Tải bản đầy đủ (.pdf) (115 trang)

Giải pháp phát triển cây chè tại huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 115 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

LỊ VĂN Q

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ
TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

LỊ VĂN Q

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ
TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8 62 01 18

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn

THÁI NGUYÊN - 2019


i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong
luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được
chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn

Lò Văn Quý


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban
giám hiệu, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các Thầy, Cô giáo trường
Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên, đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn.
Người đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn và giúp đỡ
tơi hồn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tơi trong suốt q trình nghiên cứu và
hồn thiện luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hồn thành luận văn, song khó tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tơi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý
kiến của Thầy Cơ và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn


Lò Văn Quý


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ .................................................................................... viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 3
5. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
7. Những đóng góp mới của đề tài .................................................................... 4
8. Bố cục của đề tài ........................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .......................................... 5
1.1.

Cơ sở lý luận ......................................................................................... 5

1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè ............................................... 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế........................................................ 13
1.1.3. Những chỉ tiêu đánh giá về phát triển sản xuất chè ............................ 15

1.2.

Cơ sở thực tiễn .................................................................................... 18

1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.................................. 18
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam .................................. 27
1.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Sơn La ...................................... 31
1.2.4. Bài học kinh nghiệm ........................................................................... 37


iv
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 38
2.1.

Ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La ..... 38

2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La .................... 38
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La......... 42
2.1.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất
tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La .................................................... 49
2.2.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 51

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 51
2.2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu...................................................... 52
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 55
3.1.

Thực trạng sản xuất, tiêu thụ chè trên địa bàn huyện Thuận Châu, tỉnh

Sơn La .................................................................................................. 55

3.1.1. Tình hình sản xuất ............................................................................... 55
3.1.2. Tình hình kinh doanh, tiêu thụ ............................................................ 58
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ chè ............. 59
3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất phát triển chè ...................... 61
3.2.

Đánh giá hiệu quả kinh tế ................................................................... 64

3.2.1. Tình hình chung các nhóm hộ điều tra ............................................... 64
3.2.2. Phân tích hiệu quả sản xuất chè tại các hộ điều tra ............................ 72
3.3.

Tình hình thực hiện và triển khai chính sách, quy hoạch phát
triển cây chè trên địa bàn huyện Thuận Châu..................................... 76

3.3.1. Các chính sách của Trung ương .......................................................... 76
3.3.2. Các chính sách của tỉnh Sơn la ban hành ............................................ 78
3.3.3. Thực trạng triển khai các cơ chế chính sách phát triển chè ................ 78
3.3.4. Đánh giá chung ................................................................................... 81
3.4.

Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè ở huyện Thuận
Châu .................................................................................................... 83


v
3.4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển sản xuất chè của
huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La ......................................................... 83

3.4.2. Định hướng phát triển sản xuất chè .................................................... 84
3.4.3. Mục tiêu phát triển sản xuất chè ......................................................... 84
3.5.

Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và nâng cao
hiệu quả kinh tế sản xuất chè ở huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La ...... 84

3.5.1. Nhóm giải pháp về các yếu tố đầu vào trong sản xuất chè ................. 84
3.5.2. Nhóm giải pháp huy động vốn đầu tư................................................. 88
3.5.3. Nhóm giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực .................. 88
3.5.4. Nhóm giải pháp phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường .... 89
3.5.5. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính ...... 90
3.5.6. Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hợp tác và mở rộng thị trường ............ 90
3.5.7. Phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất chè
theo quy hoạch .................................................................................... 91
3.5.8. Tiếp tục đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất,
dịch vụ ở nông thôn ............................................................................ 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
I. Kết luận ........................................................................................................ 93
II. Kiến nghị .................................................................................................... 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 95
PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ ................................................................... 98


vi
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BVTV

: Bảo vệ thực vật


HĐND

: Hội đồng nhân dân

HQKT

: Hiệu quả kinh tế

PTNT

: Phát triển nông thôn

SDĐ

: Sử dụng đất

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

UBND

: Ủy ban nhân dân

BNN

: Bộ nông nghiệp



vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới từ năm
2009 - 2016 ................................................................................. 18

Bảng 1.2.

Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế
giới năm 2016 ............................................................................. 21

Bảng 1.3.

Bố trí diện tích trồng chè ............................................................ 32

Bảng 1.4.

Dự kiến diện tích, sản lượng chè ................................................ 33

Bảng 2.1.

Mô tả các biến độc lập sử dụng trong mơ hình .................................... 53

Bảng 3.1.

Diện tích đất trồng chè huyện Thuận Châu giai đoạn 2015 - 2017 .... 55

Bảng 3.2.


Thành phần và tỷ lệ diện tích các giống chè trên địa bàn
huyện Thuận Châu năm 2017 ..................................................... 57

Bảng 3.3.

Diện tích, năng suất sản lượng chè qua 03 năm 2015-2017
trên địa bàn huyện Thuận Châu .................................................. 57

Bảng 3.4.

Bón phân cho chè sản xuất ......................................................... 62

Bảng 3.5.

Tổng hợp mẫu điều tra ................................................................ 65

Bảng 3.6.

Đặc điểm nguồn lực của hộ ........................................................ 66

Bảng 3.7.

Kiểm định sự khác nhau về thu nhập của hộ theo các biến
định tính ...................................................................................... 67

Bảng 3.8.

Kiểm định sự khác nhau về thu nhập của hộ theo các biến
định lượng ................................................................................... 67


Bảng 3.9.

Kết quả mơ hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu
nhập của hộ ................................................................................. 68

Bảng 3.10. Đặc điểm của các hộ điều tra ...................................................... 71
Bảng 3.11. Tình hình thu nhập bình quân của hộ năm 2017 ........................ 72
Bảng 3.12. Chi phí sản xuất chè của hộ điều tra năm 2017 .......................... 73
Bảng 3.13. Kết quả sản xuất chè của hộ (tính cho 1 ha) ............................... 74
Bảng 3.14. Hiệu quả sản xuất chè của hộ ..................................................... 75
Bảng 3.15. Tỷ lệ hộ trả lời về những khó khăn trong sản xuất chè .............. 80


viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1.

Diện tích trồng chè của tỉnh Sơn La giai đoạn 2010-2015 ....... 35

Đồ thị 1.2.

Sản lượng chè búp tươi của tỉnh Sơn La giai đoạn 2010-2015 ... 36


ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Mục đích

Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản
xuất chè.

Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và HQKT của cây chè trên địa
bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La qua 3 năm 2015-2017.
Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển cây
chè tại địa phương.
Đề ra các giải pháp khả thi chủ yếu nhằm phát triển cây chè trên địa
bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La trong thời gian tới.
2. Phương pháp nghiên cứu

2.1. Phương pháp thu thập thông tin
2.1.1. Phương pháp thu thập thơng tin thứ cấp
Thu thập và tính tốn từ những số liệu đã công bố của các cơ quan
thống kê Trung ương, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các tạp chí,
báo chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công bố, các
nghiên cứu ở trong và ngoài nước, các tài liệu do các cơ quan của tỉnh Sơn
La, của các xã của huyện Thuận Châu, các tổ chức, dự án chương trình đã có
các hoạt động tại huyện, các tài liệu xuất bản liên quan đến huyện Thuận
Châu. Những số liệu này được thu thập chủ yếu ở Cục thống kê Sơn La, Chi
cục Thống kê huyện Thuận Châu, phịng Nơng nghiệp và Phát triển nơng
thơn, phịng Văn hóa thơng tin truyền thơng, phòng kinh tế hạ tầng... của
huyện Thuận Châu.
2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA)
- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA)
- Phương pháp điều tra hộ: Gồm các bước sau:
+ Chọn mẫu điều tra.
+ Nội dung phiếu điều tra.


x
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh

hoạt với hộ nông dân, đàm thoại với họ thông qua một loạt các câu hỏi mở và
phù hợp với tình hình thực tế, sử dụng linh hoạt và thành thạo các câu hỏi: Ai?
Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Tại sao? Như thế nào và bao nhiêu?… Phỏng vấn số
hộ đã chọn, kiểm tra tính thực tiễn của thông tin thông qua quan sát trực tiếp.
2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Tất cả các số liệu về các biến độc lập trong mơ hình đã được thu thập
và tính tốn từ số liệu điều tra hộ nơng dân trồng chè. Sau đó, các tham số của
các biến số trong mơ hình sẽ được ước lượng với việc sử dụng phần mềm
STATA. Các tham số ước lượng được trong mơ hình đã được giải thích mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thu nhập từ sản xuất chè của hộ để xác định
được độ co giãn của thu nhập hàng năm từ trồng chè với các yếu tố ảnh
hưởng. Từ đó xác định được mức độ thay đổi về thu nhập từ trồng chè của hộ
khi các yếu tố ảnh hưởng thay đổi.
3. Kết quả nghiên cứu

- Tổng diện tích chè tồn huyện là 699 ha chè các loại, trong đó diện
tích chè kinh doanh 402 ha, diện tích đang chăm sóc 297 ha tập trung tại 4 xã:
Chiềng Pha 122 ha, Phổng Lái 508,2 ha, Phổng Lập 26,8 ha, Mường É 42 ha.
- Hiệu quả kinh tế, thu nhập trồng chè phụ thuộc vào các yếu tố: số lao
động gia đình, diện tích trồng chè, giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh
và trình độ học vấn của chủ hộ. Trong đó yêu tố quan trọng là yếu tố lao động
chuyên sản xuất và nguồn vốn giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh chè.
Việc sản xuất chè an tồn cho thu nhập, hiệu quả kinh tế, mơi trường xã hội
cao hơn so với sản xuất thông thường.
- Nhà nước đã có nhiều chính sách phù hợp góp phần phát triển sản
xuất chè trên địa bàn huyện Thuận Châu. Tuy nhiên việc tiếp cận các chính
sách của nhà nước về phát triển sản xuất chè của người dân vẫn còn một số hạ
chế, bất cập.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính nhằm phát triển sản xuất chè trên
địa bàn huyện Thuận Châu.



xi
4. Kết luận

Tình hình sản xuất chè ở huyện Thuận Châu những năm qua đã đạt
được những bước tiến đáng kể cả về diện tích, năng suất và sản lượng chè:
Diện tích chè năm 2016 là 699 ha, sản lượng 3779 tấn với tốc độ phát triển
bình quân 3 năm 2014 - 2016 tăng 20-21%.
Sản xuất chè đã giải quyết được nhiều cơng ăn việc làm, góp phần cải thiện
và nâng cao đời sống kinh tế của hộ. Ngoài ra trồng chè cịn có tác dụng phủ xanh
đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn, góp phần tích cực
vào sự hình hành tồn tại và phát triển hệ thống nơng nghiệp bền vững.
Song nhìn nhận và đánh giá một cách khách quan thì tình hình sản xuất
chè của huyện vẫn cịn chậm, diện tích tập trung chưa nhiều, khó đầu tư thâm
canh, mức đầu tư còn thấp, do người dân trồng chè vẫn chưa nhìn nhận đúng
vai trị của khâu đầu tư thâm canh, do đó hiệu quả kinh tế vẫn chưa đạt mức
tối đa. Cộng với việc chưa xây dựng được thương hiệu chè Thuận Châu và giá
thị trường không ổn định phụ thuộc nhiều yếu tố.
Có thể khẳng định cây chè là cây kinh tế mũi nhọn trong chuyển dịch
cơ cấu cây trồng của huyện Thuận Châu. Vì vậy thời gian tới huyện Thuận
châu cần phải triển khai các giải pháp nêu trên thì cây chè mới thực sự trở
thành cây mũi nhọn của huyện, tỉnh.


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Thuận Châu nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Sơn La, dọc theo
Quốc lộ 6 cách Thành phố Sơn La 34 km về phía Tây Bắc, Diện tích đất tự

nhiên của huyện là 153.873 ha: Phía Đơng giáp thành phố Sơn La; phía Tây
và Tây Bắc giáp huyện Tuần Giáo, huyện Mường Ảng, huyện Điện Biên
Đơng (tỉnh Điện Biên); phía Nam giáp huyện Sông Mã, thành phố Sơn La,
huyện Mai Sơn; Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Nhai, huyện Mường La (tỉnh
Sơn La) có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh và có 45% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực Sơng Đà. Là huyện có 28 xã,
1 thị trấn nhiều dân tộc sinh sống, hiện có 6 dân tộc chính đang sinh sống trên
địa bàn huyện: Nhìn chung nền kinh tế chủ yếu của cộng đồng các dân tộc vẫn là
kinh tế nông nghiệp, năm 2015 tổng diện tích chè 488 ha; năm 2016 tổng diện
tích chè 554 ha; năm 2017 tổng diện tích chè 699 ha trong đó chè kinh doanh
402 ha, sản lượng chè búp tươi đạt gần 4.000 tấn chè búp tươi, năng suất chè búp
tươi bình quân đạt 94 tấn/ha.
Chè là cây cơng nghiệp dài ngày có nhiều lợi thế so sánh, là một trong
những sản phẩm xuất khẩu quan trọng của huyện; tuy nhiên tốc độ phát triển
chè chưa cao, chưa tận dụng lợi thế về khí hậu, đất đai và các tiềm năng khác
để phát triển chè, thu nhập của người trồng chè từng bước được cải thiện song
vẫn chưa ổn định, không đồng đều giữa các vùng, chưa có giải pháp phát triển
và quy hoạch vùng chưa kịp thời, cịn sẩy ra tình trạng tranh chấp giữa cây
chè với cây ngắn ngày và một số cây trồng khác; chất lượng chè chưa cao, giá
bán thấp, sức cạnh tranh kém. Bên cạnh đó vấn đề sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật chưa đúng quy cách vẫn còn sẩy ra; quy trình sơ chế, bảo quản, chế biến
chưa được đầu tư quan tâm đúng mức. Công tác tổ chức sản xuất và tiêu thụ
chè an tồn cịn những hạn chế. Hiện tại huyện Thuận Châu chưa có giải pháp
phát triển cây chè cũng chưa có quy hoạch vùng sản xuất chè an tồn như quy
định của Bộ nơng nghiệp và Phát triển nông thôn.


2
Trước tình trạng trên việc tiến hành thực hiện “Giải pháp phát triển cây
chè tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La” là cần thiết và cấp bách sẽ là cơ sở để

góp phần đánh giá đúng tình hình sản xuất, và thấy rõ được các tồn tại để từ đó
đề ra các giải pháp phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè ở huyện Thuận
Châu, tỉnh Sơn La nhằm tạo bước phát triển nhanh và bền vững cho cây chè.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được tình hình sản xuất chè trên địa bản huyện Thuận Châu,
qua đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè,đáp ứng yêu cầu của
thị trường, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản
xuất chè.
Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và HQKT của cây chè trên địa
bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La qua 3 năm 2015-2017.
Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển cây
chè tại địa phương.
Đề ra các giải pháp khả thi chủ yếu nhằm phát triển cây chè trên địa
bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La trong thời gian tới.
3. Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề kinh tế, kỹ thuật có liên quan đến quá trình sản xuất, kinh
doanh chè của các hộ nông dân trên địa bản huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn do vậy đề tài chỉ dừng lại ở mức
nghiên cứu trên địa bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.


3
3.2.2. Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài từ các tài liệu đã công

bố trong những năm gần đây Số liệu thống kê của huyện Thuận Châu, tỉnh
Sơn La từ năm 2015-2017.
Số liệu điều tra các hộ sản xuất chè năm 2017.
Thời gian điều tra từ tháng 01/2018 - 5/2018.
4. Nội dung nghiên cứu
Đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên địa bàn huyện Thuận
Châu, tỉnh Sơn La những năm gần đây, qua đó tính tốn hiệu quả của quá
trình sản xuất kinh doanh chè của các hộ điều tra.
Đánh giá chung những mặt thuận lợi, khó khăn trong sản xuất chè.
Một số phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè
trên địa bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng về sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện
Thuận Châu, tỉnh Sơn La? Có yếu tố, nguyên nhân chủ yếu nào ảnh hưởng?
Cần có những định hướng và các giải pháp chủ yếu nào để sản xuất
chè của xã phát triển nhanh, vững chắc và đạt hiệu quả kinh tế cao?
6. Ý nghĩa của đề tài
6.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp bản thân thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực
tế, củng cố và áp dụng những kiến thức đã học, từ đó nâng cao và tích lũy
năng lực chuyên môn, đồng thời biết cách thực hiện một đề tài và hồn
thành chương trình đào tạo Sau đại học chuyên ngành Phát triển nông thôn.
Đề tài cũng góp phần thu thập những thơng tin cần thiết về thực tiễn
sản xuất ở địa phương và làm tài liệu tham khảo cho trường, khoa, lớp trong
cùng ngành và các sinh viên của các khóa sau.


4
6.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Nắm bắt được tình hình sản xuất chè và vị trí của cây chè trong sự

phát triển kinh tể địa phương.
- Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong việc
chuyển đổi cơ cầu cây trồng tại địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả kinh
tế nông nghiệp nông hộ.
7. Những đóng góp mới của đề tài
Khóa luận đánh giá được thực trạng sản xuất và hiệu quả sản xuất chè
trên địa bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, nghiên cứu khá tồn diện và có
hệ thống những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất, có ý nghĩa thiết
thực cho quá trình phát triển sản xuất chè ở huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
và đối với các địa phương có điều kiện tương tự.
8. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 4 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè
1.1.1.1. Khái niệm về sản xuất và phát triển sản xuất chè
Khái niêm sản xuất: Liên Hiệp Quốc khi xây dựng phương pháp thống
kê tài khoản quốc gia đã đưa ra định nghĩa sau về sản xuất: Sản xuất là q
trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ
thể kinh tế có quyền sở hữu tài sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt
động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những
chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác. Tất
cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị

trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có
thu tiền hoặc khơng thu tiền.
Khái niệm phát triển: Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm
tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành
quả tăng trưởng trong xã hội.
Khái niệm phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình
tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. Phát triển kinh tế được xem như là q
trình biến đổi cả về lượng và chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ q
trình hồn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
Khái niệm phát triển kinh tế bền vững: Theo ngân hàng Thế giới (WB),
1987 khái niệm phát triển bền vững được đề cập đến lần đầu tiên đó là “Phát
triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm
nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thể hệ tương lai”.
1.1.1.2. Ý nghĩa của việc phải triển sản xuất chè
Chè là cây cơng nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan
trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người.


6
Sản phẩm chè hiện nay được tiêu dùng khắp các nước trên thể giới, kể cả
những nước không trông chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Ngồi tác dụng giải
khát, chè cịn có tác dụng khác như kích thích thần kinh làm cho thần kinh
minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, tăng
sức đề kháng cho cơ thể...
Đồi với nước ta sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là
mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần tăng thu nhập cho
người dân nói chung và người trồng chè nói riêng. Đối với người dân thì cây
chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải thiện đời sống kinh tế văn
hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phân lao động dư thừa nhất là ở
vùng nông thôn. Nếu so sánh cây chè với các loại cây trồng khác thì cây chè

có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè là loại cây cơng nghiệp nâu năm, có
chu kì kinh tế dài, nó có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục
khoảng 30 - 40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chu kì này còn kéo dài hơn nữa.
Đối với đồng bào dân tộc, kinh tế khó khăn, cây chè có ý nghĩa rất lớn
trong cơng tác xóa đói, giảm nghèo. Bởi vì cây chè có thời gian thu hoạch
trong năm kéo dài (Từ tháng 3 cho đến tháng 10 hàng năm), nên việc giải
quyết khó khăn về kinh tế hộ gia đình có hiệu quả tức thì.
Mặt khác chè là cây trồng khơng tranh chấp đất đai với cây lương thực,
nó là cây trồng thích hợp với các vùng đất trung du và miền núi. Chính vì vậy
cây chè khơng chỉ mang giá trị về kinh tế mà cịn góp phần cải thiện môi
trường, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Nếu kết hợp trồng rừng theo phương
thức Nông - Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành đai xanh chống xói mịn rửa
trơi, góp phần bảo vệ một nền nơng nghiệp bền vững, mặt khác cũng giúp
người dân tăng thêm thu nhập.
Chè là một thế mạnh của Việt Nam, vì Việt Nam là một trong những
nôi trồng chè của Thế Giới không thua kém chất lượng chè vùng Maldora (Ấn
Độ) và vùng cao nguyên Srilanca. Một số nhà doanh nghiệp Nhật Bản cho


7
rằng với nguyên liệu chè Việt nam được chế biến bằng thiết bị hiện đại, công
nghệ tiên tiến sẽ tạo ra được loại chè tốt khả năng bán với giá gấp từ 1,2 -2
lần so với hiện nay. Ngoài ra chè cịn là cây trồng có tác dụng chống xói mịn,
bảo vệ mơi trường sinh thái. Thêm nữa cây chè nếu được phát triển sẽ thu hút
một số lượng lao động đáng kể, không chỉ ở khâu sản xuất nguyên liệu mà
còn ở cả khâu chế biến và tiêu thụ. Phát triển ngành chè trước hết thỏa mãn
nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng của nhân dân trong cả nước.
Chè là loại cây trồng đem lại giá trị xuất khẩu cao, hiện nay có khoảng
hơn 40 quốc gia trồng chè, trong đó tập trung chủ yếu Ấn Độ, Trung Quốc,
Kenya, Sri Lanka, Thổ Nhĩ Kỳ, và Việt Nam (Shah, 2013). Sản lượng chè

trên thế giới năm 2012 khoảng 4,8 triệu tấn, trong đó Trung Quốc đạt 1,7 triệu
tấn và Việt Nam chỉ đạt 0,2 triệu tấn (FAO, 2014). Theo Báo cáo Hiệp hội
Chè, năm 2014, Việt Nam xuất khẩu được 130 nghìn tấn, kim ngạch đạt 230
triệu USD, doanh thu 2.300 tỷ đồng, tiếp tục đứng ở vị trí thứ năm trên thế
giới (Hiệp hội Chè, 2015).
Như vậy, phát triển sản xuất chè đã và đang tạo ra một lượng của cải
vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống ở
khu vực nông thơn. Nó góp phần vào việc thúc đẩy nhanh hơn cơng cuộc
Cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa nơng nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch
về kinh tế xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi và đồng bằng.
1.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè
Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
* Điều kiện đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt đối với cây chè, nó là yếu
tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè
thành phẩm (Bùi Huy Đáp - Nguyễn Điền,1998).
Muốn chè có chất lượng cao và có hương vị đặc biệt cần phải trồng chè
ở độ cao nhất định. Đa số những nơi trồng chè trên thế giới cần có độ cao


8
cách mặt biển từ 500 đến 800 m. Chè được trồng và phát triển chủ yếu ở vùng
đất dốc, đồi núi, ở những vùng núi cao chè có chất lượng tốt hơn ở vùng thấp.
Độ dốc đất trồng chè không q 300m, đất càng dốc thì xói mịn càng lớn, đất
nghèo dinh dưỡng chè không sống được lâu. Chè là loại cây thân gỗ dễ ăn sâu
nên cần tầng đất dầy, tối thiểu 50 cm. Cây chè ưa các loại đất thịt và đất thịt
pha cát có giữ độ ẩm tốt, thoát nước tốt. Độ sâu mực nước ngầm phải sâu hơn
thì chè mới sinh trưởng và phát triển tốt được vì cây chè cần ẩm nhưng sợ úng.
Độ chua của đất là chỉ tiêu quyết định đời sống cây chè, độ chua PH
thích hợp nhất là từ 4,5 - 5,5. Nếu độ chua PH dưới 3, lá chè xanh thẫm, có

cây chết. Nếu độ chua trên 7,5, cây ít lá, vàng cằn. Trồng chè ở các vùng đất
trung tính hoặc kiềm cây chè chết dần. Ngoài ra thành phần dinh dưỡng cũng
quyết định sự sinh trưởng và năng suất cây chè. Để cây chè phát triển tốt, đem
lại hiệu quả kinh tế cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: Đất tốt, giàu mùn,
chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cho chè phát triển.
* Điều kiện khí hậu: Cây chè thích nghi với các điều kiện khí hậu khác
nhau. Nhưng qua số liệu các nước trồng chè cho thấy, cây chè sinh trưởng ở
những vùng có lượng mưa hàng năm từ 1000 - 4000 mm, phổ biến thích hợp
nhất từ 1500 - 2000 mm. Độ ẩm khơng khí cần thiết từ 70 - 90%. Độ ẩm đất
từ 70 - 80%. Lượng mưa bình quân tháng trên 1000 mm chè mọc tốt, ở nước
ta các vùng trồng chè có điều kiện thích hợp, chè thường được thu hoạch
nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm.
Nhiệt độ khơng khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và
phát triển của cây chè. Cây chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ khơng khí
dưới 10oC hay trên 40oC. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng từ 22 - 28oC.
Mùa đơng cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân bắt đầu phát triển trở lại.
Thời vụ thu hoạch chè dài, ngắn, sớm, muộn tuỳ thuộc chủ yếu vào điều kiện
nhiệt độ. Tuy nhiên các giống chè khác nhau có mức độ chống chịu khác nhau
[Chu Xuân Ái - Lê Trí Hải “Giáo trình kỹ thuật trồng trọt cây chè].


9
Cây chè vốn là cây thích nghi sinh thái vùng cận nhiệt đới bóng râm,
ẩm ướt. Lúc nhỏ cây cần ít ánh sáng; một đặc điểm cũng cần lưu ý là các
giống chè lá nhỏ ưa sáng hơn các giống chè lá to.
Nhóm nhân tố kinh tế kỹ thuật
* Giống chè: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất,
chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. Có thể nói giống là tiền đề
năng suất, chất lượng chè thời kỳ dài 30- 40 năm thu hoạch, nên cần được hết
sức coi trọng. Giống chè là giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu

được điều kiện sống khắc nghiệt và sâu bệnh. Nguyên liệu phù hợp chế biến
các mặt hàng có hiệu quả kinh tế cao. Cùng với giống tốt trong sản xuất kinh
doanh chè cần có một số cơ cấu giống hợp lý, việc chọn tạo giống chè là rất
quan trọng trong công tác giống. Ở Việt Nam đã chọn, tạo được nhiều giống
chè tốt bằng phương pháp chọn lọc cá thể như: PH1, TRI777, 1A, TH3. Đây
là một số giống chè khá tốt, tập trung được nhiều ưu điểm, cho năng suất và
chất lượng búp cao, đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều, trồng trên diện
tích rộng, bổ sung cơ cấu giống vùng và thay thế dần giống cũ trên các nương
chè cằn cỗi.
Bên cạnh đặc tính của các giống chè, phương pháp nhân giống cũng
ảnh hưởng trực tiếp tới chè nguyên liệu. Hiện nay có 2 phương pháp được áp
dụng chủ yếu là trồng bằng hạt và trồng bằng cành giâm. Đặc biệt phương
pháp trồng chè cành đến nay đã được phổ biến, áp dụng rỗng rãi và dần dần
trở thành biện pháp chủ yếu trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
* Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Cùng với giống mới việc áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất và
chế biến cũng là điều kiện cần thiết để tạo ra năng suất cao và chất lượng tốt.
- Tủ cỏ rác và tưới nước: Tủ cỏ rác tăng năng suất chè 30-50% do giữ
được ẩm, tăng lượng mùn và các chất dinh dưỡng dễ tiêu trong đất. Chè cũng
là cây trồng rất cần nước, nếu cung cấp nước thường xuyên thì năng suất chè
nguyên liệu sẽ tăng từ 25-40%.


10
- Đốn chè: là biện pháp kỹ thuật cần thiết để nâng cao năng suất, chất
lượng chè. Kết quả nghiên cứu ở Inđônêxia cho thấy hàm lượng càphêin của
nguyên liệu chè đốn cao hơn nguyên liệu chè chưa đốn. Ngoài phương pháp
đốn, thời vụ đốn cũng ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng chè. Thường tiến
hành đốn vào thời kỳ cây chè ngừng sinh trưởng, không ra búp từ ngày giữa
tháng 12 đến cuối tháng 1 hàng năm nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 1.

- Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biện pháp
kỹ thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng chè búp.
Chè là cây có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng rãi, nó có
thể sống nơi đất rất màu mỡ cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi mà vẫn có thể
cho năng suất nhất định. Tuy nhiên muốn nâng cao được năng suất, chất
lượng thì cần phải bón phân đầy đủ. Bón phân cho chè là biện pháp kinh tế kỹ
thuật cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng cho chè, nhưng biện pháp
này cũng có những tác dụng ngược. Bởi nếu bón phân khơng hợp lý sẽ làm
cho năng suất và chất lượng không tăng lên được, thậm chí cịn bị giảm
xuống. Nếu bón đạm với hàm lượng quá cao hoặc bón các loại phân theo tỷ lệ
khơng hợp lý sẽ làm giảm chất Tanin hồ tan của chè, làm tăng hợp chất Nitơ
dẫn tới giảm chất lượng chè. Vì vậy bón phân cần phải bón đúng cách, đúng
lúc, đúng đối tượng và cần cân đối các yếu tố dinh dưỡng chủ yếu như: Đạm,
lân, kali sao cho phù hợp.
Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội
* Thị trường
- Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại
của cơ sở sản xuất kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế
thị trường: mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân
đều phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: sản xuất cái gì, sản xuất như
thế nào và sản xuất cho ai. Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu,
mang tính định hướng. Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm


11
kiếm thị trường, tức là xác định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị
trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra. Thị trường đóng vai trò là khâu
trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương
thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là

tối đa. còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ
được thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ.
Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường. Ngành chè có ưu
thế hơn một số ngành khác, bởi sản phẩm của nó được sử dụng khá phổ thông
ở trong nước cũng như quốc tế. Nhu cầu về mặt hàng này khá lớn và tương
đối ổn định. Hơn nữa chè không phải là sản phẩm tươi sống, sau khi chế biến
có thể bảo quản lâu dài, chè mang tính thời vụ cũng ít gắt gao hơn các loại
cây ăn quả. Chính nhờ những ưu điểm trên dễ tạo ra thị trường khá ổn định và
khá vững chắc, là điều kiện, là nền tảng để kích thích, thúc đẩy sự phát triển
của ngành chè.
* Giá cả
Đối với người sản xuất nơng nghiệp nói chung, của người trồng chè nói
riêng thì sự quan tâm hàng đầu là giá chè (giá chè búp tươi và chè búp khô)
trên thị trường; giá cả không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng chè.
- Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời
sống của người sản xuất nói chung, cũng như người làm chè, ngành chè nói
riêng. Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức
cần thiết cho sự phát triển lâu dài của ngành chè.
* Nguồn lao động
Theo quan điểm của Ricacdo: “lao động là cha, đất đai là mẹ sinh ra
của cải vật chất”. Lao động là hoạt động có mục đích của con người thông
qua công cụ lao động, tác động lên đối tương lao động nhằm biến đổi chúng
thành của cải vật chất cần thiết cho nhu cầu của mình. Nơng hộ sử dụng lao


12
động chủ yếu là lao động gia đình. Tuy nhiên lao động trong nông hộ đông
đảo về số lượng nhưng cơ bản vẫn là lao động thủ công, năng suất lao động
thấp, trình độ văn hố, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ
chế thị trường còn hạn chế. Phát triển sản xuất chè cũng vậy, nó vừa có ý

nghĩa kinh tế, vừa có ý nghĩa xã hội, bởi vì nhờ có phát triển sản xuất chè đã
giải quyết được lượng lớn lao động. Ngoài việc mang lại lợi nhuận kinh tế
cao, tăng thu nhập cho người lao động, nó cịn giải quyết vấn đề việc làm
cho lực lượng lao động lớn ở cả miền núi và miền xuôi, đặc biệt là lao động
nông thôn.
* Hệ thống cơ sở chế biến chè
Sau khi hái được chè nguyên liệu (chè búp tươi) người ta sẽ tiến hành
chế biến, từ chè búp tươi tạo ra chè thành phẩm, sau đó mới đem đi tiêu thụ
trên thị trường.
Ngồi u cầu về chất lượng chè ngun liệu, thì cơng tác tổ chức, chế
biến, quy trình chế biến cũng ảnh hưởng tới chất lượng chè thành phẩm. Hạch
toán được giá thành từ đó quyết định được mức giá bán trên thị trường sao
cho phù hợp. Hiện nay ngành chè Việt Nam đang có những bước tiến đáng kể
trong khâu chế biến, nhiều công ty, doanh nghiệp được thành lập, hay chuyển
đổi thành các công ty cổ phần tham gia liên kết với nước ngoài đưa vào sử
dụng những dây chuyền hiện đại, công suất lớn đã đáp ứng được phần nào
yêu cầu của quá trình sản xuất chè. Tuy nhiên các doanh nghiệp này phần lớn
chỉ sản xuất, chế biến chè đen để phục vụ xuất khẩu là chủ yếu.
Một hình thức chế biến khác cũng đang được chú ý và áp dụng khá
phổ biến là cách chế biến thủ công, nông hộ mà Thái Nguyên là một ví dụ
tiêu biểu. Ở các hộ nông dân trồng chè, việc sản xuất chè nguyên liệu và
khâu chế biến luôn gắn liền với nhau. Với hình thức này các hộ trồng chè cố
gắng phát huy cao độ những kỹ thuật cá nhân vừa có tính truyền thống, gia
truyền vừa có tính khoa học để chế biến ra sản phẩm tốt nhất. Thực tế cho


×