Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

Chương 3- phần 1- 

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.44 MB, 38 trang )

(1)

Chương 3: DIODE BÁN DẪN-TRANSISTOR LƯỠNG CỰC


3.1.1: ĐIỆN TRỞ



3.1.2. TỤ ĐIỆN



3.1.3. CUỘN DÂY




(2)

3.1.1: ĐIỆN TRỞ (

RESISTOR)



3.1. LINH KIỆN THỤ ĐỘNG




(3)

Điện trở là một linh kiện thụ động cơ bản nhất được dùng làm
phần tử hạn dòng và định áp trong thiết kế mạch điện


Kí hiệu điện trở: R


Đơn vị đo cơ bản: Ohm (Ω).
Các bội số của (Ω) là:


Kilo ohm: 1KΩ = 103Ω,


Mega ohm: 1MΩ = 106 Ω
Giga ohm: 1GΩ


I. Định nghĩa và kí hiệu điện trở




(4)

Điện trở đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của vật dẫn. Quan


hệ hàm số giữa dòng điện và điện áp trên một đoạn mạch phụ


thuộc vào điện trở theo Định luật ohm




V


I



R




Phương trình của định luật Ohm cho ta ngun lí điều khiển


dòng và áp của điện trở:




(5)

Điện trở của dây dẫn điện: phụ thuộc bản chất; hình dạng


và kích thước dây dẫn



R



S







chiều dài (m)


Điện trở suất(m)



(6)

• Điện trở suất của một chất là số đo điện trở của


dây dẫn làm bằng một chất nào đó và có chiều


dài 1m, tiết diện thẳng 1m

2

.



Trong thực tế, điện trở suất có trị số thay đổi theo


nhiệt độ và được tính bằng cơng thức:




ρ = ρ

0

( 1+ at)



ρ

0

: điện trở suất ở 0

o

C



a: hệ số nhiệt


t: Nhiệt độ



• Điện trở suất đặc trưng cho bản chất của dây dẫn




(7)

Bạc: ρ = 1,59 x 10

-8

Ωm


Đồng: ρ = 1,72 x 10

-8

Ωm


Vàng: ρ = 2,44 x 10

-8

Ωm



Nhôm: ρ = 2,82 x 10

-8

Ωm


Sắt: ρ = 1,00 x 10

-7

Ωm




(8)

II. Phân loại điện trở


II. Phân loại điện trở




(9)

II. Phân loại điện trở


II. Phân loại điện trở



• Phân loại theo cấu tạo



Điện trở than



(10)

II. Phân loại điện trở


II. Phân loại điện trở




Điện trở cố định


Điện trở biến đổi


Điện trở tùy áp


Quang trở
Nhiệt trở


Phân loại


theo đặc tính




(11)

II. Phân loại điện trở


II. Phân loại điện trở




(12)

 Điện Trở Than ép



Dễ chế tạo, rẻ tiền, thông dụng


Độ bền cao



Điện áp làm việc tối đa 150V đến 500V


Trị số từ 10  đến 22 M.




(13)

 Điện Trở màng kim loại



• Điện trở màng kim loại được sản xuất từ quá trình kết lắng


màng Nicken- Crom bốc hơi trong chân không trên bề mặt


một lõi gốm chất lượng cao có xẻ rãnh xoắn để tạo giá trị


điện trở khác nhau,hai đầu lắp dây nối và sau đó phủ sơn.




• Trị số ổn định

hơn điện trở than nên

giá thành cao

.


• Cơng suất của điện trở này thường là

½ W

.




(14)

 Điện Trở màng oxit kim loại



• Điện trở màng oxit kim loại được chế tạo bằng cách


phủ một lớp mỏng các oxit kim loại, như oxit thiếc trên


lõi gốm. Lớp màng kim loại được tạo ra bằng phương


pháp lắng đọng hóa học.



• chịu được nhiệt độ cao và độ ẩm cao, có độ bền cao và


đặc tính tốt hơn điện trở màng kim loại




(15)

 Điện Trở Dây quấn



Điện trở dây quấn được tạo ra bằng cách quấn dây hợp kim
Ni-Cr trên một lõi cách điện sành, sứ.


Giá trị điện trở nhỏ phụ thuộc vào điện trở suất của hợp kim và
được điều chỉnh bằng số vịng dây quấn


cơng suất 1W đến 25W



(16)

 Điện Trở dán



Điện trở bề mặt (Surface mount) là


loại điện trở được làm theo công
nghệ dán bề mặt, tức là dán trực tiếp
lên bảng mạch in.




(17)

 Điện Trở thanh



Dãy điện trở là loại được sản xuất nhằm đáp ứng cho các



(18)

18


 Điện trở có trị số thay đổi: biến trở, nhiệt trở, điện


trở tùy áp, quang trở




(19)

 Nhiệt Trở



• Nhiệt trở âm NTC



Điện trở tăng khi nhiệt độ giảm.



• Nhiệt trở dương PTC



Điện trở tăng khi nhiệt độ tăng.




(20)

• Là loại điện trở có trị số thay đổi theo trị số điện áp đặt vào hai
đầu.


• Khi điện áp đặt vào hai đầu của điện trở dưới mức quy định thì
VDR có trị số điện trở rất lớn, coi như hở mạch. Khi điện áp giữa
hai đầu tăng cao quá mức quy định thì VDR có trị số giảm xuống
rất thấp, coi như ngắn mạch.


• Điện trở tùy áp được dung trong các mạch tạo ngưỡng điều khiển



VDR



(21)

 Quang Trở



Quang trở thường được chế tạo từ chất Sunfur - catmium


Khi độ chiếu sáng vào quang trở càng mạnh thì điện trở


có trị số càng nhỏ và ngược lại.




(22)

• Điện trở cầu chì có tác dụng bảo vệ quá tải như các cầu chì
của hệ thống điện nhà, bảo vệ cho mạch nguồn hay các
mạch có dịng tải lớn như các transistor cơng suất.


• Điện trở cầu chì thường có trị số rất nhỏ, khoảng vài .


Điện trở cầu chì (Fusistor)




(23)

Giá trị điện trở (Ω ,kΩ ,MΩ ,GΩ)


Sai số hay dung sai là mức thay đổi tương đối của
giá trị thực so với giá trị danh định sản xuất được
ghi trên điện trở tính theo %


Cơng suất của điện trở: là trị số chỉ cơng suất tiêu
tán tối đa cho phép tính bằng Watt


Hệ số nhiệt



(24)

IV. CÁCH ĐỌC TRỊ SỐ ĐIỆN TRỞ



1. Cách đọc trị số điện trở theo quy ước vòng màu





(25)

Bảng quy ước vòng màu điện trở (theo chuẩn E.I.A)



VỊNG
MÀU


Vịng A
(số thứ nhất)


Vịng B
(số thứ hai)


Vòng C
(bội số)


Vòng D
(sai số)


Đen 0 100 (± 20% với


khơng vịng màu)


Nâu 1 1 101 ± 1%


Đỏ 2 2 102 ± 2%


Cam 3 3 103


Vàng 4 4 104



lục 5 5 105


lam 6 6 106


Tím 7 7 107


Xám 8 8 108



(26)

(27)

a. Điện trở ba vịng màu:



R = (AB × C) ± 20%



Vịng A: số thứ nhất


Vòng B: số thứ hai


Vòng C: bội số




(28)

R = (AB × C) ± D


Vịng A: số thứ nhất



Vòng B: số thứ hai


Vòng C: bội số



Vòng D: sai số



b. Điện trở bốn vòng màu:




(29)

R = (ABE × C) ± D



Vịng A: số thứ nhất


Vòng B: số thứ hai



Vòng E: số thứ ba


Vòng C: bội số



Vòng D: sai số



c. Điện trở năm vòng màu:




(30)

Bảng quy ước điện trở 5 vịng màu (theo chuẩn E.I.A)


VỊNG
MÀU
Vịng A
(số thứ
nhất)
Vịng B
(số thứ
hai)
Vịng E
(số thứ ba)


Vòng C
(bội số)


Vòng D
(sai số)


Đen 0 0 100


Nâu 1 1 1 101 ± 1%


Đỏ 2 2 2 102 ± 2%



Cam 3 3 3 103


Vàng 4 4 4 104


lục 5 5 5 105


lam 6 6 6 106


Tím 7 7 7 107


Xám 8 8 8 108


Trắng 9 9 9 109



(31)

5. Cách đọc điện trở theo quy định đánh số trực tiếp


Số trực tiếp(Ω)+ chữ cái thứ 1+ số lẻ + chữ cái thứ 2



Bội số của Ω Dung sai


R = 100 Ω


K = 103 Ω
M = 106 Ω


M = 20%
K = 10%
J = 5%
H = 2,5%


G = 2%
F = 1%


Ví dụ : 8K2J =>



(32)

(33)

(34)

C2. Đọc giá trị của các điện trở sau:



a) Nâu, lục , lam, vàng nhũ


b) Cam, trắng, cam, bạc nhũ


c) Cam, lam, đen, đỏ, nâu


d) Tím, lục, đen, vàng, nâu




(35)

Ví dụ có một bóng đèn 9V, nhưng ta chỉ có
nguồn 12V, ta có thể đấu nối tiếp bóng đèn
với điện trở để sụt áp bớt 3V trên điện trở.


- Như hình trên ta có thể tính được trị số và công xuất của điện trở
cho phù hợp như sau: Bóng đèn có điện áp 9V và cơng xuất 2W
vậy dòng tiêu thụ là I = P / U = (2 / 9 ) A. Đó cũng chính là dịng
điện đi qua điện trở.


– Vì nguồn là 12V, bóng đèn 9V nên cần sụt áp trên R là 3V vậy
ta suy ra điện trở cần tìm là R = U/ I = 3 / (2/9) = 27 / 2 = 13,5 Ω
– Công xuất tiêu thụ trên điện trở là : P = U.I = 3.(2/9) = 6/9 W vì



(36)

 Mạch phân áp



Điện áp ra phụ thuộc điện trở R

1

và R

2

. Thay đổi R

1


hoặc R

ta thu được điện áp ra V

theo ý muốn.





(37)

C3: Cho mạch điện như hình vẽ:



(38)

C4: Cho mạch điện như hình vẽ:





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×