giác và
thính giác cho trẻ


- Vận động nhẹ nhàng
nhanh nhẹn qua các trò
chơi.


Trò chơi,
đồ dùng
để chơi trò
chơi


3. Chơi tự do


- Chơi với cát nước.


- Chơi với đồ chơi ngoài trời.


- Giúp trẻ có thói quen
giữ gìn vệ sinh chung ,
biết làm đồ chơi, giữ gìn
vệ sinh mơi trường.



- Trẻ được chơi đồ chơi
ngoài sân trường. Thỏa
mãn nhu cầu vui chơi
- Rèn sự khéo léo của đôi
bàn tay


Phấn, lá
cây, đồ
chơi



(9)

1. Hoạt động có chủ đích:


- Kiểm tra sức khỏe, trang phục của trẻ.


- Ổn định tổ chức cho trẻ đứng ở vị trí dễ quan sát.
- Cho trẻ quan sát và đàm thoại cùng trẻ về từng nội
dung quan sát:


* Dạo chơi và phát hiện các âm thanh khác nhau ở sân
chơi.


* Quan sát sự thay đổi của thời tiết.


- Cho trẻ xếp hàng ra ngoài trời, quan sát thời tiết và trị
chuyện cùng trẻ:


+ Các con thấy thời tiết hơm nay thế nào?
+ Trời nắng ra ngoài các con phải làm gì?...


* Trao đổi những vấn đề liên quan đến thời tiết và sức


khoẻ. Mặc quần áo phù hợp với thời tiết.


* Nhặt hoa lá về làm đồ chơi.


+ Cho trẻ ra sân nhặt hoa lá làm đồ chơi


* Hát và nghe đọc thơ, truyện có nội dung về bản thân
- Cô cho trẻ đọc thơ, kể truyện về chủ đề bản thân
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân.


Trẻ quan sát và trả lời
các câu hỏi


Trẻ trò chuyện cùng cơ


Thực hiện và trị
chuyện cùng cơ


2.Trị chơi vận động:


- Cơ nêu tên trị chơi. Nêu luật chơi, hướng dẫn trẻ cách
chơi.


- Tổ chức cho trẻ chơi. Động viên khuyến khích trẻ
chơi.


- Nhận xét q trình chơi của trẻ.


- Giáo dục trẻ phải biết chơi cùng nhau, chơi đoàn kết.



Trẻ lắng nghe


Trẻ chơi trị chơi
- Cơ cho trẻ ra sân, cơ giới thiệu các đồ chơi và trị chơi,


bạn nào thích chơi trị gì thì hãy tìm cho mình một trò
chơi.


– Cho trẻ chơi tự do vẽ phấn theo ý thích của mình.
- Trong q trình trẻ chơi cô quan sát, chú ý bao quát
trẻ chơi, đảm bảo an tồn cho trẻ.


- Cuối mỗi buổi chơi cơ nhận xét trẻ chơi.


Lắng nghe


Trẻ chơi


A. TỔ CHỨC CÁC
Hoạt



(10)

Hoạt
động
ăn


- Trước khi trẻ ăn


- Trong khi ăn


- Sau khi ăn



- Đảm bảo vệ sinh cho trẻ
trước khi ăn


- Tạo khơng khí vui vẻ,
thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an
tồn cho trẻ trong khi ăn.


- Hình thành thói quen
cho trẻ sau khi ăn biết để
bát, thìa, bàn ghế đúng
nơi qui định. Trẻ biết lau
miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong


- Nước
cho trẻ rửa


tay, khăn
lau tay,
bàn ghế,


bát thìa


- Đĩa đựng
cơm rơi,
khăn lau


tay


- Rổ đựng


bát, thìa


Hoạt
động
ngủ


- Trước khi trẻ ngủ


- Trong khi trẻ ngủ


- Sau khi trẻ ngủ


- Nhắc trẻ đi vệ sinh,
hình thành thói quen tự
phục vụ


- Giúp trẻ có một giấc
ngủ ngon, an tồn. Phát
hiện xử lí kịp thời các
tình huống xảy ra khi trẻ
ngủ


- Tạo cho trẻ thoải mái
sau giấc ngủ trưa, hình
thành cho trẻ thói quen tự
phục vụ.


- Kê phản


ngủ,
chiếu,
phịng


ngủ
thống


mát
- Tủ để
xếp gối
sạch sẽ



(11)

- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cô kê, xếp bàn ghế cho trẻ
ngồi vào bàn ăn


- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ


- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình


- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế
vào đúng nơi qui định


- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ


- Trẻ rửa tay ngồi vào


bàn ăn


- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn.


- Trẻ đi vệ sinh


- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào
chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ khơng nói chuyện cười đùa


- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ


- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, nhắc trẻ
tự cất gối vào nơi qui định, cho trẻ đi vệ sinh sau đó về
chỗ ngồi.


-Trẻ vào chỗ ngủ


-Trẻ ngủ


- Trẻ cất gối vào nơi qui
định, trẻ đi vệ sinh xếp
bát thìa vào rổ


A. TỔ CHỨC CÁC


Hoạt



(12)

Chơi


hoạt
động
theo ý


thích


1. Vận động nhẹ ăn quà chiều


2. Hoạt động học


- Cơ cùng trẻ trị chuyện về các
nội dung hoạt động trong buổi
sáng.


* Làm quen kiến thức mới


* Chơi trò chơi tự do


3. Biểu diễn văn nghệ, nêu
gương


- Trẻ thấy thoải mái sau
khi ngủ dậy


- Trẻ ăn hết xuất ăn chiều
của mình


- Củng cố các kiến thức
kĩ năng đã học qua các
loại vở ôn luyện



- Trẻ được làm quen
trước với bài mới, được
làm quen với bài mới sẽ
giúp trẻ học dễ dàng hơn
trong giờ học chính


- Trẻ được chơi vui vẻ
sau một ngày học tập
- Trẻ biểu diễn các bài
hat trong chủ đề.


- Trẻ nêu được các tiêu
chuẩn bé ngoan


- Nhận xét các bạn trong
lớp.


- Trẻ biết được sự tiến bộ
của mình và của bạn để
cố gắng phấn đấu.


Quà chiều


- Sách vở
học của
trẻ, sáp
màu


- Đất nặn,


bảng,
phấn, bút
màu…
Tranh
truyện,
thơ
Dụng cụ
âm nhac
Bảng bé
ngoan
Cờ
Đồ chơi
Trả
trẻ


- Trẻ sạch sẽ gọn gàng
trước khi ra về


- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ
phép cho trẻ


- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi
học


Trang
phục trẻ
gọn gàng




(13)

- Cô cho trẻ đứng dậy xếp hàng và vận động nhẹ
nhàng theo bài hát: Đu quay


- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn


- Cô bao quát trẻ ăn động viên trẻ ăn hết xuất
- Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng.


- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể


- Cơ nói tên trị chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi .
Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo
nhu cầu và khả năng của trẻ. Cô quan sát và chơi cùng
trẻ. Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ
chơi gọn gàng.


- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ nhóm cá nhân


- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo
tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô


- Cô cho trẻ cắm cờ


- Cơ nhận xét chung. Khuyến khích động viên trẻ tạo


hứng thú cho buổi học ngày hôm sau.


Trẻ xếp hàng vận động
Trẻ ăn quà chiều


Trẻ ôn lại bài buổi sáng


Trẻ thực hành vở


Trẻ làm quen kiến thức
mới


Trẻ chơi đồ chơi, trị
chơi cùng cơ và các bạn
Trẻ biểu diễn văn nghệ
Trẻ nêu tiêu chuẩn bé
ngoan


Trẻ cắm cờ
Trẻ lắng nghe
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho


trẻ gọn gàng trước khi về.


- Khi bố mẹ trẻ đến đón cơ gọi tên trẻ nhắc trẻ chào cô
chào bố mẹ và lấy đồ dùng cá nhân cho trẻ về


- Hết trẻ cô lau dọn vệ sinh, tắt điện đóng cửa và ra về


Trẻ chào cô chào bố mẹ




(14)

VĐCB: Bò chui qua cổng
Trò chơi : “Mèo đuổi chuột”
Hoạt động bổ trợ: Trò chuyện về ích lợi của tập thể dục


I. Mục đích – yêu cầu:
1. Kiến thức.


- Trẻ biết bò phối hợp tay nọ chân kia và bị chui qua cổng khơng chạm người
vào cổng.


- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi trò chơi đúng cách , đúng luật.Trẻ hứng thú
tham gia trò chơi “ Mèo đuổi chuột”


2. Kỹ năng.


- Rèn cho trẻ kỹ năng thực hiện theo hiệu lệnh, bò tay nọ chân kia.
- Phát triển bắp tay, bắp chân cho trẻ.


- Rèn trẻ cách chơi, chơi theo luật.
3. Thái độ.


- Trẻ mạnh dạn tự tin và đoàn kết với bạn khi chơi.
- Thích tập thể dục rèn luyện cơ thể.


II. Chuẩn bị:


1. Đồ dùng đồ chơi của cô và trẻ.
- Vạch xuất phát, sắc xô, đài đĩa nhạc.



- Khơng gian hoạt đơng: Sân tập thống mát, sạch sẽ, bằng phẳng.
2. Địa điểm.


- Ngoài sân trường.
III. Tổ chức hoạt động:


Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. Ổn định tổ chức.


- Cho trẻ hát và vận động theo nhạc bài “ Em
bé khỏe, em bé ngoan ”.


- Cơ trị chuyện cùng trẻ về cách giúp cho trẻ có
một cơ thể khỏe mạnh..


- Hơm nay cơ cùng chúng mình rèn luyện sức
khỏe để có một sức khỏe tốt nhé!


2. Hướng dẫn.


2.1. Hoạt động 1: Khởi động


- Cho trẻ đi thành vòng tròn vừa đi vừa vỗ tay,
đi các kiểu kiễng chân sau đó về 3 hàng.


Trẻ hát và vận động.
Trẻ trị chuyện cùng cơ.



(15)

* Bài tập phát triển chung.



- ĐT tay : Đưa tay lên cao, ra phía trước, sang
ngang.


- ĐT chân: Đứng một chân đưa lên phía trước,
khụy gối.


- ĐT lườn: Quay người sang hai bên
- ĐT bật: Bật tách khép chân.


* Vận động cơ bản: “Bò chui qua cổng”.
- Trẻ chuyển thành đội hình 2 hàng dọc đối
diện nhau:


- Cô giới thiệu vận động.


- Cô làm mẫu lần 1: khơng giải thích.


- Cơ làm mẫu lần 2 và phân tích động tác:
TTCB: Qùy 2 đầu gối xuống sàn, lưng thẳng 2 tay
chống thẳng xuống sàn, mắt nhìn thẳng về phía
trước, khi có hiệu lệnh bắt đầu thì bị phối hợp tay nọ
chân kia bị về phía trước đến gần cổng cúi đầu và bị
chui qua cổng khơng chạm người vào cổng, sau đó
đứng lên đi về cuối hàng đứng


+ Trẻ thực hiện:


- Cô gọi 2 trẻ lên làm mẫu.
- Cả lớp nhận xét, cô nhận xét.



+ Lần 1: Cho lần lượt 2 trẻ lên tập cho đến hết.
- Cô nhận xét sửa sai cho trẻ.


+ Lần 2: Cho trẻ tập theo hình thức thi đua.
- Cơ nhận xét khen ngợi trẻ.


* Trị chơi vận động “ Mèo đuổi chuột”.
- Cơ giới thiệu tên trò chơi.


- Giới thiệu cách chơi và luật chơi:


+ Cách chơi: Cơ cho trẻ xếp thành vịng tròn
rộng và giơ tay cao lên để làm hang, chọn ra 2 bạn, 1
bạn làm mèo, 1 bạn làm chuột. Ban đầu để mèo đứng
cách chuột một khoảng 2m, khi nghe hiệu lệnh đuổi
bắt thì chuột lo chạy luồn lách qua các ngách hang để
trốn mèo.Mèo phải nhanh chân rượt đuổi và chạm
tay vào chuột để băt


+ Luật chơi: Chuột chạy, mèo đuổi bắt. Nếu
chuột chạy được 2 vòng mà mèo chưa bắt được là
mèo thua cuộc.


Trẻ thực hiện


Trẻ thực hiện
Trẻ quan sát.


Trẻ thực hiện.



Trẻ thực hiện.



(16)

- Tổ chức cho trẻ chơi 3 – 4 lần.
- Nhận xét..


2.3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng.


- Các con vừa tập bài vận động gì?
3. Kết thúc


- Nhận xét – tuyên dương trẻ.


Trẻ tham gia chơi hào
hứng.


Trẻ thực hiện.
Trẻ trả lời.


* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ năng của
trẻ):


...
...
...
...
...
...
...


...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...



(17)

Tìm hiểu về cơ thể của bé và các bạn


Hoạt động bổ trợ: +Hát " Cái mũi”, “ Nào chúng ta cùng tập thể dục”
+ Trị chơi: “ Chỉ nhanh đốn đúng”


I . Mục đích – yêu cầu:
1. Kiến thức.


- Trẻ hiểu thêm và phân biệt được một số bộ phận của cơ thể.


- Trẻ biết một số chức năng, hoạt động chính của các bộ phận trên cơ thể.
- Trẻ hiểu thêm về bản thân trẻ.


2. Kỹ năng:



- Rèn kỹ năng quan sát.


- Rèn kỹ năng phát âm đúng ngữ pháp.
- Rèn kỹ năng vận động cho trẻ.


3. Thái độ


- Trẻ biết bảo vệ cơ thể theo mùa.
- Trẻ biết bảo vệ các bộ phận cơ thể.
II. Chuẩn bị:


1.Đồ dùng – đồ chơi.
a. Đồ dùng của cô:


- Gương, tranh về các bộ phận trên cơ thể..
- Đài đĩa nhạc bài hát “Cái mũi”


b. Đồ dùng của trẻ:
- Keo, giấy


- Tranh các bộ phận trên cơ thể
2. Địa điểm:


- Lớp học


III. Tổ chức hoạt động:


Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. Ổn định tổ chức.



- Cho trẻ hát bài "Cái mũi”
- Cùng trẻ trò chuyện về chủ đề.
+ Các con vừa hát bài hát gì?


+ Trong bài hát nhắc đến bộ phận cơ thể nào?
+ Mũi có tác dụng gì?


+ Ngoài ra các con còn biết những bộ phận cơ
thể nào nữa


- Cô giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể
sạch sẽ.


- Hôm nay cô cùng các con trò chuyện và phân


- Trẻ hát cùng cô
- Cái mũi



(18)

biệt các chức năng trên cơ thể chúng ta nhé!
2. Hướng dẫn


2.1.Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại
- Các con có biết trên tay cơ là cái gì ?
- Đây là cái gương giúp chúng ta nhìn thấy
những bộ phận trên cơ thể của chúng ta mà bình
thường chúng ta khơng nhìn thấy được.


- Các con cùng soi vào gương xem trên khuôn
mặt của chúng ta có những bộ phận nào ?



- Các con nhắm mắt thử xem.Có hiện tượng gì
sảy ra?


- Vậy các con có biết mắt có nhiện vụ gì ?
- Trên mắt, xung quanh mắt có gì nào?
- Lơng mi có tác dụng làm gì ?


- Mũi có tác dụng làm gì ?


- Miệng có tác dụng như thế nào ?
- Tai có tác dụng làm gì ?


- Cô cho trẻ lấy 2 ngón tay bịt tai vào thì
chuyện gì xảy ra ?


- Cô vừa cho các con cùng nói về các tên, chức
năng bộ phận của các con.


- Chốt: Phần đầu của chúng ta gồm có nhiều bộ
phận: Mắt dùng để nhìn, mũi dùng để thở, ngửi;
miệng dùng để ăn, nói; tai dùng để nghe. Các bộ
phận của các ban có kích thước khác nhau: Có bạn
tai to, có bạn tai nhỏ, có bạn mắt to, có bạn mắt
nhỏ...


- Các con có biết tay, chân có những nhiện vụ
gì ?


- Mỗi tay có mấy ngón tay?



- Cô cho trẻ đếm. Khi gộp các ngón tay ở 2 bàn
tay các con có mấy ngón tay.


- Các ngón tay có nhiệm vụ gì ?
- Mỗi bàn chân có mấy ngón chân ?
- Các ngón chân có nhiệm vụ gì ?


+ Cô chốt lại những tác dụng của các ngón tay,
chân, bàn tay, chân


- Các con ạ trong thực tế chân cũng có thể lầm


- Gương ạ


- Mũi, mắt, miệng…
- Khơng nhìn thấy gì
- Để nhìn


- Lơng mi
- Bảo vệ mắt
- Thở


- Nói...
- Nghe


- Khơng nghe thấy gì


- Trẻ nghe


- Tay cầm nắm, chân đi…


- 5 ngón


- Trẻ đếm
- Cầm đồ dùng
- 5 ngón


- Để đi



(19)

thính bạn có thể cầm bút, đũa bằng chân


- Các con có biết khuỷu tay, đầu gối chân tại
sao lại có nhiều nếp nhăn như vậy không ?


- Cô cho trẻ cùng được thử nghiệm với tay
chân khi gập khuỷu chân, đầu gối thì có hiện tượng
gì xảy ra.( Cơ cho trẻ tự nhận xét )


- Móng chân , móng tay các con thấy có tác
dụng gì ?


- Cơ chốt lại : Các móng tay, chân có tác dụng
để bảo vệ các ngón tay, chân, vì ở đầu các ngón tay,
chân có rất nhiều cấc dây thần kinh của cơ thể .
- Các con ạ trên cơ thể của chúng ta có rất
nhiều các bộ phận . Mỗi bộ phận có một chức năng
khác nhau và tất cả các bộ phận đó rất cần cho cơ
thể của con người chúng ta. Do vậy mà chúng ta
phải biết giữ gìn và vệ sinh các bộ phận sạch sẽ ,
hàng ngày



2.2. Hoạt động 2: Nhận biết tên gọi và so
sánh phân biệt các bộ phận đặc điểm của bạn
- Cơ cho trẻ quan sát một số hình ảnh của các
bạn qua tranh


- Cô cho trẻ quan sát từng tranh và cho trẻ nhận
xét về những đặc điểm riêng của bạn


- Các con có nhận xét gì về hình ảnh này ?
- Mắt của các bạn như thế nào?


- Tay của các bạn như thế nào ?


- Cơ u cầu trẻ nói nên được đặc điểm của
từng hình ảnh


- Cô chốt lại những đặc điểm giống nhau , khác
nhau của từng bộ phận.


2.3. Hoạt động 3: Trò chơi: Cơ tổ chức cho
trẻ chơi trị chơi “Chỉ nhanh đoán đúng”


- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần


- Các con so bàn tay và bàn chân mình với các
bạn khác chúng ta thấy gì?


- Cho trẻ hát bài “Nào chúng ta cùng tập thể
dục”



* Trò chơi: “Cắt dán hình có biểu thị các hoạt
động của tay và chân"


- Trẻ trả lời theo ý hiểu
- Trẻ thử nghiệm cùng cô


- Trẻ nghe


- Trẻ nghe


- Trẻ quan sát
- Trẻ nhận xét



(20)

- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 tờ giấy có
hình ảnh: Nhóm 1: Mắt, miệng, mũi, tay,


chân...Nhóm 2 có: Kính, áo,quần,...Nhiệm vụ của
các bạn là phải cắt các hình ảnh ở nhóm 1 dán bên
cạnh nhóm 2 sao cho phù hợp.


- Tiến hành cho trẻ chơi.
* Củng cố


- Các con vừa được tìm hiểu về gì?


- Giáo dục trẻ biết vệ sinh và bảo vệ cơ thể
3. Kết thúc.


- Nhận xét – tuyên dương



- Trẻ chơi


* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình
trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ
năng của trẻ):


...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...



(21)

Kể chuyện: “ Cậu bé mũi dài”


Hoạt động bổ trợ: Bài hát: “Cái mũi”.
I. Mục đích – yêu cầu


1. Kiến thức.



- Trẻ nhớ tên truyện.


- Trẻ lắng nghe lời cô kể truyện,hiểu nội dung câu truyện và biết tập kể lại
câu truyện cùng cô.


2. Kỹ năng:


- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.


- Rèn khả năng chú ý, ghi nhớ cho trẻ.
- Trẻ biết trả lời đủ câu, rõ ràng.


3. Thái độ:


- Trẻ biết yêu thương giúp đỡ bạn bè.


- Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
II. Chuẩn bị:


1. Đồ dùng cho giáo viên và của trẻ:
- Nhạc bài hát "Cái mũi ".


- Video truyện "Cậu bé Mũi Dài."
- Mũ ong, chim Họa Mi, hoa cho trẻ.
2. Địa điểm tổ chức: Tại lớp học
III. Tổ chức hoạt động


Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. Ổn định tổ chức:



- Cô cho trẻ hát bài hát "Cái Mũi".
- Trò chuyện:


+ Các con vừa được hát bài hát gi?


+ Bài hát nói về bộ phận nào trên cơ thể ?
+ Mũi có tác dụng dùng để làm gì?


+ Đúng rồi: Mũi là một bộ phận rất quan trọng trên
cơ thể chúng ta, mũi giúp chúng ta thở được, ngửi
được mùi vị nữa đấy, thế mà các con có biết khơng có
một bạn nhỏ lại định vứt cái mũi, cái tai của mình đi.


- Để biết bạn nhỏ đó là ai trong câu truyện gì cô mời
cả lớp cùng lắng nghe cô kể câu truyện "Cậu bé Mũi
Dài".


2. Hướng dẫn:


2.1. Hoạt động 1: Cô kể cho trẻ nghe:


- Cô kể lần 1: Kể diễn cảm kèm cử chỉ, điệu bộ.


- Trẻ hát
- Cái mũi.


- Cái mũi.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.




(22)

+ Các con vừa nghe câu chuyện gì?


+ Cơ giảng tóm tắt giảng nội dung câu chuyện: Câu
truyện kể về một cậu bé có cái mũi rất dài,vì vướng
quá không trèo hái táo được nên cậu muốn vứt đi tất
cả mắt, mũi, tai… Khi được các bạn giải thích cậu đã
hiểu ra và biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ các bộ phận trên
cơ thể của mình.


+ Các con có muốn gặp cậu bé Mũi Dài trong câu
chuyện này khơng?


+ Chúng mình cùng lắng nghe cơ kể câu chuyện này
lần nữa qua mơ hình nhé.


- Cơ kể lần 2: Kết hợp mơ hình.
- Đàm thoại - trích dẫn làm rõ ý:


+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?


+ Trong câu truyện có nhắc đến những nhân vật
nào?


+ Tại sao cậu bé trong câu truyện có tên như vậy?
+ Cậu bé đã nhìn thấy cây gì khi ra vườn?


+ Cây táo như thế nào?


+ Cậu bé đã làm gì khi nhìn thấy những quả táo?


+ Thế cậu có trèo được lên cây táo khơng? Vì sao?
+ Bực q cậu bé Mũi Dài đã nói gì?


+ Ai ở gần đó đã nghe thấy điều ước của cậu bé
Mũi Dài?


+ Bạn Ong đã nói gì với bạn mũi dài?


+ Bạn chim Họa Mi đã nói thế nào với bạn Mũi
Dài?


+ Cịn những cơ hoa đã nói gì với bạn Mũi Dài?
+ Sau khi được các bạn khuyên nhủ, bạn Mũi Dài
đã nhận ra điều gì?


+ Chúng mình thấy các bộ phận trên cơ thể có quan
trọng khơng? Quan trọng như thế nào?


+ Vậy muốn các bộ phận trên cơ thể sạch sẽ chúng
mình phải làm gì?


Giáo dục: Để có một cơ thể sạch sẽ các con luôn


- Trẻ lắng nghe.
- Truyện " Cậu bé
Mũi Dài”.


- Trẻ lắng nghe.


- Trẻ lắng nghe



- Cậu bé Mũi Dài.
- Cậu bé Mũi Dài,
Ong, chim Họa Mi,
những bơng hoa.


- Vì cậu có cái mũi
dài.


- Cây táo
- Sai trĩu quả.
- Cậu muốn hái
những quả táo.


-.Khơng, vì cái mũi
của cậu q dài


- ươc gì cậu khơng
có... .



(23)

nhớ chưa nào.


+ Các con ạ, qua chuyện “Cậu bé Mũi Dài” vừa rồi,
chúng ta đã nhận ra tầm quan trọng của các bộ phận
trên cơ thể. Bây giờ, chúng mình hãy cùng lắng nghe
câu chuyện “Cậu bé Mũi Dài” qua giọng kể của cơ
giáo A để chúng mình nhớ và hiểu rõ hơn về nội dung
câu chuyện.


- Cô kể lần 3: Cho trẻ xem video câu chuyện "Cậu


bé Mũi Dài".


2.2. Hoạt động 2: Dạy trẻ kể lại truyện:


- Chúng mình thấy câu chuyện này như thế nào?
Tối nay về nhà các con hãy kể lại câu chuyện “Cậu bé
Mũi Dài” cho ông bà, bố mẹ chúng mình nghe nhé. Để
được khen ngay bây giờ cô sẽ cùng các con tập kể câu
chuyện này.


- Cơ chia trẻ thành các nhóm nhân vật kể truyện
cùng cô.


- Cô giáo là người dẫn truyện, trẻ nhập vai các nhân
vật kể truyện.


- Cô gợi ý trẻ về giọng điệu của các nhân vật trong
truyện.


* Củng cố


- Các con vừa được nghe cô kể câu chuyện gì?
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ và
biết bảo vệ các bộ phận trên cơ thể.


3. Kết thúc:


- Nhận xét và tuyên dương trẻ.


- Trẻ lắng nghe



- Trẻ trả lời.


- Trẻ kể truyện cùng


- Trẻ lắng nghe


* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình
trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ
năng của trẻ):


...
...
...
...
...



(24)

Phân biệt hình trịn với hình vng, tam giác, hình chữ nhật.
Hoạt động bổ trợ: Hát “Cái mũi”


I. Mục đích – yêu cầu:
1.Kiến thức:


- Trẻ phân biệt được hình trịn với hình tam giác, hình vng, Hình chữ
nhật.


2. Kỹ năng:


- Rèn kỹ năng nhận biết, phân biệt các hình cho trẻ
3. Thái độ:



- Giáo dục trẻ chú ý trong giờ học
II. Chuẩn bị:


1. Đồ dùng của cơ và trẻ.


- 2 hình trịn,2 hình vng, 2 hinh chữ nhật, 2 hình tam giác.


- Một số đồ dùng đồ chơi có dạng hình trịn, hình vng đặt quanh lớp
- Các khối vng trịn, tam giác, chữ nhật


2. Địa điểm.


- Trong lớp học
III. Tổ chức hoạt động


Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. Ổn định tổ chức


-Cho trẻ hát bài " Cái mũi"
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Bài hát hói về cái gì?


- Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh cho cơ thể..
- Giờ học tốn ngày hơm nay cơ và các con
cùng nhau " Phân biệt hình trịn với hình tam giác,
hình vng, hình chữ nhật" nhé.


2. Hướng dẫn



2.1. Ơn nhận biết hình vng, hình trịn, hình
tam giác, chữ nhật.


- Các con nhìn xem có rất nhiều bàn ghế đấy.
Đây là mặt bàn có dạng hình gì?Cịn cái mặt
bàn kia mặt bàn có dạng hình gì?


- À, cịn cái mặt đồng hồ này thì có dạng hình
gì?...


2.2.Phân biệt hình trịn, vng, tam giác,chữ
nhật.


- Cơ đưa hình trịn lên và hỏi:


- Trẻ hát


- Bài cái mũi ạ
- Nói về cái mũi
- Lắng nghe


- Vâng ạ


- Trẻ quan sát


- Trẻ trả lời



(25)

sờ quanh hình trịn. Hình trịn có cạnh khơng?
- Đúng rồi, đường trịn là một đường cong khép
kín, trơn, nhẵn có thể lăn được trên đất



- Đây là hình gì, màu gì?
- Hình vng có mấy cạnh ?


- Cho trẻ đếm cạnh của hình vng từ trái sang
phải


- 4 cạnh của hình vng như thế nào?
- Cơ lấy thước dây hoặc dây len đo
*So sánh hình trịn và hình vng


Hình trịn và hình vng có gì khác nhau?
- Khác ở điểm nào? Cịn màu sắc thì sao?
- Đây là hình gì, màu gì?


- Cả lớp nhắc lại


- Hình chữ nhật có mấy cạnh?


- Các cạnh hình chữ nhật như thế nào?
- Cho trẻ chỉ cạnh ngắn,dài và đếm
- Còn đây là hình gì, màu gì?
Hình tam giác có mấy cạnh?


- Cơ chỉ cạnh hình tam giác cho trẻ đếm
*So sánh hình chữ nhật và hình tam giác
Hình chữ nhật và tam giác có gì khác nhau?
*Liên hệ: Cho trẻ đi quanh lớp xem có những
đồ chơi có dạng hình vng,hình trịn, chữ nhật,
tam giác.



+ Hình trịn ( bánh ơ tơ, bánh xe đạp, mắt kính,
mặt đồng hồ, vịng đeo tay, khuy áo…)


+ Hình tam giác ( Mái nhà, cánh buồm,..


+ Hình vng(Viên gạch lát nền,chiếc bánh quy,
khung ảnh…)


+ Hình chữ nhật( Mặt bàn, màn hình ti vi,khung
của sổ…)


2.3. Luyện tập


+ Trị chơi: Ai nhanh nhất


- Cơ giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật
chơi


- Cách chơi: Cơ u cầu lấy hình gì ( Về hình
dạng và đặc điểm của hình) thì các con phải lấy
đúng hình đó và giơ lên.


- Trẻ lên chỉ
Hình tam giác
- Có 3 cạnh
- Trẻ chỉ và đếm
- Trẻ so sánh


- Trẻ đi xung quanh lớp và


tìm


- Lăng nghe


-Trẻ chơi hứng thú


- Trẻ lắng nghe



(26)

- Luật chơi: các con phải lấy đúng hình theo yêu
cầu ai lấy sai sẽ phải đổi lại.


- Tổ chức cho trẻ chơi,


Nhận xét động viên trẻ sau khi chơi
+ Trò chơi: Xếp hình


- Cơ giới thiệu trị chơi, cách chơi và luật chơi
-Cách chơi. Cô chia lớp thành 3 đôi chơi các
bạn trong tổ phải tự chọn cho mình 1 hình để làm
sao xếp được hình 1 ngơi nhà.


- Luật chơi: Thời gian là 1 bản nhạc đội nào xếp
nhanh nhất có ngơi nhà đẹp nhất đội đó sẽ dành
chiến thắng.


- Tổ chức cho trẻ chơi
* Củng cố


- Cho trẻ nhắc lại tên bài học
- Các con vừa được học gì?


- Các con học có vui khơng?
3. Kết thúc:


- Nhận xét, tuyên dương trẻ


- Yêu cầu trẻ cất đồ dùng cùng cô


- Trẻ chơi


- Phân biệt hình trịn, vng
tam giác, chữ nhật ạ.


- Có ạ


- Trẻ cất đồ dùng theo yêu
cầu


* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình
trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ
năng của trẻ):


...
...
...
...
...
...
...
...
...




(27)

Dạy hát : “Cái mũi”
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “ Tai ai tinh”
I. Mục đích – yêu cầu


1. Kiến thức:


- Trẻ biết tên bài hát, thuộc lời và
- Trẻ hiểu nội dung bài hát " Cái mũi"
- Biết chơi trò chơi " Tai ai tinh"


- Hứng thú nghe hát và hưởng ứng cùng cô
2. Kỹ năng:


- Rèn kỹ năng ca hát, hát đúng giai điệu, vận động nhịp nhàng theo tính
chất bài hát


- Rèn sự khéo léo và nhanh nhẹn
- Rèn kỹ năng chú ý, tư duy cho trẻ.
3. Thái độ:


- Trẻ hào hứng tham gia vào hoạt động âm nhạc
II . Chuẩn bị


1. Đồ dùng - đồ chơi:
- Đàn, đĩa hát, các bài hát


- một số dụng cụ âm nhạc đê sử dụng khi chơi
- Khăn bịt mắt



2. Địa điểm:
- Trong lớp


III. Tổ chức hoạt động


Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. Ổn định tổ chức:


- Cô và trẻ cùng nhau trò chuyện khám phá về
chủ đề


+ Trên cơ thể có những bộ phận gì?
+ Các bộ phận đó có tác dụng gì?


- Hôm nay cô có 1 bài hát nói về một bộ phận
trên cơ thể của chúng ta đó là bài “ Cái mũi”


2. Hướng dẫn:


2.1. Hoạt động 1: Dạy hát “ Cái mũi”
- Cô hát mẫu lần 1: kết hợp đàn.


+ Giới thiệu tên bài hát và tác giả


- Trò chuyện
- Mắt, mũi, tay...
- Mắt để nhìn...



(28)

- Cô hát lần 2 : thể hiện điệu bộ theo giai điệu
bài hát.



+ Cô giảng nội dung bài hát.
- Cô hát lại lần 3 và dạy trẻ hát


+ Cô dạy trẻ hát từng câu nối tiếp đến hết bài (
2 – 3 lần)


+ Cô sửa cách hát cho trẻ cao độ, ngân nghỉ...
+ Cho cả lớp hát cùng cô một lần không nhạc
đệm


+ Từng tổ hát, nhóm hát, cá nhân hát


+ Cho nhóm bạn trai hát thi với nhóm bạn gái
+ Thi hát nối tiếp, giọng hát to giọng hát nhỏ
+ Cô chú ý sửa cho trẻ, giúp đỡ những trẻ yếu
+ Cho trẻ hát vỗ xắc xô, thanh la


+ Sau mỗi lần trẻ hát cô nhận xét trẻ và sửa sai
cho trẻ ( nếu có)


2.2. Hoạt động 2: Trò chơi âm nhạc: Tai ai
tinh


- Cơ giới thiệu tên trị chơi


- Cách chơi: Cô mời 1 bạn lên bịt mắt, và mời
bạn khác lên hát cô yêu cầu trẻ bị bịt mắt phải
đốn xem bạn nào hát và hát bài gì? ( Cho trẻ lên
hát cầm dụng cụ âm nhạc)



+ Cho trẻ chơi 3 – 4 lần


+ Cô chú ý bao quát trẻ chơi và nhận xét kết
quả chơi.


* Củng cố


- Các con vừa được hát bài hát gì? Do ai sáng
tác?


- Trẻ hát


- Tổ , nhóm hát


- Lắng nghe cô hướng dẫn



(29)

- Cho trẻ biểu diễn bài hát “ Cái mũi ”
- Nhận xét tuyên dương


* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật: về tình
trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức; kĩ
năng của trẻ):





×