Tải bản đầy đủ (.docx) (41 trang)

Giáo án tuần 11 - lớp 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.44 KB, 41 trang )

(1)

TUẦN 11


Ngày soạn: 10/11/2017


Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 11năm 2017


TOÁN


Tiết 51:

LUYỆN TẬP



I. MỤC TIÊU


- HS biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.


- Giáo dục HS cẩn thận khi làm bài.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV:Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2.
-HS: SGK.


III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ( 4’)


- 2 HS lên bảng làm bài 1,
3/VBT-62,63.


- Nhận xét, đánh giá



B. Bài mới


1. Giới thiệu bài (1’)


2.Hướng dẫn luện tập(32’)
Bài 1- 52 : Tính:


- Yêu cầu HS làm bài.


- Giúp đỡ HS còn lúng túng.


- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện tích cộng nhiều số thập phân


- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- Nhận xét và chốt kết quả đúng.
- GV chốt kiến thức,


Bài 2ab - 52: Tính bằng cách thuận tiện
nhất:


+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài.


- 2HS lên bảng làm bài


- 1 em đọc yêu cầu


- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.



- Trình bày kết quả + cách làm.
a) 15,32 b) 27,05
+ 41,69 + 9,38
8,44 11,23
65,45 47,66


- HS nhận xét cả về đặt tính và thực
hiện tính.


- HS lắng nghe


- 1 em đọc yêu cầu.


- Bài tập yêu cầu chúng ta làm bằng
cách thuận tiện nhất.


- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở.


a) 4,68 + 6,03 + 3,97
= 4,68 + (6,03 + 3,97)
= 4,68 + 10



(2)

- Yêu cầu HS nhận xét trên bảng.


- Yêu cầu HS giải thích cách làm của
từng biểu thức trên.


- Nhận xét và chốt kết quả đúng.


- GV chốt kiến thức


Bài 3.cột 1 – 52 : >, <, = ?
- HS đọc yêu cầu


- Yêu cầu HS nêu cách làm.


- Yêu cầu HS làm bài.


- Yêu cầu HS giải thích.


- Nhận xét - Chốt kết quả đúng.
- GV chốt kiến thức


Bài 4 – 52:


- Gọi HS đọc đề tốn.


- u cầu HS tóm tắt bài tốn bằng sơ
đồ rồi giải.


- GV gọi HS chữa bài làm của bạn trên
bảng, Nhận xét đánh giá.


b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
=(6,9 +3,1) +(8,4 +0,2 )
= 10 + 8,6


= 18,6



- Nhận xét, nếu sai sửa lại cho đúng
- 2 HS lần lượt giải thích


- HS lắng nghe


- 1 em nêu yêu cầu.


- 1 HS nêu cách làm bài: Tính tổng các
số thập phân rồi so sánh và điền dấu
thích hợp và chỗ chấm.


- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở.


3,6 + 5,8 > 8,9
9,4


7,56 < 4,2 + 3,4
7,6


- HS lần lượt giải thích:


- Lớp đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn
nhau


- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm trong SGK


- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.



- 1 HS chữa bài làm của bạn trên bảng.
HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài
của mình


Bài giải


Ngày thứ hai dệt được số mét vải là :
28,4 + 2,2 = 30,6 (m)


Ngày thứ ba dệt được số mét vải là :
30,6 + 1,5 = 32,1(m)



(3)

C. Củng cố, dặn dò: (3’)


? Nêu các bước cộng 3 số thập phân
? Khi đặt tính cộng các số thập phân cần
lưu ý điều gì?


- Nhận xét tiết học.
- BTVN: 1,2,3,4/63,64.


-HS trả lời


-HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ


TẬP ĐỌC


Tiết 21: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ.



I. MỤC TIÊU.


- Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với tâm
lí nhân vật và nội dung bài văn.


- Hiểu được tình cảm yêu mến thiên nhiên của hai ông cháu trong bài. Có ý
thức làm đẹp mơi trường sống trong gia đình và xung quanh.


- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.


- Giáo viên: tranh SGK ,bảng phụ
III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U.Ạ Ọ Ủ Ế


Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ : (4’)


- Đọc bài:


- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
=> GV nhận xét, đánh giá.


B. Bài mới:


1. Giới thiệu bài: (1’)


2. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:


a) Luyện đọc. (10’)



- HD chia đoạn và gọi học sinh đọc.
+ Đoạn 1: ( Câu ).


+ Đoạn 2: (Tiếp ... không phải là
vườn).


+ Đoạn 3: (Cịn lại)


- Đọc diễn cảm tồn bài.


b) Tìm hiểu bài. (12’)


* Cho học sinh đọc thầm đoạn 1, GV
nêu câu hỏi 1.


* Cho học sinh đọc thầm đoạn 2, GV
nêu câu hỏi 2.


* Cho học sinh đọc thầm đoạn 3, GV


- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
= > HS nhận xét.


-Quan sát ảnh (sgk)


- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài.


- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một
đoạn ) kết hợp tìm hiểu chú giải.



- Đọc từ khó (sgk)


- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)
- Một em đọc cả bài.


* Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1: -
Để ngắm nhìn cây cối; nghe ơng kể
chuyện về từng loại cây...



(4)

nêu câu hỏi 3, 4.


* Gợi ý rút ra nội dung, ý nghĩa bài
đọc.


c) Hướng dẫn đọc diễn cảm(8’)
- Theo dõi, uốn nắn sửa sai


3. Củng cố, dặn dị: (2’)
-Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.


- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về
đậu, sẽ có người đến làm ăn


* Nội dung, ý nghĩa: Mục I.
- Đọc nối tiếp.


- Luyện đọc nhóm.



- 2-3 em thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Nhận xét.




CHÍNH TẢ: NGHE- VIẾT


Tiết 11:

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG



I. MỤC TIÊU


- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn bản luật.
- Làm được bài tập 2a, 3a phân biệt âm l/n hoặc n/ ng


- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.


*Tích hợp BVMT, GDTNMTBĐ.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


-GV: Thẻ chữ ghi các tiếng: Lắm/ nắm, lấm/ nấm, lương/ nương, lửa/ nửa,
hoặc trăn/ trăng, dân/ dâng, răn/ răng, lượn/ lượng.


-HS: VBT.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ(4’)



B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài(1’)
2.Dạy bài mới


. Hướng dẫn viết chính tả.(20’)


a) Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn luật.


+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ mơi
trường có nội dung là gì?


GDTNMTBĐ: Nâng cao nhận thức trách
nhiệm của HS về bảo vệ mơi trường nói
chung, mơi trường biển, đảo nói riêng.
b) Hướng dẫn viết từ khó


- u cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả.


- u cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa


- HS đọc kết quả bài tập về nhà


- 1HS đọc


- Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ
môi trường nói về hoạt động bảo vệ
mơi trường, giải thích thế nào là hoạt
động bảo vệ môi trường....



- HS lắng nghe và ghi nhớ



(5)

tìm được.
c) Viết chính tả


- Nhắc HS chỉ xuống dòng ở tên điều
khoản và khái niệm "Hoạt động mơi
trường" đặt trong ngoặc kép.


d) Sốt lỗi, chấm bài
- Đọc lại bài.


- Thu vở chấm


Hướng dẫn làm bài tập chính tả(12’)
Bài 2:


- Gọi HS đọc yêu cầu


- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng
trị chơi.


+ Hướng dẫn: Mỗi nhóm cử 2 HS thi. 1
HS đại diện lên bắt thăm, nếu vào cặp từ
nào. HS trong nhóm phải tìm từ ngữ có
cặp từ đó.


- Tổ chức cho HS trong nhóm thi. Mỗi
nhóm làm 2 cột.



- Tổng kết cuộc thi: Tun dương nhóm
tìm được nhiều từ đúng. Gọi HS bổ sung.
- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng.


- Yêu cầu HS viết vào vở.


- GV chốt kiến thức và chuyển ý sang BT
3


Bài 3:


- HS đọc yêu cầu


- Yêu cầu: Trao đổi cặp bàn, tìm các từ láy
âm đầu n.


- Chữa bài – Chốt kết quả đúng.


C. Củng cố, dặn dị:(3’)


? Bài hơm nay ơn lại kiến thức gì
- Nhận xét giờ học.


- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài mới.


kiệm, thiên nhiên....
- HS luyện viết.


- HS viết theo GV đọc



- Soát lỗi nếu sai gạch chân, sủa đúng
ra lề.


- Đổi chéo vở, chữa lỗi cho bạn.


- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Theo dõi GV hướng dẫn.


- Thi tìm từ theo nhóm.


- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng


- Viết vào vở.
- HS lắng nghe


- 1 em đọc yêu cầu.


- Trao đổi làm bài vào VBT – 1 cặp
làm bảng phụ.


+ Từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài
nỉ, nao nao, nao nức, não nuột, nết na,
nặng nề, nắng nôi, nõn nà...


+ Từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng:
loong coong, boong boong, leng keng,
sang sảng, quang quác, ông ổng,
khùng khụng...



- Báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời



(6)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU


Tiết 21

: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ



I.MỤC TIÊU


- HS nắm được khái niệm đại từ xưng hô.


- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; chọn đực đại từ xưng hơ
thích hợp để điền vào ơ trống.


- Sử dụng đại từ xưng hơ thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng
ngày.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV:Bảng phụ
- HS:VBT.


III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ: (3’)


+ Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ.
-Nhận xét đánh giá



B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1’)
2.Dạy bài mới


a. Nhận xét: (15’)
+ Bài 1:


- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài.


+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Các nhân vật làm gì?


+ Những từ nào được in đậm trong đoạn
văn trên?


+ Những từ đó dùng để làm gì?
+ Những từ nào chỉ người nghe?


+Từ nào chỉ người hay chỉ vật được
nhắc đến?


- Kết luận: Những từ chị, chúng tôi, ta,
các người, chúng trong đoạn văn trên
được gọi là đại từ xưng hơ được người
nói dùng để tự chỉ mình hay người khác
khi giao tiếp.


+ Thế nào là đại từ xưng hô?



- 2 HS nêu


- Đại từ là từ dùng để xưng hô hay thay
thế DT, ĐT, TT trong câu cho khỏi lặp
lại các từ ấy. Ví dụ: Mai ơi, chúng mình
về đi.


- HS lắng nghe


- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.


- Đoạn văn có các nhân vật: Hơ Bia,
cơm và thóc gạo.


- Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc
gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng.


- Những từ: Chị, chúng tôi, ta, các
ngươi, chúng.


- Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ
Bia, thóc gạo, cơm.


- Những từ chỉ người nghe: chị, các
người


- Những từ chỉ người hay chỉ vật được
nhắc tới: chúng.



(7)

+ Bài 2



- GV yêu cầu HS đọc lại lời của cơm và
chị Hơ Bia.


+ Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân
vật ở trong đoạn văn trên thể hiện thái
độ của người nói như thế nào?


- Kết luận: Cách xưng hô của mỗi người
thể hiện thái độ của người đó đối với
người nghe hoặc đối tượng được nhắc
đến là chị thể hiện sự tôn trọng, lịch sự
đối với người đối thoại. Vì từ ngữ thể
hiện thái độ của mình với chính mình và
với những người xung quanh.


+ Bài 3


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.


- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo
cặp để hoàn thành bài.


- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên
bảng.


- Nhận xét các cách xưng hô đúng.


- Kết luận: Để lời nói đảm bảo tính lịch
sự cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với


người nghe và người được nhắc tới.


b. Ghi nhớ


- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- HS lấy ví dụ


c. Luyện tập: (15’)
Bài 1


- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập.


- Yêu cầu HS thảo luận, làm bài trong
nhóm.


- Gợi ý cách làm bài cho HS:
+ Đọc kỹ đoạn văn.


+ Gạch chân dưới các đại từ xưng hô.
+ Đọc kỹ lời nhân vật có đại từ xưng hơ


- Trả lời theo khả năng ghi nhớ.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp .


+ Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh
rẻ chúng tôi thế?


+ Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ
đâu nhờ các ngươi.



- 1 HS trả lời, HS khác bổ sung và thống
nhất: Cách xưng hô của cơm rất lịch sự.
Cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi
thường người khác


- HS lắng nghe


- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
tìm từ.


- Tiếp nối nhau phát biểu.
+ Với thầy cô: xưng là em, con
+ Với bố mẹ: xưng là con


+ Với anh, chị, em: xưng là em, anh
(chị).


+ Với bạn bè: xưng là tơi, tớ, mình...
- HS lắng nghe


- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng +
lấy ví dụ minh họa.


- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
làm việc theo định hướng của GV.


- Tiếp nối nhau phát biểu:




(8)

để thấy được thái độ, tình cảm của mỗi
nhân vật.


- Gọi HS phát biểu. GV gạch chân dưới
các đại từ trong đoạn văn: ta, chú, em,
tôi, anh.


- Nhận xét kết luận lời giải đúng


- GV chốt kiến thức, chuyển ý sang
BT2


Bài 2


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và hỏi:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?


? Nội dung đoạn văn là gì?


- Yêu cầu HS tự làm bài tập. Gợi ý HS
đọc kĩ đoạn văn, dùng bút chì điền từ
thích hợp vào ô trống.


- Nhận xét, kế luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ.


- HS nhận xét


- GV nhận xét, đánh giá



C. Củng cố - dặn dò: (3’)


- Gọi 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ
- Nhận xét tiết học.


- Nhắc HS về nhà học thuộc phần ghi
nhớ và sử dụng trong giao tiếp. Chuẩn bị
bài sau.


anh.


+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái
độ của thỏ: kiêu căng, coi thường rùa
+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ
của rùa: Tự trọng, lịch sự với thỏ


- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng


-Nhận xét


- Đoạn văn có các nhân vật: Bồ Chao,
Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ Các.
+ Đoạn văn kể lại câu chuyện Bồ Chao
hốt hoảng kể với các bạn chuyện nó và
Tu Hú gặp cái trụ chống trời. …Các loài
chim cười Bồ Chao đã quá sợ sệt.


- 1 HS làm trên bảng phụ, lớp làm vào
vở.



- Nhận xét, nếu sai thì sửa lại cho đúng.
- Theo dõi và chữa lại bài mình (nếu sai)
- 1 HS đọc thành tiếng


Bồ Chao hoảng hốt kể với các bạn:


Tôi và … chống trời". Tơi ngước nhìn
lên. … tựa như một cái cầu xe lửa đồ
sộ…


- Tôi cũng từng bay qua chỗ hai cái trụ
đó. …Đó là trụ điện cao thế mới
được xây dựng.


Mọi người … Bồ Chao đã quá sợ sệt.


- 2HS đọc



(9)

KỂ CHUYỆN


Tiết 11:

NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI



I. MỤC TIÊU


- HS kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý; tưởng tượng và
nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí. Kể nối tiếp được từng đoạn câu
chuyện.


- Hiểu ý nghĩa truyện: Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật


quý. Đừng phá hủy vẻ đẹp của thiên nhiên.


- Giáo dục HS ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng.


* Tích hợp BVMT:


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV:Hình SGK.
-HS: SGK.


III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ: (4’)


- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện Cây Cỏ nước
Nam


? Câu chuyện muốn giáo dục chúng ta
điều gì


- Nhận xét, đánh giá từng HS.


B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2.Dạy bài mới: (32’)
a. Hướng dẫn kể chuyện


- Kể chuyện lần 1: chậm rãi, thong thả,


phân biệt lời dẫn truyện và tâm trạng của
người đi săn.


- GV kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh minh
hoạ


Lưu ý: GV chỉ kể 4 đoạn ứng với 4 tranh
minh hoạ.


- Giải thích cho HS hiểu: súng kíp là súng
trường loại cũ, chế tạo theo phương pháp
thủ cơng, nạp thuốc phóng và đạn từ
miệng nòng, gây hoả bằng một kíp kiểu va
đập đặt ở cuối nòng.


b. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện.


Kể trong nhóm


- Gọi 3 em đọc yêu cầu của 3 Bài tập.
- Tổ chức cho HS kể trong nhóm theo
hướng dẫn.


- Chia HS thành nhóm mỗi nhóm 2 HS.
+ Yêu cầu từng em kể từng đoạn trong


- 1 HS kể
- HS trả lời



- HS lắng nghe GV kể


- HS nghe và quan sát tranh.


- Nối tiếp đọc.



(10)

nhóm theo tranh.


+ Dự đốn kết thúc của câu chuyện: Người
đi săn có bắn được con Nai khơng? chuyện
gì sẽ xảy ra sau đó?


+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà mình
dự đốn.


- GV đi giúp đỡ từng nhóm để đảm bảo
HS nào cũng được kể chuyện, trình bày
khả năng phỏng đốn của mình.


Kể trước lớp


- Tổ chức cho các nhóm thi kể. GV ghi
nhanh kết thúc câu chuyện theo sự phỏng
đoán của từng nhóm.


- Yêu cầu HS kể tiếp nối từng đoạn truyện.
- GV kể tiếp đoạn 5.


- Gọi HS kể tồn truyện. GV khuyến khích
HS dưới lớp đưa ra câu hỏi cho bạn kể:


+ Tại sao người đi săn muốn bắn con Nai?
+ Tại sao dòng suối cây trám đến khuyên
người đi săn đừng bắn con Nai?


+ Vì sao người đi săn khơng bắn con Nai?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?


- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi
và đánh giá từng HS.


C. Củng cố - dặn dò: (3’)


? Câu chuyện muốn nói cho chúng ta
điều gì


- GV nhận xét, giảng và kết hợp giáo dục


BVMT: Để giữ gìn bảo vệ thiên nhiên,
bảo vệ các loài vật quý chúng ta cần làm
gì?


- Nhận xét tiết học.


- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị một câu chuyện em
được nghe, được đọc có nội dung bảo vệ
mơi trường.


- HS các nhóm tham gia kể tiếp nối


từng đoạn.


- 3 HS thi kể + trao đổi nội dung, ý
nghĩa câu chuyện với lớp.


-HS kể tiếp


- Vì thịt nai rất ngon.


- Vì suối bảo: Con nai hay đến soi
gương xuống mặt suối….


- Vì người thợ săn thấy con nai rất
đẹp…


- Câu chuyện muốn nói với chúng ta
hãy biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên,
bảo vệ các loài vật quý. Đừng phá huỷ
vẻ đẹp của thiên nhiên.


- Nhận xét, bình chọn.


- HS trả lời



(11)

KHOA HỌC


Tiết 21:

ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiếp theo)



I. MỤC TIÊU



- Ôn tập kiến thức: Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
Cách phịng tránh các bệnh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viên não, viêm gan A,
HIV/AIDS.


- Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ.


- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ sức khoẻ.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


-GV: Phiếu học tập cá nhân
- HS:VBT, bút màu.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:(4’)


- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu trả lời
câu hỏi :


? Nêu các nguyên nhân dẫn đến tai nạn
giao thơng đường bộ


? Em cần làm gì để phịng tránh tai nạn
giao thông đường bộ


- GV nhận xét, đánh giá HS.


B. Bài mới



1. Giới thiệu bài: Trên Trái đất, con
người được coi là tinh hoa của trái đất.
Sức khoẻ …chủ đề: con người và sức
khoẻ


2. Dạy bài mới:(30’)


a. Hoạt động 1: Thực hành vẽ tranh
vận động.


+ Mục tiêu: HS vẽ được tranh vận
động phòng tránh sử dụng các chất gây
nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc
HIV/AIDS, hoặc tai nạn giao thông).


+ Cách tiến hành:


- Làm việc theo nhóm.


- Gợi ý: Quan sát các hình 2,3 trang 44
SGK, thảo luận nội dung từng hình. Từ
đó đề xuất nội dung tranh của nhóm
mình và phân cơng nhau cùng vẽ.
- Nhận xét chung – Tuyên dương HS.


b. Hoạt động 2 : Trị chơi ơ chữ kì
diệu.


+ Mục tiêu: HS củng cố được những


kiến thức đã học về chủ điểm Con


- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu
hỏi sau


- Lớp nhận xét.


- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ


- HS nhận giấy bút, thực hành vẽ.


- Đại diện từng nhóm trình bày sản
phẩm của nhóm mình với cả lớp.



(12)

người và sức khỏe.


+ Cách tiến hành:


- Nêu tên trò chơi
- Hướng dẫn cách chơi
- Phổ biến Luật chơi:


+ Nhóm trả lời đúng được 10 điểm.
+ Nhóm trả lời sai nhường quyền trả
lời cho nhóm khác.


+ Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được
nhiều điểm nhất.


+ Tìm được ơ chũ hình chữ S được 20


điểm.


+ Trị chơi kết thúc khi ơ chữ hình chữ
S được đốn.


- Cho HS chơi thi đua.


- Nhận xét chung – Tuyên dương HS.


C. Củng cố - dặn dò: (3’)


? Bài củng cố cho ta những kiến thức


- GV nhận xét giờ học.


- Dặn HS về nhà nói với bố mẹ
những điều đã học. Chuẩn bị bài sau.


- Theo dõi.


- Chơi theo hướng dẫn.
-HS lắng nghe


- HS trả lời


- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
vụ


HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SÔNG



BÀI 9: BIẾT TỪ CHỐI (Tiết 1)


I. MỤC TIÊU: Sau bài học em:


- Nêu được: khi nào cần từ chối, những cách tự chối và ý nghĩa của kĩ năng
từ chối.


- Có kĩ năng từ chối phù hợp với các tình huống cụ thể.


- Vận dụng được kĩ năng từ chối vào cuộc sống hằng ngày để từ chối những
việc làm tiêu cực, có hại cho sự phát triển của bản thân và ảnh hưởng khơng tốt
đến gia đình, nhà trường và xã hội.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu HT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


*Khởi động: (4’)


A. Hoạt động cơ bản: (35’)


1. Trải nghiệm:


- Đã khi nào em từ chối lời đề nghị của ai đó
chưa? Họ đã đề nghị em điều gì? Vì sao em
lại từ chối? Em đã từ chối như thế nào?


2. Khi nào cần từ chối?



- Lớp phó VN điều hành
* HĐ cả lớp


- Chia sẻ với bạn bên cạnh nội
dung trên.



(13)

Khoanh tròn vào các chữ cái trước những tình
huống các em cần từ chối và giải thích lí do.


* Cả lớp


- Làm phiếu bài tập


- Trao đổi. Thống nhất


PHIẾU BÀI TẬP


Hình thức từ chối Lời từ chối


Từ chối thẳng


(Từ chối thẳng, rõ ràng, dứt
khốt)


……….
……….
……….
……….
……….



Trì hỗn


(Trì hỗn quyết định cho tới
khi suy nghĩ kĩ)


……….
……….
……….
……….


Thương lượng


(Cố gắng đưa ra phương án
thay thế tích cực hơn)


……….
……….
………
………


3. Ý nghĩa, tầm quan trọng của kĩ năng
từ chối.


- Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta khơng biết
từ chối trước những lời đề nghị chúng ta
làm những việc tiêu cực (như chơi trò chơi
nguy hiểm, gây mất đoàn kết với bạn bè,
làm tổn thương người khác, làm việc phi
pháp, ...)?



- Theo các em, kĩ năng từ chối có cần thiết
khơng? Vì sao?


4. Các hình thức từ chối


Hơm nay trời nóng bức lại được nghỉ học
sớm, Nam rủ cả nhóm Minh, Cường và Đơ
cùng đi bơi sông. Cả ba bạn đều không
muốn đi. Minh từ chối ngay:


- Tớ không đi đâu, tớ đi về đây!
- Cường thì bảo:


- Để tớ cịn về xin phép mẹ đã.
Cịn Đơ thì nói:


- Tắm sơng nguy hiểm lắm. Tớ nghĩ chúng
mình nên vào thư viện của trường mượn
sách đọc thì hay hơn.


5. Những câu từ chối


* Cả lớp


- Thảo luận, chia sẻ - nhận xét


- Chốt lại nội dung hoạt động và
mời cô chia sẻ - kết luận


* Cả lớp



- Đọc nội dung


- Thảo luận , chia sẻ - nhận xét


- Chốt lại nội dung hoạt động và
mời cô chia sẻ - kết luận


* Cặp đôi


- Thảo luận, liệt kê những câu từ
chối cần sử dụng trong mỗi trường
hợp và điền vào phiếu.



(14)

Ngày soạn: 10/11/2017


Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 11năm 2017


TOÁN


Tiết 52 :

TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN



I. MỤC TIÊU


- HS biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài tốn có nội dung thực tế.
- Rèn kĩ năng trừ hai số thập phân.


- Giáo dục HS tính chính xác khi thực hiện tính tốn.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC



-GV: Bảng phụ.
-HS: SGK.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ: (3’)


- 2 HS lên bảng làm bài 2,3/VBT- HS dưới
lớp theo dõi và nhận xét


- GV kiểm tra vở bài tập của HS.
- Nhận xét đánh giá.


B. Bài mới


1. Giới thiệu bài: (1’)


2. Dạy bài mới : (15’)


a) Ví dụ 1: Hình thành phép trừ


- Nêu đề tốn: Đường gấp khúc ABC dài
4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m.
Hỏi đoạn thẳng AB dài bao nhiêu mét ?
? Để tích được độ dài đoạn thẳng BC
chúng ta phải làm như thế nào


? Hãy đọc phép tính đó



- Vậy 4,29 - 1,84 chính là phép trừ hai số
thập phân.


- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách thực
hiện 4,29m - 1,84m.


- Gọi HS nêu cách tính trước lớp.


- GV nhận xét cách tính của HS.


+ Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng bao nhiêu?


- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện


- 2HS lên bảng


- HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ
của tiết học.


- HS lắng nghe và tự phân tích bài
tốn.


- Chúng ta phải lấy độ dài đoạn gấp
khúc ABC trừ đi đoạn thẳng AB.


- Phép trừ: 4,29 - 1,84


- HS trao đổi với nhau và tính.
- 1 HS khá nêu :



4,29m = 429cm
1,84m = 184cm


Độ dài đoạn thẳng BC là :
429 - 184 = 245 (cm)
245cm = 2,45m



(15)

tính 4,29 - 1,84.
4,29
- 1,84
____
2,45


- GV cho HS có cách tính đúng trình bày
cách tính trước lớp.


+ Cách đặt tính cho kết quả như thế nào so
với cách đổi đơn vị thành xăng-ti-mét ?
- Yêu cầu HS so sánh hai phép trừ :


+ Em có nhận xét gì về các dấu phẩy của
số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu trong
phép tính trừ hai số thập phân?


b) Ví dụ 2:


- Nêu ví dụ: Đặt tính rồi tính:
45,8 - 19,26 = ?



+ Em có nhận xét gì về số các chữ số ở
phần thập phân của số bị trừ so với các
chữ số ở phần thập phân của số trừ ?


- Nhận xét, chốt kết quả đúng.


+ Qua hai ví dụ, em nào có thể nêu cách
thực hiện phép trừ hai phân số thập phân


Ghi nhớ: SGK
b. Luyện tập: (15’)
Bài 1 – 54 : Tính:


- HS đọc yêu cầu


- Yêu cầu HS tự làm bài.


- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.


- Yêu cầu 2 HS lên bảng nêu lại các trừ 2
số thập phân


- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng
đặt tính để thực hiện phép tính.


- 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải
thích.


- HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.



- Kết quả phép trừ đều là 2,45m.
- HS so sánh và nêu :


- Trong phép tính trừ hai số thập phân,
dấu phẩy ở số bị trừ, số trừ và dấu
phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau.


- Các chữ số ở phần thập phân của số
trừ ít hơn so với số các chữ số ở phần
thập phân của số trừ.


- Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng
bên phải phần thập phân của số bị trừ.
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và
tính vào giấy nháp.


- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo
dõi và nhận xét.


- 1 HS lên bảng làm,
- 45,8


19,26
26,54


- HS nêu


- 1 HS đọc, HS cả lớp đọc thầm trong
SGK.



- 1 em đọc yêu cầu.



(16)

- GV nhận xét đánh giá từng HS


- GV chốt kiến thức, chuyển ý sang BT2


Bài 2 – 54 : Đặt tính rồi tính


- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- HS Nhận xét kết quả.


+ Muốn trừ 2 số thập phân ta làm như thế
nào?


- GV nhận xét, đánh giá


- GV chốt kiến thức, chuyển ý BT3


Bài 3 – 54:


- 1 HS đọc đề bài


+ Bài tốn cho biết gì? Hỏi gì?
- GV tóm tắt và gọi HS làm bài.
- HS nhận xét


- GV nhận xét ,chốt lời giải đúng.


C. Củng cố, dặn dò:(3’)



? Muốn trừ 2 số thập phân ta làm như thế
nào


- Nhận xét giờ học.
- BTVN: 1,2,3/VBT-65.


a) b)
68,4


- 25,7
42,7


46,8
- 9,34
37,46


- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở.


a) 72,1 b) 5,12
- -
30,4 0,68
41,7 4,44
-HS nêu


- HS trả lời


- HS nêu, lớp nhận xét
Bài giải



Số kg đường lấy ra là :
10,5 +8 = 18,5 (kg )


Số kg còn lại trong thùng là :
28,75 - 18,5 = 10,25 (kg )
Đáp số: 10,25kg


- HS trả lời


TẬP ĐỌC


Tiết 22:

LUYỆN ĐỌC BÀI: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ,


ĐẤT CÀ MAU



I. MỤC TIÊU:


- HS đọc diễn cảm toàn bài văn, phân biệt lời của từng nhân vật trong bài
Chuyện một khu vườn nhỏ. Đọc trơi chảy tồn bài, biết ngắt nghỉ và đọc diễn cảm
toàn bài; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của
thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau.


- Hiểu tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. Thấy sự khắc nghiệt
của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà
Mau.


- Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng, tự tin khi đọc bài.


*Tích hợp BVMT:



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV: SGK
- HS:SGK.



(17)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:(3’)


- 2 HS đọc bài:


? Đoạn 1, 2: Bé Thu thích ra ban cơng để
làm gì


? Đoạn 3: Bài văn giúp em hiểu điều gì
- HS nhận xét


- GV nhận xét và đánh giá


B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài ( 1’)
2.Dạy bài mới


. Hướng dẫn luyện đọc và tìm


hiểu bài Chuyện một khu vườn
nhỏ: 15’


a) Luyện đọc


- Gọi HS đọc toàn bài



- Gọi HS đọc nối tiếp, sửa phát âm.
- Yêu cầu: Đọc theo cặp


- Tổ chức cho HS đọc theo vai


- Nhận xét, khen ngợi HS đọc đúng lời
của nhân vật


b) Tìm hiểu bài


+ Em có nhận xét gì về hai ơng cháu bé
Thu?


+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều
gì?


+ Hãy nêu nội dung chính của bài văn?


- HS đọc lại


- Kết luận: Thiên nhiên mang lại rất
nhiều ích lợi cho con người. Nếu mỗi gia
đình đều biết yêu thiên nhiên, … trong
lành, tươi đẹp hơn.


*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Đất Cà Mau: 15’


a) Luyện đọc



- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn, sửa
phát âm.


- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi


- HS lắng nghe


- 1 HS đọc toàn bài cho cả lớp nghe.
- HS đọc tiếp nối tiếp


- HS luyện đọc cặp đôi.
- 3 HS thi đọc phân vai.
+ HS 1: Người dẫn chuyện.
+ HS 2: bé Thu


+ HS 3: Ông
- Nhận xét.


- Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên
nhiên... Hai ông cháu chăm sóc từng
lồi cây rất tỉ mỉ.


- Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên,
làm đẹp môi trường sống trong gia
đình và xung quanh.


Bài văn nói lên tình cảm u q
thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu
và muốn mọi người luôn làm đẹp mơi


trường xung quanh mình.


- HS nối tiếp đọc.
- HS lắng nghe


- Lớp luyện đọc cặp đôi.



(18)

- Đọc theo cặp


- Gọi 3HS đọc nối tiếp, nêu giọng đọc
của đoạn.


- Lớp luyện đọc trong nhóm 3 em.
- Tổ chức HS thi đọc đoạn, cả bài
- Nhận xét chung – Tuyên dương HS.


b) Tìm hiểu bài


+ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?


+ Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế
nào?


+ Người Cà Mau có tính cách như thế
nào


+ Bài văn đã cho em cảm nhận điều gì


C. Củng cố, dặn dị: 3’



*GDMT:Liên hệ: Qua 2 bài tập đọc này
giúp em hiểu điều gì về thiên nhiên, ta
phải làm gì cho thiên nhiên mãi tươi
đẹp ?


- GV nhận xét, tổng kết bài và giáo dục
BVMT: HS biết yêu quý thiên nhiên....
- Nhận xét giờ học.


- Về nhà đọc bài và chuẩn bị giờ sau.


- HS nêu cách đọc.


- Lớp luyện đọc trong nhóm 3 em.
- HS thi đọc đoạn, cả bài.


- 3 tổ cử 3 em thi đọc.


- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.


- Mưa dông: rất đột ngột, dữ dội
nhưng chóng tạnh.


- Thành chòm, rặng: rễ dài, cắm sâu
vào lòng đất để chống chọi với thời
tiết khắc nghiệt.


- Dựng dọc bờ kênh, dưới những hàng
đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia


- Thơng minh, giàu nghị lực, thượng
võ, thích kể và thích nghe kể


- Người Cà Mau kiên cường.
-HS trả lời


- HS tự liên hệ và trả lời


- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ


HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SÔNG


BÀI 9: BIẾT TỪ CHỐI (Tiết 2)


I. MỤC TIÊU: Sau bài học em:


- Nêu được: khi nào cần từ chối, những cách tự chối và ý nghĩa của kĩ năng
từ chối.


- Có kĩ năng từ chối phù hợp với các tình huống cụ thể.


- Vận dụng được kĩ năng từ chối vào cuộc sống hằng ngày để từ chối những
việc làm tiêu cực, có hại cho sự phát triển của bản thân và ảnh hưởng khơng tốt
đến gia đình, nhà trường và xã hội.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu HT


III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H CẠ Ọ


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh



*Khởi động:( 4’)



(19)

1. Đóng vai


Tình huống 1. Trước khi đi làm, mẹ dặn Lan ở
nhà trông em bé. Mẹ đi rồi thì bạn đến rủ Lan
sang nhà bạn chơi điện tử.


Lan sẽ từ chối người bạn đó (bằng những câu
nói, cử chỉ, điệu bộ,...) như thế nào?


Tình huống 2. Buổi học hôm nay lớp Minh
được tan học sớm. Một người bạn thân rủ Minh
đi chơi trò chơi điện tử trước khi về nhà, nhưng
Minh muốn về sớm để nghỉ ngơi.


Minh sẽ từ chối người bạn đó (bằng những câu
nói, cử chỉ, điệu bộ,...) như thế nào?


Tình huống 3. Bình đi chơi điện tử ở quán. Một
thanh niên ở đấy rủ Bình hút thuốc lá và nói rằng
thế mới đáng là đàn ơng.


Bình nên từ chối người đó như thế nào?


*Kết luận: Cần biết từ chối những lời yêu cầu,
đề nghị, lời rủ rê của những người khác khi mình
thực sự không muốn hoặc nếu thấy thực hiện
điều đó sẽ ảnh hưởng khơng tốt đến bản thân, gia
đình, nhà trường và mọi người xung quanh.


Có 3 cách từ chối chủ yếu:


- Từ chối thẳng: Từ chối thẳng thắn, rõ ràng và
dứt khoát.


- Từ chối trì hỗn: Trì hỗn chưa quyết định cho
tới khi suy nghĩ kĩ.


- Từ chối thương lượng: Cố gắng đưa ra phương
án thay thế tích cực hơn.


Cần biết sử dụng lời nói, cử chỉ, điệu bộ từ chối
cho phù hợp với từng tình huống cụ thể.


Kĩ năng từ chối rất quan trọng, nó giúp chúng ta
tự bảo vệ được mình, khơng sa vào những hành
vi có hại cho sự phát triển của bản thân và gây
ảnh hưởng khơng tốt cho gia đình, nhà trường,
cộng đồng.


C. HĐ ứng dụng: (3’)


- Giao bài về nhà


1. Thực hiện các bước ra quyết định để giải
quyết các tình huống trong cuộc sống hàng ngày.
2. Chia sẻ với người thân trong gia đình về kĩ
năng từ chối đã học


* HĐ cả lớp



- Cá nhân suy nghĩ, tự làm
theo gợi ý


- NT điều hành các bạn đọc
các tình huống


- Đại diện các nhóm lên đóng
vai chia sẻ- nhận xét


- HĐTQ chốt lại nội dung
hoạt động và mời cô chia sẻ
-kết luận


LỊCH SỬ


Tiết 11

: ÔN TẬP : HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG




(20)

I. MỤC TIÊU


- Qua bài này, giúp HS nhớ lại các mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu
biểu nhất từ năm 1858 đén năm 1945 và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó.


- Rèn kĩ năng nhớ các sự kiện lịch sử có khoa học.


- Giáo dục hs có ý thức học bài tốt và thích tìm hiểu lịch sử .


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV:Bảng thống kê các sự kiện đã học( từ bài 1 đến bài 10)


-HS:SGK


III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:


- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời.


? Em hãy tả lại không khí tưng bừng
của buổi lễ tuyên bố độc lập 2 – 9 –
1945


? Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác
Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam
khẳng định điều gì


? Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh
Bác Hồ trong ngày 2 – 9 – 1945
- HS nhận xét


- GV nhận xét, đánh giá.


B. Bài mới:


1. Giới thiệu bài: (1’)


? Từ khi thực dân Pháp xâm lược
nước ta đến cách mạng tháng 8 năm
1945 nhân dân ta tập chung thực hiện


những nhiệm vụ gì ?


- GV giới thiệu và ghi nội dung bài.


2. Các hoạt động: (32’)


a. Hoạt động 1 : Thống kê các sự
kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến
1945


- GV treo bảng thống kê đã hoàn
chỉnh nhưng che kín các nội dung.
? Ngày 1 – 9 1858 xảy ra sự kiện lịch
sử gì ?


? Sự kiện lịch sử này có nội dung cơ
bản là gì ?


? Sự kiện tiêu biểu tiếp theo sự kiện
Pháp nổ súng xâm lược nước ta là gì ?
Thời gian xảy ra và nội dung cơ bản
của sự kiện đó ? …


- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời.


- Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe


- 1 HS nêu trước lớp, HS khác bổ sung
hoàn chỉnh ý kiến.



- HS đọc lại bảng thống kê mình đã làm ở
nhà theo yêu cầu chuẩn bị của tiết trước.
- HS cả lớp cùng xây dựng để hoàn thành
bảng thống kê như sau :



(21)

lịch sử) của sự kiện lịch sử tiêu
biểu


1/9/1858 - Pháp nổ súng
xâm lược nước ta


Mở đầu quá trình thực dân
pháp xâm lược nước ta


1859 – 1864 - Phong trào
chống pháp của
Trương Định.


Phong trào nổ ra những ngày
đầu khi Pháp vào đánh chiếm
Gia Định. Phong trào lên cao
thì triều đình gia lệnh cho
Trương Định giải tán nghĩa
quân nhưng Trương Định
kiên quyết cùng nhân dân
chống quân xâm lược.


Bình Tây Đại
Ngun sối


Trương Định.


5/7/1858 Cuộc phản cơng ở
kinh thành Huế


Để giành thế chủ động, Tôn
Thất Thuyết đã quyết định nổ
súng trước nhưng do địch
còn mạnh nên kinh thành
nhanh chóng bị thất thủ, sau
cuộc phản công, Tôn Thất
Thuyết đưa vua Hàm Nghi
lên vùng núi Quảng Trị, ra
chiếu Cần Vương từ đó nổ
phong trào vũ trang chống
Pháp mạnh mẽ gọi là phong
trào Cần Vương.


Tôn Thất
Thuyết


Vua Hàm Nghi


1905 – 1908 Phong trào Đông
Du


Do Phan Bộ Châu cổ động và
tổ chức đã đua nhiều thanh
niên Việt Nam ra nước ngoài
học tập để đào tạo nhân tài


cứu nước. Phong trào cho
thấy tinh thần yêu nước của
thanh niên Việt Nam.


Phan Bộ Châu
là nhà yêu
nước tiêu biểu
của xã hội Việt
Nam đầu thế
kỉ XX.


5/6/1911 Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm
đường cứu nước.


Năm 1911, với lòng yêu
nước, thương dân Nguyễn
Tất Thành đã từ Nhà Rồng ra
đi tìm đường cứu nước, khác
với con đường của các chí sĩ
yêu nước đầu thế kỉ XX.


Nguyễn Tất
Thành


3/2/1930 Đảng cộng sản
Việt Nam ra đời


Từ đây. cách mạng Việt Nam
có Đảng lãnh đạo sẽ tiến lên


dành nhiều thắng lợi vẻ vang.
1930 – 1931 Phong trào Xô


Viết Ngệ – Tĩnh



(22)

vùng nông thôn rộng lớn.
Ngày 12/9 là ngày kỉ niệm
Xô Viết Ngệ – Tĩnh. Phong
trào cho thấy nhân dân ta sẽ
làm cách mạng thành công.
8/1945 Cách mạng tháng


Tám


Mùa thu 1945, nhân dân cả
nước vùng lên phá tan xiềng
xích nơ lệ. Ngày 19/8 là ngày
kỉ niệm cách mạng tháng
Tám của nước ta.


2/9/1945 Bác Hồ đọc bản
tuyên ngôn độc
lập tại quảng
trường Ba Dình.


Tuyên bố với toàn thể quốc
đồng bào và thế giới biết :
Nước Việt Nam đã thực sự
độc lập, tự do; nhân dân Việt
Nam quyết đem tất cả để bào


vệ quyền tự do độc lập.


b. Hoạt động 2 : Thực hành VBT


- Yêu cầu HS hoàn thành VBT trên lớp
- GV theo dõi và hướng dẫn HS


C. Củng cố - dặn dò: (3’)


- GV củng cố lại nội dung bài ôn tập.
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương một
số HS đã chuẩn bị bài tốt.


- Hướng dẫn về nhà học bài


- Hs thực hành theo sự chỉ dẫn của
GV.


- HS lắng nghe.


- HS chuẩn bị bài sau.


ĐỊA LÍ


Tiết 11:

LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN



I.MỤC TIÊU


- HS nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố
của lâm nghiệp, thuỷ sản ở nước ta. Biết được các hoạt động chính trong lâm


nghiệp, thuỷ sản.


- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ
cấu và phân bố của ngành lâm nghiệp, thuỷ sản. HS khá, giỏi: Biết nước ta có
những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản. Biết các biện pháp bảo vệ
rừng.


- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, khơng đồng tình với
những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn thuỷ sản.


*Tích hợp SDNLTKVHQ, GDTNMTBĐ:


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV:Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
- HS:SGK


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ: (4’)



(23)

+ Kể tên một số loại cây trồng ở nước
ta ?


+ Vì sao nước ta có thể trở thành nước
xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới?
- Nhận xét, đánh giá


B. Dạy bài mới


1. Giới thiệu bài: (1’)


2. Dạy bài mới: (30’)


Lâm nghiệp


a. Hoạt động 1 : (Làm việc cả lớp)


- Cho HS quan sát hình 1 và trả lời câu
hỏi trong SGK. (BT1/VBT).


+ Ngành lâm nhiệp gồm những hoạt
động chính nào?


- Kết luận chung.


b. Hoạt động 2: (Làm việc theo cặp)


- HS quan sát bảng số liệu và trả lời
câu hỏi:


a. So sánh các số liệu để rút ra nhận xét
về sự thay đổi của tổng diện tích rừng.
b. Dựa vào kiến thức đã học và vốn
hiểu biết để giải thích vì sao có giai
đoạn diện tích rừng giảm, có giai đoạn
diện tích rừng tăng.


+ Hoạt động trồng rừng, khai thác rừng
có ở những đâu ?



+ em có biết gì về tình hình khai thác
rừng (gỗ) ở nước ta hiện nay?


+ Nêu một số biện pháp nhà nước đã
thực hiện để bảo vệ rừng


* SDNLTKVHQ Cần nâng cao ý thức
trồng và bảo vệ rừng.GV kết hợp giảng
giáo dục HS sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiểu quả.


Ngành thuỷ sản


c. Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm
4)


- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2:
+ Kể tên một số lồi thuỷ sản mà em
biết ?


+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi
nào để phát triển ngành thuỷ sản ?
(BT4/VBT)


+ Dựa vào hình 4, hãy so sánh sản


- HS quan sát hình 1 và làm bài tập.


- Gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ


rừng, khai thác gỗ và lâm sản.


- HS quan sát bảng số liệu và trả lời câu
hỏi SGK.


- HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét.


- HS lắng nghe


- Chủ yếu ở miền núi, trung du và một
phần ở ven biển.


- Một số rừng đã cấm khai thác đưa vào
bảo tồn. Một số nơi vẫn khai thác rừng
bừa bãi,…


- Giao đất, giao rừng cho người dân. Tích
cực trồng và chăm sóc rừng,…



(24)

lượng cảu năm 1990 và năm 2003.
+ Hãy kể tên các loại thủy sản đang
được nuôi nhiều ở nước ta.


+ Ngành thủy sản phân bố chủ yếu ở
đâu?


- Gọi các nhóm báo cáo kết quả.


- GV kết luận :



+ Ngành thuỷ sản gồm : đánh bắt và
nuôi trồng thuỷ sản.


+ Sản lượng đánh bắt nhiều hơn nuôi
trồng.


+ Sản lượng thuỷ sản ngày càng tăng,
trong đó sản lượng nuôi trồng tăng
nhanh hưn sản lượng đánh bắt.


+ Các loại thuỷ sản đang được nuôi
nhiều : các loại cá nước ngọt (cá ba sa,
cá tra, cá trôi, cá trắm, cá mè,..), cá
nước lợ và nước mặn (cá song, cá tai
tượng, cá trình,...), các loại tơm (tơm
sú, tơm hùm), trai, ốc,...


+ Ngành thuỷ sản phát triển mạnh ở
vùng ven biển và nơi có nhiều sơng,
hồ.


*BVTNMTBĐ:


- Để Phát triển nghề ni trồng thủy
hải sản vùng ven biển chúng ta cần làm
gì?:


- Biển mang lại rất nhiều nguồn lợi ,
vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ


nguồn lợi này?


C. Củng cố, dặn dò: (3’)


- 2-3 em đọc ghi nhớ
- Nhận xét giờ học.


- Về nhà học b và chuẩn bị bài sau.


- Cá, tơm, cua, mực,...


- Các nhóm làm việc.


- HS lần lượt nêu kết quả.


- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.


- HS lắng nghe và ghi nhớ


HS liên hệ


Cần có ý thức bảo vệ mơi trường biển,
rừng ngập mặn.


- HS nêu


HS đọc ghi nhớ


HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ




(25)

Ngày giảng: Thứ tư ngày 15 tháng 11năm 2017


TOÁN


Tiết 53:

LUYỆN TẬP



I. MỤC TIÊU


- HS biết trừ hai số thập phân. Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng,
phép trừ với số thập phân. Biết thực hiện trừ một số cho một tổng.


- Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ số thập phân.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV:Bảng phụ BT4.
- HS:VBT


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:(5’)


- 2 HS lên bảng làm bài 2,3/VBT-65.
- Nhận xét, đánh giá


B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Dạy bài mới: (30’)



Bài 1 – 54: : Đặt tính rồi tính:
- HS đọc yêu cầu


- HS làm bài


- Giúp đỡ HS còn lúng túng.


- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.


? Nêu cách thực hiện phép trừ 2 số thập
phân


Nhận xét và chốt kết quả đúng.
GV chốt kiến thức


Bài 2a,c – 54:


- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài


- GV gọi HS nhận xét bài là trên bảng.
- Chốt kết quả đúng.


- 1 em đọc yêu cầu.


- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.


- Trình bày – Nhận xét kết quả.


a) 68,72


- 29,91
38,81


b) 25,37
- 8,64
16,73
c) 75,5


- 30,26
45,24


d) 60
- 12,45
47,55


- HS đọc yêu cầu - Tự làm bài vào vở.
a) x + 4,32 = 8,67


x = 8,67 - 4,32
x = 4,35


c) x - 3,64 = 5,86


x = 5,86 +3,64
x = 9,5


- Nhận xét bài làm của 2bạn trên bảng.




(26)

+ Muốn tìm số hạng, số trừ, số bị trừ chưa
biết, ta làm như thế nào


- GV chốt kiến thức và chuyển ý sang
BT3.


Bài 4 a– 54:


- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung
phần a và yêu cầu HS làm bài.


- GV hướng dẫn HS nhận xét rút ra quy
tắc về trừ một số cho một tổng.


- Yêu cầu HS áp dụng cơng thức vừa học
để làm các phần cịn lại.


- Chữa bài của HS làm trên bảng, nhận xét
đánh giá cho từng HS.


C. Củng cố, dặn dò


+ Muốn trừ một số cho một tổng ta làm
thế nào


- GV nhận xét giờ học


- BTVN: 1,2,3,4/VBT-66,67. HS chuẩn
bị bài sau.



- HS lắng nghe


1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.


- Nhận xét theo sự hướng dẫn của GV.
- 2 HS lên bảng làm. Lớp làm vở.
- Nêu kết quả - nhận xét.


- HS trả lời


- HS lắng nghe và thực hiện
nhiệm vụ


TẬP LÀM VĂN


Tiết 21:

TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH



I. MỤC TIÊU


- HS biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diện đạt,
dùng từ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài.


- Viết được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
- Giáo dục HS ý thức tốt trong giờ học.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt,
hình ảnh.... cần chữa chung cho cả lớp.



- HS:VBT.


III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: (3’)


B. Bài mới


1. Giới thiệu bài: (1’)
2. Dạy bài mới


a. Nhận xét chung bài làm của HS: (7’)


- Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn và
hỏi:


+ Đề bài yêu cầu gì?
- Nhật xét chung :
* Ưu điểm:


-2 học sinh nêu lại cấu tạo bài văn tả
cảnh



(27)

+ HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề.
+ Bố cục của bài văn.


+ Trình tự miêu tả; diễn đạt câu, ý.



+ Dùng từ láy, hình ảnh, âm thanh để làm
nổi bật lên đặc điểm của cảnh vật.


+ Thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng
từ, dùng hình miêu tả vẻ đẹp, lỗi chính tả,
hình thức trình bày.


- Nêu tên những HS viết bài tốt, lời văn
hay, thể hiện tình cảm chân thực, có sự
liên kết giữa mở bài, thân bài, kết bài....
Nhược điểm:


+ GV nêu những lỗi điển hình về ý, về
dùng từ, đặt câu, cách trình bày bài văn,
lỗi chính tả.


+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến, yêu
cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi, tìm cách
sửa lỗi.


- Lưu ý: Không nên nêu tên HS mắc lỗi
trên lớp.


- Trả bài cho HS


b. Hướng dẫn chữa bài: (20’)
Bài 1- 75


- Yêu cầu HS tự nhận xét, chữa lỗi theo
yêu cầu.



- GV đi, giúp đỡ các em gặp khó khăn,
sau đó cho HS thảo luận nhóm câu hỏi
(ghi câu hỏi lên bảng)


+ Bài văn tả cảnh nên tả theo trình tự nào
là hợp lý nhất?


+ Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn người
đọc?


+ Thân bài cần tả những gì?


+ Câu văn nên viết như thế nào để gần
gũi, sinh động.


+ Phần kết bài nên viết như thế nào để
cảnh vật ln in đậm trong tâm trí người
đọc?


- Gọi các nhóm trình bày ý kiến. Các
nhóm có ý kiến khác bổ sung.


- Nhận xét


Bài 2 – 76:


- Gọi HS đọc yêu cầu


- Đọc cho HS nghe những đoạn văn hay


- Gọi 3 HS dưới lớp đọc đoạn văn trong


- HS đọc bài văn hay


- HS lắng nghe và ghi nhớ


- Xem lại bài của mình


- 1 HS đọc thành tiếng
- Sửa lỗi


- 2 HS tạo thành 1 nhóm. cùng trao đổi,
thảo luận, trả lời câu hỏi.


- Trình bày, bổ sung



(28)

bài văn của mình mà em cho là hay cho
cả lớp nghe.


- Yêu cầu HS tự viết lại đoạn văn.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn mình viết.
- Nhận xét, khen ngợi HS viết tốt
C. Củng cố - dặn dò: (3’)


- GV tổng kết và lưu ý HS cách dùng
từ, đặt câu.


- Nhận xét tiết học


- Dặn HS về nhà đọc lại bài văn, ghi


nhớ các lỗi GV đã nhận xét và chuẩn bị
bài sau.


-HS đọc


- Tự làm bài vào vở.
- Đọc bài, nhận xét.


- HS lắng nghe và ghi nhớ


- HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV


Ngày soạn: 10/11/2017


Ngày giảng: Thứ năm ngày 16 tháng 11năm 2017


TOÁN


Tiết 54:

LUYỆN TẬP CHUNG




I. MỤC TIÊU


- HS biết cộng, trừ số thập phân. Tính giá trị biểu thức số, tìm thành phần
chưa biết của phép tính.Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách
thuận tiện nhất.


- Giải bài tốn có liên quan đến phép cộng và phép trừ các số thập phân.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV: Bảng phụ.
- HS:SGK.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ: (4’)


- 2 HS lên bảng làm bài 1,3/VBT-66.
- Nhận xét,đánh giá


B. Bài mới


1. Giới thiệu bài: (1’)
2. Dạy bài mới: (32’)
Bài 1- 55 : Tính:


- Yêu cầu HS đặt tính và tính với phần a,b.


- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.


-2 HS làm bài


- 1 em đọc yêu cầu.


- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm


bài vào vở.


- Trình bày kết quả - Nhận xét.
a, 605,26


+ 217,3
822,56



(29)

- Nhận xét chung – chốt kết quả đúng.


Chốt: Biểu thức có phép cộng, trừ ta thực
hiện thứ tự từ trái sang phải.


Bài 2 – 55 : Tìm x:


- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
x – 5,2 = 1,9 + 3,8


x – 5,2 = 5,7
x = 5,7 + 5,2
x = 10,9


- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- Chữa bài – Chốt kết đúng.


Bài 3 - 55: Tính bằng cách thuận tiện
nhất:


+ Em hiểu thế nào là tính bằng cách thuận
tiện nhất?



- Yêu cầu HS tự làm bài.
a, 12,45 + 6,98 + 7,55
= 12,45 + 7,55 + 6,98


= 20 + 6,98
= 26,98


- GV yêu cầu HS lên bảng giải thích cách
làm.


+ Em đã áp dụng tính chất nào trong bài
làm của mình, giải thích rõ cách áp dụng
của em?


- HS nhận xét, bổ xung


- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến
thức


C. Củng cố, dặn dị: (3’)


Nêu tính chất của phép cộng, trừ số thập
phân?


- Nhận xét giờ học.


- BTVN: 1,2,3,4/67,68. Chuẩn bị bài


= 21,64 – 10,3


= 11,34


- HS đọc yêu cầu và làm bài tập vào
vở.


x + 2,7 = 8,7 + 4,9
x + 2,7 = 13,6
x = 13,6 – 2,7
x = 10,9


- Nhận xét bài làm của 2 bạn trên bảng.
- 1 em đọc yêu cầu.


- Vận dụng các tính chất đã học để áp
dụng vào biểu thức để tính.


- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.


b, 42,37 – 28,73 – 11,27
= 42, 37 – (28,73 + 11,27)
= 42, 37 – 40


= 2,73


a) áp dụng tính chất giao hốn của phép
cộng khi đổi chỗ 6,98 và 7,55. Tính
tổng 12,45 + 7,55 được số tròn chục
nên phép cộng sau tính sẽ dễ dàng hơn.
b) áp dụng qui tắc một số trừ đi một


tổng, thay vì trừ lần lượt từng số hạng
ta tính tổng 28,73 + 11,27 được số trịn
chục nên phép trừ sau tính được dễ
dàng hơn.


- HS nhận xét
- HS lắng nghe


- HS trả lời



(30)

sau.




LUYỆN TỪ VÀ CÂU


Tiết 22:

QUAN HỆ TỪ



I. MỤC TIÊU


- Hiểu khái niệm quan hệ từ


- Nhận biết được một số quan hệ từ thường dùng và hiểu được tác dụng của
quan hệ từ trong đoạn văn


- Sử dụng được quan hệ từ trong nói và viết.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV:Bảng phụ


- HS:VBT


III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H CẠ Ọ


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ: (4’)


- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có đại từ
xưng hơ


- Nhận xét, đánh giá từng HS


B.Bài mới


1. Giới thiệu bài: (1’)
2.Dạy bài mới


a. Nhận xét: (15’)
Bài 1


- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài.


- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, Gợi
ý cho HS:


? Từ in đậm nối những từ ngữ nào
trong câu?


? Quan hệ mà từ in đậm biểu diễn


quan hệ gì?


- Gọi HS phát biểu, bổ sung (nếu cần)
- GV chốt lại lời giải đúng.


a) Rừng say ngất ấm nóng
b) Tiếng hót dìu dắt của Hoạ mi...
c) Khơng đơm đặc như hoa đào


nhưng cành mai....


- GV nhận xét và kết luận: Những từ
in đậm hiểu rõ mối quan hệ giữa các
từ trong câu hoặc quan hệ về ý nghĩa
các câu. các từ ấy được gọi là quan hệ


- 2 HS làm trên bảng. Nhận xét


- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.


- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả
lời câu hỏi.


- Tiếp nối nhau phát biểu, bổ sung. Mỗi
HS chỉ nói về 1 câu.


a) nối xay ngất ngây với ấm nóng (quan
hệ liên hợp)


b) của nổi tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi


(quan hệ sở hữu)


c) Như nối không đơm đặc với hoa đào:
(quan hệ so sánh).



(31)

từ.


? Quan hệ từ là gì?


? Quan hệ từ có tác dụng gì?


- GV nhận xét , chốt kiến thức và
chuyển ý sang BT2


Bài 2


- Cách tiến hành tương tự bài 1


- Gọi HS phát biểu. GV ghi nhanh lên
bảng câu trả lời đúng:


a) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác
thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng
bóng chim


- Nếu... thì... biểu thị quan hệ điều
kiện, giả thiết.


- Kết quả



b) Tuy mảnh vườn ngồi ban cơng
nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim
thường rủ nhau về tụ hội.


- Tuy...nhưng: biểu thị quan hệ
tương phản


- KL: Nhiều khi, các từ ngữ trong câu
những quan hệ nhất định về nghĩa các
bộ phận câu.


b.. Ghi nhớ


- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ


c. Luyện tập: (15’)
Bài 1


- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập


- Yêu cầu HS tự làm bài tập. Hướng
dẫn cách làm bài:


+ Đọc kỹ từng câu văn.


+ Dùng bút chì gạch chân dưới quan
hệ từ và viết tác dụng của quan hệ từ
ở phía dưới câu.



- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên
bảng.


- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.


Bài 2


- GV tổ chức cho HS làm bài 2 tương
tự như cách tổ chức bài làm 1


- Chốt lời giải đúng.


Bài 3


- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài


- Lắng nghe


- Trả lời theo khả năng ghi nhớ.
- Tiếp nối nhau phát biểu


- HS lắng nghe


- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.


- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả
lời câu hỏi


- Nhận xét



- 2 HS nêu


- Lắng nghe


- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. HS
dưới lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại
lớp.


- HS đọc thành tiếng trước lớp.


- 1 HS làm trên bảng lớp. HS dưới lớp dùng
bút chì gạch chân vào các câu văn



(32)

- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên
bảng


- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt.


GV chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ
cho từng HS


C. Củng cố - dặn dò: (3’)


- Gọi HS nhắc lại phần Ghi nhớ


- Dặn HS về nhà học bài. Đặt câu với
mỗi quan hệ từ và cặp từ quan hệ từ


- 1 HS làm trên bảng lớp. HS dưới lớp dùng


bút chì gạch chân vào các câu văn


a) mọi người tích cực trồng cây nên quê
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS đặt câu trên bảng lớp. HS dưới làm
vở bài tập.


2 HS nối tiếp đọc.


Ngày soạn: 10/11/2017


Ngày giảng: Thứ sáu ngày 17 tháng 11năm 2017


TOÁN


Tiết 55:

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN



I. MỤC TIÊU


- Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.


- Biết giảI bài tốn có phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Giáo dục hs u thích mơn học.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


- GV:Bảng phụ.
-HS:VBT


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :



Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:(4’)


- GV gọi 2 HS làm BT tiết học
trước.


- GV nhận xét đánh giá.


B.Bài mới


1. Giới thiệu bài: (1’)
2.Dạy bài mới: (15’)
Ví dụ:


Hình thành phép nhân


- GV vẽ hình lên bảng và nêu bài
tốn: Hình tam giác ABC có 3 cạnh
dài bằng nhau, mỗi cạnh dài 1,2m.
Tính chu vi hình tam giác đó.


- GV u cầu HS nêu cách tính chu
vi của hình tam giác ABC.


? 3 cạnh của hình tam giác có gì
đặc biệt


? Vậy tính tổng của 3 cạnh, ngoài



- 2 HS lên làm bài 2, 3 - VBT; HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.


- HS nghe và nêu lại bài tốn ví dụ.


- Chu vi hình tam giác ABC bằng tổng độ dài
ba cạnh :


1,2m + 1,2m + 1,2m



(33)

cách thực hiện phép cộng ta còn
cách nào khác ?


- Hình tam giác ABC có 3 cạnh dài
bằng nhau và bằng 1,2m. Để tính
chu vi hình tam giác này ta thực
hiện phép nhân 1,2m x 3. Đây là
phép nhân 1 STP với một số tự
nhiên.


Đi tìm kết quả


- GV yêu cầu HS cả lớp trao đổi,
suy nghĩ để tìm kết quả của 1,2m x
3


- Yêu cầu HS nêu cách tính của
mình


- GV nghe HS trình bày và viết


cách làm trên lên bảng như phần
bài học trong SGK.


? Vậy 1,2m nhân 3 bằng bao nhiêu
mét


Giới thiệu kĩ thuật tính
- Gv vừa thực hiện phép tính vừa
hướng dẫn tính :


+ Thực hiện phép nhân như nhân
các số tự nhiên


+ Phần thập phân của số 1,2 có một
chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở
tích ra một số kể từ phải sang trái
? Vậy 1,2 x 3 bằng bao nhiêu


? Dựa vào cách thực hiện 1,2 x 3
em hãy nêu cách tính thực hiện
nhân 1 STP với 1 STN?


Ví dụ 2


- GV nêu VD2: Đặt tính và tính
0,46 x 12


0,46
x
12


_____
92
46


1,2m x 3
- HS lắng nghe và ghi nhớ


- HS thảo luận theo cặp.


- 1 HS nêu trước lớp. Lớp theo dõi nhận xét.
1,2m = 12dm


12
x 3
36 dm
36dm = 3,6m
Vậy 1,2 x 3 = 3,6 (m)


- 1,2m x 3 = 3,6m


1,2
x
3
_____
3,6


- Cách đặt tính cũng cho kết quả 1,2 x 3 = 3,6
(m).


- HS nêu



- HS cả lớp cùng thực hiện.



(34)

_______
5,52


- GV yêu cầu HS tính đúng nêu
cách tính của mình.


? Tích 5,52 có đặc điểm gì


- GV nhận xét cách tính của HS.


c. Ghi nhớ


? Nêu cách thực hiện phép nhân 1
STP với một số tự nhiên?


- GV cho HS đọc phần ghi nhớ
trong SGK và yêu cầu HS đọc
thuộc luôn tại lớp.


d. Luyện tập: (15’)
Bài 1 - 56


- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
- GV yêu cầu HS tự làm


- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn


trên bảng.


- GV yêu cầu 2 HS vừa lên bảng
nêu cách thực hiện phép tính của
mình.


- GV nhận xét đánh giá HS.
- GV chốt kiến thức và chuyển ý
sang BT 3


Bài 3 - 56


- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm.


- 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân, HS cả
lớp thực hiện phép nhân vào giấy nháp.


- Thừa số có bao nhiêu chữ số ở phần thập
phân thì tích có bấy nhiêu chữ số ở phần thập
phân.


- HS nhận xét đúng /sai. Nếu sai thì sửa lại.
- 1 HS nêu trước lớp , lớp theo dõi và nhận
xét.


- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và
nhận xét.


- HS đọc yêu cầu



- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và tính.
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một
phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
a, 2,5 x 7 = 17,5


b, 4,18 x 5 = 20,90
c, 0,256 x 8 = 2,048
d, 6,8 x 15 = 102,0


- 1 HS nhận xét, lớp theo dõi và bổ sung
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớp theo
dõi để nhận xét.


- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra
nhau.


- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tích.
- HS tự làm bài vào vở bài tập.


- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớp theo
dõi và nhận xét.


- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở.


Bài giải



(35)

- GV nhận xét ghi điểm Hs
- Hs đổi chéo vở kiểm tra
- GV chốt kiến thúc



C. Củng cố dặn dò: (3’)


? Nêu cách nhân 1 số thập phân với
1 số tự nhiên


- GV nhận xét giờ học.


- GV hướng dẫn bài tập về nhà


42,6 x 4 = 170,4 (km)


Đáp số : 170,4km


-HS đổi vở kiểm tra nhau,nhận xét


- HS trả lời
- HS lắng nghe.


- HS chuẩn bị bài sau.


TẬP LÀM VĂN


Tiết 22

: LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN



I. MỤC TIÊU


- Biết cách trình bày đơn kiến nghị ngăn chặn hành vi phá hoại mơi trường.
- Viết đúng hình thức, nội dung, câu văn ngắn gọn, rõ ràng, có sức thuyết
phục.



- Hs biết áp dụng trong thực tế .


*Tích hợp BVMT:


II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI


- Ra quyết định ( làm đơn kiến nghị ngăn chặn hành vi phá hoại môi trường)


- Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.


III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV: Bảng phụ viết sẵn các yêu cầu trong mẫu đơn
- HS:VBT


IV. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ: (4’)


- Kiểm tra những HS viết bài tả cảnh chưa
đạt về nhà.


- Nhận xét bài làm của HS.


B.Bài mới


1. Giới thiệu bài: (1’)
2.Dạy bà mới



a) Tìm hiểu đề bài: (5’)


- Gọi HS đọc đề bài.


Ở nơi em ở có một số người khai thác
than trái phép. Em hãy gúp bác trưởng
thôn làm đơn gửi Ủy ban nhân dân xã để
ngăn chặn việc làm trên để bảo vệ môi
trường.


b) Xây dựng mẫu đơn: (12’)


- Làm việc theo yêu cầu của GV.


- 2 HS tiếp nối nhau đọc đề bài. Cả lớp
đọc thầm.



(36)

? Hãy nêu những quy định bắt buộc khi
viết đơn?


- GV ghi bảng nhanh những ý HS phát
biểu.


? Theo em, tên của đơn là gì
? Nơi nhận đơn em viết những gì
? Người viết đơn ở đây là ai


? Em là người viết đơn, tại sao khơng
viết tên em



? Phần lí do viết đơn em nên viết những


c) Thực hành viết đơn: (15’)


- Treo bảng phụ có ghi sẵn mẫu đơn
- Nhận xét đánh giá những HS viết đạt
yêu cầu.


*GDMT


- Theo em khai thác than bừa bãi làm ảnh
hưởng gì đến mơi trường? chúng ta cần
làm gì để bảo vệ mơi trường


C. Củng cố - dặn dị: (3’)


? Nêu thể thức một lá đơn
- Nhận xét giờ học.


- Dặn HS về nhà đọc đơn cho bố mẹ
nghe.


+ Khi viết đơn phải trình bày đúng quy
định : quốc hiệu, tiêu ngữ, tên của đơn,
nơi nhận đơn, tên của người viết, chúc
vụ, lý do viết đơn, chữ ký của người
viết đơn.



+ Đơn kiến nghị / Đơn đề nghị.
+ HS tiếp nối nhau nêu.


+ Người viết đơn phải là bác trưởng
thôn


+ Em chỉ là người viết hộ cho bác
trưởng thôn.


+ Phần lý do viết đơn phải viết đầy đủ,
rõ ràng về tình hình thực tế, những …
hướng giải quyết.


- 2 HS tiếp nối nhau trình bài
-Làm bài


-3 đến 5 HS đọc đơn của mình.


HS liên hệ


HS nêu


KHOA HỌC


Tiết 22:

TRE, MÂY, SONG



I.MỤC TIÊU


- HS kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song.



- Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song. Quan sát, nhận biết một số
đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng.


- Giáo dục HS ý thức tố trong giờ học.


*Tích hợp:GDMT:


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- GV:Hình minh hoạ trang 46, 47 SGK. Phiếu học tập.
- HS:VBT.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ: (4’)


- 2HS lên bảng trả lời câu hỏi :


? Nêu cách phòng tránh bệnh sốt rét,



(37)

bệnh sốt xuất huyết


? Em cần làm gì để phịng tránh tai nạn
giao thơng đường bộ


- HS nhận xét


- GV nhận xét và đánh giá.



B. Bài mới


1. Giới thiệu bài: (1’)
* Khởi động:


+ Chủ đề của phần 2 chương trình
khoa học có tên là gì ?


2. Dạy bài mới


a. Hoạt động1: Đặc điểm và công
dụng của tre, mây, song trong thực
tiễn.(13’)


- Cho HS quan sát mẫu


+ Đây là cây gì ? Hãy nói những điều
em biết về lồi cây này?


- Chia nhóm, phát phiếu học tập cho
từng nhóm. (BT1/VBT)


- Nhận xét kết luận lời giải đúng.


+ Theo em, cây tre, mây, song có đặc
điểm chung là gì ?


+cây tre còn được dùng vào những
việc gì khác ?



- HS nhận xét
- Gv nhân xét


- Kết luận: tre, mây, song là những loại
cây rất quen thuộc với làng quê Viêt
Nam.


GDMT


*Hiện nay diện tích rừng tre ,rừng mây
đã bị thu hẹp dần .Vì vậy chúng ta cần
làm gì để bảo vệ diện tích rừng ?


b. Hoạt động 2 : Một số đồ dùng làm
bằng tre, mây, song.(8’)


- Yêu cầu: Quan sát hình 47 và hồn
thành BT2/VBT .


+ Đó là đồ dùng nào ?


+ Đồ dùng đó làm từ vật liệu nào?
- Gọi HS trình bày ý kiến.


- HS nhận xét


- HS lắng nghe


- Vật chất và năng lượng.
- Lắng nghe.



- Đây là cây tre. Cây tre ở quê để làm rất
nhiều đồ dùng trong gia đình như bàn,
ghế, chạn...


- Đây là cây mây. Cây mây thân leo dùng
làm ghế, cạp rổ rá...


- Đây là cây song, cây song có nhiều ở
vùng núi.


- 1 em đọc u cầu.


- Trao đổi để hồn thành bài.


- 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác
bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất.


- Là mọc thành bụi, có đốt, lá nhỏ, được
dùng làm đồ dùng trong gia đình.


- Tre được trồng thành nhiều bụi lớn ở
chân đê chống xói mịn. Tre dùng làm cọc
đóng móng nhà. Tre cịn dùng làm cung
tên để giết giặc.


- Lắng nghe.



(38)

- Chốt kết quả đúng.



+ Em có biết những đồ dùng nào làm
từ mây, tre, song ?


- Kết luận: Tre và mây, song là những
vật liệu phổ biến, thông dụng ở nước
ta. Sản phẩm của những vật liệu này
rất đa dạng và phong phú.


c. Hoạt động 3 : Cách bảo quản các
đồ dùng bằng tre, mây, song.(10’)


- GV đưa ra 1 số câu hỏi liên hệ cho
HS:


? Nhà em có những đồ dùng nào làm
từ tre, mây, song


? Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó
của gia đình mình


- Nhận xét, khen ngơi.


- Kết luận: Những đồ dùng trong gia
đình được làm từ tre và mây, song
thường được sơn dầu để bảo quản,
chống ẩm mốc.


C. Củng cố - dặn dò :(3’)


+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của tre?


+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của
mây, song ?


- Nhận xét giờ học


- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới.


- Đọc yêu cầu.


- Trao đổi cặp và tự hồn thành bài.
- Trình bày kết quả.


+ Hình 4: Địn gánh, ống đựng nước được
làm từ tre.


Hình 5: Bộ bàn ghế sa lông được làm từ
cây mây (hoặc song)


Hình 6: Các loại rổ rá được làm từ tre.
Hình 7: Ghế tủ đựng đồ nhỏ được làm từ
mây (hoặc song)


- Tre: Chõng tre, ghế, sọt, cần câu, thuyền
nan, bè, thang, cối xay, lồng bàn...


Mây, song: làn, giỏ hoa, lạt để cạp rổ..
- HS lắng nghe


- Tiếp nối nhau trả lời.





KĨ THUẬT


Tiết 11: RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG


I. MỤC TIÊUHS cần phải:


- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia
đình.


- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Có ý thức giúp đỡ gia đình.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- Một số bát, đũa và dụng cụ , nước rửa bát.
- Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS


III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC



(39)

A. Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Kiểm tra ĐDHT


B. Bài mới:


1. Giới thiệu bài: (1’)
Gv giới thiệu ghi đề bài.



2. Hướng dẫn học bài:


Hoạt động 1. (7’) Tác dụng của việc
rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.


Hướng dẫn HS dọc mục 1 SGK- Quan
sát tranh.


?.Nêu trình tự rửa bát sau bữa ăn .
?.Bát đũa không được rửa sạch sau bữa
ăn sẽ như thế nào ?


Nhận xét và tóm tắt nội dung hoạt
động.


Hoạt động 2: (11’) Cách rửa sạch
dụng nấu ăn và ăn uống.


HDHS quan sát hình, đọc nội dung
mục 2.


?.So sánh cách rửa bát ở gia đình với
rửa bát được trình bày ở SGK.


GV nhận xét- HDHS các bước rửa
dụng cụ nấu ăn và ăn uống theo nội
dung SGK.


HDHS về nhà rửa bát.



Hoạt động 3: (8’) Đánh giá kết quả
học tập.


? Em hãy cho biết vì sao phải rửa bát
ngay sau khi ăn xong.


? Ở gia đình em thường rửa bát sau
bửa ăn như thế nào.


GV nhận xét đánh giá kết quả học tập
của HS.


3. Củng cố, dặn dò: (2’)


GV nhận xét ý thức học tập của học
sinh.


Nhắc nhở HS tham gia giúp đỡ gia
đình sau bữa ăn.


Chuẩn bị bài sau: Bài 14


HS lắng nghe và đọc đề bài


1 HS đọc- cả lớp theo dõi và quan
sát tranh.


HS thực hiện yêu cầu.


HS nhận xét ý kiến của bạn.



HS so sánh


HS trả lời- HS khác nhận xét, bổ sung
ý kiến cho bạn.


HS nêu lại cách rửa bát sau bữa ăn.


SINH HOẠT

TUẦN 11


I. MỤC TIÊU:


Giúp học sinh:



(40)

- Đề ra phương hướng phấn đấu cho tuần tới.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


- Ghi chép trong tuần


III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


1. Các tổ trưởng nhận xét về tổ:


- GV theo dõi, nhắc HS lắng nghe.


2. Lớp trưởng nhận xét.



- GV yêu cầu HS lắng nghe, cho ý kiến
b/sung.


3. GV nhận xét, đánh giá.


- GV nhận xét tình hình lớp về mọi mặt.
* Ưu điểm:


………
………
………
………
………
………
………
………
……….
* Nhược điểm:


………
………
………
………
………
………
………
………
………


4. Phương hướng:



- GV yêu cầu HS thảo luận các phương
hướng cho tuần tới.


+Tích cực học tập, tham gia có hiệu quả các
hoạt động của nhà trường.


+Tiếp tục thi đua chào mừng ngày 20/11
“Thi đua giành hoa điểm tốt tặng các thầy
cơ”.


+Tiếp tục giải tốn trên mạng.


+ Duy trì c/tác chăm sóc trình măng non.
+ Tiếp tục luyện tập văn nghệ.


+ Thực hành vệ sinh môi trường


5. Tổng kết sinh hoạt


Các tổ trưởng nhận xét về các
hoạt đông của tổ .


- HS lắng nghe.


- Lớp trưởng lên nhận xét chung
về các hoạt động của lớp về mọi
mặt.


- Lớp lắng nghe.


- Lớp bổ sung.


- HS lắng nghe.



(41)

- GV lớp sinh hoạt văn nghệ, trò chơi
- GV nhận xét giờ học





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×