Tải bản đầy đủ

Gián án ĐỀ THI THỬ ĐH KHỐI D & ĐÁP AN

Sở giáo dục và đào tạo hà nội
Trờng thpt mỹ đức a
đề thi thử đại học khối d lần 1 năm học 2010 2011
I. phần bắt buộc
Câu 1 (2 điểm)
Trong tác phẩm Hai đứa trẻ nhà văn Thạch Lam đã miêu tả những loại
ánh sáng nào? ông đặc biệt quan tâm tới những ánh sáng nào ?
Câu 2 (3 điểm)
Trong cuốn Hạt giống tâm hồn nhà văn Márai sádor có viết: Trong mắt
ngời khác bạn có thể thất bại vài ba lần, nhng với bản thân bạn không đợc phép
trở nên mềm yếu, vì đấy là sự thất bại thảm hại nhất .
Câu nói trên gợi cho anh ( chị ) suy nghĩ gì ?
II. phần tự chọn
( Thí sinh chỉ làm một trong hai câu 3a hoặc 3b ).
Câu 3a (5 điểm)
Thiên nhiên trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận.
Câu 3b (5 điểm).
Vẻ đẹp nhân vật ngời lái đò trong đoạn trích Ngời lái đò sông Đà của
Nguyễn Tuân (SGK lớp 12 tập 1 trang 185, nhà xuất bản giáo dục 2008)

------------------- Hết---------------------

1
Sở giáo dục và đào tạo hà nội
Trờng thpt mỹ đức a
đáp án
đề thi thử đại học khối d lần 1 năm học 2010 2011
I. phần bắt buộc
Câu 1 (2 điểm)
1. Mở bài (0,25 điểm)
Trớc mắt HĐT toàn cảnh phố huyện trong đêm nh thu nhỏ lại trong những
đốm sáng.
2. Thân bài (1,5 điểm)
- Thạch Lam miêu tả rất nhiều ánh sáng: (0,5 điểm)
+ Ngọn đèn nhỏ của cửa hàng nớc mẹ con chị Tí
+ Ngọn đèn nhỏ trong cửa hàng của chị em Liên
+ Khe sáng lọt từ những cửa để hé
+ Vòm trời hàng ngàn sao lấp lánh
+ ánh sáng của đom đóm
+ Chấm lửa nhỏ vàng lơ lửng trong đêm của gánh phở bác Siêu
+ ánh đèn ghi nhà ga
+ ánh sáng của đoàn tàu...
- Thạch Lam đặc biệt quan tâm tới hai loại ánh sáng: (0,5 điểm)
+ ánh sáng của ngọn đèn con chị Tí
+ ánh sáng của đoàn tàu
- ý nghĩa : (0,5 điểm)
+ ánh sáng ngọn đèn con của chị Tí nó trở đi trở lại nhiều lần trong truyện.
Là hình ảnh đầy ám ảnh và có sức khêu gợi rất nhiều về những kiếp sống nhỏ
nhoi, leo lét, mù tối trong đêm mênh mông của cuộc đời. ánh sáng ngọn đèn
cũng chính là khao khát sống, khao khát hạnh phúc của con ngời đơn sơ, mỏng
manh biết nhờng nào
+ ánh sáng của đoàn tàu là ánh sáng của ớc mơ, của khát vọng về một cuộc
sống tơi sáng hơn, đẹp đẽ hơn
3.Kết bài (0,25 điểm)
2
Nghệ thuật miêu tả ánh sáng góp phần làm sáng rõ giá trị của tác phẩm: tâm
trạng nhân vật Liên và tấm lòng trắc ẩn của Thạch Lam.
Câu 2 (3 điểm)
1. Mở bài (0,25 điểm)
- Nêu ý nghĩa của câu nói và trích dẫn lại nguyên văn câu nói của Márai Sádor
2.Thân bài (2,5 điểm)
- Giải thích (0,5 điểm)


+ Thất bại: Khi ta không làm đợc điều ta mong muốn, không đạt đợc đích ta
đề ra.
+ Mềm yếu với bản thân: không chỉ là sự đầu hàng với những cám dỗ, những
ham muốn của bản thân mà còn là không thể đứng dậy sau mỗi lần thất bại.
+ Vì sao lại đợc phép thất bại vài ba lần mà không đợc yếu mềm trớc bản
thân? Bởi thất bại là điều khó tránh khỏi trên con đờng vơn tới thành công. Nếu
nh sau mỗi lần thất bại chúng ta trở nên mềm yếu thì đồng nghĩa với việc sụp đổ
hoàn toàn, không thể đứng dậy đợc. Đây cũng chính là lúc ta thất bại thảm hại
nhất.
- Những khía cạnh/ biểu hiện cụ thể (1,0 điểm)
( với từng ngời là khác nhau)
+ Thất bại: Đối với một võ sĩ, sẽ là thất bại nếu ngời ấy không thể chiến
thắng đối thủ; với một nhà kinh doanh thì sự thất bại có thể là không bán đợc
hàng; với học sinh thì sự thất bại là không thể vợt qua đợc kì thi quan trọng nào
đó nhng cũng có thể chỉ là không đạt đợc vị trí nhất, nhì trong lớp mà thôi.
Thất bại là mẹ thành công nghĩa là sau mỗi lần thất bại ta lại có thêm kinh
nghiệm để không mắc sai lầm lần sau
+ Mềm yếu của bản thân: Có thể là đầu hàng trớc những cám dỗ, những
ham muốn tầm thờng về vật chất. Cũng có thể là sự yếu đuối đến mức không
thể đứng dậy đợc sau mỗi lần vấp ngã hay thất bại
( Mỗi khía cạnh biểu hiện thí sinh đa dẫn chứng từ thực tế đời sống hay trong
văn học).
- Làm thế nào để chúng ta không phải nhận cái thất bại thảm hại nhất là
mềm yếu với bản thân (1,0 điểm)
+ Chúng ta phải thật sự hiểu đợc chính mình
+ Phải biết kiềm chế những ham muốn
+ Phải biết rèn luyện bản lĩnh của mình
+ Sẵn sàng đơng đầu với những thử thách khó khăn trong cuộc sống
+ Luôn cố gắng hết sức trong mọi công việc

3.Kết bài (0,25 điểm)
- Khẳng định lại ý nghĩa của câu nói
- Rút ra bài học .
3
II. Phần tự chọn
Câu 3a.
1. Mở bài (0,5 điểm)
- Giới thiệu vài nét về Huy Cân, hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tràng giang
- Nêu vấn đề cần nghị luận: Thiên nhiên trong TG độc đáo, sáng tạo. Nó có
tiếng nói riêng, in đậm phong cách Huy Cận và mang đậm dấu ấn thời đại.
2. Thân bài (4,0 điểm)
- Thiên nhiên trong bài thơ TG gần gũi với cảm nhận của ngời Việt
(1,5 điểm)
+ Có thi liệu của văn học dân gian.
+ Có thi liệu của văn học cổ điển.
+ Có hình ảnh của đời thờng.
- Thiên nhiên trong bài thơ thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tha thiết với cuộc
đời của nhà thơ Huy Cận. (1,5 điểm)
+ Hình ảnh thiên nhiên tơng đồng với nhà thơ.
+ Thiên nhiên đối lập với con ngời.
- Thiên nhiên trong TG còn là kí thác tâm sự yêu nớc rất đáng trân trọng
của nhà thơ (1,0 điểm).
+ Hình ảnh thiên nhiên mang tính biểu tợng.
3. Kết bài (0,5 điểm)
- Vai trò của những hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ TG
- Đóng góp của Huy Cận trong việc miêu tả hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ.
Câu 3b (5,0 điểm)
1. Mở bài (0.5 điểm)
- Giới thiệu vài nét về: Nguyễn Tuân Và thiên tuỳ bút Ngời lái đò sông Đà.
- Nêu vấn đề cần nghị luận: Trên cái nền thiên nhiên vùng Tây Bắc hùng vĩ dữ
dội, Nguyễn Tuân đậm tô vẻ đẹp ông lái đò chất vàng mời của con ngời
lao động nơi đây.
2. Thân bài (4,0 điểm)
- Hình dáng (0,5 điểm)
Ngoài 70 tuổi nhng ông có một sức sống dẻo dai: cái đầu quắc thớc đặt trên
thân hình cao to, gọn quánh nh chất sừng, chất mun; đôi tay chắc nịch cuồn
cuộn thớ thịt nh cánh tay của chàng trai trẻ.
- Tính cách và phẩm chất của ông lái đò (3,5 điểm)
+ Ông lái là một nghệ sĩ chèo đò: (1,0 điểm)
Là ngời từng trải, hiểu biết và thành thạo công việc của mình
Ông vợt thác không chỉ bằng tay, bằng mắt mà còn bằng cả trí nhớ
Ông nắm đợc kinh nghiệm trong nghề cầm lái.
+ Ông lái là một ng ời anh hùng (1,0 điểm)
4
(Thí sinh tập trung khai thác ở cảnh vợt thác )
ở trùng vây thứ nhất: ông xung trận với khí thế nghênh chiến quyết thắng
ở trùng vây thứ hai: ông chủ động tấn công ngay
ở trùng vây thứ ba: ông mu trí phóng thẳng con thuyền, chọc thủng trùng
vây vút qua cổng đá, xuyên nhanh qua hơi nớc.
+ Vẻ đẹp của ông lái còn đ ợc thể hiện lúc ngừng chèo nghỉ ngơi (0,5 điểm)
Lúc ngừng chèo họ không bàn tán một lời nào về cuộc chiến thắng vừa qua.
Ông lái đò rất ung dung, thanh thản nớng ống cơm lam, kể chuyện về cá anh vũ,
cá dầm xanhNhững câu chuyện rất đời thờng phản ánh một tâm hồn gắn liền
với sông nớc dung dị mà tài hoa, cần lao mà nghệ sĩ.
+ Đánh giá: (1,0 điểm)
Ông lái đò oai phong lẫm liệt nh một vị danh tớng, trí dũng song toàn, quyết
đoán và quyết thắng. đó cũng là vẻ đẹp tài hoa nghệ sĩ của ông mà Nguyễn
Tuân khám phá và ca ngợi.
Viết về cuộc đọ trí, đua tài của ông lái với thần sông thần đá nơi thác nớc
sông Đà, Nguyễn Tuân đã sử dụng thành công nhiều biện pháp nghệ thuật
nh: ẩn dụ, so sánh, nhân hoágợi cảm giác mãnh liệt đấy ấn tợng trong lòng
ngời đọc về thiên nhiên và con ngời miền Tây cực Bắc của tổ quốc.
Qua đoạn trích ngời đọc còn thấy đợc phần nào ngòi bút tài hoa, uyên bác
của Nguyễn Tuân trong việc sử dụng ngôn ngữ, kiến thức về âm nhạc điện
ảnh, mĩ thuật, quân sự, võ thuật, thể thao
3.Kết bài (0.5 điểm)
- Khái quát lại vấn đề và đánh giá: Ông lái đò là một bài ca về lao động và sự
sống. ông là một sáng tạo nghệ thuật sáng bừng lên vẻ đẹp nhân văn.
* Ghi chú:
+ Câu 2 và câu 3a, câu 3b H/S có thể có nhiều cách trình bày khác nhau,
song về cơ bản khi lập luận phải làm nổi bật những ý chính trên.
+ Điểm tối đa của từng câu chỉ dành cho những bài viết: diễn đạt ro
ràng,mạch lạc, khúc triết, không sai chính tả.



5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×