Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

tài liệu d8h10bweeblycom

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (40.53 KB, 4 trang )

(1)

CHƯƠNG 1 : NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN


BAØI 1.1 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG VAØ HỆ THỐNG ĐIỆN


- Điện năng : là một dạng năng lượng đặc biệt được sử dụng rộng rãi trong đời sống.
Điện năng được sản xuất trong các nhà máy điện :


+ Nhiệt điện : năng lượng sơ cấp dùng để sản xuất điện năng là nhiên liệu hữu cơ
như than dầu…


+ Thủy điện : … là nước


+ Điện nguyên tử : … năng lượng hạt nhân


+ Các nhà máy điện sử dụng các dạng năng lượng sơ cấp khác như gió, mặt trời,
địa nhiệt, thuỷ triều…


- Nhà máy điện có các thiết bị chính như : máy phát, hệ thống thanh góp, thiết bị đóng
cắt, thiết bị tự dùng… và các thiết bị phụ như thiết bị đo lường, phát tín hiệu, bảo vệ, tự
động…


- Hệ thống điện gồm các nhà máy điện, các mạng điện và hộ tiêu thụ điện được liên kết
với nhau thành một hệ thống để thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải và tiêu thụ điện
năng.


- Mạng điện (lưới điện) là tập hợp các trạm biến áp, trạm đóng cắt, đường dây trên
khơng và đường dây cáp được dùng để đưa điện năng đến các hộ tiêu thụ.


- Hộ tiêu thụ bao gồm các thiết bị sử dụng điện như các loại động cơ điện, các lò điện
cảm, các thiết bị chiếu sáng … Căn cứ vào mức độ liên tục cung cấp điện hộ tiêu thụ
được phân thành 3 loại :



+ Hộ loại I : là những hộ tiêu thụ điện quan trọng, nếu ngừng cung cấp điện có thể
gây ra nguy hiểm đến tính mạng con người, gây thiệt hại nền kinh tế quốc dân, ảnh
hưởng đến an ninh quốc phòng… Vd : bệnh viện, đài phát thanh truyền hình, các phịng
ban cơ quan chính phủ…


+ Hộ loại II : là những hộ tiêu thụ nếu ngừng cung cấp điện chỉ gây thiệt hại về
kinh tế do quá trình sản xuất bị gián đoạn. Vd : Cty, xí nghiệp, khu CN, khu chế xuất…



(2)

BÀI 1.2 ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH CỦA MẠNG ĐIỆN


- Đ/n : điện áp danh định là điện áp tiêu chuẩn dùng để thiết kế lưới điện và các thiết bị


điện. K/h : Udđ


- Mỗi mạng điện đều được đặc trưng bằng một điện áp danh định và được qui ước là điện
áp dây.


- Điện áp vận hành : trong thực tế khi lưới điện hoạt động do tổn thất điện áp trên đường
dây và trên các thiết bị dùng điện nên điện áp thực tế sẽ khác điện áp danh định gọi là


điện áp vận hành. Thông thường tổn thất điện áp sẽ làm điện áp cuối đường dây U2 nhỏ


hơn điện áp đầu đường dây U1. Khi đó, tổn thất điện áp là :


U = U1 – U2


- Tổn thất điện áp là một trong những yếu tố đánh giá chất lượng điện năng của một


mạng điện được quy định là U  5% Udđ




(3)

---o0o---BAØI 1.3 PHÂN LOẠI LƯỚI ĐIỆN VAØ HỆ THỐNG ĐIỆN
1. Hệ thống điện :


Hệ thống điện được phân loại dựa vào các yếu tố sau :
a) Về mặt quản lý vận hành :


- Các nhà máy điện tự quản lý


- Hệ thống điện siêu cao áp ( 220 kV) và các trạm khu vực do Cty truyền tải quản lý.


- Luới truyền tải và phân phối do các Điện lực quản lý.
b) Về mặt qui hoạch :


- Nguồn điện, lưới hệ thống, các trạm khu vực được qui hoạch trong tổng sơ đồ
- Luới truyền tải và phân phối được qui hoạch riêng.


c) Về mặt điều độ, hệ thống điện chia thành 3 cấp :


- Điều độ trung ương – A0


- Điều độ địa phương : điều độ các nhà máy điện, các trạm khu vực, các Cty điện lực
- Điều độ các điện lực.


d) Về mặt nghiên cứu tính tốn, hệ thống điện chia thành :
- Lưới hệ thống : từ 110 kV đến 500 kV


- Lưới truyền tải :  110 kV


- Lưới phân phối :  35 kV



2. Lưới điện :


- Lưới hệ thống : bao gồm các đường dây truyền tải và các trạm biến áp khu vực nối
liền với các nhà máy điện tạo thành hệ thống điện. Lưới hệ thống có các đặc điểm sau :


+ Có cấu tạo là lưới kín để đảm bảo liên lạc hệ thống
+ Chủ yếu sử dụng đường dây trên không


+ Phải bảo dưỡng định kỳ hàng năm


- Lưới truyền tải : có nhiệm vụ tải điện từ các trạm khu vực đến các trạm trung gian
- Lưới phân phối : cung cấp điện cho các phụ tải.




---o0o---BAØI 1.4 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI MẠNG ĐIỆN
Mạng điện phải đảm bảo các yêu cầu sau :


1. Cung cấp điện liên tục, mức độ còn phụ thuộc vào loại hộ tiêu thụ
2. Đảm bảo chất lượng điện năng :


- Taàn số (Xem SGK)
- Điện áp


3. An tồn đối với con người


4. Kết cấu đơn giản dễ vận hành, sửa chữa



(4)

---o0o---BAØI 1.5 CẤU TRÚC CỦA ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
Chỉ xét cấu trúc của đường dây trên không.



Các phần tử chủ yếu của đường dây bao gồm : dây dẫn, dây chống sét, trụ điện và
các phụ kiện.


- Dây dẫn : dùng để dẫn điện, có các đặc điểm sau :


+ Vật liệu làm dây dẫn : Cu, Al, Fe và các hợp kim của chúng.
+ Kết cấu :


 Dây đơn :1 sợi, tiết diện tối đa là 30 mm2


 Dây vặn xoắn : gồm nhiều dây đơn vặn xoắn với nhau để tăng cường độ


bền cơ


 Dây phức hợp : là dây vặn xoắn được chế tạo bởi nhiều kim loại khác nhau,


phổ biến là dây nhôm lõi thép (dây AC hoặc ACSR)
+ Có điện trở suất nhỏ và độ bền cơ tốt.


+ Ký hiệu dây dẫn : gồm phần chữ và phần số, vd dây AC – 70


 Phần chữ : thể hiện vật liệu làm dây dẫn


 Phần số : thể hiện tiết diện tải điện định mức của dây dẫn không phải tiết


diện thực.


- Dây chống sét : bảo vệ dây dẫn khỏi quá điện áp khí quyển, thông thường dây chống
sét làm bằng sắt mạ kẽm để chống oxy hoá.



- Trụ điện : dùng để treo dây dẫn và dây chống sét, được phân thành các loại sau :
+ Phân loại theo chức năng : trụ trung gian, trụ dừng, trụ góc, trụ vượt, trụ đỡ…
+ Phân loại theo vật liệu làm cột : trụ gỗ, trụ sắt, trụ bê tông cốt thép…


- Các phụ kiện : gồm xà (đà) làm bằng sắt, gỗ, bêtông cốt thép; sứ : đứng, sứ treo.
- Đường dây cáp (Xem SGK).





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×