Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

Đề thi KSCL lớp 12 Ngữ văn Nguyễn Viết Xuân, Vĩnh Phúc 2019 lần 3 đề chẵn - Học Toàn Tập

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (362.89 KB, 2 trang )

(1)

Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc


Trường THPT Nguyễn Viết Xuân


ĐĐỀ THI KSCL LẦN 3, NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: Ngữ Văn, lớp 12


Thời gian làm bài: 120 phút
(Không kể thời gian phát đề)


Mã đề 02
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)


Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:


Người ta thường chia thời gian mỗi ngày thành ba phần: tám giờ làm việc, tám giờ
ngủ và tám giờ nhàn rỗi, mặc dù không phải ai cũng có được tỉ lệ đều đặn như thế. Hai
tiếng “nhàn rỗi ” gây cho ta ấn tượng tám giờ khơng làm gì, có vẻ vô thưởng vô phạt,
không quan trọng.


Kì thực thời gian nhàn rỗi là cực kì q báu. Đó là thời gian để mỗi người sống cuộc
sống riêng của mình. Đó là thời gian để đọc sách báo, tự học, xem ti vi, chơi thể thao, đàn
hát, múa nhảy, vẽ tranh, làm thơ, đi mua sắm, giao lưu với bạn bè, thăm viếng những người
ruột thịt,… Thời gian nhàn rỗi làm cho người ta giàu có hơn về trí tuệ, tăng cường thêm về
sức khoẻ, phát triến thêm về năng khiếu, cá tính, phong phú thêm về tinh thần, quan hệ.
Thiếu thời gian nhàn rỗi, đời sống con người sẽ nghèo nàn, thậm chí là khơng có cuộc sống
riêng nữa !


Đánh giá đời sống mỗi người cao hay thấp hãy nhìn vào thời gian nhàn rỗi của họ.
Có người làm việc “đầu tắt mặt tối” khơng có lấy chút nhàn rỗi. Có người phung phí thời
gian ấy vào các cuộc nhậu nhẹt triền miên, có người biết dùng thời gian ẩy đế phát triển


chính mình. Phải làm sao đế mọi người có thời gian nhàn rỗi và biết sử dụng hữu ích thời
gian ấy là một vấn đề lớn của xã hội có văn hố.


Đánh giá đời sống một xã hội cũng phải xem xã hội ấy đã tạo điều kiện cho con
người sống với thời gian nhàn rỗi như thế nào. Công viên, bảo tàng, thư viện, nhà hát, nhà
hàng, câu lạc bộ, sân vận động, điểm vui chơi,… là những cái không thể thiếu. Xã hội càng
phát triển thì các phương tiện ấy càng nhiều, càng đa dạng và hiện đại.


Xã hội ta đang chăm lo các phương diện ấy, nhưng vẫn cịn chậm, cịn sơ sài, chưa
có sự quan tâm đúng mực, nhất là ở các vùng nông thôn.


Thời gian nhàn rỗi chính là thời gian của văn hố và phát triển. Mọi người và toàn
xã hội hãy chăm lo thời gian nhàn rỗi của mỗi người.


(Thời gian nhàn rỗi – Hữu Thọ, Dẫn theo Ngữ văn 11 Nâng cao, tập hai, Sđd)
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. (0,5điểm)



(2)

Câu 3. Tại sao nhìn vào cách sử dụng thời gian nhàn rỗi có thể đánh giá chất lượng sống
của mỗi người và của toàn xã hội? (1.0điểm)


Câu 4. Theo anh/chị cần làm thế nào để con người, nhất là giới trẻ được sống hữu ích với
thời gian nhàn rỗi? (1.0điểm)


II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)


Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn luận về cách sử dụng thời gian nhàn rỗi của
thanh niên Việt Nam hiện nay.


Câu 2 (5,0 điểm)



“Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao
nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng
vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt
sau này. Cịn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dịng nước mắt… Biết
rằng chúng nó có ni nổi nhau sống qua được cơn đói khát này khơng.


Bà lão khẽ thở dài ngửng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay
vân vê tà áo đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói
khổ này, người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được… Thơi thì bổn phận
bà là mẹ, bà đã chẳng lo lắng được cho con… May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này
thì thằng con bà cũng có vợ, nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu
chứ biết thế nào mà lo cho hết được ?


Bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với “nàng dâu mới”:
-Ừ, thơi thì các con đã phải dun phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng…
Tràng thở đánh phào một cái (…) Bà cụ Tứ vẫn từ tốn tiếp lời:


-Nhà ta thì nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi ra may mà ông
giời cho khá…Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Có ra thì rồi con cái chúng
mày về sau”.


(Ngữ văn 12, NXB Giáo dục, 2013)
Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ trong đoạn trích trên. Từ
đó, nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Kim Lân.


---Hết---






×