Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Cung ứng dịch vụ hành chính công tại UBND huyện chương mỹ, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1005.76 KB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-----------/----------

BỘ NỘI VỤ
-----/-----

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TỐNG THỊ NGÂN

CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI ỦY
BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. PHÙNG THỊ PHONG LAN
HÀ NỘI- 2020


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu khoa học của
riêng tơi. Các tài liệu, số liệu trong luận văn này được trích dẫn theo đúng
quy định.
Hà Nội, ngày tháng
Học viên

năm 2020



Tống Thị Ngân


LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học cao học chuyên ngành quản lý cơng tại Học viện
Hành chính Quốc gia, tơi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám
đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Ban Quản lý đào tạo sau đại học, Khoa
Hành chính học và Tổ chức nhân sự, các Khoa chuyên môn, thư viện của Học
viện, các thầy, cô giáo đã tạo điều kiện, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học
tập và thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Phùng Thị
Phong Lan, Giảng viên hướng dẫn khoa học đã luôn quan tâm, giúp đỡ, tạo
điều kiện để tôi thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến UBND huyện Chương Mỹ và các
phòng, bộ phận liên quan đã tạo điều kiện cho tơi trong q trình thực hiện
luận văn.
Dù có nhiều cố gắng nhưng cơng trình khó tránh khỏi những hạn chế nhất
định do kinh nghiệm nghiên cứu khoa học cịn khiêm tốn, tơi rất mong nhận được
góp ý của q thầy cơ và các bạn đọc để tơi hồn thiện luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng
Học viên

năm 2020

Tống Thị Ngân


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


Từ viết tắt

Diễn giải

BPTN&TKQ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

CBCC

Cán bộ, công chức

CBCCVC

Cán bộ, công chức, viên chức

CƯDVC

Cung ứng dịch vụ công

CƯDVHCC

Cung ứng dịch vụ hành chính cơng

DVC

Dịch vụ cơng

DVCTT


Dịch vụ cơng trực tuyến

DVHCC

Dịch vụ hành chính cơng

ĐTBD

Đào tạo, bồi dưỡng

HĐND&UBND

Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

KT-XH

Kinh tế-xã hội

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLNN

Quản lý nhà nước

UBND

Uỷ ban nhân dân


VBQPPL

Văn bản quy phạm pháp luật


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 7
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀCUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH
CƠNG ............................................................................................................ 9
1.1. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 9
1.1.1. Dịch vụ công ........................................................................................ 9
1.1.2. Cung ứng dịch vụ cơng ....................................................................... 10
1.1.3. Dịch vụ hành chính cơng .................................................................... 11
1.2. Đặc điểm, vai trị của dịch vụ hành chính cơng...................................... 13
1.2.1. Đặc điểm ............................................................................................ 13
1.2.2. Vai trị của dịch vụ hành chính cơng................................................... 14
1.3. Hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính cơng ....................................... 15
1.3.1. Thể chế cung ứng dịch vụ hành chính cơng ........................................ 17
1.3.2. Tổ chức bộ máy cung ứng dịch vụ hành chính cơng............................ 18
1.3.3. Đội ngũ cán bộ công chức tham gia cung ứng dịch vụ hành chính cơng ... 19
1.3.4. Mơ hình, quy trình, các loại hình dịch vụ hành chính cơng được ủy ban
nhân dân cấp huyện cung ứng ...................................................................... 20
1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng dịch vụ hành chính cơng ............... 23
1.4.1. Những yếu tố khách quan ................................................................... 23

1.4.2. Những yếu tố chủ quan ....................................................................... 24
1.5. Kinh nghiệm cung ứng dịch vụ hành chính cơng tại một số địa phương....... 25
1.5.1. Tại Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ................. 25
1.5.2. Tại Uỷ ban nhân dân thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam ........................... 26


1.5.3. Tại Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hịa Bình .......................... 27
1.5.4. Bài học kinh nghiệm ........................................................................... 29
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ............................................................................... 30
Chương 2. THỰC TRẠNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CƠNG
TẠIỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
..................................................................................................................... 31
2.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Chương Mỹ, thành phố Hà
Nội ............................................................................................................... 31
2.2. Phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ hành chính cơng tại Uỷ ban nhân
dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2018 .................. 35
2.2.1. Về việc thực hiện các văn bản pháp luật về cung ứng dịch vụ hành
chính cơng trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội .................... 35
2.2.2. Tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất phục vụ cung ứng dịch vụ hành chính
cơng tại Uỷ ban nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội...................... 43
2.2.3. Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý
cung ứng dịch vụ hành chính cơng tại Uỷ ban nhân dân huyện Chương Mỹ,
thành phố Hà Nội ......................................................................................... 45
2.2.4. Các loại hình dịch vụ hành chính công được cung ứng tại Ủy ban nhân
dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội ................................................... 46
2.2.5. Hợp tác với các địa phương khác trong hoạt động cung ứng dịch vụ
hành chính cơng để học hỏi kinh nghiệm ...................................................... 51
2.2.6. Tổng kết, đánh giá và thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung
ứng dịch vụ hành chính cơng tại Uỷ ban nhân dân huyện Chương Mỹ .... 52
2.3. Đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ công tại Uỷ ban nhân dân huyện

Chương Mỹ, thành phố Hà Nội .................................................................... 52
2.3.1. Những kết quả đạt được...................................................................... 53
2.3.2. Những bất cập .................................................................................... 55
2.3.3. Nguyên nhân bất cập .......................................................................... 56
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................... 59


Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNGDỊCH
VỤ HÀNH CHÍNH CƠNG TẠI UỶ BAN NHÂN DÂNHUYỆN CHƯƠNG
MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................................ 60
3.1. Quan điểm của thành phố Hà Nội về cung ứng dịch vụ hành chính cơng ..... 60
3.2. Phương hướng và mục tiêu của thành phố Hà Nội về cung ứng dịch vụ hành
chính cơng..................................................................................................... 63
3.2.1. Phương hướng .................................................................................... 63
3.2.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính cơng ..................... 63
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính cơng
tại Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.......................... 70
3.3.1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến cung ứng dịch vụ hành chính cơng................ 70
3.3.2. Kiện tồn tổ chức bộ máy quản lý cung ứng dịch vụ hành chính cơng 71
3.3.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ cung ứng dịch vụ hành chính cơng ................................................ 72
3.3.4. Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm ......................................... 75
3.3.5. Đảm bảo nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt động cung ứng
dịch vụ hành chính công ............................................................................... 75
3.3.6. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật
trong hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính cơng ..................................... 76
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ............................................................................... 79
KẾT LUẬN.................................................................................................. 80
PHỤ LỤC .................................................................................................... 82



DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả cung ứng dịch vụ hành chính tư pháptại UBND huyện
Chương Mỹ giai đoạn 2015 – 2018 ............................................ 46
Bảng 2.2: Kết quả cung ứng dịch vụ đăng ký kinh doanh tại huyện Chương
Mỹ giai đoạn 2015 – 2018 .......................................................... 48
Bảng 2.3: Kết quả cung ứng dịch vụ hộ khẩu tại UBNDhuyện Chương Mỹ
giai đoạn 2015 – 2018 ................................................................ 49

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ cung ứng dịch vụ hành chính tư pháptại UBND huyện
Chương Mỹ giai đoạn 2015 – 2018......................................... 47
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ cung ứng dịch vụ đăng ký kinh doanh tại UBND huyện
Chương Mỹ giai đoạn 2015 – 2018......................................... 48
Biểu đồ 2.3: Kết quả cung ứng dịch vụ hộ khẩu tại UBNDhuyện Chương Mỹ
giai đoạn 2015 – 2018............................................................. 50


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dịch vụ công (DVC) có vai trị hết sức quan trọng đối với việc thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của mỗi quốc gia trên thế giới. Trong quá
trình cung ứng các DVC mỗi quốc gia có sự lựa chọn các loại hình, điều kiện
cụ thể để cung ứng các loại hình DVC cần thiết. Cung ứng DVC là trách
nhiệm vơ cùng to lớn và khó khăn của mọi nhà nước do nhu cầu về DVC luôn
lớn hơn nguồn cung về DVC, hơn nữa cách hiểu về DVC cũng khơng hồn
tồn thống nhất.

Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải
cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 đã khẳng định
“Trọng tâm CCHC trong giai đoạn 10 năm tới là nâng cao chất lượng dịch vụ
hành chính và dịch vụ cơng” [22]. Trong khu vực cơng, chất lượng dịch vụ
đóng vai trị như một cơng cụ kiểm sốt các hoạt động quản lý.
Hà Nội là Thủ đơ, trung tâm Chính trị - Hành chính quốc gia, một trong
những trọng tâm hàng đầu cả nước về phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học
cơng nghệ, giáo dục đào tạo; có nhu cầu cao về dịch vụ hành chính cơng
(DVHCC) và u cầu ngày càng cao về chất lượng DVHCC đòi hỏi phải
được các cơ quan hành chính trên địa bàn (Trung ương, địa phương) đáp ứng;
có nhiều tiềm năng, lợi thế vượt trội so với các địa phương khác trong phát
triển DVHCC và cung cấp các DVHCC chất lượng cao… Có thể nói, Hà Nội
là “thị trường” kiểm định đầu tiên về chất lượng của hoạt động quản lý hành
chính và cung ứng DVHCC của Việt Nam.
Theo kết quả của dự án Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính cơng
cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) 2015, mức độ cải thiện chất lượng dịch vụ hành
chính cơng trong thời gian qua khơng đáng kể. Đặc biệt, kết quả xếp hạng cho
thấy trong khi một số địa phương đông dân đã cải thiện được chất lượng DVC
thì Hà Nội lại tụt hạng và trở thành một trong những thành phố lớn có chỉ số
1


CCHC thấp nhất. Trong số các thành phố trực thuộc trung ương, Hà Nội cần
cải thiện ở nhiều tiêu chí để bắt kịp với TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung “TTHC cơng” đo lường một số loại dịch vụ hành chính được
xem là quan trọng đối với người dân, qua đó tìm hiểu mức độ hiệu quả cung
ứng dịch vụ và chất lượng dịch vụ hành chính của các cơ quan hành chính ở
địa phương. Nội dung này đo lường trải nghiệm thực tiễn của người dân khi
tương tác, giao dịch với các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương để
làm các thủ tục liên quan đến (i) Dịch vụ chứng thực, xác nhận; (ii) Dịch vụ

và thủ tục cấp phép xây dựng; (iii) Dịch vụ và thủ tục về chứng nhận quyền
sử dụng đất và (iv) TTHC cấp xã/phường. Trong 03 năm liên tiếp, từ 20112013, chỉ số này của Hà Nội luôn ở mức 6.80/10.0 điểm. Tuy nhiên, điểm của
chỉ số đã giảm xuống còn 6.80 năm 2014. Đặc biệt, năm 2015, chỉ số này chỉ
còn 6.52 và đứng thứ 52/63 tỉnh, thành phố (PAPI 2011-2015).
Để khắc phục tình trạng trên, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố
Hà Nội lần thứ XVI (2015) đã xem CCHC là 1 trong 3 khâu đột phá của
nhiệm kỳ 2015-2020: “Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo bước
chuyển biến mạnh về kỷ luật, kỷ cương, ý thức, trách nhiệm, chất lượng phục
vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức; cải thiện môi trường đầu tư, thúc
đẩy, nâng cao hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thủ đô”
(Đảng bộ Thành phố Hà Nội, 2015).
Để cụ thể hóa nội dung này, tại Chương trình 08 về "Đẩy mạnh cải
cách hành chính, tạo bước chuyển mạnh về kỷ luật, kỷ cương, ý thức trách
nhiệm, chất lượng phục vụ nhân dân và đội ngũ CBCC giai đoạn 2016-2020",
Đảng bộ thành phố khẳng định quyết tâm cao độ nhằm thay đổi toàn diện, tạo
đột phá trong công tác này. Hà Nội đặt mục tiêu là xây dựng nền hành chính
dân chủ, hiện đại và phục vụ, bảo đảm liên thông, đồng bộ, thống nhất và hội
nhập quốc tế nhằm thực hiện có hiệu quả cơng tác QLNN trên địa bàn và thúc
đẩy KT-XH của Thủ đô [42, tr.1-4].
2


Chương Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam của thủ đơ
Hà Nội, có gần 100 cơ quan, đơn vị Nhà nước, Trung ương và Thành phố
đóng trên địa bàn. Thực hiện theo sự chỉ đạo của thành phố Hà Nội, UBND
huyện Chương Mỹ đã tích cực triển những kế hoạch, chương trình về cải cách
thủ tục hành chính. Đó là tun truyền cải thiện nâng cao Chỉ số hiệu quả
quản trị Hành chính cơng cấp tỉnh (PAPI) trên địa bàn huyện; ứng dụng công
nghệ thông tin; tuyên truyền, hướng dẫn về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,
mức độ 4 và tiếp nhận hồ sơ, trả két quả giải quyết thủ tục hành chính qua

dịch vụ bưu chính cơng. Đặc biệt, trong năm 2020, UBND huyện cũng đồng
thời triển khai kế hoạch ứng dụng Zalo trong giải quyết TTHC; thành lập Tổ
hỗ trợ dịch vụ cơng trực tuyến trên địa bàn huyện; thí điểm mơ hình “Một cửa
hiện đại, thân thiện, gần dân” tại thị trấn Xuân Mai.
Trong thời gian qua mặc dù đã có nhiều cố gắng để tăng cường
CƯDVC nhưng trên thực tế hoạt động này trên địa bàn huyện Chương Mỹ,
thành phố Hà Nội vẫn còn nhiều bất cập do các nguyên nhân khách quan và
chủ quan khác nhau. Chính vì những lý do trên đây, tác giả đã chọn đề tài
“Cung ứng dịch vụ hành chính cơng tại UBND huyện Chương Mỹ, thành
phố Hà Nội” để làm luận văn thạc sỹ chun ngành quản lý cơng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
2.1. Những cơng trình nghiên cứu về dịch vụ công
- Lê Chi Mai (2003), Cải cách dịch vụ cơng ở Việt Nam, Nxb. Chính trị
Quốc gia, Hà Nội. Trong cuốn sách này, tác giả đã hệ thống một cách khá đầy
đủ và toàn diện lý luận về dịch vụ công, các kinh nghiệm về cung ứng dịch vụ
công trên thế giới cũng như thực trạng CƯDVC, DVHCC ở Việt Nam.
- Phạm Quang Lê (2004), Dịch vụ cơng và xã hội hóa dịch vụ cơng một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Trong
tác phẩm này, tác giả đã hệ thống lý luận và thực tiễn về quá trình xã hội hóa

3


các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục ở Việt Nam. Khái quát bức trang toàn
cảnh về xã hội hóa DVC ở Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực.
- Nguyễn Văn Bền (2012), luận văn thạc sỹ Học viện Khoa học xã hội
Việt Nam, Cung ứng dịch vụ công trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang, Hà Nội. Tác giả luận văn đã đạt hệ thống hóa, làm rõ cơ sở khoa học
về CƯDVC; phân tích thực trạng CƯDVC trên địa bàn huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang, đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những bất cập và
nguyên nhân. Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp để nâng cao

chất lượng CƯDVC trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang trong
thời gian tới.
- Trần Quang Vịnh (2017), luận văn thạc sỹ tại Đại học Quốc gia Hà
Nội, Hoàn thiện hệ thống pháp luật về cung ứng dịch vụ sự nghiệp công tại
Việt Nam hiện nay, Hà Nội. Tác giả luận văn đã làm rõ cơ sở khoa học (lý
luận và thực tiễn) về pháp luật cung ứng dịch vụ sự nghiệp cơng ở Việt Nam
hiện nay; Phân tích thực trạng pháp luật về cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
tại Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống
pháp luật về cung ứng dịch vụ sự nghiệp công tại nước ta trong thời gian tới.
2.2. Những cơng trình nghiên cứu về cung ứng dịch vụ hành
chính cơng
- Bài “Cải cách DVHCC ở nước ta qua các mơ hình thí điểm” PGS.TS.
Lê Chi Mai / Tạp chí Quản lý Nhà nước. Học viện Hành chính quốc gia, Số
7/2004, tr. 13 – 17, lại đi nghiên cứu các mơ hình thí điểm về cải cách
DVHCC ở nước ta, tìm ra những điểm đã đạt được cũng như những hạn chế
và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hịa (2010), Tiêu chí đánh giá chất lượng
DVHCC tại các cơ quan hành chính Nhà nước, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, số
3 năm 2010. Nhóm tác giả đã trình bày vai trị của DVHCC trong các cơ quan
hành chính nhà nước, những tiêu chí đánh giá chất lượng DVHCC và đề xuất
4


bộ tiêu chính đánh giá chất lượng DVHCC tại các cơ quan hành chính nhà
nước trong tương lai.
- Đề tài khoa học cấp bộ năm 2011 của ThS. Đoàn Văn Dũng - Học
viện Hành chính “Xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng DVHCC và đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả CƯDVHCC” cũng là một nghiên
cứu về DVHCC.
- Cao Duy Hoàng và Lê Nguyễn Hậu (2011), Chất lượng dịch vụ hành

chính cơng và sự hài lịng của người dân – một nghiên cứu tại thành phố Đà
Lạt, Tạp chí phát triển KH&CN, tập 14, (02).
- Thái Thanh Hà, Tơn Đức Sáu (2014), Ứng dụng mơ hình
SERVQUAL trong đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính cơng: Nghiên cứu
thực nghiệm tại thành phố Huế.
2.3. Đánh giá những cơng trình nghiên cứu khoa học liên quan đến
đề tài luận văn
Các cơng trình nêu trên đã đạt được một số kết quả nghiên cứu quan
trọng như sau:
- Đối với các DVC: Các cơng trình nêu trên đã làm rõ khái niệm DVC,
vai trò của DVC đối với nền kinh tế - xã hội của các quốc gia; Phân tích
nguyên tắc quản lý CƯDVC; Luận giải cải cách dịch vụ cơng ở Việt Nam;
Làm rõ DVC và xã hội hóa DVC - một số vấn đề lý luận và thực tiễn; Đề cấp
các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật về cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công tại nước ta hiện na, những giải pháp để nâng cao chất lượng cung ứng
DVC trên địa bàn một huyện cụ thể cũng như các giải pháp tổng thể đẩy
mạnh chất lượng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong bối cảnh cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Đối với CƯDVHCC: Các cơng trình liên quan đã làm rõ nội hàm khái
niệm CƯDVHCC, vai trị, ngun tắc quản lý CƯDVHCC. Phân tích hệ
thống các tiêu chí đánh giá chất lượng DVHCC tại các cơ quan hành chính
5


Nhà nước. Nghiên cứu sự hài lòng của người dân về chất lượng DVHCC qua
thực tiễn thành phố Đà Lạt. Nghiên cứu thực tiễn tại Huế thơng qua mơ hình
SERVQUAL trong đánh giá chất lượng DVHCC.
Tuy nhiên, hiện nay chưa có cơng trình này nghiên cứu về CƯDVHCC
tại UBND huyện Chương Mỹ dưới góc độ của khoa học quản lý cơng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nhận thức lý luận và tổng hợp, phân tích, đánh giá thực tiễn
CƯDVHCC tại UBND huyện Chương Mỹ, tác giả luận văn đưa ra những
kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý CƯDVHCC
tạiUBND huyện Chương Mỹ trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cung ứng dịch vụ hành chính công
(CƯDVHCC);
- Nghiên cứu kinh nghiệm cung ứng dịch vụ hành chính cơng tại một số
địa phương;
- Phân tích thực trạng CƯDVHCC tại huyện Chương Mỹ, thành phố
Hà Nội, từ đó đánh giá ưu, nhược điểm, nguyên nhân;
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả CƯDVHCC tại
huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động CƯDVHCC tại huyện
Chương Mỹ, Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại trụ ở UBND huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018.
6


- Về nội dung: Hoạt động CƯDVHCC tại UBND huyện Chương Mỹ,
Hà Nội theo quy định của pháp luật.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng
phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

- Phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp được tác giả luận văn
sử dụng để nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các cơng trình nghiên cứu liên quan
đến đề tài luận văn. Phương pháp này giúp tác giả nghiên cứu một cách hệ
thống lý luận về cung ứng dịch vụ hành chính cơng.
Trong q trình sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, tác giả đã thực hiện
những hoạt động sau:
- Sưu tầm, nghiên cứu các cơng trình nghiên cứu như: các giáo trình,
sách, bài viết khoa học, luận văn, luận án về CƯDVC và CƯDVHCC
- Phân tích, đánh giá, hệ thống các tài liệu đã sưu tầm, nghiên cứu.
+ Phương pháp tổng hợp
Đây là phương pháp quan trọng được triển khai trong đề tài luận văn,
phương pháp này nhằm tổng kết, đánh giá những kết quả nghiên cứu trước đố
liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài luận văn để kế thừa các kết quả
nghiên cứu lí thuyết về CƯDVHCC.
Phương pháp phân tích và tổng hợp được tác giả sử dụng xuyên suốt
trong toàn bộ các chương của luận văn để giải quyết những vấn đề mang tính
lý luận như: các quan niệm, đặc điểm, vai trò của DVHCC; đánh giá thực
trạng hoạt động CƯDVHCC, thực trạng CƯDVHCC tại UBND huyện
Chương Mỹ, thành phố Hà Nội; chỉ ra ưu điểm, bất cập và nguyên nhân của
những bất cập.

7


+ Phương pháp so sánh:
Phương pháp này được sử dụng để so sánh các quan niệm khác nhau ở
Việt Nam và thế giới về những thuật ngữ được nghiên cứu trong đề tài và so
sánh các kết quả đạt được trong quá trình CƯDVHCC qua các năm, giữa các

địa phương với nhau.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1. Về mặt lý luận
Nghiên cứu góp phần làm rõ cơ sở lý luận quản lý CƯDVHCC, khẳng
định vai trò to lớn của cơ quan nhà nước trong việc CƯDVHCC ở nước ta nói
chung và tại UBND huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội nói riêng.
6.2. Về mặt thực tiễn
- Thông qua việc đề xuất các giải pháp, luận văn góp phần tăng cường
hiệu quả quản lý CƯDVHCC tại UBND huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
- Nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
QLNN tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao
gồm 03 chương chính như sau:
Chương 1. Cơ sở khoa học về cung ứng dịch vụhành chính cơng
Chương 2. Thực trạng cung ứng dịch vụ hành chính cơng tại Uỷ ban
nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Chương 3. Giải pháp hồn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ hành
chính công tại Uỷ ban nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

8


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀCUNG ỨNG DỊCH VỤHÀNH CHÍNH CƠNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Dịch vụ cơng
Về lý thuyết, DVC là những dịch vụ có đặc tính là không loại trừ và
không cạnh tranh trong tiêu dùng. Khơng loại trừ có nghĩa là tất cả mọi người

đều sử dụng, tiêu dùng dịch vụ này, bất kể họ có trả tiền cho dịch vụ hay
khơng. Khơng cạnh tranh, có nghĩa là việc sử dụng, tiêu dùng của người này
không ảnh hưởng đến sử dụng, tiêu dùng của người khác.
Khái niệm DVC ở tiếng Anh là "public Service và tiếng Pháp là
Service publique. Theo đó, dịch vụ (service) nghĩa là phục vụ. Công (public tiếng Anh, Publique - tiếng Pháp) nghĩa là chung do nhà nước thực hiện một
cách công khai, minh bạch [4].
Như vậy, theo từ điển Le Petit Larousse “Dịch vụ cơng là hoạt động với
lợi ích chung, do một cơ quan nhà nước hoặc tư nhân đảm nhận”. Từ đó vấn đề
được đặt ra là khơng phải ai là người trực tiếp cung ứng một dịch vụ phục vụ lợi
ích chung mà là ở chỗ ai chịu trách nhiệm cuối cùng về việc cung ứng DVC này
cho xã hội, nhằm bảo đảm công bằng và ổn định xã hội.
Theo từ điển Oxford, dịch vụ công: “Dịch vụ được cung cấp bởi Chính
phủ hoặc một tổ chức chính thức cho người dân trong một xã hội cụ thể”.
Ở Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khoá VIII (năm 1999) lần đầu tiên đề cập đến khái niệm “dịch vụ
công”. Trong giới khoa học, dù có nhiều cách định nghĩa về DVC, nhưng
nhiều người đã chung quan điểm: “Dịch vụ công là những hoạt động của các
tổ chức nhà nước hoặc của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tư nhân được
nhà nước uỷ quyền để thực hiện nhiệm vụ do pháp luật quy định, phục vụ trực
9


tiếp nhu cầu thiết yếu chung của cộng đồng, công dân, theo nguyên tắc không
vụ lợi, đảm bảo sự công bằng và ổn định xã hội”.
Theo nội hàm của khái niệm DVC hiện nay mà Việt Nam đang sử dụng
có thể phân biệt ba nhóm dịch vụ chủ yếu. Một là, nhóm dịch vụ hành chính
cơng; hai là nhóm dịch vụ cơng cộng và ba là, nhóm dịch vụ cơng ích.
Theo tác giả Vũ Quỳnh thì “DVC là những hoạt động phục vụ các lợi
ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công
dân do nhà nước trực tiếp đảm nhận hay ủy nhiệm cho các cơ sở ngoài nhà

nước thực hiện nhằm đảm bảo trật tự và công bằng xã hội” [41].
DVC là những dịch vụ đáp ứng nhu cầu chung, nhu cầu cơ bản và thiết yếu
của cơng dân và tồn xã hội do nhà nước hoặc tổ chức ngoài nhà nước đứng
ra cung cấp khơng vì mục tiêu lợi nhuận. Trong đó, nhà nước giữ vai trị
quyết định đối với hoạt động cung cấp DVC.
1.1.2. Cung ứng dịch vụ công
DVC được hiểu là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội
và người dân; vì lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội; do Nhà nước trực tiếp
đảm nhận hay ủy quyền và tạo điều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện.
Cung ứng dịch vụ (Sevice delivery) được hiểu “liên quan đến việc cung
cấp hàng hóa cơng hữu hình và bản thân các dịch vụ vơ hình”. Như vậy, DVC
khơng chỉ thuần t là dịch vụ do Nhà nước cung cấp, bản chất của nó là sự
cung ứng hàng hóa, sản phẩm hữu hình hoặc vơ hình cho lợi ích cơng cộng.
Theo đó, xuất hiện các mơ hình CƯDVC: mơ hình nhà nước cung cấp
tài chính và tổ chức cung ứng dịch vụ; mơ hình tư nhân cung ứng tài chính và
tư nhân tổ chức cung ứng dịch vụ; mơ hình liên kết giữa nhà nước và tư nhân
trong cung ứng dịch vụ; mơ hình “lấp chỗ trống” (thay thế). Khi hoạt động
cung ứng dịch vụ cịn khoảng trống nào đó chưa được tính đến thì các cá
nhân, tổ chức sẽ được quyền đề xuất bổ sung và thực hiện.

10


Việc CƯDVC được chia thành khu vực CƯDVC cốt lõi. Theo đó, khu
vực cốt lõi này sẽ cung cấp dịch vụ dựa trên cơ sở pháp lý và các nguyên tắc
trong quản lý công. Đối với khu vực CƯDVC mở rộng, chủ yếu dựa trên nhu
cầu người thụ hưởng, do đó mang tính cạnh tranh cao. Hoạt động CƯDVC
được thực hiện trên nguyên tắc, cái gì xã hội làm được thì “Nhà nước sẽ
chuyển giao”. Nhà nước chỉ đảm nhận cung ứng các DVC cốt lõi mà không
thể thay thế được.

1.1.3. Dịch vụ hành chính cơng
Đây là loại dịch vụ gắn liền với chức năng QLNN nhằm đáp ứng yêu
cầu của người dân. Do vậy, cho đến nay đối tượng cung ứng duy nhất các
DVC này là cơ quan công quyền hay các cơ quan do nhà nước thành lập được
ủy quyền thực hiện cung ứng dịch vụ hay DVC. Đây là một phần trong chức
năng QLNN. Để thực hiện chức năng này, nhà nước phải tiến hành những
hoạt động phục vụ trực tiếp như cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đăng ký,
công chứng, thị thực, hộ tịch (Ở một số nước, DVHCC được coi là một loại
hoạt động riêng, không nằm trong phạm vi DVC. Ở nước ta, một số nhà
nghiên cứu cũng có quan điểm như vậy). Người dân được hưởng những dịch
vụ này không theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị trường, mà thông qua
việc đóng lệ phí hoặc phí cho cơ quan hành chính nhà nước. Phần lệ phí này
mang tính chất hỗ trợ cho ngân sách nhà nước [4,7,42].
Hiện nay “nhiều nước không sử dụng khái niệm DVHCC mà chỉ sử
dụng khái niệm DVC với nghĩa là tất cả dịch vụ nào thuộc về chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước”. Đồng thời, nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam sử
dụng khái niệm DVHCC vì hiện nay Nhà nước cịn quản lý khá nhiều hoạt
động của các tổ chức, công dân trên các lĩnh vực và các tổ chức, công dân
phải xin phép các cơ quan nhà nước đối với nhiều loại hoạt động “trong điều
kiện đó chúng ta gọi loại dịch vụ đặc thù này là DVHCC (hoặc dịch vụ hành
chính) là cần thiết để phân biệt nó với loại dịch vụ phục vụ các nhu cầu có
11


tính phúc lợi xã hội”. Hơn thế nữa, việc thừa nhận khái niệm DVHCC rất phù
hợp với xu thế đổi mới trong hoạt động QLNN ở nước ta khi “xác định đây là
một loại hình DVC cịn là để thúc đẩy thái độ phục vụ người dân của cán bộ,
cơ quan nhà nước, tránh tình trạng cửa quyền hiện vẫn đang tồn tại trong các
cơ quan hành chính và cơng chức hiện nay”.
Như vậy, hiện nay ở nước ta khái niệm DVHCC được sử dụng để chỉ

một loại hình DVC đặc thù gắn liền với chức năng quản lý của các cơ quan nhà
nước nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân, chủ thể cung ứng các DVHCC là
cơ quan nhà nước hoặc các cơ quan được Nhà nước ủy quyền [31,35].
Về mặt pháp lý, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của
Chính phủ xác định: “DVHCC là những dịch vụ liên quan đến hoạt động
thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước
(hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ
chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các
lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý”. Tuy nhiên, Nghị định số
43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ lại xác định: “DVHCC là
những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục
tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá
nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực
mà cơ quan nhà nước đó quản lý”. Như vậy, khái niệm DVHCC trong Nghị
định số 64/2007/NĐ-CP có nội hàm rộng hơn trong Nghị định số
43/2011/NĐ-CP vì Nghị định số 43/2011/NĐ-CP xác định chủ thể
CƯDVHCC là “cơ quan nhà nước có thẩm quyền”, trong khi đó Nghị định
số 64/2007/NĐ-CP xác định chủ thể CƯDVHCC là “cơ quan nhà nước
(hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền”.
Như vậy, DVHCC là một loại hình DVC do các cơ quan hành chính
nhà nước thực hiện để phục vụ các quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và
cơng dân. Nói cách khác, DVHCC là những hoạt động phục vụ các quyền và
12


nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân, do các cơ quan hành chính nhà
nước thực hiện dựa vào thẩm quyền hành chính - pháp lý của Nhà nước”.
1.2. Đặc điểm, vai trò của dịch vụ hành chính cơng
1.2.1. Đặc điểm
Thứ nhất, việc CƯDVHCC ln gắn với thẩm quyền mang tính

quyền lực pháp lý, gắn với các hoạt động của các cơ quan hành chính nhà
nước trong việc cấp các loại giấy phép, giấy khai sinh, chứng minh thư
nhân dân; công chứng, xử lý và xử phạt hành chính, kiểm tra, thanh tra
hành chính. Loại dịch vụ này chỉ có thể do các cơ quan hành chính nhà
nước thực hiện.
Thứ hai, phục vụ cho hoạt động quản lý của Nhà nước. DVHCC bản
thân nó khơng thuộc về chức năng QLNN, song lại là những hoạt động nhằm
phục vụ cho chức năng quản lý. DVHCC là những dịch vụ mà nhà nước bắt
buộc và khuyến khích người dân phải làm để bảo đảm trật tự và an toàn xã
hội. Nhu cầu được cấp các loại giấy tờ trên không xuất phát từ nhu cầu tự
thân của họ, mà xuất phát từ những quy định có tính chất bắt buộc của nhà
nước. Càng nhiều người sử dụng DVHCC thì càng tạo điều kiện cho hoạt
động QLNN được thực hiện tốt hơn.
Thứ ba, DVHCC là những hoạt động không vụ lợi, nếu có thu tiền thì
thu dưới dạng lệ phí để nộp ngân sách nhà nước. Lệ phí khơng mang tính chất
bù đắp hao phí lao động cho bản thân người cung cấp dịch vụ, mà chủ yếu là
nhằm tạo ra sự công bằng giữa người sử dụng dịch vụ với người không sử
dụng dịch vụ.
Thứ tư, mọi người dân có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận và sử
dụng các DVHCC với tư cách là đối tượng phục vụ của chính quyền. Nhà
nước có trách nhiệm và nghĩa vụ cung cấp dịch vụ để phục vụ cho mọi người
dân, khơng phân biệt đó là người như thế nào.

13


1.2.2. Vai trị của dịch vụ hành chính cơng
CƯDVHCC có vai trò rất quan trọng, chất lượng DVHCC tốt sẽ mang
lại nhiều thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Cải thiện chất lượng
CƯDVHCC là hết sức quan trọng. Bên cạnh chức năng QLNN, chức năng

phục vụ cung cấp DVHCC là rất cấp thiết cho người dân và doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng CƯDVHCC không chỉ đơn thuần là các cơ quan QLNN
cung cấp những nhu cầu dịch vụ cần thiết cho nhân dân và doanh nghiệp mà
còn phải chú trọng sự hợp tác, đối thoại giữa cơ quan nhà nước CƯDVHCC
và người sử dụng. Theo đó, trong mỗi cơ quan nhà nước luôn cố gắng làm
cho người dân và doanh nghiệp biết rõ mục tiêu, điều chỉnh các chỉ số chất
lượng theo nhu cầu của người sử dụng dịch vụ. Đồng thời, qua đó tạo điều
kiện cho chính quyền địa phương linh hoạt hơn trong việc cung ứng các
DVHCC phù hợp. Nâng cao chất lượng DVHCC sẽ góp phần thúc đẩy phát
triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống công dân, phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn Huyện.
DVHCC mang tính linh hoạt, nhanh nhạy do đó nó thuận lợi trong việc
thay đổi phương thức và cách tiếp cận sử dụng được dễ dàng, phù hợp với sự
thay đổi của xã hội ở những giai đoạn khác nhau. Các loại hình dịch vụ đa
dạng, cho nên khi tiếp cận và sử dụng thì đặc tính này đóng vai trị quan trọng
đối với người sử dụng DVHCC.
DVHCC cũng góp phần hiện đại hóa khu vực nhà nước, nâng cao trách
nhiệm thực thi chính sách quản lý kinh tế, đồng thời, hỗ trợ vai trị giám sát tích
cực của các thành phần ngoài khu vực nhà nước trong quá trình đánh giá hiệu
quả hoạt động của nền hành chính.
Chất lượng DVHCC được cải thiện phản ánh sự hài lòng của người dân
được tăng cao. Điều này đảm bảo một hệ thống hành chính có tác dụng thúc
đẩy phát triển, công bằng và tạo điều kiện cho người dân tham gia nhiều hơn

14


vào quá trình ra quyết định, thực hiện và giám sát thực hiện chính sách quản
lý kinh tế và chính sách cơng.
DVHCC cũng góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động của cơ quan công

quyền, tạo động lực cho các cơ quan QLNN ở địa phương nâng cao chất
lượng thể chế và thực thi chính sách. Đồng thời, DVHCC có tác dụng nâng
cao trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương với người dân và với
chính quyền trung ương. Hơn nữa, DVHCC có thể tác động đến q trình
dịch chuyển lao động và nguồn vốn giữa các vùng và các địa phương, vì
người lao động và doanh nghiệp có xu hướng chuyển dịch đến những địa
phương nào có cơng tác quản trị và CƯDVHCC tốt hơn.
DVHCC có chất lượng cũng góp phần làm giảm chi phí và thời gian
của xã hội, cải thiện năng suất lao động xã hội và nâng cao sự hài lòng của
người dân, doanh nghiệp. Qua đó, tạo động lực cho mỗi cá nhân, tổ chức phát
huy tiềm năng riêng có để thúc đẩy phát triển KT-XH.
Một cách chung nhất, chất lượng DVHCC có ảnh hưởng mạn mẽ đến
kết quả thực hiện cải cách TTHC, qua đó, góp phần cải thiện mơi trường kinh
doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước phát triển nhanh,
bền vững.
1.3. Hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính cơng
Việc CƯDVHCC có tác dụng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước. Khi cung cấp các dịch vụ này, nhà nước sử dụng quyền lực
công để tạo ra dịch vụ như cấp các loại giấy phép, đăng ký, chứng nhận, thị
thực. Tuy xét về mặt hình thức, sản phẩm của các dịch vụ này chỉ là các loại
văn bản giấy tờ, nhưng chúng lại có tác dụng chi phối quan trọng đến các hoạt
động kinh tế - xã hội của đất nước. Chẳng hạn, giấy đăng ký kinh doanh của
doanh nghiệp thể hiện việc nhà nước cơng nhận doanh nghiệp đó ra đời và đi
vào hoạt động, điều này dẫn đến những tác dụng và kết quả đáng kể về mặt
15


kinh tế - xã hội. Ngồi ra, thơng qua việc cung ứng dịch vụ công, nhà nước sử
dụng quyền lực của mình để đảm bảo quyền dân chủ và các quyền hợp pháp

khác của công dân.
Như vậy, hiện nay các DVHCC ở cấp huyện gắn với chức năng QLNN
của UBND cấp huyện, thông qua việc giải quyết các TTHC tại cấp huyện. Để
thực hiện chức năng này, cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện phải tiến
hành những hoạt động phục vụ trực tiếp tổ chức, công dân như: đăng ký, cấp
giấy phép, cấp giấy chứng nhận, công chứng, hộ tịch. Tổ chức, công dân được
hưởng những dịch vụ này không theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị
trường mà thơng qua việc đóng lệ phí hoặc phí cho các cơ quan hành chính
nhà nước theo quy định; phần phí, lệ phí này mang tính chất hỗ trợ ngân sách
nhà nước, chủ yếu phục vụ việc đầu tư nâng cao chất lượng DVHCC.
Hiện nay, các địa phương tiến hành CƯDVHCC theo cơ chế một cửa
liên thông nhằm đáp ứng nhu cầu của tổ chức và công dân. Cơ chế một cửa
liên thông là cơ chế giải quyết TTHC với một cơ quan là đầu mối trong việc
nhận và trả kết quả, cơ quan này sẽ phối hợp với các cơ quan chuyên môn để
giải quyết hồ sơ, thủ tục cho tổ chức và công dân. Quyết định số
93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế một
cửa, một cửa liên thông quy định: “Cơ chế một cửa liên thông là cơ chế giải
quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của
nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính
từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực
hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”. Như vậy, cơ chế
một cửa liên thông trong cung ứng dịch vụ hành chính cơng tại cấp huyện là
cơ chế giải quyết thủ tục hành chính về dịch vụ hành chính cơng cho tổ
chức, cơng dân mà trong đó tổ chức, cơng dân chỉ cần đến nộp hồ sơ tại Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phịng HĐND và UBND cấp
huyện, các cơ quan có liên quan sẽ có trách nhiệm phối hợp với nhau để giải
16


quyết hồ sơ, thủ tục cho công dân, người dân sẽ đến nhận lại kết quả tại Bộ

phận Tiếp nhận và trả kết quả.
1.3.1. Thể chế cung ứng dịch vụ hành chính cơng
DVHCC là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật,
không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho
tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các
lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý. Mỗi DVHCC gắn liền với một
TTHC để giải quyết hồn chỉnh một cơng việc cụ thể liên quan đến tổ chức,
cá nhân. Thể chế về DVHCC được hiểu là các quy định của pháp luật và các
thiết chế để tổ chức CƯDVHCC.
Chính phủ và hệ thống các cơ quan hành xác định rõ phạm vi các
DVHCC, cần liệt kê danh mục các DVHCC do các cơ quan cung ứng, trên cơ
sở đó ban hành các văn bản pháp luật quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của
cơ quan hành chính nhà nước trong việc cung ứng mỗi loại dịch vụ này. Đặc
biệt quy định rõ các nhiệm vụ và trình tự thủ tục thực hiện các quyền hạn và
trách nhiệm nói trên của các cơ quan công quyền. Các chế định về việc áp
dụng các chế tài đối với các vi phạm được quy định chặt chẽ, mang tính pháp
lý cao. Điều này có ý nghĩa trong việc đề cao trách nhiệm của Nhà nước trước
các tổ chức, cơng dân và rà sốt lại chức năng, nhiệm vụ của hệ thống cơ
quan hành chính nhà nước trong CƯDVHCC.
Thể chế CƯDVHCC bao gồm:
- Các quy định xác định thẩm quyền cung cấp DVHCC cho các cơ quan
hành chính nhà nước các cấp và các tổ chức được Nhà nước trao quyền;
- Các quy định về TTHC trên các lĩnh vực;
- Các quy định về các mơ hình cung cấp DVHCC (mơ hình “một cửa”,
“một cửa liên thông”, “một cửa hiện đại”);
- Các quy định về công chức tham gia cung cấp DVHCC;

17



×