Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Hoàn thiện pháp luật về chế độ hưu trí ở việt nam tt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (480.59 KB, 27 trang )

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ THI

HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ HƢU TRÍ
Ở VIỆT NAM

Ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 9.38.01.07

TĨM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – 2021


Cơng trình được hồn thành tại:
Học viện khoa học xã hội
Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam.

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí

Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Thị Mơ
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Thị Hoài Thu
Phản biện 3: PGS.TS. Vũ Thị Hải Yến

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học
viện họp tại Học viện khoa học xã hội – Viện Hàn lâm khoa học xã
hội Việt Nam.
Vào hồi………..….giờ…………phút,


ngày………tháng……….năm 2021

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc đảm bảo cuộc sống cho người dân, NLĐ trong giai đoạn khó
khăn như: đau ốm, khơng cịn khả năng lao động,… khơng còn là nhiệm vụ
của riêng bản thân cá nhân, NLĐ. Đó cịn là nhiệm vụ quan trọng, hàng đầu
của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới, Việt Nam khơng là ngoại lệ. Do
đó, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: việc đảm bảo ASXH, phát triển chính
sách xã hội là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của Đảng: “
…” [03].
Việc già hóa dân số diễn ra nhanh chóng ở Việt Nam đã có những tác
động nhất định đến nền kinh tế, xã hội,… Một trong số đó là tác động đến
việc áp dụng các quy định về CĐHT cũng như ảnh hưởng đến sự cân đối,
mất khả năng chi trả của quỹ hưu trí và tử tuất (thuộc quỹ BHXH) trong
thời gian đến. Tại Hội thảo “Mở
d
o ủ o
– Kinh
quố
o V N ”, Bộ trưởng Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội cho biết, tính đến hết năm 2016, cả nước có gần 13
triệu NLĐ tham gia BHXH chiếm khoảng 28% trong tổng số lực lượng lao
động tham gia thị trường lao động. Điều này cho thấy: tỷ lệ người tham gia

các loại hình CĐHT ở nước ta cịn ít, tỷ lệ tham gia BHXH cịn thấp, “diện
bao phủ” chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của thị trường
lao động. Trong khi đó, Nghị quyết 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 xác định
mục tiêu: phấn đấu đến năm 2021, có khoảng 35% lực lượng lao động trong
độ tuổi tham gia BHXH, trong đó nơng dân và lao động khu vực phi chính
thức tham gia BHXH tự nguyện chiếm khoảng 01% lực lượng lao động
trong độ tuổi [05].
Hiện nay, ngồi Luật BHXH năm 2014, cũng có nhiều văn bản QPPL
hướng dẫn thi hành về CĐHT. Mặc dù vậy, pháp luật về CĐHT ở nước ta
vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập gây khó khăn cho q trình thực hiện pháp
luật trong cuộc sống. Do đó, việc nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực trạng
pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện pháp luật về CĐHT cũng như đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về CĐHT là việc làm hết sức
cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài


2
“Hồn thiện pháp luật về chế độ hưu trí ở Việt Nam” để nghiên cứu và
thực hiện luận án trong chương trình đào tạo tiến sỹ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Là xây dựng hệ thống lý luận của pháp luật về CĐHT; đánh giá
thực trạng pháp luật cũng như thực tiễn thực hiện pháp luật; đề xuất các giải
pháp hoàn thiện pháp luật và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện
pháp luật về CĐHT ở Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề
tài và xác định các vấn đề cần tiếp tục mở rộng, nghiên cứu trong luận án;
nghiên cứu những vấn đề lý luận của pháp luật về CĐHT; nghiên cứu thực
trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về CĐHT ở nước ta; chỉ ra

những điểm bất cập, hạn chế của quy định pháp luật gây khó khăn trong
q trình thực hiện pháp luật về CĐHT; đề xuất phương hướng, các giải
pháp hoàn thiện pháp luật; giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện
pháp luật về CĐHT ở Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu vấn đề lý luận của pháp luật về CĐHT; thực
trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về CĐHT tại Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng
pháp luật về CĐHT theo pháp luật Việt Nam được quy định tại Luật BHXH
năm 2014.
Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu từ năm 2007 đến nay.
Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi cả nước.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận án được thực hiện trên cơ sở sử dụng phương pháp luận duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin. Đồng thời, vận
dụng tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về


3
cải cách hệ thống BHXH nói chung, xây dựng hệ thống hưu trí đa tầng, linh
hoạt nói riêng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như:
phương pháp hệ thống hóa, phương pháp lịch sử, phương pháp phân tích và
tổng hợp; phương pháp trừu tượng hóa, khái quát hóa; phương pháp so sánh
luật học,... Tùy vào mục đích nghiên cứu của từng chương trong luận án mà
mức độ, sự kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu sẽ khác nhau.

5. Những đóng góp mới về khoa học của luận án
T ứ ấ , luận án hệ thống hóa, bổ sung và làm sâu sắc các vấn đề lý
luận liên quan đến pháp luật về CĐHT: xác lập khái niệm CĐHT và khái
niệm pháp luật về CĐHT; làm rõ vai trò và bổ sung một số nguyên tắc đặc
thù của pháp luật về CĐHT; xác định một số tiêu chí nhằm đánh giá mức
độ hồn thiện của pháp luật về CĐHT ở nước ta.
T ứ
, luận án nghiên cứu có hệ thống các vấn đề lý luận, quy định
pháp luật về Chương trình HTBSTN - một loại CĐHT mới ở nước ta được
quy định trong Luật BHXH năm 2014.
T ứ , luận án nghiên cứu, phân tích, đánh giá một cách khách quan
hệ thống pháp luật về CĐHT hiện hành cũng như thực tiễn thực hiện pháp
luật về CĐHT ở Việt Nam. Qua đó, làm rõ những thành tựu và hạn chế, bất
cập của pháp luật Việt Nam về CĐHT.
T ứ , luận án xác định phương hướng cũng như đề xuất một số
giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về CĐHT ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
- Về mặt lý luận, luận án góp phần bổ sung, phát triển lý luận pháp
luật về CĐHT; làm rõ thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật
về CĐHT ở Việt Nam; cung cấp thêm luận cứ để đánh giá mức độ hoàn
thiện pháp luật về CĐHT ở Việt Nam, góp phần vào mục tiêu đảm bảo
ASXH, BHXH toàn dân.
- Về mặt thực tiễn, luận án góp phần vào việc hồn thiện pháp luật về
CĐHT ở Việt Nam. Đồng thời, luận án còn là nguồn tài liệu tham khảo cho


4
hoạt động nghiên cứu, học tập và giảng dạy các vấn đề liên quan đến pháp
luật về CĐHT nói riêng, pháp luật về ASXH, BHXH nói chung.

7. Cấu trúc của luận án
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
danh mục cơng trình cơng bố liên quan đến đề tài, luận án được kết cấu
gồm 04 chương.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết nghiên cứu.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về CĐHT, pháp luật về CĐHT.
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về
CĐHT ở Việt Nam.
Chương 4: Định hướng, giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
thực hiện pháp luật về CĐHT ở Việt Nam.

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ
SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu
1.1.1.1. N ó
ơ
ì
ê ứu ề quyề o
ờ , quyề

, quyề

o
Các nghiên cứu liên quan đến quyền con người đều khẳng định:
quyền hưởng BHXH là một bộ phận của quyền được đảm bảo ASXH, thuộc
nhóm quyền liên kết quyền kinh tế - xã hội và văn hóa. Quyền hưởng
BHXH còn được hiểu theo nghĩa là quyền tham gia BHXH và quyền được
hưởng các chế độ BHXH, trong đó có CĐHT.

1.1.1.2. N ó
ơ
ì
ê ứu
luậ ề
u ,
o
u
Về mặt lý luận, các cơng trình, tài liệu xây dựng khái niệm pháp luật
về CĐHT, nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triển của CĐHT tại
Việt Nam; nghiên cứu đặc điểm, vai trị, ngun tắc của BHXH, sự hình
thành nguồn vốn đầu tư từ quỹ BHXH…


5
Về mặt điều chỉnh pháp luật, các nghiên cứu quy định pháp luật về
CĐHT theo các giai đoạn khác nhau về: đối tượng tham gia, mức đóng, tuổi
nghỉ hưu, điều kiện hưởng; tình hình thực hiện pháp luật về CĐHT,….
Về giải pháp, nghiên cứu đưa ra giải pháp liên quan đến giải pháp mở
rộng tỷ lệ tham gia BHXH; nâng cao hiệu quả đầu tư từ quỹ BHXH; cần
tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước; giải pháp về việc tổ chức và thực
hiện bảo hiểm hưu trí,….
1.1.1.3. N ó ơ
ì
ê ứu
ơ
ì
u
ổ u
uy

Hầu hết các tài liệu trên đều khẳng định: cần thiết phải áp dụng hưu
trí bổ sung tự nguyện để cá nhân, NLĐ có thêm lựa chọn loại hình hưu trí
tùy thuộc vào điều kiện, hồn cảnh cụ thể. Tuy nhiên, hầu hết các cơng trình
nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc đề cập đến từng vấn đề của Chương trình
HTBSTN.
1.1.2. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và những nội dung
cần nghiên cứu trong luận án
T ứ ấ , từ việc nghiên cứu các cơng trình về quyền con người, quyền
hưởng ASXH, quyền hưởng BHXH [46], [58], [104], [105], [106], [132] thì
nghiên cứu sinh tiếp tục luận giải, làm rõ quyền hưởng lương hưu, hưởng các
quyền lợi từ việc tham gia CĐHT của cá nhân, NLĐ.
Ngoài ra, nghiên cứu sinh sẽ luận giải một số nguyên tắc mang tính
đặc thù của pháp luật về CĐHT trong luận án.
T ứ hai, về mặt lý luận, một số cơng trình, tài liệu đã luận bàn,
nghiên cứu về khái niệm, vai trò, ý nghĩa của pháp luật về CĐHT. Một số
tài liệu xây dựng khái niệm CĐHT trên cơ sở tiếp cận khái niệm của
BHXH; các đặc điểm, vai trò của CĐHT giống như của BHXH [53], [60],
[69], [114], [115]. Một số tài liệu khác xây dựng khái niệm với tư cách là
một chế định pháp luật độc lập [72], [79]. Tuy nhiên, khi phân tích đặc
điểm, vai trò của pháp luật về CĐHT theo cách này thì các cơng trình
nghiên cứu này vẫn khơng tách rời với pháp luật về BHXH. Do đó, nghiên
cứu sinh sẽ tiếp tục nghiên cứu, phát triển khái niệm pháp luật về CĐHT.
T ứ ba, hầu hết các cơng trình chủ yếu đề cập đến thực trạng pháp
luật về CĐHT dưới góc nhìn chung chung của BHXH bắt buộc và BHXH


6
tự nguyện với các nội dung: điều kiện tham gia, mức đóng góp, điều kiện
hưởng, cách tính lương hưu với số liệu cụ thể theo các giai đoạn khác nhau
[53], [69], [72], [79], [114], [135]. Tuy nhiên, cách tiếp cận của các tài liệu

này là chưa toàn diện hoặc chủ yếu được nghiên cứu trong thời gian trước
khi Luật BHXH năm 2014 có hiệu lực thi hành. Do đó, luận án sẽ tiếp tục
nghiên cứu các nội dung cơ bản của pháp luật về CĐHT theo quy định pháp
luật hiện hành. Mặt khác, luận án nghiên cứu bổ sung Chương trình
HTBSTN – một CĐHT được quy định trong Luật BHXH năm 2014.
T ứ , luận án đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật
về CĐHT ở nước ta để phù hợp với đặc điểm tình hình phát triển kinh tế - xã
hội ở nước ta cũng như tương thích với thơng lệ pháp luật quốc tế.
1.2. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu
1.2.1. Lý thuyết nghiên cứu
Để thực hiện luận án, nghiên cứu sinh sử dụng một số lý thuyết nghiên
cứu như: lý thuyết về quyền con người, lý thuyết Maslow về nhu cầu, học
thuyết của Bismark về ASXH, học thuyết của Lord Beveridge về ASXH.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
- âu ỏ
ê ứu 1: Lý luận của pháp luật về CĐHT bao gồm
những nội dung cơ bản nào?
G
uy
ê ứu 1: Dự kiến luận án sẽ xây dựng khái niệm pháp
luật về CĐHT. Ngồi ra, luận án cịn luận bàn các ngun tắc, vai trò cũng
như xác định các nội dung cơ bản của pháp luật về CĐHT.
- âu ỏ
ê ứu 2: Pháp luật về CĐHT hiện hành ở Việt Nam được
quy định như thế nào? Có những hạn chế, bất cập nào của pháp luật về CĐHT
ở Việt Nam gây khó khăn cho q trình thực hiện pháp luật khơng?
G
uy
ê ứu 2: Dự kiến kết quả nghiên cứu của luận án là
nghiên cứu quy định pháp luật hiện hành về CĐHT; phân tích và xác định

những hạn chế, bất cập của quy định pháp luật Việt Nam về CĐHT; chỉ ra
những khó khăn khi áp dụng các quy định pháp luật đó vào trong cuộc
sống. Ngồi ra, luận án cịn tham khảo kinh nghiệm pháp luật của một số
quốc gia trên thế giới liên quan đến từng vấn đề.
- âu ỏ
ê ứu 3: Pháp luật về CĐHT ở Việt Nam có cần phải
sửa đổi, bổ sung hay hoàn thiện để đảm bảo quyền con người, quyền hưởng


7
ASXH (BHXH) của người dân khơng? Việc hồn thiện pháp luật về CĐHT
ở Việt Nam được xây dựng dựa trên cơ sở nào?
G
uy
ê ứu 3: Trên cơ sở xác định các định hướng hoàn
thiện, luận án dự kiến đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp
luật về CĐHT ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Kết luận chương 1
Từ việc nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề liên
quan đến đề tài và cơ sở lý thuyết nghiên cứu, cho thấy:
1. Các cơng trình trước đó chủ yếu được nghiên cứu dưới giác độ của
BHXH nói chung hoặc chỉ nghiên cứu một nội dung, một vấn đề cụ thể xoay
quanh pháp luật về CĐHT. Do đó, việc nghiên cứu chun sâu, có tính hệ
thống và toàn diện cả về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài “Ho
luậ ề
u
ở V N ” theo quy định pháp luật hiện hành là cần
thiết và đảm bảo tính mới.
2. Luận án đã xác định nhiệm vụ nghiên cứu là xây dựng khung lý
luận pháp luật về CĐHT; phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực

tiễn thực hiện pháp luật về CĐHT ở Việt Nam; đề xuất định hướng, giải pháp
hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về
CĐHT ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
3. Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, luận án sử dụng
linh hoạt và phối - kết hợp các phương pháp nghiên cứu phù hợp với từng
nội dung, từng chương khác nhau. Ngồi ra, luận án cịn được triển khai
thực hiện trên cơ sở lý thuyết với những lý thuyết nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu cụ thể.


8
Chƣơng 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ HƢU TRÍ, PHÁP LUẬT
VỀ CHẾ ĐỘ HƢU TRÍ
2.1. Lý luận về chế độ hƣu trí
2.1.1. Khái niệm chế độ hưu trí
Từ những phân tích trên, có thể định nghĩa về CĐHT như sau:
“ ĐHT l
ủ BHXH, l quyề l
â , NLĐ
ở do
BHXH ằ
o u ậ ,ổ ị
u

khơng cịn tham
QHLĐ do ủ uổ
ỉ u o
ơ


ă
l o
ạo u ậ ”.
2.1.2. Đặc điểm của chế độ hưu trí
CĐHT có một số đặc điểm sau: CĐHT được thực hiện chủ yếu dựa
trên sự đóng góp của đối tượng tham gia; CĐHT vừa mang tính bắt buộc,
vừa mang tính tự nguyện; CĐHT góp phần bảo vệ cuộc sống cho cá nhân,
NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu; quyền lợi của CĐHT được thực hiện ngồi q trình
lao động của đối tượng tham gia.
2.1.3. Phân loại chế độ hưu trí
2.1.3.1. T eo
ấ qu
o
: gồm chế độ hưu trí bắt
buộc và chế độ hưu trí tự nguyện.
2.1.3.2. T eo ủ
qu lý: gồm CĐHT nhà nước và CĐHT tư nhân.
2.1.3.3. Theo ơ
ủ ơ ì
o
: gồm CĐHT
theo mơ hình BHXH thực thanh – thực chi (pay-as-you-go); CĐHT theo mơ
hình có mức đóng xác định trước bắt buộc; CĐHT theo mơ hình tài khoản cá
nhân tượng trưng; và CĐHT theo mơ hình BHXH tự nguyện bổ sung.
2.1.3.4. T eo
uấ
: gồm trợ cấp hưu trí định kỳ và trợ cấp
hưu trí một lần.
2.1.3.5. T eo
ó

ó : gồm CĐHT dựa trên sự đóng góp và
CĐHT khơng dựa trên đóng góp.
2.2. Lý luận pháp luật về chế độ hƣu trí
2.2.1. Khái niệm pháp luật về chế độ hưu trí
Có thể định nghĩa pháp luật về CĐHT như sau: P
luậ ề
u
l

quy ạ
luậ do N
o



ều ỉ
qu




9
l

â , ơ qu

, ổ ứ
quyề
ĩ ụ
lý l ê qu

, ứ ó
ó , ều
ở ,…
quyề l
u
trí cho cá nhân, NLĐ
ọ ủ uổ
ỉ u o
ơ

ă
l o
o y qu
qu
luậ ề u ằ ạo quỹ u
qu
luậ
quyề l
u
o
â , NLĐ.
2.2.2. Vai trò của pháp luật về chế độ hưu trí
2.2.2.1. Đố
ân,
ờ l o
Việc được nhận trợ cấp tuổi già giúp cá nhân, NLĐ yên tâm phần nào
cho cuộc sống của mình khi về già; giúp họ không mặc cảm với tâm lý trở
thành gánh nặng cho gia đình, người thân và xã hội.
2.2.2.2. Đố
ờ ử dụ l o

Xét về lợi ích lâu dài, việc thực hiện quy định pháp luật về CĐHT
mang ý nghĩa tích cực đối với NSDLĐ: giúp NLĐ an tâm cơng tác, làm
việc tại đơn vị của mình; giúp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp, NDSLĐ được ổn định, hạn chế tối đa tình trạng đình cơng,
biểu tình của NLĐ, cơng nhân.
2.2.2.3. Đố

Với việc tạo quỹ hưu trí và dùng quỹ để chi trả lợi ích khi nghỉ hưu
thì trợ cấp tuổi già sẽ góp phần làm giảm áp lực tài chính, giảm chi tiêu cho
ngân sách nhà nước.
2.2.2.4. Đố
Về mặt xã hội, việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật về
CĐHT tại các quốc gia góp phần làm giảm gánh nặng cho xã hội; góp phần
vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước, vì tiến bộ xã hội và đảm bảo
công bằng xã hội.
2.2.3. Nguyên tắc của pháp luật về chế độ hưu trí
2.2.3.1. N uyê ắ ó ó , ó ở
Nguyên tắc có đóng, có hưởng thể hiện bản chất kinh tế của BHXH
nói chung, CĐHT nói riêng.
2.2.3.2. N u ắ ì

ề quyề
ở l ừ
u


10
Các thành viên trong xã hội đều bình đẳng về quyền tham gia và được
hưởng lợi như nhau trong những điều kiện giống nhau theo pháp luật về
CĐHT.

2.2.3.3. Nguyê ắ
o u quỹ u

o u
ậ , o
u

o
â ,
ờ l o
ề u
Việc đóng góp vào quỹ hưu trí được sử dụng để chi trả trợ cấp tuổi
già cho đối tượng được bảo vệ khi đáp ứng những điều kiện theo quy định.
Đây là nguồn thu nhập chủ yếu để bảo vệ cuộc sống, đảm bảo thu nhập cho
người tham gia khi họ bị mất thu nhập; giúp con người trang trải các chi
phí, chủ động ứng phó với các rủi ro trong cuộc sống của họ.
2.2.3.4. N uyê ắ
ẻ ủ o
Việc san sẻ rủi ro giữa những người cùng tham gia bảo hiểm hưu trí
ở các thế hệ khác nhau cịn thể hiện bản chất xã hội của nguyên tắc chia sẻ
rủi ro.
2.2.3.5. N uyê ắ
ĩ ụ, ă



l ê qu
Pháp luật của hầu hết các quốc gia đều quy định nghĩa vụ tham gia
BHXH nói chung, CĐHT nói riêng của các chủ thể trong quan hệ làm công
ăn lương đối với NLĐ và đơn vị sử dụng lao động.

2.2.4. Nội dung cơ bản của pháp luật về chế độ hưu trí
2.2.4.1. P
luậ ề u
- Về đối tượng tham gia: gồm cá nhân, NLĐ, NSDLĐ.
- Về mức đóng góp: tùy vào đối tượng tham gia mà mức đóng góp
được xác định theo tỷ lệ nhất định.
- Về quỹ hưu trí: được hình thành chủ yếu từ khoản đóng góp của đối
tượng tham gia.
2.2.4.2. P
luậ ề
- Về điều kiện hưởng: dựa vào các điều kiện về tuổi nghỉ hưu, thời
gian tham gia đóng góp vào quỹ hưu trí; và một số tiêu chí khác.
- Về mức hưởng và thủ tục hưởng: dựa trên khoản đóng góp của đối
tượng tham gia, mức hưởng được xác định theo những nguyên tắc, công
thức, cách thức tùy theo pháp luật của mỗi quốc gia.


11
2.2.4.3. P
luậ ề
quy
u ạ , ố o, ử lý

quy

- Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại và tố cáo.
- Giải quyết tranh chấp.
2.3. Tiêu chí xác định mức độ hồn thiện pháp luật về chế độ hƣu trí
2.3.1. Tính tồn diện
Pháp luật về CĐHT phải có đầy đủ các chế định pháp luật cũng như

chứa đựng các QPPL để điều chỉnh mọi QHXH phát sinh từ quan hệ hưu trí.
2.3.2. Tính đồng bộ, thống nhất
Để đảm bảo tính hồn thiện của pháp luật về CĐHT, cần thiết phải
xây dựng hệ thống pháp luật nhất qn, có tính lơ-gic, chặt chẽ.
2.3.3. Tính cơng bằng, bình đẳng
Để đảm bảo tính cơng bằng, bình đẳng thì pháp luật về CĐHT khơng
có sự phân biệt nào giữa các đối tượng, nhóm đối tượng tham gia cùng một
loại CĐHT về quyền và nghĩa vụ; về mức hưởng
2.3.4. Tính phù hợp, khả thi
Pháp luật về CĐHT cần có sự phù hợp với sự phát triển của đất nước,
với quy luật kinh tế thị trường. Đây là điều kiện tiên quyết, quan trọng để
đảm bảo cho hệ thống pháp luật có thể được thực thi, thực hiện có hiệu quả
trong cuộc sống.
2.3.4. Tính cơng khai, minh bạch
Pháp luật về CĐHT phải sử dụng ngôn từ trong sáng, rõ ràng, mạch
lạc, dễ hiểu, đơn nghĩa; tạo cơ hội như nhau trong việc tiếp cận nội dung
các quy định, chế định pháp luật.
2.3.6. Tính ổn định
Khi được ban hành, pháp luật về CĐHT không bị thay đổi quá nhanh
chóng; hoặc có lỗi dẫn đến việc phải có quy định sửa đổi, bổ sung thì quy
định đó mới có hiệu lực thi hành, mới áp dụng được vào cuộc sống.
2.3.7. Yêu cầu về kỹ thuật lập pháp
Pháp luật về CĐHT phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục; đảm
bảo được các nguyên tắc, đúng thẩm quyền, có tên gọi phù hợp với nội dung…


12
Kết luận chương 2
Ở khía cạnh lý luận, chương 2 xác định những vấn đề lý luận cơ bản
điều chỉnh pháp luật về CĐHT, bao gồm:

1. Xây dựng khái niệm pháp luật về CĐHT. Đặc biệt, luận án làm rõ
nội dung cơ bản của pháp luật về CĐHT. Đây là cơ sở, tiền đề để nghiên
cứu nội hàm pháp luật thực định về CĐHT ở Chương 3.
2. Phân tích vai trò của pháp luật về CĐHT; chỉ ra được các nguyên
tắc cơ bản của pháp luật về CĐHT, làm nền tảng cho việc hoàn thiện và tổ
chức thực hiện pháp luật về CĐHT trong cuộc sống.
3. Đề cập và luận bàn các tiêu chí để đánh giá mức độ hồn thiện của
pháp luật về CĐHT. Đây là cơ sở, nền tảng cho việc đề xuất định hướng và giải
pháp hoàn thiện pháp luật về CĐHT tại Việt Nam.
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ HƢU TRÍ Ở VIỆT NAM
3.1. Thực trạng pháp luật về chế độ hƣu trí ở Việt Nam
3.1.1. Thực trạng pháp luật về thu
3.1.1.1. Về ố
- CĐHT theo loại hình BHXH bắt buộc: Đối tượng tham gia gồm:
NLĐ (cán bộ, cơng chức, viên chức, cơng nhân quốc phịng,…) và NSDLĐ
(cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã…).
- CĐHT Theo loại hình BHXH tự nguyện: đối tượng tham gia là công
dân từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt
buộc [16, Đ.2].
- CĐHT trong Chương trình HTBSTN: đối tượng tham gia là NLĐ và
NSDLĐ tham gia QHLĐ; hoặc cá nhân đủ 15 tuổi trở lên, không làm việc
theo HĐLĐ.
3.1.1.2. Về ứ ó
ó
- CĐHT theo loại hình BHXH bắt buộc:


13

+ Đối với NLĐ, tỷ lệ đóng góp khác nhau: 8% của tiền lương hàng
tháng hoặc 22% của tiền lương tháng hoặc 22% của 2 lần mức lương cơ sở
tùy theo đối tượng tham gia.
+ Đối với NSDLĐ: 14% mức lương cơ sở hàng tháng khi có NLĐ là
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; 22% trên mức lương cơ sở
vào quỹ hưu trí và tử tuất khi có NLĐ là sĩ quan, qn nhân, người làm
cơng tác cơ yếu; hoặc 14% trên tổng quỹ lương đóng BHXH hàng tháng
cho các trường hợp còn lại.
- CĐHT theo loại hình BHXH tự nguyện: Là 22% mức thu nhập
tháng. Bắt đầu từ ngày 01/01/2018, cá nhân tham gia được Nhà nước hỗ trợ
tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng.
- CĐHT trong Chương trình HTBSTN: Mức đóng do các bên tự thỏa
thuận trong HĐLĐ hoặc các văn bản nội bộ mang tính pháp lý.
3.1.1.3. Về quỹ u
: Quỹ hưu trí được hình thành chủ yếu từ các
khoản đóng góp NLĐ và NSDLĐ. Ngồi ra, quỹ BHXH cịn được hình
thành từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ; hỗ trợ của Nhà nước và
các nguồn thu hợp pháp khác [89, Đ.82].
3.1.2. Thực trạng pháp luật về chi
3.1.2.1. Về ều

- Để hưởng lương hưu trong điều kiện lao động bình thường theo loại
hình BHXH (bắt buộc và tự nguyện) thì NLĐ phải đáp ứng có có đủ 20
năm đóng góp; và đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55
tuổi). Ngoài ra, pháp luật cũng quy định điều kiện nghỉ hưu của một số đối
tượng khác (người làm công tác cơ yếu, NLĐ bị suy giảm khả năng lao
động từ 61% đến 80%….)
- NLĐ tham gia Chương trình HTBSTN thì được nhận chi trả từ quỹ
hưu trí thơng qua tài khoản hưu trí cá nhân khi họ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy
định của pháp luật (đủ 60 tuổi đối với nam, và đủ 55 tuổi đối với nữ).

3.1.2.2. Về ứ

ủ ụ

u
 CĐHT theo loại hình BHXH bắt buộc:
- Mức lương hưu hàng tháng tối đa mà NLĐ được nhận là 75% mức
bình qn tiền lương tháng đóng BHXH. NLĐ có thời gian đóng BHXH


14
cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu,
ngồi lương hưu cịn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.
- Nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng, NLĐ có thể
nộp đơn yêu cầu hưởng BHXH một lần theo quy định.
 CĐHT theo loại hình BHXH tự nguyện: NLĐ tham gia BHXH tự
nguyện có thể được hưởng lương hưu hàng tháng hoặc hưởng BHXH một
lần. Trường hợp cá nhân, NLĐ có số năm tham gia BHXH cao hơn số năm
tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì ngồi lương hưu, cá nhân,
NLĐ cịn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.
Nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu, cá nhân, NLĐ có thể nộp
đơn yêu cầu hưởng BHXH một lần theo Điều 77 Luật BHXH năm 2014.
 CĐHT trong Chương trình HTBSTN: Mức hưởng của người tham
gia quỹ hưu trí phụ thuộc vào giá trị tài khoản hưu trí cá nhân cũng như kết
quả đầu tư từ khoản đóng góp sau khi trừ chi phí hoạt động của quỹ hưu trí.
3.1.3. Thực trạng pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra,
kiểm tra, áp dụng trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm và giải
quyết tranh chấp
3.1.3.1. Quy ị
luậ ề

quy
u ạ , ố o,
,
: Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động BHXH
nói chung, thực hiện CĐHT nói riêng được thực hiện theo quy định của
Luật BHXH năm 2014 [89, Đ.118], Quyết định số 378/QĐ-BHXH [12].
3.1.3.2. Quy ị
luậ ề
dụ
lý ố

luậ ề
u : Tùy theo đối tượng, tính chất,
mức độ vi phạm của chủ thể vi phạm mà có thể áp dụng một hoặc đồng thời
một số loại trách nhiệm pháp lý sau đây: trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm
pháp lý hành chính, trách nhiệm pháp lý hình sự và trách nhiệm bồi thường
thiệt hại.
3.1.3.3. Quy ị
luậ ề
quy
ấ : Việc giải quyết
TCLĐ có thể được thực hiện thơng qua: thương lượng, hịa giải (hịa giải
viên lao động) hoặc thơng qua quyết định của tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Hội đồng trọng tài lao
động) hoặc thông qua bản án của Tịa án nhân dân có thẩm quyền.


15
3.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về chế độ hƣu trí ở Việt Nam


3.2.1. Thành tựu đạt được từ việc thực hiện pháp luật về chế độ hưu trí
3.2.1.1. Về ỷ l
u
Tỷ lệ tham gia BHXH giai đoạn năm 2007 – 2018 được thể hiện qua
Bảng 3.5 về số người tham gia BHXH sau:
Bảng 3.5: Số người tham gia BHXH
BHXH bắt buộc

2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016

NLĐ tham gia
Tốc độ
tăng so
Số NLĐ
với
tham gia
năm
trước
(%)
8.172.502
8.539.467

4,5
8.814.931
3,2
9.441.246
7,1
10.101.497
6,9
10.431.617
3,3
10.889.333
4,4
11.452.522
5,2
12.072.860
5,4
12.862.201
6,5

2017

13.591.492

5,7

334.606

8,9

227.506


11,7

2018

14.724.000

8,3

-

-

271.000

19,1

Năm

NSDLĐ tham gia
Tốc độ
tăng so
Số đơn vị
với
tham gia
năm
trước
(%)
145.236
166.800
14,8

180.973
08,5
199.093
10
218.622
9,8
235.473
7,7
250.076
6,2
263.995
5,5
284.459
7,7
307.112
7,9

BHXH tự
nguyện
Tốc
độ
Số
tăng
người
so với
tham gia
năm
trước
(%)
6.110

41.193
574,1
81.319
97,4
96.400
18,5
133.831
38,8
168.095
25,6
193.329
15
217.669
12,5
203.562
-

N u : [06], [07] [25], [37], [155], [158]
Nhìn chung, tỷ lệ đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự
nguyện nói chung, CĐHT nói riêng ngày càng tăng qua các năm.
3.2.1.2. Về ổ
ố u quỹ


16
Tổng số thu BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện có sự gia tăng qua
các năm thể hiện qua Bảng 3.6 sau:
Bảng 3.6: Số thu quỹ hưu trí và tử tuất giai đoạn 2009 -2017
Đơ ị tính: Tỷ ng
Chỉ Năm

tiêu 2009

Năm
2010

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

29.
990

40.5
40

50.7
34

74.3

83

88.3
05

110.4
62

125.6
75

Số
thu

Năm
2016

Ước
năm
2017

147.8 168.3
02
64
Ngu n: [36]

3.2.1.3. Về
quy quyề l

u

Việc giải quyết quyền lợi CĐHT được thể hiện qua Bảng 3.7 sau:
Bảng 3.7: Đối tượng được giải quyết hưởng quyền lợi CĐHT
Số ngƣời đƣợc Số ngƣời đƣợc
Số ngƣời giải
giải quyết và
trợ cấp 1 lần
Năm
quyết hƣởng
thực hiện chi
khi nghỉ hƣu
BHXH một lần
trả lƣơng hƣu
85.036
49.904
129.156
2007
99.078
68.639
288.309
2008
102.286
70.646
425.903
2009
109.586
77.314
498.122
2010
112.256
79.840

478.462
2011
101.200
72.371
601.020
2012
107.856
77.789
635.657
2013
115.902
76.893
605.783
2014
143.644
88.003
629.131
2015
120.870
81.275
619.716
2016
144.822
94.116
666.955
2017
124.071
99.290
695.363
2018

N u : [25], [34], [60], [153], [157], [158]
Từ bảng số liệu trên cho thấy, số NLĐ trong năm được giải quyết và
được chi trả lương hưu hàng tháng và số đối tượng được giải quyết hưởng
BHXH một lần tăng đều trong giai đoạn 2007- 2018.


17
3.2.2. Những bất cập, hạn chế từ thực tiễn thực hiện pháp luật về
chế độ hưu trí và nguyên nhân
3.2.2.1. Về
ổ ứ
luậ
T ứ ấ , việc triển khai thực hiện mở rộng đối tượng tham gia
BHXH ở khu vực phi chính thức cịn gặp nhiều khó khăn.
T ứ
, tình trạng cá nhân, NLĐ yêu cầu nhận BHXH một lần ngày
một tăng trong những năm gần đây. Thực trạng này đã làm cho mục tiêu
đảm bảo thu nhập cho người nghỉ hưu chưa đạt được.
T ứ , tình trạng các đơn vị, NSDLĐ vi phạm pháp luật về BHXH
diễn ra thường xuyên: vi phạm về trốn đóng BHXH cho các đối tượng
thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc; tình trạng nợ đóng, chậm đóng
BHXH; nhiều doanh nghiệp, NSDLĐ chưa tuân thủ pháp luật trong việc
đăng ký tham gia BHXH với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền...
T ứ , tình trạng các “chủ doanh nghiệp bỏ trốn” tại các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngồi; việc nợ lương, nợ tiền đóng
BHXH cho NLĐ...
T ứ ă , công tác thu hồi nợ thông qua việc khởi kiện ra tịa án nhân
dân có thẩm quyền đối với các doanh nghiệp, NSDLĐ cịn nợ tiền đóng
BHXH đã được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao. Hoạt động khởi kiện
của cơng đồn cịn gặp nhiều lúng túng trong q trình thực hiện.

3.2.2.2. Về
quy ị
luậ
Thứ nhất, cịn tồn tại nhiều quy định pháp luật làm ảnh hưởng đến việc
gia tăng tỷ lệ tham gia CĐHT, mở rộng diện bao phủ của BHXH ở nước ta.
- Khác biệt về quyền lợi giữa các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
và BHXH tự nguyện.
- Một số đối tượng chưa được quy định về nghĩa vụ tham gia BHXH.
Thứ hai, nhiều quy định pháp luật chưa thể hiện được tính cơng
bằng, bình đẳng giữa các nhóm đối tượng tham gia các loại hình CĐHT.
- Quy định về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là người hoạt động
không chuyên trách.
- Quy định về giám định y khoa để được hưởng lương hưu do bị suy
giảm khả năng lao động.


18
Thứ ba, tính bền vững, cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất (quỹ
BHXH) ở nước ta chưa được đảm bảo.
- Vấn đề bình đẳng giới liên quan đến tuổi nghỉ hưu.
- Xuất phát từ mơ hình BHXH đang vận hành ở nước ta.
Thứ tư, hệ thống pháp luật về CĐHT cịn tồn tại nhiều quy định gây
khó khăn cho quá trình thực hiện pháp luật vào cuộc sống, khơng đảm bảo
tính khả thi, ổn định; hoặc chưa tạo cơ chế linh hoạt để nâng cao, bổ sung
quyền lợi nhằm đảm bảo quyền hưởng ASXH (BHXH) nói chung, quyền
hưởng lương hưu, lợi ích từ CĐHT.
- Quy định về mức đóng góp của đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là
người hoạt động không chuyên trách.
- Các quy định về Chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.
Kết luận chương 3

Từ việc nghiên cứu thực trạng pháp luật, thực tiễn thực hiện pháp luật
về CĐHT ở Việt Nam hiện nay, có thể thấy:
1. Hệ thống văn bản QPPL điều chỉnh về CĐHT tại Việt Nam tương
đối đa dạng và phong phú dưới những hình thức khác. Qua đó, làm cơ sở, nền
tảng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện pháp luật về CĐHT trong cuộc
sống. Mặc dù vậy, tỷ lệ tham gia BHXH nói chung, CĐHT nói chung vẫn
chưa khai thác hết tiềm năng, chưa tương xứng với tiềm lực của thị trường
lao động ở nước ta.
2. Luận án đã chỉ ra một số bất cập, hạn chế gây khó khăn cho q trình
thực thi và áp dụng pháp luật của các chủ thể có liên quan trong cuộc sống.
Ngồi ra, luận án cịn chỉ ra ngun nhân của những bất cập, hạn chế dưới góc
độ về mặt quy định pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về CĐHT ở nước
ta làm cơ sở cho việc đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật,
giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật CĐHT ở Chương 4.


19
Chƣơng 4
ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ
HƢU TRÍ Ở VIỆT NAM
4.1. Định hƣớng hoàn thiện pháp luật về chế độ hƣu trí

4.1.1. Phù hợp với xu thế phát triển về kinh tế của đất nước và
khu vực
Việc hoàn thiện pháp luật về CĐHT phải phù hợp với bối cảnh Việt
Nam hội nhập sâu, rộng với nền kinh tế thế giới, việc hợp tác quốc tế trong
nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội diễn ra tại nhiều quốc gia; đáp ứng với
yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp và phù hợp với khát vọng phát
triển Việt Nam thịnh vượng.


4.1.2. Thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản
Việt Nam về mở rộng đối tượng tham gia chế độ hưu trí, bảo hiểm xã hội
Nghị quyết 28-NQ/TW đặt ra các mục tiêu [04]: đến năm 2021 phấn
đấu đạt khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH; đến
năm 2025: phấn đấu đạt khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham
gia BHXH; đến năm 2030 thì con số này là 60%.
4.1.3. Đảm bảo thực hiện quyền hưởng an sinh xã hội của mọi cá
nhân, người lao động
Nhu cầu sửa đổi, bổ sung pháp luật về CĐHT cũng góp phần vào việc
đảm bảo thực hiện quyền hưởng ASXH. Do đó, u cầu hồn thiện pháp
luật về CĐHT nói riêng, hồn thiện hệ thống hưu trí, BHXH nói chung
được đặt ra và mang tính cấp thiết.
4.1.4. Thúc đẩy bình đẳng giới trong pháp luật về chế độ hưu trí
Việc sửa đổi, bổ sung pháp luật về CĐHT phải góp phần vào việc
thúc đẩy vấn đề bình đẳng giới ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt
là trong bối cảnh già hóa dân số đang diễn ra ở Việt Nam.

4.1.5. Đảm bảo tính tồn diện, thống nhất, khả thi, bình đẳng và
ổn định


20
Việc hoàn thiện pháp luật về CĐHT phải đảm bảo tính tồn diện,
đồng bộ, thống nhất, ổn định và phù hợp với thực tiễn, cuộc sống.
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về chế độ hƣu trí ở Việt Nam
4.2.1. Giải pháp nhằm tăng tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội, mở rộng
diện bao phủ của bảo hiểm xã hội
T ứ ấ , mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc sang các đối
tượng khác.

T ứ
, bổ sung quyền lợi cho đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.
4.2.2. Giải pháp góp phần đảm bảo tính cơng bằng, bình đẳng giữa
các nhóm đối tượng tham gia các loại hình chế độ hưu trí
T ứ ấ , quy định về mức lương hưu tối thiểu của người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã.
T ứ
, quy định về việc hưởng các chế độ BHXH ngắn hạn đối với
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
T ứ , quy định về khả năng nghỉ hưu do bị suy giảm khả năng lao
động của đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.
4.2.3. Giải pháp nhằm tăng tính bền vững về mặt tài chính của quỹ
hưu trí và tử tuất (quỹ bảo hiểm xã hội)
T ứ ấ , cần có lộ trình dài hạn tăng tuổi nghỉ hưu để đảm bảo bình
đẳng giới.
T ứ
, cần có phương án thiết kế mơ hình BHXH phù hợp với tình
hình già hóa dân số đang diễn ra ở nước ta.
Ngồi ra, xác định mơ hình hưu trí ở Việt Nam gồm 03 tầng (trụ cột)
như sau:
Tầng 1 - tầng trợ cấp hưu trí xã hội: có mục tiêu đảm bảo mức sống tối
thiểu cho người cao tuổi thông qua việc Nhà nước dùng ngân sách nhà nước để
hỗ trợ cho người cao tuổi khơng có lương hưu hoặc BHXH hàng tháng.
Tầng 2 - hưu trí BHXH cơ bản: bao gồm CĐHT theo loại hình
BHXH bắt buộc và loại hình BHXH tự nguyện được quy định theo Luật
BHXH năm 2014.
Tầng 3 - bảo hiểm hưu trí bổ sung: là CĐHT theo Chương trình
HTBSTN hoạt động theo nguyên tắc thị trường.



21
4.2.4. Giải pháp về việc tạo tính linh hoạt của các quy định pháp
luật để tăng hiệu quả thực hiện pháp luật
T ứ ấ , quy định về mức đóng góp của người hoạt động khơng
chun trách ở cấp xã khi tham gia BHXH bắt buộc.
T ứ
, các quy định về Chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện.
T ứ , quy định hưởng BHXH một lần.
4.2.5. Một số giải pháp khác
T ứ ấ , quy định về chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật.
T ứ
, liên quan đến trách nhiệm của chủ thể quản lý quỹ BHXH.
T ứ , có cách nhìn, tiếp cận mới về quan hệ lao động.
uố ù , quy định về tranh chấp lao động.
4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về chế độ hƣu
trí ở Việt Nam
4.3.1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
nói chung, chế độ hưu trí nói riêng
T ứ ấ , xây dựng một hệ thống, bộ máy quản lý nhà nước hiệu quả
theo hướng tinh gọn, hiện đại, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
T ứ
, xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức BHXH theo hướng
chuyên nghiệp, đáp ứng với xu thế phát triển của đất nước.
T ứ , tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra nội bộ để
hạn chế, tình trạng nhũng nhiễu, gây khó khăn của cán bộ, viên chức
BHXH đối với các đối tượng tham gia.
T ứ , cần tăng cường và nâng cao vai trị của Nhà nước đối với quỹ
BHXH nói chung, quỹ hưu trí và tử tuất nói riêng nhằm đảm bảo tài chính
cho BHXH.

4.3.2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính
quyền địa phương, nâng cao trách nhiệm của các chủ thể có liên quan
T ứ ấ , cơ quan BHXH chủ động, phối hợp với chính quyền địa
phương, trong việc đẩy mạnh cơng tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về
CĐHT (BHXH) cho cá nhân, NLĐ và cả NSDLĐ.


22
T ứ
, cần sự quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành của một số cấp ủy,
chính quyền lãnh đạo liên quan đến việc phát triển, mở rộng diện bao phủ
của CĐHT trên địa bàn.
4.3.3. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
nói chung, chế độ hưu trí nói riêng
Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm quốc tế nhằm hồn
thiện chính sách pháp luật về BHXH theo hướng tiên tiến, tương đồng về
chính sách ASXH với các quốc gia trong khu vực và thế giới; có chiến lược
đào tạo bồi dưỡng, chuẩn bị nguồn nhân lực ngành BHXH đủ năng lực, đáp
ứng nhu cầu hội nhập quốc tế,….
Kết luận chương 4
Từ việc xác định định hướng hoàn thiện pháp luật về CĐHT ở Việt
Nam, luận án đã đề xuất các giải pháp cần hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu
quả thực hiện pháp luật về CĐHT: giải pháp về tăng tỷ lệ tham gia BHXH,
mở rộng diện bao phủ của BHXH; đảm bảo sự ổn định của quỹ hưu trí và tử
tuất; đảm bảo tính cơng bằng, bình đẳng giữa các nhóm đối tượng; tăng
hiệu quả áp dụng của quy định về CĐHT… Luận án xác định nội dung mơ
hình BHXH đa tầng ở Việt Nam hướng tới mục tiêu đảm bảo ASXH (BHXH)
toàn dân. Đặc biệt, về mặt dài hạn, cần thiết kế mơ hình nhằm cải cách hệ
thống CĐHT phù hợp với bối cảnh già hóa dân số đang diễn ra ở Việt Nam
bằng cách chuyển từ mơ hình PAYG sang mơ hình tài khoản cá nhân tượng

trưng (NDC)….
Ngồi ra, để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về CĐHT ở Việt
Nam, luận án đề xuất một số giải pháp cụ thể gồm: (i) nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước đối với BHXH nói chung, CĐHT nói riêng; (ii) nâng cao
trách nhiệm, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính
quyền địa phương; (iii) tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BHXH
nói chung, CĐHT nói riêng.


23
KẾT LUẬN
Từ việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện pháp luật về chế độ hưu trí ở
Việt Nam”, có thể rút ra các kết luận sau:
T ứ ấ , việc hồn thiện pháp luật về CĐHT ở Việt Nam cũng
khơng nằm ngoài ý nghĩa đảm bảo cuộc sống cho người dân khi họ đến tuổi
nghỉ hưu hoặc khơng cịn khả năng lao động, góp phần vào việc đảm bảo
cơng bằng xã hội, xây dựng đất nước phát triển bền vững, hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới.
T ứ
, việc nghiên cứu và hoàn thiện các vấn đề lý luận cơ bản của
pháp luật về CĐHT có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá cũng như đề
xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về CĐHT ở nước ta trong giai đoạn hiện
nay. Theo đó, luận án đã xây dựng được khái niệm CĐHT, pháp luật về
CĐHT; xác định nội hàm của pháp luật về CĐHT; xác định vai trò và các
nguyên tắc của pháp luật về CĐHT. Ngồi ra, luận án cũng xác định các
tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về CĐHT. Đây là cơ sở,
nền tảng để luận án luận bàn, phân tích chuyên sâu nội dung pháp luật hiện
hành về CĐHT ở Việt Nam.
T ứ , từ việc nghiên cứu, phân tích thực trạng hệ thống pháp luật
về CĐHT ở Việt Nam hiện nay cho thấy, các quy định pháp luật về CĐHT

về cơ bản là tương đối đầy đủ, góp phần vào việc thực hiện pháp luật ở
nước ta. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều quy định pháp luật chưa thể hiện được sự
cơng bằng, bình đẳng đối với các đối tượng tham gia, một số quy định chưa
đảm bảo tính khả thi, khó áp dụng vào cuộc sống,…
Bên cạnh đó, qua việc đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về
CĐHT ở nước ta cho thấy, hiệu quả thực hiện pháp luật về CĐHT chưa cao,
tỷ lệ tham gia CĐHT (BHXH) còn thấp, diện bao phủ hẹp, chưa tương
xứng với tiềm năng của thị trường lao động tại Việt Nam,…Do đó, luận án
chỉ ra những điểm bất cập, hạn chế và nguyên nhân của bất cập, hạn chế về
mặt pháp luật thực định, về tổ chức thực hiện pháp luật làm cơ sở cho việc
hoàn thiện pháp luật.
T ứ , từ thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện nêu trên, có thể
khẳng định, việc hồn thiện pháp luật về CĐHT là nhu cầu tất yếu và cần


×