Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

GA Bài 5,6,7,8, Vật Lý 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.38 KB, 17 trang )

(1)

Tuần: 4 Tiết: 4
Ngày soạn: 2/ 9/ 2011
Ngày Giảng: 20/9/2011


Baøi 5:



KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG


I. Mục đích yêu cầu của tiết:


- Nêu được khối lượng của một vật cho biệt lượng chất cấu tạo nêu vật.


- Biết được số chỉ khối lượng trên túi là gì? Biết được khối lượng của quả cân 1 kg.
- Biết sử dụng cân Rôbecvan. Đo được khối lượng của một vật bằng cân.


- Chỉ ra được GHĐ, ĐCNN của cân. Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả.
II. Chuẩn bị:


1. Cho các nhóm:


- 1 cân bất kỳ. - 1 cân Rôbecvan. - 2 vật để cân.


2. Cho cả lớp:


Tranh vẽ các loại cân.
III. Hoạt động dạy và học:


HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài


cuõ. (5’)



- HS lắng nghe và trả lời câu
hỏi của GV nhận xét.


- GV đặt câu hỏi: Đo thể tích
vật rắn không thấm nước bằng
phương pháp nào? Cho biết thế
nào là GHĐ và ĐCNN của bình
chia độ.


Hoạt động 2: Tạo tình
huống học tập. (5’)


- Hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi của GV.


- GV đặt câu hỏi: Em có biết
mình nặng bao nhiêu cân
không? Bằng cách nào em bieát?




GV chuyển ý vào bài mới mới.
Hoạt động 3: Khối lượng –


Đơn vị đo khối lượng. (15’)
- HS trả lời C1: Khối lượng
tịnh 397g chỉ lượng sữa chứa
trong vật.


- HS trả lời C2: Số 500g chỉ


lượng bột giặt chứa trong túi.


- Yêu cầu HS tìm hiểu con số
túi đựng hàng. Con số đó có ý
nghĩa gì? C1.


- u cầu HS thực hiện câu C2.
- Yêu câu HS làm C3, C4, C5, C6.


I. Khối lượng – Đơn vị đo
khối lượng:



(2)

-HS trả lời:


(1) 500g (2) 397g


(3) khối lượng (4) lượng


- HS đọc SGK.


- HS trả lời:


- HS laéng nghe.


- HS trả lời:


- HS trả lời:


- GV thông báo: Mọi vật dù to
hay nhỏ đều có khối lượng.


- GV giải thích thêm:
“Khối lượng tịnh”
“Khối lượng ròng”
- GV chuyển ý 2.


- GV: Hãy cho biết đơn vị đo
khối lượng là gì?


- GV hỏi: Kilôgam là gì?


- Ngồi đơn chính để đo khối
lượng là kg. Có những đơn vị
nào nhỏ hơn kg? Hay co những
đơn vi nào lớn hơn kg?


- GV: Ở các nước nói tiếng
Anh, thường đơn vị đo khối
lượng là Ounce (ao xơ) kí hiệu
oz; pound (pao) kí hiệu lb.


1oz = 28,35 g


1lb = 16 oz = 453,6g


- Trong tất cả các đơn vị để đo
khối lượng đơn vị nào là đơn vị
chính để đo khối lượng?


- GV: Chúng ta sử dụng dụng
cụ gì để biết được khối lượng


của vật là bao nhiêu? Làm thế
nào để đo (cân) được khối
lượng?


- Mọi vật dù to hay nhỏ đều
có khối lượng.


- Khối luông của một vật
chỉ lượng chất tạo thành
vật.


2. Đơn vị đo khối lượng:
- Trong hệ thống đo lường
hợp pháp của Việt Nam,
đơn vị đo khối lượng là
kilơgam (kí hiệu: kg).


- Kilơgam là khối lượng của
một quả cân mẫu, đặt ở
Viện Đo lường quốc tế ở
Pháp.


1g= 0,001 kg


1g=1000 mg; 1mg=0,001 g
1hg =1(laïng)=100g


Hoạt động 4: Đo khối
lượng. (15’)



- HS trả lời C7:
(1) đòn cân
(2) đĩa cân
(3) kim cân
(4) hộp quả cân
- HS quan sát cân thật.
- HS lắng nghe


-Yêu cầu HS quan sát H 5.2 và
chỉ ra bộ phận của cân.


- u cầu HS quan sát cân thật.
- GV giới thiệu núm điều chỉnh
cân về vạch số 0 (cân thăng
bằng) và giới thiệu vạch chia
trên thanh đòn.


II. Đo khối lượng:


1. Tìm hiểu cân
Rôbecvan:


(Có thể thay thế bằng can
đồng hồ)


Cấu tạo gồm: (1) đòn cân,
(2) đĩa cân, (3) kim cân, (4)
hộp quả cân, (5) ốc điều
chỉnh, (6) con mã.




(3)

- HS trả lời C8:
GHĐ 205g
ĐCNN 1mg


- HS laéng nghe.


- HS hoạt động nhóm trả lời
C9


- HS thực hiện câu C10


- HS trả lời C11:
H 5.3 Cân y tế
H 5.4 Cân tạ
H 5.5 Cân đòn
H 5.6 cân đồng hồ


- Yêu cầu HS làm câu C8.


- GV cần hướng dẫn thêm về
GHĐ vầ cân Rôbecvan.


- Để cân một vật bằng cân
Rơbecvan thì cân như thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách cân
của cân Rôbecvan.


- Yêu cầu HS nghiêm cứu tài
liệu điền vào chỗ trống C9.
- GV cho HS thực hiện cân một


vật nào đó.


- Ngồi cân Rơbecvan ta cịn
những loại cân nào?


- GV có thể nói phương pháp
của từng loại cân nếu còn thời
gian.


Thoạt tiên, phải điều chỉnh
sao cho khi chưa cân, đòn
cân phải nằm thăng bằng,
kim cân chỉ đúng vạch giữa.
Đó là việc điều chỉnh số 0.
Đặt vật đem cân lên đĩa
cân bên trái. Đặt lên đĩa
cân bên kia một số quả cân
có khối lượng phù hợp sao
cho địn cân nằm thăng
bằng, kim cân nằm đúng
giữa bảng chia độ. Tổng
khối lượng của các quả cân
trên đĩa cân cộng với số chỉ
của con mã sẽ bằng khối
lượng của vật đem cân.
3. Các loại cân khác:


Cân y tế; cân tạ; Cân đòn;
Cân đồng hồ; Cân tiểu ly …
Hoạt động 5: Vận dụng.



(5’)


- HS có thể nêu ra phương
án rồi thực hiện câu C12 và
về nhà thực hiện.


- HS trả lời C13.


- HS hoạt động nhóm trả lời
bài tập trên.


- Yêu cầu HS đọc câu C12
- Yêu cầu làm câu C13


- GV treo bản con bài tập cho
HS làm:


Đúng hay sai:


a) Đơn vị của khối lượng là g.
b) cân dùng để đo khối lượng
của vật.


c) Cân luôn có 2 đóa.
d) Một tạ bằng 100kg.
e) Một tấn bằng 100 tạ.


f) Một tạ bơng có khối lượng ít
hơn một tạ sắt.



- GV nhận chung.


III. Vận dụng:


C13: Số 5t chỉ dẫn rằng xe
có khối lượng trên 5 tấn
không được phép qua cầu.



(4)

- HS trả lời:


- HS đọc theo yêu cầu của
GV


- HS về nhà làm bài tập 5.1
5.5


- HS về nhà xem bài mới “
Lực – Hai lực cân bằng”


- GV đặt câu hỏi:


+ Khi cân cần ước lượng khối
lượng vật cần cân để chọn cân,
điều này có nghĩa gì?


+ Cân gạo dùng cân tiểu ly
được khơng?


+ Để cân một chiếc nhẫn vàng


ta dùng cân địn được không?
+ Qua bài học này ta rút ra
được kiến thức gì?


- GV yêu cầu HS đọc phần “ghi
nhớ” và phần “có thể em chưa
biết”.


- Hướng dẫn hS về nhà làm bài
tập.


IV. Rút kinh nghiệm:


………
………
………
………
………
………
………
………
………


Tuần: 5 Tiết: 5


Ngày soạn: 3/ 9 / 2011


Kí duyệt ………..
Tổ trưởng




(5)

Ngày Giảng : 27/9/2011


Bài 6:



LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG


I. Mục đích yêu cầu của tiết:


- Nếu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực.


- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo … khi vật này tác dụng vào vật khác.
- Chỉ ra được phương và chiều của các lực đó.


- Nêu được VD về vật đứng yean dưới tác dụng của hai lực can bằng và chỉ ra được
phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó.


- Chỉ ra hai lựccân bằng.


- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực.


- HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận TNo sau khi nghiên cứu kênh hình.
- Nghiêm túc khi nghiên cứu các hiện tượng, rút ra qui luật.


II. Chuẩn bị:


1. Cho các nhóm:


- 1 chiếc xe lăn. - 1 lò xo xoắn. - 1 thanh nam châm. - 1 quả nặng. - 1 giá đỡ.


2. Cho cả lớp:



III. Hoạt động dạy và học:


HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Hoạt động 1:Kiểm tra bài


cuõ. (5’)


- HS lắng nghe và nhận xét
câu trả lời của bạn.


- HS lên bảng sửa bài.


- Yêu cầu HS1: Hãy cho biết
cách dùng cân Rôbecvan.
-HS2: sửa bài 5.1 5.3
Hoạt động 2: Tạo tình


huống học tập. (5’)


- HS đọc trong SGK và trả
lời câu hỏi.


- HS trả lời:


- Yêu cầu hS đọc phần đặt vấn
đề trong SGK.


- GV đặt câu hỏi: Tại sao gọi là
lực đẩy và lực kéo? Dựa vào
dấu hiệu gì?



- GV: Bài học hôm nay sẽ
nghiên cứu về vấn đề này.
Hoạt động 3: Hình thành


khái niệm lực. (10’)


I. Lực:



(6)

- HS hoạt động nhóm để lắp
ráp TNo theo hướng dẫn của
GV.


- HS trả lời câu C1:


Khi tay ta ép lò xo lá tròn
lại


+ Lực đẩy ở tay ta truyền
qua xe và đẩy lò xo ép vào
(lực ép).


+ Lò xo bung ra, tác dụng
vào xe một lực đẩy (lực
đẩy).


- HS làm TNo và trả lời C2:
+ Xe tác dụng vào lò xo
một lực kéo (kéo ra).



+ Lò xo cũng tác dụng vào
xe một lực kéo (lực kéo).
Sau này , lực này goiïlực là
đàn hồi.


- HS làm TNo và trả lời C3:
Nam châm sẽ hút quả nặng
về phía mình, ta bảo nam
châm đã tác dụng lên quả
nặng một lực hút.


- HS trả lời C4:


a) (1) lực đẩy (2) lực ép
b) (3) lực kéo (4) lực kéo
c) (5) lực hút.


- HS rút ra kết luận.


- GV hướng dẫn cho HS lắp ráp
thí nghiệm, vì đây là thí nghiệm
đầu tiên về cơ học, giới thiệu
dụng cụ.


- Yêu cầu HS thực hiện câu C1.


- GV hướng dẫn HS làm TNo 2
và HS trả lời C2.


- Yêu cầu HS làm TNo 3 và trả


lời C3.


- u cầu HS tự làm C4.


- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
- GV chỉnh lại sai sót (nếu có)


a) Dụng cụ:


Lị xo lá trịn, lị xo xoắn, xe
lăn, nam châm, quả nặng,
giá đỡ.


b) Các bước tiến hành:


2. Rút ra kết luận:


- Khi vật này đẩy hoặc kéo
vật kia, ta nói vật này tác
dụng lực lên vật kia.


- Tác dụng đẩy, kéo vật này
lên vật khác gọi là lực.


Hoạt động 4: Nhận xét
phương và chiều của lực.
(10’)


- HS laéng nghe.



- HS làm TNo và nhận xét
phương và chiều của lự  kết


luận.


- GV thơng báo HS trước về
phương và chiều của lực như
thế nào?


- Yêu cầu HS làm lại TNo và
cho nhận xét về phương và
chiều của chúng.


II. Phương và chiều của
lực:


- Về phương: phương nằm
ngang; phương thẳng đứng;
phương xiên.



(7)

- HS trả lời C5:


Nam châm hút vật nặng bởi
một lực hút.


Lực này có phương dọc theo
trục của tham nam châm S –
N ( S cực Nam, N cực Bắc).


- Yêu cầu HS thực hiện câu C5 .


- GV chuyển ý: Khi tác dụng
hai lực vào cùng một vật mà vật
đó vẫn đúng yên. Ta nói hai lực
đó bằng nhau. Vậy dấu hiệu
nào mà để ta biết được đó là
hai lực cân bằng.




Mỗi lực có phương và chiều
xác định.


Hoạt động 5: Hai lực cân
bằng (10’)


- HS quan sát H 6.4 và trả
lời câu C6.


+ Nếu đội bên trái mạnh
hơn, sợi dây sẽ được di
chuyển về bên trái.


+ Nếu đội bên trái yếu hơn,
sợi dây sẽ được đi chuyển
về bên phải.


+ Nếu hai đội mạnh ngang
nhau, dây sẽ đứng yên.
- HS trả lời câu C7.



Cả hai lực đều có phương
dọc theo sợi dây.


+ Lực kéo của dội bên trái
có chiều hướng từ phải
saung trái.


+ Lực léo của đội bên phải
có chiều hướng từ trái sang
phải. - HS điền từ vào câu
C8:


(1) cân bằng (2) đứng
yên


( 3) chiều (4) phương
(5) chieàu


- HS rút ra kết luận hai lực
cân bằng.


- GV yêu cầu HS quan sát H 6.4
để trả lời câu hỏi C6.


- Yêu cầu HS trả lời C7.


- GV u cầu HS thực hiện C8.


- Yêu cầu HS rút ra kết luận.



III. Hai lực cân bằng:


Nếu chỉ có hai lực tác dụng
vào cùng một vật mà vật
vẫn đứng n, thì hai lực đó
là hai lực cân bằng.


Hai lực cân bằng là hai lực
mạnh như nhau, có cùng
phương nhưng ngược chiều.


Hoạt động 6: Vận dụng –
Hướng dẫn về nhà. (5’)
- HS trả lời C9:



(8)

b) lực kéo.
- HS trả lời C10:


+ Xe đang chạy bởi lực kéo
F1 của động cơ. Khi thắng
lại, xe dừng hẳn. Lực thắng
F2 và lực kéo F1 của động cơ
xe là hai lực cân bằng nhau.
- HS trả lời:


+ Trọng lượng của máy cân
bằng với lực nâng của
khơng khí tác dụng lên canh
máy bay



+ Vì máy bay có vận tốc
khơng đổi nên lực kéo của
động cơ máy bay cân bằng
với lực cản của khơng khí.
- HS đọc phần “Có thể em
cho biết”


- HS về nhà làm bài tập 6.1
6.5


- HS xem trước bài mới “
Tim hiểu kết quả tác dụng
của lực”


- GV yêu cầu HS làm câu C9,
C10.


- GV đặt câu hỏi: Một chiếc
máy bay đang bay trên bầu trời
với vận tốc khơng đổi. Em hãy
phân tích các lực tác dụng lên
máy bay và cho biết lực nào
cân bằng với lực nào?


- Yêu cầu HS đọc phần “có thể
em chưa biết”


- Hướng dẫn HS về nhà làm BT
6.1 6.5



IV. Rút kinh nghiệm:


………
………
………
………
………


Tuần: 6 Tiết: 6


Ngày soạn: 9 / 9 / 2011
Ngày Giảng : 4/10/2011


Kí duyệt ………..
Tổ trưởng



(9)

Baøi 7



TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC


I. Mục đích yêu cầu của tiết:


- Biết thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng.
- Tìm được ví dụ để minh hoạ.


- Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của
vật đó hoặc làm vật đó biến dạng hoặc vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng.


- Biết lắp ráp thí nghiệm.


- Biết phân tích thí nghiệm, hiện tượng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực.


- Nghiên cứu nghiêm túc hiện tượng Vật Lý, xử lý các thông tin thu thập được.
II. Chuẩn bị:


1. Cho các nhóm:


- 1 xe lăn. - 1 lò xo lá tròn. - 1 lò xo xoắn.
- 1 máng nghiêng. - 2 hòn bi. - 1 sợi dây.


2. Cho cả lớp:


- 1 cái cung.
III. Hoạt động dạy và học:


HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài


cũ. (5’)
- HS1 trả lời:


- HS2 lên bảng sử bài:


- HS khác lắng nghe và nhận
xét câu trả lời của bạn.


- Yêu cầu HS1: Hãy cho biết
lực là gì? Hai lực cân bằng, khi
nào?


- Yêu cầu HS2: Sửa bài tập 6.3
6.4



- GV chỉnh sửa sai sót (nếu có).
Hoạt động 2: Đặt vấn đề.


(5’)


- HS quan sát hình trả lời ở
đầu câu hỏi ở đầu bài.


- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
nhận xát câu trả lời của HS và
hướng kết quả đúng rồi chuyển
ý vào bài mới.


Hoạt động 3: Tìm hiểu
những hiện tượng xảy ra
khi có lực tác dụng. (15’)



(10)

- HS trả lời: Vật thay đổi vị
trí theo thời gian.


- HS đọc SGK.
- HS trả lời C1:


+ Xe bắt đầu chuyển động từ
trang thái đứng yên.


+ Xe đang chạy thì tài xế
đạp thắng, xe dừng lại.



+ Xe ñang thả dốc (nhanh
dần)


+ Xe đang lên dốc (chậm
dần).


- HS trả lời: Vật bị biến
dạng.


- HS trả lời:
- HS trả lời C2:


Lực tác dụng lên vật có
thể làm biến dạng vật.


+ H 7.A Cánh cung và dây
cung đều bị biến dạng, đã có
lực tác dụng vào cánh cung
và dây cung. Vậy H 7.A đã
được giương cung.


- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
sau: Thế nào là sự biến đổi
chuyển động?


- Yêu cầu HS đọc SGK.
- Yêu cầu HS trả lời C1


- GV:Khi tác dụng lực vào vật
thì vật bị biến đổi chuyển động.


Vậy vậy cịn bị gì nữa khơng?
- GV: Thế nào là sự biến dạng?
- GV yêu cầu HS làm C2


1. Những sự biến đổi
chuyển động:


- Vật đang chuyển động , bị
dừng lại.


- Vật đang đứng yên, bắt
đầu chuyển động.


- Vật chuyển động nhanh
lên.


- Vật chuyển động chậm
lại.


- Vật đang chuyển động
theo hướng này, bổng
chuyển động theo hướng
khác.


2. Những sự biến dạng:


Đó là những sự thay đổi
hình dạng của một vật.


Hoạt động 4: Nghiên cứu


những kết quả tác dụng
của lực. (15’)


- HS làm TNo


- HS trả lời C3: Khi bng
tay, lúc này lò xo lá tròn tác
dụng lên xe 1 lực đẩy, làm
xe chuyển động. Lực của lò
xo đã làm biến đổi chuyển
động của xe.


- HS trả lời C4: Lực giữ dây
của tay đã làm biến đổi
chuyển động của xe (từ đang
chuyển động biến đổi thành


- GV hướng dẫn HS làm TNo H
6.1 ; H 7.1 ; H 7.2


- Yêu cầu HS trả lời C3


- Yêu cầu HS trả lời C4


II. Những kết quả tác
dụng của lực:


1. Thí nghiệm:
a) Dụng cụ:



- Xe lăn, máng nghiêng, giá
đỡ, lị xo lá tròn, viên bi.
b) Các bước tiến hành thí
nghiệm:



(11)

đứng yên).


- HS trả lời C5: Khi vừa
chạm vào lò xo, viên bi sẽ bị
bật trở ra.


Lực do lò xo lá tròn tác
dụng vào viên bi, sẽ làm
biến đổi chuyển động của
viên bi. (Biến đổi phương và
chiều chuyển động của viên
bi).


- HS trả lời C6: Lực do tay ta
tác dụng vào lò xo, làm lò
xo bị biến dạng (co lại).
- HS trả lời C7:


(1) Biến đổi chuyển động
(2) Biến đổi chuyển động
(3) Biến đổi chuyển động
(4) Biến dạng


- HS trả lời C8:
(1) Biến dạng



(2) Biến đổi chuyển động
- HS rút ra kết luận.


- Yêu cầu HS trả lời C5


- Yêu cầu HS làm TNo và trả
lời câu C6


- Yêu cầu HS thực hiện C7


- u cầu HS thực hiện C8


- Yêu cầu HS rút ra kết luận.


2. Rút ra kết luận:
Lực tác dụng lên một vật có
thể làm biến đổi chuyển
động của vật đó hoặc làm
nó biến dạng.


Hoạt động 5: Vận dụng.
(10’)


- HS trả lời C9:


+ Xe đang đưng yên, ta dùng
tay đẩy cho nó chuyển động.
+ Ném quả banh Tennis vào
tường, banh bật ngược trở lại


do lực cản của trường.


+ Xe đang chạy, ta thắng lại.
Lực thắng làm xe dừng lại.
- HS trả lời C10:


+ Dùng ta kéo dãn một lò xo
xoắn.


+ Bẻ cong một thanh thép.
+ Bóp méo một cục cao su.
- HS trả lời C11:Banh đánh
Tennis khi vừa được ném


- Yêu cầu HS trả lời C9


- Yêu cầu HS trả lời C10



(12)

vào tường, bị bật ra ngược
lại. Nó vừa bị biến dạng vừa


bị biến đổi chuyển động. - Yêu cầu HS trả lời C- GV: Nếu khơng có lực tác11
dụng lên vật, thì vật khơng thể
tự nó thay đổi hướng đi. Vì vậy
để thay đổi vận tốc của mình,
con tàu vũ trụ phải mang theo
nhiên liệu. Khi phụt nhiên liệu
ra, nhiên liệu tác dụng lực lên
con tàu làm cho con tàu tăng
tốc.



Hoạt động 6: Củng cố –
Hướng dẫn về nhà. (5’)
- HS đọc phần “có thể em
chưa biết”.


- HS về nhà làm bài tập 7.1
7.5


- HS xem trước bài “Trọng
lực – Đơn vị lực”.


- Yêu cầu HS đọc phần “có thể
em chưa biết”.


- Hướng dẫn HS về nhà làm bài
tập.


.


IV. Rút kinh nghiệm:


……….
………..
………..
………
……….
………
………



Tuần: 7 Tieát: 7


Ngày soạn: 10 / 9 / 2011


Kí duyệt ………..
Tổ trưởng



(13)

Ngày Giảng : 11/10/2011


Bài 8:



TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC


I. Mục đích yêu cầu của tiết:


- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được
gọi là trọng lượng.


- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực.


- Nêu được đơn vị đo cường độ của lực là niutơn.
- Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế.
- Kỷ thuật: Sử dụng dây dọi xác định phương thẳng đứng.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.


II. Chuẩn bị:


1. Cho ccác nhóm:


- 1 giá treo - 1 lò xo. - 1 quả nặng. - 1 dây dọi. - 1 thước êke. - 1 chậu nước



2. Cho cả lớp:


III. Hoạt động dạy và học:


HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NÔI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài


cuõ. (5’)


- HS lên bảng sửa bài tập.
- HS khác chú ý nhận xét.


- Yêu cầu HS1: Sửa bài tập 7.1
7.2


- Yêu cầu HS2: Sửa bài tập 7.3
7.4


- GV nhận xét chung.
Hoạt động 2: Tổ chức tạo


tình huống. (5’)
- HS trả lời:


- HS đọc mẫu đối thoại trong
SGK .


- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho
biết Trái Đất hình gi? Em có


đốn được vị trí người đứng trên
Trái Đất đứng như thế nào
không?


- Yêu cầu HS đọc mẫu đối thoại
đầu bài.



(14)

Trái Đất tác dụng lực lên mọi
vật. Và lực hút này tác dụng lên
mọi vật gọi là Trọng lực. Vậy
trọng lực là gì?


- GV chuyể ý vào bài mới.
Hoạt động 3: Phát hiện sự


tồn tại của trọng lực. (15’)
- HS quan sát.


- HS trả lời C1:Treo một quả
nặng vào lò xo, lò xo bị dãn
ra một đoạn, sau đo vật mới
đứng yên. Điều này chứng
tỏ lò xo cũng tác dụng vào
quả nặng một lực. Lực này
có phương thẳng đứng theo
trục của lị xo và có chiều từ
dưới lên trên. Quả nặng
đứng yên là do lực của lò xo
tác dụng lên quả nặng và
trọng lượng của quả nặng là


hai lực cân bằng nhau (cùng
phương, cùng độ lớn, ngược
chiều nhau).


- HS quan sat TNo và trả lời
C2: Khi buông tay ra, ta thấy
viên phấn rơi thẳng đứng
xuống. Điều này chứng tỏ có
một lực tác dụng lên viên
phấn (lực hút của Trái Đất).
Lực này có phương thẳng
đứng và chiều từ trên xuống
dưới.


- HS trả lời C3:


(1) cân bằng; (2) Trái Đất
(3) biến đổi; (4) lực hút
(5) Trái Đất


- HS thảo luận nhóm rút ra
kết luận.


- HS giải thích: Muốn tránh


- GV làm thí nghiệm H 8.1
- Yều cầu HS thực hiện C1.
- GV có thể gợi ý: Tại sao quả
nặng không rơi xuống nữa?
- GV hỏi tiếp: Tại sao quả nặng


này lại đứng yên?


- GV: Vật đã chịu hai lực cân
bằng nào?


- GV làm TNo và yêu câu HS
trả lời C2.


- Yêu cầu HS điền từ C3.


- Yêu cầu HS rút ra kết luận.


I. Trọng lực là gì?


1. Thí nghiệm:


a) Dụng cụ:


- Quả nặng, lị xo, giá đỡ.
b) Tiến hành thí nghiệm:
c) Kết quả thí nghiệm:



(15)

ánh sáng Mặt Trời thì ta trốn
vào buồng tối. Muốn tránh
âm thanh thì trốn vào một
thùng cách âm thật tốt.
Nhưng không thể nào tránh
được lực hút của Trái Đất.
Mọi vật trên Trái Đất đều
chịu tác dụng của trọng lực,


cho dù vật ấy có được cách
ly bằng những vật liệu dày
nhất, tốt nhất. Lực hút này
xuyên qua mọi vật và không
thể né tránh hay ngăn cản
được lực hút này.


- HS trả lời: Có thể ngủ yên
dưới một tảng đá khổng lồ
mà không sợ bị đá đè bẹp;
Không lo sợ động đất vì nhà
khơng sập xuống; Khó nuốt
thức ăn; Cây cối không mọc
thẳng đứng lên trên…


- GV đặt câu hỏi: Tất cả các lực
như: lực kéo, lực đẩy, lực hút
của nam châm ta có thể ngăn
cản nó nhưng có thể ngăn cản
hay tránh né nó được khơng?


- GV đặt câu hỏi: Giả sử khơng
có lực hút của Trái Đất tác
dụng lên mọi vật. Em hãy tưởng
tượng sự vật xung quanh mình
sẽ biến đổi như thế nào?


- Trọng lực là lực hút của
Trái Đất.



- Cường độ (độ lớn) của
trọng lực tác dụng lên một
vật gọi là trọng lượng của
vật đó.


Hoạt động 4: Tìm hiểu
phương và chiều của trọng
lực. (10’).


- HS quan sát TNo và đọc
thông tin trong SGK.


- HS trả lời C4:
(1) cân bằng
(2) dây dọi
(3) thẳng đứng


(4) từ trên xuốn dưới
- HS trả lời C5:
(1) thẳng đứng


(2) từ trên xuống dưới.




ruùt ra kết luận.


- GV làm TNo như H 8.2


- Yêu cầu HS đọc thông tin


SGK và quan sát TNo.


- Yêu cầu HS điền từ C4


- Yêu cầu HS trả lời C5.


II. Phương và chiều của
trọng lực:


Trọng lực có phương thẳng
đứng và có chiều từ trên
xuống dưới ( hướng về
phía Trái Đất).


Hoạt động 5: Tìm hiểu đơn
vị lực. (5’)


- HS đọc thông tin SGK. - Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK.



(16)

- HS trả lời câu hỏi của GV.


+ Trọng lượng của quả cân
1kg là 10N.


-GV đặt câu hỏi:
+ Đơn vị lực là gì?


+ Trọng lượng của quả cân
100g được tính bằng bao nhiêu?


+ Trọng lượng của quả cân 1kg
được tính bằng bao nhiêu?


+ Tương tự cho 3kg, 10kg,
20kg… thì có trọng lượng là bao
nhiêu?


- Đơn vị lực là niutơn (N)
- Trọng lượng của quả cân
100g là 1N


Hoạt động 6:Vận dụng. (5)
- HS thực hiện C6 và trả lời:
Phương thẳng đứng vng
góc với phương nằm ngang.


- u cầu HS thực hiện câu C6.
- GV hướng dẫn: Đặt thước êke
sao cho một cạnh góc vng
của êke dọc theo dây dọi. Quan
sát, ta thấy cạnh còn lại sẽ tiếp
xúc với mặt thống của nước.


IV.Vận dụng:


Hoạt động 7: Củng cố –
Hướng dẫn về nhà. (5’)
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS đọc phần “có thể em
chưa biết”



- HS về nhà làm bài tập 8.1
8.4


- HS về học bài 1 8 chuẩn bị
kiểm tra 1 tiết.


- GV đặt câu hỏi củng cố.


- u cầu HS đọc phần “Có thể
em chưa biết”


- GV giải thích thêm: Các nhà
khoa học đã biết rằng Mặt
Trăng khơng có khí quyển,
nhưng Trái Đất có một lớp khi
quyển dày tới hàng vạn
kilômét, càng lên cao càng
lỗng. Điều đó là do lực hút của
Mặt Trăng lên các vật ở lân cận
nó quá bé nhỏ, chỉ bằng 1/6 lực
hút của Trái Đất. Lực hút bé
nhỏ như vậy không đủ để giữ
các chất khí ở miền khơng gian
tiếp giáp Với Mặt Trăng.



(17)

một con tàu vũ trụ hoặc bất kỳ
một vật gì vào vũ trụ, chỉ cần
một lực bằng 1/6 lực phải dùng
khi phóng nó từ Trái Đất.



- GV hướng dẫn HS về nhà làm
bài tập 8.1 8.4


IV. Ruùt kinh nghiệm:


………
………
………
………
………
………
………
………
………


Kí duyệt ………..
Tổ trưởng





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×