Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

Nghiên cứu và xây dựng hệ thống ra đề và chấm thi trắc nghiệm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.76 MB, 75 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------------------

VŨ THỊ KHÁNH TOÀN

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
RA ĐỀ VÀ CHẤM THI TRẮC NGHIỆM

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Chuyên sâu: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

HÀ NỘI NĂM 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VŨ THỊ KHÁNH TOÀN

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
RA ĐỀ VÀ CHẤM THI TRẮC NGHIỆM

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyên sâu: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN KIM KHÁNH



Hà Nội - Năm 2012


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................3
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................6
MỞ ĐẦU .................................................................................................................7
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN .........................................................................10
1.1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa chức năng và yêu cầu sư phạm của việc kiểm
tra đánh giá. .......................................................................................................10
1.1.1. Các khái niệm ......................................................................................10
1.1.2. Mục đích của việc đánh giá. ................................................................11
1.1.3. Chức năng của việc kiểm tra đánh giá .................................................12
1.1.4. Những yêu cầu sư phạm của việc KTĐG ............................................13
1.2. Các phương pháp KTĐG ............................................................................15
1.2.1. Phương pháp quan sát ..........................................................................16
1.2.2. Phương pháp vấn đáp ..........................................................................16
1.2.3. Phương pháp kiểm tra viết ...................................................................16
1.3. Các loại trắc nghiệm khách quan ...............................................................20
1.3.1. Về cách chuẩn bị đề trắc nghiệm, có thể phân chia trắc nghiệm tiêu
chuẩn hoá và trắc nghiệm dùng ở lớp học. ....................................................20
2.3.2. Về việc đảm bảo thời gian để làm trắc nghiệm, có thể phân chia loại trắc
nghiệm theo tốc độ và trắc nghiệm không theo tốc độ. .................................20
1.4. Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan ..................................................22
1.4.1. Trắc nghiệm Đúng, Sai (Yes/No Questions) .......................................22
1.4.2. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choise questions = MCQ) .....23
1.4.3. Trắc nghiệm điền khuyết (Supply items) hoặc trả lời ngắn (Short
Answer) ..........................................................................................................26

1.4.4. Trắc nghiệm ghép đôi (Matching items) ............................................27
1.5. Kỹ thuật thiết kế đề thi trắc nghiệm khách quan ........................................27
1.5.1. Quy trình xây dựng hình thức trắc nghiệm khách quan ......................27

- -

1


1.5.2. Cơ sở kỹ thuật ......................................................................................28
1.6. Đặc trưng của các câu trắc nghiệm và của đề thi trắc nghiệm ...................33
1.6.1. Cơ sở để xây dựng các đề thi trắc nghiệm ...........................................33
1.6.2. Các đặc trưng của câu trắc nghiệm và của đề thi trắc nghiệm ............35
1.6.3. Phân tích, đánh giá câu trắc nghiệm và đề thi trắc nghiệm ................40
CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG.........................................41
2.1. Cách thức tổ chức và lưu trữ thơng tin. ..................................................41
2.2. Phân tích thiết kế hệ thống......................................................................41
2.2.1 Sơ đồ ngữ cảnh: ....................................................................................42
2.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng: ..................................................................43
2.2.3 Mô tả chi tiết chức năng lá ..................................................................43
2.2.3.1 Quản lý hệ thống:............................................................................43
2.3.4. Danh sách các hồ sơ sử dụng ..............................................................45
2.3.5 Ma trận thực thể chức năng .................................................................45
2.3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu ..............................................................................46
2.3.7 Mơ hình ERD ........................................................................................52
2.3.8

Mơ hình quan hệ dữ liệu .................................................................59

CHƯƠNG 3 - CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM ......................................................64

3.1. Cài đặt hệ thống ..........................................................................................64
3.2. Một số giao diện chương trình ...................................................................64
CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................71
4.1. Kết luận ......................................................................................................71
4.2. Kiến nghị ....................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................73
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

- -

2


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan, những gì mà tơi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác
giả khác nếu có đều được trích dẫn từ nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ hội đồng bảo vệ luận
văn thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thơng tin nào.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm với những gì mà tơi đã cam đoan ở
trên.
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2012
Tác giả

Vũ Thị Khánh Toàn

- -

3



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ tóm tắt các phương pháp Kiểm tra................................................ 17
Bảng 1.2: So sánh giữa luận đề và trắc nghiệm ...................................................... 21
Bảng 1.3: So sánh trắc nghiệm chuẩn mực và trắc nghiệm tiêu chí ....................... 23
Hình 2.1: Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống thi trắc nghiệm ......................................... 47
Hình 2.2: Biểu đồ phân rã chức năng của hệ thống thi trắc nghiệm ....................... 48
Hình 2.3: Ma trận thực thể chức năng ..................................................................... 51
Hình 2.4: Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức 0 (Đối với tác nhân là người quản trị) ......... 51
Hình 2.5: Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức 0 (Đối với tác nhân là thí sinh).................... 51
Hình 2.6: Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức 0 (Đối với tác nhân là giáo viên) ................. 51
Hình 2.7: Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức 0 (Đối với tác nhân là ban lãnh đạo) ........... 52
Hình 2.8: Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức 0 (Đối với tác nhân là cán bộ khảo thí) ....... 53
Hình 2.9: Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức 1 “Quản trị hệ thống” ................................. 54
Hình 2.10: Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức 1 “Quản lý ngân hàng câu hỏi” ................. 55
Hình 2.11: Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức 1 “Lập báo cáo” ......................................... 55
Hình 2.12: Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức 1 “Thi” ...................................................... 56
Hình 2.13: Học viên – bài thi .................................................................................. 57
Hình 2.14: Đề thi – Câu hỏi .................................................................................... 58
Hình 2.15: Học viên ................................................................................................ 58
Hình 2.16 : Use Case ............................................................................................... 59
Hình 2.17: Use Case Diagram ................................................................................. 59
Hình 2.18: UML – Package Diagram - mức truy cập – Tương tác hệ thống.......... 60
Hình 2.19: DFD System Level 0 ............................................................................. 60
Hình 2.20: DFD System Level 1 ............................................................................. 61
Hình 2.21: System Admin ....................................................................................... 61
Hình 2.22: Function process ................................................................................... 61
Hình 2.23: Mơ hình quan hệ dữ liệu ...................................................................... 63
Hình 3.1: Kết nối đến server ................................................................................... 69


- -

4


Hình 3.1: Quản lí ngân hàng câu hỏi ...................................................................... 69
Hình 3.3: Quản lý lớp học ....................................................................................... 70
Hình 3.4: Quản lý đề thi .......................................................................................... 70
Hình 3.5: Gửi đề thi cho lớp ................................................................................... 71
Hình 3.6: Thay đổi mật khẩu................................................................................... 71
Hình 3.7: Bắt đầu làm bài ....................................................................................... 72
Hình 3.8: Xem kết quả thi ....................................................................................... 72
Hình 3.9: Đăng nhập hệ thống ................................................................................ 73
Hình 3.10: Quản trị hệ thống................................................................................... 73
Hình 3.11: Quản trị nhóm người dùng .................................................................... 74
Hình 3.12: Quản lý mơn học ................................................................................... 74

- -

5


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT

TỪ VIẾT TẮT

NGHĨA CỦA TỪ VIẾT TẮT


1

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

2

HS

Học sinh

3

GV

Giáo viên

4

TN

Trắc nghiệm

- -

6


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, cùng với yêu cầu đổi mới phương
pháp dạy và học trong các hình thức lên lớp, phương pháp và kỹ thuật trong khâu
kiểm tra đánh giá học sinh cũng được coi trọng. Cùng với lý thuyết hoạt động,
người ta đã tìm tịi, thử nghiệm những hình thức tổ chức kiểm tra đánh giá thích hợp
để thực hiện một cách có hiệu quả nhất khâu kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng
cũng như thái độ của học sinh.
Chương trình hành động của chính phủ để thực hiện nghị quyết số 37/2004/QH
11 khoá XI kỳ họp thứ sáu quốc hội về giáo dục đã nhấn mạnh “Mở rộng học tín chỉ
trong đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đổi mới quy trình, phương
thức kiểm tra đánh giá trong thi cử và công nhận tốt nghiệp”.
Trong quá trình dạy học việc kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng, thông
qua kiểm tra đánh giá đã nâng cao được chất lượng dạy học. Kiểm tra – đánh giá là hai
quá trình khác biệt song có mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau.
Kiểm tra là phương tiện để đánh giá, còn đánh giá nhằm mục đích xác định
kết quản học tập của học sinh. Thông qua kết quả kiểm tra đánh giá, học sinh biết
mình đã nhận thức được đến đâu, cịn giáo viên cũng thơng qua đó biết được mình
đã dạy được những gì?
Thi trắc nghiệm hiện nay đang trở thành một vấn đề được các nhà nghiên cứu và
xã hội quan tâm vì chất lượng thi, sự tin cậy và tính chất chính xác của nó.
Trắc nghiệm cịn bảo đảm tính khách quan. Khi cho điểm trong kiểm tra
truyền thống, cùng một bài làm có thể được đánh giá khác nhau, có điểm số chệnh
lệch tuỳ theo người chấm, thậm chí cùng một người chấm một bài trong những lần
khác nhau điểm số cũng khác nhau. Chấm bài trắc nghiệm sẽ bảo đảm được tính
cơng bằng trong đánh giá kết quả kiểm tra hoặc bài thi. Đồng thời, trắc nghiệm gây
được hứng thú và tính tích cực học tập cho học sinh bởi vì đây là một hình thức
kiểm tra mới so với hình thức kiểm tra truyền thống. Với hình thức trắc nghiệm,
giáo viên sẽ tốn ít thời gian thực hiện, đặc biệt là khâu tổ chức kiểm tra và chấm bài.

- -


7


Học sinh có thể sớm biết kết quả làm của mình, qua đó khuyến khích học sinh ghi
nhớ, hiểu, phân tích, tự đánh giá bài làm của nhau.
Mặc dù hiện tại đã có nhiều sản phẩm có khả năng ra đề và chấm thi trắc
nghiệm trên Web, tuy nhiên chưa có sản phẩm nào thực sự ứng dụng hết mọi mặt
của vấn đề như tổ chức thi, chấm thi và đưa ra kết quả báo cáo thống kê...
Theo Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ giáo dục và
đào tạo, phương pháp làm kiểm tra, bài thi tự luận trước đây sẽ được dần thay đổi
sang phương pháp thi trắc nghiệm. Trắc nghiệm được tiến hành thường xuyên ở các
kỳ thi, kiểm tra để đánh giá kết quả học tập, giảng dạy đối với một phần của mơn
học, tồn bộ mơn học, đối với cả một cấp học; hoặc để tuyển chọn một số người có
năng lực nhất vào học một khoá học. Nhằm hỗ trợ thầy và trò sử dụng phương pháp
thi trắc nghiệm, tác giả đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu và xây dựng hệ thống ra
đề và chấm thi trắc nghiệm” giúp hỗ trợ việc khởi tạo, quản lý và sử dụng các ngân
hàng câu hỏi, đề kiểm tra giúp cho các trường học giảm tải về mặt thời gian, chi phí
cho việc tổ chức thi đồng thời đảm bảo tính khoa học, chính xác. Phần mềm này
được thiết kế theo định hướng là một sản phẩm cơng cụ, do vậy nó có thể ứng dụng
cho mọi mơn học ở mọi cấp trong hệ thống giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài “Nghiên cứu và xây dựng hệ thống hỗ trợ ra đề và chấm thi
trắc nghiệm” là:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về trắc nghiệm.
- Tiến hành phân tích, thiết kế các thành phần chức năng và dữ liệu của hệ thống
hỗ trợ ra đề và chấm thi trắc nghiệm và đưa vào ứng dụng thử nghiệm.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Phân tích và khảo sát quy trình ra đề và chấm thi trắc nghiệm trên giấy, từ
đó phân tích hệ thống và xây dựng hệ thống ra đề và chấm thi trắc nghiệm.

4. Phạm vi nghiên cứu
Mặc dù việc thi trắc nghiệm có rất nhiều lợi ích thiết thực, song sau quá
trình khảo sát, chúng ta đều thấy được sự bất tiện nếu như thực hiện ra đề và

- -

8


chấm thi bằng tay. Để phát huy những lợi ích thiết thực của thi trắc nghiệm, việc
sử dụng ra đề và chấm thi trắc nghiệm trên máy là hoàn toàn cần thiết.
5. Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát nghiên cứu quy trình quản lý ngân hàng câu hỏi, quy trình ra đề,
quy trình chấm thi trắc nghiệm bằng tay trên thực tế.
Phân tích thiết kế.
Tiến hành lập trình theo đúng phân tích thiết kế, kết hợp việc làm tài liệu.
Tổng kết toàn bộ tài liệu cho đề tài.
6. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm có 04 chương:
- Chương 1 - Cơ sở lí luận
- Chương 2 – Phân tích thiết kế hệ thống
- Chương 3 – Cài đặt và thử nghiệm
- Chương 4 - Kết luận và kiến nghị.

- -

9


CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa chức năng và yêu cầu sư phạm của việc kiểm
tra đánh giá.
1.1.1. Các khái niệm
Trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập là một khâu quan
trọng nhằm xác định thành tích học tập và mức độ chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, thái
độ của người học. Kiểm tra, đánh giá là hai cơng việc có nội dung khác nhau, nhưng
liên quan mật thiết với nhau.
* Đo lường: Là quá trình thực hiện lối mô tả bằng con số mức độ mà một cá
nhân đã đạt được (hay đã có) một đặc điểm.
Theo Nguyễn Phụng Hoàng: Đo lường là một phương thức dùng bài trắc
nghiệm hay một dụng cụ để đạt một mức đo định lượng và tương đối khách quan về
một hay nhiều tính chất nào đó.
* Kim tra: Kiểm tra theo từ điển Tiếng Việt: Kiểm tra là xem xét tình hình
thực tế để đánh giá, theo GS.Trần Bá Hoành: Kiểm tra cung cấp những dữ liệu,
những thông tin làm cơ sở cho đánh giá, theo Trần Thị Tuyết Oanh: Kiểm tra
nhằm tập hợp các dữ liệu cho phép làm rõ các đặc trưng về số lượng, chất lượng, kết
quả dạy học, KTĐG là hai công việc có thứ tự và đan xen nhằm miêu tả và tập hợp
những bằng chứng vỊ thµnh tÝch häc tËp cđa häc sinh, kiĨm tra là phương tiện để
đánh giá hoặc không đánh giá. L một thuật ngữ chỉ sự đo lường, thu thập thông tin.
Việc kiểm tra cung cấp những dữ liệu làm cơ sở cho việc đánh giá.
* Đánh giá: Đánh giá có phạm vi sử dụng rơng rãi, bởi nó có nhiều thuật ngữ
khác nhau. Theo GS Jen - Marie Deketele của trường đại học tổng hợp Louvai - Bỉ
đã đưa ra khái niệm “Đánh giá là mức độ xem xét độ phù hợp giữa một tập hợp
thơng tin có giá trị và đáng tin cậy phù hợp với mục tiêu đề ra để so sánh, đánh giá
nhằm đưa ra quyết định ”.

- -

10



Theo triết học thì: “ Đánh giá đó là một thái độ đối với những hiện tượng xã
hội, hành vi của con người xác định những giá trị của chúng đối với những nguyên
tắc và chuẩn mực đạo đức nhất định ”.
Dưới góc độ lý luận dạy học, đánh giá trong nhà trường được F.Vaillet – Pháp
(1981) định nghĩa: “Đánh giá là biểu thị một thái độ, đòi hỏi một sự phù hợp theo
một chuẩn mực nhất định”.
Theo E.Beeby: “Đánh giá giáo dục là sự thu thập và lý giải một cách hệ thống
những bằng chứng như một phần của quá trình dẫn tới sự phán xét giá trị theo quan
điểm hành động ”.
Theo Trần Bá Hoành: “Đánh giá là q trình hình thành những nhận định
phán đốn về kết quả của cơng việc dựa vào sự phân tích hững thông tin thu được
đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra...”.
* Tr¾c nghiƯm:
Tr¾c nghiƯm (Test) trong tiÕng Anh nghĩa là: thử hay phép thử hay sát
hạch; trong tiếng hán nghĩa là: đo lường, nghiệm hay suy xét, “chøng thùc”.
Theo D­¬ng ThiƯn Tèng: Mét dơng cơ hay ph­¬ng thức hệ thống nhằm đo
lường một mẫu các động thái để trả lời câu hỏi.
* Chun oỏn: L ngoi vic đánh giá, cịn có chức năng phát hiện những ngun
nhân của hiện trạng, lỗi, khiếm khuyết và xây dựng căn cứ để khắc phục.
Một đánh giá có tính cuẩn đốn khơng chỉ hướng đến đo lường mà phải có
chức năng dự đoán và vạch hướng khắc phục.
Trong nền giáo dục của Việt Nam, việc đánh giá kết của học tập của học sinh
thực hiện chủ yếu thơng qua hình thức tổ chức thi và kiểm tra một cách có hệ thống,
theo những quy định chặt chẽ. Vì thế KTĐG là hai quá trình thường đi liền kề nhau,
hỗ trợ nhau.
1.1.2. Mục đích của việc đánh giá.
1.1.2.1. Mục đích về mặt lý luận dạy học
- Xác định năng lực thực hiện (kiến thức, kỹ năng và thái độ) hiện có ở mỗi
người học trước khi vào học.


- -

11


Thơng qua kiểm tra, người dạy biết được trình độ của người học, những điểm
yếu của từng người trước khi vào học. Điều này rất quan trọng, đặc biệt đối với
những khố học ngắn hạn, bồi dưỡng nâng cao trình độ vì nó giúp người dạy xác
định được nhu cầu của người học để có thể điều chỉnh nội dung học sát hợp hơn.
- Thúc đẩy học tập nhờ có thông tin phản hồi kịp thời cho người học biết tiến
độ của mình.
Trước hết KTĐG có tác dụng “thúc bách” cho người học tập... khơng có kiểm
tra, thi cử chắc chắn rằng nhiều người sẽ không học thật sự. Bên cạnh đó, việc cơng
khai hố các nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS và của tập thể
lớp cịn tạo có hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp HS nhận ra sự tiến bộ
của mình, từ đó động viên, khích lệ người học học tốt hơn. Ngồi ra, việc KTĐG
cịn chỉ ra cho người học thấy họ đã học tốt nội dung nào, cần học thêm cái gì, học
lại cái gì...
1.1.2.2. Mục đích về mặt quản lí đào tạo
- Xử lý và/hoặc xác nhận năng lực thực hiện của người học để cấp văn bằng
chứng chỉ.
KTĐG nhằm khẳng định năng lực thực hiện của người học có đáp ứng các yêu
cầu và tương xứng với văn bằng, chứng chỉ được cấp, đặc biệt là với chức năng,
nhiệm vụ của người tốt nghiệp sẽ phải đảm nhận.
Điều quan trọng là phải xác định được một hệ thống kiểm tra, đánh giá phù
hợp bao gồm từ quy chế thi và kiểm tra, tiêu chí KTĐG, hình thức KTĐG, loại cơng
cụ, câu hỏi thích hợp, số lượng câu hỏi, các xác định điểm đạt, mức đạt...
1.1.3. Chức năng của việc kiểm tra đánh giá
Trong q trình dạy và học thì KTĐG có 3 chức năng nổi bật sau:

- Chức năng xã hội: Kết quả của KTĐG đã làm sáng tỏ thực trạng, đề ra định
hướng đổi mới cho việc điều chỉnh hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của
trò.

- -

12


- Chức năng giải trình: KTĐG đã làm cơng khai hoá kết quả học tập của mỗi
HS trong tập thể lớp và trong môi trường xã hội. Báo cáo kết quả học tập của HS
trước phụ huynh, trước các cấp quản lí trong ngành giáo dục.
- Chức năng sư phạm: Thông qua kết quả KTĐG đã nhận định kịp thời, chính
xác một mặt nào đó của q trình dạy và học, về hiệu quả nào đó trong qúa trình
thực hiện các nhiệm vụ của giáo dục:
+ KTĐG sự nắm vững kiến thức học tập
+ KTĐG để thúc đẩy việc học tập của học sinh
+ KTĐG để dự báo kết quả học tập
+ KTĐG để điều chỉnh việc học của học sinh.
+ KTĐG để điều chỉnh việc dạy vủa giáo viên
+ KTĐG đề phân loại và cấp giấy chứng nhận
1.1.4. Những yêu cầu sư phạm của việc KTĐG
Quá trình KTĐG phải đảm bảo các yêu cầu sau:
* Đảm bảo tính quy chuẩn
Đánh giá dù theo bất cứ hình thức nào cũng đều phải nhằm đạt được mục đích
dạy và học. Vì vậy, việc đánh giá phải tuân theo những chuẩn mục nhất định. Cụ
thể:
- Mục tiêu đánh giá
- Nội dung đánh giá
- Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá

- Phương pháp và phương tiện
- Người đánh giá
- Thời điểm đánh giá
- Địa điểm đánh giá
- Quyền lợi và trách nhiệm của người được đánh giá
- Tính pháp lí của việc đánh giá
* Đảm bảo tính khách quan:

- -

13


Việc KTĐG kết quả học tập của HS phải đảm bảo tính khách quan và chính
xác tới mức tối đa có thể, tạo điều kiện để mỗi HS bộc lộ thực chất khả năng và
trình độ của mình, ngăn chặn mọi biểu hiện thiếu trung thực khi làm như: nhìn bài,
quay cóp.... việc đánh giá phải sát với điều kiện hoàn cảnh, điều kiện dạy và học,
tránh những nhận định chủ quan, áp đặt thiếu căn cứ.
Nội dung của kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu chung của chương trình. Khi
ra đề, khơng được theo ý chủ quan của GV, HS hay người ra đề.
Tổ chức kiểm tra phải nghiêm minh theo đúng quy chế thi cử như: bí mật đề
thi, coi thi nghiêm túc để ngăn ngừa mọi biểu hiện thiếu trung thực khi làm bài, tổ
chức chấm thi phải nghiêm minh, người chấm bài phải có tinh thần trách nhiệm
trong đánh giá, tránh thiên vị, tránh dễ dãi hoặc q khắt khe.
* Đảm bảo tính tồn diện:
Tuỳ theo phương pháp đánh gia, một bài kiểm tra, một đợt đánh giá có thể
nhằm vào vài mục đích trọng tâm nào đó nhưng tồn bộ hệ thống KTĐG phải đạt
u cầu đánh giá tồn diện, khơng chỉ về mặt số lượng mà quan trọng nhất là mặt
chất lượng, không chỉ về kiến thức mà còn về cả kĩ năng thái độ tư duy.
* Đảm bảo tính hệ thống

KTĐG phải được tiến hành theo kế hoạch, có hệ thống. Đánh giá trước, trong
và sau khi học một phần của chương trình, kết hợp theo dõi thường xuyên với
KTĐG định kỳ và đáng giá tổng kết cuối năm, cuối khoá học. Số lần kiểm tra đủ
mức để có thể đánh giá chính xác kết quả học tập của HS. Trên cơ sở đó kịp thời
điều chỉnh hoạt động dạy và học. Mặt khác cịn tạo nguồn kích thích tính tích cực
trong học tập, giúp HS không ngừng vươn lên để đạt được nhiều thành tích mới
trong học tập.
* Đảm bảo tính công khai:
Việc tổ chức KTĐG phải được tiến hành công khai, kết quả phải được công bố
kịp thời để mỗi HS có thể đánh giá xếp hàng trong tập thể, để tập thể HS biết cách
học tập và giúp đỡ lẫn nhau.

- -

14


Các cơng cụ đánh giá có hiệu quả phải giúp xác định được kết quả học tập ở
mọi cấp độ nói trên để đưa ra một nhận định chính xác về năng lực của người được
đánh giá về chuyên môn liên quan.
1.2. Các phương pháp KTĐG
Trong giáo dục, trắc nghiệm được tiến hành thường xuyên ở các kì thi, kiểm
tra để đánh giá kết quả học tập, đối với một phần của mơn học, tồn bộ mơn học,
đối với cả một cấp học, hoặc để tuyển chọn một số người có năng lực nhất vào một
khố học.
Người ta có thể phân chia các phương pháp trắc nghiệm ra làm ba loại: Quan
sát, Vấn đáp và Viết được thể hiện qua sơ đồ sau:

KTĐG


Quan sát

Viết

Vấn đáp

Trắc nghiệm
Tự luận

Tiểu
luận

Cung
cấp

Trắc nghiệm
Khách quan

Đúng
Sai

Ghép
đơi

Điền
khuyết

Diễn
giải


Hình 1.1. Sơ đồ tóm tắt các phương pháp Kiểm tra

- -

15


1.2.1. Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát giúp GV xác định các kĩ năng thực hành, một số kĩ
năng về nhân thức và thái độ của HS, chẳng hạn cách giải quyết vấn đề trong một
tình huống đang được nghiên cứu.
1.2.2. Phương pháp vấn đáp
Phương pháp này do GV trực tiếp hỏi trong phiếu thi và có thể đặt thêm câu
hỏi khi cần, do vậy có thể đánh giá đúng mức, thực chất kiến thức của HS.
Phương pháp vấn đáp được sử dụng trong kiểm tra từng phần cũng như trong
kiểm tra cuối học kì, cuối khóa học.
* Ưu điểm:
-Có điểm ngay nên kết quả có thể được cơng bố sớm.
-Dò hỏi và trả lời trực tiếp nên giúp GV thu được tín hiệu ngược nhau nhanh
chóng từ các đối tượng HS làm cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy học.
-Góp phần thúc đẩy HS học tập thường xuyên có hệ thống và có điều kiện rèn
luyện lỹ năng diễn đạt bằng ngơn ngữ nói đối với vấn đề học tập.
* Nhược điểm:
-Mức độ khó dễ trong các phiếu kiểm tra khó có thể tương đương.
-Khi lớp đơng HS địi hỏi phải bố trí nhiều tời gian hỏi thi, do vậy buộc thí sinh
phải chờ đợi lâu nên dễ gây tâm lý nặng nề, căng thẳng, còn GV do phải hỏi thi
nhiều nên làm ảnh hưởng đến tính khách quan của việc chấm điểm.
-Nếu có nhiều GV hỏi thì việc cho điểm cũng khó thống nhất vì thực tế có nhiều
cách hỏi và mức độ yêu cầu có thể khác nhau.
1.2.3. Phương pháp kiểm tra viết

Thường được sử dụng nhiều nhất vì nó có những ưu điểm sau:
- Cho phép kiểm tra cùng lúc nhiều học sinh.
- Cho phép học sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời.
- Đánh giá được một vài loại tư duy ở mức độ cao.
- Cung bản ghi rõ ràng các câu trả lời của học sinh để dùng khi chấm.

- -

16


- Dễ quản lý hơn vì bản thân người chấm không tham gia vào bối cảnh kiểm
tra.
Trắc nghiệm viết thường được chia thành hai nhóm: Trắc nghiệm tự luận
(Essay) và trắc nghiệm khách quan (Objective test).
1.2.3.1. Trắc nghiệm tự luận
Phương pháp này có từ 1 đến nhiều đề để cho các HS ngồi gần nhau không
sao chép được của nhau. Các đề thi do GV trực tiếp dạy ra nên thường sát với nội
dung thi. Phương pháp thi viết cũng được sử dụng rộng rãi trong các kỳ thi.
Các bài kiểm tra, bài thi HS phải viết gồm có hai loại: Loại tự luận và khách
quan. Cả hai loại đều được gọi là trắc nghiệm tuy nhiên giữa chúng có các điểm
khác biệt.
* Ưu điểm:
- Kiểm tra được những vấn đề lớn, có tính tổng hợp nhiều chương, nhiều phần.
- Kiểm tra được chiều sâu của kiến thức nên dễ biết khả năng tư duy, khả năng
lập luận, khả năng trình bày ngơn ngữ, khả năng giải quyết vấn đề của HS.
- Kiểm tra cả lớp trong thời gian nhất định, do đó đỡ gây căng thẳng cho HS
thi và GV coi thi.
- Tạo điều kiện cho HS tự do trình bày cấu trúc bài làm, có dịp thể hiện ý
tưởng, tình cảm thái độ liên quan tới kiến thức trong bài kiểm tra.

- Tạo điều kiện suy luận trong việc sắp xếp dữ kiện, so sánh các ý kiến, các quan
điểm hay giải thích, thiết lập các mối tương quan khi có một số dữ liệu và khả năng phê
phán, đưa ra những ý kiến mới để giải quyết những vấn đề cần thiết.
* Nhược điểm:
- Mỗi đề thi thường có 2-3 câu hỏi khơng thể bao phủ hết cả nội dung chương
trình. Do đó khơng những làm cho giá trị nội dung thấp mà còn làm cho HS dễ nảy
sinh nhiều kiểu gian lận trong thi cử.
- GV khơng có điều kiện để kiểm tra lượng kiến thức của HS trong phạm
vi rộng.

- -

17


- Khó xác định tiêu chí đánh giá, thươngf dựa vào kinh nghiệm và bằng cảm
tính, nên vừa khó chấm điểm, vừa tốn thời gian.
- Điểm số có độ tin cậy thấp, có nhiều yếu tố làm sai lệch điểm.
- Mất nhiều thời gian cho chấm bài, nên chậm có kết quả.
1.2.3.2.Trắc nghiệm khách quan
- Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Gọi là khách quan vì cách cho điểm (đánh giá) hồn tồn khơng phụ thuộc vào
người chấm. Luận đề và trắc nghiệm khách quan đều là những phương tiện kiểm tra
khả năng học tập, và cả hai đều là trắc nghiệm (tests). Các bài kiểm tra thuộc loại
luận đề mà xưa nay vốn quen thuộc với chúng ta cũng là những bài trắc nghiệm
nhằm khảo sát khả năng của học sinh về các môn học. Các chuyên gia đo lường gọi
chung các hình thức kiểm tra này là “trắc nghiệm loại luận đề” (essay-type test) để
phân biệt với loại trắc nghiệm gọi là “trắc nghiệm khách quan” (objective test). Thật
ra, việc dùng từ “khách quan” này để phân biệt hai loại kiểm tra nói trên cũng

khơng đúng hẳn, vì trắc nghiệm luận đề không nhất thiết là trắc nghiệm “chủ quan”
và trắc nghiệm khách quan khơng phải là hồn tồn “khách quan”. Tại Việt Nam,
các tài liệu thường ghi là “trắc nghiệm khách quan”, không phải hiểu theo nghĩa đối
lập với một đo lường chủ quan nào, mà nên hiểu là hình thức kiểm tra này có tính
khách quan cao hơn cách kiểm tra, đánh giá bằng luận đề chẳng hạn. Chúng ta gọi
tắt “luận đề” là trắc nghiệm luận đề và “trắc nghiệm” là trắc nghiệm khách quan.
Dưới đây là chín điểm khác biệt và bốn điểm tương đồng giữa luận đề và trắc
nghiệm.
 Khác biệt:
Luận đề

Trắc nghiệm

- Một câu hỏi thuộc loại luận đề địi hỏi thí - Một câu hỏi trắc nghiệm buộc thí sinh
sinh phải tự mình soạn câu trả lời và diễn tả phải lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong
câu trả lời bằng ngơn ngữ của chính mình.

một số câu đã cho sẵn.

- Một bài luận đề gồm số câu hỏi tương đối - Một bài trắc nghiệm thường gồm

- -

18


ít và có tính cách tổng qt, địi hỏi thí sinh nhiều câu hỏi có tính cách chun biệt
phải triển khai câu trả lời bằng lời lẽ dài chỉ đòi hỏi những câu trả lời ngắn gọn.
dòng.
- Trong khi làm một bài luận đề, thí sinh - Trong khi làm một bài trắc nghiệm, thí

phải bỏ ra phần lớn thời gian để suy nghĩ và sinh dùng nhiều thời gian để đọc và suy
viết.

nghĩ.

- Chất lượng của một bài luận đề tùy thuộc - Chất lượng của một bài trắc nghiệm
chủ yếu vào kỹ năng của người chấm bài.

được xác định một phần lớn do kỹ năng
của người soạn thảo bài trắc nghiệm.

- Một bài thi theo lối luận đề tương đối dễ - Một bài thi trắc nghiệm khó soạn,
soạn, nhưng khó chấm và khó cho điểm nhưng việc chấm và cho điểm tương đối
chính xác.

dễ dàng và chính xác.

- Thí sinh có nhiều tự do bộc lộ cá tính của - Người soạn thảo trắc nghiệm có nhiều
mình trong câu trả lời, và người chấm bài tự do bộc lộ kiến thức và các giá trị của
cũng có tự do cho điểm các câu trả lời theo mình qua việc đặt các câu hỏi, nhưng
xu hướng riêng của mình.

chỉ cho thí sinh quyền tự do chứng tỏ
mức độ hiểu biết của mình qua tỉ lệ
câu trả lời đúng.

- Trong các câu hỏi luận đề, nhiệm vụ học - Trong các câu hỏi trắc nghiệm, nhiệm
tập của người học và trên cơ sở đó giám vụ học tập của người học và trên cơ sở
khảo thẩm định mức độ hồn thành các đó giám khảo thẩm định mức độ hồn
nhiệm vụ ấy khơng được phát biểu một thành các nhiệm vụ ấy được phát biểu

cách rõ ràng.

một cách rõ ràng.

- Một bài luận đề cho phép và đôi khi - Một bài trắc nghiệm cho phép và đơi
khuyến khích sự “lừa phỉnh” (chẳng hạn khi khuyến khích sự phỏng đốn.
như bằng những ngơn từ hoa mỹ hay bằng
cách đưa ra những bằng chứng khó có thể
xác định được).
- Sự phân bố điểm số của một bài thi luận - Phân bố điểm số của thí sinh hầu như

- -

19


đề có thể được kiểm sốt một phần lớn do hoàn toàn được quyết định do bài trắc
người chấm (ấn định điểm tối đa và tối nghiệm.
thiểu).
Bảng 1.2. So sánh giữa luận đề và trắc nghiệm
1.3. Các loại trắc nghiệm khách quan
1.3.1. Về cách chuẩn bị đề trắc nghiệm, có thể phân chia trắc nghiệm tiêu
chuẩn hoá và trắc nghiệm dùng ở lớp học.
- Trắc nghiệm tiêu chuẩn hoá: thường do các chuyên gia trắc nghiệm soạn
thảo, thử nghiệm, tu chỉnh, do đó mỗi câu trắc nghiệm được gắn với các chỉ số cho
biết thuộc tính và chất lượng của nó (độ khó, độ phân biệt, phản ánh nội dung và
mức độ kỹ năng nào), mỗi đề thi trắc nghiệm có gắn với một độ tin cậy xác định,
ngồi ra có những chỉ dẫn cụ thể về cách triển khai trắc nghiệm và giải thích kết
quả trắc nghiệm.
- Trắc nghiệm dùng ở lớp học (hoặc trắc nghiệm do giáo viên soạn): là trắc

nghiệm do giáo viên tự viết để sử dụng trong q trình giảng dạy, có thể chưa được
thử nghiệm và tu chỉnh công phu, thường chỉ sử dụng trong các kỳ kiểm tra với số
lượng học sinh không lớn và không thật quan trọng.
2.3.2. Về việc đảm bảo thời gian để làm trắc nghiệm, có thể phân chia loại trắc
nghiệm theo tốc độ và trắc nghiệm không theo tốc độ.
- Trắc nghiệm theo tốc độ: thường hạn chế thời gian, chỉ một ít học sinh làm
nhanh mới có thể làm hết số câu của bài trắc nghiệm, nhằm đánh giá khả năng làm
nhanh của học sinh.
- Trắc nghiệm không theo tốc độ: thường cung cấp đủ thời gian cho phần
lớn sinh có thể kịp suy nghĩ để làm hết bài trắc nghiệm.
* Về phương hướng sử dụng kết quả trắc nghiệm, có thể phân chia ra trắc
nghiệm theo chuẩn (norm-referrenced test) và trắc nghiệm theo tiêu chí (criterionreferrenced test)

- -

20


- Trắc nghiệm theo chuẩn: là trắc nghiệm được sử dụng để xác định mức độ thực
hiện của một cá nhân nào đó so với các các nhân khác cùng làm một bài trắc nghiệm.
- Trắc nghiệm theo tiêu chí: là trắc nghiệm được soạn nhằm cung cấp một số
cách đo lường mức thành thạo mà người ta có thể giải thích được căn cứ trên một
lĩnh vực các nhiệm vụ học tập đã được xác định và được giới hạn. Trắc nghiệm tiêu
chí được dùng để xác định thành tích của một cá nhân so với tiêu chí (criterion) nào
đó, chẳng hạn như tiêu chuẩn (standard) mà người học phải đạt tới sau một thời
gian học tập. Ý nghĩa của một điểm số cá nhân không tùy thuộc vào sự so sánh với
các cá nhân khác. Điều mà ta quan tâm là cá nhân đó làm được gì hơn là so sánh vị
thế của người ấy với những người khác. Một bài trắc nghiệm tiêu chí cho ta kết quả
so sánh mức độ thành thạo của mỗi cá nhân so với toàn bộ kiến thức, hay kỹ năng
mà bài trắc nghiệm ấy bao trùm. Bài trắc nghiệm đạt căn bản trên một tiêu chí xác

định mức thành thạo của một cá nhân về nội dung học tập hơn là thứ hạng của cá
nhân ấy so với nhóm chuẩn.
* So sánh trắc nghiệm theo chuẩn và Trắc nghiệm tiêu chí:.
- Khác biệt:
Trắc nghiệm chuẩn mực

Trắc nghiệm tiêu chí

- Thường bao trùm một miền các nhiệm - Tập trung vào một miền xác định, với
vụ học tập rộng lớn, mỗi nhiệm vụ chỉ có khá nhiều câu hỏi trắc nghiệm cho mỗi
một số câu hỏi trắc nghiệm.

nhiệm vụ.

- Nhấn mạnh sự phân biệt giữa các cá - Nhấn mạnh sự mô tả các nhiệm vụ học
nhân dựa trên mức trình độ học tập tương tập mà một cá nhân có thể hoặc khơng thể
đối của họ.

thực hiện được.

- Thích các câu hỏi có độ khó trung bình - Quy độ khó của câu trắc nghiệm vào độ
và thông thường loại bỏ các câu hỏi dễ.

khó của nhiệm vụ học tập, và khơng thay
đổi độ khó của câu cũng khơng loại bỏ
các câu hỏi dễ.

- Chủ yếu (nhưng không bắt buộc) sử dụng - Chủ yếu (nhưng không bắt buộc) sử dụng

- -


21


cho mục đích kiểm định khảo sát.

cho mục đích kiểm định thành thạo.

- Chỉ có thể diễn giải kết quả dựa trên một - Chỉ có thể diễn giải kết quả dựa trên một
nhóm xác định rõ ràng.

miền nhiệm vụ xác định.

Bảng 1.3. So sánh trắc nghiệm chuẩn mực và trắc nghiệm tiêu chí
- Tương đồng:
 Cả hai loại trắc nghiệm đều đòi hỏi phải quy định miền nội dung trắc nghiệm.
 Cả hai loại đều địi hỏi phải có một mẫu các câu hỏi có liên quan và có
tính đại diện (relevant and representative).
 Cả hai loại đều sử dụng cùng những loại câu hỏi giống nhau.
 Cả hai loại đều áp dụng những quy luật giống nhau trong kỹ thuật viết câu trắc
nghiệm.
 Cả hai loại đều được đánh giá bởi cùng một tiêu chuẩn chất lượng (độ giá trị và
độ tin cậy - validity and reliability).
 Cả hai loại đều rất cần thiết trong đánh giá giáo dục.
1.4. Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan
 Trắc nghiệm khách quan có nhiều loại câu hỏi khác nhau:
 Trắc nghiệm Đúng, Sai (Yes/No Questions)
 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choise questions)
 Trắc nghiệm điền khuyết (Supply items) hoặc trả lời ngắn (Short Answer).
 Trắc nghiệm ghép đôi (Matching items)

1.4.1. Trắc nghiệm Đúng, Sai (Yes/No Questions)
- Trước một câu dẫn xác định (thông thường không phải là câu hỏi), học sinh
đưa ra nhận định và lựa chọn một trong hai phương án trả lời Đúng hoặc Sai.
Ưu điểm của trắc nghiệm Đúng – Sai: Là loại câu hỏi đơn giản dùng để trắc
nghiệm khách quan kiến thức về sự kiện, vì vậy viết loại câu hỏi này tương đối dễ
dàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm.
Nhược điểm của trắc nghiệm Đúng – Sai: Học sinh có thể đốn mị vì vậy độ
tin cậy thấp. Học sinh Giỏi có thể khơng thoả mãn khi buộc phải chọn Đúng – Sai
khi câu hỏi viết chưa kỹ càng.

- -

22


1.4.2. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choise questions = MCQ)
- Đây là loại trắc nghiệm thông dụng nhất. Loại này thường có hai phần:
Phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu
một câu hỏi. Phần sau là các phương án để chọn thường được đánh dấu bằng các
chữ cái A, B, C, D hoặc các con số 1, 2, 3, 4. Trong các phương án đã chọn chỉ có
duy nhất một phương án đúng hoặc một phương án đúng nhất còn các phương án
khác được đưa vào với tác dụng gây nhiễu còn gọi là câu mồi. Do vậy khi các câu
lựa chọn được chuẩn bị tốt thì một người khơng có kiến thức chắc chắn về vấn đề
đó sẽ không thể nhận biết được trong tất cả các phương án đã chọn đâu là phương
án đúng, đâu là phương án nhiễu.
Khi soạn thảo loại trắc nghiệm này thường người soạn cố gắng làm cho các
phương án nhiễu đều có vẻ “hợp lý” và “hấp dẫn” như phương án đúng.
Ngồi ra phần dẫn có thể là một câu bỏ lửng và phần sau là đoạn bổ sung để
phần dẫn trở nên hợp lý.
 Ưu điểm:

Giáo viên có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra – đánh giá những mục
tiêu dạy học khác nhau, chẳng hạn như:
-

Xác định mối tương quan nhân quả.

-

Nhận biết các điều sai lầm.

-

Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau.

-

Định nghĩa các khái niệm.

-

Tìm nguyên nhân của một số sự kiện.

-

Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa 2 hay nhiều vật.

-

Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện.


-

Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật.

-

Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm.

Độ tin cậy cao hơn: Yếu tố đốn mị hay may rủi giảm đi nhiều lần so với các
loại trắc nghiệm khách quan khác khi số phương án chọn lựa tăng lên.

- -

23


×