Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

giáo án mới 2019 phát triển năng lực học sinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (263.1 KB, 12 trang )

(1)

* Ngày soạn: 20/02/2019
* Tiết ( PPCT): 59 – Tuần 29


LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU


1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ


Kiến thức: Củng cố cách giải một số dạng phương trình quy được về phương
trình bậc hai: phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số dạng
phương trình bậc cao.


Kỹ năng: Giải phương trình quy về phương trình bậc hai và phương pháp đặt ẩn
phụ.


Thái độ: Tích cực trong hoạt động học học tập hợp tác.


2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã
học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học.


- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân cơng và hợp tác thực hiện các
hoạt động.


- Năng lực tính tốn, trình bày và trao đổi thơng tin: Có khả năng sử dụng các các
phép tốn đã học để tính tốn các phép tính cơ bản đồng thời kết hợp sử dụng máy
tính bỏ túi để tính tốn. Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết
trình.


- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các


bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực
tiễn cuộc sống. Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành.


II. CHUẨN BỊ :


- Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh: Bảng nhóm, máy tính.


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.
2. Kiểm tra bài cũ: Bài tập 37a ; 38a trang 56


3. Bài mới:


Hoạt động của thầy-trị Ghi bảng


Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)
GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học
HS: Nêu dạng và cách giải PT trùng phương
GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho tiết
học.


Hoạt động 2: Hoạt động tìm tịi, tiếp cận
kiến thức


* Kiến thức thứ nhất: ( PT trùng phương)
( 2’)



(2)

công thức để giải bài tập



* Kiến thức thứ hai: ( PT chứa ẩn ở mẫu)
(1.5’)


HS: Biêt giải PT chứa ẩn ở mẫu
* Kiến thức thứ ba: ( PT tích) (1.5’)
HS: Biêt giải PT chứa ẩn ở mẫu


Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực
hành thí nghiệm ( 20’)


GV hướng dẫn đưa về phương trình trùng
phương


GV: Nêu cách giải phương trình trùng
phương


HS: Đứng tại chổ trả lời


GV: Khi nghiệm t < 0 thì sao ? giải thích ?
HS: Khi t < 0 (loại) vì t = x2.


GV: Gọi học sinh lên bảng giải


HS: Lên bảng giải (cả lớp thảo luận chung
GV: Đối với phương trình này trước khi giải
cần có điều kiện gì ?


HS: Cần có điều kiện x ¹ 0



GV: Cho học sinh tiếp tục thực hiện như
giải phương trình trùng phương sau khi quy
đồng bỏ mẫu


HS: Lên bảng thực hiện
GV: Nhận xét bài giải HS
HS: Theo dõi


GV: Các bước giải phương trình chứa ẩn ở
mẫu thức


HS: Nêu các bước giải


GV: Nêu điều kiện của phương trình ? mẫu
thức chung ?


HS: ĐK: x¹ ±3


MTC: (x + 3)(x – 3)


GV: Gọc một học sinh lên bảng thực hiện
HS: Lên bảng giải


GV: Nghiệm tìm được có thỏa mãn điều
kiện khơng ? Vậy phương trình có bao nhiêu
nghiệm ?


HS: x1 = 4 ; x2 = -5 thỏa mãn điều kiện. Vậy


phương trình có hai nghiệm x1 = 4 ; x2 = -5



GV: Gọi học sinh khác thực hiện tương tự
HS: Một học sinh lên bảng giải


Bài tập 37 trang 56:
b) 5x4 + 2x2 – 16 = 10 – x2.


Û 5x4 + 3x2 – 26 = 0. Đặt: x2 = t ³ 0


Þ 5t2 + 3t – 26 = 0


D= 529 ; D= 23
Þ t1 = 2 ; t2 = - 2,6 (loại)


t = 2 Û x2 = 2 Û x = ± 2


d) 2x2 + 1 = 2
1


x - 4 . iu kin: x 0


2x4 + x2 = 1 – 4x2 Û 2x4 + 5x2 – 1 = 0


Đặt: x2 = t ³ 0 Þ 2t2 + 5t – 1 = 0


D= 33 ; D = 33
Þ t1 =


33 5
4





; t2 =


33 5
4
-
(loại)
t =
33 5
4


x2 =


33 5
4




Û x =


33 5
2





Bài tập 38 trang 56:


e) 2


14 1


1


9 3


x - = - - x


Û 2


14 1


1


9 3


x - = +x- . K: x3


14 = x2 9 + x + 3Û x2 + x – 20 = 0


D= 81 ; D = 9


x1 = 4 ; x2 = -5


f) ( ) ( )


2



2 8


1 1 4


x x x


x x x


- +


=


+ + - .ĐK: x¹ -1; x 4
2x(x 4) = x2 x + 8


Û x2 – 7x – 8 = 0 có a – b + c = 0



(3)

GV: Nghiệm tìm được có thỏa mãn điều
kiện khơng ? Vậy phương trình có bao nhiêu
nghiệm ?


HS: x1 = -1 (loại); x2 = 8 thỏa mãn điều


kiện.Vậy phương trình có một nghiệm x = 8
GV: Nêu cách giải phương trình tích


HS: Đứng tại chổ trả lời


GV: Gọi hai học sinh lên bảng thực hiện
HS: Lên bảng giải (cả lớp thảo luận chung)


GV: Nhận xét bài giải của từng học sinh
HS: Theo dõi, sửa sai (nếu có)


Hoạt động : Hoạt động vận dụng và mở
rộng (5’)


HS : Biết giải PT bằng cách đặt ẩn phụ…
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện bằng
phương pháp đặt ẩn phụ


HS: Theo dõi, cùng nhau thực hiện giải


Bài tập 39 trang 56:
b) x3 + 3x2 – 2x – 6 = 0


Û x2(x + 3) – 2(x + 3) = 0


Û (x + 3)(x2 – 2) = 0
2


3 0
2 0
x


x


é + =
ê


Û



ê - =
ë


3
2
x
x


é
=-ê
Û êê


ë


c) (x2 – 1)(0,6x + 1) = 0,6x2 + x


Û (x2 – 1)(0,6x + 1) – x(0,6x + 1) = 0


Û (0,6x + 1)(x2 – x – 1) = 0


* 0,6x + 1 = 0 Û x = -5/3


* x2 – x – 1 = 0 ; D= 5 , D = 5


x1 =


1 5


2



+


; x2 =


1 5


2




-Bài tập 40 trang 56:


b) (x2 – 4x + 2)2 + x2 – 4x – 4 = 0


Û (x2 – 4x + 2)2 + (x2 – 4x + 2) – 6 = 0


Đặt: x2 – 4x + 2 = t.


Þ t2 + t – 6 = 0 ; D= 25 , D = 5


t1 = 2 ; t2 = -3


* t = 2 Û x2 – 4x + 2 = 2


Û x2 – 4x = 0 Û x


1 = 0 ; x2 = 4


* t = -3 Û x2 – 4x + 2 = -3



Û x2 – 4x + 5 = 0 ; D'= -1


4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa


- Giải phương trình bậc hai ( PT trùng phương, PT tích, PT chứa ẩn
ở mẫu


- Xem trước §8.Giải bài tốn bằng cách lập phương trình.
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC


HS: Nhắc lại các kiến thức đã học Hệ thức Vi -ét.
GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.



(4)

………
………...
* Ngày soạn: 20/02/2019


* Tiết ( PPCT): 60 – Tuần 29


§8. GIẢI BÀI TỐN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH.
I. MỤC TIÊU


1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ


Kiến thức: Biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn, phân tích mối quan hệ giữa các
đại lượng để lập phương trình cho bài tốn.


Kỹ năng: Trình bày bài giải một bài tốn giải bằng cách lập phương trình bậc


hai


Thái độ: Tinh thần hoạt động học tập hợp tác nghiêm túc. Liên hệ toán học với
thực tiễn đời sống.


2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh


- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã
học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học.


- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân cơng và hợp tác thực hiện các
hoạt động.


- Năng lực tính tốn, trình bày và trao đổi thơng tin: Có khả báo cáo trước tập thể, khả
năng thuyết trình.


- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các
bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực
tiễn cuộc sống.


II. CHUẨN BỊ :


- Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh: Bảng nhóm, máy tính.


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.
2. Kiểm tra bài cũ: Giải các phương trình : a) x2 – 4x – 320 = 0



b) x2 + 4x – 320 = 0


3. Bài mới:


Hoạt động của thầy-trò Ghi bảng


Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)


GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học
lớp 8


HS: Nêu các bước giải bài toán bằng cách
lập PT



(5)

Hoạt động 2: Hoạt động tìm tịi, tiếp cận
kiến thức


* Kiến thức thứ nhất: (các bước giải bài
toán bằng cách lập PT) ( 10’)


HS: Nắm được các bước giải bài toán bằng
cách lập PT để giải bài tập


HS: Có 3 bước:


Bước 1: Lập phương trình


-Chọn ẩn, ghi đơn vị, điều kiện của ẩn số
(nếu có)



-Thiết lập các số liệu chưa biết thông ẩn số
và số liệu đã biết và ẩn số


-Dựa vào mối liên hệ giữa các số liệu thiết
lập phương trình


Bước 2: Giải phương trình


Bước 3: Đối chiếu nghiệm với điều kiện –
Trả lời.


GV: Trình bày cách giải


Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực
hành thí nghiệm ( 10’)


HS: Biết giải PT
GV: Nêu đề Bài ?:
HS: Thảo luận trình bày


GV: Dùng bảng phụ hướng dẫn học sinh
HS: Thảo luận chung


GV: Cho học sinh thực hiện ?. theo nhóm
HS: Thảo luận nhóm, nêu kết quả thảo luận
GV: Nhận xét bài làm của các nhóm


HS: Thảo luận chung


Hoạt động : Hoạt động vận dụng và mở


rộng (15’)


HS : Biết giải bài tập. ( với cach đặt ẩn
khác)


GV: cho HS thảo luận giải với cách đặt
chiều dài là ẩn


GV: Cho HS làm BT 41
Chọn ẩn? điều kiện?


Biểu diễn đại lượng khác qua ẩn?
=> PT


GV: cho HS thảo luận giải
GV: Nhận xét


Ví dụ: (SGK trang 57)


?. Gọi x m là chiều rộng của mảnh vườn
(x > 0), chiều dài mảnh vườn là (x + 4)
m


Diện tích là : x(x + 4) m2


Ta có : x(x + 4) = 320
Û x2 + 4x – 320 = 0


'



D = 22 – 1.(-320) = 324 ; D'= 18


x1 = 16 ; x2 = - 20 (loại)


Vậy chiều rộng mảnh vườn là 16 m,
chiều dài là 20 m


Bài tập 41 trang 58:


Gọi x là số nhỏ, x + 5 là số lớn mà
bạn Minh và bạn Lan chọn


Ta có : x (x + 5) = 150


Û x2 + 5x – 150 = 0 .


D= 625 ; D = 25Þ x1 = 10 ; x2 = -15



(6)

GV: Cho HS làm BT 43
Chọn ẩn? điều kiện?


Biểu diễn đại lượng khác qua ẩn?
=> PT


GV: hướng dẫn HS lập bảng.
GV: cho HS thảo luận giải
GV: Nhận xét


hoặc số nhỏ là -15 thì số lớn là -10
Bài tập 43 trang 58:



Gọi x km/h là vận tốc của xuồng du lịch
lúc đi (x > 5) , vận tốc lúc về là (x – 5)
km/h.


Quãng đường đi từ TP Cà Mau đến Đất
Mũi là 120 km, nên thời gian đi là 120/x
h, trên đường đi có nghỉ tại thị trấn Năm
Căn 1 h do đó tổng thời gian lúc đi là :
(120/x + 1) h


Quãng đường về là 125 km , nên thời
gian về là : 125/x – 5 h


Ta có :


120 125


1


5


x + =x- Þ 120(x – 5)


+ x(x – 5) = 125x Û x2 – 10x – 600 = 0


D'= 625 ; D =


25 Þ x1 = 30 ; x2 = - 20 (loại)



Vậy vận tốc lúc đi của xuồng du
lịch là 30 km / h


4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa


- Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập trang 59 – 60.
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC


HS: Nhắc lại các kiến thức đã học giải bài toán bằng cách lập PT.
GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.


V. RÚT KINH NGHIỆM



(7)

* Ngày soạn: 20/02/2019
* Tiết ( PPCT): 51 – Tuần 29


§9. ĐỘ DÀI ĐƯỜNG TRỊN, CUNG TRÒN.
I. MỤC TIÊU


1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ


Kiến thức: HS cần nhớ cơng thức tính độ dài đường tròn C = 2 π R (hoặc C =
d π )


Kỹ năng: Biết cách tính độ dài cung trịn. Biết vận dụng công thức C = 2 π R,
d = 2R, l = 180πRn để tính các đại lượng chưa biết trong các công thức và giải một số
bài toán thực tế.


Thái độ: Vẽ cẩn thận. Tính tốn hợp lý. Hợp tác học tập



2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã
học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học.


- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân cơng và hợp tác thực hiện các
hoạt động.


- Năng lực tính tốn, trình bày và trao đổi thơng tin: Có khả năng sử dụng các các
phép tốn đã học để tính tốn các phép tính cơ bản đồng thời kết hợp sử dụng máy
tính bỏ túi để tính tốn. Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết
trình.


- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các
bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực
tiễn cuộc sống. Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành.


II. CHUẨN BỊ :


- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, compa, thước thẳng.
- Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, compa.


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.
2. Kiểm tra bài cũ: Cơng thức tính chu vi đường tròn ?
3. Bài mới:


Hoạt động của thầy-trò Ghi bảng



Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)
GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã
học



(8)

tiếp


GV: Hệ thống lại các kiến thức cần cho
tiết học.


Hoạt động 2: Hoạt động tìm tịi, tiếp
cận kiến thức


* Kiến thức thứ nhất: ( Cơng thức tính
độ dài đường tròn) ( 15’)


HS: Nắm được kiến thức, biết áp dụng
kiến thức để giải bài tập.


GV: Dùng bảng phụ cho học sinh quan
sát


hình và chỉ ra các yếu tố : bán kính,
đường kính


HS: Quan sát hình vẽ, theo dõi phần
trình bày của thầy


Lớp 9A nhắc lại cơng thức tính chu vi
hình trịn



GV: Trình bày cơng thức tính C theo
bán kính, theo đường kính


HS: Theo dõi


GV: Cho học sinh thực hiện Bài tập 65
trang 94:


HS: 6 HS lên bảng tính và ghi kết quả
GV: Nhận xét


* Kiến thức thứ hai: (Cơng thức tính
độ dài cung trịn) (15’)


HS: Biết dùng cơng thức tính độ dài
cung trịn.


GV: Dùng bảng phụ hình 51 tr.93
HS: Quan sát hình 51 trang 93
GV: Cho học sinh thực hiện ?2.
HS: Thảo luận chung


GV: Đưa ra cơng thức tính độ dài cung
trịn l.


HS: Theo dõi


1. Cơng thức tính độ dài đường tròn:



C = 2πR = dπ
C : Độ dài đường tròn
R : Bán kính đường tròn
d : Đường kính đường trịn
π ≈ 3,14 (số pi)


Bài tập 65 trang 94:


Bán kính R
của đường
trịn


10 5 3 1,5 3,18 4


Đường kính
d của đường
tròn


20 10 6 3 6,37 8
Độ dài C


của đường
trịn


62,8 31,4 18,84 9,42 20 25,12


2. Cơng thức tính độ dài cung trịn:



(9)

GV: Cho học sinh đọc phần “số π” trang
94



HS: Đọc sách giáo khoa


Tìm hiểu về số (cách thức tính số )
Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập
thực hành thí nghiệm ( 5’)


HS: Biết dùng cơng thức tính độ dài
đường trịn, cung trịn.


HS: Đọc đề
GV: Tóm tắt


HS: nêu cơng thức tính
02 HS lần lượt giải trên bảng


Hoạt động : Hoạt động vận dụng và
mở rộng (5’)


HS : Biết thêm thông tin về số π


GV: Cho học sinh đọc phần “số π” trang
94


HS: Đọc sách giáo khoa


Tìm hiểu về số (cách thức tính số )


l : Độ dài cung trịn



R : Bán kính đường tròn


n0 : Số đo độ của cung l.


Bài tập 66 trang 94:
Ta có : n = 600 ; R = 2 dm ;


l


πRn
180





π2.60
180







3




Ta có : d = 650 mm ; C = 650π (mm)



4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa


- Làm tiếp các bài tập 68 ; 69 trang 95
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
HS: Nhắc lại cơng thức tính độ dài đường trịn, cung tròn.
GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.


V. RÚT KINH NGHIỆM



(10)

* Ngày soạn: 20/02/2019
* Tiết ( PPCT): 52 – Tuần 29


LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU


1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ


Kiến thức: Củng cố cơng thức tính độ dài đường trịn, độ dài cung tròn.


Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng áp dụng cơng thức tính độ dài đường
trịn, độ dài cung trịn và các cơng thức suy luận của nó. Nhận xét và rút ra được cách
vẽ một số đường cong chắp nối. Biết cách tính độ dài các đường cong đó. Giải được
một số bài tốn thực tế


Thái độ: Nhìn thực tế dưới góc độ tốn học để có cách giải quyết hợp lý
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết cách huy động các kiến thức đã


học để trả lời các câu hỏi, biết cách giải quyết tình huống trong giờ học.


- Năng lực hợp tác nhóm: Biết cách tổ chức nhóm, phân cơng và hợp tác thực hiện các
hoạt động.


- Năng lực tính tốn, trình bày và trao đổi thơng tin: Có khả năng sử dụng các các
phép tốn đã học để tính tốn các phép tính cơ bản đồng thời kết hợp sử dụng máy
tính bỏ túi để tính tốn. Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết
trình.


- Năng lực thực hành thí nghiệm: Dựa vào các kiến thức đã học có thể giải được các
bài tập và áp dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đồng thời áp dụng vào thực
tiễn cuộc sống. Biết sử dụng các dụng cụ học tập, dụng cụ thực hành.


II. CHUẨN BỊ :


- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, compa, thước thẳng.
- Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, compa.


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, đồ dùng học tập.


2. Kiểm tra bài cũ: Cơng thức tính độ dài đường tròn, độ dài cung tròn.
Bài tập 72 trang 96


3. Bài mới:


Hoạt động của thầy-trị Ghi bảng



Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’)
GV: Cho học sinh nhắc lại kiến thức đã học
HS: Nêu cơng thức tính độ dài đường trịn,
độ dài cung trịn.



(11)

Hoạt động 2: Hoạt động tìm tịi, tiếp cận
kiến thức


* Kiến thức thứ nhất: (tính độ dài đường
tròn, độ dài cung tròn.) ( 2’)


HS: Nắm được kiến thức, biết áp dụng kiến
thức để giải bài tập


* Kiến thức thứ hai: ( So sánh hai cung) 3’)
HS: Biết so sánh hai cung.


Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập thực
hành thí nghiệm ( 20’)


GV: Hướng dẫn học sinh cách vẽ hình
HS: Theo dõi


GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình và nêu cách vẽ
HS: Thảo luận chung


GV: Nêu cách tính AEFGH ?


HS: AEFGH = lAE + lEF + lFG + lGH.
GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng thực hiện


HS: Lên bảng giải


GV: Gọi học sinh lên bảng thực hiện
HS: Lên bảng giải


GV: Nhận xét bài làm của học sinh
HS: Thảo luận chung


GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình


Bài tập71 trang 96:


*Cách vẽ:


Vẽ hình vng ABCD có cạnh dài 1
cm


Vẽ AEcó số đo 900 của (B ; BA=1 cm)


Vẽ EFcó số đo 900 của (C ; CE=2 cm)


Vẽ FGcó số đo 900 của (D ; DF=3 cm)


Vẽ GHcó số đo 900 của (A ; AG=4


cm)


*Tính AEFGH:


AEFGH = lAE + lEF + lFG + lGH.



π.90.1
180


 π.90.2


180






π.90.3
180






π.90.4




π
2







2






2






2





10π
2




= 5π (cm)
Bài tập 73 trang 96:


Ta có : C ≈ 40 000 km


C = 2πR R = 2Cπ ≈ 400002π ≈ 6
369




(12)

HS: Vẽ hình


GV: Số đo của cung MA, số đo của cung MB
HS: sđMA = n0 ; sđMB= 2n0.


GV: Cho học sinh thảo luận theo nhóm
HS: Thảo luận theo nhóm, nêu kết quả thảo
luận


GV: Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
HS: Thảo luận chung


Hoạt động : Hoạt động vận dụng và mở
rộng (5’)


HS : Biết áp dụng kiến thức về tọa độ…
GV: Vĩ độ của Hà Nội là 20001’ cho biết điều


gì ?


HS: n0 = 20001’


GV: Gọi học sinh lên bảng thực hiện
HS: Lên bảng giải


GV: Nhận xét bài làm của học sinh



Ta có :



lMA = 180π. OM.n


lMB = π.O'M. 2n


180 =


π. OM.n


180
Vậy : lMA = lMB


Bài tập 74 trang 96:
Ta có : n0 = 20001’ =


(

120160

)



0


C ≈ 40 000 km R ≈ 6 369 (km)
l = 180πRn = π. 6396.


1201
60


180 ≈ 2 233


(km)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5’)
GV nhắc HS: - Xem lại các bài tập đã sửa



- Về nhà làm bài tập 52 trang 87
- Xem trước §7.Tứ giác nội tiếp
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC
HS: Nhắc lại các kiến thức đã họccung chứa góc.
GV: Đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.


V. RÚT KINH NGHIỆM


………
………...





×