Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

GA Bài 9,10,11 Vật lý 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (224.38 KB, 21 trang )

(1)

Tuần: 8

Tiết: 8



Ngày soạn:

18 / 9 / 2011



Ngày dạy

:……….


Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI


I. Mục đích yêu cầu của tiết:


- Nhận biết được lực đàn hồi là lực vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nĩ bị biến dạng.
- So sánh độ mạnh yếu của lực đàn hồi dựa vào lực tác dụng làm biến dạng ít hay nhiều.
- Nhận biết được vật đàn hồi (qua sự đàn hồi của lò xo).


- Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi.


- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi.
- Lắp thí nghiệm qua kênh hình.


- Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi.
- Có ý thức tìm tịi quy luật Vật Lý qua các hiện tượng tự nhiên.


II. Chuẩn bị:


1. Cho các nhóm:


- 1 giá treo, 1 lị xo, 1 cây thước nhựa, 4 quả nặng.


2. Cho cả lớp:


III. Hoạt động dạy và học:



HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tổ chức tạo tình


huống. (5’).
- HS quan sát.


- HS trả lời: Đất sét khơng trở
lại hình dạng ban đầu.


- HS trả lời: Trở lại hình dạng
ban đầu,


- HS trả lời:


- GV: Cho HS nhận xét một số
vật: Đất sét, quả bóng, lị xo,
dây cao su, một đoạn cây thứớc
nhựa dẻo….


- GV hỏi: Đất sét có trở lại hình
dạng ban đầu khi thơi tác dụng
lực khơng?


- GV hỏi: Còn quả bóng, dây
cao su, thứơc nhựa dẻo ….


- GV hỏi: Vật nào dưới đây có
tính chất giống nhau?



(2)

- GV chuyển ý vào bài mới.


Hoạt động 2: Nghiên cứu


biến dạng đàn hồi. (15’).
- HS trả lời các câu hỏi của
GV.


- HS đọc các bước tiến hành
trong SGK.


- HS tiến hành TNo điền vào


bảng 1 và lưu ý lò xò bị
“mỏi”.


- HS điền từ C1:


(1) dãn ra
(2) tăng lên
(3) bằng


- HS rút ra kết luận.


- HS trả lời câu hỏi của GV.


- GV: Khơng chỉ có các lị xo
mới là vật đàn hồi. Xung quanh
ta có rất nhiều vật đàn hồi. Có
những vật mà biến dạng đàn hồi
rất nhỏ. Nhiều khi những biến
dạng đàn hồi của chúng không


quan sát được bằng mắt thường
và rất khó khảo sát. Trái lại,
những biến dạng đàn hồi của
các lò xo là khá lớn và dễ đo
đạc, dể khảo sát. Vì vậy người
ta thường khảo sát các lò xo và
đem các kết quả thu được vận
dụng vào các vật biến dạng
khác. Hôm nay ta nghiên cứu
xem sự biến dạng của lị xo có
đặc điểm gì?


- GV: Để khảo sát sự biến dạng
của lị xo có đặc điểm gì ta phải
làm gì?


- GV: ta cần những dụng cụ gì?
- GV: Mục đích ta làm TNo này


dùng để làm gì?


- GV: làm TNo theo các bước


như thế naøo?


- GV hướng dẫn HS và quan sát
HS làm TNo, cần lưu ý việc lị


xo bị “mỏi”.



- GV hướng dẫn kỷ hơn về việc
đo (cách đọc và ghi kết quả)
chiều dài của lò xo khi bị dãn
hoặc chưa bị dãn.


- Qua việc làm TNo yêu cầu HS


thực hiện câu C1.


- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- GV đặt vấn đề: Khi mốc 1 quả
nặng thì lị xo dãn ra một đoạn,
mốc 2 quả nặng thì lị xo dãn
thêm nữa … Vậy độ dãn ra (hay


I. Biến dạng đàn hồi. Độ
biến dạng:


1. Biến dạng đàn hồi:
a. Thí nghiệm:


- Dụng cụ thí nghiệm.
- Mục đích thí nghiệm
- Đối tượng quan sát.


- Các bước tiến hành thí
nghiệm.


b. Kết luận:




(3)

- HS thực hiện câu C2:


co lại) của lò xo gọi độ biến
dạng của lò xo. Độ biến dạng
của lị xo được tính như thế nào?
- GV hướng dẫn HS tìm ra độ
biến dạng.


- Yêu cầu HS thực hiện C2.


2. Độ biến dạng của lò xo:
- Độ biến dạng của lò xo là
hiệu giữa chiều dài khi biến
dạng và chiều dài tự nhiên
của lò xo: l – l0


Hoạt động 3: Tìm hiểu lực
đàn hồi và đặc điểm của nó.
(15’)


- HS nghiên cứu SGK trả lời
câu hỏi của GV.


- HS trả lời C3:


+ Khi quả nặng đứng yên, thì
lực đàn hồi mà lị xo đã tác
dụng vào nó đã cân bằng với
trọng lượng của 2 quả nặng.
+ Như vậy cường độ của lực


đàn hồi (độ lớn lực đàn hồi)
của lò xo sẽ bằng với cường
độ của trọng lượng vật.


- HS thực hiện câu C4: Chọn C


- GV đặt vấn đề: Lực đàn hồi là
lực gì? Và nó có đặc điểm gì?
- GV cho HS làm TNo để tìm ra


được lực đàn hồi là lực như thế
nào?


- GV nêu thêm một số VD để
HS dễ hiểu ra lực đàn hồi là gì?
- Yêu cầu HS làm câu C3


- Yêu cầu HS thực hiện C4


- GV yêu cầu HS làm TNo để


biết được đặc điểm của lực đàn
hồi.


II. Lực đàn hồi – Đặc điểm
của nó:


1. Lực đàn hồi:


Khi lò xo bị nén hoặc dãn thì


nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên
các vật tiếp xúc (hoặc gắn)
với hai đầu của nó.


2. Đặc điểm của lực đàn
hồi:


- Độ biến dạng càng lớn thì
lực đàn hồi càng lớn.


Hoạt động 4: Vận dụng. (5’)
- HS thực hiện câu C5:


(1) tăng gấp đôi.
(2) tăng gấp ba.


- HS trả lời C6: Cả hai đều có


tính chất đàn hồi.


- u HS thực hiện câu C5


- Yêu cầu HS trả lời C6


III. Vận dụng:


Hoạt động 5: Củng cố –
Hướng dẫn về nhà. (5’)


- HS trả lời câu hỏi của GV.


- HS đọc phần “có thể em


- GV đặt câu hỏi củng cố



(4)

chưa biết”


- HS về nhà làm bài tập 9.1
9.4


- HS về nhà xem bài mới
“Lực kế – Phép đo lực –
Trọng lượng và khối lượng”


em chưa biết”


- GV hướng dẫn HS về nhà làm
bài tập 9.1  9.4


IV. Ruùt kinh nghiệm:


……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….



Kí duyệt ………..
Tổ trưởng



(5)

Tuần: 9

Tiết: 9



Ngày soạn:

28 / 9 / 2011



Ngày dạy

:……….


Bài 10: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC


TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG


I. Mục đích yêu cầu của tiết:


- Nhận biết được cấu tạo của lực kế, xác định GHĐ và ĐCNN của một lực kế.
- Biết đo lực bằng lực kế.


- Viết được cơng thức trính trọng lượng P = 10.m, nêu ý nghĩa và đơn vị đo P, m. Vận dụng
được công thức P = 10.m


- Biết mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết
khối lượng hoặc ngược lại.


- Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo.


- Biết cách sử dụng lực kế trong mỗi trường hợp đo.
- Rèn tính sáng tạo, cẩn thận.


II. Chuẩn bị:



1. Cho mỗi nhóm:


- 1 lực kế lò xo, 1 quả nặng, 1 cung tên (HS chuẩn bị).


2. Cho cả lớp:


III. Hoạt động dạy và học:


HĐ HỌC CỦA GIÁO VIÊN TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.


(5’)


- HS trả lời:


- HS lắng nghe và nhận xét
câu trả lời.


- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
sau:


+ Lị xo bị kéo dãn thì lực đàn
hồi tác dụng lên đâu?


+ Lực đàn hồi có phương và
chiều như thế nào?


+ Lực đàn hồi phụ thuộc vào
yếu tố nào? Em hãy CM?.



- GV nhận xét chung.
Hoạt động 2: Tạo tình huống


học tập. (5’)



(6)

- HS trả lời:


cường độ của lực là bao nhiêu ta
phải làm gì?


- GV: Chúng ta phải đo và đo
bằng dụng cụ gì?


- GV: Tại sao khi đi chợ mua,
bán người ta có thể dùng một
cái dụng cụ đó để làm một cái
cân?


- GV: Để trả lời câu hỏi này
hơm nay ta tim hiểu bài 10.
Hoạt động 3: Tìm hiểu lực kế.


(10’)


- HS quan sát lực kế.


- HS thực hiện C1:


- HS trả lời C2: Tuỳ nhóm HS



- GV giới thiệu lực kế là dụng
cụ để đo lực.


- Lực dùng để đo lực kéo, lực
đẩy và cả hai.


- Có rất nhiều loại lực kế, trong
bài học hôm nay, chúng ta chỉ
nghiên cứu lực kế lò xo.


- GV yêu cầu HS điền từ câu C1.


- Yêu cầu HS thực hiện câu C2.


I. Tìm hiểu lực kế:


1. Lực kế là gì?


Lực kế là dụng cụ dùng để đo
lực.


2. Mơ tả lực kế lị xo đơn
giản:


Lực kế có một chiếc lị xo,
một đầu gắn vào vỏ lực kế,
đầu kia có gắn một cái móc
và một cái kim chỉ thị. Kim
chỉ thị chạy trên mặt một
bảng chia độ.



Hoạt động 4: Đo lực bằng lực
kế. (15’)


- HS lắng nghe GV hướng dẫn
cách đo lực.


- HS thực hiện C3:


- HS thực hiện C4:


Lấy dây luồn qua mép trong
của trang sách. Móc lực kế váo
vòng dây, câm vỏ lự kế (cũng
là trục của lò xo) nâng lên cao
vỏ của lực kế. Vng góc với
mặt đất (trùng với phương
thẳng đứng).


- HS trả lời C5:


- GV hướng dẫn cách đo lực.
- GV yêu cầu HS thực hiện C3.


- GV: dựa vào câu trên yêu cầu
HS thục hiện C4.


- GV yêu cầu HS trả lời C5.


II. Đo một lực bằng lực kế:


1. Cách đo lực:


Thoạt tiên phải điều chỉnh số
0, nghĩa là phải điều chỉnh
sao cho khi chưa đo lực, kim
chỉ thị nằm đúng vạch 0. Cho
lực cần đo tác dụng vào lò xo
của lực kế. Phải cầm vào vỏ
lực kế và hướng sao cho lò xo
của lực kế nằm dọc theo
phương của lực cần đo.



(7)

Khi đo lực, ta phải cầm vào vỏ
lực kế và hướng lực kế sao cho
vỏ của lực kế (trục của lò xo)
phải cùng phương với lực cần
đo. Vì lực kế được cấu tạo dựa
theo sự biến dạng của lị xo và
lực đàn hồi của nó.


Hoạt động 5: Công thức liên
hệ giữa trong lượng và khối
lượng. (5’)


- HS thực hiện C6:


(1) 1N (2) 200g (3) 10N
- HS tìm ra công thức liên hệ
giữa trọng lượng và khối
lượng.



- HS laéng nghe và quan sát.


- GV u cầu HS thực hiện C6.


- GV cho thêm một số khối
lượng khác nữa và gọi m là khối
lượng, P là trọng lượng thì ta có
được cơng thức liên hệ giữa hai
đại lượng đó là gì?


- GV cần giới thiệu thêm về lực
kế có hiện tại đều có cả hai đại
lượng (hai đơn vị).


III. Công thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng:
 m = P/10
Trong đó:


P: Trọng lượng của vật (N)
m: Khối lượng của vật (kg)


Hoạt động 6: Vận dụng –
Củng cố – Hướng dẫn về nhà.
(5’)


- HS trả lời C7:


Trong cuộc sống hằng


ngày,Người ta cần biết đến
đơn vị khối lượng hơn là đơn vị
trọng lượng của vật, vả lại đã
gọi là “cân bỏ túi” thì đơn vị
phải là kg. Khi nào cần biết
đến trọng lượng, thì ta dùng hệ
thức biến đổi P = 10 . m để đổi
sang đơn vị của trọng lượng
(N). Thực hiện của các cân bỏ
túi này là một lực kế.


- HS về nhà thực hiện C8:


- HS trả lời C9:


Đổi ra: 3,2 tấn = 3200kg
Trọng lượng của chiếc xe:
P = 10 . m


= 10 . 3200 = 32000N


- HS đọc phần “có thể em chưa


- Yêu cầu HS trả lời C7.


- GV yêu cầu HS về nhà thực
hiện C8.


- GV yêu cầu HS thực hiện C9.



- GV yêu cần HS đọc phần “có



(8)

biết”


- HS về nhà làm bài tập 10.1
10.6


- HS xem bài mới “ Khối
lượng riêng – Trọng lượng
riêng”.


thể em chưa biết” và GV giải
thích thêm phần này về trọng
lượng ở xích đạo và ở địa cực.
- GV hướng dẫn bài tập về nhà
10.1  10.6


IV. Rút kinh ngiệm:


……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….



Kí duyệt ………..
Tổ trưởng



(9)

Tuần: 10 Tiết: 10


Ngày soạn:

1 / 10 / 2011



Ngày dạy

:……….


Bài 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG


TRỌNG LƯỢNG RIÊNG


I. Muïc đích yêu cầu của tiết:


- Hiểu khối lượng riêng là gì?


- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng và viết đực công thức D= m/V.
- Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng.


- Xây dựng được cơng thức tính m = D . V


- Sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất để xác định chất đó là gì?


- Khi biết khối lượng riêng của chất đó hoặc tính được khối lượng hoặc khối lượng của
một số chất khi biết khối lượng riêng.


- Nghiêm túc, cẩn thận.
II. Chuẩn bị:


1. Cho các nhóm:
2. Cho cảc lớp:



III. Hoạt động dạy và học:


HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.


(5’).


- HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS lên bảng sửa bài tập.


- HS nhận xét.


- GV u cầu HS1: Lực kế là
dụng cụ để đo đại lượng nào?
+ Em hãy cho biết nguyên tắc
cấu tạo của lực kế?


- Yêu cầu HS2: chữa bài tập
10.1  10.4.


- GV nhận xét chung.
Hoạt động 2: Tạo tình huống


học taäp. (5’)


- HS đọc mẫu chuyện ở đầu
bài  mục đích nghiên cứu của
bài này.




(10)

Hoạt động 3: Tìm hiểu khối
lượng riêng và xây dựng cơng
thức tính khối lượng. (10’)
- HS trả lời C1:


- HS đọc tiếp phần tính khối
lượng của chiếc cột sắt.


- Cho biết:


1 dm3  m = 7,8kg.


1 m3


 m = 7800kg.
0,9 m3  m = 7020kg.


- 1m3 đá  m = 2600kg.


1 m3


chì  m = 11300kg.
1 m3 nước  m = 1000kg.


 HS rút ra khối lượng riêng là
gì?


- HS cho biết đơn vị khối lượng
riêng.



- HS đọc bảng khối lượng
riêng của một chất.


- HS cho biết khối lượng riêng
của một chất là gì?


- HS quan sát số liệu cho biết
sự khác nhau của chúng.


- GV yêu cầu HS trả lời C1.


- Yêu cầu HS đọc tiếp phần tính
khối lượng của chiếc cột sắt.
- GV hướng dẫn HS tính khối
lượng của chiếc cột sắt.


- Từ cách tính khối lượng của
chiếc cột sắt  khối lượng riêng
của một chất là gì?


- GV giới thiệu khối lượng của
1m3


của một số chất nào đó  cho
HS rút ra kết luận Khối lượng
riêng là gì?


- Yêu cầu HS cho biết đơn vị
khối lượng riêng.



- Yêu cầu HS đọc bảng khối
lượng riêng của một số chất.
- Qua số liệu đó em có nhận xét
gì?


- Chính vì mỗi chất có khối
lượng khác nhau mà chúng ta có
thể giải quyết câu hỏi ở đầu bài.
- GV: Chỉ cần ta biết đó là chất
gì và biết khối lượng riêng của
nó thì ta có thể tính được khối
lượng của vật mà không cần
phải dùng cân.


I. Khối lượng riêng – Tính
khối lượng của các vật theo
khối lượng riêng.


1. Khối lượng riêng:


- Khối lượng của một mét
khối một chất gọi là khối
lượng riêng của chất đó.
Kí hiệu: D


- Đơn vị khối lượng riêng là
kilơgam trên mét khối


Kí hiệu: (kg/m3).



2. Bảng khối lượng riêng
của một số chất:


SGK


3. Tính khối lượng riêng
của một chất theo khối lượng
riêng:


- HS trả lời C2: Cho biết:


Thể tích = 0,5 m3.


Khối lượng riêng = 2600kg/m3.


Khối luợng = ? (kg)
Giải:


Khối lượng của 0,5 m3 đá:


m = 2600 . 0,5
= 1300 (kg)


- GV: Qua cách tính ở trên ta
tính khối lượng của một như thế
nào?



(11)

ÑS: 1300kg.


- HS trả lời C3: khối lượng =



khối lượng riêng * thể tích.
(m = D . V)


- HS laéng nghe.


- HS  cơng thức tính khối lượng
riêng.


- GV cho HS biết kí hiệu của
các địa lượng trên.


- GV yêu cầu HS thực hiện C3.


- GV: Khi một vật nào đó mà ta
khơng biết được chất đó là chất
gì thì ta có thể tính khối lượng
riêng của vật đó khi ta biết khối
lượng và thể tích của vật đó và
sau đó ta dị vào bảng khối
lượng riêng của một số chất để
biết được chất đó là chất gì?
- GV: Từ cơng thức trên  cơng
thức tính khối lượng riêng.


Trong đó:


m : khối lượng (kg)


D : khối lượng riêng (kg/m3)



V : thể tích (m3).


* Cơng thức tính khối lượng
riêng theo khối lượng:


Hoạt động 6: Củng cố – Vận
dụng – hướng dẫn về nhà. (5’)
- HS thực hiện C6:


- HS laéng nghe.


-HS làm bài 11.2


- Yêu cầu HS thực hiện C6.


- GV hướng dẫn HS câu này.


-GV hướng dẫn cho HS bài 11.2
trong SBT


IV. Vận dụng:
C6:


Ta có: 40dm3 = 0,040m3


Khối lượng của chiếc dầm sắt
m = D . V


= 7800 . 0,004 = 312kg


Trọng lượng chiếc dầm sắt:
P = 10 . m


= 10 . 312 = 3120 N
Bài 11.2:


Cho biết:


m = 397g = 0,387kg
V=320 cm3 = 0,00032m3


D= ? (kg/m3)


Giải:


Khối lượng riêng của sữa trong
hộp là:


D= m/V


= 0,397/0,00032
= 1240,625 (kg/m3)


IV. Rút kinh nghiệm:


……….
……….
……….
……….
……….


……….


m= D.V


D = m / V


Kí duyệt ………..
Tổ trưởng



(12)

……….
……….
………

Tuần: 11 Tiết: 11



Ngày soạn:

10 / 10 / 2011



Ngày dạy

:……….


Bài 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG


TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (tt)


I. Mục đích yêu cầu của tiết:


- Hiểu trọng lượng riêng là gì?


- Phát biểu được định nghĩa của trong lượng riêng và viết được công thức d=P/V
- Nêu được đơn vị của trong lượng riêng.


- Xây dựng được cơng thức tính d = P/ V và vận dụng vào bài tập.


- Sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất để xác định trọng lượng riêng chất đó.


- Nghiêm túc, cẩn thận.


HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.


(5’).


- HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS lên bảng sửa bài tập.


- HS nhaän xeùt.


- GV yêu cầu HS1: Lực kế là
dụng cụ để đo đại lượng nào?
+ Em hãy cho biết nguyên tắc
cấu tạo của lực kế?


- Yêu cầu HS2: chữa bài tập
11.9


- GV nhận xét chung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu trọng


lượng riêng. (20’)


- HS cho biết trọng lượng riêng
là gì?


- HS cho biết đơn vị:



- HS cho biết công thức.
- HS thực hiện câu C4:


- Yêu cầu HS cho biết trọng
lượng riêng là gì?


- Yêu cầu cho biết đơn vị.


- u cầu HS cho biết cơng thức
- u cầu HS chú thích các đại
lượng có trong công thức.


- GV: từ công thức trên yêu cầu


II. Trọng lượng riêng:


- Trọng lượng của một mét
khối một chất gọi là trọng
lượng riêng của các chất.
Kí hiệu: d


- Đơn vị của trọng lượng riêng
là Niutơn/mét khối.


Kí hiệu: N/m3


- Cơng thức tính trọng lượng
riêng của mộc chất:



(13)

- HS suy ra từ công thức trên.



- HS hoạt động nhóm.
Theo d = P/V (1)
Ta có P = 10 . m
Thế vào (1):
d = 10 . m/V
 d = 10 . D


HS cho biết công thức tính P
theo trong lượng riêng.


- GV hướng dẫn HS tìm ra cơng
thức.


d: trọng lượng riêng (N/m3)


P: trượng lượng của vật (N)
V: thể tích của vật (m3)


- Cơng thức tính trọng luợng
theo khối lượng riêng:


- Cơng thức tính trọng lượng
riêng theo khối lượng riêng:


Hoạt động 3: Củng cố – Vận
dụng – hướng dẫn về nhà.
(20’)


- HS thực hiện câu C7:



- HS lắng nghe và về nhà làm
câu này.


- Hs làm bài tập 11.5
- HS đọc phần “có thể em chie
biết”.


- HS về nhà làm bài taäp.


- Yêu cầu HS thực hiện C7.


- GV hướng dẫn HS làm câu
này.


- GV hướng dẫn HS làm bài
11.5


- GV yêu cầu HS đọc phần “có
thể em chia biết”.


- GV hướng dẫn bài tập về nhà
cho HS


IV. Vaän dụng:
C7:


Ta có: m1 = 50g = 0,05kg
V= 0,5 lít  m2 = 0,5kg
0,5 lít = 0,5 dm3 = 0,0005m3



- Khối lượng của dung dịch
muối:


M =0,05kg + 0,5kg = 0,55kg
- Khối lượng riêng của dung
dịch muối:


D = m / V


= 0,55 / 0,0005
= 1100 kg/m3


Bài 11.5: Cho biết:
m = 1,6 kg


V2 = 1200 cm3


V1 = 192 cm3


D = ? (kg/m3)


d = ? (N/ m3)


Giải


Thể tích của viên gạch (đã trừ
đi thể tích 2 lỗ):


V = V2 – 2.V1



= 1200 – (2. 192)


= 816 cm3 = 0,000816 m3


Khối lượng riêng của viên
gạch:


D = m / V


= 1,6 / 0,000816
P = d . V



(14)

= 1960,8 (kg/m3)


Trọng lượng riêng của gạch:
d = 10 . D


= 10 . 1960,8
= 19608 (N/m3)


Đáp số: D = 1960,8 kg/m3


d = 19608 N/m3


IV. Rút kinh nghiệm:


……….
……….
……….


……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….


Kí duyệt ………..
Tổ trưởng



(15)

Tuần: 13 Tiết: 13



Ngày soạn:

10 / 10 / 2011



Ngày dạy

:……….


Kiểm tra 1 tiết



I. Mục đích yêu cầu của tiết:


- Kiểm tra kiến thức cơ bản phần đầu của chương I.


- Đánh giá kỷ năng vận dụng kiến thức bài học vào bài tập của học sinh.
II. Chuẩn bị:


1. Hoïc sinh:


- Học tất cả những bài đã học.



2. Giáo viên:


- Đề kiểm tra, đáp án.
III. Nội dung đề kiểm tra và đáp án:


Kết quả đạt được kiểm tra 1 tiết năm 2008 – 2009


Lớp < 3.5 < 5 < 6.5 < 8 < 9.9 10


SL % SL % SL % SL % SL % SL %



(16)

6/9
6/10
6/11
TC


PHÒNG GD&ĐT DĨ AN ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG NĂM HỌC 2011 - 2012


TRƯỜNG THCS DĨ AN MÔN: VẬT LÝ 6 – ĐỀ 1


Họ và tên: ……….
Lớp: ……….


Điểm Lời phê


I.TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu 0,25đ)
Phần I: Chọn câu trả lời đúng.
Câu 1: Đơn vị chính đo khối lượng là:


A. gam (g). B. tấn (t). C. niutơn (N). D. kilơgram (kg).



Câu 2: Người ta dùng bình chia độ có ĐCNN là 1cm3 và chứa 50cm3 nước để đo thể tích của một vật. Khi thả


vật ngập vào nước trong bình chia độ thì mực nước dâng lên tới vạch 84cm3. Trong các kết quả ghi sau đây,


kết quả nào là đúng?


A. 84cm3. B. 34cm3. C. 34,0cm3. D. 134cm3.


Câu 3: Trên vỏ hộp sữa bột có ghi 450g. Số đó cho biết gì?


A. Khối lượng của hộp sữa. C. Trọng lượng của hộp sữa.


B. Trọng lượng của sữa trong hộp. D. Khối lượng của sữa trong hộp.
Câu 4: Một vật có khối lượng 100g sẽ có trọng lượng là bao nhiêu?


A. 100N. B. 1N. C. 10N. D. 0,1N.


Câu 5: Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn. Hỏi quyển sách có chịu tác dụng của lực nào khơng?
A. Không chịu tác dụng của lực nào.


B. Chỉ chịu tác dụng của trọng lực.


C. Chịu tác dụng của trọng lực và lực đỡ của mặt bàn.
D. Chỉ chịu tác dụng của lực đỡ mặt bàn.


Câu 6: Lực không gây ra tác dụng nào trong các tác dụng sau đây?


A. Làm cho vật chuyển động nhanh lên. C. Làm cho vật chuyển động châm lại.



B. Làm cho vật biến dạng. D. Làm cho vật chuyển động.


Câu 7: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn khơng thấm nước thì người ta xác định thể
tích của vật bằng cách:


A. Đo thể tích bình tràn.
B. Đo thể tích bình chứa.


C. Đo thể tích nước cịn lại trong bình.


D. Đo thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.


Câu 8: Trong các loại thước dưới đây thước nào thích hợp nhất để đo bề dầy của quyển sách Vật Lý lớp 6?


A. Thước có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm. C. Thước có GHĐ 100cm và ĐCNN 1mm.


B. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 0,5mm. D. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.


Câu 9: Hai lực cân bằng nhau khi chúng:



(17)

C. Mạnh như nhau, cùng phương, cùng chiều.
D. Mạnh như nhau, khác phương, ngược chiều.


Câu 10: Một bạn dụng thước có độ chia nhỏ nhất là 1dm để đo chiều rộng của lớp học. Trong các cách ghi
kết quả sau, cách nào ghi đúng?


A. 5m. B. 50dm. C. 500cm. D. 5000mm.


Phần II: Ghép câu



Câu 11: Ghép n i dung c t A v i c t B cho phù h p thành câu có n i dung đúng.ộ ở ộ ớ ộ ợ ộ


CỘT A CỘT B


1. Khi đo độ dài, “số” chỉ kết quả đo là
2. Đơn vị đo thể tích là


3. Khi đo thể tích chất lỏng bằng bỉnh chia độ
“số” chỉ kết quả đo là


4. Trọng lượng của một vật 5kg là


a. Mực chất lỏng trong bình.
b. 50N


c. ở đầu kia của vật.
d. 5N.


e. Mét khối.


1 + ………….. 2 + …………. 3 + ……… 4 + ……….


Phần III: Điền vào chỗ trống:


Câu 12: Điền vào chỗ trong trong các câu sau:


a. Trái Đất tác dụng ………. lên các vật trên Trái Đất. Lực này gọi là ………… và có phương
thẳng đứng, có chiều………..


b. Lực tác dụng lên vật làm cho vật ……….hoặc ……….


hoặc ………


II. TỰ LUẬN:


Câu 13: Em hiểu các con số sau như thế nào?


a. Hải Phòng 30km (biển báo cột cây số trên đường quốc lộ)
b. Trên vỏ chai nước khống có ghi “Thể tích thực: 500ml”
c. Trên vỏ gói kẹo có ghi “Khối lượng tịnh: 200g”


………..
………..
………..
………..
………..
………..
Câu 14: Hãy nêu phương án để đo thể tích của một hịn đá khơng bỏ lọt bình chia độ. Trong tay chỉ có một
cái bát, một cái đĩa và một bình chia độ có miệng nhỏ hơn hòn đá.


………..
………..
………..
………..
………..
………..
………..
………..
Câu 15: Một vậtt nặng được treo trên một sợi dây như hình vẽ.


a. Vật này chịu tác dụng của những lực nào? Kể ra và nói rõ tác dụng của lực đó?


b. Nếu dung kéo cắt đứt sợi dây thì vật sẽ thế nào? Tại sao?



(18)

………..
………..
………..
………..
………..


MA TRẬN ĐỀ:


Nội dung Cấp độ nhận biết Tổng


Biết Hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao


1.Đo độ dài Câu 11-1 Câu 8,10 Câu 13a, 4 câu


18%


2.Đo thể tích Câu 7, 11-2,


11-3,


Câu 2, 13b, Câu 14 6 câu


28%


3.Đo khối lượng. Câu 1, Câu 3, Câu 11-4, 13c 4 câu18%


4.Lực Câu 9, 12a,



12b


Câu 5,câu 6, Câu 4, Câu 15a,b 8 câu


36%


Tổng 8 câu


36% 5 câu23% 6 câu27% 3 câu14% 22 câu(10đ)


100%
ĐÁP ÁN:


I.TRẮC NGHIỆM: 5đ
Phần I:


Câu 1. D 2. B 3. D 4. B 5. C 6. D 7. D. 8. B 9. A 10. B


Phần II.


Câu 11. 1+ c 2 + e 3 + a 4 + b


Phần III.


Câu 12: a. lực hút, trọng lực, từ trên xuống dưới ( hướng về phía Trái Đất)


b.bị biến dạng, bị biến đổi chuyển động, vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyể động.
II. TỰ LUẬN: 5đ


Câu 13: (1,5đ)



a. Từ nơi biển báo đến Hải Phòng là còn 30km nữa.
b. Thể tích nước đã được đóng trong chai là 500ml.
c. Khối lượng của kẹo chứa trong gói là 200g.
Câu 14: (2đ)


Đặt bát lên đĩa. Đổ nước vừa đầy miệng bát.
Thả hòn đá vào, nước tràn ra đĩa.


Đổ nước trong đĩa vào bình chia độ.


Thể tích nước trong bình chia độ là thể tích của hịn đá.
Câu 15: (1,5đ)


a. Lực kéo của sợi dây do sợi dây tác dụng vào quả nặng và trọng lực do Trái Đất tác dụng vào quả
nặng.



(19)

PHÒNG GD&ĐT DĨ AN ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG NĂM HỌC 2011 - 2012


TRƯỜNG THCS DĨ AN MÔN: VẬT LÝ 6 – ĐỀ 2


Họ và tên: ……….
Lớp: ……….


Điểm Lời phê


I.TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu 0,25đ)
Phần I: Chọn câu trả lời đúng.
Câu 1: Đơn vị chính để đo khối lượng là:



A. Kg. B. Tấn. C. Gam. D. Niutơn.


Câu 2: Trên hộp mứt tết có ghi 250g. Số đó chỉ:


A. Sức nặng của hộp mứt. C. Khối lượng của mứt trong hộp.


B. Thể tích của hộp mứt. D. Trọng lượng của hộp mứt.


Câu 3: Một vật có khối lượng 10g sẽ có trọng lượng là:


A. 0,1N B. 1N C. 0,01N D. 10N


Câu 4: Bình chia độ chứa nước, mực nước ở ngang vạch 50cm3. Thả 10 viên bi giống nhau vào bình, mực


nước trong bình dâng lên ở ngang vạch 55cm3. Thể tích của viên bi là:


A. 55cm3. B. 50cm3. C. 5cm3. D. 0,5cm3.


Câu 5: Dùng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất 0,5cm3 để đo thể tích của chất lỏng thì các kết quả ghi được


dưới đây kết quả nào đúng?


A. V1= 20,2cm3. B. V2= 20,50cm3. C. V3= 20,5cm3. D. V4= 20cm3.


Câu 6: Gió thổi căng phồng một cánh buồm. Gió đã tác dụng lên một cánh buồm một lực gì?


A. Lực đẩy. B. Lực hút. C. Lực căng. D. Lực kéo


Câu 7: Để đo chiều dài một cái bàn khoảng 2m có thể dung thước nào sau đây là phù hợp nhất?



A. Thước dây có GHĐ 3m và ĐCNN 1mm. C. Thước mét có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.


B. Thước cuộn có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1mm. D. Thước kẻ có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm.


Câu 8: Lực nào sau đây không phải là trọng lực?
A. Lực làm cho nước mưa rơi xuống.


B. Lực tác dụng lên một vật nặng treo vào lò xo làm cho lò xo dãn ra.
C. Lực tác dụng vào viên phấn khi viên phấn buông ra khỏi tay cầm.
D. Lực nam châm tác dụng vào hòn bi sắt.


Câu 9: Người thợ xây đứng trên cao dùng dây kéo bao xi măng lên. Khi đó lực kéo của người thợ có phương,
chiều như thế nào?


A. Lực kéo cùng phương, cùng chiều với trong lực.
B. Lực kéo khác phương khác chiều với trong lực.


C. Lực kéo cùng chiều nhưng khác phương với trong lực.
D. Lực kéo cùng phương nhưng ngược chiều với trong lực.
Câu 10: Câu nào sau đây nói về GHĐ của thước?



(20)

C. GHĐ là độ dài của thước.


D. GHĐ của thước là độ dài lớn nhất có thể đo được bằng thước đó.


Phần II: Ghép câu: (Mỗi câu 0,25đ)


Câu 11: Ghép n i dung c t A v i c t B thành câu có n i dung đúng.ộ ở ộ ớ ộ ộ


Cột A Cột B



1. Chiếc đầu tàu tác dụng lên
2. Tòa nhà cao tầng tác dụng lên
3. Con kiến có thể có lực


4. Lực đẩy mà gió bão đã tác dụng lên cây cối
có thể


a. Nâng được miếng mồi có khối lượng gấp
nhiều lần khối lượng của nó.


b. Làm bật rể cả những cây cổ thụ.
c. Các toa tàu một lực kéo rất lớn.
d. Móng nhà một lực nén cực kì lớn.


1 + …………. 2 + ……….. 3 + …………. 4 + …………..


Phần III. Điền từ: (Mỗi từ 0,25đ)


Câu 12: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:


a. Khối lượng của một vật chỉ ……….chất trong vật.


b. Khi hai người kéo co khỏe ngang nhau thì họ tác dụng lên dây kéo hai lực ………. lẫn
nhau. Sợi dây chịu tác dụng của hai lực này sẽ ………..


c. Khi vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ thì ………..vật đó vào trong ……… Thể
tích của phần chất lỏng ………bằng thể tích của vật.


II. TỰ LUẬN:



Câu 13: Làm thế nào để đo thể tích của một hịn đá với một bình chia độ có miệng nhỏ hơn kích thước của
hịn đá và một bình khơng chia độ có miệng lớn hơn kích thước của hòn đá? (2đ)


………..
………..
………..
………..
………..
………..
Câu 14: Em hiểu các con số này như thế nào? (1,5đ)


a. Biển báo ở các đầu cầu có ghi “10t”.
b. Trên chai C2 có ghi “Thể tích thực: 360ml”
c. Trên túi bánh có ghi “khối lượng tịnh: 300g”


………
………
………
………
………


………


………
Câu 15: Một vạt nặng được treo trên một sợi dây như hình vẽ. ?(1,5đ)


c. Vật này chịu tác dụng của những lực nào? Kể ra và nói rõ tác dụng của lực đó?
d. Nếu dùng kéo cắt đứt sợi dây thì vật sẽ như thế nào? Tại sao?




(21)

………..
………..


MA TRẬN ĐỀ:


Nội dung Biết Hiểu Cấp độ nhận biếtVận dụng thấp Vận dụng cao Tổng
1.Đo độ dài


Câu 10, Câu 7, 2 câu9%


2.Đo thể tích Câu 12c Câu 5, Câu 4, 14a,b Câu 13 6 câu


28%


3.Đo khối lượng. Câu 1, 12a, Câu 2, Câu 14c 4 câu18%


4.Lực Câu 6, câu


11.1  11.4,
12b


Câu 8, 9, Câu 3, Câu 15 10 câu45%


Tổng 10 câu


45%


5 câu


23% 5 câu23% 2 câu9%



22 câu
(10đ)
100%


ĐÁP ÁN:


I.TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu 0,25đ)
Phần I: Chọn câu trả lời đúng.


Câu 1: A 2. C 3. A 4. D 5. C 6. A 7.A 8.D 9. D 10. D


Phần II. Ghép câu:


Câu 11: 1+ c 2 + d 3 + a 4. b


Phần III điền từ:
Câu 12:


a. lượng chất


b. cân bằng, đứng yên.


c. Thả chìm, bình tràn, tràn ra.
II. TỰ LUẬN:


Câu 13: (2đ) Đỗ nước vừa đầy miệng bình khơng chia độ.
Thả chìm hịn đá vào bình.


Nước trong bình khơng chia độ tràn sang bình chia độ.


Thể tích nước trong bình chia độ là thể tích của hịn đá.
Câu 14: (1,5đ)


d. Xe có trọng tải từ 10 tấn trở lên khơng được phép qua cầu.
e. Thể tích nước C2 đã được đóng trong chai là 360ml.
f. Khối lượng của bánh chứa trong túi là 300g.


Câu 15: (1,5đ)


c. Lực kéo của sợi dây do sợi dây tác dụng vào quả nặng và trọng lực do Trái Đất tác dụng vào quả
nặng.



(22)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×