Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học nghề Điện Công nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (778.66 KB, 120 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH: SƯ PHẠM KỸ THUẬT

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ
DỤNG HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC NGHỀ
ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

DƯƠNG DŨNG THẮNG

HÀ NỘI 2008


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ
DỤNG HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC NGHỀ
ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

NGÀNH: SƯ PHẠM KỸ THUẬT
MÃ SỐ:
DƯƠNG DŨNG THẮNG



Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN KHANG

HÀ NỘI - 2008


-1-

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………… 4
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………...5
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ ………………………………...6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ……………………………………….10
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU……………………………………………… …...11
1.1 Lý do chọn đề tài ……………………………………………………….11
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu …………… .…………………….. 15
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu …………………………………… .15
1.4 Giả thiết khoa học ………………………………………………………16
1.5 Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………… 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ………………………… 17
2.1 Phương tiện dạy học ……………..……………………………… ...… .17
2.1.1 Khái niệm …………………………………………………………… .17
2.1.2 Phân loại ………………………………………………………………25
2.1.3 Phương tiện trong các mơ hình dạy học……………………………… 28
2.1.4 Chức năng của phương tiện dạy học ……………………………...… 31
2.2 Vai trò của phương tiện dạy học trong đào tạo nghề hiện nay ……...… 32
2.2.1 Định hướng đào tạo nghề theo thị trường hiện nay ………………… 32
2.2.2 Vai trò của phương tiện dạy học trong đào tạo nghề theo định hướng thị
trường ……………………………………………………………………… 33
2.3. Vòng đời của phương tiện dạy học …...………………………… ……..36



-2-

2.4 Xu hướng phát triển của phương tiện dạy học….…….…………… …...38
Kết luận chương 2 ………………………..………………………………... 40
CHƯONG 3: THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY
HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ
TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM …………………………………………….. 41
3.1 Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học trong đào tạo nghề điện công
nghiệp tại trường Cao đẳng cơ điện Hà Nội ……………………………… 41
3.2 Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học trong đào tạo nghề điện công
nghiệp tại trường Đại học công nghiệp Hà Nội ………………… .……….. 47
3.3 Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học trong đào tạo nghề điện công
nghiệp tại trường Trung cấp nghề Yên Bái …………...…………………… 53
3.4 Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học trong đào tạo nghề điện công
nghiệp tại trường Cao đẳng công nghiệp Việt Hung…………………….... 59
Kết luận chương 3 …………………………………………………………. 65
CHƯƠNG 4 . MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY
HỌC HIỆU QUẢ TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP..69
4.1 Đặc điểm nội dung của chương trình nghề điện cơng nghiệp……...… ..69
4.2 Các giải pháp chung……………………………………...……….. ……73
4.3 Các giải pháp cụ thể cho một số MH-MĐ trong nghề điện công nghiệp
(trình độ trung cấp nghề) ………………………………………………...… 74
4.3.1 Đề xuất giải pháp lựa chọn sử dụng phương tiện dạy học trong môn học
mạch điện ………………………………………………...…...…………… 74
3.2 Đề xuất giải pháp lựa chọn sử dụng phương tiện dạy học trong mô đun
đào tạo máy điện……… ………… ………………………...…………… .. 83
4.3.3 Đề xuất giải pháp lựa chọn sử dụng phương tiện dạy học trong mô đun
đào tạo thực hành trang bị điện …………………………….……………… 89

4.4 Lấy ý kiến trực tiếp của các giáo viên trực tiếp giảng dạy …………… .99


-3-

4.5 Mức độ tích cực, hứng thú của học sinh đối với các PTDH… .……… 104
Kết luận chương 4 ………………………………………...……………… 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………….. 108
1. KẾT LUẬN ………………………………………. …………….. …… 108
2. KIẾN NGHỊ ………………. …………………………………… …… 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………….…………………. ………… .. 109
PHỤ LỤC …………….. ………………. …………….. ………….. …..... 110
PHỤ LỤC 1…………………...……………………………………………110
PHỤ LỤC 2 ………………………………………………………………..116


-4-

LỜI CẢM ƠN
Sau gần sáu tháng nghiên cứu, làm việc khẩn trương, dưới sự giúp đỡ,
hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Khang luận văn này đã hoàn thành.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Khang đã trực
tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này. Đồng thời tôi cũng xin chân thành
cảm ơn Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng Sau đại học, các thầy cô giáo trong
khoa Sư phạm Kỹ thuật trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các thầy cô giáo
trong trường Trung Cấp Nghề Yên Bái đã giúp đỡ tôi rất nhiều về các kiến
thức chuyên môn và tài liệu nghiên cứu, tạo điều kiện về thời gian và động
viên về tinh thần để tơi hồn thành tốt được nhiệm vụ của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, những người thân
trong gia đình, đặc biệt là bố mẹ tơi đã giành mọi tình cảm động viên, khuyến

khích và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ để tôi có thể đạt được kết quả như
ngày hơm nay.

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2008
Tác giả

Dương Dũng Thắng


-5-

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan, những gì mà tơi viết trong đoạn văn này là do sự tìm
hiểu và nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng
của các tác giả khác nếu có đều có trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng
bảo vệ luận văn thạc sỹ nào trên toàn quốc, cũng như ở nước ngoài và cho đến
nay chưa hề được công bố trên bất kỳ một phương tiện thơng tin nào.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về những gì mà tơi đã cam đoan ở
trên đây.
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2008
Tác giả

Dương Dũng Thắng


-6-

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Hình 1- 01. Các thành phần cơ bản của quá trình dạy học

Hình 2-01.Quan hệ giữa thông tin – Giáo viên – Đào tạo
Bảng 2- 01. Các khả năng của giáo viên về PTDH
Hình 2-02. Phân loại Phương tiện theo hệ thống ký hiệu sử dụng
Hình 2- 03.Các loại phương tiện theo “Hình nón tư duy” theo E.DALE
Hình2- 04. Mơ hình dạy học của HEIMANN và SCHULZ
Hình 2-05. Mơ hình dạy học của FRANK (1967)
Hình 2- 06. Mơ hình dạy học của VON CUBE
Hình 2- 07. Mơ hình dạy học của IHBE (1982)
Hình 2- 08. Tính định hướng theo nhu cầu của thị trường lao động
Hình 2 – 09. PTDH trong mối quan hệ tác động của thị trường
Bảng 3- 01. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt chất lượng
Hình 3- 01. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt chất lượng
Bảng 3- 02. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt thời gian
Hình 3- 02. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt thời gian
Bảng 3- 03. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt số lượng
Hình 3- 03. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt số lượng
Bảng 3- 04. Bảng số liệu đánh giá mức độ sử dụng PTDH
Hình 3- 04. Biểu đồ % biểu thị mức độ sử dụng PTDH
Bảng 3- 05.Bảng số liệu đánh giá mức độ tích cực của học sinh theo các
PTDH
Hình 3- 05. Biểu đồ % biểu thị mức độ tích cực của học sinh theo các PTDH
Bảng 3- 06. Bảng số liệu đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh theo các
PTDH
Hình 3- 06. Biểu đồ % biểu thị mức độ tiếp thu của học sinh theo các PTDH
Bảng 3- 07. Bảng số liệu đánh giá mức độ phù hợp của PTDH với thực tế


-7-

Hình 3- 07. Biểu đồ % biểu thị mức độ phù hợp của PTDH với thực tế

Bảng 3- 08. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt chất lượng
Hình 3- 08. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt chất lượng
Bảng 3- 09. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt thời gian
Hình 3- 09. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt thời gian
Bảng 3- 10. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt số lượng
Hình 3- 10. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt số lượng
Bảng 3- 11. Bảng số liệu đánh giá mức độ sử dụng PTDH
Hình 3- 11. Biểu đồ % biểu thị mức độ sử dụng PTDH
Bảng 3- 12.Bảng số liệu đánh giá mức độ tích cực của học sinh theo các
PTDH
Hình 3- 12. Biểu đồ % biểu thị mức độ tích cực của học sinh theo các PTDH
Bảng 3- 13. Bảng số liệu đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh theo các
PTDH
Hình 3- 13. Biểu đồ % biểu thị mức độ tiếp thu của học sinh theo các PTDH
Bảng 3- 14. Bảng số liệu đánh giá mức độ phù hợp của PTDH với thực tế
Hình 3- 14. Biểu đồ % biểu thị mức độ phù hợp của PTDH với thực tế
Bảng 3- 15. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt chất lượng
Hình 3- 15. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt chất lượng
Bảng 3- 16. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt thời gian
Hình 3- 16. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt thời gian
Bảng 3- 17. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt số lượng
Hình 3- 17. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt số lượng
Bảng 3- 18. Bảng số liệu đánh giá mức độ sử dụng PTDH
Hình 3- 18. Biểu đồ % biểu thị mức độ sử dụng PTDH
Bảng 3- 19.Bảng số liệu đánh giá mức độ tích cực của học sinh theo các
PTDH


-8-


Hình 3- 19. Biểu đồ % biểu thị mức độ tích cực của học sinh theo các PTDH
Bảng 3- 20. Bảng số liệu đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh theo các
PTDH
Hình 3- 20. Biểu đồ % biểu thị mức độ tiếp thu của học sinh theo các PTDH
Bảng 3- 21. Bảng số liệu đánh giá mức độ phù hợp của PTDH với thực tế
Hình 3- 21. Biểu đồ % biểu thị mức độ phù hợp của PTDH với thực tế
Bảng 3- 22. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt chất lượng
Hình 3- 22. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt chất lượng
Bảng 3- 23. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt thời gian
Hình 3- 23. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt thời gian
Bảng 3- 24. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt số lượng
Hình 3- 24. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt số lượng
Bảng 3- 25. Bảng số liệu đánh giá mức độ sử dụng PTDH
Hình 3- 25. Biểu đồ % biểu thị mức độ sử dụng PTDH
Bảng 3- 26.Bảng số liệu đánh giá mức độ tích cực của học sinh theo các
PTDH
Hình 3- 26. Biểu đồ % biểu thị mức độ tích cực của học sinh theo các PTDH
Bảng 3- 27. Bảng số liệu đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh theo các
PTDH
Hình 3- 27. Biểu đồ % biểu thị mức độ tiếp thu của học sinh theo các PTDH
Bảng 3- 28. Bảng số liệu đánh giá mức độ phù hợp của PTDH với thực tế
Hình 3- 28. Biểu đồ % biểu thị mức độ phù hợp của PTDH với thực tế
Hình 4- 01. Quy trình tiến hành lựa chọn PTDH
Bảng 4- 01. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian môn học mạch điện
Bảng 4- 02. Nội dung chi tiết giải pháp với môn học mạch điện
Bảng 4- 03. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian môdun máy điện
Bảng 4 – 04. Nội dung chi tiết giải pháp với môđun máy điện


-9-


Bảng 4- 05. Nội dung tổng quát và phân bố thời gian mô đun thực hành trang
bị điện
Bảng 4- 06. Nội dung chi tiết giải pháp với mô đun thực hành trang bị điện
Bảng 4- 07. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt chất lượng PTDH
Hình 4- 02. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt chất lượng PTDH
Bảng 4- 08. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt thời gian
Hình 4- 03. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về thời gian
Bảng 4- 09. Bảng số liệu đánh giá mức độ đáp ứng về mặt số lượng
Hình 4- 03. Biểu đồ % biểu thị mức độ đáp ứng về mặt số lượng
Bảng 4- 10. Bảng số liệu đánh giá mức độ tích cực của học sinh theo các
PTDH
Hình 4- 05. Biểu đồ % biểu thị mức độ tích cực của học sinh theo các PTDH
Bảng 4- 11. Bảng số liệu đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh theo các
PTDH
Hình 4-06. Biểu đồ % biểu thị mức độ tiếp thu của học sinh theo các PTDH
Bảng 4- 12. Bảng số liệu đánh giá mức độ phù hợp của PTDH với thực tế
Hình 4-07. Biểu đồ % biểu thị mức độ tích cực của học sinh theo các PTDH
Bảng 4- 13. Bảng số liệu đánh giá về điểm số của học sinh theo các giải pháp
Hình 4- 08. Biểu đồ % biểu thị mức độ tích cực của học sinh theo các PTDH
Bảng 4-14 . Bảng số liệu đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh theo các
PTDH
Hình 4- 09. Biểu đồ % biểu thị mức độ tích cực của học sinh theo các PTDH
Bảng 4- 15. Bảng số liệu đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh theo các
PTDH
Hình 4- 10 . Biểu đồ % biểu thị mức độ tích cực của học sinh theo các giải
pháp


- 10 -


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PTDH

Phương tiện dạy học

MH – MĐ

Môn học-Môđun

LT

Lý thuyết

TH

Thực hành

ICT

Information-Communication Technologie


- 11 -

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
1.1.1 Quan điểm định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng
Cộng Sản Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã

thông qua Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khoá IX ngày 10
tháng 4 năm 2006 về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2006 – 2010. Một trong 8 nhiệm vụ chủ yếu được nêu ra đó là: “Phát
triển mạnh khoa học và cơng nghệ, giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đáp ứng u cầu cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất nước và
phát triển kinh tế tri thức”[10]. Để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này, trong
định hướng phát triển, Đảng đã chỉ ra phải “tạo được chuyển biến cơ bản về
phát triển giáo dục và đào tạo. Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán,
từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ
chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền
giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới;
khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng
bộ. Xây dựng nền giáo dục của dân, do dân và vì dân, đảm bảo cơng bằng về
cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập
xuốt đời. Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới
phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng
cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập
suy nghĩ của học sinh, sinh viên. Coi trọng bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên
khát vọng mãnh liệt xây dựng đất nước giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp của
bản thân với tương lai của cộng đồng, của dân tộc, trau rồi cho học sinh, sinh
viên bản lĩnh, phẩm chất và lối sống của thế hệ trẻ Việt Nam hiện đại. Triển


- 12 -

khai thực hiện hệ thống kiểm định khách quan, trung thực chất lượng giáo
dục, đào tạo. Hoàn chỉnh và ổn định lâu dài hệ thống giáo dục quốc dân; chú
trọng phân luồng đào tạo sau trung học cơ sở; bảo đảm liên thông giữa các
cấp đào tạo. Đổi mới toàn diện giáo dục đại học, tạo chuyển biến mạnh mẽ về
chất lượng đào tạo. Tập trung sức xây dựng một số trường đại học đạt đẳng

cấp quốc tế, đào tạo nhân tài cho đất nước. Mở rộng quy mô dạy nghề và
trung học chuyên nghiệp, đảm bảo tăng nhanh đào tạo đại học, cao đẳng. Quy
mô tuyển sinh dạy nghề dài hạn tăng 17% năm và chung học chuyên nghiệp
tăng hàng năm khoảng 15%”[10].
Theo quan điểm định hướng của Đảng đã thể hiện rõ tính cấp bách
trong nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo, cần phải quán triệt thực hiện
đổi mới toàn diện, triệt để, đổi mới tư duy giáo dục, đào tạo một cách nhất
quán, nhằm tạo nên sự chuyển biến cơ bản. Tính tồn diện trong trong đổi
mới cho thấy mối quan hệ thống nhất giữa các thành phần cơ bản của quá
trình dạy học, trong đó có PTDH (Hình 1 –01).
Q trình dạy học
Mục tiêu

Phương pháp

Nội dung

PTDH

Hình 1- 01. Các thành phần cơ bản của quá trình dạy học
PTDH là một trong những thành phần quan trọng trong quá trình dạy
học, quyết định đến chất lượng đào tạo. Đặc biệt là đối với đào tạo nghề,


- 13 -

người học nghề không chỉ tiếp thu kiến thức chuyên môn, mà yếu tố quan
trọng, tốn nhiều thời gian học tập nhất là rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo tay nghề.
Trong giai đoạn hiện nay, khi tổng cục dạy nghề vừa ban hành chương trình
khung cho các nghề, với việc quy định thời gian học thực hành chiếm đến

75% tổng số thời gian học, điều đó cho thấy vấn đề cấp bách cần phải quan
tâm hiện nay đối với các trường dạy nghề là PTDH . Do đó, khả năng đáp
ứng, việc lựa chọn, sử dụng PTDH sao cho đạt hiệu quả cao là vấn đề cần
xem xét giải quyết.
1.1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế đối ngoại mang lại nhiều thuận
lợi và cũng đặt ra nhiều thách thức to lớn:
Việt Nam chủ động, tích cực tham gia hội nhập kinh tế quốc tế đã mang
lại cho đất nước nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển, song cũng đặt ra
những thách thức lớn. Việt Nam ra nhập ASEAN năm 1995, với tư cách là
thành viên ASEAN, Việt Nam được tham gia vào khu vực mậu dịch tự do
thương mại ASEAN (viết tắt là AFTA) vào tháng 12 năm 1995 và bắt đầu
thực hiện những cam kết của mình vào tháng 1 năm 1996. Việt Nam tham gia
diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (viết tắt là APEC) tháng
11 năm 1998, đăng cai tổ chức hội nghị của APEC năm 2006. Việt Nam tham
gia vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO) tháng 11 năm 2006. Vị thế chính
trị của đất nước trên thế giới, cũng như trong khu vực được nâng lên một tầm
cao mới, tạo đà cho kinh tế đất nước phát triển. Nhiều điều kiện,cơ hội để
phát triển đất nước được mở ra như: việc thu hút vốn đầu tư, các chính sách
ưu đãi về thuế, hỗ trợ về kinh tế, đưa Việt Nam được tiếp cận với khoa học,
kỹ thuật cơng nghệ tiến tiến,… Do đó, giáo dục và đào tạo cũng được tiếp cận
thuận lợi hơn với các nền giáo dục của các nước phát triển, là điều kiện thuận
lợi để giáo dục và đào tạo của Việt Nam được trao đổi, học hỏi kinh nghiệm,
tiếp thu kinh nghiệm của các nước. Bên cạnh đó, hội nhập cũng tiềm ẩn


- 14 -

những nguy cơ bất ổn, đó là khủng hoảng kinh tế, đó là cạnh tranh. Mọi lĩnh
vực, ngành nghề của đất nước đang đang tích cực, chủ động đổi mới tham gia
vào tiến trình hội nhập của đất nước, trong đó có lĩnh vực đào tạo nghề. Rõ

ràng, khi bước vào giai đoạn mới này, nhiệm vụ của đào tạo nghề đã thay đổi.
Trước đây, việc đào tạo nghề trong cơ chế bao cấp của nhà nước, nhà nước bỏ
vốn đầu tư để đào tạo lao động, lao động sau đào tạo chủ yếu được phân về
các cơ sở sử dụng lao động, các doanh nghiệp của nhà nước. Trong giai đoạn
hiện nay, khi đất nước đang thực hiện xây dựng và phát triển kinh tế thị
trường, đồng thời với việc hội nhập kinh tế quốc tế, thì vệc đào tạo theo
phương thức cũ khơng cịn phù hợp. Lao động qua đào tạo được cung cấp,
đáp ứng cho nhu cầu của tất cả các ngành kinh tế đất nước và cho xuất khẩu.
Đồng thời, do yêu cầu về chất lượng lao động, yêu cầu về cơ cấu ngành nghề
… đào tạo nghề phải được thực hiện theo định hướng thị trường. Cạnh tranh
trong đào tạo nghề giữa các cơ sở đào tạo là không tránh khỏi khi nhà nước
thực hiện xã hội hoá giáo dục đào tạo, đặc biệt khi có sự tham gia của các cơ
sở đào tạo nước ngoài.
1.1.3 Sự phát triển của khoa học – công nghệ đặt ra những thách thức và
yêu cầu đối với giáo dục và đào tạo:
Trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật, công
nghệ tiếp tục phát triển với những bước tiến nhảy vọt đã tác động đến tất cả
các lĩnh vực, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật chất và tinh
thần xã hội. Thời gian áp dụng các phát minh khoa học- công nghệ từ nghiên
cứu vào thực tiễn được rút ngắn, khối lượng kiến thức của nhân loại ngày
càng đa dạng và phong phú.
Nguyên tắc học gắn liền với thực tiễn , gắn liền với khoa học đã đặt ra
giáo dục đào tạo một nhiệm vụ rất lớn, nhất là trong đào tạo nghề, phải phát
triển được nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội. Vấn đặt ra trước tiên


- 15 -

là đội ngũ giáo viên và PTDH cần thiết phải tiếp cận được với khoa học kỹ
thuật hiện đại của các nước, đồng thời phải khắc phục được những yếu kém

còn tồn đọng trong những năm qua.
1.1.4 Nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của thị trường
là nhiệm vụ cấp thiết:
Chất lượng đào tạo nghề hiện nay của Việt Nam cịn thấp, yếu kém
khơng chỉ ở mặt trình độ tay nghề, mà cịn thấp kém cả về quy mô, số lượng
lao động đào được đào tạo nghề so với các nước trong khu vực và trên thế
giới. Những hạn chế về PTDH đã tác động khơng nhỏ tới sự yếu kém đó.
Đó là lý do để tôi lựa chọn đề tài này nhằm nghiên cứu và đề xuất giải
pháp sử dụng các PTDH hiệu quả trong nghề điện cơng nghiệp, từ đó có thể
nâng cao chất lượng đào tạo, tránh lãng phí trong đầu tư.
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về phương tiện dạy học trong đào tạo nghề
hiện nay.
- Điều tra, phân tích về thực trạng sử dụng PTDH trong lĩnh vực dạy
nghề điện công nghiệp tại một số trường dạy nghề ở Việt Nam
- Đưa ra một số giải pháp lựa chọn, sử dụng PTDH hiệu quả trong dạy
học nghề điện công nghiệp tại Việt Nam.
- Đưa ra một số giải pháp lựa chọn, sử dụng PTDH hiệu quả trong một
số MĐ- MH nghề điện công nghiệp áp dụng cụ thể tại trường Trung cấp nghề
Yên Bái
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Giải pháp lựa chọn, sử dụng PTDH hiệu quả
trong dạy học nghề điện công nghiệp.


- 16 -

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng lựa chọn, sử dụng PTDH tại một số
trường dạy nghề trong nước trong đào tạo nghề điện công nghiệp, đề xuất giải
pháp giải pháp chung trong lựa chọn sử dụng PTDH trong nghề điện công

nghiệp, đề xuất giải pháp cụ thể cho một số MH-MĐ áp dụng tại trường
Trung cấp nghề Yên Bái.
1.4 Giả thiết khoa học
Nếu lựa chọn, sử dụng PTDH hiệu quả trong đào tạo nghề điện công
nghiệp hợp lý thì sẽ nâng cao được:
- Chất lượng đào tạo nghề
- Hứng thú học tập của người học
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết (nghiên cứu các cơ sở
lý thuyết, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu), nghiên cứu thực nghiệm, phương
pháp chuyên gia để giải quyết vấn đề đặt ra.


- 17 -

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Phương tiện dạy học.
2.1.1 Khái niệm
* Khái niệm Công nghệ dạy học
Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ là một loại hàng hóa có thể
mua bán qua phương thức chuyển giao cơng nghệ.Vì lợi ích chung của
người mua cơng nghệ (ví dụ, các nước mới phát triển, cịn xa lạ với kinh tế
thị trường) và người bán (ví dụ, các nước phát triển, già dặn kinh nghiệm
thương trường) nhu cầu định nghĩa công nghệ một cách chặt chẽ (như
thường thấy về những quy định chi tiết của một mặt hàng), được nhiều
chuyên gia và tổ chức quốc tế quan tâm. Một trong những định nghĩa được
tổng hợp qua nhiều tư liệu hiện hành là:
Công nghệ là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm
vận dụng quy luật khách quan, tác động vào một đối tượng nào đó, đạt một
thành quả xác định cho con người [4 , Tr.1].

Ví dụ, trong sản xuất cơng nghiệp, như đã biết, nhờ phương tiện máy
móc, phương pháp gia cơng và kỹ năng thích hợp, con người có thể biến tài
nguyên thiên nhiên thành những sản phẩm với chất lượng và giá cả mong
muốn. Với định nghĩa này, dạy học cũng là một công nghệ, chuyển giao được
và được định nghĩa như sau:
Công nghệ dạy học là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ
năng (thậm chí, nghệ thuật), tác động vào con người, hình thành một nhân
cách xác định [ 4, Tr.1].
Cũng từ định nghĩa ấy, đã hình thành một quan điểm mới khi xem xét
một đối tượng nào đó: quan điểm (hay tiếp cận) cơng nghệ.Theo quan điểm này
ta quan tâm hai thuộc tính cơ bản của đối tượng, đó là tính khả thi (làm được)
và tính hiệu quả (làm tốt): khả thi phụ thuộc phương tiện và phương pháp, hiệu


- 18 -

quả cịn phụ thuộc kỹ năng (trong đó có bí quyết) của người tạo ra cũng như sử
dụng phương pháp và phương tiện. Làm được và làm tốt là hai mức độ đôi khi
cách nhau rất xa.
Bên cạnh đó chúng ta cũng thấy trong định nghĩa về Cơng nghệ có bao
gồm 3 thành phần cơ bản sau: Phương pháp, Phương tiện, Kỹ năng. Tuy nhiên
trong thời đại công nghệ thơng tin và truyền thơng hiện nay thì những nội dung
này trong Công nghệ dạy học sẽ được hiểu với ý nghĩa rộng hơn, cụ thể là:
- Phương pháp:
Không chỉ đề cập đến các phương pháp dạy học thuần túy như thuyết
trình, nêu vấn đề,... mà cịn đề cập chủ yếu vào các phương pháp thiết kế, sử
dụng các phương tiện dạy học từ đơn giản đến phức tạp cũng như các
phương pháp thiết kế các bài giảng sử dụng các phương tiện này theo những
chuẩn mực sư phạm và hiệu quả.
- Phương tiện: phương tiện dạy học

- Kỹ năng:
Các kỹ năng xây dựng, sử dụng phương tiện dạy học (từ các phương
tiện dạy học truyền thống, đơn giản đến các phương tiện dạy học hiện đại,
phức tạp) trong các tình huống ứng dụng (tình huống dạy-học) cụ thể.
* Một số vấn đề về Công nghệ dạy học hiện đại:
Một công nghệ (phương tiện, phương pháp và kỹ năng) dạy học chỉ có
tác dụng tốt khi được sử dụng theo quan điểm hệ thống và quan điểm công
nghệ.
Công nghệ dạy học hiện đại là một hệ thống con trong hệ thống cơng nghệ
dạy học nói chung, nó chỉ có ý nghĩa (phát huy tác dụng tốt) trong những
điều kiện hồn tồn xác định, trong đó tiên quyết là:
- Phải có phương tiện (máy tính, máy chiếu,…) thích hợp và điều kiện
vận hành tương ứng,


- 19 -

- Người dạy có tay nghề (kiến thức, phương pháp và kỹ năng về tin
học cũng như chuyên mơn,…) đủ để làm chủ q trình dạy học, như ứng tác
linh hoạt khi phát hiện thiếu hoặc thừa thời gian dạy học so với kế hoạch đã
định,…
- Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với
những thuận lợi do công nghệ hiện đại đem lại.
Cũng như công nghệ dạy học truyền thống, công nghệ dạy học hiện đại
phải được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ và đúng độ (trình độ, mức độ,…), trong
mối tương quan với các yếu tố truyền thống sao cho q trình dạy học khơng
chỉ khả thi mà cịn hiệu quả.
* Sơ lược về các khái niệm Phương tiện
Ngày nay khái niệm “Các phương tiện mới” được nói đến nhiều, tuy
nhiên trong ngơn ngữ hàng ngày thì khái niệm này được hiểu rất khác nhau:

- Công nghệ thông tin và truyền thông (Information-Communication
Technologie–ICT)
- Phương tiện thông tin (các ứng dụng đa phương tiện – Multimedia
applications)
- Cả hai cách hiểu trên
Khi nói đến các “Phương tiện mới” chúng ta cũng phải đề cập đến các
“Phương tiện cũ“. Thông thường chúng ta hay hiểu khái niệm “mới” là công
nghệ và phương tiện số, khái niệm “cũ” thường gắn với công nghệ và
phương tiện “tương tự“. Bên cạnh đó, khái niệm “mới“ cịn thể hiện một
cách rõ ràng ở việc lưu trữ, xử lý... dưới dạng số, từ đó đưa ra nhiều khả
năng mới trong việc truy cập thơng tin. Việc số hóa các loại ký hiệu khác
nhau như chữ viết, tiếng động, đồ họa, tranh ảnh, ảnh động... đã tạo ra khả
năng kết hợp các loại ký hiệu này trong cùng một ứng dụng và người ta gọi
đó là các ứng dụng Đa phương tiện (Mutimedia Applications). Ngoài ra điều


- 20 -

này cịn cho phép chúng ta có thể tiếp tục tiến hành các thao tác xử lý khác
nhau trên các loại dữ liệu này với những thiết bị (với máy ảnh số, máy quét,
máy tính..) và phần mềm thích hợp cũng như quản lý được việc lưu trữ dữ
liệu (trên đĩa CD, ngân hàng dữ liệu, trên mạng Intranet-Internet..). Chính
những khả năng này đã làm cho cơng nghệ thơng tin và truyền thơng số
(ICT) giữ được vai trị quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng mỗi khi có những sự thay đổi lớn về
cơng nghệ và kỹ thuật thì cũng ln kéo theo sự thay đổi về con người kinh
tế, cấu trúc xã hội...nhưng với nhịp độ chậm hơn nhiều, và trong lĩnh vực
đào tạo cũng như vậy.
Do việc dạy và học luôn gắn liền với quá trình xử lý thơng tin nên việc
tìm ra cách ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin và truyền thông trong lĩnh

vực giáo dục thực sự cần thiết và đang được tiến hành. Ở một vài cơ sở đào
tạo, giáo viên và học sinh khơng có được những câu hỏi đánh giá về việc
ứng dụng những công nghệ dạy học mới. Giống như hiện nay người ta
khơng cịn nói nhiều về những lĩnh vực công việc với sự trợ giúp của máy
tính, và người ta cũng sẽ khơng đề cập nhiều nữa đến việc dạy và học với sự
trợ giúp của máy tính hoặc cơng nghệ Web. Người ta sẽ sử dụng những khả
năng này một cách rất tự nhiên. Trong giai đoạn tìm kiếm và thử nghiệm
hiện nay, người ta sẽ tìm ra những hình thức ứng dụng có hiệu quả nhất.
Việc tìm kiếm này cũng chỉ ra những khó khăn trong lĩnh vực đào tạo. Với
sự trợ giúp của các phương tiện mới, người học sẽ được cung cấp nhiều
thông tin (nội dung học tập) hơn, nhưng điều này sẽ không đồng nghĩa với
việc người học “tự động” có được nhiều tri thức. Việc chuyển đổi từ thơng
tin thành tri thức và từ tri thức thành sự giáo dục phải do bản thân người học
thực hiện.Để làm được điều này, người học phải được động viên, loại bỏ
những căng thẳng, lo lắng, phải có được những điều kiện xã hội thích hợp.


- 21 -

Nếu chỉ riêng một khối lượng lớn thông tin sẽ khó có thể tạo nên được một
“văn hóa học tập”mới (hình2-01)
Hiểu biết của giáo viên

Thơng tin

Đào tạo

Hình 2-01.Quan hệ giữa thông tin – Giáo viên – Đào tạo
* Các khả năng, yêu cầu đặt ra cho giáo viên
Do những sự phát triển như vậy người giáo viên nên sẵn sàng để có thể

dự đốn và đánh giá được những thay đổi cơ bản. Họ cần phải có cái nhìn tổng
qt, sâu sắc và có thể tự định hướng. Bên cạnh đó họ phải có hiểu biết về
những mối quan hệ cơ bản, họ không chỉ là những chuyên gia đánh giá, quan
sát mà bản thân họ cũng phải là những người thực hiện. Ngoài ra người giáo
viên cũng cần có những kiến thức cũng như khả năng ứng dụng, phát triển
những phương tiện mới, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
dạy và học.
Người giáo viên nên có các khả năng thực hiện sau (Bảng 1-01):
1

Phác

thảo,

thực hiện

Quá trình dạy và học với sự kết hợp, sử dụng
các phương tiện, ICT một cách sư phạm và
hiệu quả

2

Phát triển

Phương tiện phù hợp với những tình huống giảng
dạy cụ thể

3

Lựa chọn


Những phương tiện thích hợp từ những quảng
cáo

4

Chỉnh sửa

Phương tiện với những tình huống giảng dạy cụ
thể

5

Quản lý

Phương tiện dạy học


- 22 -

6

Tư vấn

Cho người học việc sử dụng kết hợp các phương
tiện ICT trong quá trình tự học

7

Thử


Phương tiện trong những tình huống ứng dụng

nghiệm,
đánh giá
Bảng 2- 01. Các khả năng của giáo viên về PTDH
* Khái niệm phương tiện.
Người ta đã tranh luận và nói rất nhiều về các loại phương tiện và cuối
cùng cũng xác định rằng mỗi loại đều đề cập một vài điểm khác nhau, một
sự thống nhất cho tất cả là không thể thực hiện được. Chúng ta đều có thể
thấy rõ rằng một từ có thể cung cấp nhiều ý nghĩa khác nhau. Người ta chỉ
có thể hiểu được khi đưa ra một cách rõ ràng ý nghĩa ứng dụng của từ
hoặc có thể nhận biết từ những tình huống giao tiếp thơng thường. Sự
mâu thuẫn này không phải xuất phát từ nguyên nhân có nhiều khái niệm về
phương tiện mà xuất phát từ việc chúng ta không hiểu hết nội dung ẩn chứa
bên trong các khái niệm đó.
Việc có nhiều khái niệm về phương tiện chính là do con người quan sát,
xem xét phạm vi đối tượng của hành động và suy nghĩ với những mục đích rất
khác nhau (vd: phát triển, ứng dụng, mua bán..) cũng như những quan điểm
khác nhau (vd: quan điểm lý luận dạy học, quan điểm kỹ thuật, kinh tế, luật
pháp..). Những sự khác nhau này đã thể hiện rõ nét trong những thể hiện về
mặt tư duy, hay trong bản thân mỗi khái niệm.
Phương tiện theo tiếng la tinh là - “ medium” có nghĩa là ở giữa và
trung gian liên kết giữa người gửi và người nhận. Phương tiện vừa có sự hàm
chứa, tính vị trí vừa có chức năng chuyển giao, liên kết trong quan hệ giữa
người gửi và người nhận.


- 23 -


“Phương tiện là một cấu trúc chứa đựng và thể hiện các tín hiệu nhằm
chuyển giao nội dung nhất định giữa người gửi và người nhận bằng hệ thống
các tín hiệu thơng qua các giác quan của con người”[6, Tr. 40].
Theo từ điển Wiktionary (The free dictionary), khái niệm phương tiện
được hiểu theo các lĩnh vực khác nhau do mức độ, vấn đề cần quan tâm của
mỗi lĩnh vực khác nhau.
Phương tiện trong truyền thông: là những công cụ, đồ dùng, thiết bị
sử dụng để lưu trữ và truyền tải, truyền đạt thông tin hoặc dữ liệu.
Trong truyền thơng có thể phân loại:
- Phương tiện lưu trữ dữ liệu: là những vật chất mang tính chất vật lý
mà có thể ghi hoặc ghi giữ thơng tin.
- Phương tiện truyền tải: là những vật liệu vật chất thực có thể thực
hiện truyền tải các sóng hoặc năng lượng.
Phương tiện trong kinh tế: (trao đổi) Những loại công cụ tiền tệ sử
dụng để thanh tốn cho các loại hàng hóa và/ hoặc sự phục vụ.
Phương tiện trong giáo dục (dạy học): những ngôn ngữ hoặc các công
cụ khác sử dụng để giáo dục, huấn luyện, đào tạo, dạy, truyền đạt.
Phương tiện trong đo lường: Một điểm hoặc mức độ gần giữa của
một phổ hoặc phạm vi.
Phương tiện trong khoa học tự nhiên: Phương tiện là những vật chất
mà chính nó trải qua quá trình được nghiên cứu hoặc sử dụng, hoặc tiếp cận
quá trình khác cần quan tâm.
* Khái niệm phương tiện dạy học (PTDH):
“Phương tiện dạy học là một cấu trúc chứa đựng và thể hiện các tín
hiệu hàm chứa đầy đủ những ý định của giáo viên và nó có thể được sử dụng
hoặc chọn lựa nhằm truyền tải, truyền đạt nội dung đến học sinh và nhằm liên


×