Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Kế hoạch chuyên môn Học kì I năm 2019 - 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.63 KB, 24 trang )

(1)

PHỊNG GD - ĐT MANG THÍT
TRƯỜNG THCS TÂN LONG


Số: /KH-THCSTL


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Tân Long, ngày tháng 9 năm 2019


KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUN MƠN HỌC KÌ I
Năm học : 2019 - 2020


Căn cứ Kế hoạch số 95/KH-THCSTL, ngày 16 tháng 9 năm 2019 của trường THCS
Tân Long năm học 2019-2020;


Căn cứ vào kế hoạch số 101/KH-THCSTL ngày 26 tháng 9 năm 2019 về kế hoạch
hoạt động chuyên môn của trường THCS Tân Long năm học 2019-2020;


Trường THCS Tân Long đề ra kế hoạch hoạt động chun mơn học kí I năm học 2019
– 2020 như sau:


A. Đánh giá kết quả đạt được trong năm học 2018-2019:
I. Kết quả đạt được:


1. Học sinh.


Lớp Số
HS


Học lực Hạnh kiểm



G % K % TB % Y % T % K % TB %


6 108 24 22.2


2 50 36.30 34 31.48 0 101 93.52 6 5.56 1 0.93


7 70 14 20.0


0 30 42.86 26 37.14 0 55 78.57 15 21.43


8 90 16 17.7


8 43 47.48 31 34.44 0 72 80.00 18 20.00


9 72 13 18.0


6 29 40.28 30 41.67 0 52 72.22 16 22.22 4 5.56


TC 340 67 19.7


1 152 44.70 121 35.59 0 280 82.35 55 16.18 5 1.47


- Số học sinh lên lớp thẳng: 268/268 – Tỷ lệ: 100%.
- Xét TN.THCS: 72 học sinh – Tỷ lệ: 100%.



(2)

- Tỷ lệ học sinh bỏ học: 0.86%.


- Tỷ lệ đạt 50% điểm 5 trở lên trong thi tuyển sinh 10: 02 môn- Ngữ văn, Tiếng Anh
- Học sinh giỏi: 01 học sinh giỏi huyện.



2. Giáo viên


Tổng số
giáo viên


Số giáo viên giỏi Danh hiệu


Tỉnh Tỷ lệ Huyện


Tỷ lệ Trườn


g Tỷ lệ


CSTĐC
T


CSTĐC
S


LĐT
T


25 2 8% 6 24% 3 12% 1 5 20


II. Những hạn chế trong năm học qua


- Một bộ phận nhỏ học sinh chưa có ý thức rèn luyện hạnh kiểm tốt, chưa đáp ứng yêu
cầu học tập của giáo viên, còn vi phạm nội quy trường; một số lớp có nền nếp học tập chưa
tốt.



- Cơng tác ứng dụng phương pháp giảng dạy tích cực và những tiện ích của cơng
nghệ thơng tin vào giờ dạy chưa thường xuyên và hiệu quả chưa cao.


- Công tác phối hợp giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh
chưa thường xuyên và kết quả chưa thiết thực.


- Chất lượng điểm tuyển sinh lớp 10 thấp so với mặt bằng tỉnh và huyện, 01 mơn có tỉ
lệ điểm từ 5 trở lên dưới 50%.


- Các hoạt động chuyên môn chưa khởi sắc, cụ thể như: giáo án điện tử; dạy học theo
chủ đề tích hợp; nghiên cứu khoa học kỹ thuật, vận dụng kiến thức liên mơn để giải quyết
tình huống thực tiễn; tham gia diễn đàn trên trang mạng trường học kết nối.


III. Nguyên nhân
1. Khách quan


- Một bộ phận học sinh chưa xác định đúng động cơ, thái độ học tập; chưa nhận thức
được tầm quan trọng của việc học ngày nay.


- Đời sống vật chất của một bộ phận người dân địa phương chưa cao nên họ phải
thường xuyên xa gia đình để lo cho cuộc sống gia đình. Từ đó việc chăm sóc, giáo dục con
chưa chặt chẽ; thiếu sự kết hợp với giáo viên, với nhà trường.



(3)

- Công tác quản lý, giáo dục học sinh của lãnh đạo trường chưa triệt để; chưa nắm bắt
kịp thời những chuyển biến không tốt trong học sinh.


- Hoạt động của một vài tổ chuyên môn chưa mang lại hiệu quả cao; chưa khai thác
hết nội lực của các thành viên trong tổ.



- Việc quản lý học sinh trong giờ dạy của giáo viên bộ môn; quản lý, theo dõi, xây
dựng nền nếp lớp của giáo viên chủ nhiệm chưa đều tay.


- Phương pháp ôn tập, hướng dẫn cho học sinh lớp 9 dự thi tuyển sinh vào lớp 10 chưa
thật khoa học, chưa bật trọng tâm về kiến thức, chưa hướng dẫn kỹ năng làm bài cho học sinh.


- Sự kết hợp của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường chưa nhịp nhàng, chưa cuốn
hút tất cả thành viên trong nhà trường vào hoạt động dạy và học.


II. Tình hình, bối cảnh năm học 2019 - 2020
1. Học sinh


Khố
i
Số
lớp
Học sinh
Sĩ số
TB
HS/lớp
Số HS
lưu ban
Gia
đình
nghèo
Gia
đình
cận
nghèo
Gia


đình
khó
khăn


TS Nữ DT


-TB KT


Mồ
côi


6 4 upl


oad.
123
doc.
net


48 0 2 29


7 4 108 50 2 1 27


8 3 69 32 0 0 23


9 3 92 46 1 0 30


Cộn
g


14 387 17



6


3 3 27


2. Đội ngũ cán bộ - giáo viên – nhân viên


TT Bộ phận Số lượng Đảng


viên


Số giáo viên
Biên


chế Hợp


đồng


Trình độ


ThS ĐH CĐ Khác



(4)

1 Hiệu trưởng,


Phó HT 2 1 2 2 2


2 Tổng PT 0


3 Toán 3 1 3 3



4 Ngữ văn 4 3 3 4 3 1


5 Tiếng Anh 3 3 3 2 1


6 Vật lý 4 3 4 4 3 1


7 Hóa học 1 1 1 1


8 Sinh học 2 1 2 2 2


9 Lịch sử 1 1 1 1 1


10 Địa lý 1 1 1 1 1


11 GDCD 1 1 1 1


12 Tin học 1 1 1 1


13 Thể dục 2 1 2 2 1 1


14 Âm nhạc 1 1 1 1 1


15 Mỹ thuật 1 1 1 1 1


16 Kế toán 1 1 1 1


17 VT – TQ 1 1 1 1 1


18 TB-THTN 1 1 1 1 1



19 Y tế 1 1 1 1 1


20 Bảo vệ 1 1 1


Cộng 32 22 23 31 1 22 7 2


3. Các tổ chức đoàn thể, chi bộ


- Chi bộ Đảng có 23 đồng chí, trong đó có 15 nữ. Nhiều năm liền được công nhận
“Trong sạch vững mạnh”.


- Tổ chức cơng đồn hoạt động tốt, đảm bảo tính dân chủ - kỹ cương – tình thương –
trách nhiệm. Nhiều năm liền được công nhận “Vững mạnh xuất sắc”.


- Ban ĐDCMHS: Gồm có 5 vị, được thành lập trong phiên họp Ban ĐDCMHS đầu
năm, Ban ĐD có kế hoạch hoạt động đầy đủ, rõ ràng.



(5)

Tổng
số
phòng


Chia ra


Phịng
học


Khối hành chính quản trị Phịng bộ mơn Phịng phục


vụ học tập



HT P.HT Y


tế


Truyền
thống


Thường
trực


Tin
học


Lý –
CNg


Hóa

Sinh


GDNT Nghe
nhìn


Thiết
bị


Thư
viện


19 9 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1



- Tổng diện tích đất: 3.517m2, bình qn: 9.08m2 /HS


+ Tổng diện tích sân chơi bãi tập: 1.500m2.


+ Tổng diện tích các phịng: 696m2


+ Phịng học văn hóa: 432m2.


+ Phịng học bộ mơn: 96m2


- Trang thiết bị dạy học: Máy chiếu : 02 cái; laptop : 02 cái; 02 ti vi.
5. Thuận lợi – Cơ hội.


- Được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo ngành giáo dục, của các cấp ủy Đảng và
chính quyền địa phương và sự đồng thuận cao của cha mẹ học sinh.


- Có đầy đủ số lượng giáo viên giảng dạy các môn học theo chương trình hiện hành,
tất cả giáo viên đều nhiệt tình giảng dạy, có trình độ đạt chuẩn trong đó trên chuẩn đạt 72%.


- Học sinh ngoan hiền, sĩ số học sinh mỗi lớp khơng q cao, đa số có ý thức chấp
hành nội quy, có ý thức rèn luyện nhân cách và tham gia tốt hoạt động giáo dục của trường.


- Chất lượng giáo dục của trường đạt kết quả khá tốt và ổn định.
6. Khó khăn – Thách thức.


- Diện tích đất chưa đạt chuẩn theo quy định; số lượng học sinh có chiều hướng tăng
theo từng năm nên diện tích đất bình qn cho mỗi học sinh sẽ giảm dần.


- Trang thiết bị phục vụ dạy học có chất lượng thấp và thiếu; độ chính xác không cao;


thường xuyên hư hỏng gây ảnh hưởng đến hoạt động dạy học của trường.



(6)

- Một số ít học sinh chưa xác định được động cơ học tập, thiếu nghiêm túc trong giờ
học đồng thời chịu sự tác động bởi những yếu tố tiêu cực bên ngoài xã hội ảnh hưởng đến
nhận thức, hành vi và nhân cách học sinh.


- Đời sống vật chất của người dân địa phương còn thấp, thiếu sự quan tâm đến việc
học của con em, việc kết hợp giữa gia đình và nhà trường chưa chặt chẽ.


B.Nhiệm vụ chung:


1. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
1.1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục


Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ngày 03/10/2017 của
Bộ GD-ĐT hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định
hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh (có bổ sung tại Công văn số
5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017), Công văn 5555/BGDĐT-5131/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ
GD-ĐT, cần chú trọng những nội dung cơ bản sau:


- Tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa, tinh giản những nội vượt quá mức độ cần
đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình GDPT hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp
nội dung giữa các môn học; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những
thông tin cũ, lạc hậu.


- Các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ cần chú trọng nội dung dạy học theo chủ
đề, dạy học tích hợp liên mơn, dạy học trải nghiệm; sắp xếp lại nội dung dạy học nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng
giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử, văn hóa giao thơng, rèn luyện kỹ năng sống,
hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật. Tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm.



- Kế hoạch giáo dục của trường được xây dựng trên cơ sở kế hoạch dạy học của tổ
chuyên môn, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của cấp học trong chương trình
giáo dục phổ thơng, phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng học tập của học sinh, có đủ
thời lượng dành cho luyện tập, ơn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo và kiểm tra định kỳ. Kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn phải được hiệu trưởng
phê duyệt trước khi thực hiện và làm căn cứ để kiểm tra, đánh giá.



(7)

1973/QĐ-UBND ngày 30/7/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt kế hoạch
thời gian năm học 2019 – 2020.


1.2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả mơ hình trường học mới


Các tổ chun mơn chọn những thành tố tích cực của mơ hình trường học mới để bổ
sung vào đổi mới phương pháp giáo dục đang thực hiện, tạo tiền đề thực hiện chương trình,
sách giáo khoa GDPT năm 2018.


1.3. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày


Tận dụng tối đa cơ sở vật chất tổ chức hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém, bồi
dưỡng học sinh giỏi, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, nghiên cứu khoa học, giáo dục
kỷ năng sống, ... phù hợp với từng đối tượng học sinh.


1.4. Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh


- Tiếp tục thực hiện “ Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai
đoạn 2017 – 2025” (sau đây gọi là “chương trình mới”); tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên
và điều kiện cơ sở vật chất để học sinh tham gia học chương trình mới; tạo điều kiện cho giáo
viên tiếng Anh tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ đáp ứng yêu cầu triển
khai chương trình mới; tổ chức hội giảng, thao giảng về đổi mới nội dung, phương pháp dạy


học, kiểm tra đánh giá theo chương trình mới đảm bảo đủ và nâng chuẩn.


- Thực hiện kiểm tra đánh giá 4 kỹ năng theo Công văn 5333/BGDĐT-GDTrH; thực
hiện dạy học song ngữ tiếng Anh đối với mơn Tốn và các mơn khoa học tự nhiên.


Chỉ tiêu: Thực hiện dạy Toán bằng tiếng Anh ít nhất 01 tiết, khuyến khích dạy các
mơn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh ít nhất 01 tiết.


1.5. Triển khai kế hoạch của ngành giáo dục về “Giáo dục hướng nghiệp và định
hướng phân luồng học sinh trong GDPT giai đoạn 2018 – 2025” trên địa bàn huyện Mang
Thít. Tập trung thực hiện các giải pháp: Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và
định hướng phân luồng học sinh phổ thông; Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo
dục hướng nghiệp trong nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, các nghề địa
phương; Phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp cho học
sinh; Khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang TBDH gắn với giáo dục hướng
nghiệp trong GDPT; Huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng
phân luồng học sinh phổ thông; Tăng cường công tác quản lý đối với giáo dục hướng nghiệp,
định hướng phân luồng học sinh phổ thông.



(8)

đẳng đến trường trực tiếp tư vấn hoặc tham dự chương trình ngày hội tư vấn tuyển sinh –
hướng nghiệp để học sinh nghe giới thiệu, trao đổi nhằm mang lại hiệu quả cao hơn.


1.6. Tiếp tục thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống, học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào chương trình giảng dạy. Sử dụng tài
liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh” theo hướng tích hợp
trong mơn Giáo dục cơng dân, các mơn học có liên quan và trong các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp, các buổi sinh hoạt lớp, hoạt động Đội, … đảm bảo nội dung giáo dục tự
nhiên, nhẹ nhàng, tránh nặng nề, phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh.


Tiếp tục thực hiện kế hoạch của ngành thực hiện đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng


cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 – 2020
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; thực hiện nhiệm vụ giáo dục chính trị và công tác học sinh năm
học 2019 – 2020 của ngành GD-ĐT Mang Thít.


Tăng cường giáo dục truyền thống cách mạng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giáo
dục pháp luật, phịng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc
gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường;
không sử dụng đồ nhựa dùng một lần; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó biến
đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai trong xây dựng trường học an tồn; giáo dục
an tồn giao thơng và văn hóa giao thơng, ... bằng nhiều hoạt động văn, thể, mỹ, lồng ghép,
tích hợp vào hoạt động trên lớp, ngoại khóa, câu lạc bộ, ... Chú ý cập nhật các nội dung học
tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê mới đối với các môn Ngữ văn,
Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, ... Triển khai và thực hiện kế hoạch của ngành về việc
lồng ghép nội dung về biến đổi khí hậu vào chương trình giảng dạy giúp nâng cao nhận thức
và khả năng thích ứng của học sinh.


1.7. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.


1.8. Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học để tạo môi trường học tập gần
gũi, thân thiện đối với học sinh. Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ chào
cờ, hướng dẫn học sinh hát quốc ca đúng nhạc và lời trên nền nhạc khơng có lời khi chào cờ
nhằm thể hiện lòng nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc.


Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngồi giờ chính khóa chuyển mạnh
sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường quản lý công tác giáo dục kỹ năng
sống; khuyến khích học sinh tham gia các câu lạc bộ sở thích.



(9)

trên tinh thần tự nguyện của học sinh và cha mẹ học sinh, phù hợp với tâm sinh lý học sinh
nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá
trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.



1.9. Hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ trong
suốt năm học; tập luyện và thi đấu các môn thể thao trong chương trình Hội khỏe Phù Đổng
nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động
cơ bản và hình thành cho học sinh thói quen luyện tập thể dục thể thao thường xuyên; tuyển
chọn lực lượng vận động viên học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng các cấp; thực hiện
nhiệm vụ giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế trường học năm học 2019 – 2020
ngành GD-ĐT Mang Thit.


Chỉ tiêu:


+ Trường có CLB thể dục, thể thao để giáo viên, học sinh rèn luyện về thể
chất.


1.10. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học


Đa dạng hóa các hình thức dạy học, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên
cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông. Rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp
nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học;
dành thời gian trên lớp cho học sinh trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết
quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận
và vận dụng.


Trong đổi mới dạy học cần chú ý đến tính giáo dục, tránh bệnh hình thức, phơ trương,
thiếu tính thống nhất trong tổ / nhóm chuyên môn; tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo
nghiên cứu bài học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.


Triển khai có hiệu quả cơng tác nghiên cứu khoa học, cuộc thi khoa học kỹ thuật, thực
hành thí nghiệm.



Chỉ tiêu:


+ Tổ chức đánh giá tiết dạy theo công văn 5555/BGDĐT-GDTrH: 01
lần/môn/năm



(10)

+ 100% giáo viên đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát
triển năng lực và phẩm chất học sinh.


+ Dạy học theo chủ đề: bình quân 02 chủ đề/mơn.


+ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Ít nhất 01 trải nghiệm/lớp.
+ 01 câu lạc bộ Toán, 01 câu lạc bộ tiếng Anh.


+ Khuyến khích triển khai thực hiện dạy học STEM.
1.11. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá


Thực hiện quyền chủ động trong kiểm tra từ việc đảm bảo tính chặt chẽ, nghiêm túc,
đúng quy chế ở các khâu ra đề, coi kiểm tra, chấm kiểm tra, đánh giá học sinh; đảm bảo tính
thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học
sinh, công khai kết quả kiểm tra đánh giá.


Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ
ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận
kết hợp trắc nghiệm) theo 4 mức độ. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh từng
học kỳ và từng khối lớp, giáo viên xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu
trong bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỷ
lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ vận dụng, vận dụng cao.


+ Nhận biết: Nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kỹ năng đã học.



+ Thông hiểu: Diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kỹ năng đã học bằng ngôn ngữ
theo cách riêng của mình, có thể thêm hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực
tiếp kiến thức, kỹ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập.


+ Vận dụng: Kết nối và sắp xếp lại kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết thành cơng
tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học


+ Vận dụng cao: Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để giải quyết các tình huống,
vấn đề mới, khơng giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những
phản hồi hợp lý trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.



(11)

chọn đúng; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn tiếng Anh. Tiếp
tục nâng cao chất lượng việc kiểm tra 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết đối với mơn tiếng Anh.


Hồn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung
cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở về câu hỏi, bài tập,
đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo của ngành, của trường. Cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” về xây
dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên mơn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và
kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh.


Chú trọng đánh giá thường xuyên cho tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên
lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập; đánh giá qua học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án
học tập, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua
bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức
đánh giá trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.


Kết hợp đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học;
đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của


cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa
sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định
kỳ không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tập tốt nhưng kết
quả kiểm tra quá kém và ngược lại), giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết
và hợp lý thì có thể cho học sinh kiểm tra lại.


Chỉ tiêu:


+ Trường có ngân hàng đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
+ 100% giáo viên tham gia “Trường học kết nối”.


+ 100% giáo viên đổi mới kiểm tra, đánh giá.
+ Học sinh giỏi huyện: có 5 mơn đạt giải cấp huyện
+ Tốt nghiệp THCS: 100%.


+ Hiệu quả đào tạo đạt: 90% trở lên


2. Triển khai Chương trình giáo dục phổ thơng năm 2018



(12)

2.2. Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo về đổi mới chương trình, sách giáo khoa
GDPT; tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên nghiên cứu, thảo luận kỹ nội dung chương trình
GDPT mới.


2.3. Tham mưu với Phòng GD-ĐT về việc biên soạn nội dung giáo dục địa phương về
những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lý, kinh tế, xã hội, môi trường,
hướng nghiệp, ... của địa phương, bổ sung cho nội dung giáo dục bắt buộc.


2.4. Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học,
lớp học để làm tốt công tác tham mưu về sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên; sử dụng hiệu quả
cơ sở vật chất, TBDH hiện có; xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung


TBDH thực hiện chương trình GDPT, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.


2.5. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo
viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội về chương trình, sách giáo khoa GDPT
mới.


3. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý


3.1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lý


- Cử đúng thành phần, đối tượng tham gia các lớp tập huấn và tổ chức tốt việc triển
khai lại tại địa phương và đơn vị nội dung tập huấn.


- Chú trọng công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, cán bộ quản lý về chuyên
môn và nghiệp vụ theo các chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của chuẩn hiệu trưởng và
chuẩn nghề nghiệp giáo viên.


- Rà soát, đánh giá năng lực giáo viên tiếng Anh đáp ứng việc triển khai đề án dạy học
ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân.


- Đổi mới sinh hoạt tổ chun mơn/nhóm chun mơn dựa trên nghiên cứu bài học.
Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học của trường.


- Củng cố lại tổ chuyên môn theo hướng tinh gọn và định hướng nhóm mơn học đáp
ứng u cầu đổi mới chương trình GDPT.


3.2. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục



(13)

thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục; củng cố tổ tư vấn, tạo điều kiện cho giáo viên làm công


tác tư vấn tâm lý tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ.


- Thực hiện tốt công tác tự kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp nhằm
nâng cao chất lượng giảng dạy.


- Động viên, khuyến khích giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu
cầu các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS theo quy định.


4. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục


4.1. Củng cố kết quả PCGD THCS tại địa phương; xem xét điều kiện đảm bảo nội
dung, quy trình và thủ tục kiểm tra cơng nhận đạt chuẩn PCGD, XMC, tăng cường phân luồng
học sinh sau THCS và XMC cho người lớn; thực hiện đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020” tỉnh
Vĩnh long.


4.2. Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD, đội ngũ giáo viên chuyên trách PCGD, thực
hiện tốt việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; đưa công tác PCGD-XMC vào kế hoạch, nghị quyết,
chương trình hằng năm; coi trọng cơng tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hàng
năm về thực trạng tình hình PCGD. Sử dụng có hiệu quả hệ thống thơng tin điện tử quản lý
PCGD-XMC và kiểm tra tính xác thực của số liệu trên hệ thống.


4.3. Có biện pháp hiệu quả trong huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; nắm
chắc tình hình, ngun nhân và có giải pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; vận động nhiều
lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng chuẩn
PCGD THCS.


4.4. Phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng triển khai các nhiệm vụ đổi mới GDPT trong
cộng đồng.


Chỉ tiêu: Duy trì sĩ số trên 99%.



5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý


Chú trọng ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học, tăng cường sử dụng các mơ hình dạy học
kết hợp giữa lớp học truyền thống với lớp học trực tuyến.



(14)

Tăng cường ứng dụng CNTT và truyền thông trong tổ chức và quản lý các hoạt động
chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha
mẹ học sinh và cộng đồng.


Thực hiện đồng bộ các phần mềm quản lý trong nhà trường; tăng cường sử dụng hồ sơ điện
tử, đảm bảo việc nhập số liệu vào hệ thống SMAS đúng tiến độ, chính xác.


Chỉ tiêu:


+ Trường có website.


+ Trường sử dụng phần mềm SMAS vào công tác quản lý.
C. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU


Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu


1. Chuyên đề 01 chuyên đề/tổ, mỗi chuyên đề có 2 tiết dạy minh họa (đối
với bộ mơn có từ 02 giáo viên trở lên)


2. Dự giờ 09 tiết/HK (6 tiết đúng chuyên môn)


3. Dạy tốt 01 tiết/GV/HK


4. Đồ dùng dạy học tự làm 01 sản phẩm/tổ/năm



5. Trường học kết nối 100% giáo viên dạy lớp tham gia
6. Đổi mới PPDH, KTĐG 100% giáo viên dạy lớp thực hiện
7. Hạnh kiểm. Loại khá, tốt: 95% ; 5% loại trung bình


8. Học lực. Loại khá, giỏi: 35%. Yếu, kém: ≤ 2%. Lưu ban: ≤ 0.5%.
9. Học sinh bỏ học Dưới 1%.


10. Thi học sinh giỏi Thi đủ 05 môn. Mỗi mơn có HSG huyện.
11. Tốt nghiệp THCS Đạt 100% .


12. Giáo án e-learning Giáo án điện tử: 01 sản phẩm/tổ/HK.
13. Nghiên cứu KHKT Phấn đấu có 02 sản phẩm dự thi
14. Thi giáo viên giỏi. Mỗi tổ ít nhất 03 giáo viên dự thi
15. Sinh hoạt tổ chuyên môn



(15)

Anh


19. Dạy Tốn bằng tiếng Anh Ít nhất 01 tiết/HK
20. Sáng tạo thanh thiếu niên


nhi đồng.


Phấn đấu có 04 sản phẩm có chất lượng dự thi
D. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN


I. Về công tác giáo dục tư tưởng, chính trị
1. Đối với cơng chức, viên chức nhà trường


- Triển khai đầy đủ chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, các


văn bản chỉ đạo của ngành đến công chức, viên chức.


- Thực hiện nghiêm túc chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỷ cương, nề nếp
dạy học, kiểm tra đánh giá, thi cử; bảo đảm khách quan, chính xác, cơng bằng.


- Xây dựng đội ngũ cơng chức, viên chức có phẩm chất chính trị; có năng lực chun
mơn; có phong cách sư phạm mẫu mực. Đồn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp
tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.


2. Đối với học sinh


- Duy trì kỷ cương nề nếp, thực hiện nghiêm túc nội quy và những điều học sinh
không được làm theo Điều lệ trường trung học.


- Giáo dục cho học sinh về đạo đức lối sống, về nhận thức từ đó hình thành nhân cách
cho các em thông qua việc tổ chức tốt các hoạt động nhằm thu hút học sinh tham gia như
hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian, các hội thi, thể dục thể thao.


- Tổ chức tốt phong trào thi đua giữa các lớp; xây dựng cơ chế khen thưởng kịp thời,
chính xác nhằm động viên, khuyến khích các cá nhân, tập thể có thành tích tốt trong học tập
cũng như các hoạt động khác.


- Phát huy vai trò của Đội TNTP Hồ Chí Minh, duy trì hoạt động của đội cờ đỏ.
II. Về tổ chức các hoạt động dạy học


1. Thực hiện quy chế chuyên môn



(16)

- Giáo viên có đủ các loại hồ sơ theo quy định. Hồ sơ đảm bảo chất lượng về nội
dung và hình thức.



- Tổ trưởng chun mơn thực hiện đúng công tác kiểm tra về việc thực hiện quy chế
chuyên môn của giáo viên; khi kiểm tra phải đảm bảo hai nội dung: kiểm tra và duyệt; định
kỳ kiểm tra đúng quy định; giáo án phải được tổ trưởng duyệt trước khi lên lớp.


- Giáo viên thực hiện nghiêm túc việc dạy và học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
chương trình mơn học; tích hợp các nội theo quy định của từng môn.


- Họp tổ chuyên môn đúng định kỳ 2 tuần/lần. Nội dung họp phải bàn sâu về chuyên
môn, tổ chức nhóm chun mơn để trao đổi về nội dung và phương pháp truyền đạt đối với
những bài có nội dung học sinh khó tiếp thu.


- Thực hiện đầy đủ các tiết thực hành, thí nghiệm, làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
Giáo viên dự giờ đúng quy định, tham dự đầy đủ chuyên đề cấp trường và do Phòng GD-ĐT
tổ chức hàng tháng.


- Thực hiện tốt công tác giáo dục lồng ghép theo chủ điểm quy định.


2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực học sinh


2.1. Đổi mới phương pháp dạy học


- Đổi mới phương pháp dạy học thông qua bồi dưỡng giáo viên, dự giờ trao đổi kinh
nghiệm giảng dạy ở tổ chuyên môn. Thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học
cấp trường, cấp huyện.


- Đổi mới phương pháp dạy học gắn liền với việc sử dụng thiết bị dạy học trên cơ sở
bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng và nội dung sách giáo khoa.


- Bài soạn của giáo viên nêu rõ được hoạt động của thầy và hoạt động của trò tương


ứng với nội dung dạy học, trong đó giáo viên chú ý nhiều đến cách thức tổ chức hoạt động
của học sinh trên lớp, dành nhiều thời gian cho học sinh phát triển tư duy bản thân.


- Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp một cách hợp lý
hoạt động của thầy và trò; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; chú trọng việc
giúp đỡ học sinh yếu.



(17)

câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học,
khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.


- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành trong
các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định
hướng thái độ, hành vi cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng cơng nghệ
thơng tin phù hợp với nội dung bài học.


- Tiếp tục thực hiện tinh giản nội dung dạy học; xây dựng và triển khai dạy học các chủ
đề tích hợp; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào
giải quyết các vấn đề thực tiễn.


2.2. Đổi mới kiểm tra đánh giá


- Thực hiện đúng quy định của quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS, thực hiện
đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực
hành.


- Giáo viên đánh giá sát trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh và
hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình.


- Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi
trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú


học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học
sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng
không; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối
năm học.


- Trong các bài kiểm tra, giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa
hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành.
Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi chương và cả chương trình
mơn học. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học
sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến
bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của
mình.



(18)

- Chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học đối với các môn
Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục. Coi trọng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và giáo dục tình cảm
hứng thú, thái độ tích cực, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý thức cố gắng vươn lên trong học
tập cho học sinh, khơng q thiên về đánh giá thành tích như mục tiêu đào tạo chuyên ngành
họa sỹ, nhạc sĩ, vận động viên.


- Đối với môn giáo dục công dân, cần kết hợp giữa đánh giá bằng hình thức cho điểm
mức độ đạt được về kiến thức và kỹ năng với việc theo dõi về sự tiến bộ về thái độ, hành vi
trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh.


3. Nâng cao chất lượng giảng dạy và sinh hoạt tổ nhóm chun mơn: tổ chức hội
thảo, chuyên đề, thao giảng, bồi dưỡng giáo viên, tham gia trường học trực tuyến, sinh
hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, dạy học tự chọn


- Chú trọng hoạt động của tổ bộ môn, đổi mới cách sinh hoạt theo hướng tập trung
giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm
tra đánh giá; đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; tăng cường vai


trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học
sinh; thực hiện đầy đủ và có hiệu quả hồ sơ quản lý và hồ sơ chuyên môn theo quy định; tổ
chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn cho tổ trưởng chuyên mơn nhằm
góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả cơng tác quản lý nhà trường.


- Tập trung đổi mới sinh hoạt chun mơn của tổ, nhóm chun mơn thơng qua hoạt
động nghiên cứu bài học. Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp, quan tâm bồi dưỡng giáo
viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá.


- Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về công tác tư vấn tâm lý học đường cho học sinh;
Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật; tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo
đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và tổ chức các hoạt động chuyên môn.


- Tổ chức dạy học tự chọn môn Tin học cho tất cả các khối lớp.



(19)

- Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.


- Tổ chức chuyên đề cấp trường. Tham dự chuyên đề cấp huyện theo kế hoạch của
Phòng Giáo dục – Đào tạo.


- Tham gia các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên.


- Khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao khả năng sử dụng máy tính; kỹ năng
khai thác phần mềm, các trang mạng có liên quan đến công tác nghiên cứu và giảng dạy.


4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém


- Thực hiện dạy học trái buổi ở một số ngày trong tuần để tăng cường hoạt động phụ
đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi.



- Lãnh đạo trường, tổ chuyên môn thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện các lớp
bồi giỏi, phụ đạo; gặp gỡ, trao đổi với giáo viên và học sinh để kịp thời điều chỉnh kế hoạch
cho phù hợp và hiệu quả.


- Thực hiện chế độ bồi dưỡng cho giáo viên dạy các tiết bồi dưỡng học sinh giỏi.
5. Tham gia các hội thi chuyên môn: khoa học kỹ thuật cho học sinh trung học, thi
giáo viên dạy giỏi, thi thực hành thí nghiệm lớp 9


- Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch cụ thể để tạo điều kiện cho giáo viên tham gia
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hoặc viết sáng kiến kinh nghiệm, chuyên đề phục
vụ giảng dạy và học tập.


- Phân công giáo viên hỗ trợ, hướng dẫn cho học sinh có khả năng tham gia cuộc thi
khoa học kỹ thuật do ngành giáo dục tổ chức.


- Giáo viên giảng dạy mơn Hóa học, Vật lý, Sinh học lớp 9 bồi dưỡng những học sinh
có khả năng thực hành thí nghiệm tốt để tham gia dự thi khi có kế hoạch.


- Mỗi tổ chun mơn chọn giáo viên (hoặc nhóm giáo viên) xây dựng chủ đề dạy học
có kiến thức liên quan trực tiếp hai hay nhiều môn học; thiết kế tiến trình dạy học theo chủ
đề đã xây dựng theo phương pháp và kỹ thuật dạy học tích hợp; chuẩn bị thiết bị dạy học và
học liệu để hỗ trợ hoạt động học của người học; thử nghiệm tiến trình dạy học đã thiết kế.


- Tổ Tốn và Tiếng Anh xây dựng câu lạc bộ bộ môn để tạo điều kiện cho giáo viên
và học sinh cùng trao đổi và học hỏi kinh nghiệm.



(20)

- Thực hiện giảng dạy mơn thể dục chính khóa 2 tiết/tuần cho tất cả các khối lớp.
Đánh giá kết quả học tập theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục - Đào tạo.


- Tổ chức cho học sinh tập thể dục giữa buổi học theo quy định của Sở GD-ĐT.


- Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao vào các dịp lễ, tổ chức và tham gia hội khỏe
Phù Đổng các cấp để học sinh có điều kiện giao lưu học tập, rèn luyện thân thể, rèn luyện kỹ
năng sống.


7. Hoạt động hướng nghiệp, hoạt động ngoại khóa, tiết học ngồi nhà trường, hoạt
động ngoài giờ lên lớp, trải nghiệm sáng tạo,…


- Thực hiện hoạt động hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 để các em định hướng được
nghề nghiệp trong tương lai; phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS, chú ý những học
sinh có học lực trung bình yếu chuyển sang học nghề; tư vấn chọn trường THPT để dự thi.


- Thực hiện các hoạt động ngoại khóa theo các chủ đề: an tồn giao thơng; phịng
chống HIV/AIDS; sức khỏe sinh sản vị thành niên. . .


- Thực hiện các tiết sinh hoạt ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm từng tháng do giáo viên
chủ nhiệm phụ trách. Tổ chức các tiết ngoại khóa trải nghiệm sáng tạo theo yêu cầu của bài
dạy, của chương trình phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.


- Phấn đấu tổ chức các mơ hình trải nghiệm như thăm viếng gia đình chính sách, Mẹ
Việt Nam anh hùng, các di tích lịch sử, …


8. Chương trình giáo dục phổ thơng 2018


- Sinh hoạt cho tồn thể hội đồng hiểu lộ trình việc thực hiện chương trình, sách giáo
khoa GDPT và các yêu cầu cần thiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.


- Định hướng cho giáo viên có kế hoạch chuẩn bị nghiên cứu, học tập nâng cao trình
độ chun mơn nghiệp vụ để giảng dạy tốt chương trình, sách giáo khoa GDPT.


- Mỗi thầy cô giáo là một tuyên truyền viên về việc thay đổi, áp dụng chương trình,


sách giáo khoa GDPT.


E. Kế hoạch thực hiện hoạt động chun mơn:


Tháng Nội dung chính Người


phụ trách


Các bộ phận thực
hiện


8/2019 Hoàn thành phân công chuyên môn, thời
khóa biểu.



(21)

Hè vui
khỏe bổ


ích


Tựu trường, chuẩn bị khai giảng năm học


mới. HT Tất cả GV,NV.


Tham mưu HT phân công giáo viên bồi


dưỡng HS giỏi, HS giỏi TNTH HT Phó Hiệu trưởng


Nhập danh sách HS khối 6 vào SMAS HT Phó Hiệu trưởng,
VT



Tham gia lớp bồi dưỡng hè HT PHT,GV được phân


công


9/2019


Truyền
thống


nhà
trường


Khai giảng năm học 2019 – 2020. HT Tất cả GV,NV


Xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học


2019 – 2020. HT


Hiệu trưởng, P.hiệu
trưởng, TTCM
Báo cáo việc tổ chức một số hoạt động đầu


năm. HT PHT, GVCN


Thành lập đội tuyển học sinh giỏi lớp 9,
chuẩn bị thi tuyển HSG, HSG TNTH vịng
huyện.


PHT



GV Ngữ văn, Tốn,
tiếng Anh, Hóa, Vật
lí, Sinh học, lớp 9
Kiểm tra chất lượng đầu năm; ký bàn giao


chất lượng, lập kế hoạch bồi khá, giảm kém. PHT Giáo viên dạy lớp
Rà sốt, hồn thiện PPCT hiện hành hoặc tự


xây dựng PPCT riêng trình PGD-ĐT duyệt. HT


PHT, TTCM,
TPCM
Xây dựng các kế hoạch phục vụ công tác dạy,


học, giáo dục (THTN, KHKT, thi GVG cấp
trường, ...)


HT PHT, TTCM


Hoàn thành hồ sơ giáo dục cá nhân đối với


học sinh khuyết tật. PHT


Giáo viên dạy lớp
61,3; 71


Thành lập các câu lạc bộ theo quy định. PHT Nhóm GV Tốn,
TA


Phát động cuộc thi KHKT cấp trường;


ĐDDH cấp trường; dạy học theo chủ đề tích
hợp (GV); kiến thức liên mơn (HS).



(22)

Xây dựng kế hoạch đổi mới hình thức,
phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học
tập và rèn luyện của học sinh; kế hoạch giáo
dục theo định hướng phát triển năng lực học
sinh; tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng
tạo, sinh hoạt CM trên trang “trường học kết
nối”.


HT PHT, TTCM


10/2019


Chăm
ngoan
học giỏi


Tham dự hội thảo về dạy học STEM tại


Phòng GD-ĐT. PHT


TTCM, giáo viên
được tập huấn


Tiếp tục bồi dưỡng HSG. PHT GV được phân


công
Tiếp tục tổ chức HKPĐ cấp trường, hoạt



động trải nghiệm, dạy học theo chủ đề, ... HT


PHT, GV được
phân công
Tiếp tục tổ chức HKPĐ cấp trường, hoạt


động trải nghiệm, dạy học theo chủ đề, ... HT


PHT, GV được
phân công
Lập kế hoạch ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT. HT PHT, GV ôn thi
Soạn ngân hàng đề theo hướng phát triển


năng lực học sinh. HT PHT, TTCM, GV


Tổ chức thi GVG cấp trường. HT HT, PHT


Tham dự hội giảng tại THCS Chánh An: Vật
lý (e-learning), Hóa học (nghiên cứu bài
học).


PHT GV Vật lý, Hóa học


11/2018


Tơn sư
trọng


đạo



Tư vấn, sinh hoạt chun đề cho học sinh
lớp 9 chọn trường THPT đăng ký dự thi TS
lớp 10 năm học 2020 – 2021.


HT PHT, GVCN


Tiếp tục bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu. PHT GV được phân
công
Trường tổ chức “Hội thi làm và sử dụng


ĐDDH, trang TBDH”. HT Tổ chuyên môn



(23)

Nhum: Tiếng Anh (CLB ngoại khóa); Ngữ


văn (trải nghiệm). Ngữ văn


Tham gia dự thi Hùng biện tiếng Anh cấp


huyện. (dự kiến ngày 14/11/2019) HT


GV được phân
công


12/2019


Uống
nước
nhớ
nguồn



Tham dự thi HSG huyện (dự kiến 08/12/2019) HT PHT, GV được
phân công
Nộp sản phẩm dự thi KHKT vịng huyện. PHT GV được phân


cơng


Tổ chức kiểm tra học kỳ I. HT PHT, tất cả GV


Tiếp tục ôn thi TS 10, BD học sinh giỏi, phụ


đạo HS yếu. PHT


GV được phân
cơng
Kết thúc chương trình học kỳ I (29/12/2019).


Báo cáo sơ kết HKI. HT HT, PHT, văn thư


Báo cáo sơ kết HKI việc thực hiện giáo dục
lồng ghép: ma túy – AIDS, sức khỏe sinh
sản, y tế học đường, ...


PHT Các bộ phận liên
quan
Tham dự hội giảng tại trường THCS Mỹ An:


Sinh học (STEM); Toán (dạy bằng tiếng
Anh).



PHT PHT, GV Sinh học,
Toán


Trên đây là kế hoạch chun mơn học kì I năm học 2019-2020, trong q trình thực hiện
nhiệm vụ, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc các bộ phận cần phản ánh kịp thời tới Lãnh
đạo trường để cùng phối hợp giải quyết./.


Người thực hiện
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG P. HIỆU TRƯỞNG





(24)



×